Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
_id
stringlengths
32
32
category
stringclasses
27 values
danh_sach_bang
unknown
link
stringlengths
76
222
loai_van_ban
stringclasses
28 values
ngay_ban_hanh
stringlengths
10
10
ngay_cong_bao
stringclasses
2 values
ngay_hieu_luc
stringclasses
2 values
nguoi_ky
stringlengths
3
112
noi_ban_hanh
stringlengths
3
186
noi_dung
stringlengths
242
788k
noi_dung_html
stringlengths
1.79k
21.3M
so_cong_bao
stringclasses
2 values
so_hieu
stringlengths
2
47
thuoc_tinh_html
stringlengths
1.91k
2.28k
tinh_trang
stringclasses
1 value
title
stringlengths
16
650
tom_tat
stringlengths
0
4.95k
tom_tat_html
stringlengths
33
6.18k
van_ban_duoc_dan
unknown
72454f4cb4edfcd7453258cf49f88155
Bo-may-hanh-chinh
[ 123, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 48, 34, 58, 91, 123, 34, 72, 225, 187, 152, 73, 32, 32, 196, 144, 225, 187, 146, 78, 71, 32, 78, 72, 195, 130, 78, 32, 68, 195, 130, 78, 32, 32, 84, 225, 187, 136, 78, 72, 32, 72, 195, 128, 32, 71, 73, 65, 78, 71, 32, 32, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 34, 58, 34, 83, 225, 187, 145, 58, 32, 32, 57, 52, 47, 78, 81, 45, 72, 196, 144, 78, 68, 34, 44, 34, 67, 225, 187, 152, 78, 71, 32, 32, 72, 195, 146, 65, 32, 88, 195, 131, 32, 72, 225, 187, 152, 73, 32, 67, 72, 225, 187, 166, 32, 78, 71, 72, 196, 168, 65, 32, 86, 73, 225, 187, 134, 84, 32, 78, 65, 77, 32, 32, 196, 144, 225, 187, 153, 99, 32, 108, 225, 186, 173, 112, 32, 45, 32, 84, 225, 187, 177, 32, 100, 111, 32, 45, 32, 72, 225, 186, 161, 110, 104, 32, 112, 104, 195, 186, 99, 32, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 34, 58, 34, 72, 195, 160, 32, 32, 71, 105, 97, 110, 103, 44, 32, 110, 103, 195, 160, 121, 32, 49, 52, 32, 116, 104, 195, 161, 110, 103, 32, 48, 55, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 49, 55, 34, 125, 93, 44, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 49, 34, 58, 91, 93, 125 ]
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-94-NQ-HDND-2017-Chuong-trinh-giam-sat-cua-Hoi-dong-tinh-Ha-Giang-356885.aspx
Nghị quyết
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Thào Hồng Sơn
Tỉnh Hà Giang
<jsontable name="bang_0"> </jsontable>   NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND, ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021; Báo cáo thẩm tra số 11/BC-BDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ban Dân tộc, HĐND tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Cụ thể như sau: 1. Giám sát tại kỳ họp: a) Tại kỳ họp thứ Bảy: - Báo cáo công tác 06 tháng đầu năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; - Các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri; tình hình quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu thông thường; việc quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội tỉnh; - Thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ, Khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015. b) Tại kỳ họp thứ Tám: - Báo cáo công tác năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; - Các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri; kết quả thực hiện quy hoạch thủy điện trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020; kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang; - Thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ, Khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015. - Tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu theo Nghị quyết số 85/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn. 2. Giám sát chuyên đề: a) Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. b) Kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018. 3. Giám sát thường xuyên: a) Việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; c) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh; d) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và việc thực hiện các kiến nghị của các Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Căn cứ Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát với các Ban của Hội đồng nhân dân bảo đảm hoạt động giám sát không bị trùng lặp; xem xét kết quả hoạt động giám sát của các Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả giám sát giữa hai kỳ họp trình Hội đồng nhân dân vào kỳ họp giữa năm 2019; theo dõi kết quả thực hiện kiến nghị sau giám sát của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. b) Tổ chức Hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh và giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 và Kế hoạch tổ chức thực hiện của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng Chương trình giám sát năm 2018 của Ban; báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. 3. Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật. 4. Các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát; các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện nghiêm túc các kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khoá XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua./.   <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<div class="content1"> <div><div> <div> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADIAOAA=--> <tr> <td style="width:167.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="223"> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI">HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN<br/> TỈNH HÀ GIANG<br/> -------</span></b></p> </td> <td style="width:275.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="367"> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/> Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/> ---------------</span></b></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:167.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="223"> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><span lang="VI">Số: 94/NQ-HĐND</span></p> </td> <td style="width:275.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="367"> <p align="right" style="margin-top:6.0pt;text-align:right"><i><span lang="VI">Hà Giang, ngày </span>14</i><i><span lang="VI"> tháng </span>07</i><i><span lang="VI"> năm </span>2017</i></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-top:6.0pt"> </p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI" style="font-size:12.0pt">NGHỊ QUYẾT</span></b></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><span lang="VI">BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021</span></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI" style="font-size:12.0pt">HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG <br/> KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM</span></b></p> <p style="margin-top:6.0pt"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</span></i></p> <p style="margin-top:6.0pt"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;</span></i></p> <p style="margin-top:6.0pt"><i><span lang="VI">Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND, ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021; Báo cáo thẩm tra s</span>ố</i><i><span lang="VI"> 11/BC-BDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ban Dân tộc, HĐND tỉnh;</span></i></p> <p style="margin-top:6.0pt"><i><span lang="VI">Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí,</span></i></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI" style="font-size:12.0pt">QUYẾT NGHỊ:</span></b></p> <p style="margin-top:6.0pt"><b><span lang="VI">Điều 1.</span></b><span lang="VI"> Ban hành Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Cụ thể như sau:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">1. Giám sát tại kỳ họp:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">a) Tại kỳ họp thứ Bảy:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Báo cáo công tác 06 tháng đầu năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, </span>Ủ<span lang="VI">y ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; về việc giải quyết khiếu n</span>ạ<span lang="VI">i, tố cáo và kiến ngh</span>ị <span lang="VI">của cử tr</span>i<span lang="VI">; tình hình quản lý, khai thác khoáng s</span>ả<span lang="VI">n làm vật liệu thông thường; việc quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội tỉnh;</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Thực hiện chất vấn và </span>tr<span lang="VI">ả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ, Kho</span>ả<span lang="VI">n 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">b) Tại kỳ họp thứ Tám:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Báo cáo công tác năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện ki</span>ể<span lang="VI">m sát nhân dân, cơ quan thi </span>hà<span lang="VI">nh án dân sự cấp tỉnh;</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ng</span>â<span lang="VI">n sách nhà nước, quyết toán ngân sách nh</span>à <span lang="VI">nước của địa phương; c</span>ô<span lang="VI">ng tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; về việc giải quyết khiếu nại, t</span>ố<span lang="VI"> cáo và kiến nghị c</span>ủ<span lang="VI">a c</span>ử <span lang="VI">tri; kết quả thực hiện quy hoạch thủy điện trên địa bàn t</span>ỉ<span lang="VI">nh H</span>à <span lang="VI">Giang đến n</span>ă<span lang="VI">m 2020; kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang;</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại đ</span>iể<span lang="VI">m đ, Khoản 1, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Tổ chức việc l</span>ấ<span lang="VI">y phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu theo Nghị </span>q<span lang="VI">uy</span>ế<span lang="VI">t số 85/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủ</span>y <span lang="VI">ban Thường vụ Qu</span>ố<span lang="VI">c hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chu</span>ẩ<span lang="VI">n.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">2</span>.<span lang="VI"> Giám sát chuyên đề:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">a) Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang</span>.</p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">b) Kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an n</span>i<span lang="VI">nh năm 2018</span>.</p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">3. Giám sát thường xuyên:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">a) Việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">b</span>)<span lang="VI"> Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân t</span>ỉ<span lang="VI">nh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">c) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh;</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">d) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử </span>tr<span lang="VI">i và việc thực hiện các kiến nghị của các Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh</span>.</p> <p style="margin-top:6.0pt"><b><span lang="VI">Điều 2.</span></b><span lang="VI"> Ngh</span>ị <span lang="VI">quyết này có hiệu l</span>ự<span lang="VI">c thi hành kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2017</span>.</p> <p style="margin-top:6.0pt"><b><span lang="VI">Điều 3.</span></b><span lang="VI"> Hội đồng nhân dân tỉnh giao:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">1</span>. <span lang="VI">Thường trực Hội đồng nhân dân t</span>ỉ<span lang="VI">nh:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">a) Căn cứ Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện; ch</span>ỉ <span lang="VI">đạo, điề</span>u <span lang="VI">hòa, phối hợp hoạt động giám sát với các Ban của Hội đồng nhân dân bảo đảm hoạt động giám sát không bị trùng lặp; xem xét kết quả hoạt động giám sát của các Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả giám sát giữa hai kỳ họp trình Hội đồng nhân dân vào kỳ họp giữa năm 2019; theo dõi kết quả thực h</span>i<span lang="VI">ện kiến nghị sau giám sát của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và báo cáo Hộ</span>i <span lang="VI">đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">b) Tổ chức Hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đ</span>ồ<span lang="VI">ng nh</span>â<span lang="VI">n dân t</span>ỉ<span lang="VI">nh và giải </span>trình <span lang="VI">tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ v</span>à<span lang="VI">o Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018 và Kế hoạch tổ chức thực hiện của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đ</span>ể <span lang="VI">xây dựng Chương trình giám sát năm 2018 của Ban; báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban v</span>ớ<span lang="VI">i Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">3. Các T</span>ổ <span lang="VI">đại bi</span>ể<span lang="VI">u và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh c</span>ă<span lang="VI">n cứ vào điều kiện và tình h</span>ì<span lang="VI">nh thực tế</span>, <span lang="VI">chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công đ</span>ể <span lang="VI">xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo k</span>ế<span lang="VI">t quả theo quy định của pháp luật</span>.</p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">4. Các cơ quan</span>, <span lang="VI">tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân t</span>ỉ<span lang="VI">nh, các T</span>ổ <span lang="VI">đại b</span>iể<span lang="VI">u và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đ</span>ủ <span lang="VI">kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có li</span>ê<span lang="VI">n quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát; các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện nghiêm túc các ki</span>ế<span lang="VI">n nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực Hội đ</span>ồ<span lang="VI">ng nhân dân tỉnh.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khoá XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua</span>./.</p> <p style="margin-top:6.0pt"> </p> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADIAOAA=--> <tr> <td style="width:221.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="295"> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI"> </span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><b><i><span lang="VI">Nơi nhận:<br/> </span></i></b><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">- Ủy ban Thư</span><span style="font-size:8.0pt">ờn</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">g vụ Qu</span><span style="font-size:8.0pt">ố</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">c hội;<br/> - V</span><span style="font-size:8.0pt">ă</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">n ph</span><span style="font-size:8.0pt">ò</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">ng Qu</span><span style="font-size:8.0pt">ố</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">c hội; Văn ph</span><span style="font-size: 8.0pt">ò</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">ng Chính phủ;<br/> - Ban Công tác đại bi</span><span style="font-size:8.0pt">ể</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">u, UBTVQH;<br/> - Đoàn ĐBQH kh</span><span style="font-size:8.0pt">ó</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">a XIV t</span><span style="font-size:8.0pt">ỉ</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">nh H</span><span style="font-size:8.0pt">à</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt"> Giang;<br/> - TTr. Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;<br/> - Đạ</span><span style="font-size:8.0pt">i</span><span style="font-size:8.0pt"> <span lang="VI">biểu HĐND tỉnh khóa XVII;<br/> - Các Sở, ban, ngành, các t</span></span><span style="font-size:8.0pt">ổ</span><span style="font-size:8.0pt"> <span lang="VI">chức CT-XH cấp t</span></span><span style="font-size:8.0pt">ỉ</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">nh;<br/> - LĐ VP Tỉnh ủy; Đo</span><span style="font-size:8.0pt">à</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">n ĐBQH; HĐND; UBND t</span><span style="font-size:8.0pt">ỉn</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">h;<br/> - HĐND, UBND các huyện, thành phố;<br/> - Báo Hà Giang; Đ</span><span style="font-size:8.0pt">à</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">i PTTH t</span><span style="font-size:8.0pt">ỉ</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">nh;<br/> - C</span><span style="font-size:8.0pt">ổ</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">ng TTĐT t</span><span style="font-size:8.0pt">ỉ</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">nh; TT Công báo - Tin học t</span><span style="font-size:8.0pt">ỉ</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">nh;<br/> </span><span style="font-size:8.0pt">- Lư</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">u: VT</span><span style="font-size:8.0pt">.</span></p> </td> <td style="width:221.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="295"> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b>CHỦ TỊCH<br/> <br/> <br/> <br/> <br/> Thào Hồng Sơn</b></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-top:6.0pt"> </p> <p style="margin-top:6.0pt"> </p> </div> </div> <!--LdABoAHUAdgBpAGUAbgBwAGgAYQBwAGwAdQBhAHQALgB2AG4A--></div> </div>
Đang cập nhật
94/NQ-HĐND
<table cellpadding="2" rules="all" style="font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-height: 18px;"> <tr align="left" valign="top"> <td width="90px"> <b>Số hiệu:</b> </td> <td width="180px"> 94/NQ-HĐND </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px" width="20px"> </td> <td width="110px"> <b>Loại văn bản:</b> </td> <td width="110px"> Nghị quyết </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Nơi ban hành:</b> </td> <td> Tỉnh Hà Giang </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b>Người ký:</b> </td> <td> Thào Hồng Sơn </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Ngày ban hành:</b> </td> <td> 14/07/2017 </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b> Ngày hiệu lực:</b> </td> <td class="text-green"> <span onmouseout="hideddrivetip()" onmouseover="LS_Tip(13,0)">Đã biết</span> </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Ngày công báo:</b> </td> <td class="text-green"> Đang cập nhật </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b>Số công báo:</b> </td> <td class="text-green"> Đang cập nhật </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td colspan="3" style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"></td> <td> <b>Tình trạng:</b> </td> <td class="text-red"> <span onmouseout="hideddrivetip()" onmouseover="LS_Tip(13,0)">Đã biết</span> </td> </tr> </table>
Đã biết
Nghị quyết 94/NQ-HĐND năm 2017 Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
6b5b786fca94f719fde37fdebcfb16c6
Giao-duc
[ 123, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 48, 34, 58, 91, 123, 34, 225, 187, 166, 89, 32, 66, 65, 78, 32, 78, 72, 195, 130, 78, 32, 68, 195, 130, 78, 32, 32, 84, 225, 187, 136, 78, 72, 32, 196, 144, 73, 225, 187, 134, 78, 32, 66, 73, 195, 138, 78, 32, 32, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 34, 58, 34, 83, 225, 187, 145, 58, 32, 54, 50, 54, 47, 81, 196, 144, 45, 85, 66, 78, 68, 34, 44, 34, 67, 225, 187, 152, 78, 71, 32, 32, 72, 195, 146, 65, 32, 88, 195, 131, 32, 72, 225, 187, 152, 73, 32, 67, 72, 225, 187, 166, 32, 78, 71, 72, 196, 168, 65, 32, 86, 73, 225, 187, 134, 84, 32, 78, 65, 77, 32, 32, 196, 144, 225, 187, 153, 99, 32, 108, 225, 186, 173, 112, 32, 45, 32, 84, 225, 187, 177, 32, 100, 111, 32, 45, 32, 72, 225, 186, 161, 110, 104, 32, 112, 104, 195, 186, 99, 32, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 34, 58, 34, 196, 144, 105, 225, 187, 135, 110, 32, 66, 105, 195, 170, 110, 44, 32, 110, 103, 195, 160, 121, 32, 49, 52, 32, 116, 104, 195, 161, 110, 103, 32, 48, 55, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 49, 55, 34, 125, 93, 44, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 49, 34, 58, 91, 93, 125 ]
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-626-QD-UBND-2017-Ke-hoach-nam-hoc-mam-non-pho-thong-thuong-xuyen-Dien-Bien-356930.aspx
Quyết định
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Lê Văn Quý
Tỉnh Điện Biên
<jsontable name="bang_0"> </jsontable>   QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017-2018 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1372/SGDĐT-GDTrH ngày 11/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, với nội dung như sau: 1. Ngày tựu trường, ngày khai giảng a) Ngày tựu trường - Cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT): Ngày 21/8/2017. Riêng Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: Ngày 14/8/2017. - Giáo dục thường xuyên: Ngày 28/8/2017; b) Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2017. 2. Ngày bắt đầu, kết thúc học kỳ I và học kỳ II a) Đối với cấp mầm non: có 35 tuần thực học. - Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 12/01/2018 (18 tuần thực học; 02 tuần đầu học kỳ I để ổn định nền nếp cho trẻ). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (17 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). b) Đối với cấp tiểu học: Có 35 tuần thực học. - Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 12/01/2018 (18 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (17 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). c) Đối với cấp THCS, cấp THPT: Có 37 tuần thực học. - Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 13/01/2018 (19 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (18 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). d) Đối với giáo dục thường xuyên (THCS và THPT): Có 32 tuần thực học. - Học kỳ I: Từ ngày 28/8/2017 đến ngày 13/01/2018 (16 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). - Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (16 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác). 3. Ngày kết thúc năm học: Ngày 30/5/2018. 4. Thi nghề phổ thông: Từ 30/3/2018 đến 06/4/2018. 5. Thi học sinh giỏi - Thi học sinh giỏi cấp tỉnh: + Thi các môn văn hóa lớp 12: Ngày 05/12/2017; thi giải toán trên máy tính cầm tay lớp 9, lớp 12: Ngày 06/12/2017. + Thi các môn văn hóa lớp 9, 10, 11: Ngày 19/3/2018; thi giải toán trên máy tính cầm tay lớp 11: Ngày 20/3/2018. - Thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 THPT các môn văn hóa, thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia: Theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 10/6/2018. 7. Thi THPT quốc gia năm 2018: Theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 8. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018-2019 hoàn thành trước ngày 31/7/2018. 9. Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán: Từ ngày 12/02/2018 (tức ngày 27/12 năm Đinh Dậu) đến ngày 20/02/2018 (tức ngày 05/01 năm Mậu Tuất). Nghỉ Tết các dân tộc thiểu số ở vùng cao do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 10. Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên là 2 tháng, có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của cấp học, trường học và địa phương. 11. Các ngày nghỉ lễ trong năm được thực hiện theo quy định của Luật Lao động. Nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù theo quy định. 12. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện trách nhiệm theo thẩm quyền quy định tại Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quyết định cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù; đảm bảo thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học; báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong những trường hợp đặc biệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.   <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<div class="content1"> <div><div> <div> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADIAOAA=--> <tr> <td style="width:167.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="223"> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b>ỦY BAN NHÂN DÂN<br/> TỈNH ĐIỆN BIÊN</b><b><span lang="VI"><br/> -------</span></b></p> </td> <td style="width:275.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="367"> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/> Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/> ---------------</span></b></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:167.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="223"> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><span lang="VI">Số: </span>626/QĐ-UBND</p> </td> <td style="width:275.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="367"> <p align="right" style="margin-top:6.0pt;text-align:right"><i>Điện Biên</i><i><span lang="VI">, ngày </span>14</i><i><span lang="VI"> tháng </span>07</i><i><span lang="VI"> năm 20</span>17</i></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-top:6.0pt"> </p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI" style="font-size:12.0pt">QUYẾT ĐỊNH</span></b></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><span lang="VI">BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2017-2018 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN</span></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI" style="font-size:12.0pt">ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN</span></b></p> <p style="margin-top:6.0pt"><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;</span></i></p> <p style="margin-top:6.0pt"><i><span lang="VI">Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;</span></i></p> <p style="margin-top:6.0pt"><i><span lang="VI">Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1372/SGDĐT-GDTrH ngày 11/7/2017,</span></i></p> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b><span lang="VI" style="font-size:12.0pt">QUYẾT ĐỊNH:</span></b></p> <p style="margin-top:6.0pt"><b><span lang="VI">Điều 1.</span></b><span lang="VI"> Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, với nội dung như sau:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">1. Ngày tựu trường, ngày </span>k<span lang="VI">hai giảng</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">a) Ngày tựu trường</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT): Ngày 21/8/2017. Riêng Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: Ngày 14/8/2017.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Giáo </span>d<span lang="VI">ục thường xuyên: Ngày 28/8/2017;</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">b) Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2017.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">2. Ngày bắt đầu, kết thúc học kỳ I và học kỳ II</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">a) Đối với cấp mầm non: c</span>ó <span lang="VI">35 tuần thực học.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 12/01/2018 (18 tuần thực học; 02 tuần đầu học kỳ I đ</span>ể ổ<span lang="VI">n định nền nếp cho trẻ).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (17 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">b) Đối với cấp tiểu học: Có 35 tuần thực học.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 12/01/2018 (18 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (17 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">c) Đối với cấp THCS, cấp THPT: Có 37 tuần thực học.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Học kỳ I: Từ ngày 21/8/2017 đến ngày 13/01/2018 (19 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (18 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">d) Đối với giáo dục thường xuyên (THCS và THPT): Có 32 tuần thực học.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Học kỳ I: Từ ngày 28/8/2017 đến ngày 13/01/2018 (16 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/5/2018 (16 tuần thực học; còn lại dành cho các hoạt động khác).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">3. Ngày kết th</span>ú<span lang="VI">c</span> nă<span lang="VI">m học: Ngày 30/5/2018.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">4. Thi nghề phổ thông: Từ 30/3/2018 đến 06/4/2018.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">5. Thi học sinh giỏi</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Thi học sinh giỏi cấp tỉnh:</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">+ Thi các môn văn hóa lớp 12: Ngày 05/12/2017; thi giải toán trên máy tính cầm tay lớp 9, lớp 12: Ngày 06/12/2017.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">+ Thi các môn văn hóa lớp 9, 10, 11: Ngày 19/3/2018; thi giải toán trên máy tính cầm tay lớp 11: Ngày 20/3/2018.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">- Thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 THPT các môn văn hóa, thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia: Theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 10/6/2018.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">7. Thi THPT quốc gia năm 2018: Theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">8. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018-2019 hoàn thành trước ngày 31/7/2018.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">9. Thời gian nghỉ T</span>ế<span lang="VI">t Nguyên đán: Từ ngày 12/02/2018 (tức ngày 27/12 năm Đinh Dậu) đến ngày 20/02/2018 (tức ngày 05/01 năm Mậu Tuất).</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">Nghỉ Tết các dân tộc thiểu số ở vùng cao do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">10. Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên là 2 tháng, có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của cấp học, trường học và địa phương.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">11. Các ngày nghỉ lễ trong năm được thực hiện theo quy định của Luật Lao động. Nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù theo quy định.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">12. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện trách nhiệm theo thẩm quyền quy định tại Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quyết định cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và b</span>ố <span lang="VI">trí học bù; đảm bảo thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học; báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong những trường hợp đặc biệt.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><b><span lang="VI">Điều 2.</span></b><span lang="VI"> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</span></p> <p style="margin-top:6.0pt"><span lang="VI">Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./</span>.</p> <p style="margin-top:6.0pt"> </p> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADIAOAA=--> <tr> <td style="width:221.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="295"> <p style="margin-top:6.0pt"><b><i><span lang="VI"><br/> Nơi nhận:<br/> </span></i></b><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">- Như Điều 3;<br/> - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);<br/> - L</span><span style="font-size:8.0pt">ã</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">nh đạo </span><span style="font-size:8.0pt">U</span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">BND tỉnh;<br/> - L</span><span style="font-size:8.0pt">ưu: </span><span lang="VI" style="font-size:8.0pt">VT, KGVX</span><sup><span style="font-size:8.0pt">(VVĐ,HVQ)</span></sup><span style="font-size:8.0pt">.</span></p> </td> <td style="width:221.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="295"> <p align="center" style="margin-top:6.0pt;text-align:center"><b>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/> KT. CHỦ TỊCH<br/> PHÓ CHỦ TỊCH</b><b><span lang="VI"><br/> <br/> <br/> <br/> <br/> </span>Lê Văn Quý</b></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-top:6.0pt"><span style="font-size:8.0pt"> </span></p> </div> </div> <!--LdABoAHUAdgBpAGUAbgBwAGgAYQBwAGwAdQBhAHQALgB2AG4A--></div> </div>
Đang cập nhật
626/QĐ-UBND
<table cellpadding="2" rules="all" style="font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-height: 18px;"> <tr align="left" valign="top"> <td width="90px"> <b>Số hiệu:</b> </td> <td width="180px"> 626/QĐ-UBND </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px" width="20px"> </td> <td width="110px"> <b>Loại văn bản:</b> </td> <td width="110px"> Quyết định </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Nơi ban hành:</b> </td> <td> Tỉnh Điện Biên </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b>Người ký:</b> </td> <td> Lê Văn Quý </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Ngày ban hành:</b> </td> <td> 14/07/2017 </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b> Ngày hiệu lực:</b> </td> <td class="text-green"> <span onmouseout="hideddrivetip()" onmouseover="LS_Tip(13,0)">Đã biết</span> </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Ngày công báo:</b> </td> <td class="text-green"> Đang cập nhật </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b>Số công báo:</b> </td> <td class="text-green"> Đang cập nhật </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td colspan="3" style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"></td> <td> <b>Tình trạng:</b> </td> <td class="text-red"> <span onmouseout="hideddrivetip()" onmouseover="LS_Tip(13,0)">Đã biết</span> </td> </tr> </table>
Đã biết
Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
35c1546a28b97ad12b680b2f3d77b152
Giao-duc
[ 123, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 48, 34, 58, 91, 123, 34, 72, 225, 187, 152, 73, 32, 196, 144, 225, 187, 146, 78, 71, 32, 78, 72, 195, 130, 78, 32, 68, 195, 130, 78, 32, 84, 225, 187, 136, 78, 72, 32, 196, 144, 225, 187, 146, 78, 71, 32, 84, 72, 195, 129, 80, 32, 32, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 34, 58, 34, 83, 225, 187, 145, 58, 32, 32, 49, 50, 48, 47, 50, 48, 49, 55, 47, 78, 81, 45, 72, 196, 144, 78, 68, 34, 44, 34, 67, 225, 187, 152, 78, 71, 32, 72, 195, 146, 65, 32, 88, 195, 131, 32, 32, 72, 225, 187, 152, 73, 32, 67, 72, 225, 187, 166, 32, 78, 71, 72, 196, 168, 65, 32, 86, 73, 225, 187, 134, 84, 32, 78, 65, 77, 32, 32, 196, 144, 225, 187, 153, 99, 32, 108, 225, 186, 173, 112, 32, 45, 32, 84, 225, 187, 177, 32, 100, 111, 32, 45, 32, 72, 225, 186, 161, 110, 104, 32, 112, 104, 195, 186, 99, 32, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 34, 58, 34, 196, 144, 225, 187, 147, 110, 103, 32, 84, 104, 195, 161, 112, 44, 32, 32, 110, 103, 195, 160, 121, 32, 49, 52, 32, 116, 104, 195, 161, 110, 103, 32, 55, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 49, 55, 34, 125, 93, 44, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 49, 34, 58, 91, 93, 125 ]
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-120-2017-NQ-HDND-sua-doi-23-2015-NQ-HDND-khuyen-khich-xa-hoi-hoa-Dong-Thap-356986.aspx
Nghị quyết
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Phan Văn Thắng
Tỉnh Đồng Tháp
<jsontable name="bang_0"> </jsontable>   NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3, ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2015/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA CÁC LĨNH VỰC: GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Cân cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Cân cứ Luật Giám định tư pháp ngày 26 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chỉnh phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Thông tư số 156/2014/TT- BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 21/12/2008; Căn cứ Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc sửa đổi và bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND; Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Thống nhất sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân Tỉnh như sau: “3. Ưu đãi tín dụng đầu tư: nhà đầu tư được lựa chọn vay vốn theo 01 trong 02 trường hợp sau: a. Trường hợp nhà đầu tư vay vốn từ Ngân hàng thương mại thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất cụ thể như sau: - Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: tối đa 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án. - Mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ: chênh lệch lãi suất kỳ hạn 1 năm giữa lãi suất vay thương mại so với lãi suất vay Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh đối với dự án cùng lĩnh vực, nhưng mức chênh lệch lãi suất tối đa được hỗ trợ là 6%. - Thời hạn hỗ trợ lãi suất (tính từ ngày giải ngân lần đầu theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại): + Tối đa 07 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (gồm các huyện: Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự). + Tối đa 05 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội các huyện: Thanh Bình, Cao Lãnh, Lai Vung, Lấp Vò, Châu Thành). + Tối đa 03 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn còn lại (gồm thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc). - Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ lần đầu ngay sau khi dự án hoàn thành, đi vào hoạt động và hỗ trợ hàng năm trong những năm tiếp theo cho đến hết thời hạn được hỗ trợ. - Ngân sách Tỉnh chỉ hỗ trợ chênh lệch lãi suất đối với phần lãi vay thanh toán đúng hạn. Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ xấu, việc hỗ trợ lãi suất sẽ chấm dứt kể từ ngày Ngân hàng chính thức xếp loại khoản vay đó là nợ xấu. b. Trường hợp nhà đầu tư vay vốn từ Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh thì ngân sách tỉnh không hỗ trợ về lãi suất; lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh tại thời điểm vay ". Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.   <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<div class="content1"> <div><div> <div> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADMAMQA=--> <tr> <td style="width:167.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="223"> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><a name="bookmark1"><b>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN <br/> TỈNH ĐỒNG THÁP<br/> --------</b></a></p> </td> <td style="width:275.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="367"> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/> Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/> ---------------</b></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:167.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="223"> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center">Số: 120/2017/NQ-HĐND</p> </td> <td style="width:275.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="367"> <p align="right" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:right"><i>Đồng Tháp, ngày 14 tháng 7 năm 2017</i></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-bottom:6.0pt"> </p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><b><span style="font-size:12.0pt">NGHỊ QUYẾT</span></b></p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center">SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3, ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2015/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA CÁC LĨNH VỰC: GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP</p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><b><span style="font-size:12.0pt">HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP<br/> KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ NĂM</span></b></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Cân cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Cân cứ Luật Giám định tư pháp ngày 26 tháng 6 năm 2012;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chỉnh phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP; Thông tư số 156/2014/TT- BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 21/12/2008;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc sửa đổi và bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội tại kỳ họp.</i></p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><b><span style="font-size:12.0pt">QUYẾT NGHỊ:</span></b></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><b>Điều 1:</b> Thống nhất sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân Tỉnh như sau:</p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">“3. Ưu đãi tín dụng đầu tư: nhà đầu tư được lựa chọn vay vốn theo 01 trong 02 trường hợp sau:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">a. Trường hợp nhà đầu tư vay vốn từ Ngân hàng thương mại thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất cụ thể như sau:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: tối đa 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ: chênh lệch lãi suất kỳ hạn 1 năm giữa lãi suất vay thương mại so với lãi suất vay Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh đối với dự án cùng lĩnh vực, nhưng mức chênh lệch lãi suất tối đa được hỗ trợ là 6%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Thời hạn hỗ trợ lãi suất (tính từ ngày giải ngân lần đầu theo hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại):</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tối đa 07 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (gồm các huyện: Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự).</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tối đa 05 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội các huyện: Thanh Bình, Cao Lãnh, Lai Vung, Lấp Vò, Châu Thành).</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tối đa 03 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn còn lại (gồm thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc).</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ lần đầu ngay sau khi dự án hoàn thành, đi vào hoạt động và hỗ trợ hàng năm trong những năm tiếp theo cho đến hết thời hạn được hỗ trợ.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Ngân sách Tỉnh chỉ hỗ trợ chênh lệch lãi suất đối với phần lãi vay thanh toán đúng hạn. Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ xấu, việc hỗ trợ lãi suất sẽ chấm dứt kể từ ngày Ngân hàng chính thức xếp loại khoản vay đó là nợ xấu.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">b. Trường hợp nhà đầu tư vay vốn từ Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh thì ngân sách tỉnh không hỗ trợ về lãi suất; lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh tại thời điểm vay ".</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><b><span style="color:black">Điều 2.</span></b><span style="color:black"> Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><b><span style="color:black">Điều 3.</span></b><span style="color:black"> Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa IX, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black"> </span></p> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADMAMQA=--> <tr> <td style="width:260.4pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="347"> <p style="margin-bottom:6.0pt"><b><i><span style="font-size:8.0pt"> </span></i></b></p> <p style="margin-bottom:12.0pt"><b><i>Nơi nhận:<br/> </i></b><span style="font-size:8.0pt;color:black">- UBTVQH, VPQH, VPCP (I, II);<br/> - Ban CTĐB;<br/> - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - BCĐ Tây Nam bộ;</span><span style="font-size:8.0pt"><br/> <span style="color:black">- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);</span><br/> <span style="color:black">- TT/TU; UBND, UBMTTQ VN tỉnh;</span><br/> <span style="color:black">- Đoàn ĐBQH Tỉnh; UBKT Tỉnh ủy;</span><br/> <span style="color:black">- Đoàn Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh;</span><br/> <span style="color:black">- Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;</span><br/> <span style="color:black">- TT/Hội đồng nhân dân, UBND các huyện, thị xã, thành phố;</span><br/> <span style="color:black">- Công báo tỉnh;</span><br/> <span style="color:black">- Lưu VT, TH (Đ).</span></span></p> </td> <td style="width:203.95pt;padding:0in 5.4pt 0in 5.4pt" valign="top" width="272"> <p align="center" style="margin-top:0in;margin-right:1.0pt;margin-bottom:6.0pt; margin-left:0in;text-align:center"><b>CHỦ TỊCH<br/> <br/> <br/> <br/> <br/> Phan Văn Thắng</b></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-bottom:6.0pt"> </p> <p style="margin-bottom:6.0pt"> </p> <p style="margin-bottom:6.0pt"> </p> <p><b> </b></p> </div> </div> <!--LdABoAHUAdgBpAGUAbgBwAGgAYQBwAGwAdQBhAHQALgB2AG4A--></div> </div>
Đang cập nhật
120/2017/NQ-HĐND
<table cellpadding="2" rules="all" style="font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-height: 18px;"> <tr align="left" valign="top"> <td width="90px"> <b>Số hiệu:</b> </td> <td width="180px"> 120/2017/NQ-HĐND </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px" width="20px"> </td> <td width="110px"> <b>Loại văn bản:</b> </td> <td width="110px"> Nghị quyết </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Nơi ban hành:</b> </td> <td> Tỉnh Đồng Tháp </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b>Người ký:</b> </td> <td> Phan Văn Thắng </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Ngày ban hành:</b> </td> <td> 14/07/2017 </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b> Ngày hiệu lực:</b> </td> <td class="text-green"> <span onmouseout="hideddrivetip()" onmouseover="LS_Tip(13,0)">Đã biết</span> </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Ngày công báo:</b> </td> <td class="text-green"> Đang cập nhật </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b>Số công báo:</b> </td> <td class="text-green"> Đang cập nhật </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td colspan="3" style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"></td> <td> <b>Tình trạng:</b> </td> <td class="text-red"> <span onmouseout="hideddrivetip()" onmouseover="LS_Tip(13,0)">Đã biết</span> </td> </tr> </table>
Đã biết
Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 23/2015/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích xã hội hoá lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
509811730e59db4536e0bdcded78ea2c
Xay-dung-Do-thi
[ 123, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 48, 34, 58, 91, 123, 34, 72, 225, 187, 152, 73, 32, 196, 144, 225, 187, 146, 78, 71, 32, 32, 78, 72, 195, 130, 78, 32, 68, 195, 130, 78, 32, 84, 225, 187, 136, 78, 72, 32, 196, 144, 225, 187, 146, 78, 71, 32, 84, 72, 195, 129, 80, 32, 32, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 34, 58, 34, 83, 225, 187, 145, 58, 32, 32, 49, 50, 52, 47, 50, 48, 49, 55, 47, 78, 81, 45, 72, 196, 144, 78, 68, 34, 44, 34, 67, 225, 187, 152, 78, 71, 32, 72, 195, 146, 65, 32, 88, 195, 131, 32, 32, 72, 225, 187, 152, 73, 32, 67, 72, 225, 187, 166, 32, 78, 71, 72, 196, 168, 65, 32, 86, 73, 225, 187, 134, 84, 32, 78, 65, 77, 32, 32, 196, 144, 225, 187, 153, 99, 32, 108, 225, 186, 173, 112, 32, 45, 32, 84, 225, 187, 177, 32, 100, 111, 32, 45, 32, 72, 225, 186, 161, 110, 104, 32, 112, 104, 195, 186, 99, 32, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 45, 34, 58, 34, 196, 144, 225, 187, 147, 110, 103, 32, 84, 104, 195, 161, 112, 44, 32, 32, 110, 103, 195, 160, 121, 32, 49, 52, 32, 116, 104, 195, 161, 110, 103, 32, 55, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 49, 55, 34, 125, 93, 44, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 49, 34, 58, 91, 93, 44, 34, 98, 97, 110, 103, 95, 50, 34, 58, 91, 123, 34, 84, 84, 34, 58, 34, 84, 84, 34, 44, 34, 67, 198, 161, 32, 99, 225, 186, 165, 117, 32, 32, 110, 103, 117, 225, 187, 147, 110, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 34, 58, 34, 67, 198, 161, 32, 99, 225, 186, 165, 117, 32, 32, 110, 103, 117, 225, 187, 147, 110, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 34, 58, 34, 84, 225, 187, 149, 110, 103, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 32, 32, 196, 145, 225, 186, 167, 117, 32, 116, 198, 176, 32, 40, 116, 225, 187, 183, 32, 196, 145, 225, 187, 147, 110, 103, 41, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 46, 49, 34, 58, 34, 67, 198, 161, 32, 99, 225, 186, 165, 117, 32, 32, 110, 103, 117, 225, 187, 147, 110, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 32, 32, 40, 37, 41, 34, 125, 44, 123, 34, 84, 84, 34, 58, 110, 117, 108, 108, 44, 34, 67, 198, 161, 32, 99, 225, 186, 165, 117, 32, 32, 110, 103, 117, 225, 187, 147, 110, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 34, 58, 34, 84, 225, 187, 149, 110, 103, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 167, 117, 32, 116, 198, 176, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 34, 58, 34, 56, 48, 46, 55, 51, 49, 44, 48, 48, 55, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 46, 49, 34, 58, 34, 49, 48, 48, 34, 125, 44, 123, 34, 84, 84, 34, 58, 34, 49, 34, 44, 34, 67, 198, 161, 32, 99, 225, 186, 165, 117, 32, 32, 110, 103, 117, 225, 187, 147, 110, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 34, 58, 34, 86, 225, 187, 145, 110, 32, 110, 103, 195, 162, 110, 32, 115, 195, 161, 99, 104, 32, 196, 145, 225, 187, 139, 97, 32, 112, 104, 198, 176, 198, 161, 110, 103, 32, 113, 117, 225, 186, 163, 110, 32, 108, 195, 189, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 34, 58, 34, 53, 46, 54, 50, 48, 44, 49, 56, 56, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 46, 49, 34, 58, 34, 54, 57, 54, 34, 125, 44, 123, 34, 84, 84, 34, 58, 34, 50, 34, 44, 34, 67, 198, 161, 32, 99, 225, 186, 165, 117, 32, 32, 110, 103, 117, 225, 187, 147, 110, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 34, 58, 34, 86, 225, 187, 145, 110, 32, 110, 103, 195, 162, 110, 32, 115, 195, 161, 99, 104, 32, 84, 114, 117, 110, 103, 32, 198, 176, 198, 161, 110, 103, 32, 196, 145, 225, 186, 167, 117, 32, 116, 198, 176, 32, 116, 114, 195, 170, 110, 32, 196, 145, 225, 187, 139, 97, 32, 98, 195, 160, 110, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 34, 58, 34, 52, 46, 48, 54, 55, 44, 53, 51, 51, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 46, 49, 34, 58, 34, 53, 48, 52, 34, 125, 44, 123, 34, 84, 84, 34, 58, 34, 51, 34, 44, 34, 67, 198, 161, 32, 99, 225, 186, 165, 117, 32, 32, 110, 103, 117, 225, 187, 147, 110, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 34, 58, 34, 86, 225, 187, 145, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 167, 117, 32, 116, 198, 176, 32, 99, 225, 187, 167, 97, 32, 100, 195, 162, 110, 32, 118, 195, 160, 32, 100, 111, 97, 110, 104, 32, 110, 103, 104, 105, 225, 187, 135, 112, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 34, 58, 34, 51, 56, 46, 56, 49, 50, 44, 56, 52, 57, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 46, 49, 34, 58, 34, 52, 56, 48, 56, 34, 125, 44, 123, 34, 84, 84, 34, 58, 34, 52, 34, 44, 34, 67, 198, 161, 32, 99, 225, 186, 165, 117, 32, 32, 110, 103, 117, 225, 187, 147, 110, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 34, 58, 34, 86, 225, 187, 145, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 167, 117, 32, 116, 198, 176, 32, 110, 198, 176, 225, 187, 155, 99, 32, 110, 103, 111, 195, 160, 105, 32, 118, 195, 160, 32, 118, 225, 187, 145, 110, 32, 107, 104, 195, 161, 99, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 34, 58, 34, 51, 50, 46, 50, 51, 48, 44, 52, 51, 55, 34, 44, 34, 71, 105, 97, 105, 32, 32, 196, 145, 111, 225, 186, 161, 110, 32, 196, 145, 225, 186, 191, 110, 32, 110, 196, 131, 109, 32, 50, 48, 51, 48, 46, 49, 34, 58, 34, 51, 57, 57, 50, 34, 125, 93, 125 ]
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-124-2017-NQ-HDND-thong-qua-Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-Dong-Thap-2020-2030-356988.aspx
Nghị quyết
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Phan Văn Thắng
Tỉnh Đồng Tháp
<jsontable name="bang_0"> </jsontable>   NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014; Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chỉnh phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050; Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chỉnh phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị; Căn cứ Nghị quyết số 84/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cao Lãnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội thành phố Sa Đéc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tinh về việc thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (có Chương trình kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; báo cáo kết quả thực hiện đến Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp cuối hàng năm. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.   <jsontable name="bang_1"> </jsontable>   CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Nghị quyết số 124/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh) I. Quan điểm - Phát triển đô thị phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đông Tháp đến năm 2030; phát triển đô thị trên nguyên tắc tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, là hạt nhân thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Phân bố hợp lý đô thị trung tâm các cấp trên địa bàn tỉnh, tạo sự phát triển cân đối giữa các vùng trong tỉnh; phát triển đô thị gắn với phát triển nông thôn và sử dụng hiệu quả, hợp lý quỹ đất trong đô thị nhằm bảo đảm chiến lược an ninh lương thực quốc gia. - Phát triển đô thị phải chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiểm soát chất lượng môi trường đô thị, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựng đô thị xanh, đô thị sinh thái; tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu tại các đô thị. II. Mục tiêu - Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từng bước nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh. - Làm cơ sở phân cấp, phân loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 05 năm; triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực phát triển hệ thống đô thị. - Cơ sở để xây dựng chương trình phát triển của từng đô thị, đồng thời huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững, giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa của mỗi đô thị. III. Các chỉ tiêu về phát triển đô thị 1. Về hệ thống đô thị - Đến năm 2020: Phấn đấu toàn Tỉnh có 23 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại II (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại III (thị xã Hồng Ngự), 05 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình) và 15 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 9.500ha, dân số đô thị khoảng 679.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 38%. - Đến năm 2025: Phấn đấu toàn tỉnh có 27 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại II (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại III (thị xã Hồng Ngự), 08 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình, thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân, thị trấn Lai Vung, thị trấn Sa Rài) và 16 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 12.100ha, dân số đô thị khoảng 820.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 44%. - Đến năm 2030: Phấn đấu toàn tỉnh có 32 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại I (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại II (thị xã Hồng Ngự), 01 đô thị loại III (thị xã Mỹ An), 07 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình, thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân, thị trấn Lai Vung, thị trấn Sa Rài) và 21 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 14.800ha, dân số đô thị khoảng 960.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 48%. 2. Về chất lượng đô thị - Đến năm 2020: + Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 23m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 65%. + Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 15% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 10 - 15%; các đô thị loại V đạt từ 2 - 5%. + Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 97%; tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 120 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 100 lít/người/ngày đêm. + Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 85% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. + Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý đạt 80% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị; đạt 95% chắt thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. + Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại II đạt tỷ lệ 90%. Từng bước phát triển đồng bộ chiếu sáng đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 85% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 80% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm. + Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II, loại III đạt 7m2/người, đô thị loại IV, loại V đạt 5m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại II đến đô thị loại V đạt 3 - 5m2/người. - Đến năm 2025: + Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 26 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 70%. + Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 20% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 15 - 20%; các đô thị loại V đạt từ 5 - 10%. + Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt >120 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt >100 lít/người/ngày đêm. + Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 65% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%. + Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 95%; đạt 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. + Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại II đạt tỷ lệ 95%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm. + Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II, loại III đạt 10m2/người; đô thị loại IV đạt 7m2/người; đô thị loại V đạt 3 - 4m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại II đến đô thị loại V đạt 4 - 6 m2/người. - Đến năm 2030: + Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 75%. + Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 25% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 20 - 30%; các đô thị loại V đạt từ 10 - 15%. + Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt >150 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt >120 lít/người/ngày đêm. + Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 70% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%. + Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; đạt 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. + Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I đến loại II đạt tý lệ 100%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 95% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 90% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm. + Đất cây xanh đô thị, đối với đồ thị loại I, loại II đạt 15m2/người; đô thị loại III, loại IV đạt 10 m2/người; đồ thị loại V đạt 4 - 5m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại I đến đô thị loại V đạt 6 - 8m2/người. IV. Danh mục lộ trình nâng loại đô thị Tập trung đầu tư xây dựng đô thị mới, gắn với việc mở rộng, nâng cấp, chỉnh trang đô thị và trung tâm cấp Vùng theo hướng văn minh, hiện đại, có bản sắc, thân thiện môi trường; hình thành và phát triển đồng bộ các đô thị là trung tâm hành chính cấp huyện; thu hút đầu tư phát triển các đô thị tiềm năng. Cụ thể phân làm 03 giai đoạn chính cần tập trung đầu tư và phát triển như sau: - Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển, nâng cấp thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc lên đô thị loại II, thị xã Hồng Ngự lên đô thị loại III; Hoàn thiện đầy đủ các tiêu chí đô thị loại IV còn thiếu cho thị trấn Mỹ An, thị trấn Lấp Vò và thị trấn Mỹ Thọ; cải tạo, nâng cấp thị trấn Tràm Chim (huyện Tam Nông), thị trấn Thanh Bình (huyện Thanh Bình) lên đô thị loại IV; hoàn thiện đầy đủ tiêu chí cho các đô thị loại V mới thành lập, trong đó thành lập thị trấn Thường Thới (huyện Hồng Ngự); phát triển mới 08 đô thị loại V gồm: Mỹ Hiệp (huyện Cao Lãnh), Tân Thành (huyện Lai Vung), Bình Thành (huyện Thanh Bình), An Long (huyện Tam Nông), Tân Khánh Trung, Mỹ An Hưng B (huyện Lấp Vò), Thường Phước (huyện Hồng Ngự), Dinh Bà (huyện Tân Hồng). - Giai đoạn 2021 - 2025: Hoàn thiện đầy đủ tiêu chí đô thị loại II cho thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc và tiêu chí đô thị loại III cho thị xã Hồng Ngự, trong đó tập trung xây dựng thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc tiếp cận tiêu chí đô thị loại I, thị xã Hồng Ngự tiếp cận tiêu chí đô thị loại II; đầu tư xây dựng đô thị Mỹ An tiếp cận đô thị loại III, trong đó nâng cấp đô thị thị trấn Mỹ An lên thành thị xã; cải tạo, nâng cấp thị trấn Lai Vung (huyện Lai Vung), thị trấn Sa Rài (huyện Tân Hồng), thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân (huyện Châu Thành) lên đô thị loại IV; phát triển mới 04 đô thị loại V gồm: Giồng Găng (huyện Tân Hồng), An Phong (huyện Thanh Bình), Phương Trà (huyện Cao Lãnh), Phong Hòa (huyện Lai Vung). - Giai đoạn 2026 - 2030: Nâng cấp thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc lên đô thị loại I, thị xã Hồng Ngự lên loại II và thị xã Mỹ An lên đồ thị loại III. Phát triển mới 05 đô thị loại V gồm: Long Khánh B (huyện Hồng Ngự); Tân Thạnh, Tân Mỹ (huyện Thanh Bình); Bình Hàng Trung (huyện Cao Lãnh); Tân Dương (huyện Lai Vung). V. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư 1. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đấu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị - Tập trung phát triển Khu kinh tế cửa khẩu, các trung tâm thương mại nội địa, các chợ đầu mối, chợ biên giới....Hoàn thiện và mở rộng các khu, cụm công nghiệp hiện hữu, quy hoạch và xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp tại các đô thị trung tâm tiểu vùng. - Đầu tư xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình theo Đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp tại các khu, điểm du lịch trọng điểm như: Khu di tích Gò Tháp, Khu du lịch xẻo Quýt, Khu du lịch Gáo Giồng, Khu di tích cụ Phó bảng Nguyễn Sinh sắc; Vườn quốc gia Tràm Chim; Làng hoa Sa Đéc... Xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng, giải trí tại các khu vực cù lao. - Về giao thông: Tiếp tục theo dõi, hỗ trợ và đề nghị các cơ quan Trung ương thực hiện tốt các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh như: Quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh - Hồng ngự, tuyến Nl, dự án nâng cấp Quốc lộ 54 (giai đoạn 2), dự án Quốc lộ 30 đoạn TX Hồng Ngự - Dinh Bà; ưu tiên đầu tư các tuyến đường kết nối các vùng tỉnh và các đô thị động lực của tỉnh như: đường ĐT.846 đoạn từ Tân Nghĩa đến Quốc lộ 30, mở rộng mặt đường ĐT.845 đoạn Mỹ An - Trường Xuân, đường ĐT 852B đoạn từ ĐT.849 đến ĐH.64, huyện Lấp Vò, đường ĐT.854 đoạn Quốc lộ 80 đến ranh tỉnh Vĩnh Long, đường ĐT.852B - giai đoạn II (đường vành đai Tây Bắc), đường ĐT.849 đoạn từ ĐT.848 đến Quốc lộ 54 và các nút giao thông, hệ thống cầu trên các tuyến đường tỉnh; Dự án đầu tư hệ thống giao thông kết nối hạ tầng du lịch và nông nghiệp - Về cấp nước: Cải tạo nâng cấp nhà máy nước tại các đô thị. Xây dựng các tuyến ống phân phối cấp nước sạch cho các đô thị. - Về thoát nước thải: Tập trung đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống thu gom nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Phường 3, thành phố Cao Lãnh đề đạt công suất l0.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy xử lý nước thải công suất 7.000m3/ngày đêm tại thị xã Hồng Ngự, thị trấn Mỹ An, thị trấn Lấp Vò... - Về quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý tái chế rác thải tập trung và các nghĩa trang theo Quy hoạch hệ thống các khu xử lý chất thải rắn và nghĩa trang của tỉnh. - Về cấp điện: Cải tạo nâng công suất các trạm biến thế 220/110KV, 110/22KV hiện hữu, xây dựng mới trạm 110KV cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch... - Đầu tư cải tạo chỉnh trang cảnh quan ven sông đối với các nhánh sông, kênh rạch đi qua đô thị; xây dựng dự án kè sông Tiền, sông Hậu tại các khu vực đô thị. 2. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư cho các đô thị Bao gồm các chương trình, dự án được ưu tiên tập trung sử dụng nguồn vốn ngân sách nhằm xử lý các vấn đề ưu tiên nhất còn tồn đọng tại các đô thị hiện hữu hoặc hình thành các dự án động lực quan trọng phát triển đô thị, chủ yếu tập trung vào các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các chương trình, dự án ưu tiên cho các đô thị là tiền đề để chính quyền tỉnh, thành phố, thị xã, huyện và các cơ quan chức năng lập các chương trình phát triển mỗi đô thị hoặc các chương trình ưu tiên hàng năm nhằm xây dựng hạ tầng đô thị. a) Thành phố Cao Lãnh Tập trung thu hút đầu tư, phát triển thành phố Cao Lãnh là đô thị trung tâm vùng kinh tế của Tỉnh. Thành phố Cao Lãnh định hướng phát triển đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (đến năm 2020 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này). Dự án cụ thể như sau: - Triển khai điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cao Lãnh theo tiêu chí đô thị loại II. - Đầu tư nâng cấp, phát triển hệ thống đường giao thông đô thị như trục đường Lý Thường Kiệt nối dài, đường ven sông Tiền, đường Ngô Thời Nhậm (nối dài), đường Sở Tư pháp kết nối ra cầu Cao Lãnh... Kết hợp các dự án mở mới các tuyến đường để hình thành các khu dân cư, thương mại, dịch vụ phù hợp. Tổ chức cải tạo, nạo vét, kè bờ hệ thống sông trên địa bàn thành phố như sông Cái Sao Thượng, sông Cao Lãnh... Tập trung đầu tư, vận hành, khai thác chương trình nâng cấp đô thị (vốn vay từ WB) để chỉnh trang, nâng cấp các khu vực tập trung đông dân cư, hạ tầng kém. Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị và xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị, xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường.... Từng bước đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng đề ngầm hóa các tuyến ống, dây hiện nay. - Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, chỉnh trang các quy hoạch hiện không còn phù hợp. Từng bước lập thiết kế đô thị cho các trục đường chính trong đô thị để làm cơ sở Nhà nước và nhân dân cùng tham gia xây dựng kiến trúc, cảnh quan đô thị. Ưu tiên các chương trình dự án xây dựng quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị nhằm tăng năng lực quản lý của địa phương, giúp dễ dàng hơn trong việc cấp phép cũng như chỉ dẫn xây dựng trên toàn thành phố; Tại các tuyến chính, tuyến đường trung tâm như đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Huệ, đường Phạm Hữu Lầu, đường Tôn Đức Tháng... đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang cây xanh, gạch lát hè và bổ sung các tiện ích công cộng đô thị nhằm đạt tiêu chí của tuyến phố văn minh. - Tiếp tục đầu tư, mời gọi đầu tư các hạng mục hạ tầng phục vụ thương mại, du lịch như hệ thống khách sạn, nhà hàng, nâng cấp hệ thống chợ, thực hiện các dự án kho hàng bến bãi. Phát triển hoàn thiện các khu đô thị mới tại phường 3, 4, 6, 11, Hòa Thuận, Mỹ Phú và xã Mỹ Tân. b) Thành phố Sa Đéc Tập trung thu hút đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho thành phố Sa Đéc theo hướng đầu mối vùng phía Nam sông Tiền (thương mại theo hướng tập trung xuất khẩu, phân phối). Thành phố Sa Đéc tiếp tục phát triển đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (đến năm 2020 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này). Dự án cụ thể như sau: - Triển khai điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Sa Đéc theo tiêu chí đô thị loại II. - Hệ thống giao thông đô thị: Đường từ nút giao thông phường Tân Quy Đông đến bến phà Sa Đéc-Miễu Tráng-cầu Cái Đôi, đường Trần Thị Nhượng từ đường ĐT.848 đến vành đai đường ĐT.848, đường Nguyễn Sinh sắc từ Nghĩa trang liệt sĩ đến nút giao thông Phú Long, đường Nguyễn Tất Thành từ Nguyễn Sinh Sắc đến QL.80, đường Phạm Hữu Lầu từ Nguyễn Tất Thành đến vành đai đường ĐT.848, đường nối từ cụm dân cư Tân Hòa đến đường ĐT.852, đường Nguyễn Thị Minh Khai từ Nguyễn Sinh sắc đến đường ĐT.848, đường vào khu liên hợp TDTT từ Nguyễn Sinh sắc đến đường ĐT.852, đường Đào Duy Từ (kênh KC1) từ đường ĐT.848 đến vành đai đường ĐT.848, đường vành đai đường ĐT.848 từ cầu Sa Đéc 2 đến nút giao QL.80. - Hạ tầng xã hội: Khu Liên hợp thể dục thể thao, nhà ở xã hội, nhà cao tầng, trường học, nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, trung tâm thương mại dịch vụ cao tầng, bến xe Sa Đéc đạt chuẩn loại II, hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn đô thị, nhà máy xử lý chất thải rắn, mở rộng nghĩa trang, nhà tang lễ khu vực nội thị. - Phát triển các khu đô thị: Tái thiết đô thị tại khu dân cư khóm 3 phường 3, chỉnh trang khu đô thị tại phường An Hòa (khu dân cư An Hòa), mở rộng đô thị theo hướng giới hạn bởi các trục đường chính (vành đai đường ĐT.848, đường ĐT.848, đường ĐT.852 và đương QL.80). c) Thị xã Hồng Ngự Đầu tư xây dựng, nâng cấp các tiêu chí còn thiếu của thị xã Hồng Ngự đạt tối đa tiêu chí đô thị loại IV và đạt tiêu chí đô thị loại III (đến năm 2025 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này), gồm: Giao thông, tiêu thoát nước - thủy lợi, cây xanh, thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang, Dự án cụ thể như sau: - Xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị như: Đường Nguyễn Tất Thành (kết nối KDC Bờ Đông với CDC An Thành), các tuyến đường theo đồ án quy hoạch được duyệt. Cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông hiện hữu của đô thị như: đường Thiên Hộ Dương, đường Chu văn An, đường ĐT.841(cầu Sở Thượng), đường đan liên ấp An Hòa và An Thịnh, mở rộng đường đan phường An Lạc (từ Nhà Thờ đến cống xả lũ), nâng cấp nhựa tuyến đường đan An Lạc - Thường Thới Hậu A, đường Bờ Nam kênh Tứ Thường và tuyến đường tuần tra biên giới, mở rộng đường đan Mộc Rá, nâng cấp các đường nội bộ CDC trung tâm phường An Lạc theo quy hoạch (đường số 1 đến số 8), nâng cấp các đường nội bộ CDC trung tâm xã Bình Thạnh theo quy hoạch (đường số 1 đến số 7)... - Nạo vét, khơi dòng, cải tạo luồng lạch để thuận lợi cho việc lưu thông. Xây dựng các tuyến kè dọc bờ sông Tiền ở khu vực trung tâm để bảo vệ chống sạt lở và tạo cảnh quan. - Xây dựng các công viên, hoa viên trong các khu dân cư nội thị hiện hữu như: Công viên TDC mương ông Diệp, quảng trường Võ Nguyên Giáp, hoa viên câu Hông Ngự....Cải tạo và xây dựng mới tuyến cảnh quan dọc kênh Hông Ngự - Vĩnh Hưng, ven sông Tiền... Mở rộng, nâng cấp nhà máy nước An Lộc. Lăp đặt các tuyến ông cấp nước. Xây dựng trạm xử lý nước thải sô 1, sô 2. Xây dựng hệ thống thu gom nước thải khu vực phường An Thạnh, An Lộc, An Bình. Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang tại xã Bình Thạnh. Mở rộng nghĩa trang hiện hữu thành công viên nghĩa trang. - Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương như: Dự án chỉnh trang Khu đô thị An Thạnh; Dự án chỉnh trang khu 1, khu 2 khóm An Thạnh A, phường An Lộc; Trung tâm thương mại - dịch vụ Khu đô thị Bờ Đông; Dự án khu đô thị phường An Thạnh, Khu đô thị Bờ Nam; Dự án cụm công nghiệp An Hòa, Dự án chợ chuyên kinh doanh và xay xát chế biến nông sản khu vực biên giới xã Tân Hội... d) Thị trấn Mỹ An Tiếp tục cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị Mỹ An nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại IV, phấn đấu các tiêu chí của đô thị loại III, cụ thể: - Tập trung đầu tư xây dựng mặt còn thiếu của đô thị theo tiêu chí đô thị loại IV, như: Giao thông, thoát nước, thương mại-dịch vụ, văn hóa-thể thao và cảnh quan đô thị. - Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương như: Khu thương mại dịch vụ phía Bắc thị trấn Mỹ An, hạ tầng khu dân cư phía Đông thị trấn Mỹ An, khu dân cư trung tâm Đôc Binh Kiều.. đ) Các thị trấn: Lấp Vò, Mỹ Thọ, Tràm Chim, Thanh Bình, Cái Tàu Hạ, Lai Vung, Sa Rài và các đô thị: Thường Thới Tiền, Vĩnh Thạnh, Định Yên, Trường Xuân Tiếp tục nâng cấp cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò; thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh; thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông; thị trấn Thanh Bình, huyện Thanh Bình; thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành; thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung; thị trấn Sa Rài, huyện Tân Hồng) và các tiêu chí của đô thị loại V (thị trấn Thường Thới Tiền, huyện Hồng Ngự; trung tâm xã Vĩnh Thạnh và Định Yên, huyện Lấp Vò; trung tâm xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười); Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương. e) Các đô thị phát triển mới (Mỹ Hiệp, Phương Trà, Bình Hành Trung - huyện Cao Lãnh; Tân Thành, Phong Hòa, Tân Dương - huyện Lai Vung; Bình Thành, An Phong, Tân Thạnh, Tân Mỹ - huyện Thanh Bình; An Long - huyện Tam Nông; Tân Khánh Trung, Mỹ An Hưng B - huyện Lấp Vò; Dinh Bà, Giong Găng - Tân Hồng; Thường Phước, Long Khánh B - huyện Hồng Ngự) Hiện nay đều là các điểm trung tâm cụm xã. Chính vì vậy cần có các chương trình, dự án đầu tư nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tàng hiện hữu theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng tiêu chuẩn đô thị như xây dựng hệ thống cấp nước sạch, chỉnh trang các tuyến giao thông liên xã, giao thông làng xóm theo chuẩn giao thông đô thị, xây dựng hệ thống cống riêng, thu gom và tập trung nước, rác thải, chỉnh trang các dự án thủy lợi nông thôn... Ngoài ra cần tiếp tục ưu tiên các dự án cấp Vùng đặc biệt là các dự án về giao thông nhằm tạo điều kiện kết nối, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực. VI. Nhu cầu vốn đầu tư và các giải pháp về vốn 1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư phát triển đô thị toàn tỉnh: khoảng 80.731,007 tỷ đồng. Trong đó: * Phân theo giai đoạn thực hiện - Giai đoạn đến năm 2020: 32.456,481 tỷ đồng. - Giai đoạn 2021 - 2025: 22.014,633 tỷ đồng. - Giai đoạn 2026 - 2030: 26.259,893 tỷ đồng. * Phân theo lĩnh vực - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung: khoảng 16.275,206 tỷ đồng, gồm: + Giao thông: khoảng 7.075,362 tỷ đồng. + Cấp điện: khoảng 2.327,767 tỷ đồng. + Cấp nước: khoảng 1.342,041 tỷ đồng. + Thoát nước, rác thải và nghĩa trang : khoảng 5.530,036 tỷ đồng. - Mạng lưới đô thị: khoảng 64.455,801 tỷ đồng, gồm: + Thành phố Cao Lãnh: khoảng 17.151,874 tỷ đồng. + Thành phố Sa Đéc: khoảng 10.364,577 tỷ đồng. + Thị xã Hồng Ngự: khoảng 6.154,184 tỷ đồng. + Huyện Tân Hồng: khoảng 2.944,863 tỷ đồng. + Huyện Hồng Ngự: khoảng 2.861,583 tỷ đồng. + Huyện Tam Nông: khoảng 2.158,982 tỷ đồng. + Huyện Thanh Bình: khoảng 3.728,887 tỷ đông. + Huyện Tháp Mười: khoảng 6.398,326 tỷ đồng. + Huyện Cao Lãnh: khoảng 3.278,971 tỷ đồng. + Huyện Lấp Vò: khoảng 4.011,615 tỷ đồng. + Huyện Lai Vung: khoảng 3.307,821 tỷ đồng. + Huyện Châu Thành: khoảng 2.094,118 tỷ đồng. Để Chương trình có tính khả thi cao với tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 80.731,007 tỷ đồng, cần thực hiện: - Về cơ cấu nguồn vốn: Ngoài vốn ngân sách, tiếp tục kiến nghị các nguồn hỗ trợ từ Trung ương để xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông quan trọng vùng. Huy động thêm nhiều nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn từ xã hội hóa, nguồn vốn từ các tổ chức trong nước và quốc tế được lồng ghép với các Chương trình quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia,.... - Về giải pháp nguồn vốn: Xác định các nguyên tắc sử dụng vốn và ưu tiên sử dụng vốn ngân sách; đề xuất nội dung và khu vực ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn phù hợp với yêu cầu nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch. 2. Xác định nguồn vốn đầu tư Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị bao gồm: Nguồn vốn ngân sách địa phương quản lý chủ yếu là vốn ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển và vốn huy động từ đất đai chiếm 6,5 - 7,5%; nguồn vốn ngân sách do Trung ương hỗ trợ chiếm 4,5 - 5,5%; vốn đầu tư của nhân dân và doanh nghiệp chiếm 47,0 - 49,0%; vốn đầu tư nước ngoài và vốn khác chiếm 39,0 - 41,0%. Dự báo nhu cầu vốn huy động <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các giải pháp thực hiện vốn - Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách thực hiện các dự án trọng điểm kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng cấp tỉnh, các chương trình, dự án tạo động lực phát triển các trọng điểm đô thị Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự; các dự án thuộc kế hoạch nâng loại và nâng cấp đô thị. - Nghiên cứu các chương trình, dự án đặc thù có thể sử dụng nguồn vôn từ ngân sách Trung ương hoặc sử dụng vốn viện trợ từ các tổ chức tài chính trong nước hoặc quốc tế như ADB, WB,... - Phát huy nguồn vốn xã hội hóa để tăng cường chất lượng sống trong các khu dân cư. Vận động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực vào phát triển hạ tầng đô thị. - Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc Chương trình kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn doanh nghiệp bằng nhiều phương thức: BOT (hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BT (hợp đồng xây dựng - chuyển giao), ppp (hợp tác phát triển cồng - tư). VII. Các giải pháp thực hiện 1. Giải pháp xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch - Lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các đô thị hiện hữu cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đô thị. Lập và hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị, các thị trấn, điểm tập trung dân cư, các khu vực có khả năng phát triển hoặc có khả năng kêu gọi và thu hút nguồn vốn đầu tư. - Ban hành quy chế quản lý theo quy hoạch, trong đó quan tâm đến giải pháp công bố quy hoạch xây dựng để nhân dân biết, thực hiện. Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc, cảnh quan cho từng đô thị. - Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch đô thị trên địa bàn toàn Tỉnh. - Có đánh giá tác động trong công tác quy hoạch với các yếu tố như: đời sống việc làm của dân cư đô thị, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, chống ngập đô thị, ùn tắc giao thông. 2. Giải pháp về thu hút đầu tư - Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp. Tiếp tục củng cố và xây dựng cơ quan xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp để đáp ứng được nhu cầu thực tế. - Tiếp tục rà soát và xây dựng thông tin chi tiết về dự án đối với danh mục mời gọi đầu tư để làm cơ sở cho việc xúc tiến mời gọi đầu tư. - Tham gia tích cực các Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia. - Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực xử lý rác thải. 3. Giải pháp về chính sách - Tiếp tục rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh nhằm đề xuất sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng, liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh. - Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: Phát triển đô thị; phát triển hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, môi trường đô thị,...); phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao) cho người lao động làm việc trong các khu, cụm công nghiệp; các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã được các cơ quan ban hành để có thể áp dụng phù hợp vào thực tế. - Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai. - Tiếp tục thực hiện thành công Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tiếp tục thu hút vốn đầu tư. - Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương. - Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhàm tiếp tục củng cố lòng tin của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại địa phương, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới. - Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nếp sống đô thị văn minh hiện đại và phát triển bền vững. 4. Giải pháp về nguồn nhân lực -Tạo mọi điều kiện thuận lợi đề thu hút các dự án nhằm đào tạo lao động ở các trình độ, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. - Điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao trình độ lao động, đặc biệt là đối với nông dân bị thu hồi đất sản xuất để giao cho dự án. - Tạo các cơ chế chính sách xã hội để các doanh nghiệp tạo điều kiện về chỗ ở cho công nhân. 5. Xác định các mục tiêu ưu tiên đầu tư Các cấp chính quyền đô thị xây dựng kế hoạch đầu tư và lựa chọn danh mục các công trình ưu tiên đầu tư để triển khai thực hiện hàng năm, lựa chọn các dự án có tiềm năng, có sức hấp dẫn để thu hút đầu tư; đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa đầu tư./. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
<div class="content1"> <div> <div> <div> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADMAMQA=--> <tr> <td style="width:167.4pt;padding:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt" valign="top" width="223"> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><b>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN <br/> TỈNH ĐỒNG THÁP<br/> --------</b></p> </td> <td style="width:275.4pt;padding:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt" valign="top" width="367"> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/> Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/> ---------------</b></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:167.4pt;padding:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt" valign="top" width="223"> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center">Số: 124/2017/NQ-HĐND</p> </td> <td style="width:275.4pt;padding:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt" valign="top" width="367"> <p align="right" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:right"><i>Đồng Tháp, ngày 14 tháng 7 năm 2017</i></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-bottom:6.0pt"> </p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><a name="loai_1"><b><span style="font-size:12.0pt">NGHỊ QUYẾT</span></b></a></p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><a name="loai_1_name">VỀ VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030</a></p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><b><span style="font-size:12.0pt">HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP<br/> KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ NĂM</span></b></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chỉnh phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chỉnh phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Nghị quyết số 84/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cao Lãnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Căn cứ Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội thành phố Sa Đéc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i>Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Tinh về việc thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh.</i></p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><b><span style="font-size:12.0pt">QUYẾT NGHỊ:</span></b></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="dieu_1"><b><span style="color:black">Điều 1.</span></b></a><span style="color:black"> <a name="dieu_1_name">Thống nhất thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (có Chương trình kèm theo).</a></span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="dieu_2"><b><span style="color:black">Điều 2.</span></b></a><span style="color:black"> <a name="dieu_2_name">Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; báo cáo kết quả thực hiện đến Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp cuối hàng năm.</a></span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="dieu_3"><b><span style="color:black">Điều 3.</span></b></a><span style="color:black"> <a name="dieu_3_name">Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.</a></span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black"> </span></p> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADMAMQA=--> <tr> <td style="width:253.6pt;padding:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt" valign="top" width="338"> <p style="margin-bottom:6.0pt"><i><span style="font-size:8.0pt"> </span></i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><b><i>Nơi nhận:<br/> </i></b><span style="font-size:8.0pt;color:black">- UBTVQH, VPCP (I, II);</span><span style="font-size:8.0pt"><br/> <span style="color:black">- Bộ Xây dựng;</span><br/> <span style="color:black">- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);</span><br/> <span style="color:black">- TT/TU; UBND, UBMTTQ VN tỉnh;</span><br/> <span style="color:black">- Đại biểu HĐND tỉnh;</span><br/> <span style="color:black">- UBKT Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh ĐT;</span><br/> <span style="color:black">- Sở, ban, ngành tỉnh;</span><br/> <span style="color:black">- TT/HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;</span><br/> <span style="color:black">- Công báo Tỉnh;</span><br/> <span style="color:black">- Lưu VT, Phòng TH.</span></span></p> </td> <td style="width:225.95pt;padding:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt" valign="top" width="301"> <p align="center" style="margin-top:0cm;margin-right:1.0pt;margin-bottom:6.0pt; margin-left:0cm;text-align:center"><b>CHỦ TỊCH<br/> <br/> <br/> <br/> <br/> Phan Văn Thắng</b></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-bottom:6.0pt"> </p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><a name="loai_2"><b><span style="font-size:12.0pt">CHƯƠNG TRÌNH</span></b></a></p> <p align="center" style="margin-bottom:6.0pt;text-align:center"><a name="loai_2_name">PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030</a><br/> <i>(Kèm theo Nghị quyết số 124/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh)</i></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="muc_1"><b>I. Quan điểm</b></a></p> <p style="margin-bottom:6.0pt">- <span style="color:black">Phát triển đô thị phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đông Tháp đến năm 2030; phát triển đô thị trên nguyên tắc tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, là hạt nhân thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Phân bố hợp lý đô thị trung tâm các cấp trên địa bàn tỉnh, tạo sự phát triển cân đối giữa các vùng trong tỉnh; phát triển đô thị gắn với phát triển nông thôn và sử dụng hiệu quả, hợp lý quỹ đất trong đô thị nhằm bảo đảm chiến lược an ninh lương thực quốc gia.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Phát triển đô thị phải chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiểm soát chất lượng môi trường đô thị, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựng đô thị xanh, đô thị sinh thái; tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu tại các đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="muc_2"><b><span style="color:black">II. Mục tiêu</span></b></a></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từng bước nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Làm cơ sở phân cấp, phân loại đô thị; xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 05 năm; triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực phát triển hệ thống đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Cơ sở để xây dựng chương trình phát triển của từng đô thị, đồng thời huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững, giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa của mỗi đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="muc_3"><b><span style="color:black">III. Các chỉ tiêu về phát triển đô thị</span></b></a></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">1. Về hệ thống đô thị</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đến năm 2020: Phấn đấu toàn Tỉnh có 23 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại II (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại III (thị xã Hồng Ngự), 05 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình) và 15 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 9.500ha, dân số đô thị khoảng 679.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 38%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đến năm 2025: Phấn đấu toàn tỉnh có 27 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại II (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại III (thị xã Hồng Ngự), 08 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình, thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân, thị trấn Lai Vung, thị trấn Sa Rài) và 16 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 12.100ha, dân số đô thị khoảng 820.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 44%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đến năm 2030: Phấn đấu toàn tỉnh có 32 đô thị, trong đó: 02 đô thị loại I (thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc), 01 đô thị loại II (thị xã Hồng Ngự), 01 đô thị loại III (thị xã Mỹ An), 07 đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ Thọ, thị trấn Tràm Chim, thị trấn Thanh Bình, thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân, thị trấn Lai Vung, thị trấn Sa Rài) và 21 đô thị loại V. Quy mô diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 14.800ha, dân số đô thị khoảng 960.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 48%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">2. Về chất lượng đô thị</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đến năm 2020:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 23m<sup>2</sup>/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 65%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 15% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 10 - 15%; các đô thị loại V đạt từ 2 - 5%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 97%; tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 120 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 100 lít/người/ngày đêm.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 85% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý đạt 80% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị; đạt 95% chắt thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại II đạt tỷ lệ 90%. Từng bước phát triển đồng bộ chiếu sáng đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 85% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 80% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II, loại III đạt 7m<sup>2</sup>/người, đô thị loại IV, loại V đạt 5m<sup>2</sup>/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại II đến đô thị loại V đạt 3 - 5m<sup>2</sup>/người.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đến năm 2025:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 26 m<sup>2</sup>/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 70%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 20% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 15 - 20%; các đô thị loại V đạt từ 5 - 10%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt &gt;120 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt &gt;100 lít/người/ngày đêm.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 65% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 95%; đạt 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại II đạt tỷ lệ 95%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II, loại III đạt 10m<sup>2</sup>/người; đô thị loại IV đạt 7m<sup>2</sup>/người; đô thị loại V đạt 3 - 4m<sup>2</sup>/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại II đến đô thị loại V đạt 4 - 6 m<sup>2</sup>/người.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đến năm 2030:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 29m<sup>2</sup>/người; tỷ lệ nhà kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 75%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị từ 25% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị từ loại IV trở lên đạt từ 20 - 30%; các đô thị loại V đạt từ 10 - 15%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt &gt;150 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt &gt;120 lít/người/ngày đêm.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 70% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; đạt 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I đến loại II đạt tý lệ 100%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 95% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 90% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Đất cây xanh đô thị, đối với đồ thị loại I, loại II đạt 15m<sup>2</sup>/người; đô thị loại III, loại IV đạt 10 m<sup>2</sup>/người; đồ thị loại V đạt 4 - 5m<sup>2</sup>/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các đô thị từ loại I đến đô thị loại V đạt 6 - 8m<sup>2</sup>/người.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="muc_4"><b><span style="color:black">IV. Danh mục lộ trình nâng loại đô thị</span></b></a></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Tập trung đầu tư xây dựng đô thị mới, gắn với việc mở rộng, nâng cấp, chỉnh trang đô thị và trung tâm cấp Vùng theo hướng văn minh, hiện đại, có bản sắc, thân thiện môi trường; hình thành và phát triển đồng bộ các đô thị là trung tâm hành chính cấp huyện; thu hút đầu tư phát triển các đô thị tiềm năng. Cụ thể phân làm 03 giai đoạn chính cần tập trung đầu tư và phát triển như sau:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển, nâng cấp thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc lên đô thị loại II, thị xã Hồng Ngự lên đô thị loại III; Hoàn thiện đầy đủ các tiêu chí đô thị loại IV còn thiếu cho thị trấn Mỹ An, thị trấn Lấp Vò và thị trấn Mỹ Thọ; cải tạo, nâng cấp thị trấn Tràm Chim (huyện Tam Nông), thị trấn Thanh Bình (huyện Thanh Bình) lên đô thị loại IV; hoàn thiện đầy đủ tiêu chí cho các đô thị loại V mới thành lập, trong đó thành lập thị trấn Thường Thới (huyện Hồng Ngự); phát triển mới 08 đô thị loại V gồm: Mỹ Hiệp (huyện Cao Lãnh), Tân Thành (huyện Lai Vung), Bình Thành (huyện Thanh Bình), An Long (huyện Tam Nông), Tân Khánh Trung, Mỹ An Hưng B (huyện Lấp Vò), Thường Phước (huyện Hồng Ngự), Dinh Bà (huyện Tân Hồng).</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Giai đoạn 2021 - 2025: Hoàn thiện đầy đủ tiêu chí đô thị loại II cho thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc và tiêu chí đô thị loại III cho thị xã Hồng Ngự, trong đó tập trung xây dựng thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc tiếp cận tiêu chí đô thị loại I, thị xã Hồng Ngự tiếp cận tiêu chí đô thị loại II; đầu tư xây dựng đô thị Mỹ An tiếp cận đô thị loại III, trong đó nâng cấp đô thị thị trấn Mỹ An lên thành thị xã; cải tạo, nâng cấp thị trấn Lai Vung (huyện Lai Vung), thị trấn Sa Rài (huyện Tân Hồng), thị trấn Cái Tàu Hạ - Nha Mân (huyện Châu Thành) lên đô thị loại IV; phát triển mới 04 đô thị loại V gồm: Giồng Găng (huyện Tân Hồng), An Phong (huyện Thanh Bình), Phương Trà (huyện Cao Lãnh), Phong Hòa (huyện Lai Vung).</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Giai đoạn 2026 - 2030: Nâng cấp thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc lên đô thị loại I, thị xã Hồng Ngự lên loại II và thị xã Mỹ An lên đồ thị loại III. Phát triển mới 05 đô thị loại V gồm: Long Khánh B (huyện Hồng Ngự); Tân Thạnh, Tân Mỹ (huyện Thanh Bình); Bình Hàng Trung (huyện Cao Lãnh); Tân Dương (huyện Lai Vung).</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="muc_5"><b><span style="color:black">V. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư</span></b></a></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">1. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đấu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tập trung phát triển Khu kinh tế cửa khẩu, các trung tâm thương mại nội địa, các chợ đầu mối, chợ biên giới....Hoàn thiện và mở rộng các khu, cụm công nghiệp hiện hữu, quy hoạch và xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp tại các đô thị trung tâm tiểu vùng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đầu tư xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình theo Đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp tại các khu, điểm du lịch trọng điểm như: Khu di tích Gò Tháp, Khu du lịch xẻo Quýt, Khu du lịch Gáo Giồng, Khu di tích cụ Phó bảng Nguyễn Sinh sắc; Vườn quốc gia Tràm Chim; Làng hoa Sa Đéc... Xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng, giải trí tại các khu vực cù lao.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Về giao thông: Tiếp tục theo dõi, hỗ trợ và đề nghị các cơ quan Trung ương thực hiện tốt các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh như: Quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh - Hồng ngự, tuyến Nl, dự án nâng cấp Quốc lộ 54 (giai đoạn 2), dự án Quốc lộ 30 đoạn TX Hồng Ngự - Dinh Bà; ưu tiên đầu tư các tuyến đường kết nối các vùng tỉnh và các đô thị động lực của tỉnh như: đường ĐT.846 đoạn từ Tân Nghĩa đến Quốc lộ 30, mở rộng mặt đường ĐT.845 đoạn Mỹ An - Trường Xuân, đường ĐT 852B đoạn từ ĐT.849 đến ĐH.64, huyện Lấp Vò, đường ĐT.854 đoạn Quốc lộ 80 đến ranh tỉnh Vĩnh Long, đường ĐT.852B - giai đoạn II (đường vành đai Tây Bắc), đường ĐT.849 đoạn từ ĐT.848 đến Quốc lộ 54 và các nút giao thông, hệ thống cầu trên các tuyến đường tỉnh; Dự án đầu tư hệ thống giao thông kết nối hạ tầng du lịch và nông nghiệp</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Về cấp nước: Cải tạo nâng cấp nhà máy nước tại các đô thị. Xây dựng các tuyến ống phân phối cấp nước sạch cho các đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Về thoát nước thải: Tập trung đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống thu gom nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Phường 3, thành phố Cao Lãnh đề đạt công suất l0.000 m<sup>3</sup>/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy xử lý nước thải công suất 7.000m<sup>3</sup>/ngày đêm tại thị xã Hồng Ngự, thị trấn Mỹ An, thị trấn Lấp Vò...</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Về quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý tái chế rác thải tập trung và các nghĩa trang theo Quy hoạch hệ thống các khu xử lý chất thải rắn và nghĩa trang của tỉnh.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Về cấp điện: Cải tạo nâng công suất các trạm biến thế 220/110KV, 110/22KV hiện hữu, xây dựng mới trạm 110KV cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch...</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đầu tư cải tạo chỉnh trang cảnh quan ven sông đối với các nhánh sông, kênh rạch đi qua đô thị; xây dựng dự án kè sông Tiền, sông Hậu tại các khu vực đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">2. Chương trình dự án ưu tiên đầu tư cho các đô thị</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Bao gồm các chương trình, dự án được ưu tiên tập trung sử dụng nguồn vốn ngân sách nhằm xử lý các vấn đề ưu tiên nhất còn tồn đọng tại các đô thị hiện hữu hoặc hình thành các dự án động lực quan trọng phát triển đô thị, chủ yếu tập trung vào các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các chương trình, dự án ưu tiên cho các đô thị là tiền đề để chính quyền tỉnh, thành phố, thị xã, huyện và các cơ quan chức năng lập các chương trình phát triển mỗi đô thị hoặc các chương trình ưu tiên hàng năm nhằm xây dựng hạ tầng đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">a) Thành phố Cao Lãnh</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Tập trung thu hút đầu tư, phát triển thành phố Cao Lãnh là đô thị trung tâm vùng kinh tế của Tỉnh. Thành phố Cao Lãnh định hướng phát triển đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (đến năm 2020 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này). Dự án cụ thể như sau:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Triển khai điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cao Lãnh theo tiêu chí đô thị loại II.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đầu tư nâng cấp, phát triển hệ thống đường giao thông đô thị như trục đường Lý Thường Kiệt nối dài, đường ven sông Tiền, đường Ngô Thời Nhậm (nối dài), đường Sở Tư pháp kết nối ra cầu Cao Lãnh... Kết hợp các dự án mở mới các tuyến đường để hình thành các khu dân cư, thương mại, dịch vụ phù hợp. Tổ chức cải tạo, nạo vét, kè bờ hệ thống sông trên địa bàn thành phố như sông Cái Sao Thượng, sông Cao Lãnh... Tập trung đầu tư, vận hành, khai thác chương trình nâng cấp đô thị (vốn vay từ WB) để chỉnh trang, nâng cấp các khu vực tập trung đông dân cư, hạ tầng kém. Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị và xây dựng hệ thống xử lý nước thải đô thị, xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường.... Từng bước đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng đề ngầm hóa các tuyến ống, dây hiện nay.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, chỉnh trang các quy hoạch hiện không còn phù hợp. Từng bước lập thiết kế đô thị cho các trục đường chính trong đô thị để làm cơ sở Nhà nước và nhân dân cùng tham gia xây dựng kiến trúc, cảnh quan đô thị. Ưu tiên các chương trình dự án xây dựng quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị nhằm tăng năng lực quản lý của địa phương, giúp dễ dàng hơn trong việc cấp phép cũng như chỉ dẫn xây dựng trên toàn thành phố; Tại các tuyến chính, tuyến đường trung tâm như đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Huệ, đường Phạm Hữu Lầu, đường Tôn Đức Tháng... đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang cây xanh, gạch lát hè và bổ sung các tiện ích công cộng đô thị nhằm đạt tiêu chí của tuyến phố văn minh.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tiếp tục đầu tư, mời gọi đầu tư các hạng mục hạ tầng phục vụ thương mại, du lịch như hệ thống khách sạn, nhà hàng, nâng cấp hệ thống chợ, thực hiện các dự án kho hàng bến bãi. Phát triển hoàn thiện các khu đô thị mới tại phường 3, 4, 6, 11, Hòa Thuận, Mỹ Phú và xã Mỹ Tân.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">b) Thành phố Sa Đéc</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Tập trung thu hút đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho thành phố Sa Đéc theo hướng đầu mối vùng phía Nam sông Tiền (thương mại theo hướng tập trung xuất khẩu, phân phối). Thành phố Sa Đéc tiếp tục phát triển đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (đến năm 2020 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này). Dự án cụ thể như sau:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Triển khai điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Sa Đéc theo tiêu chí đô thị loại II.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Hệ thống giao thông đô thị: Đường từ nút giao thông phường Tân Quy Đông đến bến phà Sa Đéc-Miễu Tráng-cầu Cái Đôi, đường Trần Thị Nhượng từ đường ĐT.848 đến vành đai đường ĐT.848, đường Nguyễn Sinh sắc từ Nghĩa trang liệt sĩ đến nút giao thông Phú Long, đường Nguyễn Tất Thành từ Nguyễn Sinh Sắc đến QL.80, đường Phạm Hữu Lầu từ Nguyễn Tất Thành đến vành đai đường ĐT.848, đường nối từ cụm dân cư Tân Hòa đến đường ĐT.852, đường Nguyễn Thị Minh Khai từ Nguyễn Sinh sắc đến đường ĐT.848, đường vào khu liên hợp TDTT từ Nguyễn Sinh sắc đến đường ĐT.852, đường Đào Duy Từ (kênh KC1) từ đường ĐT.848 đến vành đai đường ĐT.848, đường vành đai đường ĐT.848 từ cầu Sa Đéc 2 đến nút giao QL.80.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Hạ tầng xã hội: Khu Liên hợp thể dục thể thao, nhà ở xã hội, nhà cao tầng, trường học, nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, trung tâm thương mại dịch vụ cao tầng, bến xe Sa Đéc đạt chuẩn loại II, hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn đô thị, nhà máy xử lý chất thải rắn, mở rộng nghĩa trang, nhà tang lễ khu vực nội thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Phát triển các khu đô thị: Tái thiết đô thị tại khu dân cư khóm 3 phường 3, chỉnh trang khu đô thị tại phường An Hòa (khu dân cư An Hòa), mở rộng đô thị theo hướng giới hạn bởi các trục đường chính (vành đai đường ĐT.848, đường ĐT.848, đường ĐT.852 và đương QL.80).</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">c) Thị xã Hồng Ngự</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Đầu tư xây dựng, nâng cấp các tiêu chí còn thiếu của thị xã Hồng Ngự đạt tối đa tiêu chí đô thị loại IV và đạt tiêu chí đô thị loại III (đến năm 2025 hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu này), gồm: Giao thông, tiêu thoát nước - thủy lợi, cây xanh, thu gom xử lý chất thải rắn - nghĩa trang, Dự án cụ thể như sau:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Xây dựng mới hệ thống giao thông đô thị như: Đường Nguyễn Tất Thành (kết nối KDC Bờ Đông với CDC An Thành), các tuyến đường theo đồ án quy hoạch được duyệt. Cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông hiện hữu của đô thị như: đường Thiên Hộ Dương, đường Chu văn An, đường ĐT.841(cầu Sở Thượng), đường đan liên ấp An Hòa và An Thịnh, mở rộng đường đan phường An Lạc (từ Nhà Thờ đến cống xả lũ), nâng cấp nhựa tuyến đường đan An Lạc - Thường Thới Hậu A, đường Bờ Nam kênh Tứ Thường và tuyến đường tuần tra biên giới, mở rộng đường đan Mộc Rá, nâng cấp các đường nội bộ CDC trung tâm phường An Lạc theo quy hoạch (đường số 1 đến số 8), nâng cấp các đường nội bộ CDC trung tâm xã Bình Thạnh theo quy hoạch (đường số 1 đến số 7)...</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Nạo vét, khơi dòng, cải tạo luồng lạch để thuận lợi cho việc lưu thông. Xây dựng các tuyến kè dọc bờ sông Tiền ở khu vực trung tâm để bảo vệ chống sạt lở và tạo cảnh quan.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Xây dựng các công viên, hoa viên trong các khu dân cư nội thị hiện hữu như: Công viên TDC mương ông Diệp, quảng trường Võ Nguyên Giáp, hoa viên câu Hông Ngự....Cải tạo và xây dựng mới tuyến cảnh quan dọc kênh Hông Ngự - Vĩnh Hưng, ven sông Tiền... Mở rộng, nâng cấp nhà máy nước An Lộc. Lăp đặt các tuyến ông cấp nước. Xây dựng trạm xử lý nước thải sô 1, sô 2. Xây dựng hệ thống thu gom nước thải khu vực phường An Thạnh, An Lộc, An Bình. Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang tại xã Bình Thạnh. Mở rộng nghĩa trang hiện hữu thành công viên nghĩa trang.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm được đề xuất theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương như: Dự án chỉnh trang Khu đô thị An Thạnh; Dự án chỉnh trang khu 1, khu 2 khóm An Thạnh A, phường An Lộc; Trung tâm thương mại - dịch vụ Khu đô thị Bờ Đông; Dự án khu đô thị phường An Thạnh, Khu đô thị Bờ Nam; Dự án cụm công nghiệp An Hòa, Dự án chợ chuyên kinh doanh và xay xát chế biến nông sản khu vực biên giới xã Tân Hội...</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">d) Thị trấn Mỹ An</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Tiếp tục cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị Mỹ An nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại IV, phấn đấu các tiêu chí của đô thị loại III, cụ thể:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tập trung đầu tư xây dựng mặt còn thiếu của đô thị theo tiêu chí đô thị loại IV, như: Giao thông, thoát nước, thương mại-dịch vụ, văn hóa-thể thao và cảnh quan đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương như: Khu thương mại dịch vụ phía Bắc thị trấn Mỹ An, hạ tầng khu dân cư phía Đông thị trấn Mỹ An, khu dân cư trung tâm Đôc Binh Kiều..</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">đ) Các thị trấn: Lấp Vò, Mỹ Thọ, Tràm Chim, Thanh Bình, Cái Tàu Hạ, Lai Vung, Sa Rài và các đô thị: Thường Thới Tiền, Vĩnh Thạnh, Định Yên, Trường Xuân</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Tiếp tục nâng cấp cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị nhằm đạt tối đa các tiêu chí của đô thị loại IV (thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò; thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh; thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông; thị trấn Thanh Bình, huyện Thanh Bình; thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành; thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung; thị trấn Sa Rài, huyện Tân Hồng) và các tiêu chí của đô thị loại V (thị trấn Thường Thới Tiền, huyện Hồng Ngự; trung tâm xã Vĩnh Thạnh và Định Yên, huyện Lấp Vò; trung tâm xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười); Xây mới các khu vực chức năng, các hạng mục trọng điểm theo quy hoạch, ưu tiên các dự án có tầm quan trọng, tác động đến chiến lược phát triển kinh tế của địa phương.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">e) Các đô thị phát triển mới (Mỹ Hiệp, Phương Trà, Bình Hành Trung - huyện Cao Lãnh; Tân Thành, Phong Hòa, Tân Dương - huyện Lai Vung; Bình Thành, An Phong, Tân Thạnh, Tân Mỹ - huyện Thanh Bình; An Long - huyện Tam Nông; Tân Khánh Trung, Mỹ An Hưng B - huyện Lấp Vò; Dinh Bà, Giong Găng - Tân Hồng; Thường Phước, Long Khánh B - huyện Hồng Ngự)</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Hiện nay đều là các điểm trung tâm cụm xã. Chính vì vậy cần có các chương trình, dự án đầu tư nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tàng hiện hữu theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng tiêu chuẩn đô thị như xây dựng hệ thống cấp nước sạch, chỉnh trang các tuyến giao thông liên xã, giao thông làng xóm theo chuẩn giao thông đô thị, xây dựng hệ thống cống riêng, thu gom và tập trung nước, rác thải, chỉnh trang các dự án thủy lợi nông thôn... Ngoài ra cần tiếp tục ưu tiên các dự án cấp Vùng đặc biệt là các dự án về giao thông nhằm tạo điều kiện kết nối, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="muc_6"><b><span style="color:black">VI. Nhu cầu vốn đầu tư và các giải pháp về vốn</span></b></a></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Nhu cầu vốn đầu tư phát triển đô thị toàn tỉnh: khoảng 80.731,007 tỷ đồng. Trong đó:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">* Phân theo giai đoạn thực hiện</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Giai đoạn đến năm 2020: 32.456,481 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Giai đoạn 2021 - 2025: 22.014,633 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Giai đoạn 2026 - 2030: 26.259,893 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">* Phân theo lĩnh vực</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung: khoảng 16.275,206 tỷ đồng, gồm:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt">+ Giao thông: <span style="color:black">khoảng 7.075,362 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt">+ Cấp điện: <span style="color:black">khoảng 2.327,767 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt">+ Cấp nước: <span style="color:black">khoảng 1.342,041 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Thoát nước, rác thải và nghĩa trang : khoảng 5.530,036 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Mạng lưới đô thị: khoảng 64.455,801 tỷ đồng, gồm:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Thành phố Cao Lãnh: khoảng 17.151,874 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Thành phố Sa Đéc: khoảng 10.364,577 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Thị xã Hồng Ngự: khoảng 6.154,184 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Tân Hồng: khoảng 2.944,863 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Hồng Ngự: khoảng 2.861,583 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Tam Nông: khoảng 2.158,982 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Thanh Bình: khoảng 3.728,887 tỷ đông.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Tháp Mười: khoảng 6.398,326 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Cao Lãnh: khoảng 3.278,971 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Lấp Vò: khoảng 4.011,615 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Lai Vung: khoảng 3.307,821 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">+ Huyện Châu Thành: khoảng 2.094,118 tỷ đồng.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Để Chương trình có tính khả thi cao với tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 80.731,007 tỷ đồng, cần thực hiện:</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt">- Về<span style="color:black"> cơ cấu nguồn vốn: Ngoài vốn ngân sách, tiếp tục kiến nghị các nguồn hỗ trợ từ Trung ương để xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông quan trọng vùng. Huy động thêm nhiều nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn từ xã hội hóa, nguồn vốn từ các tổ chức trong nước và quốc tế được lồng ghép với các Chương trình quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia,....</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Về giải pháp nguồn vốn: Xác định các nguyên tắc sử dụng vốn và ưu tiên sử dụng vốn ngân sách; đề xuất nội dung và khu vực ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn phù hợp với yêu cầu nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">2. Xác định nguồn vốn đầu tư</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị bao gồm: Nguồn vốn ngân sách địa phương quản lý chủ yếu là vốn ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển và vốn huy động từ đất đai chiếm 6,5 - 7,5%; nguồn vốn ngân sách do Trung ương hỗ trợ chiếm 4,5 - 5,5%; vốn đầu tư của nhân dân và doanh nghiệp chiếm 47,0 - 49,0%; vốn đầu tư nước ngoài và vốn khác chiếm 39,0 - 41,0%.</span></p> <p align="center" style="margin-top:0cm;margin-right:1.0pt;margin-bottom:6.0pt; margin-left:0cm;text-align:center"><b><span style="color:black">Dự báo nhu cầu vốn huy động</span></b></p> <table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border-collapse:collapse"><!--VABWAFAATABfADIAMAAxADcAMAA3ADMAMQA=--> <tr> <td rowspan="2" style="width:29.5pt;border:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="39"> <p align="center" style="text-align:center"><b><span style="color:black">TT</span></b></p> </td> <td rowspan="2" style="width:207.0pt;border:solid windowtext 1.0pt; border-left:none;background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" valign="top" width="276"> <p align="center" style="text-align:center"><b><span style="color:black">Cơ cấu nguồn vốn</span></b></p> </td> <td colspan="2" style="width:231.75pt;border:solid windowtext 1.0pt; border-left:none;background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="309"> <p align="center" style="text-align:center"><b><span style="color:black">Giai đoạn đến năm 2030</span></b></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:111.75pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="149"> <p align="center" style="text-align:center"><b><span style="color:black">Tổng vốn đầu tư </span></b></p> <p align="center" style="text-align:center"><b><span style="color:black">(tỷ đồng)</span></b></p> </td> <td style="width:120.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="160"> <p align="center" style="text-align:center"><b><span style="color:black">Cơ cấu nguồn</span></b></p> <p align="center" style="text-align:center"><b><span style="color:black">vốn (%)</span></b></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:29.5pt;border:solid windowtext 1.0pt; border-top:none;background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" valign="top" width="39"> <p style="margin-bottom:6.0pt"> </p> </td> <td style="width:207.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="276"> <p><span style="color:black">Tổng vốn đầu tư</span></p> </td> <td style="width:111.75pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="149"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">80.731,007</span></p> </td> <td style="width:120.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="160"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">100</span></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:29.5pt;border:solid windowtext 1.0pt;border-top: none;background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="39"> <p><span style="color:black">1</span></p> </td> <td style="width:207.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="276"> <p><span style="color:black">Vốn ngân sách địa phương quản lý</span></p> </td> <td style="width:111.75pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="149"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">5.620,188</span></p> </td> <td style="width:120.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="160"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">6,96</span></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:29.5pt;border:solid windowtext 1.0pt;border-top: none;background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="39"> <p><span style="color:black">2</span></p> </td> <td style="width:207.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="276"> <p><span style="color:black">Vốn ngân sách Trung ương đầu tư trên địa bàn</span></p> </td> <td style="width:111.75pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="149"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">4.067,533</span></p> </td> <td style="width:120.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="160"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">5,04</span></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:29.5pt;border:solid windowtext 1.0pt;border-top: none;background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="39"> <p><span style="color:black">3</span></p> </td> <td style="width:207.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="276"> <p><span style="color:black">Vốn đầu tư của dân và doanh nghiệp</span></p> </td> <td style="width:111.75pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="149"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">38.812,849</span></p> </td> <td style="width:120.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="160"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">48,08</span></p> </td> </tr> <tr> <td style="width:29.5pt;border:solid windowtext 1.0pt;border-top: none;background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="39"> <p><span style="color:black">4</span></p> </td> <td style="width:207.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="276"> <p><span style="color:black">Vốn đầu tư nước ngoài và vốn khác</span></p> </td> <td style="width:111.75pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="149"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">32.230,437</span></p> </td> <td style="width:120.0pt;border-top:none;border-left:none; border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid windowtext 1.0pt; background:white;padding:0cm 0cm 0cm 0cm" width="160"> <p align="center" style="text-align:center"><span style="color:black">39,92</span></p> </td> </tr> </table> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">3. Các giải pháp thực hiện vốn</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách thực hiện các dự án trọng điểm kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng cấp tỉnh, các chương trình, dự án tạo động lực phát triển các trọng điểm đô thị Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự; các dự án thuộc kế hoạch nâng loại và nâng cấp đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Nghiên cứu các chương trình, dự án đặc thù có thể sử dụng nguồn vôn từ ngân sách Trung ương hoặc sử dụng vốn viện trợ từ các tổ chức tài chính trong nước hoặc quốc tế như ADB, WB,...</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Phát huy nguồn vốn xã hội hóa để tăng cường chất lượng sống trong các khu dân cư. Vận động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực vào phát triển hạ tầng đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc Chương trình kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn doanh nghiệp bằng nhiều phương thức: BOT (hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BT (hợp đồng xây dựng - chuyển giao), ppp (hợp tác phát triển cồng - tư).</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><a name="muc_7"><span style="color:black">VII. Các giải pháp thực hiện</span></a></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">1. Giải pháp xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các đô thị hiện hữu cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đô thị. Lập và hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị, các thị trấn, điểm tập trung dân cư, các khu vực có khả năng phát triển hoặc có khả năng kêu gọi và thu hút nguồn vốn đầu tư.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Ban hành quy chế quản lý theo quy hoạch, trong đó quan tâm đến giải pháp công bố quy hoạch xây dựng để nhân dân biết, thực hiện. Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc, cảnh quan cho từng đô thị.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch đô thị trên địa bàn toàn Tỉnh.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Có đánh giá tác động trong công tác quy hoạch với các yếu tố như: đời sống việc làm của dân cư đô thị, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, chống ngập đô thị, ùn tắc giao thông.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">2. Giải pháp về thu hút đầu tư</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp. Tiếp tục củng cố và xây dựng cơ quan xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp để đáp ứng được nhu cầu thực tế.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tiếp tục rà soát và xây dựng thông tin chi tiết về dự án đối với danh mục mời gọi đầu tư để làm cơ sở cho việc xúc tiến mời gọi đầu tư.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tham gia tích cực các Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực xử lý rác thải.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">3. Giải pháp về chính sách</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tiếp tục rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh nhằm đề xuất sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng, liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: Phát triển đô thị; phát triển hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, môi trường đô thị,...); phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao) cho người lao động làm việc trong các khu, cụm công nghiệp; các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã được các cơ quan ban hành để có thể áp dụng phù hợp vào thực tế.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tiếp tục thực hiện thành công Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tiếp tục thu hút vốn đầu tư.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhàm tiếp tục củng cố lòng tin của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại địa phương, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nếp sống đô thị văn minh hiện đại và phát triển bền vững.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">4. Giải pháp về nguồn nhân lực</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">-Tạo mọi điều kiện thuận lợi đề thu hút các dự án nhằm đào tạo lao động ở các trình độ, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao trình độ lao động, đặc biệt là đối với nông dân bị thu hồi đất sản xuất để giao cho dự án.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">- Tạo các cơ chế chính sách xã hội để các doanh nghiệp tạo điều kiện về chỗ ở cho công nhân.</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">5. Xác định các mục tiêu ưu tiên đầu tư</span></p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><span style="color:black">Các cấp chính quyền đô thị xây dựng kế hoạch đầu tư và lựa chọn danh mục các công trình ưu tiên đầu tư để triển khai thực hiện hàng năm, lựa chọn các dự án có tiềm năng, có sức hấp dẫn để thu hút đầu tư; đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa đầu tư./.</span></p> <p align="right" style="margin-top:0cm;margin-right:1.0pt;margin-bottom:6.0pt; margin-left:0cm;text-align:right"><b><span style="color:black">HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP</span></b></p> <p> </p> <p style="margin-bottom:6.0pt"><b> </b></p> </div> </div> <!--LdABoAHUAdgBpAGUAbgBwAGgAYQBwAGwAdQBhAHQALgB2AG4A--></div> </div>
Đang cập nhật
124/2017/NQ-HĐND
<table cellpadding="2" rules="all" style="font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-height: 18px;"> <tr align="left" valign="top"> <td width="90px"> <b>Số hiệu:</b> </td> <td width="180px"> 124/2017/NQ-HĐND </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px" width="20px"> </td> <td width="110px"> <b>Loại văn bản:</b> </td> <td width="110px"> Nghị quyết </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Nơi ban hành:</b> </td> <td> Tỉnh Đồng Tháp </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b>Người ký:</b> </td> <td> Phan Văn Thắng </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Ngày ban hành:</b> </td> <td> 14/07/2017 </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b> Ngày hiệu lực:</b> </td> <td class="text-green"> <span onmouseout="hideddrivetip()" onmouseover="LS_Tip(13,0)">Đã biết</span> </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td> <b>Ngày công báo:</b> </td> <td class="text-green"> Đang cập nhật </td> <td style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"> </td> <td> <b>Số công báo:</b> </td> <td class="text-green"> Đang cập nhật </td> </tr> <tr align="left" valign="top"> <td colspan="3" style="border-bottom: 0px; border-top: 0px"></td> <td> <b>Tình trạng:</b> </td> <td class="text-red"> <span onmouseout="hideddrivetip()" onmouseover="LS_Tip(13,0)">Đã biết</span> </td> </tr> </table>
Đã biết
Nghị quyết 124/2017/NQ-HĐND về thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
b0d774f92c222bf49d0ee4b13b73e9c6
Tai-chinh-nha-nuoc
"eyJiYW5nXzAiOlt7Ikjhu5hJIMSQ4buSTkcgTkjDgk4gRMOCTiBU4buITkggxJDhu5JORyBUSMOBUCAgLS0tLS0tLS0iOiJT4bu(...TRUNCATED)
"https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-126-2017-NQ-HDND-trich-khoan-thu-h(...TRUNCATED)
Nghị quyết
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Phan Văn Thắng
Tỉnh Đồng Tháp
"<jsontable name=\"bang_0\"> </jsontable>\n \nNGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH MỨC\r\nTRÍCH (TỶ L(...TRUNCATED)
"<div class=\"content1\">\n<div><div>\n<div>\n<table border=\"0\" cellpadding=\"0\" cellspacing=\"0\(...TRUNCATED)
Đang cập nhật
126/2017/NQ-HĐND
"<table cellpadding=\"2\" rules=\"all\" style=\"font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-hei(...TRUNCATED)
Đã biết
"Nghị quyết 126/2017/NQ-HĐND quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoả(...TRUNCATED)
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
46229f88ba35220f69ce91b93d473567
Bo-may-hanh-chinh
"eyJiYW5nXzAiOlt7Ikjhu5hJIMSQ4buSTkcgTkjDgk4gRMOCTiBU4buITkggxJDhu5JORyBUSMOBUCAgLS0tLS0tLS0iOiJT4bu(...TRUNCATED)
"https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-129-2017-NQ-HDND-boi-duong-nguoi-ti(...TRUNCATED)
Nghị quyết
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Phan Văn Thắng
Tỉnh Đồng Tháp
"<jsontable name=\"bang_0\"> </jsontable>\n \nNGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ\r\nBỒI DƯ(...TRUNCATED)
"<div class=\"content1\">\n<div><div>\n<div>\n<table border=\"0\" cellpadding=\"0\" cellspacing=\"0\(...TRUNCATED)
Đang cập nhật
129/2017/NQ-HĐND
"<table cellpadding=\"2\" rules=\"all\" style=\"font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-hei(...TRUNCATED)
Đã biết
"Nghị quyết 129/2017/NQ-HĐND quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm (...TRUNCATED)
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
43a8898fcb1c61e64c473fe3d6dea255
Dau-tu
"eyJiYW5nXzAiOlt7IuG7plkgQkFOIE5Iw4JOIETDgk4gIFThu4hOSCBCw4xOSCDEkOG7ik5IICAtLS0tLS0tIjoiU+G7kTogMjU(...TRUNCATED)
"https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-25-2017-QD-UBND-sua-doi-uy-quyen-phan-cap-tham(...TRUNCATED)
Quyết định
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Phan Cao Thắng
Tỉnh Bình Định
"<jsontable name=\"bang_0\"> </jsontable>\n \nQUYẾT ĐỊNH\nSỬA ĐỔI,\r\nBỔ SUNG QUY ĐỊ(...TRUNCATED)
"<div class=\"content1\">\n<div>\n<div>\n<table border=\"0\" cellpadding=\"0\" cellspacing=\"0\" sty(...TRUNCATED)
Đang cập nhật
25/2017/QĐ-UBND
"<table cellpadding=\"2\" rules=\"all\" style=\"font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-hei(...TRUNCATED)
Đã biết
"Quyết định 25/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về ủy quyền, phân cấp và phân (...TRUNCATED)
<div class="Tomtatvanban"> </div>
"eyJOZ2jhu4sgxJHhu4tuaCA1OS8yMDE1L07EkC1DUCI6Imh0dHBzOi8vdGh1dmllbnBoYXBsdWF0LnZuL3Zhbi1iYW4veGF5LWR(...TRUNCATED)
f5d88b29bfd02ce50368c3f8cb6c7f28
Bo-may-hanh-chinh
"eyJiYW5nXzAiOlt7Ikjhu5hJIMSQ4buSTkcgTkjDgk4gRMOCTiBU4buITkggxJDhu5JORyBUSMOBUCAgLS0tLS0tLS0iOiJT4bu(...TRUNCATED)
"https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-112-2017-NQ-HDND-phan-bo-kinh-phi-x(...TRUNCATED)
Nghị quyết
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Phan Văn Thắng
Tỉnh Đồng Tháp
"<jsontable name=\"bang_0\"> </jsontable>\n \nNGHỊ QUYẾT\nVỀ MỨC PHÂN BỔ\r\nKINH PHÍ B(...TRUNCATED)
"<div class=\"content1\">\n<div>\n<div>\n<div>\n<table border=\"0\" cellpadding=\"0\" cellspacing=\"(...TRUNCATED)
Đang cập nhật
112/2017/NQ-HĐND
"<table cellpadding=\"2\" rules=\"all\" style=\"font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-hei(...TRUNCATED)
Đã biết
"Nghị quyết 112/2017/NQ-HĐND về mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây d(...TRUNCATED)
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
4bade17c658822af196dc2bea8d26542
Thuong-mai
"eyJiYW5nXzAiOlt7Ikjhu5hJIMSQ4buSTkcgTkjDgk4gRMOCTiBU4buITkggxJDhu5JORyBUSMOBUCAgLS0tLS0tLS0iOiJT4bu(...TRUNCATED)
"https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-114-2017-NQ-HDND-muc-chi-Ban-Chi-dao-chong(...TRUNCATED)
Nghị quyết
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Phan Văn Thắng
Tỉnh Đồng Tháp
"<jsontable name=\"bang_0\"> </jsontable>\n \nNGHỊ QUYẾT\nQUY ĐỊNH MỨC CHI\r\nĐẢM BẢO(...TRUNCATED)
"<div class=\"content1\">\n<div>\n<div>\n<div>\n<table border=\"0\" cellpadding=\"0\" cellspacing=\"(...TRUNCATED)
Đang cập nhật
114/2017/NQ-HĐND
"<table cellpadding=\"2\" rules=\"all\" style=\"font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-hei(...TRUNCATED)
Đã biết
"Nghị quyết 114/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban C(...TRUNCATED)
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
837d43f3070673fe3d7b6e9554da8bf7
Dau-tu
"eyJiYW5nXzAiOlt7Ikjhu5hJIMSQ4buSTkcgTkjDgk4gRMOCTiBU4buITkggxJDhu5JORyBUSMOBUCAgLS0tLS0tLS0iOiJT4bu(...TRUNCATED)
"https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-118-2017-NQ-HDND-ho-tro-lai-suat-vay-dau-tu-ph(...TRUNCATED)
Nghị quyết
14/07/2017
Đang cập nhật
Đã biết
Phan Văn Thắng
Tỉnh Đồng Tháp
"<jsontable name=\"bang_0\"> </jsontable>\n \nNGHỊ QUYẾT\nVỀ VIỆC HỖ TRỢ\r\nLÃI SUẤT(...TRUNCATED)
"<div class=\"content1\">\n<div>\n<div>\n<div>\n<table border=\"0\" cellpadding=\"0\" cellspacing=\"(...TRUNCATED)
Đang cập nhật
118/2017/NQ-HĐND
"<table cellpadding=\"2\" rules=\"all\" style=\"font-size: 11px; border: 1px solid #AFAFAF; line-hei(...TRUNCATED)
Đã biết
"Nghị quyết 118/2017/NQ-HĐND hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hì(...TRUNCATED)
<div class="Tomtatvanban"> </div>
[ 123, 125 ]
End of preview. Expand in Data Studio

No dataset card yet

Downloads last month
309