document_id
int64 0
1.16k
| keyword
stringlengths 2
63
| url
stringlengths 30
137
| topic
stringclasses 4
values | heading
stringlengths 18
120
| author
stringclasses 148
values | author_url
stringclasses 148
values | abstract
stringlengths 2
12.9k
| table_of_content
stringlengths 2
821
| sections
stringlengths 2
41.5k
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
100
|
Purin
|
https://youmed.vn/tin-tuc/purin-la-gi-no-tac-dong-the-nao-den-suc-khoe-chung-ta/
|
body-part
|
Purin là gì? Nó tác động thế nào đến sức khỏe chúng ta?
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['Purin là thành phần cấu trúc của ADN, ARN. Purin được tìm thấy trong thực phẩm ăn hằng ngày. Một số ít thực phẩm chứa nhiều purin như: hải sản, nội tạng và đồ uống có cồn, đặc biệt là bia. Những người gặp khó khăn trong việc chuyển hóa purin, chẳng hạn như những người bị tăng axit uric máu hoặc bệnh gout, nên hạn chế tiêu thụ những thực phẩm này. Theo dõi bài viết của bác sĩ Phan Văn Giáo để tìm hiểu rõ hơn về purin nhé!']
|
['Giới thiệu về Purin', 'Tính chất vật lý', 'Purin có trong mọi sinh vật', 'Purin trong thực phẩm', 'Purin, bệnh gout và chế độ ăn kiêng', 'Purin và tăng acid uric máu']
|
[{'title': 'Giới thiệu về Purin', 'content': ['Cách đây 2 – 3 thập kỷ trước, purin được biết đến với hai lý do chính:', '- Là thành phần cấu trúc nên DNA: vật liệu di truyền chính trong tế bào của chúng ta.\n- Là chất có thể bị phá vỡ để tạo thành axit uric. Nó có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout.', 'Bệnh gout là một dạng viêm khớp khiến người mắc cực kỳ đau đớn. Đây là kết quả của việc tích tụ quá nhiều axit uric trong cơ thể. Kết quả dẫn đến hình thành các tinh thể axit uric lắng đọng trong khớp. Ngoài hai lĩnh vực quan tâm chính này, purin không được chú ý nhiều trong nghiên cứu khoa học.', 'Purin và sức khỏe cơ thể\nNgày nay các nhà nghiên cứu hiểu rằng: purin là những chất đóng góp quan trọng nhiều cho sức khỏe của chúng ta. Các nghiên cứu đã tìm hiểu sâu rộng về vai trò của purin đối với sức khỏe của hệ tim mạch và hệ tiêu hóa (bao gồm miệng, dạ dày và ruột). Giờ đây chúng ta biết rằng: purin có hệ thống thụ thể đặc biệt trên tế bào cho phép chúng kết nối với nhau, với màng tế bào và có ảnh hưởng sâu rộng.\nTrong hệ thống tim mạch, nó tác động đến nhiều chức năng tim: lưu lượng máu và phân phối oxy. Trong hệ tiêu hóa, nó tác động đến sự bài tiết chất lỏng và sự di chuyển của thức ăn.\n', 'Thụ thể purinergic\nSự phát hiện ban đầu về 2 họ thụ thể purin cơ bản (P1 và P2), hiện đã được theo sau bằng việc xác định ít nhất 4 loại phụ P1 và sự phân chia P2 thành P2X và P2Y. Thụ thể P2 với 7 loại phụ của thụ thể kênh ion P2X và 8 loại phụ của thụ thể kết hợp với protein G P2Y.\nĐi từ 2 họ cơ bản đến 19 loại thụ thể khác nhau đã cho phép các nhà nghiên cứu tìm hiểu cụ thể hơn nhiều về khả năng ảnh hưởng của purin đối với sức khỏe của chúng ta. Hiện có hàng chục nghiên cứu đang được tiến hành để xác định chính xác cách “tín hiệu purinergic” tác động đến lưu lượng máu, chức năng tim, phản ứng viêm, cảm giác đau, chức năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng.\nNhư chúng ta có thể thấy, nghiên cứu về purin đã đi một chặng đường rất dài!\n'], 'subsections': [{'title': 'Purin và sức khỏe cơ thể', 'content': ['Ngày nay các nhà nghiên cứu hiểu rằng: purin là những chất đóng góp quan trọng nhiều cho sức khỏe của chúng ta. Các nghiên cứu đã tìm hiểu sâu rộng về vai trò của purin đối với sức khỏe của hệ tim mạch và hệ tiêu hóa (bao gồm miệng, dạ dày và ruột). Giờ đây chúng ta biết rằng: purin có hệ thống thụ thể đặc biệt trên tế bào cho phép chúng kết nối với nhau, với màng tế bào và có ảnh hưởng sâu rộng.', 'Trong hệ thống tim mạch, nó tác động đến nhiều chức năng tim: lưu lượng máu và phân phối oxy. Trong hệ tiêu hóa, nó tác động đến sự bài tiết chất lỏng và sự di chuyển của thức ăn.']}, {'title': 'Thụ thể purinergic', 'content': ['Sự phát hiện ban đầu về 2 họ thụ thể purin cơ bản (P1 và P2), hiện đã được theo sau bằng việc xác định ít nhất 4 loại phụ P1 và sự phân chia P2 thành P2X và P2Y. Thụ thể P2 với 7 loại phụ của thụ thể kênh ion P2X và 8 loại phụ của thụ thể kết hợp với protein G P2Y.', 'Đi từ 2 họ cơ bản đến 19 loại thụ thể khác nhau đã cho phép các nhà nghiên cứu tìm hiểu cụ thể hơn nhiều về khả năng ảnh hưởng của purin đối với sức khỏe của chúng ta. Hiện có hàng chục nghiên cứu đang được tiến hành để xác định chính xác cách “tín hiệu purinergic” tác động đến lưu lượng máu, chức năng tim, phản ứng viêm, cảm giác đau, chức năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng.', 'Như chúng ta có thể thấy, nghiên cứu về purin đã đi một chặng đường rất dài!']}]}, {'title': 'Tính chất vật lý', 'content': ['Purin thuộc một họ phân tử chứa nitơ được gọi là bazơ nitơ. Cùng với pyrimidine, purin giúp xây dựng vật chất di truyền trong mọi cơ thể sống.', 'Trong cấu trúc của chúng, các phân tử purin có vòng đôi. Nó bao gồm một vòng năm được hợp nhất với một vòng sáu cạnh. Cấu trúc của purin giống như một hình ngũ giác gắn liền với một tổ ong. Mỗi vòng trong số hai vòng của purin chứa 2 nguyên tử nitơ. Tổng cộng có 4 nguyên tử nitơ cho phân tử hoàn chỉnh. Các nguyên tử khác trong cấu tạo của purin bao gồm carbon và hydro.', 'Purin còn được gọi là phân tử dị vòng. Vì các vòng kín của nó mỗi vòng chứa ít nhất 2 loại nguyên tử khác nhau.'], 'subsections': []}, {'title': 'Purin có trong mọi sinh vật', 'content': ['Purin có thể được tìm thấy trong nhân của bất kỳ tế bào động, thực vật nào. Những phân tử này được tìm thấy trong DNA và RNA của tế bào.', 'Về cơ bản, purin là thành phần cấu tạo của mọi sinh vật. Trong cơ thể con người, purin có thể được chia thành hai loại:', '- Chất purin nội sinh được cơ thể sản xuất.\n- Chất purin ngoại sinh xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống.', 'Các purin ngoại sinh được chuyển hóa bởi cơ thể. Cụ thể, gan phân hủy purin và tạo ra một chất thải được gọi là axit uric. Axit uric được giải phóng vào máu. Cuối cùng được lọc bởi thận và bài tiết qua nước tiểu.', 'Axit uric máu\nNếu quá nhiều axit uric tích tụ trong máu sẽ gây ra tăng axit uric máu. Ở một số người, tăng axit uric máu có thể gây sỏi thận hoặc dẫn đến tình trạng viêm khớp (bệnh gout). Những người khác hoàn toàn không có biểu hiện được gọi là “không triệu chứng”.\nNgười bị tăng axit uric máu được khuyến khích: ăn thức ăn có nồng độ purin thấp và tránh thức ăn có nồng độ purin cao. Ngoài ra, nên hạn chế các loại thực phẩm và đồ uống ức chế khả năng chuyển hóa purin của cơ thể. Chẳng hạn như: rượu và chất béo bão hòa.\nVì vậy, những người bị bệnh gout được khuyến cáo nên tránh rượu hoặc uống có chừng mực. Những người theo chế độ ăn ít purin nên uống nhiều nước để hỗ trợ tiêu hóa và giảm nồng độ axit uric trong máu.\nNgày nay, gout đã không còn là căn bệnh mà những người có thu nhập cao mắc phải như quan điểm cũ. Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này.\nXem thêm: Gout: Đã không còn là căn bệnh của người giàu!\nBảng dưới đây cho thấy các loại thực phẩm có nồng độ purin: tương đối cao, vừa phải và thấp:\n*Bia nổi tiếng với việc gây ra các cơn đau gout vì nó chứa cả rượu và men bia, có hàm lượng purin cao.\n'], 'subsections': [{'title': 'Axit uric máu', 'content': ['Nếu quá nhiều axit uric tích tụ trong máu sẽ gây ra tăng axit uric máu. Ở một số người, tăng axit uric máu có thể gây sỏi thận hoặc dẫn đến tình trạng viêm khớp (bệnh gout). Những người khác hoàn toàn không có biểu hiện được gọi là “không triệu chứng”.', 'Người bị tăng axit uric máu được khuyến khích: ăn thức ăn có nồng độ purin thấp và tránh thức ăn có nồng độ purin cao. Ngoài ra, nên hạn chế các loại thực phẩm và đồ uống ức chế khả năng chuyển hóa purin của cơ thể. Chẳng hạn như: rượu và chất béo bão hòa.', 'Vì vậy, những người bị bệnh gout được khuyến cáo nên tránh rượu hoặc uống có chừng mực. Những người theo chế độ ăn ít purin nên uống nhiều nước để hỗ trợ tiêu hóa và giảm nồng độ axit uric trong máu.', 'Ngày nay, gout đã không còn là căn bệnh mà những người có thu nhập cao mắc phải như quan điểm cũ. Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này.', 'Xem thêm: Gout: Đã không còn là căn bệnh của người giàu!', 'Bảng dưới đây cho thấy các loại thực phẩm có nồng độ purin: tương đối cao, vừa phải và thấp:', '*Bia nổi tiếng với việc gây ra các cơn đau gout vì nó chứa cả rượu và men bia, có hàm lượng purin cao.']}]}, {'title': 'Purin trong thực phẩm', 'content': ['Các nhà khoa học ngày nay đã công nhận tầm quan trọng của purin đối với sức khỏe. Không có gì ngạc nhiên khi biết rằng purin tự nhiên có trong tất cả các loại thực phẩm.', 'Phạm vi purin được tìm thấy trong thực phẩm cũng có thể rất khác nhau. Hầu hết các loại thực phẩm chứa 10 – 15 mg purin trong một khẩu phần 1/2 cốc. Một số loại thực phẩm có thể chứa 500 – 1.000 mg hoặc hơn trong cùng một khẩu phần này.', 'Phần lớn những loại thực phẩm có hàm lượng purin cao liên quan đến các loại thịt nội tạng của động vật . Bao gồm gan, lá lách và tim. Chất chiết xuất từ \u200b\u200bthịt, \u200b\u200bnấm men và bản thân nấm men thuộc một nhóm đặc biệt khi đo độ purin thực phẩm. Mỗi chất liên quan đến thực phẩm này sẽ được phân loại là có nhiều purin.'], 'subsections': []}, {'title': 'Purin, bệnh gout và chế độ ăn kiêng', 'content': ['Như đã nói ở trên, bệnh gout là một dạng viêm khớp. Trong đó, sự tích tụ quá nhiều axit uric trong cơ thể chúng ta có thể dẫn đến sự hình thành các tinh thể axit uric có thể lắng đọng trong khớp. Nó trở thành nguồn gốc của cơn đau dữ dội.', 'Việc tích tụ quá nhiều axit uric trong máu cũng có thể dẫn đến hình thành sỏi thận axit uric. Tuy nhiên, sự hình thành sỏi thận axit uric bị che khuất nhiều bởi sự hình thành sỏi canxi. Sỏi canxi oxalat và canxi photphat (còn gọi là hydroxyapatite) chiếm khoảng 95% các loại sỏi trong những trường hợp lần đầu tiên bị sỏi thận. Ngoài ra, khoảng 2/3 các viên sỏi có đường kính nhỏ hơn 5 mm và tự thải qua nước tiểu.', 'Chế độ ăn dành cho bệnh gout\nTrong những thập kỷ trước, hạn chế purin trong chế độ ăn uống ở mức 100 – 200 mg mỗi ngày là một khuyến nghị không thường xuyên của các tổ chức chăm sóc sức khỏe về bệnh viêm khớp gout. Hiện tại, một số tổ chức đã điều chỉnh hướng dẫn điều trị và phòng ngừa bệnh gout để đảm bảo việc ăn thường xuyên các loại rau chứa nhiều purin. Nó bao gồm cả việc cho phép ăn một lượng vừa phải các loại rau có hàm lượng purin cao vừa phải (trên 100 mg mỗi khẩu phần 1/2 cốc) .\nNhững điều chỉnh này dựa trên nghiên cứu tương đối mới cho thấy: các mức độ khác nhau của nguy cơ bệnh gout từ các loại rau chứa purin so với thịt động vật và hải sản có chứa purin. Trên thực tế, một số quy trình phòng ngừa bệnh gout không còn yêu cầu hạn chế ăn rau nữa. Một số nghiên cứu cho thấy rằng thực phẩm từ sữa ít chất béo có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gout.\nMột khía cạnh thú vị của nghiên cứu về rau và bệnh gout là phát hiện lặp đi lặp lại rằng: lượng vitamin C cao hơn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gout. 3 trong số 5 loại thực phẩm cung cấp vitamin C hàng đầu là rau (đặc biệt là ớt chuông), bông cải xanh và cải Brussels.\nMột phát hiện thú vị nữa trong nghiên cứu gần đây về chế độ ăn uống và nguy cơ mắc bệnh gout là lượng protein thực vật (thay vì thịt động vật) nhiều hơn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gout.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chế độ ăn dành cho bệnh gout', 'content': ['Trong những thập kỷ trước, hạn chế purin trong chế độ ăn uống ở mức 100 – 200 mg mỗi ngày là một khuyến nghị không thường xuyên của các tổ chức chăm sóc sức khỏe về bệnh viêm khớp gout. Hiện tại, một số tổ chức đã điều chỉnh hướng dẫn điều trị và phòng ngừa bệnh gout để đảm bảo việc ăn thường xuyên các loại rau chứa nhiều purin. Nó bao gồm cả việc cho phép ăn một lượng vừa phải các loại rau có hàm lượng purin cao vừa phải (trên 100 mg mỗi khẩu phần 1/2 cốc) .', 'Những điều chỉnh này dựa trên nghiên cứu tương đối mới cho thấy: các mức độ khác nhau của nguy cơ bệnh gout từ các loại rau chứa purin so với thịt động vật và hải sản có chứa purin. Trên thực tế, một số quy trình phòng ngừa bệnh gout không còn yêu cầu hạn chế ăn rau nữa. Một số nghiên cứu cho thấy rằng thực phẩm từ sữa ít chất béo có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gout.', 'Một khía cạnh thú vị của nghiên cứu về rau và bệnh gout là phát hiện lặp đi lặp lại rằng: lượng vitamin C cao hơn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gout. 3 trong số 5 loại thực phẩm cung cấp vitamin C hàng đầu là rau (đặc biệt là ớt chuông), bông cải xanh và cải Brussels.', 'Một phát hiện thú vị nữa trong nghiên cứu gần đây về chế độ ăn uống và nguy cơ mắc bệnh gout là lượng protein thực vật (thay vì thịt động vật) nhiều hơn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gout.']}]}, {'title': 'Purin và tăng acid uric máu', 'content': ['Theo định nghĩa, tăng axit uric máu đơn giản có nghĩa là nồng độ axit uric trong máu quá cao, một tình trạng có thể dẫn đến bệnh gout. Tuy nhiên, một số người bị tăng axit uric máu không bao giờ phát triển thành bệnh gout. Tình trạng này gọi là tăng axit uric máu không có triệu chứng, từ lâu đã được cho là một tình trạng tương đối lành tính.', 'Tuy nhiên, một số báo cáo cho thấy: tăng acid uric máu – ngay cả khi không mắc bệnh gout – có thể là một mối đe dọa sức khỏe đáng kể. Nồng độ axit uric cao có “mối liên hệ rõ rệt” với bệnh tim mạch và bệnh thận.', 'Nồng độ axit uric cao có liên quan chặt chẽ với:', '- Tiền tăng huyết áp và tăng huyết áp.\n- Béo phì.\n- Tăng nồng độ insulin trong máu.\n- Mức cholesterol tốt thấp.\n- Lượng chất béo trung tính cao.\n- Mức độ protein phản ứng C cao.', 'Tất cả đều là những yếu tố nguy cơ cho bệnh tim mạch và/hoặc bệnh thận.', 'Purin là thành phần liên quan nhiều với tình trạng gout và tăng axit uric máu. Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của nó đối với quá trình tổng hợp AND, ARN cũng như hoạt động của hệ tim mạch và tiêu hóa. Do đó, bạn cần có chế độ ăn uống cân bằng, cung cấp lượng thực phẩm purin với mức độ vừa phải cho phép để cơ thể có thể hoạt động khỏe mạnh.'], 'subsections': []}]
|
101
|
Ruột non, ruột già
|
https://youmed.vn/tin-tuc/cau-tao-va-chuc-nang-cua-ruot-non-va-ruot-gia/
|
body-part
|
Cấu tạo và chức năng của ruột non và ruột già
|
Bác sĩ Đoàn Thị Hoài Trang
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-doan-thi-hoai-trang/
|
['Hệ tiêu hóa có nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng và đào thải chất bã. Hệ tiêu hóa chia thành hai phần là ống tiêu hoá và các cơ quan tiêu hóa phụ. Ống tiêu hóa gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, ống hậu môn. Cơ quan tiêu hóa phụ gồm: răng, lưỡi, tuyến nước bọt, gan, túi mật, tụy. Quá trình tiêu hóa thức ăn là một quá trình đòi hỏi sự kết hợp của toàn bộ hệ tiêu hóa, trong đó ruột non và ruột già đóng một vai trò quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn đầy đủ hơn về ruột non, ruột già.']
|
['Vị trí của ruột non và ruột già', 'Cấu tạo giải phẫu của ruột non và ruột già', 'Chức năng của ruột non, ruột già', 'Mạch máu và thần kinh ở ruột non', 'Mạch máu và thần kinh ở ruột già', 'Chức năng của ruột non và ruột già', 'Các bệnh lý thường gặp ở ruột non, ruột già']
|
[{'title': 'Vị trí của ruột non và ruột già', 'content': ['Ruột non – ruột già nằm giữa dạ dày và hậu môn, nằm gọn trong khoang bụng của cơ thể. Tuy nhiên, chiều dài của chúng có thể lên đến 5 – 7 m tùy cách đo đạc.', 'Hình dạng chung của ruột non và ruột già là một cấu trúc hình ống dài.', 'Trong đó ruột non có chiều dài khoảng 5.5 – 9m, rộng khoảng 1.5 – 3cm.', 'Ruột già (đại tràng) là phần áp cuối trong hệ tiêu hóa, có độ dài trung bình khoảng 1,4 – 1,8m. Ruột già ngắn hơn ruột non 4 lần nhưng tiết diện lại lớn hơn ruột non.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo giải phẫu của ruột non và ruột già', 'content': ['', 'Ruột non và ruột già gồm có 4 lớp:', 'Lớp niêm mạc lót bề mặt của lòng ống tiêu hóa\n- Gồm lớp tế bào biểu mô, lớp mô liên kết, lớp cơ trơn mỏng (cơ niêm).\n- Niêm mạc là lớp tế bào thượng mô trụ xen kẽ với tế bào tiết nhầy.\n- Các vi nhung mao ở lớp biểu mô có nhiệm vụ tiết các chất để phân cắt thức ăn thành các đoạn nhỏ và hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn.\n- Trong khi các tuyến nhỏ có nhiệm vụ bài tiết 1.8 lít dịch tiêu hóa để hòa trộn thức ăn.\n', 'Tiếp theo đến lớp dưới niêm mạc\n- Là lớp mô liên kết lỏng lẻo chứa mạch máu, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và các tuyến niêm mạc.\n- Mạch máu bao gồm các tiểu động mạch, các mao mạch và các tiểu tĩnh mạch.\n- Có nhiệm vụ nuôi dưỡng ruột và vận chuyển các chất được ruột hấp thu đi nuôi cơ thể.\n', 'Ngoài lớp dưới niêm mạc là lớp cơ trơn\n- Tầng ngoài xếp theo chiều dọc (cơ dọc), các sợi cơ lớp trong cong quanh thành ống (cơ vòng). Ở ruột già, tầng cơ dọc tập trung thành ba dải.\n- Giữa hai tầng có các mạch máu, mạch bạch huyết và một đám rối thần kinh chi phối. Lớp cơ tạo các nhu động ruột đẩy thức ăn xuống dưới.\n- Có nhiệm vụ co bóp giúp nhào trộn, nghiền nhỏ và di chuyển thức ăn.\n- Tại một số điểm dọc ruột non, lớp cơ vòng dày lên tạo nên các cơ thắt. Cơ thắt có vai trò làm chậm sự di chuyển, giúp cho việc tiêu hóa, hấp thu có thời gian diễn ra.\nXem thêm: Chảy máu tiêu hóa dưới: Đừng coi thường!\n', 'Ngoài cùng là lớp thanh mạc\n- Phúc mạc ở mặt trước và mô liên kết ở mặt sau.\n- Có nhiệm vụ bảo vệ các thành phần bên trong và tiết chất dịch hạn chế ma sát khi ruột co bóp.\n- Chính nhờ phần dịch này mà ruột không bị tổn thương khi ở trong ổ bụng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Lớp niêm mạc lót bề mặt của lòng ống tiêu hóa', 'content': ['- Gồm lớp tế bào biểu mô, lớp mô liên kết, lớp cơ trơn mỏng (cơ niêm).\n- Niêm mạc là lớp tế bào thượng mô trụ xen kẽ với tế bào tiết nhầy.\n- Các vi nhung mao ở lớp biểu mô có nhiệm vụ tiết các chất để phân cắt thức ăn thành các đoạn nhỏ và hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn.\n- Trong khi các tuyến nhỏ có nhiệm vụ bài tiết 1.8 lít dịch tiêu hóa để hòa trộn thức ăn.']}, {'title': 'Tiếp theo đến lớp dưới niêm mạc', 'content': ['- Là lớp mô liên kết lỏng lẻo chứa mạch máu, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và các tuyến niêm mạc.\n- Mạch máu bao gồm các tiểu động mạch, các mao mạch và các tiểu tĩnh mạch.\n- Có nhiệm vụ nuôi dưỡng ruột và vận chuyển các chất được ruột hấp thu đi nuôi cơ thể.']}, {'title': 'Ngoài lớp dưới niêm mạc là lớp cơ trơn', 'content': ['- Tầng ngoài xếp theo chiều dọc (cơ dọc), các sợi cơ lớp trong cong quanh thành ống (cơ vòng). Ở ruột già, tầng cơ dọc tập trung thành ba dải.\n- Giữa hai tầng có các mạch máu, mạch bạch huyết và một đám rối thần kinh chi phối. Lớp cơ tạo các nhu động ruột đẩy thức ăn xuống dưới.\n- Có nhiệm vụ co bóp giúp nhào trộn, nghiền nhỏ và di chuyển thức ăn.\n- Tại một số điểm dọc ruột non, lớp cơ vòng dày lên tạo nên các cơ thắt. Cơ thắt có vai trò làm chậm sự di chuyển, giúp cho việc tiêu hóa, hấp thu có thời gian diễn ra.', 'Xem thêm: Chảy máu tiêu hóa dưới: Đừng coi thường!']}, {'title': 'Ngoài cùng là lớp thanh mạc', 'content': ['- Phúc mạc ở mặt trước và mô liên kết ở mặt sau.\n- Có nhiệm vụ bảo vệ các thành phần bên trong và tiết chất dịch hạn chế ma sát khi ruột co bóp.\n- Chính nhờ phần dịch này mà ruột không bị tổn thương khi ở trong ổ bụng.']}]}, {'title': 'Chức năng của ruột non, ruột già', 'content': ['Đối với ruột non\nTá tràng\n\nĐây là phần đầu tiên và là phần ngắn nhất, lớn nhất (về đường kính) của ruột non. Đi từ môn vị đến góc tá – hỗng tràng, hình chữ “C”, dài khoảng 25 cm.\nTá tràng ôm quanh đầu tụy, đi theo một đường gấp khúc gồm bốn phần: trên, xuống, ngang và lên.\n- Phần trên hơi hướng lên trên, từ trái sang phải, giữa môn vị và cổ túi mật. 2/3 đầu tiên có đoạn đầu hơi phình to, có thể di động được gọi là hành tá tràng (ampulla). Vị trí phần trên tá tràng nằm ở bên phải cột sống, ngang mức đốt sống thắt lưng I.\n- Tiếp đến phần xuống, nối với phần trên tạo một góc gọi là góc tá trang trên. Đi từ cổ túi mật, dọc bên phải cột sống từ các đốt sống lưng I-III. Ở phía sau có thận phải, tĩnh mạch chủ dưới. Bên trong phần xuống tá tràng có nhú tá lớn và nhú tá bé.\n- Phần ngang: vắt ngang từ phải sang trá, hơi lên trên. Vị trí trước tĩnh mạch chủ dưới và động mạch chủ bụng, thân đốt sống lưng III – IV. Chỗ gấp góc giữa phần xuống và phần ngang của tá tràng gọi là góc tá tràng dưới. Nơi dễ bị tổn thương nhất.\n- Cuối cùng của tá tràng là phần lên: chạy dọc bên trái động mạch chủ bụng. Tận cùng nối với hỗng tràng tại góc tá hỗng tràng ở ngang sườn trái thân đốt thắt lưng II.\nXem thêm: Hiểu về ruột non và các bệnh lý của chúng\nHỗng tràng và hồi tràng\n4/5 đoạn ở trên gọi là hỗng tràng, ranh giới hai phần không rõ ràng. Có 14 – 16 khúc quai hình chữ U bắt đầu từ nơi tiếp với phần lên của tá tràng và tận hết ở hồi tràng đổ vào manh tràng. Hỗng – hồi tràng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non, phủ phía trước bởi mạc nối lớn.\n', 'Đối với ruột già\nRuột già chia ra làm 3 phần chính: manh tràng, kết tràng và trực tràng.\nGiữa ruột non và ruột già có van hồi – manh giữ không cho các chất ở ruột già ngược trở lại ruột non.\n\nManh tràng\nCó hình dạng giống như một cái túi tròn và tiếp với hỗng tràng, đường kính khoảng 7cm. Ruột thừa từ bờ trong của manh tràng, nơi gặp nhau của ba dải cơ dọc. Ruột thừa hướng xuống dưới, thông với lòng manh tràng.\nXem thêm: Nhận biết sớm dấu hiệu viêm ruột thừa\nKết tràng\nĐây là bộ phận chính của ruột già, được chia làm 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma. Kết tràng đi từ manh tràng đi lên dọc theo bên phải ổ bụng cho đến khi gặp gan, chỗ gặp gỡ bị uốn cong.\nSau đó nó trở thành kết tràng ngang, đi ngang qua ổ bụng. Khi đến gần lách ở bên trái, kết tràng quay xuống để tạo thành kết tràng xuống. Nó đi vào khung chậu nó có hình chữ S tạo thành kết tràng xích ma.\nTrực tràng\nKết tràng xích ma nối tiếp với trực tràng, là một ống thẳng, dài khoảng 15 cm và kết thúc ở hậu môn mở ra ngoài cơ thể.\nNgoài ra bên trong lòng ống tiêu hóa còn có sự hiện diện của các vi khuẩn góp phần tiêu hóa thức ăn.\nDịch ruột già\nTrong ruột già dịch không có enzyme tiêu hoá mà chỉ có chất nhầy để bảo vệ niêm mạc.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đối với ruột non', 'content': ['Tá tràng', '', 'Đây là phần đầu tiên và là phần ngắn nhất, lớn nhất (về đường kính) của ruột non. Đi từ môn vị đến góc tá – hỗng tràng, hình chữ “C”, dài khoảng 25 cm.', 'Tá tràng ôm quanh đầu tụy, đi theo một đường gấp khúc gồm bốn phần: trên, xuống, ngang và lên.', '- Phần trên hơi hướng lên trên, từ trái sang phải, giữa môn vị và cổ túi mật. 2/3 đầu tiên có đoạn đầu hơi phình to, có thể di động được gọi là hành tá tràng (ampulla). Vị trí phần trên tá tràng nằm ở bên phải cột sống, ngang mức đốt sống thắt lưng I.\n- Tiếp đến phần xuống, nối với phần trên tạo một góc gọi là góc tá trang trên. Đi từ cổ túi mật, dọc bên phải cột sống từ các đốt sống lưng I-III. Ở phía sau có thận phải, tĩnh mạch chủ dưới. Bên trong phần xuống tá tràng có nhú tá lớn và nhú tá bé.\n- Phần ngang: vắt ngang từ phải sang trá, hơi lên trên. Vị trí trước tĩnh mạch chủ dưới và động mạch chủ bụng, thân đốt sống lưng III – IV. Chỗ gấp góc giữa phần xuống và phần ngang của tá tràng gọi là góc tá tràng dưới. Nơi dễ bị tổn thương nhất.\n- Cuối cùng của tá tràng là phần lên: chạy dọc bên trái động mạch chủ bụng. Tận cùng nối với hỗng tràng tại góc tá hỗng tràng ở ngang sườn trái thân đốt thắt lưng II.', 'Xem thêm: Hiểu về ruột non và các bệnh lý của chúng', 'Hỗng tràng và hồi tràng', '4/5 đoạn ở trên gọi là hỗng tràng, ranh giới hai phần không rõ ràng. Có 14 – 16 khúc quai hình chữ U bắt đầu từ nơi tiếp với phần lên của tá tràng và tận hết ở hồi tràng đổ vào manh tràng. Hỗng – hồi tràng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non, phủ phía trước bởi mạc nối lớn.']}, {'title': 'Đối với ruột già', 'content': ['Ruột già chia ra làm 3 phần chính: manh tràng, kết tràng và trực tràng.', 'Giữa ruột non và ruột già có van hồi – manh giữ không cho các chất ở ruột già ngược trở lại ruột non.', '', 'Manh tràng', 'Có hình dạng giống như một cái túi tròn và tiếp với hỗng tràng, đường kính khoảng 7cm. Ruột thừa từ bờ trong của manh tràng, nơi gặp nhau của ba dải cơ dọc. Ruột thừa hướng xuống dưới, thông với lòng manh tràng.', 'Xem thêm: Nhận biết sớm dấu hiệu viêm ruột thừa', 'Kết tràng', 'Đây là bộ phận chính của ruột già, được chia làm 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng xích ma. Kết tràng đi từ manh tràng đi lên dọc theo bên phải ổ bụng cho đến khi gặp gan, chỗ gặp gỡ bị uốn cong.', 'Sau đó nó trở thành kết tràng ngang, đi ngang qua ổ bụng. Khi đến gần lách ở bên trái, kết tràng quay xuống để tạo thành kết tràng xuống. Nó đi vào khung chậu nó có hình chữ S tạo thành kết tràng xích ma.', 'Trực tràng', 'Kết tràng xích ma nối tiếp với trực tràng, là một ống thẳng, dài khoảng 15 cm và kết thúc ở hậu môn mở ra ngoài cơ thể.', 'Ngoài ra bên trong lòng ống tiêu hóa còn có sự hiện diện của các vi khuẩn góp phần tiêu hóa thức ăn.', 'Dịch ruột già', 'Trong ruột già dịch không có enzyme tiêu hoá mà chỉ có chất nhầy để bảo vệ niêm mạc.']}]}, {'title': 'Mạch máu và thần kinh ở ruột non', 'content': ['- Động mạch: hỗng tràng và hồi tràng được cung cấp máu động mạch mạc treo tràng trên.\n- Tĩnh mạch: các tĩnh mạch mạc treo tràng trên lên đến phía sau thân tụy thì hợp với tĩnh mạch lách tạo thành tĩnh mạch cửa.\n- Bạch huyết đổ vào các hạch tạng treo tràng.\n- Thần kinh cung cấp cho ruột non có nguồn gốc từ hệ thần kinh tự chủ, gồm thần kinh giao cảm và đối giao cảm. Thần kinh gồm các nhánh tách ra từ đám rối mạc treo tràng trên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Mạch máu và thần kinh ở ruột già', 'content': ['- Manh tràng được cấp máu từ động mạch hồi kết tràng, nhánh của động mạch mạc treo trên. Kết tràng lên và kết tràng góc gan được cấp máu bởi động mạch hồi kết tràng và kết tràng phải. Động mạch kết tràng giữa nuôi động mạch ngang. Các nhánh của động mạch treo tràng dưới nuôi kết tràng chậu hông và kết tràng xuống. Trực tràng và ống hậu môn nhận máu từ động mạch trực tràng trên, giữa và dưới.\n- Tĩnh mạch ruột già đổ về tĩnh mạch mạch treo tràng trên, dưới.\n- Bạch huyết ruột già toàn bộ cuối cùng đổ về hạch bạch huyết ở mạc treo tràng trên, dưới.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của ruột non và ruột già', 'content': ['Ruột non\n- Chức năng của ruột non là tiêu hóa và hấp thu thức ăn. Nhờ diện tích tiếp xúc lớn cùng với cấu trúc đặc biệt của niêm mạc ruột, đây là nơi xảy ra sự tiêu hóa và hấp thu thức ăn chính của cơ thể.\n- Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Các vận động của thành ruột hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa.\n- Dưới sự tác động của các men tiêu hóa, protein, lipid, glucid được tiêu hóa thành những sản phẩm cuối cùng có thể hấp thu được là các acid amin, monosaccarid, acid béo và các glycerol. Các chất dinh dưỡng được hấp thu qua thành ruột, theo các đường tĩnh mạch về gan, sau đó theo tĩnh mạch chủ dưới về tim.\n', 'Ruột già\nTại đây không có enzyme tiêu hóa mà chứa chất nhầy làm trơn giúp phân di chuyển dễ dàng. Ngoài ra, giúp bảo vệ niêm mạc ruột già, tiết nhiều hơn khi bị viêm hoặc những tổn thương khác.\nMột số chất đến khi đi xuống ruột già thì mới có thể chuyển hóa thành chất dinh dưỡng. Trong ruột già có rất nhiều loại vi khuẩn như escherichia coli, enterobacter aerogenes, bacteroides fragilis,… Các loại vi khuẩn này giúp tổng hợp một số dưỡng cần thiết cho cơ thể như vitamin B, B1, B6, K, axit folic,…\nXem thêm: Thuốc Bisacodyl: Nhuận tràng sạch ruột, trị táo bón\nHấp thu các chất cần thiết mà ruột non làm sót lại\n- Nước: 1 lít nước từ ruột non được chuyển xuống ruột già và sau đó hấp thụ. Khi thải ra ngoài môi trường theo đường phân hoặc nước tiểu chỉ còn lại khoảng 100 – 200ml.\n- Thuốc: Một số loại thuốc như an thần, hạ nhiệt, giảm đau, … có thể được hấp thụ tại ruột già. Vì vậy, đặc biệt là trẻ em được chỉ định dùng thuốc từ đường này dưới dạng thuốc đạn.\n- Muối: một trong những nguyên tố cần thiết cho cơ thể, được hấp thụ ở đoạn đầu ruột già.\n- NH3: Một số vi khuẩn trong ruột già sẽ hấp thu NH3 vào máu.\n\nChức năng bài tiết phân của ruột già\nHậu môn được cấu tạo bởi hai cơ thắt. Cơ thắt trong chính là cơ trơn, được điều khiển bởi hệ thần kinh trung ương. Cơ thắt ngoài chính là cơ vân, chịu sự điều khiển của vỏ não.\nĐược thực hiện theo quy trình như sau:\n- Các phần phía trước ruột già co bóp để đẩy phân xuống trực tràng sẽ làm căng trực tràng. Trực tràng sẽ co bóp tác động đến cơ thắt và mở cơ thắt trong làm kích thích việc đi đại tiện. Khi chưa đủ các điều kiện thuận tiện để thực hiện động tác đại tiện, phân dịch chuyển ngược lại lên phía trên trực tràng, trừ trường hợp quá lỏng.\n- Sau khi phân đã được tạo hình, có độ mềm cần thiết, đủ lượng thì sẽ được bài tiết. Khi đại tràng co bóp, chúng ta sẽ cảm thấy đau bụng và muốn đi vệ sinh. Chất nhầy trong đại tràng làm mềm, kết dính chất thải và tạo một lớp màng ở thành cơ quan này để tránh trầy xước và giảm đi tác hại của các loại vi khuẩn.\n- Nếu đủ các điều kiện thuận tiện, vỏ não chủ động thực hiện động tác rặn đẩy phân ra ngoài. Nhịn đại tiện lâu ngày có thể làm giảm chức năng này, gây bệnh táo bón.\n- Trong phân có chứa nhiều vi khuẩn, do đó sau khi đi đại tiện, bạn phải vệ sinh hậu môn và tay sạch sẽ tránh để mắc các bệnh như tiêu chảy, kiết lị,…\n'], 'subsections': [{'title': 'Ruột non', 'content': ['- Chức năng của ruột non là tiêu hóa và hấp thu thức ăn. Nhờ diện tích tiếp xúc lớn cùng với cấu trúc đặc biệt của niêm mạc ruột, đây là nơi xảy ra sự tiêu hóa và hấp thu thức ăn chính của cơ thể.\n- Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Các vận động của thành ruột hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa.\n- Dưới sự tác động của các men tiêu hóa, protein, lipid, glucid được tiêu hóa thành những sản phẩm cuối cùng có thể hấp thu được là các acid amin, monosaccarid, acid béo và các glycerol. Các chất dinh dưỡng được hấp thu qua thành ruột, theo các đường tĩnh mạch về gan, sau đó theo tĩnh mạch chủ dưới về tim.']}, {'title': 'Ruột già', 'content': ['Tại đây không có enzyme tiêu hóa mà chứa chất nhầy làm trơn giúp phân di chuyển dễ dàng. Ngoài ra, giúp bảo vệ niêm mạc ruột già, tiết nhiều hơn khi bị viêm hoặc những tổn thương khác.', 'Một số chất đến khi đi xuống ruột già thì mới có thể chuyển hóa thành chất dinh dưỡng. Trong ruột già có rất nhiều loại vi khuẩn như escherichia coli, enterobacter aerogenes, bacteroides fragilis,… Các loại vi khuẩn này giúp tổng hợp một số dưỡng cần thiết cho cơ thể như vitamin B, B1, B6, K, axit folic,…', 'Xem thêm: Thuốc Bisacodyl: Nhuận tràng sạch ruột, trị táo bón', 'Hấp thu các chất cần thiết mà ruột non làm sót lại', '- Nước: 1 lít nước từ ruột non được chuyển xuống ruột già và sau đó hấp thụ. Khi thải ra ngoài môi trường theo đường phân hoặc nước tiểu chỉ còn lại khoảng 100 – 200ml.\n- Thuốc: Một số loại thuốc như an thần, hạ nhiệt, giảm đau, … có thể được hấp thụ tại ruột già. Vì vậy, đặc biệt là trẻ em được chỉ định dùng thuốc từ đường này dưới dạng thuốc đạn.\n- Muối: một trong những nguyên tố cần thiết cho cơ thể, được hấp thụ ở đoạn đầu ruột già.\n- NH3: Một số vi khuẩn trong ruột già sẽ hấp thu NH3 vào máu.', '', 'Chức năng bài tiết phân của ruột già', 'Hậu môn được cấu tạo bởi hai cơ thắt. Cơ thắt trong chính là cơ trơn, được điều khiển bởi hệ thần kinh trung ương. Cơ thắt ngoài chính là cơ vân, chịu sự điều khiển của vỏ não.', 'Được thực hiện theo quy trình như sau:', '- Các phần phía trước ruột già co bóp để đẩy phân xuống trực tràng sẽ làm căng trực tràng. Trực tràng sẽ co bóp tác động đến cơ thắt và mở cơ thắt trong làm kích thích việc đi đại tiện. Khi chưa đủ các điều kiện thuận tiện để thực hiện động tác đại tiện, phân dịch chuyển ngược lại lên phía trên trực tràng, trừ trường hợp quá lỏng.\n- Sau khi phân đã được tạo hình, có độ mềm cần thiết, đủ lượng thì sẽ được bài tiết. Khi đại tràng co bóp, chúng ta sẽ cảm thấy đau bụng và muốn đi vệ sinh. Chất nhầy trong đại tràng làm mềm, kết dính chất thải và tạo một lớp màng ở thành cơ quan này để tránh trầy xước và giảm đi tác hại của các loại vi khuẩn.\n- Nếu đủ các điều kiện thuận tiện, vỏ não chủ động thực hiện động tác rặn đẩy phân ra ngoài. Nhịn đại tiện lâu ngày có thể làm giảm chức năng này, gây bệnh táo bón.\n- Trong phân có chứa nhiều vi khuẩn, do đó sau khi đi đại tiện, bạn phải vệ sinh hậu môn và tay sạch sẽ tránh để mắc các bệnh như tiêu chảy, kiết lị,…']}]}, {'title': 'Các bệnh lý thường gặp ở ruột non, ruột già', 'content': ['Hội chứng ruột kích thích\nHiện nay, chưa có cách điều trị cho hội chứng ruột kích thích. Cách tốt nhất là nên thay đổi lối sống để giảm bớt các triệu chứng. Cần ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, tập thể dục thường xuyên, hạn chế các chất kích thích, bia rượu, cà phê, thuốc lá sẽ giúp cải thiện triệu chứng.\nXem thêm: Hội chứng ruột kích thích (IBS): Nguyên nhân và triệu chứng\n', 'Phòng tránh bệnh viêm đại tràng mãn tính\n- Chế độ sinh hoạt lành mạnh.\n- Kiểm soát stress, căng thẳng, lo lắng, đảm bảo tinh thần vui vẻ, thoải mái, lành mạnh.\n- Vận động thể dục thể thao, tăng cường sức khỏe và sức đề kháng.\nChế độ ăn uống hợp lý:\n- Uống nhiều nước kết hợp xoa bóp nhẹ.\n- Ăn nhiều loại thực phẩm: sữa đậu nành, gạo, khoai tây, cá, rau xanh, trái cây, củ quả giàu chất xơ, giàu Kali.\n- Hạn chế ăn nem chua, tiết canh, rau sống, gỏi các loại, lòng heo… tránh nhiễm khuẩn đường ruột.\n- Hạn chế cà phê, rượu bia, thuốc lá, những đồ ăn chiên nóng khó tiêu.\n- Nên ăn thức ăn dễ tiêu, chia nhiều bữa nhỏ, ăn ít vào buổi tối.\n- Cần đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng, 1g chất đạm, 30 – 35 kcal cho mỗi 1kg cân nặng mỗi ngày. Đồng thời giảm chất béo, tăng cung cấp nước, vitamin và muối khoáng.\n- Khám sàng lọc định kỳ phát hiện sớm các nguy cơ có thể gây bệnh nguy hiểm.\nTrên đây là những thông tin về ruột non, ruột già. Khi nhận thấy bản thân có những dấu hiệu bất thường, bạn nên đi khám ngay để được phát hiện bệnh kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Hội chứng ruột kích thích', 'content': ['Hiện nay, chưa có cách điều trị cho hội chứng ruột kích thích. Cách tốt nhất là nên thay đổi lối sống để giảm bớt các triệu chứng. Cần ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, tập thể dục thường xuyên, hạn chế các chất kích thích, bia rượu, cà phê, thuốc lá sẽ giúp cải thiện triệu chứng.', 'Xem thêm: Hội chứng ruột kích thích (IBS): Nguyên nhân và triệu chứng']}, {'title': 'Phòng tránh bệnh viêm đại tràng mãn tính', 'content': ['- Chế độ sinh hoạt lành mạnh.\n- Kiểm soát stress, căng thẳng, lo lắng, đảm bảo tinh thần vui vẻ, thoải mái, lành mạnh.\n- Vận động thể dục thể thao, tăng cường sức khỏe và sức đề kháng.', 'Chế độ ăn uống hợp lý:', '- Uống nhiều nước kết hợp xoa bóp nhẹ.\n- Ăn nhiều loại thực phẩm: sữa đậu nành, gạo, khoai tây, cá, rau xanh, trái cây, củ quả giàu chất xơ, giàu Kali.\n- Hạn chế ăn nem chua, tiết canh, rau sống, gỏi các loại, lòng heo… tránh nhiễm khuẩn đường ruột.\n- Hạn chế cà phê, rượu bia, thuốc lá, những đồ ăn chiên nóng khó tiêu.\n- Nên ăn thức ăn dễ tiêu, chia nhiều bữa nhỏ, ăn ít vào buổi tối.\n- Cần đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng, 1g chất đạm, 30 – 35 kcal cho mỗi 1kg cân nặng mỗi ngày. Đồng thời giảm chất béo, tăng cung cấp nước, vitamin và muối khoáng.\n- Khám sàng lọc định kỳ phát hiện sớm các nguy cơ có thể gây bệnh nguy hiểm.', 'Trên đây là những thông tin về ruột non, ruột già. Khi nhận thấy bản thân có những dấu hiệu bất thường, bạn nên đi khám ngay để được phát hiện bệnh kịp thời.']}]}]
|
102
|
Ruột non
|
https://youmed.vn/tin-tuc/hieu-ve-ruot-non-va-cac-benh-ly-cua-chung/
|
body-part
|
Khám phá cấu tạo và chức năng ruột non
|
Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-hoang-thi-viet-trinh/
|
['Ruột non là một cơ quan trong đường tiêu hóa, nơi hầu hết diễn ra quá trình hấp thụ của các chất dinh dưỡng và khoáng chất từ thức ăn. Nó nằm giữa dạ dày và ruột già. Nó nhận lượng dịch mật và dịch tụy đổ vào để hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa thức ăn.']
|
['Cấu tạo', 'Cung cấp máu', 'Chức năng', 'Các bệnh lý của ruột non']
|
[{'title': 'Cấu tạo', 'content': ['Ruột non có ba vùng riêng biệt: tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng.', 'Tá tràng ngắn nhất, là nơi chuẩn bị cho sự hấp thu các chất dinh dưỡng thông qua các phần nhô ra giống như ngón tay nhỏ ở niêm mạc. Hỗng tràng chuyên biệt cho sự hấp thụ qua lớp lót bởi các tế bào ruột, các chất dinh dưỡng nhỏ đã được tiêu hóa trước đó bởi các enzyme trong tá tràng. Chức năng chính của hồi tràng là hấp thụ vitamin B12, muối mật và bất kỳ sản phẩm nào của quá trình tiêu hóa không được tá tràng hấp thụ', 'Kích thước\nChiều dài của ruột non có thể thay đổi rất nhiều, từ 3 mét đến dài 10 mét, tùy thuộc vào kỹ thuật đo được sử dụng. Điển hình ở một người sống là dài 3 – 5 m. Chiều dài ruột non phụ thuộc cả vào chiều cao của người đó và chiều dài được đo. Những người cao hơn thường có ruột non dài hơn và các phép đo thường dài hơn sau khi chết và khi ruột trống\nNó có đường kính xấp xỉ 1,5 cm ở trẻ sơ sinh sau 35 tuần tuổi thai, và đường kính 2,5 – 3 cm ở người lớn. Trên X-quang bụng, ruột non được coi là giãn bất thường khi đường kính vượt quá 3 cm. Trên CT scan, đường kính trên 2,5 cm được coi là giãn bất thường. Đường kính ruột non trên CT scan ở người lớn:\n- < 2,5 cm Không giãn.\n- 2,5 – 2,9 cm giãn nhẹ.\n- 3 – 4 cm giãn vừa phải.\n- > 4 cm giãn nghiêm trọng.\nDiện tích bề mặt của niêm mạc ruột non do sự mở rộng bởi các nếp gấp, nhung mao và vi nhung mao, trung bình khoảng 30m2.\nXem thêm: Bạn làm gì khi bị viêm ruột thừa cấp lúc đang mang thai?\n', 'Các bộ phận\nRuột non được chia thành ba phần cấu trúc.\nTá tràng\nLà một cấu trúc ngắn, dài từ 20 cm đến 25 cm và có hình chữ “C”. Nó bao quanh đầu tụy. Nó nhận được các enzym tiêu hóa từ dạ dày, cùng với dịch tụy từ tuyến tụy và dịch mật từ gan. Các enzyme tiêu hóa phân hủy protein và mật nhũ hóa chất béo thành các nhũ dịch. Tá tràng chứa các tuyến của Brunner tiết dịch có tính kiềm, giàu chất nhầy có chứa bicarbonate. Những chất tiết này, kết hợp với bicarbonate từ tuyến tụy, trung hòa các axit dạ dày có trong enzym dạ dày.\nXem thêm: Viêm tá tràng có nguy cơ tiến triển thành ung thư không?\nHỗng tràng\nLà phần giữa của ruột non, nối tá tràng với hồi tràng. Nó dài khoảng 2,5 m. Sản phẩm tiêu hóa (đường, axit amin và axit béo) được hấp thụ vào máu ở đây.\nHồi tràng\nPhần cuối cùng của ruột non. Nó dài khoảng 3 m và chứa các nhung mao tương tự như hỗng tràng. Nó hấp thụ chủ yếu vitamin B12 và axit mật, cũng như bất kỳ chất dinh dưỡng nào còn lại.\n'], 'subsections': [{'title': 'Kích thước', 'content': ['Chiều dài của ruột non có thể thay đổi rất nhiều, từ 3 mét đến dài 10 mét, tùy thuộc vào kỹ thuật đo được sử dụng. Điển hình ở một người sống là dài 3 – 5 m. Chiều dài ruột non phụ thuộc cả vào chiều cao của người đó và chiều dài được đo. Những người cao hơn thường có ruột non dài hơn và các phép đo thường dài hơn sau khi chết và khi ruột trống', 'Nó có đường kính xấp xỉ 1,5 cm ở trẻ sơ sinh sau 35 tuần tuổi thai, và đường kính 2,5 – 3 cm ở người lớn. Trên X-quang bụng, ruột non được coi là giãn bất thường khi đường kính vượt quá 3 cm. Trên CT scan, đường kính trên 2,5 cm được coi là giãn bất thường. Đường kính ruột non trên CT scan ở người lớn:', '- < 2,5 cm Không giãn.\n- 2,5 – 2,9 cm giãn nhẹ.\n- 3 – 4 cm giãn vừa phải.\n- > 4 cm giãn nghiêm trọng.', 'Diện tích bề mặt của niêm mạc ruột non do sự mở rộng bởi các nếp gấp, nhung mao và vi nhung mao, trung bình khoảng 30m2.', 'Xem thêm: Bạn làm gì khi bị viêm ruột thừa cấp lúc đang mang thai?']}, {'title': 'Các bộ phận', 'content': ['Ruột non được chia thành ba phần cấu trúc.', 'Tá tràng', 'Là một cấu trúc ngắn, dài từ 20 cm đến 25 cm và có hình chữ “C”. Nó bao quanh đầu tụy. Nó nhận được các enzym tiêu hóa từ dạ dày, cùng với dịch tụy từ tuyến tụy và dịch mật từ gan. Các enzyme tiêu hóa phân hủy protein và mật nhũ hóa chất béo thành các nhũ dịch. Tá tràng chứa các tuyến của Brunner tiết dịch có tính kiềm, giàu chất nhầy có chứa bicarbonate. Những chất tiết này, kết hợp với bicarbonate từ tuyến tụy, trung hòa các axit dạ dày có trong enzym dạ dày.', 'Xem thêm: Viêm tá tràng có nguy cơ tiến triển thành ung thư không?', 'Hỗng tràng', 'Là phần giữa của ruột non, nối tá tràng với hồi tràng. Nó dài khoảng 2,5 m. Sản phẩm tiêu hóa (đường, axit amin và axit béo) được hấp thụ vào máu ở đây.', 'Hồi tràng', 'Phần cuối cùng của ruột non. Nó dài khoảng 3 m và chứa các nhung mao tương tự như hỗng tràng. Nó hấp thụ chủ yếu vitamin B12 và axit mật, cũng như bất kỳ chất dinh dưỡng nào còn lại.']}]}, {'title': 'Cung cấp máu', 'content': ['Ruột non nhận được nguồn cung cấp máu từ động mạch thân tạng và động mạch mạc treo tràng trên. Đây là cả hai nhánh của động mạch chủ.', 'Tá tràng nhận máu từ động mạc thân tạng và động mạch mạc treo tràng trên. Hỗng tràng và hồi tràng nhận máu từ động mạch mạc treo tràng trên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['Thức ăn từ dạ dày đi vào tá tràng thông qua môn vị bởi một cơ gọi là cơ thắt môn vị.', 'Tiêu hóa\nRuột non là nơi diễn ra hầu hết quá trình tiêu hóa.\nBa nhóm chất dinh dưỡng chính trải qua quá trình tiêu hóa là protein, lipid (chất béo) và carbohydrate:\nProtein\nChúng bị phân giải thành các peptide và axit amin nhỏ trước khi hấp thụ. Sự phân hủy hóa học bắt đầu trong dạ dày và tiếp tục ở ruột non. Enzyme proteolytic, bao gồm trypsin và chymotrypsin, được tiết ra bởi tuyến tụy và chúng sẽ tách protein thành các peptide nhỏ hơn. Aminopeptidase và dipeptidase giải phóng các sản phẩm axit amin cuối cùng.\nLipid (chất béo)\nChúng bị phân giải thành axit béo và glycerol. Lipase tụy phá vỡ chất béo thành axit béo tự do và monoglyceride. Lipase tụy hoạt động với sự trợ giúp của muối mật do gan tiết ra và được lưu trữ trong túi mật. Muối mật gắn vào triglyceride để giúp nhũ hóa chúng, giúp chúng tiếp cận với lipase tụy. Điều này xảy ra vì lipase tan trong nước nhưng chất béo là chất kỵ nước và có xu hướng hướng về nhau và cách xa môi trường nước ở ruột. Các muối mật nhũ hóa các chất béo trong môi trường nước cho đến khi lipase có thể phá vỡ chúng thành các thành phần nhỏ hơn, giúp chúng có khả năng xâm nhập vào nhung mao để hấp thụ.\nCarbohydrate\nMột số carbohydrate được phân giải thành các loại đường đơn giản, hoặc monosacarit (ví dụ: glucose). Amylase tụy phá vỡ một số carbohydrate (đáng chú ý là tinh bột) thành oligosacarit. Các carbohydrate khác vào ruột già và được xử lý thêm bởi vi khuẩn đường ruột. Enzyme ở bờ bàn chải quan trọng nhất là dextrinase và glucoamylase, tiếp tục phá vỡ oligosacarit. Các enzyme ở bờ bàn chải khác là maltase, sucrase và lactase. Lactase không có ở một số người trưởng thành và đối với họ, đường sữa cũng như hầu hết các polysacarit, không được tiêu hóa ở ruột non.\nMột số carbohydrate, chẳng hạn như cellulose, hoàn toàn không được tiêu hóa, mặc dù được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose. Điều này là do cellulose được tạo ra từ beta-glucose, làm cho các liên kết giữa các monosacaridal khác với các chất có trong tinh bột, là alpha-glucose. Con người thiếu enzyme phân tách liên kết beta-glucose, loại dành riêng cho động vật ăn cỏ và vi khuẩn từ ruột già.\n', 'Hấp thụ\nThực phẩm tiêu hóa bây giờ có thể đi vào các mạch máu trong thành ruột thông qua sự khuếch tán hoặc vận chuyển tích cực. Ruột non là nơi mà hầu hết các chất dinh dưỡng từ thức ăn được hấp thụ. Niêm mạc của ruột non, được lót bằng biểu mô cột đơn giản. Về mặt cấu trúc, niêm mạc được bao phủ trong các nếp gấp. Các tế bào biểu mô riêng lẻ cũng có các tế bào giống như ngón tay được gọi là vi nhung mao. Chức năng của nếp gấp, nhung mao và vi nhung mao là làm tăng diện tích bề mặt có sẵn để hấp thụ chất dinh dưỡng và hạn chế mất chất dinh dưỡng ở đường ruột.\nCác tế bào biểu mô của nhung mao vận chuyển các chất dinh dưỡng từ lòng ruột vào các mao mạch: axit amin, carbohydrate và lipid. Các chất được hấp thụ được vận chuyển qua các mạch máu đến các cơ quan khác nhau của cơ thể. Đây là nơi chúng được sử dụng để xây dựng các chất phức tạp như protein cần thiết cho cơ thể chúng ta.\nSự hấp thụ của phần lớn các chất dinh dưỡng diễn ra trong hỗng tràng, trừ các ngoại lệ đáng chú ý sau:\n- Sắt được hấp thụ trong tá tràng.\n- Folate (Vitamin B9) được hấp thu ở tá tràng và hỗng tràng.\n- Vitamin B12 và muối mật được hấp thu ở hồi tràng.\n- Nước được hấp thụ bởi thẩm thấu và lipid được hấp thụ bằng cách khuếch tán thụ động khắp ruột non.\n- Natri bicarbonate được hấp thụ bởi vận chuyển tích cực và đồng vận chuyển cùng glucose và axit amin.\n- Fructose được hấp thụ bằng khuếch tán.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tiêu hóa', 'content': ['Ruột non là nơi diễn ra hầu hết quá trình tiêu hóa.', 'Ba nhóm chất dinh dưỡng chính trải qua quá trình tiêu hóa là protein, lipid (chất béo) và carbohydrate:', 'Protein', 'Chúng bị phân giải thành các peptide và axit amin nhỏ trước khi hấp thụ. Sự phân hủy hóa học bắt đầu trong dạ dày và tiếp tục ở ruột non. Enzyme proteolytic, bao gồm trypsin và chymotrypsin, được tiết ra bởi tuyến tụy và chúng sẽ tách protein thành các peptide nhỏ hơn. Aminopeptidase và dipeptidase giải phóng các sản phẩm axit amin cuối cùng.', 'Lipid (chất béo)', 'Chúng bị phân giải thành axit béo và glycerol. Lipase tụy phá vỡ chất béo thành axit béo tự do và monoglyceride. Lipase tụy hoạt động với sự trợ giúp của muối mật do gan tiết ra và được lưu trữ trong túi mật. Muối mật gắn vào triglyceride để giúp nhũ hóa chúng, giúp chúng tiếp cận với lipase tụy. Điều này xảy ra vì lipase tan trong nước nhưng chất béo là chất kỵ nước và có xu hướng hướng về nhau và cách xa môi trường nước ở ruột. Các muối mật nhũ hóa các chất béo trong môi trường nước cho đến khi lipase có thể phá vỡ chúng thành các thành phần nhỏ hơn, giúp chúng có khả năng xâm nhập vào nhung mao để hấp thụ.', 'Carbohydrate', 'Một số carbohydrate được phân giải thành các loại đường đơn giản, hoặc monosacarit (ví dụ: glucose). Amylase tụy phá vỡ một số carbohydrate (đáng chú ý là tinh bột) thành oligosacarit. Các carbohydrate khác vào ruột già và được xử lý thêm bởi vi khuẩn đường ruột. Enzyme ở bờ bàn chải quan trọng nhất là dextrinase và glucoamylase, tiếp tục phá vỡ oligosacarit. Các enzyme ở bờ bàn chải khác là maltase, sucrase và lactase. Lactase không có ở một số người trưởng thành và đối với họ, đường sữa cũng như hầu hết các polysacarit, không được tiêu hóa ở ruột non.', 'Một số carbohydrate, chẳng hạn như cellulose, hoàn toàn không được tiêu hóa, mặc dù được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose. Điều này là do cellulose được tạo ra từ beta-glucose, làm cho các liên kết giữa các monosacaridal khác với các chất có trong tinh bột, là alpha-glucose. Con người thiếu enzyme phân tách liên kết beta-glucose, loại dành riêng cho động vật ăn cỏ và vi khuẩn từ ruột già.']}, {'title': 'Hấp thụ', 'content': ['Thực phẩm tiêu hóa bây giờ có thể đi vào các mạch máu trong thành ruột thông qua sự khuếch tán hoặc vận chuyển tích cực. Ruột non là nơi mà hầu hết các chất dinh dưỡng từ thức ăn được hấp thụ. Niêm mạc của ruột non, được lót bằng biểu mô cột đơn giản. Về mặt cấu trúc, niêm mạc được bao phủ trong các nếp gấp. Các tế bào biểu mô riêng lẻ cũng có các tế bào giống như ngón tay được gọi là vi nhung mao. Chức năng của nếp gấp, nhung mao và vi nhung mao là làm tăng diện tích bề mặt có sẵn để hấp thụ chất dinh dưỡng và hạn chế mất chất dinh dưỡng ở đường ruột.', 'Các tế bào biểu mô của nhung mao vận chuyển các chất dinh dưỡng từ lòng ruột vào các mao mạch: axit amin, carbohydrate và lipid. Các chất được hấp thụ được vận chuyển qua các mạch máu đến các cơ quan khác nhau của cơ thể. Đây là nơi chúng được sử dụng để xây dựng các chất phức tạp như protein cần thiết cho cơ thể chúng ta.', 'Sự hấp thụ của phần lớn các chất dinh dưỡng diễn ra trong hỗng tràng, trừ các ngoại lệ đáng chú ý sau:', '- Sắt được hấp thụ trong tá tràng.\n- Folate (Vitamin B9) được hấp thu ở tá tràng và hỗng tràng.\n- Vitamin B12 và muối mật được hấp thu ở hồi tràng.\n- Nước được hấp thụ bởi thẩm thấu và lipid được hấp thụ bằng cách khuếch tán thụ động khắp ruột non.\n- Natri bicarbonate được hấp thụ bởi vận chuyển tích cực và đồng vận chuyển cùng glucose và axit amin.\n- Fructose được hấp thụ bằng khuếch tán.']}]}, {'title': 'Các bệnh lý của ruột non', 'content': ['- Viêm ruột non: Nhiễm trùng (từ virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng) là nguyên nhân phổ biến.\n- Ung thư ruột non: Hiếm khi, ung thư có thể ảnh hưởng đến ruột non.', 'Bài viết trên hy vọng cung cấp một số kiến thức bổ ích để bạn hiểu rõ hơn cơ quan ruột non của cơ thể. Bạn cần ăn uống khoa học và luyện tập thể dục thường xuyên để tránh các bệnh lý về đường tiêu hóa. Cùng theo dõi các bài viết sức khỏe tiếp theo từ YouMed nhé!'], 'subsections': []}]
|
103
|
Ruột thừa
|
https://youmed.vn/tin-tuc/ruot-thua-lieu-co-thua-nhu-nguoi-ta-van-noi/
|
body-part
|
Ruột thừa: Liệu có “thừa” như người ta vẫn nói?
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['', 'Ruột thừa, hay dân gian vẫn hay gọi là ruột tịt, là một cấu trúc của ống tiêu hóa. Nó nằm tại vị trí nối giữa ruột non và ruột già. Cho đến tận bây giờ, nhiều người vẫn cho rằng đây là một cấu trúc dư thừa, “tàn tích” từ sau giai đoạn phôi thai. Tuy nhiên, với bài viết này, YouMed sẽ giúp bạn hiểu được những vai trò bất ngờ của nó. Cùng tìm hiểu nhé!', '']
|
['Ruột thừa là gì?', 'Chức năng của ruột thừa', 'Các bệnh lý thường gặp', 'Khi nào thì cần phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa?']
|
[{'title': 'Ruột thừa là gì?', 'content': ['', 'Ruột thừa là một bộ phận thuộc ống tiêu hóa của con người. Gốc ruột thừa đổ vào manh tràng khoảng 3 cm dưới góc hồi manh tràng. Nó có hình dáng như một ngón tay. Ở người trưởng thành dài khoảng 3 – 13 cm, đường kính lòng khoảng 0,5 – 1 cm.', '', 'Phần gốc của ruột thừa luôn nằm ở một vị trí hằng định so với manh tràng. Phần đầu thay đổi ở từng người khác nhau. Nó di chuyển một cách tự do trong ổ bụng và thay đổi tùy theo từng người từng trường hợp khác nhau. Phần đầu thường thấy nằm ở vị trí tại bụng dưới bên phải. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể nằm ở nhiều vị trí khác. Ví dụ như giữa ổ bụng, vùng dưới gan phải, nằm giữa các quai ruột non. Hoặc hiếm hơn là nằm bên trái bụng dưới (trường hợp những người đảo ngược phủ tạng).', '', 'Có thể hiểu một cách đơn giản, ruột thừa dính với phần đầu đại tràng. Nó cách vị trí nối giữa ruột non và ruột già xuống phía dưới 2 – 3cm. Có gốc tại điểm hội tụ của 3 dải cơ dọc trên ruột già.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của ruột thừa', 'content': ['', 'Ruột thừa là bộ phận ít được quan tâm trước đây. Do đó, trong thời gian dài chức năng của nó không được hiểu rõ. Trong nhiều năm, các nhà khoa học cho rằng ruột thừa có rất ít chức năng.', '', 'Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, nó có vai trò nhất định, thậm chí quan trọng trong hệ tiêu hóa.', '', 'Theo Giáo sư Loren G. Martin – Giáo sư Sinh lý học Trường Đại học Bang Oklahoma, Hoa Kỳ “ruột thừa có vai trò quan trọng đối với bào thai và trẻ em. Các tế bào nội tiết của ruột thừa bắt đầu xuất hiện vào khoảng tuần thứ 11 của thai kỳ. Nó sản xuất ra các amine có hoạt tính sinh học và các hormone gốc peptid. Những hoạt chất này được cho rằng có vai trò quan trọng trong các cơ chế kiểm soát sinh học.', '', 'Ở người trưởng thành, chức năng chính của ruột thừa là miễn dịch\n\nMô bạch huyết bắt đầu tích lũy trong ruột thừa một thời gian ngắn sau khi sanh. Các mô này phát triển mạnh dần và đạt tới ngưỡng cực đại vào khoảng năm 20-30 tuổi. Sau đó giảm dần và thực tế hầu như không còn tồn tại khi bước qua tuổi 60. Nó hoạt động như một cơ quan bạch huyết. Và hỗ trợ quá trình trưởng thành của tế bào lympho B và quá trình sản xuất globulin miễn dịch (IgA).\n\nCác nhà nghiên cứu cũng chứng minh được rằng nó có vai trò trong việc sản xuất ra những phân tử hướng động các lympho bào tới những cơ quan khác nhau.\n\nTrong bối cảnh này, ruột thừa tạo điều kiện cho các bạch cầu hoạt động. Nó tạo điều kiện cho bạch cầu tiếp xúc với các kháng nguyên, vật lạ hiện diện trong lòng ruột. Thế nên, có thể ruột thừa đã hạn chế bớt các phản ứng miễn dịch có khả năng gây hại tiềm ẩn trong khi thúc đẩy cơ chế miễn dịch tại chỗ. Nó giống như các cấu trúc nhỏ li ti gọi là các mảng Peyer.\nCác mảng này nằm rải rác trong đường tiêu hóa. Chúng bắt giữ các kháng nguyên từ lòng ruột và tạo phản ứng. Cơ chế miễn dịch tại chỗ này có vai trò quyết định trong đáp ứng miễn dịch sinh lý của cơ thể. Và cũng như trong việc kiểm soát các kháng nguyên là thực phẩm, thuốc và virus.”\n\n', 'Nguồn dự trữ các lợi khuẩn cần thiết cho hệ tiêu hóa\n\nHệ thống ống tiêu hóa có lớp màng vi khuẩn cộng sinh. Các loại vi khuẩn này nắm vai trò thiết yếu trong việc tổng hợp vitamin, lên men thức ăn. Lượng vi khuẩn sẽ giảm dần từ ruột thừa trở đi. Có thể thấy, đây là nguồn dự trữ các lợi khuẩn cần thiết cho hệ tiêu hóa. Bằng cách đó, trong trường hợp tiêu chảy, hệ tiêu hóa bị thất thoát một lượng lớn lợi khuẩn. Ruột thừa sẽ ngay lập tức “chi viện” các lợi khuẩn. Điều là cực kỳ quan trọng để giúp lập lại trật tự ổn định đường ruột.\n\nTuy nhiên, một số nhà khoa học cho rằng việc vai trò này không còn quan trọng như trước nữa. Theo họ, tại thời điểm này, khi vấn đề vệ sinh được chú trọng thì việc dự trữ các vi khuẩn có lợi là không cần thiết. Họ cũng đưa ra luận điểm rằng việc loại bỏ ruột thừa không có các bằng chứng tác động tiêu cực rõ rệt.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Ở người trưởng thành, chức năng chính của ruột thừa là miễn dịch', 'content': ['', 'Mô bạch huyết bắt đầu tích lũy trong ruột thừa một thời gian ngắn sau khi sanh. Các mô này phát triển mạnh dần và đạt tới ngưỡng cực đại vào khoảng năm 20-30 tuổi. Sau đó giảm dần và thực tế hầu như không còn tồn tại khi bước qua tuổi 60. Nó hoạt động như một cơ quan bạch huyết. Và hỗ trợ quá trình trưởng thành của tế bào lympho B và quá trình sản xuất globulin miễn dịch (IgA).', '', 'Các nhà nghiên cứu cũng chứng minh được rằng nó có vai trò trong việc sản xuất ra những phân tử hướng động các lympho bào tới những cơ quan khác nhau.', '', 'Trong bối cảnh này, ruột thừa tạo điều kiện cho các bạch cầu hoạt động. Nó tạo điều kiện cho bạch cầu tiếp xúc với các kháng nguyên, vật lạ hiện diện trong lòng ruột. Thế nên, có thể ruột thừa đã hạn chế bớt các phản ứng miễn dịch có khả năng gây hại tiềm ẩn trong khi thúc đẩy cơ chế miễn dịch tại chỗ. Nó giống như các cấu trúc nhỏ li ti gọi là các mảng Peyer.', 'Các mảng này nằm rải rác trong đường tiêu hóa. Chúng bắt giữ các kháng nguyên từ lòng ruột và tạo phản ứng. Cơ chế miễn dịch tại chỗ này có vai trò quyết định trong đáp ứng miễn dịch sinh lý của cơ thể. Và cũng như trong việc kiểm soát các kháng nguyên là thực phẩm, thuốc và virus.”', '']}, {'title': 'Nguồn dự trữ các lợi khuẩn cần thiết cho hệ tiêu hóa', 'content': ['', 'Hệ thống ống tiêu hóa có lớp màng vi khuẩn cộng sinh. Các loại vi khuẩn này nắm vai trò thiết yếu trong việc tổng hợp vitamin, lên men thức ăn. Lượng vi khuẩn sẽ giảm dần từ ruột thừa trở đi. Có thể thấy, đây là nguồn dự trữ các lợi khuẩn cần thiết cho hệ tiêu hóa. Bằng cách đó, trong trường hợp tiêu chảy, hệ tiêu hóa bị thất thoát một lượng lớn lợi khuẩn. Ruột thừa sẽ ngay lập tức “chi viện” các lợi khuẩn. Điều là cực kỳ quan trọng để giúp lập lại trật tự ổn định đường ruột.', '', 'Tuy nhiên, một số nhà khoa học cho rằng việc vai trò này không còn quan trọng như trước nữa. Theo họ, tại thời điểm này, khi vấn đề vệ sinh được chú trọng thì việc dự trữ các vi khuẩn có lợi là không cần thiết. Họ cũng đưa ra luận điểm rằng việc loại bỏ ruột thừa không có các bằng chứng tác động tiêu cực rõ rệt.', '']}]}, {'title': 'Các bệnh lý thường gặp', 'content': ['', 'Mặc dù đóng vai trò quan trọng nhưng ruột thừa lại rất dễ bị viêm nhiễm. Các bệnh lý thường gặp là:', '', 'Viêm ruột thừa\n\nViêm ruột thừa là tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn phát triển quá mức kiểm soát khiến nó chứa đầy mủ và có nguy cơ vỡ ra. Ngoài ra, nó cũng có thể bị tắc do sỏi, giun, hạt chanh, hạt ớt, dị vật chèn vô do các mô bạch huyết phì đại hoặc do một số lý do khác.\n\n\n\n\n', 'U nhầy ruột thừa\n\nU nhầy ruột thừa là tình trạng tích tụ chất nhầy bên trong lòng ruột. Hầu hết do có sự tắc nghẽn ở gốc. Có thể là khối u lành tính hoặc ác tính. Nó được chia thành 4 loại chính là u nhầy đơn thuần, tăng sản nhầy, u nang tuyến nhầy, ung thư nang tuyến nhầy.\n\nĐa phần các trường hợp mắc u nhầy thường không có triệu chứng đặc trưng. Chỉ 50% mới xuất hiện các biểu hiện như:\n- Đau bụng phải và khối vùng bụng.\n- Buồn nôn, nôn, sụt cân.\n- Thay đổi thói quen đi cầu.\n- Thiếu máu, đi cầu ra máu hoặc tiểu ra máu.\n\nKhi bệnh nhân được chẩn đoán là u nhầy ruột thừa thì việc điều trị lúc này rất cần thiết. Vì nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. Phương pháp thường được đề nghị là cắt trọn khối nhầy.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Viêm ruột thừa', 'content': ['', 'Viêm ruột thừa là tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn phát triển quá mức kiểm soát khiến nó chứa đầy mủ và có nguy cơ vỡ ra. Ngoài ra, nó cũng có thể bị tắc do sỏi, giun, hạt chanh, hạt ớt, dị vật chèn vô do các mô bạch huyết phì đại hoặc do một số lý do khác.', '', '', '', '']}, {'title': 'U nhầy ruột thừa', 'content': ['', 'U nhầy ruột thừa là tình trạng tích tụ chất nhầy bên trong lòng ruột. Hầu hết do có sự tắc nghẽn ở gốc. Có thể là khối u lành tính hoặc ác tính. Nó được chia thành 4 loại chính là u nhầy đơn thuần, tăng sản nhầy, u nang tuyến nhầy, ung thư nang tuyến nhầy.', '', 'Đa phần các trường hợp mắc u nhầy thường không có triệu chứng đặc trưng. Chỉ 50% mới xuất hiện các biểu hiện như:', '- Đau bụng phải và khối vùng bụng.\n- Buồn nôn, nôn, sụt cân.\n- Thay đổi thói quen đi cầu.\n- Thiếu máu, đi cầu ra máu hoặc tiểu ra máu.', '', 'Khi bệnh nhân được chẩn đoán là u nhầy ruột thừa thì việc điều trị lúc này rất cần thiết. Vì nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. Phương pháp thường được đề nghị là cắt trọn khối nhầy.', '']}]}, {'title': 'Khi nào thì cần phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa?', 'content': ['', 'Trong các trường hợp sau, phẫu thuật là bắt buộc:', '', '- Viêm ruột thừa.\n- Viêm phúc mạc ruột thừa.', '', 'Ngoài ra, trong một số bệnh lý sau, có thể có chỉ định cắt ruột thừa như:', '', '- Đám quánh ruột thừa: sau điều trị trị nội khoa ổn định 8-12 tuần. Thời điểm này có thể tiến hành phẫu thuật.\n- Áp xe ruột thừa: Đối với áp xe kích thước nhỏ, có thể tiến hành phẫu thuật cấp cứu. Đối với áp xe kích thước lớn, cần dẫn lưu mủ và điều trị kháng sinh trước. Sau đó 3 tháng, có thể tiến hành phẫu thuật cắt.\n- U nhầy ruột thừa: chỉ định tùy vào bản chất và kích thước khối u.\n- Cắt ruột thừa dự phòng: hiện nay chưa có bất kỳ khuyến cáo nào về việc này.', '', 'Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, ví dụ ruột xoay bất toàn. Phẫu thuật dự phòng thường được chỉ định khi phẫu thuật điều trị ruột xoay bất toàn ở trẻ em. Vì ở các trẻ này, ruột thừa ở vị trí bất thường (bên trái bụng dưới). Điều này dễ gây nhầm lẫn cho các bác sĩ trong việc thăm khám trên lâm sàng khi trẻ có viêm ruột thừa cấp.', '', 'Ruột thừa, nghe tưởng như dư thừa nhưng lại không hề như cái tên gọi. Hy vọng qua bài viết này, YouMed đã giúp bạn hiểu được những chức năng quan trọng của ruột thừa và khi nào cần phẫu thuật cắt ruột thừa. Hãy cùng YouMed tìm hiểu các bài viết khác về ruột thừa, bạn nhé!', '', ''], 'subsections': []}]
|
104
|
Răng cối lớn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/rang-coi-lon-nhung-thanh-vien-moi-cua-bo-rang-vinh-vien/
|
body-part
|
Răng cối lớn: Những thành viên “mới” của bộ răng vĩnh viễn
|
Bác sĩ Trương Mỹ Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-truong-my-linh/
|
['Răng cối lớn còn được gọi là răng hàm. Đây là những răng phẳng nằm ở phía sau của miệng. Chúng có thể khác nhau về kích thước và hình dạng. Nhưng là những chiếc răng lớn nhất trong miệng. Răng có các múi tròn và dùng để nghiền thức ăn thành những miếng cho dễ nuốt. Các răng cửa nhỏ hơn và sắc hơn dùng để cắn và xé thức ăn. Răng hàm được thiết kế để chịu một lượng lớn lực từ việc nhai, mài và nghiến. Mỗi răng hàm được cố định vào xương hàm bằng hai đến bốn chân răng.']
|
['Giới thiệu về nhóm răng cối lớn (RCL)', 'Răng cối lớn hàm trên', 'Răng cối lớn hàm dưới', 'Những vấn đề về răng khôn']
|
[{'title': 'Giới thiệu về nhóm răng cối lớn (RCL)', 'content': ['Số lượng\nMột người trưởng thành trung bình có mười hai răng hàm, với sáu ở hàm trên và sáu ở hàm dưới. Mỗi bên của hàm trên và hàm dưới có ba răng hàm. Chúng chiếm phần sau của mỗi nửa cung răng. Đây là nhóm răng không mọc thay thế răng sữa. Chúng được gọi là răng kế tiếp.\n', 'Thời điểm mọc\nRăng cối lớn thứ nhất (RCL 1/ Răng 6) mọc lúc khoảng 6 tuổi, nên còn lược gọi là “răng 6 tuổi”. Đây là răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trong miệng. Răng cối lớn thứ hai (RCL 2/ răng 7) mọc vào khoảng 12 tuổi, nên còn được gọi là “răng 12 tuổi”. Răng cối lớn thứ ba (RCL 3), thường được gọi là “răng khôn”. Nó mọc vào thời điểm khá thất thường, khoảng từ 18 đến 25 tuổi. Đôi khi mọc sớm hơn hoặc trễ hơn, hoặc không mọc do không có mầm răng hay do không mọc được (răng ngầm).\n', 'Chức năng\nRăng cối lớn có vai trò lớn trong việc nhai nghiền thức ăn và chức năng giữ kích thước dọc của tầng dưới mặt. Vị trí của răng so với khớp thái dương hàm làm cho răng rất thích hợp với chức năng nghiền.\n', 'Hình thể\nTóm tắt các đặc điểm nhóm:\n1. RCL có mặt nhai lớn nhất trên cung răng.\n2. Có từ ba đến năm múi lớn.\n3. Là nhóm răng duy nhất mà mỗi răng có ít nhất hai múi ngoài.\n4. Có hai hay ba chân lớn. Vị trí và hướng của chân răng đặc trưng cho nhóm.\n5. Mặt nhai có nhiều múi, chân răng vững chắc.\nVề mặt giải phẫu và phát triển, răng khôn là răng có nhiều biến thể nhất trong ba răng cối lớn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Số lượng', 'content': ['Một người trưởng thành trung bình có mười hai răng hàm, với sáu ở hàm trên và sáu ở hàm dưới. Mỗi bên của hàm trên và hàm dưới có ba răng hàm. Chúng chiếm phần sau của mỗi nửa cung răng. Đây là nhóm răng không mọc thay thế răng sữa. Chúng được gọi là răng kế tiếp.']}, {'title': 'Thời điểm mọc', 'content': ['Răng cối lớn thứ nhất (RCL 1/ Răng 6) mọc lúc khoảng 6 tuổi, nên còn lược gọi là “răng 6 tuổi”. Đây là răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trong miệng. Răng cối lớn thứ hai (RCL 2/ răng 7) mọc vào khoảng 12 tuổi, nên còn được gọi là “răng 12 tuổi”. Răng cối lớn thứ ba (RCL 3), thường được gọi là “răng khôn”. Nó mọc vào thời điểm khá thất thường, khoảng từ 18 đến 25 tuổi. Đôi khi mọc sớm hơn hoặc trễ hơn, hoặc không mọc do không có mầm răng hay do không mọc được (răng ngầm).']}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['Răng cối lớn có vai trò lớn trong việc nhai nghiền thức ăn và chức năng giữ kích thước dọc của tầng dưới mặt. Vị trí của răng so với khớp thái dương hàm làm cho răng rất thích hợp với chức năng nghiền.']}, {'title': 'Hình thể', 'content': ['Tóm tắt các đặc điểm nhóm:', '1. RCL có mặt nhai lớn nhất trên cung răng.\n2. Có từ ba đến năm múi lớn.\n3. Là nhóm răng duy nhất mà mỗi răng có ít nhất hai múi ngoài.\n4. Có hai hay ba chân lớn. Vị trí và hướng của chân răng đặc trưng cho nhóm.\n5. Mặt nhai có nhiều múi, chân răng vững chắc.', 'Về mặt giải phẫu và phát triển, răng khôn là răng có nhiều biến thể nhất trong ba răng cối lớn.']}]}, {'title': 'Răng cối lớn hàm trên', 'content': ['Đặc điểm\nĐặc điểm của nhóm răng cối lớn hàm trên:\n1. Có ba chân: hai ngoài (gần ngoài và xa ngoài) và một trong.\n2. Thường có ba múi lớn và một múi nhỏ hơn (múi xa trong).\n3. Thân răng có chiều ngoài trong lớn hơn chiều gần xa.\n4. Múi gần trong và múi xa ngoài có các gờ tam giác nối với nhau tạo thành gờ chéo.\n5. Các múi gần ngoài, xa ngoài và gần trong tạo thành một mẫu tam giác gồm ba múi.\n6. Hai múi ngoài có kích thước không tương đương: múi gần ngoài lớn hơn múi xa ngoài.\n7. Múi xa trong thường nhỏ hoặc rất nhỏ và có thể không có.\nCó nhiều đặc điểm riêng để phân biệt các RCL trên với nhau. Rõ ràng nhất là độ lớn của múi xa trong. Kích thước của nó giảm từ răng cối lớn 1 đến răng cối lớn 2, và có thể tiêu biến ở răng cối lớn 3.\nDo vị trí trên cung răng và tuổi mọc răng, RCL 1 được xem như là neo chặn của hàm răng trên. Về mặt giải phẫu, nó dại diện cho mẫu nguyên thủy cơ bản, hay còn gọi là nguyên mẫu (“prototype”) của RCL vĩnh viễn của loài người. Ngoài ra, RCL 1 là răng lớn nhất, và ít có biến thể nhất trong nhóm.\n', 'Kích thước và tuổi mọc răng cối lớn trên\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Đặc điểm', 'content': ['Đặc điểm của nhóm răng cối lớn hàm trên:', '1. Có ba chân: hai ngoài (gần ngoài và xa ngoài) và một trong.\n2. Thường có ba múi lớn và một múi nhỏ hơn (múi xa trong).\n3. Thân răng có chiều ngoài trong lớn hơn chiều gần xa.\n4. Múi gần trong và múi xa ngoài có các gờ tam giác nối với nhau tạo thành gờ chéo.\n5. Các múi gần ngoài, xa ngoài và gần trong tạo thành một mẫu tam giác gồm ba múi.\n6. Hai múi ngoài có kích thước không tương đương: múi gần ngoài lớn hơn múi xa ngoài.\n7. Múi xa trong thường nhỏ hoặc rất nhỏ và có thể không có.', 'Có nhiều đặc điểm riêng để phân biệt các RCL trên với nhau. Rõ ràng nhất là độ lớn của múi xa trong. Kích thước của nó giảm từ răng cối lớn 1 đến răng cối lớn 2, và có thể tiêu biến ở răng cối lớn 3.', 'Do vị trí trên cung răng và tuổi mọc răng, RCL 1 được xem như là neo chặn của hàm răng trên. Về mặt giải phẫu, nó dại diện cho mẫu nguyên thủy cơ bản, hay còn gọi là nguyên mẫu (“prototype”) của RCL vĩnh viễn của loài người. Ngoài ra, RCL 1 là răng lớn nhất, và ít có biến thể nhất trong nhóm.']}, {'title': 'Kích thước và tuổi mọc răng cối lớn trên', 'content': []}]}, {'title': 'Răng cối lớn hàm dưới', 'content': ['Ba RCL dưới chiếm phần sau của mỗi bên hàm dưới. Cũng như các RCL trên, kích thước của chúng giảm từ RCL 1 đến RCL 3. Đó là một trong những đặc trưng của nhóm răng này ở loài người.', 'Đặc điểm\nCó thể liệt kê những đặc điểm cung răng cối lớn dưới sau đây:\n1. Răng cối lớn dưới thường có hai chân: một gần, một xa. (Răng cối nhỏ 1 trên cũng có hai chân nhưng là một ngoài, một trong).\n2. Thường có bốn múi lớn và một múi thứ năm nhỏ hơn.\n3. Thân răng có chiều gần xa lớn hơn chiều ngoài trong.\n4. Là những răng có hai múi lớn ở phía trong có kích thước gần tương đương nhau.\n5. Các múi gần ngoài và xa ngoài cũng có kích thước gần tương đương nhau.\nRCL 1 trên và dưới là các răng vĩnh viễn đầu tiên mọc lên trong miệng, khoảng 6 tuổi, ngay phía xa răng cối sữa 2. Chúng đánh dấu sự khởi đầu của giai đoạn bộ răng hỗn hợp, với sự có mặt đồng thời của cả răng sữa lẫn răng vĩnh viễn trên cung răng.\nRCL 1 dưới được xem là răng neo chặn của bộ răng dưới, và mang đặc điểm cơ bản đặc trưng cho các răng cối lớn dưới. Răng này có năm múi.\n', 'Kích thước và tuổi mọc răng cối lớn dưới\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Đặc điểm', 'content': ['Có thể liệt kê những đặc điểm cung răng cối lớn dưới sau đây:', '1. Răng cối lớn dưới thường có hai chân: một gần, một xa. (Răng cối nhỏ 1 trên cũng có hai chân nhưng là một ngoài, một trong).\n2. Thường có bốn múi lớn và một múi thứ năm nhỏ hơn.\n3. Thân răng có chiều gần xa lớn hơn chiều ngoài trong.\n4. Là những răng có hai múi lớn ở phía trong có kích thước gần tương đương nhau.\n5. Các múi gần ngoài và xa ngoài cũng có kích thước gần tương đương nhau.', 'RCL 1 trên và dưới là các răng vĩnh viễn đầu tiên mọc lên trong miệng, khoảng 6 tuổi, ngay phía xa răng cối sữa 2. Chúng đánh dấu sự khởi đầu của giai đoạn bộ răng hỗn hợp, với sự có mặt đồng thời của cả răng sữa lẫn răng vĩnh viễn trên cung răng.', 'RCL 1 dưới được xem là răng neo chặn của bộ răng dưới, và mang đặc điểm cơ bản đặc trưng cho các răng cối lớn dưới. Răng này có năm múi.']}, {'title': 'Kích thước và tuổi mọc răng cối lớn dưới', 'content': []}]}, {'title': 'Những vấn đề về răng khôn', 'content': ['Tại sao chúng ta có răng khôn?\nChiếc răng hàm thứ ba, hay răng khôn, là dấu tích từ quá khứ tiến hóa của chúng ta khi miệng con người lớn hơn và có nhiều răng hơn. Những chiếc răng bổ sung này rất hữu ích trong việc nhai, đặc biệt là thức ăn tự nhiên. Chẳng hạn như rễ, quả hạch, lá và thịt dai. Chế độ ăn này gây khó khăn cho răng — đặc biệt là nếu không có các công cụ bảo dưỡng hữu ích giống ngày nay như bàn chải đánh răng, chỉ nha khoa. vì vậy răng tổ tiên của chúng ta đã bị mòn và rụng đáng kể do sâu răng.\nCon người hiện đại không tiêu thụ các loại thực phẩm đòi hỏi những chiếc răng thừa này. Thức ăn của chúng ta thường mềm hơn rất nhiều. Cùng với việc nấu nướng và dùng các dụng cụ, việc mọc của chiếc răng khôn đã không còn hữu ích. Tuy nhiên, sự tiến hóa vẫn chưa bắt kịp chúng ta. Vì vậy chúng ta vẫn có những chiếc răng thừa đó mọc lên trễ hơn.\n', 'Vấn đề về răng khôn\nMặc dù việc mọc răng không vẫn còn, nhưng quá trình tiến hóa đã thực hiện một số điều chỉnh đối với kích thước xương hàm của chúng ta trong suốt lịch sử loài người. Hàm của người hiện đại nhỏ hơn tổ tiên của chúng ta. Điều này gây ra một loạt các vấn đề khi những chiếc răng khôn mọc lệch cố gắng chen vào.\nKhi răng khôn hình thành, chúng có thể bị các răng khác của chúng ta chặn lại. Nếu răng khôn nhú lên một phần, điều này có thể tạo ra nơi trú ẩn khó tiếp cận cho vi khuẩn, dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng nướu và mô xung quanh. Răng khôn cũng có thể không bao giờ mọc. Điều này cũng kéo theo các vấn đề, bao gồm sự phát triển tiềm ẩn của u nang hoặc khối u có thể gây tổn hại đáng kể đến xương hàm và răng nếu không được khắc phục.\nNhững vấn đề này chính là lý do khiến nhiều người phải nhổ răng khôn. Người ta khuyến cáo rằng phẫu thuật này được thực hiện trong độ tuổi thanh niên, khi bất kỳ biến chứng nào ít có khả năng xảy ra nhất và tối thiểu.\nMột số người có thể không cần phải nhổ răng khôn ngay lập tức. Bởi vì chúng có thể mọc mà không có vấn đề gì. Một nghiên cứu đưa ra con số này vào khoảng 15% dân số. Ngay cả trong những trường hợp này, có thể khuyên bạn nên nhổ răng khôn loại bỏ để tránh các vấn đề có thể phát triển sau này trong cuộc sống, khi phẫu thuật có nhiều tiềm năng biến chứng hơn và thời gian lành thương lâu hơn.\nRăng cối lớn đóng góp một phần quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn và duy trì kích thước tầng mặt dưới. Cùng với sự tiến hóa của loài người, các răng cối lớn đã có sự thay đổi sao cho phù hợp. Tuy nhiên, răng khôn vẫn còn tồn tại và gây nên nhiều vấn đề răng miệng. Cùng gìn giữ và chăm sóc các răng cối thật tốt để chúng có thể hoạt động tốt vai trò của mình.\nRăng cối nhỏ vĩnh viễn (răng tiền hàm vĩnh viễn) được đặt giữa răng trước và răng hàm. 8 răng tiền hàm được tìm thấy trong bộ răng vĩnh viễn. Trong đó, 4 chiếc trên mỗi cung và hai chiếc ở mỗi góc phần tư. Cùng xem thêm tại đây nhé.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tại sao chúng ta có răng khôn?', 'content': ['Chiếc răng hàm thứ ba, hay răng khôn, là dấu tích từ quá khứ tiến hóa của chúng ta khi miệng con người lớn hơn và có nhiều răng hơn. Những chiếc răng bổ sung này rất hữu ích trong việc nhai, đặc biệt là thức ăn tự nhiên. Chẳng hạn như rễ, quả hạch, lá và thịt dai. Chế độ ăn này gây khó khăn cho răng — đặc biệt là nếu không có các công cụ bảo dưỡng hữu ích giống ngày nay như bàn chải đánh răng, chỉ nha khoa. vì vậy răng tổ tiên của chúng ta đã bị mòn và rụng đáng kể do sâu răng.', 'Con người hiện đại không tiêu thụ các loại thực phẩm đòi hỏi những chiếc răng thừa này. Thức ăn của chúng ta thường mềm hơn rất nhiều. Cùng với việc nấu nướng và dùng các dụng cụ, việc mọc của chiếc răng khôn đã không còn hữu ích. Tuy nhiên, sự tiến hóa vẫn chưa bắt kịp chúng ta. Vì vậy chúng ta vẫn có những chiếc răng thừa đó mọc lên trễ hơn.']}, {'title': 'Vấn đề về răng khôn', 'content': ['Mặc dù việc mọc răng không vẫn còn, nhưng quá trình tiến hóa đã thực hiện một số điều chỉnh đối với kích thước xương hàm của chúng ta trong suốt lịch sử loài người. Hàm của người hiện đại nhỏ hơn tổ tiên của chúng ta. Điều này gây ra một loạt các vấn đề khi những chiếc răng khôn mọc lệch cố gắng chen vào.', 'Khi răng khôn hình thành, chúng có thể bị các răng khác của chúng ta chặn lại. Nếu răng khôn nhú lên một phần, điều này có thể tạo ra nơi trú ẩn khó tiếp cận cho vi khuẩn, dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng nướu và mô xung quanh. Răng khôn cũng có thể không bao giờ mọc. Điều này cũng kéo theo các vấn đề, bao gồm sự phát triển tiềm ẩn của u nang hoặc khối u có thể gây tổn hại đáng kể đến xương hàm và răng nếu không được khắc phục.', 'Những vấn đề này chính là lý do khiến nhiều người phải nhổ răng khôn. Người ta khuyến cáo rằng phẫu thuật này được thực hiện trong độ tuổi thanh niên, khi bất kỳ biến chứng nào ít có khả năng xảy ra nhất và tối thiểu.', 'Một số người có thể không cần phải nhổ răng khôn ngay lập tức. Bởi vì chúng có thể mọc mà không có vấn đề gì. Một nghiên cứu đưa ra con số này vào khoảng 15% dân số. Ngay cả trong những trường hợp này, có thể khuyên bạn nên nhổ răng khôn loại bỏ để tránh các vấn đề có thể phát triển sau này trong cuộc sống, khi phẫu thuật có nhiều tiềm năng biến chứng hơn và thời gian lành thương lâu hơn.', 'Răng cối lớn đóng góp một phần quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn và duy trì kích thước tầng mặt dưới. Cùng với sự tiến hóa của loài người, các răng cối lớn đã có sự thay đổi sao cho phù hợp. Tuy nhiên, răng khôn vẫn còn tồn tại và gây nên nhiều vấn đề răng miệng. Cùng gìn giữ và chăm sóc các răng cối thật tốt để chúng có thể hoạt động tốt vai trò của mình.', 'Răng cối nhỏ vĩnh viễn (răng tiền hàm vĩnh viễn) được đặt giữa răng trước và răng hàm. 8 răng tiền hàm được tìm thấy trong bộ răng vĩnh viễn. Trong đó, 4 chiếc trên mỗi cung và hai chiếc ở mỗi góc phần tư. Cùng xem thêm tại đây nhé.']}]}]
|
105
|
Răng cối nhỏ
|
https://youmed.vn/tin-tuc/rang-coi-nho-chiec-rang-thay-the-cho-cac-rang-coi-sua/
|
body-part
|
Răng cối nhỏ: Chiếc răng thay thế cho các răng cối sữa
|
Bác sĩ Trương Mỹ Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-truong-my-linh/
|
['Răng cối nhỏ vĩnh viễn (răng tiền hàm vĩnh viễn) được đặt giữa răng trước và răng hàm. 8 răng tiền hàm được tìm thấy trong bộ răng vĩnh viễn. Trong đó, 4 chiếc trên mỗi cung và hai chiếc ở mỗi góc phần tư. Chức năng chính của răng tiền hàm là hỗ trợ răng nanh xé và đâm thức ăn. Chúng bổ sung cho quá trình nghiền của răng hàm trong quá trình nhai. Các chức năng khác là nâng đỡ khóe miệng, củng cố thẩm mỹ khi cười và duy trì chiều dọc.']
|
['Giới thiệu về răng cối nhỏ (RCN)', 'Răng cối nhỏ hàm trên', 'Răng cối nhỏ dưới', 'Sự khác biệt giữa răng cối nhỏ hàm trên và hàm dưới']
|
[{'title': 'Giới thiệu về răng cối nhỏ (RCN)', 'content': ['Thuật ngữ\nTrong tiếng Anh, RCN còn được gọi một tên thông dụng khác là “bicuspid” (răng có hai múi). Tuy nhiên, không phải RCN luôn có hai múi nên cách gọi này không dược dùng rộng rãi. Từ để chỉ RCN trong tiếng Anh, Pháp là “premolar, premolaire”, thường được dịch ra tiếng Việt là “tiền hàm”, “tiền cối”. Tuy cách gọi này còn khá phổ biến và có vẻ dễ chấp nhận về mặt dịch thuật, nhưng không phù hợp về mặt sinh học người.\n', 'Thời điểm mọc\nNhư chúng ta đã biết, có 8 răng cối nhỏ (còn gọi là răng hàm nhỏ) trên bộ răng vĩnh viễn của người. Các RCN mọc thay thế các răng cối sữa. Chúng mọc trong khoảng từ 9 đến 11 tuổi, trước khi mọc các răng cối lớn 2. Các RCN thứ nhất (răng cối nhỏ 1) trên và dưới mọc lên tương đối đồng thời (lúc khoảng 9 tuổi). Tiếp theo là các RCN thứ hai (răng cối nhỏ 2) lúc khoảng 11 tuổi.\nXem thêm: Các giai đoạn và thời gian mọc răng của trẻ mà mẹ nên biết\n', 'Số lượng\nNgười nguyên thủy có 4 răng tiền hàm trên mỗi góc phần tư, hoặc 16 chiếc mỗi người. Theo thời gian, các răng tiền hàm ở giữa – những răng gần phía trước miệng nhất – đã bị mất. Các nhà cổ sinh vật học gọi những răng tiền hàm trung gian này là răng tiền hàm 3 và răng tiền hàm 4.\n', 'Hình thể, chức năng\nRăng cối nhỏ chiếm vị trí giữa răng nanh và răng cối lớn trên cung răng. Về mặt hình thái học, chúng có thể được xem là một sự chuyển tiếp giữa răng nanh và răng cối lớn. Chúng ta đã biết rằng răng nanh có một múi hình chêm thích hợp với chức năng cắn hoặc xé. Trong khi răng cối lớn có nhiều múi và mặt nhai rộng, thích hợp với chức năng nhai nghiền.\nRCN có ít nhất một múi lớn và sắc (múi ngoài của răng cối nhỏ dưới). Hoặc có 2 – 3 múi và có một mặt nhai tương đối nhỏ so với răng cối lớn (răng hàm), thích hợp với chức năng làm dập. Các RCN và răng cối lớn hợp thành nhóm răng sau.\nTóm tắt các đặc điểm nhóm răng cối nhỏ:\n1. Có ít nhất 2 múi.\n2. Có một múi ngoài và một hay 2 múi trong.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuật ngữ', 'content': ['Trong tiếng Anh, RCN còn được gọi một tên thông dụng khác là “bicuspid” (răng có hai múi). Tuy nhiên, không phải RCN luôn có hai múi nên cách gọi này không dược dùng rộng rãi. Từ để chỉ RCN trong tiếng Anh, Pháp là “premolar, premolaire”, thường được dịch ra tiếng Việt là “tiền hàm”, “tiền cối”. Tuy cách gọi này còn khá phổ biến và có vẻ dễ chấp nhận về mặt dịch thuật, nhưng không phù hợp về mặt sinh học người.']}, {'title': 'Thời điểm mọc', 'content': ['Như chúng ta đã biết, có 8 răng cối nhỏ (còn gọi là răng hàm nhỏ) trên bộ răng vĩnh viễn của người. Các RCN mọc thay thế các răng cối sữa. Chúng mọc trong khoảng từ 9 đến 11 tuổi, trước khi mọc các răng cối lớn 2. Các RCN thứ nhất (răng cối nhỏ 1) trên và dưới mọc lên tương đối đồng thời (lúc khoảng 9 tuổi). Tiếp theo là các RCN thứ hai (răng cối nhỏ 2) lúc khoảng 11 tuổi.', 'Xem thêm: Các giai đoạn và thời gian mọc răng của trẻ mà mẹ nên biết']}, {'title': 'Số lượng', 'content': ['Người nguyên thủy có 4 răng tiền hàm trên mỗi góc phần tư, hoặc 16 chiếc mỗi người. Theo thời gian, các răng tiền hàm ở giữa – những răng gần phía trước miệng nhất – đã bị mất. Các nhà cổ sinh vật học gọi những răng tiền hàm trung gian này là răng tiền hàm 3 và răng tiền hàm 4.']}, {'title': 'Hình thể, chức năng', 'content': ['Răng cối nhỏ chiếm vị trí giữa răng nanh và răng cối lớn trên cung răng. Về mặt hình thái học, chúng có thể được xem là một sự chuyển tiếp giữa răng nanh và răng cối lớn. Chúng ta đã biết rằng răng nanh có một múi hình chêm thích hợp với chức năng cắn hoặc xé. Trong khi răng cối lớn có nhiều múi và mặt nhai rộng, thích hợp với chức năng nhai nghiền.', 'RCN có ít nhất một múi lớn và sắc (múi ngoài của răng cối nhỏ dưới). Hoặc có 2 – 3 múi và có một mặt nhai tương đối nhỏ so với răng cối lớn (răng hàm), thích hợp với chức năng làm dập. Các RCN và răng cối lớn hợp thành nhóm răng sau.', 'Tóm tắt các đặc điểm nhóm răng cối nhỏ:', '1. Có ít nhất 2 múi.\n2. Có một múi ngoài và một hay 2 múi trong.']}]}, {'title': 'Răng cối nhỏ hàm trên', 'content': ['Các RCN 1 và 2 trên giống nhau nhiều hơn là RCN 1 và 2 dưới. Trong khi đó, các RCN dưới trông khác nhau hơn. Các RCN trên có 2 múi lớn, nhô cao, kích thước tương đối bằng nhau. Điều này không đúng đối với RCN dưới.', 'Khi nhìn từ phía nhai, các RCN trên có kích thước ngoài trong lớn hơn kích thước gần xa rõ rệt. Ở RCN dưới, các kích thước này gần bằng nhau.', 'Khi nhìn từ phía bên, các RCN trên có đường viền phía ngoài chỉ hơi nghiêng nhẹ về phía trong, tính từ điểm lồi tối đa ngoài đến đỉnh múi ngoài. Các RCN dưới có đường viền ngoài nghiêng về phía trong mạnh hơn.', 'Khi nhìn từ phía trên, các RCN trên có điểm lồi tối đa trong ở phần ba giữa. Các RCN dưới có điểm lồi tối đa trong ở phần ba nhai.', 'Kích thước và tuổi mọc răng cối nhỏ trên:'], 'subsections': []}, {'title': 'Răng cối nhỏ dưới', 'content': ['RCN 1 dưới theo quan điểm thuần túy chức năng có thể được xem như một răng nanh. Trong khi RCN 2 dưới thì giống như một răng cối lớn thu nhỏ. Do đó, hai răng này không giống nhau nhiều như hai RCN trên.', 'Đặc điểm cung răng cối nhỏ dưới:', '- Kích thước múi ngoài lớn hơn múi trong rất nhiều.\n- Thân răng có kích thước ngoài trong xấp xi kích thước gần xa.\n- Nhìn từ phía bên, đường viền ngoài nghiêng trong rất nhiều.\n- Điểm lồi tối đa trong ở khoảng phần ba nhai.\n- Rãnh giữa cong lồi vào trong.', 'Kích thước và tuổi mọc răng cối nhỏ dưới'], 'subsections': []}, {'title': 'Sự khác biệt giữa răng cối nhỏ hàm trên và hàm dưới', 'content': ['Có một số đặc điểm chung giúp phân biệt RCN trên với các răng sau khác và RCN hàm dưới:', '- RCN thứ nhất và thứ hai hàm trên có vẻ giống nhau hơn so với răng hàm dưới. Tuy nhiên, thân RCN thứ nhất ở hàm trên thường lớn hơn răng thứ hai. Ngoài ra, ở hàm dưới, chiếc RCN đầu tiên nhỏ hơn đáng kể so với những chiếc răng cùng loại.\n- Từ phía bên gần và xa, thân răng hàm dưới có vẻ nghiêng về mặt lưỡi so với chân răng. Trong khi thân răng hàm trên thẳng hàng hơn.\n- RCN trên có 2 múi mặt nhai có kích thước gần bằng nhau. Các RCN dưới có thể có nhiều hơn hai múi. Các múi trong răng dưới thường ít nổi bật hơn so với múi ngoài .\n- Múi ngoài dài hơn múi trong ở tất cả các RCN. Sự khác biệt này là nổi bật nhất đối với RCN thứ nhất hàm dưới, ít nổi bật nhất đối với RCN thứ hai hàm trên.\n- RCN thứ nhất ở hàm trên thường có hai chân. Trong khi các RCN khác có một chân.', 'Răng cối nhỏ là răng có hình thể chuyển tiếp giữa răng nanh và răng cối lớn. Chúng thực hiện chức năng hỗ trợ quá trình nghiền, xé thức ăn của răng cối. Các RCN vĩnh viễn mọc lên ở độ tuổi 9- 11, để thay thế cho các răng cối sữa. Khi các răng cối sữa mất sớm sẽ làm chậm quá trình mọc răng cối nhỏ vĩnh viễn. Do đó, chúng ta cần bảo vệ các răng cối sữa cho đến thời gian thay răng phù hợp, tránh tình trạng sâu mất sớm.'], 'subsections': []}]
|
106
|
Răng cửa
|
https://youmed.vn/tin-tuc/rang-cua-vung-rang-quyet-dinh-tham-my/
|
body-part
|
Răng cửa: Vùng răng quyết định thẩm mỹ
|
Bác sĩ Trương Mỹ Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-truong-my-linh/
|
['Mỗi người chúng ta đều có bộ răng gồm 20 đến 32 chiếc, trong đó có 8 răng cửa. Trong đó, có 4 răng hàm trên, 4 răng hàm dưới. Răng cửa nằm ở phía trước miệng, hoạt động chức năng ăn nhai với vai trò cắn, xé thức ăn. Bên cạnh chức năng ăn nhai, vai trò thẩm mỹ của nó cũng vô cùng quan trọng đối với gương mặt của chúng ta.']
|
['Giới thiệu về nhóm răng cửa', 'Răng cửa trên', 'Răng cửa dưới', 'Các vấn đề về răng cửa', 'Cách chăm sóc răng cửa của bạn']
|
[{'title': 'Giới thiệu về nhóm răng cửa', 'content': ['Trên mỗi nửa cung hàm (phần tư bộ răng) có hai răng cửa:', '- Răng cửa giữa: nằm gần đường giữa nhất (răng 1).\n- Răng cửa bên ở sát phía xa răng cửa giữa (răng 2).', 'Thời điểm mọc\nCác răng này thường là những răng đầu tiên mọc lên. Chúng xuất hiện khi trẻ được khoảng 6 tháng tuổi. Răng cửa vĩnh viễn bắt đầu mọc lên ở độ tuổi từ 6 đến 8. Răng 1 dưới là răng moc đầu tiên trong nhóm, lúc khoảng 6 – 7 tuổi. Kế tiếp là răng 1 trên, lúc khoảng 7 – 8 tuổi. Răng 2 trên và răng 2 dưới mọc lúc 8 tuổi.\n', 'Chức năng\nCác răng cửa cùng với răng nanh tạo thành một nhóm đặc biệt gọi là răng trước. Các răng trước có tầm quan trọng rất lớn về thẩm mỹ. Vì chúng luôn được trông thấy khi ăn, nói, và các cử chỉ biểu lộ nhiều sắc thái tình cảm của con người…\nNgoài ra chúng còn đóng vai trò quan trọng trong phát âm. Ví dụ: một trẻ 6 tuổi không nói đúng được những âm v, ph trước khi các răng cửa trên mọc. Các răng này góp phần quan trọng về mặt chức năng, nó có tác dụng cắt thức ăn để chuẩn bị cho quá trình nhai và hướng dẫn vận động trượt ra trước.\nXem thêm: Chân răng là gì? Có vai trò như thế nào?\n', 'Hình thể\nRăng cửa nằm ở phía trước miệng và có cạnh phẳng được thiết kế để cắt thức ăn. Răng ở người thường lớn hơn ở động vật ăn cỏ và ăn tạp. Vì chúng rất hữu ích trong việc cắn những miếng thức ăn có nguồn gốc thực vật trước khi nhai chúng bằng răng sau. Động vật ăn thịt có răng cửa tương đối nhỏ vì chúng sử dụng răng nanh và răng hàm nhọn hơn để xé thịt và cắt xương.\nHai răng trung tâm ở phía trước hàm trên là răng nổi bật nhất trong miệng của con người. Chúng kết hợp với răng trước ở hàm dưới trong chuyển động cắt liên quan đến việc cắn thức ăn.\nRăng 1 hàm dưới là răng nhỏ nhất của con người và có hình dạng tương đối dài, hẹp so với các răng cửa trên của chúng. Cả hai cặp răng cửa trung tâm đều có cấu hình phẳng, giống như lưỡi kiếm cho phép chúng cắt xuyên qua thức ăn khi đi vào miệng.\nRăng 2 hàm trên ở hai bên của răng 1, và hẹp hơn về hình dạng. Răng cửa hàm bên phải lớn hơn một chút so với bên trái và có phần tròn hơn.\nTóm tắt các đặc điểm của nhóm răng cửa:\n1. Hai phần ba phía cắn dẹt theo chiều ngoài trong để tạo thành rìa cắn.\n2. Có hai hoặc nhiều hơn các nụ nhỏ ở rìa cán của các răng cửa mới mọc.\n3. Các gờ bên của răng cửa nằm ở bờ gần và bờ xa của mặt trong theo hướng gần song song với trục răng.\nXem thêm: Bộ răng cấu trúc như thế nào và đóng vai trò gì?\n'], 'subsections': [{'title': 'Thời điểm mọc', 'content': ['Các răng này thường là những răng đầu tiên mọc lên. Chúng xuất hiện khi trẻ được khoảng 6 tháng tuổi. Răng cửa vĩnh viễn bắt đầu mọc lên ở độ tuổi từ 6 đến 8. Răng 1 dưới là răng moc đầu tiên trong nhóm, lúc khoảng 6 – 7 tuổi. Kế tiếp là răng 1 trên, lúc khoảng 7 – 8 tuổi. Răng 2 trên và răng 2 dưới mọc lúc 8 tuổi.']}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['Các răng cửa cùng với răng nanh tạo thành một nhóm đặc biệt gọi là răng trước. Các răng trước có tầm quan trọng rất lớn về thẩm mỹ. Vì chúng luôn được trông thấy khi ăn, nói, và các cử chỉ biểu lộ nhiều sắc thái tình cảm của con người…', 'Ngoài ra chúng còn đóng vai trò quan trọng trong phát âm. Ví dụ: một trẻ 6 tuổi không nói đúng được những âm v, ph trước khi các răng cửa trên mọc. Các răng này góp phần quan trọng về mặt chức năng, nó có tác dụng cắt thức ăn để chuẩn bị cho quá trình nhai và hướng dẫn vận động trượt ra trước.', 'Xem thêm: Chân răng là gì? Có vai trò như thế nào?']}, {'title': 'Hình thể', 'content': ['Răng cửa nằm ở phía trước miệng và có cạnh phẳng được thiết kế để cắt thức ăn. Răng ở người thường lớn hơn ở động vật ăn cỏ và ăn tạp. Vì chúng rất hữu ích trong việc cắn những miếng thức ăn có nguồn gốc thực vật trước khi nhai chúng bằng răng sau. Động vật ăn thịt có răng cửa tương đối nhỏ vì chúng sử dụng răng nanh và răng hàm nhọn hơn để xé thịt và cắt xương.', 'Hai răng trung tâm ở phía trước hàm trên là răng nổi bật nhất trong miệng của con người. Chúng kết hợp với răng trước ở hàm dưới trong chuyển động cắt liên quan đến việc cắn thức ăn.', 'Răng 1 hàm dưới là răng nhỏ nhất của con người và có hình dạng tương đối dài, hẹp so với các răng cửa trên của chúng. Cả hai cặp răng cửa trung tâm đều có cấu hình phẳng, giống như lưỡi kiếm cho phép chúng cắt xuyên qua thức ăn khi đi vào miệng.', 'Răng 2 hàm trên ở hai bên của răng 1, và hẹp hơn về hình dạng. Răng cửa hàm bên phải lớn hơn một chút so với bên trái và có phần tròn hơn.', 'Tóm tắt các đặc điểm của nhóm răng cửa:', '1. Hai phần ba phía cắn dẹt theo chiều ngoài trong để tạo thành rìa cắn.\n2. Có hai hoặc nhiều hơn các nụ nhỏ ở rìa cán của các răng cửa mới mọc.\n3. Các gờ bên của răng cửa nằm ở bờ gần và bờ xa của mặt trong theo hướng gần song song với trục răng.', 'Xem thêm: Bộ răng cấu trúc như thế nào và đóng vai trò gì?']}]}, {'title': 'Răng cửa trên', 'content': ['Các răng cửa trên tác dụng như lưỡi cắt cố định của bộ răng. Nhìn theo chiều ngoài trong, có các đặc điểm như sau:', '- Là răng lớn nhất trong nhóm\n- Răng 1 lớn hơn răng 2.\n- Răng 2, trừ kích thước nhỏ hơn, trông tương tự răng 1. Có thể nói răng 2 là răng 1 bị tiêu giảm về hình thể.', 'Kích thước và tuổi mọc răng cửa trên:'], 'subsections': []}, {'title': 'Răng cửa dưới', 'content': ['Các răng cửa dưới là “lưỡi cắt di động” của bộ răng. Chúng thực hiện chức năng cắt khi rìa cắn răng dưới ở tư thế đối đầu với răng cửa trên và di động theo chiều ngang hoặc khi răng dưới lướt trên mặt trong răng trên. Nhìn từ phía ngoài, có thể thấy các đặc điểm cung như sau:', '- Hẹp nhiều theo chiều gần xa so với răng cửa trên.\n- Răng 2 hơi lớn hơn răng 1.\n- Hình thể hai răng tương tự nhau.', 'Kích thước và tuổi mọc răng cửa dưới:', 'Tóm tắt đặc điểm cung răng cửa dưới:', '1. Thân răng hẹp nhất trong các răng cửa.\n2. Răng 2 lớn hơn răng 1.\n3. Gờ bên và cingulum không rõ.\n4. Hõm lưỡi mờ.\n5. Thân răng có kích thước ngoài trong lớn hơn kích thước gần xa.\n6. Mặt ngoài phẳng hơn so với mặt ngoài răng trên.\n7. Chân răng có hình bầu dục trên thiết đó ngang và chiều ngoài trong lớn hơn nhiều so với chiều gần xa.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các vấn đề về răng cửa', 'content': ['Đối với khớp cắn bình thường, mỗi răng cửa hàm trên sẽ hơi chồng lên răng hàm dưới tương ứng. Tuy nhiên, răng xô lệch hoặc hàm bị lệch có thể tác động đến khớp cắn. Tình trạng phổ biến này được gọi là sai khớp cắn, có thể dẫn đến cắn sâu, cắn hở, cắn ngược…', 'Răng bị xô lệch và sai khớp có thể được giải quyết thông qua chỉnh nha trong trường hợp nghiêm trọng. Hoặc với veneers trong trường hợp ít nghiêm trọng hơn. Chỉnh nha dưới dạng niềng răng thường được sử dụng để điều chỉnh sai khớp cắn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách chăm sóc răng cửa của bạn', 'content': ['Như với tất cả các răng khác, vệ sinh răng miệng tốt là rất quan trọng để duy trì răng cửa khỏe mạnh. Vì chúng nằm ở phía trước và là vị trí dễ thấy nhất. Do đó chúng cũng có tầm quan trọng về thẩm mỹ và ảnh hưởng đến chất lượng sống.', 'Để bảo vệ và duy trì răng khỏe mạnh, hãy đánh răng ít nhất hai lần một ngày. Đánh răng sau mỗi bữa ăn là tối ưu, nhưng nên đợi ít nhất 30 phút sau khi ăn để cho men răng của bạn phục hồi (men răng có thể trở nên mềm trong khi ăn và mòn đi do đánh răng quá sớm).', 'Xem thêm: Chảy máu chân răng: Một dấu hiệu xấu của sức khỏe răng miệng', 'Dùng chỉ nha khoa ít nhất một lần một ngày sẽ giúp kiểm soát vi khuẩn và mảng bám ẩn giữa các răng, nơi bàn chải đánh răng không thể với tới. Vi khuẩn trong mảng bám có thể gây sâu răng và góp phần gây ra bệnh viêm nướu, nha chu. Mảng bám lâu ngày trên răng có thể trở thành cao răng, cần phải được loại bỏ bởi nha sĩ.', 'Thường xuyên đi khám nha sĩ để làm sạch và đánh bóng sẽ giữ cho răng của bạn luôn khỏe mạnh trong suốt cuộc đời.', 'Răng cửa đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Chúng không chỉ nằm ở vị trí quyết định thẩm mỹ còn ảnh hưởng đến sự tự tin giao tiếp, phát âm, cũng như chức năng ăn nhai. Trong một số trường hợp, răng cửa xô lệch gây ảnh hưởng khớp cắn và thẩm mỹ có thể giải quyết bằng chỉnh nha hoặc phục hình. Chăm sóc răng miệng tốt chính là cách giúp bạn duy trì được răng cửa cũng như hàm răng luôn khỏe đẹp.'], 'subsections': []}]
|
107
|
Răng nanh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/rang-nanh-va-cac-dac-diem-giai-phau-chuc-nang-cua-chung/
|
body-part
|
Răng nanh và các đặc điểm giải phẫu, chức năng của chúng
|
Bác sĩ Trương Mỹ Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-truong-my-linh/
|
['Răng nanh là nhóm răng đặc biệt của hàm răng. Nó nằm ở vị trí quan trọng, giúp nâng đỡ môi, đồng thời quyết định nên những đường nét của khuôn mặt. Về hình thể, răng nanh dường như có sự chuyển tiếp giữa nhóm răng cửa và răng cối nhỏ. Vị trí của nó trên cung hàm cũng có sự thay đổi ít nhiều, có thể lệch ngoài hoặc trong, thậm chí là đổi vị với răng khác. Chúng ta thường gọi những răng nanh lệch ngoài với cái tên dễ thương là “răng khểnh”. Đối với nhiều người “răng khểnh” là một nét duyên đặc biệt.']
|
['Giới thiệu chung về răng nanh', 'Răng nanh hàm trên (răng 3 trên)', 'Răng nanh hàm dưới (răng 3 dưới)', 'Răng nanh và tụt nướu']
|
[{'title': 'Giới thiệu chung về răng nanh', 'content': ['Tại sao lại gọi là răng nanh?\nRăng nanh được đặt tên cho giống với răng tương tự của loài chó. Tuy nhiên răng của con người không dài, nhọn hoặc sắc như răng tương đương trong miệng chó. Nhưng chúng đều ở cùng một vị trí và thường dài, nhọn hơn các răng khác.\n', 'Số lượng\nCác răng này là những răng đơn lẻ, chỉ có một răng trên mỗi phần tư hàm, hai ở trên và hai ở vòm dưới. Như vậy, mỗi chúng ta đều có 4 răng nanh, kể cả ở hệ răng sữa và răng vĩnh viễn. Chúng được kí hiệu trong bộ răng là răng 3. Mỗi cái được đặt bên cạnh một răng cửa bên. Chúng lớn hơn và khỏe hơn răng cửa. Chân của chúng chìm sâu vào xương, tạo điểm nhô nổi bật rõ rệt trên bề mặt.\n', 'Thời gian mọc\nNhững chiếc răng be bé đầu tiên xuất hiện trong độ tuổi từ 16 tháng đến 20 tháng. Các răng hàm trên mọc ở đầu tiên, tiếp theo là răng hàm dưới. Răng vĩnh viễn khi trưởng thành xuất hiện theo cách ngược lại. Đầu tiên, răng hàm dưới mọc khoảng 9 tuổi. Sau đó răng hàm trên xuất hiện ở tuổi 11 hoặc 12.\n', 'Hình thể\nVới vị trí nằm giữa nhóm răng cửa và nhóm răng cối nhỏ, răng nanh thể hiện hình thái và chức năng như một răng chuyển tiếp. Răng nanh có rìa cắn là một đỉnh múi nhọn.\nKích thước lớn hơn răng cửa và có dạng hình nón. Bề mặt nhô lên, thon nhọn ở phần thân răng tạo nên đỉnh múi. Chúng chỉ có 1 chân răng nhưng dài và dày hơn răng cửa. Chân răng hình nón, ở mặt bên chân răng có các rãnh dọc chân răng.\nNhìn từ mặt ngoài, răng nanh hẹp hơn khoảng một milimet so với răng cửa trung tâm. Các cạnh gần của chúng giống với các răng cửa bên cạnh, trong khi các khía cạnh xa của chúng gần như tiếp nối với hình thể răng cối nhỏ. Răng có màu hơi vàng và tối hơn so với các răng trước khác.\n', 'Chức năng\nTrên nhiều động vật thuộc lớp có vú, răng nanh là răng không thể thiếu trong sự tồn tại của chúng. Vì các răng này được sử dụng như một công cụ để săn, bắt giữ con mồi, cắn xé thức ăn. Nó cũng là vũ khí để tấn công và tự vệ. Trên người, chức năng “sinh mạng” đó của răng nanh không còn nhưng chúng vẫn được coi là một trong những răng “chiến lược” nhất trong miệng.\nRăng nanh có sức chịu đựng cao đối với các lực mạnh trong quá trình nhai. Nó đóng vai trò như một cơ cấu giảm chấn. Qua đó răng này có khuynh hướng làm giảm bớt các nguy hại tiềm tàng, những tình trạng quá mức gây ra bởi các lực theo chiều ngang trong những vận động lệch tâm của hàm dưới đối với các răng sau.\nNó cũng là răng ổn định nhất trên cung răng. Với chân răng dài và khỏe nhất so với các răng khác, chúng được giữ chắc trong xương ổ răng và do đó it khi bị mất sớm. Độ nhô của thân răng nanh theo chiều ngoài trong khiến cho răng này dược bảo vệ tốt bằng cơ chế tự làm sạch.\nRăng nanh nằm ở bốn “góc” của hai cung răng. Được coi là nền tảng của cung răng, giúp nâng đỡ các cơ mặt. Khi răng này bị mất, mặt trở nên phẳng và khó hồi phục được như trước.\nNó còn có tác dụng lớn trong việc hướng dẫn vận động tiếp xúc của hàm dưới sang bên và trước bên.\nVì vậy răng nanh được coi là “cọc hướng dẫn” cho khớp cắn. Nó là răng duy nhất hướng dẫn vận động sang bên trên những người có cơ chế “hướng dẫn răng nanh” (vốn được coi là cơ chế lý tưởng).\n', 'Tóm tắt các đặc điểm nhóm răng nanh\n- Chúng là những răng đơn lẻ.\n- Rìa cắn thể hiện là một múi.\n- Chỉ có một chân và là chân răng lớn nhất trong bộ răng.\n- Là răng có một múi nhưng yếu tố chức năng của mặt trong răng nanh trên quan trọng hơn so với rìa cắn.\n- Đặc điểm cung của răng nanh đồng thời cũng là đặc điểm riêng vì chỉ có một răng nanh ở mỗi nửa hàm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tại sao lại gọi là răng nanh?', 'content': ['Răng nanh được đặt tên cho giống với răng tương tự của loài chó. Tuy nhiên răng của con người không dài, nhọn hoặc sắc như răng tương đương trong miệng chó. Nhưng chúng đều ở cùng một vị trí và thường dài, nhọn hơn các răng khác.']}, {'title': 'Số lượng', 'content': ['Các răng này là những răng đơn lẻ, chỉ có một răng trên mỗi phần tư hàm, hai ở trên và hai ở vòm dưới. Như vậy, mỗi chúng ta đều có 4 răng nanh, kể cả ở hệ răng sữa và răng vĩnh viễn. Chúng được kí hiệu trong bộ răng là răng 3. Mỗi cái được đặt bên cạnh một răng cửa bên. Chúng lớn hơn và khỏe hơn răng cửa. Chân của chúng chìm sâu vào xương, tạo điểm nhô nổi bật rõ rệt trên bề mặt.']}, {'title': 'Thời gian mọc', 'content': ['Những chiếc răng be bé đầu tiên xuất hiện trong độ tuổi từ 16 tháng đến 20 tháng. Các răng hàm trên mọc ở đầu tiên, tiếp theo là răng hàm dưới. Răng vĩnh viễn khi trưởng thành xuất hiện theo cách ngược lại. Đầu tiên, răng hàm dưới mọc khoảng 9 tuổi. Sau đó răng hàm trên xuất hiện ở tuổi 11 hoặc 12.']}, {'title': 'Hình thể', 'content': ['Với vị trí nằm giữa nhóm răng cửa và nhóm răng cối nhỏ, răng nanh thể hiện hình thái và chức năng như một răng chuyển tiếp. Răng nanh có rìa cắn là một đỉnh múi nhọn.', 'Kích thước lớn hơn răng cửa và có dạng hình nón. Bề mặt nhô lên, thon nhọn ở phần thân răng tạo nên đỉnh múi. Chúng chỉ có 1 chân răng nhưng dài và dày hơn răng cửa. Chân răng hình nón, ở mặt bên chân răng có các rãnh dọc chân răng.', 'Nhìn từ mặt ngoài, răng nanh hẹp hơn khoảng một milimet so với răng cửa trung tâm. Các cạnh gần của chúng giống với các răng cửa bên cạnh, trong khi các khía cạnh xa của chúng gần như tiếp nối với hình thể răng cối nhỏ. Răng có màu hơi vàng và tối hơn so với các răng trước khác.']}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['Trên nhiều động vật thuộc lớp có vú, răng nanh là răng không thể thiếu trong sự tồn tại của chúng. Vì các răng này được sử dụng như một công cụ để săn, bắt giữ con mồi, cắn xé thức ăn. Nó cũng là vũ khí để tấn công và tự vệ. Trên người, chức năng “sinh mạng” đó của răng nanh không còn nhưng chúng vẫn được coi là một trong những răng “chiến lược” nhất trong miệng.', 'Răng nanh có sức chịu đựng cao đối với các lực mạnh trong quá trình nhai. Nó đóng vai trò như một cơ cấu giảm chấn. Qua đó răng này có khuynh hướng làm giảm bớt các nguy hại tiềm tàng, những tình trạng quá mức gây ra bởi các lực theo chiều ngang trong những vận động lệch tâm của hàm dưới đối với các răng sau.', 'Nó cũng là răng ổn định nhất trên cung răng. Với chân răng dài và khỏe nhất so với các răng khác, chúng được giữ chắc trong xương ổ răng và do đó it khi bị mất sớm. Độ nhô của thân răng nanh theo chiều ngoài trong khiến cho răng này dược bảo vệ tốt bằng cơ chế tự làm sạch.', 'Răng nanh nằm ở bốn “góc” của hai cung răng. Được coi là nền tảng của cung răng, giúp nâng đỡ các cơ mặt. Khi răng này bị mất, mặt trở nên phẳng và khó hồi phục được như trước.', 'Nó còn có tác dụng lớn trong việc hướng dẫn vận động tiếp xúc của hàm dưới sang bên và trước bên.', 'Vì vậy răng nanh được coi là “cọc hướng dẫn” cho khớp cắn. Nó là răng duy nhất hướng dẫn vận động sang bên trên những người có cơ chế “hướng dẫn răng nanh” (vốn được coi là cơ chế lý tưởng).']}, {'title': 'Tóm tắt các đặc điểm nhóm răng nanh', 'content': ['- Chúng là những răng đơn lẻ.\n- Rìa cắn thể hiện là một múi.\n- Chỉ có một chân và là chân răng lớn nhất trong bộ răng.\n- Là răng có một múi nhưng yếu tố chức năng của mặt trong răng nanh trên quan trọng hơn so với rìa cắn.\n- Đặc điểm cung của răng nanh đồng thời cũng là đặc điểm riêng vì chỉ có một răng nanh ở mỗi nửa hàm.']}]}, {'title': 'Răng nanh hàm trên (răng 3 trên)', 'content': ['Răng 3 hàm trên mọc khá muộn trong miệng. Thường vào khoảng 10-11 tuổi. Nghĩa là xấp xỉ tuổi mọc của răng cối nhỏ 2 và trước các răng cối lớn 2,3 . Về kích thước, răng 3 trên lớn hơn răng 3 dưới.', 'Kích thước của răng\n\n', 'Đặc điểm răng nanh hàm trên\n1. Thân răng lớn hơn răng 3 dưới ở trên cùng bộ răng.\n2. Đường viên gần và đường viên xa nhìn từ phía ngoài hội tụ nhiều về phía cổ răng.\n3. Bờ cấn của thân răng chiếm ít nhất một phần ba chiều cao thân răng và có thể tới một nửa chiều gần xa\n4. Gờ bên gần và xa, gờ trong và cingulum rõ ràng hơn so với răng 3 dưới, làm cho các hõm lưỡi sâu hơn.\n5. Ở mặt trong, thường thấy hố lưỡi và các rãnh.\n6. Kích thước ngoài trong của thân răng (gồm cổ răng) lớn hơn răng nanh dưới.\n7. Nửa gần và nửa xa của thân răng không đối xứng khi nhìn từ phía cắn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Kích thước của răng', 'content': []}, {'title': 'Đặc điểm răng nanh hàm trên', 'content': ['1. Thân răng lớn hơn răng 3 dưới ở trên cùng bộ răng.\n2. Đường viên gần và đường viên xa nhìn từ phía ngoài hội tụ nhiều về phía cổ răng.\n3. Bờ cấn của thân răng chiếm ít nhất một phần ba chiều cao thân răng và có thể tới một nửa chiều gần xa\n4. Gờ bên gần và xa, gờ trong và cingulum rõ ràng hơn so với răng 3 dưới, làm cho các hõm lưỡi sâu hơn.\n5. Ở mặt trong, thường thấy hố lưỡi và các rãnh.\n6. Kích thước ngoài trong của thân răng (gồm cổ răng) lớn hơn răng nanh dưới.\n7. Nửa gần và nửa xa của thân răng không đối xứng khi nhìn từ phía cắn.']}]}, {'title': 'Răng nanh hàm dưới (răng 3 dưới)', 'content': ['Răng 3 dưới là răng đầu tiên trong nhóm răng nanh xuất hiện trong khoang miệng. So với răng 3 trên, răng này hẹp hơn theo chiều gần xa và do đó dài hơn theo chiều bờ cắn – cổ răng. Hơn nữa, răng 3 dưới hẹp hơn răng nanh trên theo chiều ngoài trong.', 'Răng 3 dưới thường là răng tồn tại lâu dài nhất trên miệng.', 'Kích thước và tuổi mọc răng\nRăng 3 dưới được đặt gần đường giữa hơn răng hàm trên, sao cho đỉnh của chúng tương ứng với các khoảng giữa răng 3 trên và răng cửa bên.\n', 'Đặc điểm cung răng nanh dưới\n1. Thân răng nhỏ hơn răng 3 trên ở trong cùng bộ răng.\n2. Đường viền gần và đường viền xa nhìn từ phía ngoài có xu hướng song song hay chỉ hơi hội tụ về phía cổ răng.\n3. Bờ cắn chiếm khoảng một phần tư hay một phần năm chiều cao chân răng, khiến răng trông như dài và hẹp hơn so với răng nanh trên.\n4. Mặt trong phẳng hơn răng 3 trên do các gờ lưỡi, gờ bên, và cingulum ít nhô hơn. Thường không có củ lưỡi, hố lưỡi và các rãnh.\n5. Kích thước ngoài trong ở gần cổ răng nhỏ hơn răng 3 trên.\n6. Nửa gần và nửa xa của thân răng khi nhìn từ phía cắn trông đối xứng hơn\n'], 'subsections': [{'title': 'Kích thước và tuổi mọc răng', 'content': ['Răng 3 dưới được đặt gần đường giữa hơn răng hàm trên, sao cho đỉnh của chúng tương ứng với các khoảng giữa răng 3 trên và răng cửa bên.']}, {'title': 'Đặc điểm cung răng nanh dưới', 'content': ['1. Thân răng nhỏ hơn răng 3 trên ở trong cùng bộ răng.\n2. Đường viền gần và đường viền xa nhìn từ phía ngoài có xu hướng song song hay chỉ hơi hội tụ về phía cổ răng.\n3. Bờ cắn chiếm khoảng một phần tư hay một phần năm chiều cao chân răng, khiến răng trông như dài và hẹp hơn so với răng nanh trên.\n4. Mặt trong phẳng hơn răng 3 trên do các gờ lưỡi, gờ bên, và cingulum ít nhô hơn. Thường không có củ lưỡi, hố lưỡi và các rãnh.\n5. Kích thước ngoài trong ở gần cổ răng nhỏ hơn răng 3 trên.\n6. Nửa gần và nửa xa của thân răng khi nhìn từ phía cắn trông đối xứng hơn']}]}, {'title': 'Răng nanh và tụt nướu', 'content': ['Các mô nướu xung quanh răng nanh dễ bị tụt do vị trí của chúng trong miệng. Theo Tạp chí chỉnh nha, răng cửa và răng nanh là những vị trí phổ biến nhất của tụt Để giảm nguy cơ thoái hóa mô nướu xung quanh răng nanh, hãy chải nhẹ nhàng bằng bàn chải đánh răng mềm. Hạn chế động tác chải thô bạo. Giữ gìn vệ sinh răng miệng tốt để tránh tụt nướu. Tuy nhiên, tụt nướu cũng có thể xảy ra do đặc điểm giải phẫu mô xương và niêm mạc nướu vùng răng nanh đó. Để điều trị, chúng ta cũng có thể thực hiện các phương pháp phẫu thuật ghép nướu phục hồi.', 'Xem thêm: Răng cửa: Vùng răng quyết định thẩm mỹ', 'Hình dạng và vị trí của răng nanh khiến chúng đặc biệt quan trọng trong cấu trúc và chức năng của bộ răng. Răng nanh cũng đóng vai trò quan trọng đối với các hoạt động chức năng như: ăn nhai, cắn xé thức ăn. Nếu biết cách chăm sóc răng nanh của bạn thật tốt, chúng sẽ phục vụ bạn tốt suốt đời.'], 'subsections': []}]
|
108
|
Rốn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/lo-ron-chuc-nang-hinh-dang-va-cach-ve-sinh/
|
body-part
|
Lỗ Rốn: Chức năng, hình dạng và cách vệ sinh
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['Rốn cũng được xem như là một đặc điểm đặc trưng của mỗi cá nhân. Đa phần chúng ta ít để ý đến rốn của mình vì chúng hầu như không có chức năng gì phục vụ cơ thể. Thực tế rốn cũng có một số chức năng. Điều thú vị rằng rốn có nhiều hình dạng hơn chúng ta nghĩ (chỉ có lồi hoặc lõm). Hãy thử tìm hiểu xem liệu rốn từ đâu mà hình thành, có bao nhiêu hình dạng rốn? Và làm sao để vệ sinh rốn hiệu quả và an toàn?']
|
['Tổng quan về rốn', 'Chức năng của rốn là gì?', 'Rốn thực sự có bao nhiêu hình dạng?', 'Những điều kiện nào khác có thể làm cho rốn lồi ra ngoài?', 'Chăm sóc rốn như thế nào là đúng?']
|
[{'title': 'Tổng quan về rốn', 'content': ['Rốn là vị trí nơi mà dây rốn liên kết với cơ thể thai nhi khi còn trong bụng mẹ. Dây rốn là một ổng mềm, trơn, khuynh hướng cuộn lò xo. Chúng có nhiệm vụ mang chất dinh dưỡng và oxy từ mẹ sang em bé. Đồng thời dây rốn mang chất thải sau khi trao đổi chuyển hóa xảy ra bên trong cơ thể em bé. Nhờ đó mà em bé phát triển trong bụng mẹ. Tại thời điểm này, bé chưa thể ăn hoặc thở. Vì thế dây rốn đảm nhiệm chức năng sinh tồn của trẻ.', 'Khi em bé chào đời, bé bắt đầu khóc tiếng khóc đầu tiên. Đây cũng là thời điểm cho thấy bé đã có thể tự thở. Em bé cũng sẽ sớm uống sữa và tự loại bỏ chất thải qua ruột và hậu môn.', 'Lúc này dây rốn không còn chức năng nữa. Sau sinh, bác sỹ sẽ cắt dây rốn nhưng sẽ chừa lại một gốc rốn trên cơ thể bé. Gốc rốn này sẽ rụng đi sau 2 hoặc vài tuần. Sâu khi gốc rốn rụng sẽ tạo thành một vết sẹo lớn. Vết sẹo có thể lồi hoặc lõm, đây chính là rốn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của rốn là gì?', 'content': ['Trên thực tế, rốn hầu như không có chức năng gì phục vụ trên cơ thể con người. Tuy nhiên, nếu bạn đã từng nghiên cứu về giải phẫu học, y hoặc hoặc một lĩnh vực liên quan.', 'Bạn có thể nhận ra rốn là điểm trung tâm mà ở đó bụng được chia thành các góc phần tư sau: bên phải trên, bên trái trên, bên trái dưới và bên phải dưới.', 'Ngoài ra, bụng còn thể được chia theo cách khác dựa trên điểm trung tâm là rốn, chia làm 9 phần: vùng thượng vị, vùng hạ vị, vùng hạ sườn trái phải, vùng hông trái phải, vùng chậu trái phải, và vùng rốn chính giữa.', 'Thậm chí rốn cũng có thể là nơi để vào ổ bụng trong phẫu thuật nội soi. Việc này sẽ làm hạn chế tạo vệt sẹo ở những nơi khác trên bụng.', 'Rốn cũng là một cột mốc trung tâm đặc biệt ngoài y học. Nếu bạn đã tham gia các lớp như Yoga hoặc Pilates. Bạn có thể đã nghe qua rốn chính là trung tâm cân bằng hoặc trung tâm của trọng lực. Bởi vì nó nằm ngày giữa cơ bụng, và cũng là điểm đánh dấu dễ dàng để người hướng dẫn đề cập khi họ đang giúp bạn giữ thăng bằng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Rốn thực sự có bao nhiêu hình dạng?', 'content': ['Hầu hết chúng ta đều biết rằng rốn có hai dạng là dạng lồi và dạng lõm. Nhưng trên thực tế, rốn lại có nhiều hình dạng khác nhau hơn chúng ta nghĩ.', 'Các hình dạng rốn có thể có là:', 'Dạng lồi (Outie)\nỞ hình dạng này rốn sẽ có khuynh hướng nhô ra khỏi thành bụng và các lớp da tạo thành những nếp gấp. Ước tính có khoảng 10% dân số có hình dạng rốn này.\n', 'Dạng rỗng sâu (Deep Hollow)\nRốn rỗng sâu thường sẽ có bóng bên dưới nếp gấp trên cùng của rốn.\nKiểu rốn này giống như một cái miệng hơi mở. Một số người có dạng này có thể có rốn “hình phễu”, thường là do mỡ thừa ở bụng.\n', 'Dạng dọc hẹp (Vertical)\nRốn dạng dọc hẹp thường có ít phần nhô lên ở đỉnh. Thay vào đó, trông nó như một chữ “I” khắc sâu trên da. Tại một bài báo vào năm 2010, thống kê rằng đây là hình dạng rốn phổ biến nhất.\n', 'Dạng ngang hẹp (Horizontal)\nĐây còn được gọi là rốn kiểu chữ T. Rốn ngang có phần lớn nếp gấp của rốn theo chiều ngang. Một chỗ lõm ở trên cùng của rốn có thể trông giống như đường cắt ngang chữ “T.”.\nKiểu rốn này khác với kiểu rốn rỗng sâu vì phần da gần như hoàn toàn bao phủ phần lõm của rốn. Vì thế rốn khuynh hướng đáy sẽ nông.\n', 'Dạng tròn (Round)\nRốn dạng này thường đáy nông và hầu như tròn đối xứng.\n', 'Dạng oval (Oval Shape)\nRốn hình bóng đèn có lỗ hõm ở phía trên, có hình bầu dục hơi thu hẹp lại khi đi xuống – giống như bóng đèn.\nMột số người còn so sánh rốn giống một chai bia hoặc chai rượu úp ngược.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dạng lồi (Outie)', 'content': ['Ở hình dạng này rốn sẽ có khuynh hướng nhô ra khỏi thành bụng và các lớp da tạo thành những nếp gấp. Ước tính có khoảng 10% dân số có hình dạng rốn này.']}, {'title': 'Dạng rỗng sâu (Deep Hollow)', 'content': ['Rốn rỗng sâu thường sẽ có bóng bên dưới nếp gấp trên cùng của rốn.', 'Kiểu rốn này giống như một cái miệng hơi mở. Một số người có dạng này có thể có rốn “hình phễu”, thường là do mỡ thừa ở bụng.']}, {'title': 'Dạng dọc hẹp (Vertical)', 'content': ['Rốn dạng dọc hẹp thường có ít phần nhô lên ở đỉnh. Thay vào đó, trông nó như một chữ “I” khắc sâu trên da. Tại một bài báo vào năm 2010, thống kê rằng đây là hình dạng rốn phổ biến nhất.']}, {'title': 'Dạng ngang hẹp (Horizontal)', 'content': ['Đây còn được gọi là rốn kiểu chữ T. Rốn ngang có phần lớn nếp gấp của rốn theo chiều ngang. Một chỗ lõm ở trên cùng của rốn có thể trông giống như đường cắt ngang chữ “T.”.', 'Kiểu rốn này khác với kiểu rốn rỗng sâu vì phần da gần như hoàn toàn bao phủ phần lõm của rốn. Vì thế rốn khuynh hướng đáy sẽ nông.']}, {'title': 'Dạng tròn (Round)', 'content': ['Rốn dạng này thường đáy nông và hầu như tròn đối xứng.']}, {'title': 'Dạng oval (Oval Shape)', 'content': ['Rốn hình bóng đèn có lỗ hõm ở phía trên, có hình bầu dục hơi thu hẹp lại khi đi xuống – giống như bóng đèn.', 'Một số người còn so sánh rốn giống một chai bia hoặc chai rượu úp ngược.']}]}, {'title': 'Những điều kiện nào khác có thể làm cho rốn lồi ra ngoài?', 'content': ['Thoát vị rốn\nThoát vị rốn là tình trạng khiếm khuyết của cân cơ thành bụng, trước khi lỗ rốn đóng hoàn toàn sau khi sinh. Lỗ thông này khiến các thành phần trong ổ bụng như mô mềm, mô mỡ hay kể cả ruột non chui ra ngoài, hình thành một cái túi thoát vị bên ngoài thành bụng.\nThoát vị rốn là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là ở những trẻ sinh non hay sinh ra nhẹ cân. Đa số trường hợp sẽ tự biến mất khi trẻ đến 4- 5 tuổi mà không cần điều trị gì. Tuy nhiên, khi bệnh không khỏi khi trẻ lên 5 tuổi thì phải được theo dõi và can thiệp kịp thời.\n', 'U hạt rốn\nU hạt rốn là tình trạng có khối sưng màu đỏ nằm trên rốn của con bạn sau khi dây rốn rụng đi. Nếu không điều trị, rốn sẽ chảy dịch kéo dài và làm sưng đỏ rốn do kích thích trong vài tháng.\nCó nhiều cách khác nhau để loại bỏ u hạt rốn. Tùy theo sự đánh giá của bác sĩ mà trẻ có thể được điều trị bằng những cách sau:\n- Đốt u hạt rốn bằng hóa chất như bạc nitrat hay đốt điện.\n- Buộc chặt gốc của u hạt rốn bằng phẫu thuật. Điều này sẽ làm cho phần mô dư thừa bị chết và cuối cùng rụng đi.\n- Sử dụng một công cụ sắc bén để cắt bỏ u hạt rốn.\nU hạt rốn không có dây thần kinh ở trong đó. Vậy nên, những phương pháp điều trị ở trên không làm trẻ đau.\n', 'Mang thai\nMang thai có thể khiến tử cung tạo thêm áp lực lên rốn. Bởi vì rốn về cơ bản là một điểm yếu của bụng. Áp lực tăng thêm có thể khiến rốn dạng lõm trở thành dạng lồi. Tuy nhiên, hiện tượng này thường trở lại sau khi phụ nữ sinh con.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thoát vị rốn', 'content': ['Thoát vị rốn là tình trạng khiếm khuyết của cân cơ thành bụng, trước khi lỗ rốn đóng hoàn toàn sau khi sinh. Lỗ thông này khiến các thành phần trong ổ bụng như mô mềm, mô mỡ hay kể cả ruột non chui ra ngoài, hình thành một cái túi thoát vị bên ngoài thành bụng.', 'Thoát vị rốn là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là ở những trẻ sinh non hay sinh ra nhẹ cân. Đa số trường hợp sẽ tự biến mất khi trẻ đến 4- 5 tuổi mà không cần điều trị gì. Tuy nhiên, khi bệnh không khỏi khi trẻ lên 5 tuổi thì phải được theo dõi và can thiệp kịp thời.']}, {'title': 'U hạt rốn', 'content': ['U hạt rốn là tình trạng có khối sưng màu đỏ nằm trên rốn của con bạn sau khi dây rốn rụng đi. Nếu không điều trị, rốn sẽ chảy dịch kéo dài và làm sưng đỏ rốn do kích thích trong vài tháng.', 'Có nhiều cách khác nhau để loại bỏ u hạt rốn. Tùy theo sự đánh giá của bác sĩ mà trẻ có thể được điều trị bằng những cách sau:', '- Đốt u hạt rốn bằng hóa chất như bạc nitrat hay đốt điện.\n- Buộc chặt gốc của u hạt rốn bằng phẫu thuật. Điều này sẽ làm cho phần mô dư thừa bị chết và cuối cùng rụng đi.\n- Sử dụng một công cụ sắc bén để cắt bỏ u hạt rốn.', 'U hạt rốn không có dây thần kinh ở trong đó. Vậy nên, những phương pháp điều trị ở trên không làm trẻ đau.']}, {'title': 'Mang thai', 'content': ['Mang thai có thể khiến tử cung tạo thêm áp lực lên rốn. Bởi vì rốn về cơ bản là một điểm yếu của bụng. Áp lực tăng thêm có thể khiến rốn dạng lõm trở thành dạng lồi. Tuy nhiên, hiện tượng này thường trở lại sau khi phụ nữ sinh con.']}]}, {'title': 'Chăm sóc rốn như thế nào là đúng?', 'content': ['Khi chăm sóc vệ sinh cá nhân, chúng ta không mấy khi nghĩ đến việc vệ sinh rốn. Tuy nhiên, cũng giống như phần còn lại của cơ thể, rốn cũng cần được làm sạch. Trên thực tế, một nghiên cứu năm 2012 tại Hoa Kỳ phát hiện ra rằng có đến 67 loại vi khuẩn khác nhau tồn tại ở trong chất bẩn của rốn.', 'Hầu hết các dạng rốn đều có các nếp gấp da có thể tích tụ bụi bẩn và sinh sôi vi khuẩn. Vì thế, rốn cần được vệ sinh sạch sẽ mỗi tuần một lần.', 'Làm thế nào để làm sạch vùng rốn?\nTùy theo hình dạng rốn sẽ có cách vệ sinh khác nhau:\nCách làm sạch rốn lõm\nTrước khi bạn tắm, gồm các bước:\n1. Nhúng tăm bông vào cồn và nhẹ nhàng chà xát các bề mặt bên trong rốn. Nếu tăm bông bị bẩn, hãy vứt nó đi và bắt đầu một miếng gạc mới. Bạn có thể dễ dàng mua cồn 70 độ ở các tiệm thuốc tây.\n2. Sau khi tăm bông sạch, hãy dùng tăm bông mới nhúng vào nước để rửa sạch cồn trên rốn để không làm khô da.\n3. Sau khi tắm xong, nhẹ nhàng lau khô phần bên trong của rốn bằng một miếng gạc sạch và khô khác hoặc góc của khăn tắm hoặc khăn mặt.\nNếu bạn sử dụng sữa dưỡng thể, nên tránh bôi vùng bên trong rốn. Bở vì độ ẩm từ kem dưỡng da có thể thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn và làm cho rốn của bạn dễ bẩn trở lại.\nCách làm sạch rốn lồi\nVì rốn lồi ra sẽ dễ tiếp cận hơn so với rốn lõm nên việc vệ sinh cũng dễ dàng hơn. Trong lần tắm tiếp theo, bạn hãy:\n1. Tạo bọt một chiếc khăn và nhẹ nhàng chà rửa vùng rốn của bạn. Xả sạch xà phòng.\n2. Sau khi tắm xong, hãy lau thật khô phần rốn.\n3. Xoa bóp một ít kem dưỡng da lên vùng rốn.\nLàm sạch rốn với những rốn có khuyên bấm\nNếu bạn mới xỏ khuyên, hãy làm theo hướng dẫn mà người xỏ khuyên đã chia sẻ cho bạn về chế độ vệ sinh phù hợp để tránh nhiễm trùng.\nNếu lỗ xỏ khuyên ở rốn của bạn đã lành hoàn toàn\n1. Làm theo hướng dẫn vệ sinh đối với hình dạng rốn mà bạn có như đã chia sẻ ở trên.\n2. Nhẹ nhàng rửa vùng xỏ khuyên bằng một miếng bông gòn đã được ngâm trong dung dịch 1/4 muỗng cà phê muối biển trong 400 ml nước đun sôi để nguội.\nNếu không muốn tự pha dung dịch, bạn có thể mua nước muối sinh lý tại hiệu thuốc tây.\n', 'Điều gì sẽ xảy ra nếu rốn không được làm sạch thường xuyên?\nNếu rốn không được làm sạch, một số vấn đề có thể xảy ra, có thể bao gồm:\n- Nhiễm trùng rốn: Hầu hết vùng rốn là nơi sinh sản của vi khuẩn vì chúng là khu vực ẩm ướt, tối, nơi tạo thành các nếp gấp da. Biểu hiện của nhiễm trùng rốn là đau, sưng tấy và có mủ hoặc chất lỏng rỉ ra từ rốn. Lúc này bạn cần thăm khác bác sỹ. Bác sỹ có thể cho bạn dùng thuốc kháng sinh hoặc hút bớt chất lỏng tích tụ.\n- Nấm rốn: Loại nấm Candida phát triển mạnh ở những nơi ẩm ướt, tối tăm, nóng ẩm như rốn. Biểu hiện là phát ban da khô, ngứa, sưng tấy. Trong trường hợp bị nấm rốn, có thể được điều trị bằng các loại kem bôi chống nấm.\n- Mùi khó chịu. Ngay cả khi không bị nhiễm trùng hay nấm, sự tích tụ của mồ hôi, bụi bẩn, tế bào da chết có thể khiến vùng rốn tạo mùi khó chịu. Nếu mùi hôi là do rốn bị bẩn dơ, rửa cẩn thận là cách tốt nhất để loại bỏ mùi hôi. Tuy nhiên, nếu mùi hôi vùng rốn là do nhiễm trùng, bạn nên đặt lịch hẹn với bác sĩ để có thể tư vấn và kê đơn điều trị nếu cần.\nMặc dù hầu hết mọi người không dành nhiều thời gian để nghĩ về lỗ rốn của mình. Tuy nhiên việc vệ sinh vùng rốn hàng tuần hoặc lâu hơn là một việc nên làm. Làm sạch rốn có thể giúp bạn tránh bị nhiễm trùng, có mùi khó chịu và các hậu quả khác của việc vệ sinh kém.\n'], 'subsections': [{'title': 'Làm thế nào để làm sạch vùng rốn?', 'content': ['Tùy theo hình dạng rốn sẽ có cách vệ sinh khác nhau:', 'Cách làm sạch rốn lõm', 'Trước khi bạn tắm, gồm các bước:', '1. Nhúng tăm bông vào cồn và nhẹ nhàng chà xát các bề mặt bên trong rốn. Nếu tăm bông bị bẩn, hãy vứt nó đi và bắt đầu một miếng gạc mới. Bạn có thể dễ dàng mua cồn 70 độ ở các tiệm thuốc tây.\n2. Sau khi tăm bông sạch, hãy dùng tăm bông mới nhúng vào nước để rửa sạch cồn trên rốn để không làm khô da.\n3. Sau khi tắm xong, nhẹ nhàng lau khô phần bên trong của rốn bằng một miếng gạc sạch và khô khác hoặc góc của khăn tắm hoặc khăn mặt.', 'Nếu bạn sử dụng sữa dưỡng thể, nên tránh bôi vùng bên trong rốn. Bở vì độ ẩm từ kem dưỡng da có thể thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn và làm cho rốn của bạn dễ bẩn trở lại.', 'Cách làm sạch rốn lồi', 'Vì rốn lồi ra sẽ dễ tiếp cận hơn so với rốn lõm nên việc vệ sinh cũng dễ dàng hơn. Trong lần tắm tiếp theo, bạn hãy:', '1. Tạo bọt một chiếc khăn và nhẹ nhàng chà rửa vùng rốn của bạn. Xả sạch xà phòng.\n2. Sau khi tắm xong, hãy lau thật khô phần rốn.\n3. Xoa bóp một ít kem dưỡng da lên vùng rốn.', 'Làm sạch rốn với những rốn có khuyên bấm', 'Nếu bạn mới xỏ khuyên, hãy làm theo hướng dẫn mà người xỏ khuyên đã chia sẻ cho bạn về chế độ vệ sinh phù hợp để tránh nhiễm trùng.', 'Nếu lỗ xỏ khuyên ở rốn của bạn đã lành hoàn toàn', '1. Làm theo hướng dẫn vệ sinh đối với hình dạng rốn mà bạn có như đã chia sẻ ở trên.\n2. Nhẹ nhàng rửa vùng xỏ khuyên bằng một miếng bông gòn đã được ngâm trong dung dịch 1/4 muỗng cà phê muối biển trong 400 ml nước đun sôi để nguội.', 'Nếu không muốn tự pha dung dịch, bạn có thể mua nước muối sinh lý tại hiệu thuốc tây.']}, {'title': 'Điều gì sẽ xảy ra nếu rốn không được làm sạch thường xuyên?', 'content': ['Nếu rốn không được làm sạch, một số vấn đề có thể xảy ra, có thể bao gồm:', '- Nhiễm trùng rốn: Hầu hết vùng rốn là nơi sinh sản của vi khuẩn vì chúng là khu vực ẩm ướt, tối, nơi tạo thành các nếp gấp da. Biểu hiện của nhiễm trùng rốn là đau, sưng tấy và có mủ hoặc chất lỏng rỉ ra từ rốn. Lúc này bạn cần thăm khác bác sỹ. Bác sỹ có thể cho bạn dùng thuốc kháng sinh hoặc hút bớt chất lỏng tích tụ.\n- Nấm rốn: Loại nấm Candida phát triển mạnh ở những nơi ẩm ướt, tối tăm, nóng ẩm như rốn. Biểu hiện là phát ban da khô, ngứa, sưng tấy. Trong trường hợp bị nấm rốn, có thể được điều trị bằng các loại kem bôi chống nấm.\n- Mùi khó chịu. Ngay cả khi không bị nhiễm trùng hay nấm, sự tích tụ của mồ hôi, bụi bẩn, tế bào da chết có thể khiến vùng rốn tạo mùi khó chịu. Nếu mùi hôi là do rốn bị bẩn dơ, rửa cẩn thận là cách tốt nhất để loại bỏ mùi hôi. Tuy nhiên, nếu mùi hôi vùng rốn là do nhiễm trùng, bạn nên đặt lịch hẹn với bác sĩ để có thể tư vấn và kê đơn điều trị nếu cần.', 'Mặc dù hầu hết mọi người không dành nhiều thời gian để nghĩ về lỗ rốn của mình. Tuy nhiên việc vệ sinh vùng rốn hàng tuần hoặc lâu hơn là một việc nên làm. Làm sạch rốn có thể giúp bạn tránh bị nhiễm trùng, có mùi khó chịu và các hậu quả khác của việc vệ sinh kém.']}]}]
|
109
|
Serotonin
|
https://youmed.vn/tin-tuc/nhung-dieu-can-biet-ve-serotonin-hoa-chat-te-bao-than-kinh-san-xuat/
|
body-part
|
Những điều cần biết về Serotonin – hóa chất tế bào thần kinh sản xuất
|
Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/duoc-si-nguyen-ngoc-cam-tien/
|
['Serotonin là gì? Serotonin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về Serotonin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!']
|
['Serotonin là gì?', 'Vai trò của Serotonin trong cơ thể', 'Mối liên quan đến sức khỏe tinh thần', 'Cách điều trị tình trạng thiếu hụt serotonin', 'Hội chứng serotonin là gì?', '7 loại thực phẩm có thể tăng serotonin']
|
[{'title': 'Serotonin là gì?', 'content': ['Serotonin là một hóa chất tế bào thần kinh sản xuất.', 'Chúng gửi tín hiệu giữa các tế bào thần kinh. Serotonin được tìm thấy hầu hết trong hệ tiêu hóa. Mặc dù serotonin cũng có trong tiểu cầu máu và khắp hệ thống thần kinh trung ương.', 'Serotonin được tạo ra từ axit amin thiết yếu tryptophan. Axit amin này phải đi vào cơ thể thông qua chế độ ăn uống và thường được tìm thấy trong các loại thực phẩm như quả hạch, pho mát và thịt đỏ.', 'Thiếu tryptophan có thể dẫn đến mức serotonin thấp hơn. Điều này có thể dẫn đến rối loạn tâm trạng, chẳng hạn như lo lắng hoặc trầm cảm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Vai trò của Serotonin trong cơ thể', 'content': ['1. Nhu động ruột', 'Serotonin được tìm thấy chủ yếu trong dạ dày và ruột của cơ thể.', 'Giúp kiểm soát chuyển động và chức năng ruột .', '2. Tâm trạng', 'Serotonin trong não được cho là có tác dụng điều chỉnh sự lo lắng, hạnh phúc và tâm trạng.', 'Mức độ thấp của hóa chất có liên quan đến chứng trầm cảm và nồng độ serotonin tăng lên do thuốc gây ra được cho là làm giảm kích thích.', '3. Buồn nôn', 'Serotonin là một phần nguyên nhân khiến buồn nôn.', 'Sản xuất serotonin tăng lên để đẩy thức ăn độc hại ra ngoài nhanh hơn trong bệnh tiêu chảy.', 'Hóa chất cũng tăng trong máu, kích thích phần não kiểm soát cảm giác buồn nôn.', '4. Giấc ngủ', 'Serotonin chịu trách nhiệm kích thích các bộ phận của não kiểm soát giấc ngủ và thức giấc.', 'Việc ngủ hay thức phụ thuộc vào khu vực được kích thích và thụ thể serotonin nào được sử dụng.', '5. Đông máu', 'Các tiểu cầu trong máu giải phóng serotonin giúp chữa lành vết thương.', 'Serotonin làm thu hẹp các động mạch nhỏ, giúp hình thành cục máu đông.', '6. Sức khỏe của xương', 'Hàm lượng serotonin cao đáng kể trong xương có thể dẫn đến loãng xương, khiến xương yếu hơn.', '7. Chức năng tình dục', 'Mức độ thấp của serotonin có liên quan đến tăng ham muốn tình dục', 'Trong khi mức độ serotonin tăng có liên quan đến giảm ham muốn tình dục.'], 'subsections': []}, {'title': 'Mối liên quan đến sức khỏe tinh thần', 'content': ['Serotonin giúp điều chỉnh tâm trạng một cách tự nhiên. Khi mức Serotonin bình thường sẽ cảm thấy', '- Hạnh phúc hơn\n- Bình tĩnh hơn\n- Tập trung hơn\n- Bớt lo lắng\n- Ổn định hơn về mặt cảm xúc'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách điều trị tình trạng thiếu hụt serotonin', 'content': ['Có thể tăng mức serotonin thông qua thuốc và các lựa chọn tự nhiên hơn.', 'SSRI\nHàm lượng serotonin trong não thấp có thể gây ra trầm cảm, lo lắng và khó ngủ. Nhiều bác sĩ sẽ chỉ định thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) để điều trị trầm cảm. Đây là loại thuốc chống trầm cảm được kê đơn phổ biến nhất .\nSSRI làm tăng mức độ serotonin trong não bằng cách ngăn chặn sự tái hấp thu hóa chất. Do vậy nhiều chất này vẫn hoạt động. SSRI bao gồm Prozac và Zoloft, trong số những người khác.\nKhi đang dùng thuốc serotonin, không nên sử dụng các loại thuốc khác mà không thông tin với bác sĩ trước. Việc sử dụng nhiều loại cũng lúc có thể gây nguy cơ mắc hội chứng serotonin.\n', 'Chất tăng serotonin tự nhiên\nBên ngoài SSRI, các yếu tố sau có thể tăng mức serotonin:\n1. Tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên\nAnh nắng mặt trời hoặc liệu pháp ánh sáng là những biện pháp thường được khuyên dùng để điều trị chứng trầm cảm theo mùa . Tìm lựa chọn tuyệt vời về các sản phẩm trị liệu bằng ánh sáng\n2. Tập thể dục\nTập thể dục thường xuyên có thể có tác dụng cải thiện tâm trạng.\nMột chế độ ăn uống lành mạnh: Các loại thực phẩm có thể làm tăng serotonin mức bao gồm trứng, pho mát, gà tây, các loại hạt, cá hồi, đậu phụ, và dứa.\n3. Thiền\nNgồi thiền có thể giúp giảm bớt căng thẳng và thúc đẩy cái nhìn tích cực về cuộc sống. Điều này có thể làm tăng đáng kể mức serotonin.\n'], 'subsections': [{'title': 'SSRI', 'content': ['Hàm lượng serotonin trong não thấp có thể gây ra trầm cảm, lo lắng và khó ngủ. Nhiều bác sĩ sẽ chỉ định thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) để điều trị trầm cảm. Đây là loại thuốc chống trầm cảm được kê đơn phổ biến nhất .', 'SSRI làm tăng mức độ serotonin trong não bằng cách ngăn chặn sự tái hấp thu hóa chất. Do vậy nhiều chất này vẫn hoạt động. SSRI bao gồm Prozac và Zoloft, trong số những người khác.', 'Khi đang dùng thuốc serotonin, không nên sử dụng các loại thuốc khác mà không thông tin với bác sĩ trước. Việc sử dụng nhiều loại cũng lúc có thể gây nguy cơ mắc hội chứng serotonin.']}, {'title': 'Chất tăng serotonin tự nhiên', 'content': ['Bên ngoài SSRI, các yếu tố sau có thể tăng mức serotonin:', '1. Tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên', 'Anh nắng mặt trời hoặc liệu pháp ánh sáng là những biện pháp thường được khuyên dùng để điều trị chứng trầm cảm theo mùa . Tìm lựa chọn tuyệt vời về các sản phẩm trị liệu bằng ánh sáng', '2. Tập thể dục', 'Tập thể dục thường xuyên có thể có tác dụng cải thiện tâm trạng.', 'Một chế độ ăn uống lành mạnh: Các loại thực phẩm có thể làm tăng serotonin mức bao gồm trứng, pho mát, gà tây, các loại hạt, cá hồi, đậu phụ, và dứa.', '3. Thiền', 'Ngồi thiền có thể giúp giảm bớt căng thẳng và thúc đẩy cái nhìn tích cực về cuộc sống. Điều này có thể làm tăng đáng kể mức serotonin.']}]}, {'title': 'Hội chứng serotonin là gì?', 'content': ['Thuốc làm cho mức serotonin tăng cao và tích tụ trong cơ thể có thể dẫn đến hội chứng serotonin. Hội chứng này thường có thể xảy ra sau khi bắt đầu dùng một loại thuốc mới hoặc tăng liều lượng của một loại thuốc hiện có.', 'Các triệu chứng của hội chứng serotonin bao gồm:', '- Rùng mình.\n- Đau đầu.\n- Lú lẫn.\n- Đồng tử giãn ra.\n- Nổi da gà.\n- Bệnh tiêu chảy.', 'Các triệu chứng nghiêm trọng có thể bao gồm:', '- Xuất hiện tình trạng co giật cơ, mất sự nhanh nhẹn của cơ bắp.\n- Sốt cao.\n- Huyết áp cao.\n- Nhịp tim không đều, nhịp tim nhanh.\n- Tình trạng co giật.', 'Không có bất kỳ xét nghiệm nào có thể chẩn đoán hội chứng serotonin. Thay vào đó, bác sĩ sẽ khám sức khỏe để xác định liệu có mắc bệnh hay không.', 'Thông thường, các triệu chứng hội chứng serotonin sẽ biến mất trong vòng 1 ngày nếu dùng thuốc ngăn chặn serotonin hoặc thay thế loại thuốc gây ra tình trạng này ngay từ đầu.', 'Lưu ý, hội chứng serotonin có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị.'], 'subsections': []}, {'title': '7 loại thực phẩm có thể tăng serotonin', 'content': ['- Trứng.\n- Phô mai.\n- Dứa.\n- Đậu phụ.\n- Cá hồi.\n- Quả hạch và hạt.', 'Serotonin ảnh hưởng đến mọi bộ phận của cơ thể.Chúng chịu trách nhiệm cho nhiều chức năng quan trọng giúp chúng ta vượt qua cả ngày.Nếu mức độ serotonin không cân bằng, có thể ảnh hưởng đến tinh thần, thể chất và cảm xúc của bạn.Đôi khi, sự mất cân bằng serotonin có thể có ý nghĩa nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải chú ý đến cơ thể của và nói chuyện với bác sĩ về bất kỳ mối quan tâm nào.', 'Bên trên là những thông tin tổng hợp về Serotonin về định nghĩa cũng như vai trò của serotonin trong cơ thể. Ngoài ra, YouMed cung cấp các thông tin về trường hợp thiếu hụt cũng như hội chứng serotonin. Các thông tin mang giá trị tham khảo, nếu có bất cứ triệu chứng hoặc có phân vân nào về tình trạng trên hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và hỗ trợ xử lí.'], 'subsections': []}]
|
110
|
Sụn xương
|
https://youmed.vn/tin-tuc/sun-xuong-mo-lien-ket-dac-biet-cua-co-the/
|
body-part
|
Sụn xương: Mô liên kết đặc biệt của cơ thể
|
Bác sĩ Hồ Đức Việt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/
|
['Sụn \u200blà một mô liên kết có tính đàn hồi được tìm thấy trong các khớp giữa xương, khung xương sườn, đĩa đệm,… Đây là loại mô liên kết đặc biệt, không có mạch máu, thần kinh. Các tế bào sụn được nuôi dưỡng nhờ chất nền. Cấu trúc sụn vô cùng độc đáo. Những đặc tính này cho phép sụn hoạt động dẻo dai, linh hoạt, như một cấu trúc hỗ trợ vận động thích hợp. Theo dõi bài viết của Bác sĩ Hồ Đức Việt để tìm hiểu chi tiết về sụn xương nhé!']
|
['Thành phần cấu tạo của sụn xương', 'Sự hình thành và tăng trưởng sụn xương', 'Sụn khớp', 'Tổn thương sụn', 'Sụn \u200b\u200bcó tự phục hồi được không?']
|
[{'title': 'Thành phần cấu tạo của sụn xương', 'content': ['Mô sụn là mô có ít tế bào (không quá 10% trọng lượng). Chứa: 70-80% nước, 10-15% chất hữu cơ, 4-7% chất khoáng.', 'Sụn được cấu tạo bởi 3 thành phần là:', '- Tế bào sụn.\n- Chất căn bản sụn.\n- Sợi liên kết.', 'Tế bào sụn\nCó kích thước và hình dạng phụ thuộc vào mức độ biệt hóa. Chúng nằm trong hốc nhỏ được gọi là ổ sụn, phân cách nhau bằng chất nền sụn. Mỗi ổ sụn có thể chứa một hoặc một số tế bào sụn cùng nhóm.\n', 'Chất căn bản\nKhá phong phú, nhuộm màu bazơ tương đối mịn. Xung quanh ổ sụn có vùng chất căn bản nhuộm màu đậm hơn gọi là cầu sụn.\nThành phần gồm:\n- Rất giàu chất hữu cơ: protein, glycosaminoglycan, proteoglycan, lipid.\n- Chondroitin sulfat (chiếm 40% trọng lượng khô của mô sụn) quyết định tính rắn, đàn hồi và ưa bazơ của mô sụn.\n- Nước (79-80%) và muối khoáng (0,9-4%), chủ yếu là muối natri.\nBản chất ưa nước, có thể khuếch tán muối khoáng, nhiều chất khác. Tuy nhiên các phân tử protein lớn có tính kháng nguyên không thể vào sụn được. Lợi dụng điểm này sụn được ứng dụng trong các công nghệ ghép dễ dàng.\n', 'Sợi liên kết\nCó 3 loại: sụn chun, sụn trong, sụn xơ. Mỗi loại có lượng elastin và collagen khác nhau. Trong đó:\n- Sụn trong: Chứa collagen type II.\n- Sụn chun: Có nhiều sợi chun.\n- Sụn xơ: Chứa collagen type I.\n', 'Màng sụn\nNgoại trừ sụn ở diện khớp (sụn khớp) và sụn xơ, tất cả các loại sụn khác đều có màng sụn bao bọc. Màng sụn phát triển rất mạnh quanh các miếng sụn đang tăng trưởng. Màng sụn là mô liên kết chính thức phân cách mô sụn với các mô xung quanh.\nCấu tạo gồm 2 lớp: lớp ngoài chứa nhiều sợi collagen và lớp trong chứa nhiều tế bào sợi non (hoặc tế bào trung mô); có thể sinh sản được và biệt hóa thành nguyên bào sụn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tế bào sụn', 'content': ['Có kích thước và hình dạng phụ thuộc vào mức độ biệt hóa. Chúng nằm trong hốc nhỏ được gọi là ổ sụn, phân cách nhau bằng chất nền sụn. Mỗi ổ sụn có thể chứa một hoặc một số tế bào sụn cùng nhóm.']}, {'title': 'Chất căn bản', 'content': ['Khá phong phú, nhuộm màu bazơ tương đối mịn. Xung quanh ổ sụn có vùng chất căn bản nhuộm màu đậm hơn gọi là cầu sụn.', 'Thành phần gồm:', '- Rất giàu chất hữu cơ: protein, glycosaminoglycan, proteoglycan, lipid.\n- Chondroitin sulfat (chiếm 40% trọng lượng khô của mô sụn) quyết định tính rắn, đàn hồi và ưa bazơ của mô sụn.\n- Nước (79-80%) và muối khoáng (0,9-4%), chủ yếu là muối natri.', 'Bản chất ưa nước, có thể khuếch tán muối khoáng, nhiều chất khác. Tuy nhiên các phân tử protein lớn có tính kháng nguyên không thể vào sụn được. Lợi dụng điểm này sụn được ứng dụng trong các công nghệ ghép dễ dàng.']}, {'title': 'Sợi liên kết', 'content': ['Có 3 loại: sụn chun, sụn trong, sụn xơ. Mỗi loại có lượng elastin và collagen khác nhau. Trong đó:', '- Sụn trong: Chứa collagen type II.\n- Sụn chun: Có nhiều sợi chun.\n- Sụn xơ: Chứa collagen type I.']}, {'title': 'Màng sụn', 'content': ['Ngoại trừ sụn ở diện khớp (sụn khớp) và sụn xơ, tất cả các loại sụn khác đều có màng sụn bao bọc. Màng sụn phát triển rất mạnh quanh các miếng sụn đang tăng trưởng. Màng sụn là mô liên kết chính thức phân cách mô sụn với các mô xung quanh.', 'Cấu tạo gồm 2 lớp: lớp ngoài chứa nhiều sợi collagen và lớp trong chứa nhiều tế bào sợi non (hoặc tế bào trung mô); có thể sinh sản được và biệt hóa thành nguyên bào sụn.']}]}, {'title': 'Sự hình thành và tăng trưởng sụn xương', 'content': ['Chondrogenesis là quá trình sụn được hình thành từ các tế bào trung mô cô đặc; biểu hiện collagen I, III và V. Quá trình này cũng liên quan đến sự biệt hóa của các tế bào chondroprogenitor tiết ra các phân tử (aggrecan và collagen loại II, IX và XI) tạo thành chất nền ngoại bào. Các nguyên bào sụn nằm trong chất nền được gọi là chondrocytes (tế bào sụn) và là loại tế bào chuyên biệt chính được tìm thấy trong sụn.', 'Tế bào sụn chịu trách nhiệm sản xuất một lượng lớn chất nền ngoại bào collagenous. Chất nền rất giàu proteoglycan và sợi elastin.', 'Điều quan trọng cần lưu ý đối với các mục đích lâm sàng là sự phân chia tế bào trong sụn là một quá trình rất chậm. Sự phát triển của sụn từ sụn chưa trưởng thành phát triển thành trạng thái trưởng thành hơn. Hơn nữa, sụn có tốc độ luân chuyển rất chậm và khó sửa chữa do mô sụn là mô vô mạch. Sự tăng trưởng của nó thường không được định lượng bằng sự gia tăng kích thước hoặc khối lượng của bản thân sụn mà thay vào đó là các đặc tính cơ sinh học của nó.'], 'subsections': []}, {'title': 'Sụn khớp', 'content': ['Trong khớp, sụn trong được gọi là sụn khớp. Điều này là do sụn bao phủ bề mặt xương nơi chúng khớp nối hoặc gặp nhau để tạo thành khớp. Ví dụ, ở khớp gối, đầu trên của xương chày, đáy của xương đùi và mặt sau của xương bánh chè được bao phủ bởi sụn khớp.', 'Sụn \u200b\u200bkhớp khỏe mạnh cho phép các khớp di chuyển và lướt qua nhau với rất ít ma sát, nhưng có thể bị tổn thương, cũng như hao mòn bình thường.', 'Xem thêm: Xương bàn tay: Một cấu trúc xương tinh tế', 'Thành phần\nChức năng của sụn khớp phụ thuộc vào thành phần phân tử của chất nền ngoại bào (ECM); bao gồm chủ yếu là proteoglycan và collagen. Như đã đề cập trước đây, proteoglycan chính trong sụn là aggrecan, tạo thành các tập hợp lớn với hyaluronan và mang điện tích âm để giữ nước trong mô.\nCollagen (chủ yếu là loại II), hoạt động để hạn chế các proteoglycan và giúp nó giữ vững cấu trúc. Do đó, ECM có chức năng phản ứng với các lực kéo, cắt và nén mà sụn phải chịu trong quá trình sử dụng cơ học như dáng đi bình thường hoặc các chuyển động chịu trọng lượng.\nNgoài ra, một glycoprotein được gọi là bôi trơn có nhiều trong lớp bề ngoài của sụn. Chất lỏng hoạt dịch đóng một vai trò quan trọng trong việc bôi trơn sinh học và bảo vệ sụn.\n', 'Cấu trúc\nCác lớp của sụn khớp được xác định bởi các khu. Bắt đầu từ xương dưới sụn, có một vùng nằm sâu đến lớp đáy và ngăn cách sụn khớp thật với sụn sâu hơn. Đây là phần còn lại của sụn bị tiêu hủy từ quá trình phát triển theo chiều dọc trong thời thơ ấu.\nTiếp theo, lớp cơ bản sâu hơn bao gồm collagen loại II nằm vuông góc với khớp. Lớp đáy này cũng chứa nồng độ proteoglycan cao nhất, và các tế bào sụn tròn trong lớp này được sắp xếp thành cột.\nVùng trung gian tiếp giáp với lớp đáy, có tổ chức collagen type II xếp xiên hoặc ngẫu nhiên. Vùng này là lớp dày nhất của các tế bào sụn tròn, với hàm lượng proteoglycan dồi dào.\nCuối cùng là vùng tiếp tuyến. Lớp này có collagen loại II được định hướng song song với khớp. Thay vì các tế bào sụn tròn, lớp bề mặt chứa chondrocytes dẹt, ngoài các sợi collagen cô đặc và các proteoglycan dự phòng. Vùng này cũng là vùng duy nhất xác định được các tế bào tiền thân của sụn khớp.\n', 'Độ dày\nĐộ dày của sụn khớp khác nhau giữa các khớp. Ví dụ, ở cổ tay, sụn có thể dày dưới 1 mm, trong khi ở một số vùng của đầu gối, sụn có thể dày tới 6 mm.\n', 'Chức năng\nSụn \u200b\u200bkhớp có hai chức năng chính:\n- Giúp các các chuyển động mượt mà. Sụn \u200b\u200bkhớp cực kỳ trơn trượt cho phép xương lướt qua nhau khi khớp uốn cong và duỗi thẳng.\n- Hấp thụ sốc. Sụn \u200b\u200bkhớp hoạt động như một bộ phận giảm xóc, đệm cho xương chống lại tác động của nhau trong một hoạt động chịu sức nặng, chẳng hạn như đi bộ hoặc chạy bộ.\n- Sụn \u200b\u200bkhớp cũng lưu trữ chất lỏng hoạt dịch, một chất lỏng dính, nhớt có tác dụng bôi trơn và lưu thông các chất dinh dưỡng đến khớp. Khi khớp nghỉ ngơi, chất lỏng hoạt dịch được lưu trữ trong sụn khớp giống như nước được lưu trữ trong miếng bọt biển. Khi khớp uốn cong hoặc chịu sức nặng, chất lỏng hoạt dịch bị ép ra ngoài, giúp khớp được bôi trơn và khỏe mạnh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thành phần', 'content': ['Chức năng của sụn khớp phụ thuộc vào thành phần phân tử của chất nền ngoại bào (ECM); bao gồm chủ yếu là proteoglycan và collagen. Như đã đề cập trước đây, proteoglycan chính trong sụn là aggrecan, tạo thành các tập hợp lớn với hyaluronan và mang điện tích âm để giữ nước trong mô.', 'Collagen (chủ yếu là loại II), hoạt động để hạn chế các proteoglycan và giúp nó giữ vững cấu trúc. Do đó, ECM có chức năng phản ứng với các lực kéo, cắt và nén mà sụn phải chịu trong quá trình sử dụng cơ học như dáng đi bình thường hoặc các chuyển động chịu trọng lượng.', 'Ngoài ra, một glycoprotein được gọi là bôi trơn có nhiều trong lớp bề ngoài của sụn. Chất lỏng hoạt dịch đóng một vai trò quan trọng trong việc bôi trơn sinh học và bảo vệ sụn.']}, {'title': 'Cấu trúc', 'content': ['Các lớp của sụn khớp được xác định bởi các khu. Bắt đầu từ xương dưới sụn, có một vùng nằm sâu đến lớp đáy và ngăn cách sụn khớp thật với sụn sâu hơn. Đây là phần còn lại của sụn bị tiêu hủy từ quá trình phát triển theo chiều dọc trong thời thơ ấu.', 'Tiếp theo, lớp cơ bản sâu hơn bao gồm collagen loại II nằm vuông góc với khớp. Lớp đáy này cũng chứa nồng độ proteoglycan cao nhất, và các tế bào sụn tròn trong lớp này được sắp xếp thành cột.', 'Vùng trung gian tiếp giáp với lớp đáy, có tổ chức collagen type II xếp xiên hoặc ngẫu nhiên. Vùng này là lớp dày nhất của các tế bào sụn tròn, với hàm lượng proteoglycan dồi dào.', 'Cuối cùng là vùng tiếp tuyến. Lớp này có collagen loại II được định hướng song song với khớp. Thay vì các tế bào sụn tròn, lớp bề mặt chứa chondrocytes dẹt, ngoài các sợi collagen cô đặc và các proteoglycan dự phòng. Vùng này cũng là vùng duy nhất xác định được các tế bào tiền thân của sụn khớp.']}, {'title': 'Độ dày', 'content': ['Độ dày của sụn khớp khác nhau giữa các khớp. Ví dụ, ở cổ tay, sụn có thể dày dưới 1 mm, trong khi ở một số vùng của đầu gối, sụn có thể dày tới 6 mm.']}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['Sụn \u200b\u200bkhớp có hai chức năng chính:', '- Giúp các các chuyển động mượt mà. Sụn \u200b\u200bkhớp cực kỳ trơn trượt cho phép xương lướt qua nhau khi khớp uốn cong và duỗi thẳng.\n- Hấp thụ sốc. Sụn \u200b\u200bkhớp hoạt động như một bộ phận giảm xóc, đệm cho xương chống lại tác động của nhau trong một hoạt động chịu sức nặng, chẳng hạn như đi bộ hoặc chạy bộ.\n- Sụn \u200b\u200bkhớp cũng lưu trữ chất lỏng hoạt dịch, một chất lỏng dính, nhớt có tác dụng bôi trơn và lưu thông các chất dinh dưỡng đến khớp. Khi khớp nghỉ ngơi, chất lỏng hoạt dịch được lưu trữ trong sụn khớp giống như nước được lưu trữ trong miếng bọt biển. Khi khớp uốn cong hoặc chịu sức nặng, chất lỏng hoạt dịch bị ép ra ngoài, giúp khớp được bôi trơn và khỏe mạnh.']}]}, {'title': 'Tổn thương sụn', 'content': ['Mặc dù có tính linh hoạt và dẻo dai nhưng sụn vẫn có thể bị hư hại. Các vấn đề có thể phát sinh do:', '- Chấn thương.\n- Hao mòn theo thời gian mà cuối cùng có thể dẫn đến viêm xương khớp.\n- Các bệnh, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.', 'Khi sụn bị tổn thương, xương có thể cọ xát và mài vào nhau tại khớp, gây ra ma sát.', 'Sụn \u200b\u200bkhông chứa dây thần kinh nên bản thân sụn bị tổn thương không gây đau. Tuy nhiên, ma sát giữa xương khớp và những bất thường khác (chẳng hạn như gai xương) có thể gây khó chịu và đau cũng như viêm.', 'Vì không chứa mạch máu nên sụn không tự lành được. Khi sụn trở nên mỏng hoặc bị hư hỏng, một lượng sụn mới có thể được tạo ra hạn chế. Nhưng các tế bào sụn mới sẽ phát triển không đều, gập ghềnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Sụn \u200b\u200bcó tự phục hồi được không?', 'content': ['Mặc dù sụn rất có lợi cho cơ thể, nhưng nó có một nhược điểm: không thể tự chữa lành như hầu hết các mô khác. Các tế bào sụn không tự tái tạo hoặc tự sửa chữa, có nghĩa là sụn bị tổn thương hoặc bị thương sẽ không thể lành lại nếu không có sự can thiệp của y tế.', 'Qua nhiều năm, các bác sĩ đã tìm ra một số phương pháp có thể kích thích sự phát triển của sụn mới. Các kỹ thuật này thường được sử dụng cho sụn khớp. Bao gồm:', 'Abrasion arthroplasty\nThủ thuật này bao gồm việc sử dụng một dụng cụ tốc độ cao đặc biệt để tạo ra các lỗ nhỏ bên dưới sụn bị hư hỏng nhằm kích thích quá trình sửa chữa và tăng trưởng sụn.\n', 'Cấy tế bào sụn tự thân\nKỹ thuật này thường được dùng trong sửa mũi bọc sụn. Đầu tiên, bác sĩ lấy một miếng sụn khỏe mạnh từ người và gửi mẫu sụn đến phòng thí nghiệm. Trong phòng thí nghiệm, các tế bào được “nuôi cấy” và kích thích để phát triển.\nSau đó, nơi sụn bị hư hỏng được loại bỏ và thay thế bằng sụn mới phát triển. Bởi vì phương pháp này đòi hỏi nhiều thủ tục phẫu thuật, các bác sĩ thường chỉ thực hiện trên những người trẻ và bị thương tích từ 2 cm trở lên.\n', 'Tạo vết nứt vi mô\nKỹ thuật phẫu thuật này bao gồm việc loại bỏ sụn bị hư hỏng, sau đó tạo các lỗ nhỏ ngay bên dưới sụn trong một vùng xương được gọi là xương dưới sụn. Điều này tạo ra một nguồn cung cấp máu mới sẽ kích thích quá trình chữa bệnh một cách lý tưởng.\n', 'Khoan\nCách tiếp cận khoan tương tự như vết nứt vi mô. Nó bao gồm việc tạo các lỗ nhỏ ở vùng dưới sụn như một cách để kích thích quá trình chữa lành và tăng trưởng sụn mới; bằng cách tăng cường cung cấp máu.\n', 'Cấy ghép xương tủy\nPhương pháp này bao gồm việc lấy một miếng sụn khỏe mạnh từ vùng không chịu trọng lượng của cơ thể và đắp lên vùng bị tổn thương. Loại này thường chỉ được sử dụng trên một vùng tổn thương nhỏ.\n', 'Cấy ghép allograft (đồng loại) trong xương\nPhương pháp này dùng mô ghép lấy từ người hiến chứ không phải chính người đó. Allografts (đồng loại) thường có thể điều trị các vùng tổn thương lớn hơn so với autograft (tự thân) .\nMặc dù bác sĩ có thể thực hiện thủ thuật này để thúc đẩy quá trình lành thương. Nhưng sụn có thể phát triển với tốc độ chậm. Các bác sĩ có thể sẽ khuyến nghị vật lý trị liệu và các kỹ thuật khác trong thời gian chờ đợi để tăng cường khả năng vận động.\nSụn xương là một cấu trúc đóng vai trò quan trọng trong hoạt động dẻo dai, linh hoạt và chịu lực của cơ thể. Tuy nhiên sụn là mô vô mạch, do đó quá trình lành thương diễn ra tương đối chậm. Hiện có nhiều phương pháp giúp thúc đẩy và khắc phục quá trình lành thương sụn nhanh hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Abrasion arthroplasty', 'content': ['Thủ thuật này bao gồm việc sử dụng một dụng cụ tốc độ cao đặc biệt để tạo ra các lỗ nhỏ bên dưới sụn bị hư hỏng nhằm kích thích quá trình sửa chữa và tăng trưởng sụn.']}, {'title': 'Cấy tế bào sụn tự thân', 'content': ['Kỹ thuật này thường được dùng trong sửa mũi bọc sụn. Đầu tiên, bác sĩ lấy một miếng sụn khỏe mạnh từ người và gửi mẫu sụn đến phòng thí nghiệm. Trong phòng thí nghiệm, các tế bào được “nuôi cấy” và kích thích để phát triển.', 'Sau đó, nơi sụn bị hư hỏng được loại bỏ và thay thế bằng sụn mới phát triển. Bởi vì phương pháp này đòi hỏi nhiều thủ tục phẫu thuật, các bác sĩ thường chỉ thực hiện trên những người trẻ và bị thương tích từ 2 cm trở lên.']}, {'title': 'Tạo vết nứt vi mô', 'content': ['Kỹ thuật phẫu thuật này bao gồm việc loại bỏ sụn bị hư hỏng, sau đó tạo các lỗ nhỏ ngay bên dưới sụn trong một vùng xương được gọi là xương dưới sụn. Điều này tạo ra một nguồn cung cấp máu mới sẽ kích thích quá trình chữa bệnh một cách lý tưởng.']}, {'title': 'Khoan', 'content': ['Cách tiếp cận khoan tương tự như vết nứt vi mô. Nó bao gồm việc tạo các lỗ nhỏ ở vùng dưới sụn như một cách để kích thích quá trình chữa lành và tăng trưởng sụn mới; bằng cách tăng cường cung cấp máu.']}, {'title': 'Cấy ghép xương tủy', 'content': ['Phương pháp này bao gồm việc lấy một miếng sụn khỏe mạnh từ vùng không chịu trọng lượng của cơ thể và đắp lên vùng bị tổn thương. Loại này thường chỉ được sử dụng trên một vùng tổn thương nhỏ.']}, {'title': 'Cấy ghép allograft (đồng loại) trong xương', 'content': ['Phương pháp này dùng mô ghép lấy từ người hiến chứ không phải chính người đó. Allografts (đồng loại) thường có thể điều trị các vùng tổn thương lớn hơn so với autograft (tự thân) .', 'Mặc dù bác sĩ có thể thực hiện thủ thuật này để thúc đẩy quá trình lành thương. Nhưng sụn có thể phát triển với tốc độ chậm. Các bác sĩ có thể sẽ khuyến nghị vật lý trị liệu và các kỹ thuật khác trong thời gian chờ đợi để tăng cường khả năng vận động.', 'Sụn xương là một cấu trúc đóng vai trò quan trọng trong hoạt động dẻo dai, linh hoạt và chịu lực của cơ thể. Tuy nhiên sụn là mô vô mạch, do đó quá trình lành thương diễn ra tương đối chậm. Hiện có nhiều phương pháp giúp thúc đẩy và khắc phục quá trình lành thương sụn nhanh hơn.']}]}]
|
111
|
Tai
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tai-cau-truc-giai-phau-va-chuc-nang-sinh-ly/
|
body-part
|
Tai: cấu trúc giải phẫu và chức năng sinh lý
|
Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-su-ngoc-kieu-chinh/
|
['Tai là một bộ phận quan trọng của cơ thể chúng ta. Đây là cơ quan có cấu trúc phức tạp. Ở phía ngoài, chúng ta chỉ quan sát được một phần của tai, gọi là loa tai. Trên thực tế, tai là một hệ thống có 3 phần gồm tai ngoài, tai giữa, tai trong. Chức năng của nó không chỉ là nghe mà còn là giữ thăng bằng cho cơ thể. Bài viết sau đây của Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc phức tạp này. Mời bạn cùng tìm hiểu nhé.']
|
['Tai người được cấu tạo thế nào?', 'Phôi thai học', 'Tai ngoài', 'Tai giữa và hệ thống không bào', 'Tai trong', 'Chức năng sinh lý của tai']
|
[{'title': 'Tai người được cấu tạo thế nào?', 'content': ['Tai là một cơ quan đảm nhiệm chức năng nhận cảm âm thanh và điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể. Do đó tai còn được gọi là cơ quan tiền đình ốc tai. Về mặt cấu tạo, tai được chia làm 3 phần:', '- Tai ngoài từ ngoài tới màng nhĩ, được chia thành loa tai và ống tai ngoài. Tai ngoài có nhiệm vụ thu nhận âm thanh từ môi trường và dẫn truyền tới màng nhĩ.\n- Tai giữa nằm phía trong màng nhĩ cho tới thành xương ngoài của tai trong. Tai giữa giống như một khoang chứa khí trong xương thái dương. Nhờ có chuỗi các xương con mà nó đảm nhận nhiệm vụ dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ tới tai trong.\n- Tai trong là phần trong cùng, gồm có ốc tai, các ống bán khuyên và tiền đình. Chức năng của tai trong là chuyển xung động âm thanh thành xung động thần kinh và góp phần điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể.', 'Xem thêm: Vành tai: Cấu tạo và các chức năng quan trọng'], 'subsections': []}, {'title': 'Phôi thai học', 'content': ['Tai người bắt đầu hình thành từ các cung mang, túi mang và khe mang từ tuần lễ thứ 4 của thai kỳ. Tai ngoài được hình thành từ khe mang thứ nhất. Các xương búa và xương đe phát sinh từ cung mang thứ nhất. Xương bàn đạp hình thành từ cung mang số hai. Túi mang thứ nhất phình to tạo thành hòm tai giữa và hang chũm. Xương chũm bắt đầu phát triển sau khi trẻ ra đời như một củ nhỏ. Sau đó được khí hóa cùng đồng thời với sự lớn lên của hang chũm. Các cơ quan cảm giác về nghe và thăng bằng phát triển từ ngoại bì.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tai ngoài', 'content': ['Tai ngoài gồm có loa tai và ống tai ngoài\nLoa tai có những nếp lồi lõm để có thể thu nhận âm thanh từ nhiều phía vì tai người không cử động được về nhiều hướng như tai động vật. Các cấu trúc này được đặt tên là gờ luân, gờ đối luân, bình tai, gờ đối bình tai. Các chỗ lõm được gọi là gò xoắn tai, gò thuyền, gò hố tam giác, hố đối luân…Loa tai được cấu tạo bởi da, sụn, dây chằng và các cơ. Thực tế thì các cơ của tai người kém phát triển và không giúp tai cử động được như những cơ khác trên cơ thể.\nỐng tai ngoài có đi từ ngoài vào theo hướng từ trước xuống dưới thành một đường cong chữ S. Chiều dài của ống tai ngoài khoảng 2.5 cm ở người lớn, giới hạn bên trong là màng nhĩ. Ở người lớn, 1/3 ngoài cấu tạo bởi sụn, được lót bởi da có phủ lông. Còn 2/3 trong là xương, được lót bởi lớp da mỏng hơn, không phủ lông, dính chặt vào màng xương.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tai ngoài gồm có loa tai và ống tai ngoài', 'content': ['Loa tai có những nếp lồi lõm để có thể thu nhận âm thanh từ nhiều phía vì tai người không cử động được về nhiều hướng như tai động vật. Các cấu trúc này được đặt tên là gờ luân, gờ đối luân, bình tai, gờ đối bình tai. Các chỗ lõm được gọi là gò xoắn tai, gò thuyền, gò hố tam giác, hố đối luân…Loa tai được cấu tạo bởi da, sụn, dây chằng và các cơ. Thực tế thì các cơ của tai người kém phát triển và không giúp tai cử động được như những cơ khác trên cơ thể.', 'Ống tai ngoài có đi từ ngoài vào theo hướng từ trước xuống dưới thành một đường cong chữ S. Chiều dài của ống tai ngoài khoảng 2.5 cm ở người lớn, giới hạn bên trong là màng nhĩ. Ở người lớn, 1/3 ngoài cấu tạo bởi sụn, được lót bởi da có phủ lông. Còn 2/3 trong là xương, được lót bởi lớp da mỏng hơn, không phủ lông, dính chặt vào màng xương.']}]}, {'title': 'Tai giữa và hệ thống không bào', 'content': ['Tai giữa gồm hòm nhĩ và vòi tai (hay còn gọi là vòi nhĩ), nối hòm nhĩ với họng mũi. Tai giữa còn thông nối với các tế bào khí của mỏm chũm xương thái dương.', 'Hòm nhĩ\nLà một khoang chứa không khí nằm trong xương thái dương, có dạng hình hộp chữ nhật với 6 thành:\n- Thành trên là một vách xương mỏng, ngăn cách tai giữa với hố sọ giữa.\n- Thành dưới hay còn gọi là sàn, ngăn cách tai giữa với tĩnh mạch cảnh trong.\n- Thành ngoài là màng nhĩ, là ranh giới với ống tai ngoài.\n- Thành trong là thành ngoài của tai trong. Thành này có nhiều chỗ nhô lên tương ứng các cấu trúc của tai trong.\n- Thành trước là một vách xương có hai lỗ cho cơ căng màng nhĩ và vòi nhĩ. Ngay phía trước thành này là động mạch cảnh trong, một cấu trúc quan trọng cấp máu cho vùng đầu và mặt.\n- Thành sau có một cấu trúc gọi là ống thông hang, nối hòm nhĩ với các tế bào khí của mỏm chũm xương thái dương.\nTrong hòm nhĩ chứa chuỗi 3 xương con được đặt tên theo những vật có hình dạng tương tự là xương búa, xương đe và xương bàn đạp. Xương bàn đạp là xương nhỏ nhất trong cơ thể. Xương búa là gắn liền với màng nhĩ. Ba xương này nối liền tạo thành một hệ thống giống đòn bẩy.\n', 'Vòi nhĩ\nVòi nhĩ hay vòi tai nối hòm nhĩ với họng mũi. Nó có dạng ống với 1/3 ngoài là xương và 2/3 trong là sụn. Vòi nhĩ giúp áp lực khí trời ở hòm nhĩ cân bằng với tai ngoài. Bình thường vòi này sẽ đóng. Khi chúng ta ngáp hoặc nuốt vòi nhĩ sẽ mở ra nhờ cơ căng màn khẩu cái và cơ vòi hầu.\n', 'Khối thông bào xương chũm\nGồm khối tế bào chứa không khí nằm ở phía sau hòm tai giữa. Trong đó, tế bào chũm lớn nhất nằm ở trung tâm gọi là hang chũm (hay sào bào). Bao quanh hang chũm là các đám tế bào chũm phía trước, phía sau, phía trên và dưới. Hang chũm thông với hòm tai giữa (tầng trên hòm tai giữa) qua ống thông hang (gọi là sào đạo). Do đó nhiễm trùng ở hòm tai giữa có thể đi vào hang chũm gây nên viêm xương chũm.\nXem thêm: Viêm tai giữa và các lưu ý cần phải đến Bác sĩ\n'], 'subsections': [{'title': 'Hòm nhĩ', 'content': ['Là một khoang chứa không khí nằm trong xương thái dương, có dạng hình hộp chữ nhật với 6 thành:', '- Thành trên là một vách xương mỏng, ngăn cách tai giữa với hố sọ giữa.\n- Thành dưới hay còn gọi là sàn, ngăn cách tai giữa với tĩnh mạch cảnh trong.\n- Thành ngoài là màng nhĩ, là ranh giới với ống tai ngoài.\n- Thành trong là thành ngoài của tai trong. Thành này có nhiều chỗ nhô lên tương ứng các cấu trúc của tai trong.\n- Thành trước là một vách xương có hai lỗ cho cơ căng màng nhĩ và vòi nhĩ. Ngay phía trước thành này là động mạch cảnh trong, một cấu trúc quan trọng cấp máu cho vùng đầu và mặt.\n- Thành sau có một cấu trúc gọi là ống thông hang, nối hòm nhĩ với các tế bào khí của mỏm chũm xương thái dương.', 'Trong hòm nhĩ chứa chuỗi 3 xương con được đặt tên theo những vật có hình dạng tương tự là xương búa, xương đe và xương bàn đạp. Xương bàn đạp là xương nhỏ nhất trong cơ thể. Xương búa là gắn liền với màng nhĩ. Ba xương này nối liền tạo thành một hệ thống giống đòn bẩy.']}, {'title': 'Vòi nhĩ', 'content': ['Vòi nhĩ hay vòi tai nối hòm nhĩ với họng mũi. Nó có dạng ống với 1/3 ngoài là xương và 2/3 trong là sụn. Vòi nhĩ giúp áp lực khí trời ở hòm nhĩ cân bằng với tai ngoài. Bình thường vòi này sẽ đóng. Khi chúng ta ngáp hoặc nuốt vòi nhĩ sẽ mở ra nhờ cơ căng màn khẩu cái và cơ vòi hầu.']}, {'title': 'Khối thông bào xương chũm', 'content': ['Gồm khối tế bào chứa không khí nằm ở phía sau hòm tai giữa. Trong đó, tế bào chũm lớn nhất nằm ở trung tâm gọi là hang chũm (hay sào bào). Bao quanh hang chũm là các đám tế bào chũm phía trước, phía sau, phía trên và dưới. Hang chũm thông với hòm tai giữa (tầng trên hòm tai giữa) qua ống thông hang (gọi là sào đạo). Do đó nhiễm trùng ở hòm tai giữa có thể đi vào hang chũm gây nên viêm xương chũm.', 'Xem thêm: Viêm tai giữa và các lưu ý cần phải đến Bác sĩ']}]}, {'title': 'Tai trong', 'content': ['Tai trong có thể chia thành 3 phần chính:', '- Ốc tai có hình dạng giống vỏ ốc sên, xoắn 2,5 vòng. Bên trong chứa đầy dịch, gọi là nội dịch và ngoại dịch. Ốc tai có các cấu trúc vi thể gọi là cơ quan Corti với cấu trúc quan trọng nhất là các tế bào lông. Toàn bộ cấu trúc này hoạt động giống như một microphone, chuyển âm thanh thành tín hiệu điện.\n- Ba ống bán khuyên trước, sau, ngoài nằm vuông góc từng đôi một. Các ống bán khuyên cũng chứa dịch và các tế bào lông giống như trong ốc tai. Khác biệt là những tế bào này cảm nhận sự chuyển động của cơ thể chứ không phải là âm thanh.\n- Tiền đình là phần nằm giữa ốc tai và các ống bán khuyên, chứa các cấu trúc nối với các ống bán khuyên gọi là soan nang và cầu nang. Cấu trúc này tương tự ở ống bán khuyên, chứa dịch và các tế bào lông để cảm nhận các chuyển động lên xuống hoặc tiến lùi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng sinh lý của tai', 'content': ['Tai người có các chức năng sau:', '- Hai chức năng chính là dẫn truyền âm thanh và giữ thăng bằng sẽ được đề cập chi tiết bên dưới.\n- Vòi tai có chức năng dẫn lưu không khí từ họng mũi vào hòm tai giữa và ngược lại. Do đó làm thay đổi không khí ở hòm tai giữa. Duy trì sự cân bằng áp lực khí quyển ở bên trong và bên ngoài màng nhĩ.\n- Tai người có chức năng định hướng âm thanh khi hai tai nghe bình thường hoặc nghe bằng nhau.', 'Đường dẫn truyền âm thanh\n- Loa tai giống như một cái phễu giúp hứng âm thanh từ môi trường xung quanh để vào ống tai ngoài\n- Âm thanh đi qua ống tai ngoài vào trong làm rung màng nhĩ\n- Màng nhĩ rung làm chuyển động chuỗi 3 xương con của tai giữa\n- Sự rung động này tạo này các sóng của lớp dịch trong ốc tai ở tai trong\n- Lớp dịch chuyển động làm tế bào lông ở cơ quan Corti uốn cong và di chuyển. Nhờ cấu tạo đặc biệt, các tế bào này tạo nên tín hiệu điện theo dây thần kinh thính giác đi tới não giúp chúng ta nghe được\n', 'Chức năng thăng bằng của tai\nChức năng thăng bằng của tai được đảm nhận bởi tai trong, cụ thể là phần tiền đình và các ống bán khuyên.\nKhi đầu của bạn chuyển động, dịch bên trong các ống bán khuyên và tiền đình cũng chuyển động theo, làm uốn cong các tế bào lông. Sau đó các tín hiệu điện được hình thành và truyền qua thần kinh tiền đình về não. Não phân tích các chuyển động này và đưa ra các chỉ dẫn để cơ thể lấy lại thăng bằng.\nThông thường khi nói về tai, chúng ta mới chỉ hình dung được một phần ngoài cùng là loa tai. Thực tế thì tai là một hệ thống phức tạp về cả cấu tạo và hoạt động. Chức năng của tai ngoài cảm nhận âm thanh còn là điều chỉnh thăng bằng của cơ thể. Đây là những chức năng thiết yếu của con người. Do đó, nếu bạn cảm thấy nghe kém, đau trong tai hoặc chóng mặt thì có thể tai đã bị bệnh. Khi đó, hãy đi khám để kiểm tra và đảm bảo giữ cho tai được toàn vẹn về cấu trúc và chức năng nhé.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đường dẫn truyền âm thanh', 'content': ['- Loa tai giống như một cái phễu giúp hứng âm thanh từ môi trường xung quanh để vào ống tai ngoài\n- Âm thanh đi qua ống tai ngoài vào trong làm rung màng nhĩ\n- Màng nhĩ rung làm chuyển động chuỗi 3 xương con của tai giữa\n- Sự rung động này tạo này các sóng của lớp dịch trong ốc tai ở tai trong\n- Lớp dịch chuyển động làm tế bào lông ở cơ quan Corti uốn cong và di chuyển. Nhờ cấu tạo đặc biệt, các tế bào này tạo nên tín hiệu điện theo dây thần kinh thính giác đi tới não giúp chúng ta nghe được']}, {'title': 'Chức năng thăng bằng của tai', 'content': ['Chức năng thăng bằng của tai được đảm nhận bởi tai trong, cụ thể là phần tiền đình và các ống bán khuyên.', 'Khi đầu của bạn chuyển động, dịch bên trong các ống bán khuyên và tiền đình cũng chuyển động theo, làm uốn cong các tế bào lông. Sau đó các tín hiệu điện được hình thành và truyền qua thần kinh tiền đình về não. Não phân tích các chuyển động này và đưa ra các chỉ dẫn để cơ thể lấy lại thăng bằng.', 'Thông thường khi nói về tai, chúng ta mới chỉ hình dung được một phần ngoài cùng là loa tai. Thực tế thì tai là một hệ thống phức tạp về cả cấu tạo và hoạt động. Chức năng của tai ngoài cảm nhận âm thanh còn là điều chỉnh thăng bằng của cơ thể. Đây là những chức năng thiết yếu của con người. Do đó, nếu bạn cảm thấy nghe kém, đau trong tai hoặc chóng mặt thì có thể tai đã bị bệnh. Khi đó, hãy đi khám để kiểm tra và đảm bảo giữ cho tai được toàn vẹn về cấu trúc và chức năng nhé.']}]}]
|
112
|
Thận
|
https://youmed.vn/tin-tuc/than-va-nhung-thong-tin-co-the-ban-chua-biet/
|
body-part
|
Thận và những thông tin có thể bạn chưa biết
|
Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-hoang-thi-viet-trinh/
|
['Thận là cơ quan hình hạt đậu được tìm thấy ở động vật có xương sống. Chúng nằm ở hai bên cột sống, bên dưới xương sườn và phía sau bụng, sau phúc mạc. Ở người trưởng thành, thận có chiều dài khoảng 12cm. Mỗi quả thận được gắn vào niệu quản – một ống mang nước tiểu đến bàng quang. Sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh tìm hiểu chi tiết hơn về thận nhé.']
|
['Cấu tạo của thận', 'Thận hoạt động như thế nào?', 'Chức năng của thận', 'Các bệnh lý thận', 'Xét nghiệm bệnh lý về thận', 'Điều trị bệnh thận']
|
[{'title': 'Cấu tạo của thận', 'content': ['Nephron là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận. Mỗi quả thận trưởng thành chứa khoảng 1 triệu nephron. Bạn có thể chỉ có 10% thận hoạt động và có thể không nhận thấy bất kỳ triệu chứng hoặc vấn đề nào. Vì vậy bệnh lý về thận thường thầm lặng. Thông thường, con người có thể sống bình thường chỉ với một quả thận.', 'Sự không đối xứng của thận trong khoang bụng do vị trí của gan gây ra. Điển hình là thận phải hơi thấp hơn bên trái và lệch vào ở giữa so với thận trái. Thận trái xấp xỉ ở mức đốt sống T12 đến L3, và thận bên phải thấp hơn một chút. Thận phải nằm ngay dưới cơ hoành và sau gan. Thận trái nằm dưới cơ hoành và sau lách. Trên đầu mỗi quả thận là một tuyến thượng thận. Phần trên của thận được bảo vệ một phần bởi xương sườn thứ 11 và 12.'], 'subsections': []}, {'title': 'Thận hoạt động như thế nào?', 'content': ['Thận nhận máu từ động mạch thận trái và phải, nhánh trực tiếp từ động mạch chủ bụng. Mặc dù có kích thước tương đối nhỏ, thận vẫn nhận được khoảng 20% máu từ \u200b\u200bcung lượng tim. Mỗi nhánh động mạch thận phân chia thành các động mạch nhỏ, xâm nhập vào các tế bào nhỏ hơn.', 'Máu chảy ra từ thận, cuối cùng vào tĩnh mạch chủ dưới. Sau khi quá trình lọc xảy ra, máu di chuyển qua một mạng lươi nhỏ các tĩnh mạch.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của thận', 'content': ['Bài tiết chất thải\nCông việc của thận là lọc máu cho cơ thể. Tất cả máu trong cơ thể bạn đi qua chúng vài lần một ngày. Thận bài tiết nhiều loại chất thải được sản xuất từ \u200b\u200bquá trình trao đổi chất vào nước tiểu. Đơn vị cấu trúc và chức năng hiển vi của thận là nephron. Nó xử lý máu cung cấp cho nó thông qua quá trình lọc, tái hấp thu, bài tiết.\nQuá trình lọc xảy ra ở cầu thận: một phần năm thể tích máu đi vào thận được lọc. Các chất được tái hấp thu là nước, natri, bicarbonate, glucose và axit amin. Các chất được tiết ra là hydro, amonium, kali và axit uric. Chất thải được chuyển thành nước tiểu và chảy xuống một ống gọi là niệu quản đến bàng quang.\n', 'Chuyển đổi và tổng hợp chất\nThận cũng có chức năng chuyển đổi tiền chất của vitamin D thành dạng hoạt động của nó – calcitriol. Ngoài ra, thận còn tổng hợp các hormone erythropoietin và renin.\n', 'Tham gia cân bằng nội môi toàn cơ thể\nThận tham gia cân bằng nội môi toàn cơ thể, điều chỉnh cân bằng axit-bazơ, nồng độ chất điện giải, thể tích dịch ngoại bào và huyết áp. Thận hoàn thành các chức năng cân bằng nội môi này một cách độc lập và phối hợp với các cơ quan khác, đặc biệt là các cơ quan của hệ thống nội tiết.\nCác hormone nội tiết khác nhau phối hợp các chức năng nội tiết này, bao gồm renin, angiotensin II, aldosterone, hormone chống bài niệu và peptide natri nhĩ.\n', 'Bài tiết hormone\nThận tiết ra nhiều loại hormone, bao gồm erythropoietin, calcitriol và renin. Erythropoietin được giải phóng để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy (nồng độ oxy thấp ở mô) trong tuần hoàn thận. Nó kích thích tạo hồng cầu trong tủy xương. Calcitriol, dạng hoạt hóa của vitamin D, thúc đẩy sự hấp thu canxi của đường ruột và sự tái hấp thu của phosphat ở thận. Renin là một loại enzyme điều chỉnh nồng độ angiotensin và aldosterone.\n', 'Điều hòa huyết áp\nViệc điều hòa huyết áp trong thời gian dài chủ yếu phụ thuộc vào thận. Điều này chủ yếu xảy ra thông qua việc duy trì khoang dịch ngoại bào, kích thước của nó phụ thuộc vào nồng độ natri huyết tương. Những thay đổi trong renin làm thay đổi hormone angiotensin II và aldosterone. Mỗi hormone hoạt động thông qua nhiều cơ chế, nhưng cả hai đều làm tăng sự tái hấp thụ natri của thận, do đó mở rộng khoang dịch ngoại bào và làm tăng huyết áp. Ngược lại, khi nồng độ renin thấp, nồng độ angiotensin II và aldosterone giảm, làm co khoang dịch ngoại bào và giảm huyết áp.\n', 'Cân bằng acid- bazơ\nHai hệ thống cơ quan thận và phổi, duy trì cân bằng nội môi axi. Đó là duy trì pH xung quanh một giá trị tương đối ổn định. Phổi đóng góp vào cân bằng nội môi axit bằng cách điều chỉnh nồng độ carbon dioxide (CO2). Thận có hai vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng axit-bazơ: tái hấp thu bicarbonate từ nước tiểu, và bài tiết các ion hydro và axit cố định vào nước tiểu.\n', 'Điều hòa thẩm thấu huyết tương\nThận giúp duy trì lượng nước và muối của cơ thể. Bất kỳ sự gia tăng đáng kể trong thẩm thấu huyết tương được phát hiện bởi vùng dưới đồi, điều này sẽ thông tin trực tiếp với tuyến yên sau. Sự gia tăng thẩm thấu làm cho tuyến tiết ra hormone chống bài niệu (ADH), dẫn đến sự tái hấp thu nước của thận và tăng lượng nước tiểu. Hai yếu tố phối hợp với nhau để đưa độ thẩm thấu huyết tương về mức bình thường.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bài tiết chất thải', 'content': ['Công việc của thận là lọc máu cho cơ thể. Tất cả máu trong cơ thể bạn đi qua chúng vài lần một ngày. Thận bài tiết nhiều loại chất thải được sản xuất từ \u200b\u200bquá trình trao đổi chất vào nước tiểu. Đơn vị cấu trúc và chức năng hiển vi của thận là nephron. Nó xử lý máu cung cấp cho nó thông qua quá trình lọc, tái hấp thu, bài tiết.', 'Quá trình lọc xảy ra ở cầu thận: một phần năm thể tích máu đi vào thận được lọc. Các chất được tái hấp thu là nước, natri, bicarbonate, glucose và axit amin. Các chất được tiết ra là hydro, amonium, kali và axit uric. Chất thải được chuyển thành nước tiểu và chảy xuống một ống gọi là niệu quản đến bàng quang.']}, {'title': 'Chuyển đổi và tổng hợp chất', 'content': ['Thận cũng có chức năng chuyển đổi tiền chất của vitamin D thành dạng hoạt động của nó – calcitriol. Ngoài ra, thận còn tổng hợp các hormone erythropoietin và renin.']}, {'title': 'Tham gia cân bằng nội môi toàn cơ thể', 'content': ['Thận tham gia cân bằng nội môi toàn cơ thể, điều chỉnh cân bằng axit-bazơ, nồng độ chất điện giải, thể tích dịch ngoại bào và huyết áp. Thận hoàn thành các chức năng cân bằng nội môi này một cách độc lập và phối hợp với các cơ quan khác, đặc biệt là các cơ quan của hệ thống nội tiết.', 'Các hormone nội tiết khác nhau phối hợp các chức năng nội tiết này, bao gồm renin, angiotensin II, aldosterone, hormone chống bài niệu và peptide natri nhĩ.']}, {'title': 'Bài tiết hormone', 'content': ['Thận tiết ra nhiều loại hormone, bao gồm erythropoietin, calcitriol và renin. Erythropoietin được giải phóng để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy (nồng độ oxy thấp ở mô) trong tuần hoàn thận. Nó kích thích tạo hồng cầu trong tủy xương. Calcitriol, dạng hoạt hóa của vitamin D, thúc đẩy sự hấp thu canxi của đường ruột và sự tái hấp thu của phosphat ở thận. Renin là một loại enzyme điều chỉnh nồng độ angiotensin và aldosterone.']}, {'title': 'Điều hòa huyết áp', 'content': ['Việc điều hòa huyết áp trong thời gian dài chủ yếu phụ thuộc vào thận. Điều này chủ yếu xảy ra thông qua việc duy trì khoang dịch ngoại bào, kích thước của nó phụ thuộc vào nồng độ natri huyết tương. Những thay đổi trong renin làm thay đổi hormone angiotensin II và aldosterone. Mỗi hormone hoạt động thông qua nhiều cơ chế, nhưng cả hai đều làm tăng sự tái hấp thụ natri của thận, do đó mở rộng khoang dịch ngoại bào và làm tăng huyết áp. Ngược lại, khi nồng độ renin thấp, nồng độ angiotensin II và aldosterone giảm, làm co khoang dịch ngoại bào và giảm huyết áp.']}, {'title': 'Cân bằng acid- bazơ', 'content': ['Hai hệ thống cơ quan thận và phổi, duy trì cân bằng nội môi axi. Đó là duy trì pH xung quanh một giá trị tương đối ổn định. Phổi đóng góp vào cân bằng nội môi axit bằng cách điều chỉnh nồng độ carbon dioxide (CO2). Thận có hai vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng axit-bazơ: tái hấp thu bicarbonate từ nước tiểu, và bài tiết các ion hydro và axit cố định vào nước tiểu.']}, {'title': 'Điều hòa thẩm thấu huyết tương', 'content': ['Thận giúp duy trì lượng nước và muối của cơ thể. Bất kỳ sự gia tăng đáng kể trong thẩm thấu huyết tương được phát hiện bởi vùng dưới đồi, điều này sẽ thông tin trực tiếp với tuyến yên sau. Sự gia tăng thẩm thấu làm cho tuyến tiết ra hormone chống bài niệu (ADH), dẫn đến sự tái hấp thu nước của thận và tăng lượng nước tiểu. Hai yếu tố phối hợp với nhau để đưa độ thẩm thấu huyết tương về mức bình thường.']}]}, {'title': 'Các bệnh lý thận', 'content': ['Viêm bể thận\nVi khuẩn có thể gây nhiễm trùng thận, thường gây đau lưng và sốt. Một sự lây lan của vi khuẩn từ nhiễm trùng bàng quang không được điều trị là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm bể thận.\n', 'Viêm cầu thận\nHệ thống miễn dịch hoạt động quá mức có thể tấn công thận, gây viêm và một số tổn thương. Máu và protein trong nước tiểu là những vấn đề phổ biến xảy ra khi có viêm cầu thận. Nó cũng có thể dẫn đến suy thận.\n', 'Sỏi thận\nKhoáng chất trong nước tiểu dạng tinh thể (sỏi), có thể phát triển đủ lớn để chặn dòng nước tiểu. Hầu hết sỏi thận tự đi theo nước tiểu và thải ra ngoài, nhưng một số quá lớn và cần được điều trị.\n', 'Hội chứng thận hư\nTổn thương thận khiến chúng đổ một lượng lớn protein vào nước tiểu. Sưng chân (phù) có thể là một triệu chứng giúp phát hiện bệnh.\n', 'Bệnh thận đa nang\nBệnh thận đa nang là một tình trạng di truyền dẫn đến u nang lớn ở cả hai thận, gây cản trở hoạt đọng của thận.\n', 'Suy thận cấp và suy thận mãn\nSuy thận cấp\nMất nước, thiếu dịch, tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc tổn thương thận có thể gây suy thận cấp. Nếu được chữa trị kịp thời, chức năng thận của bạn có thể hồi phục.\nSuy thận mãn\nLà tình trạng mất một phần vĩnh viễn chức năng thận của bạn. Bệnh tiểu đường và huyết áp cao là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến suy thận mạn.\n', 'Bệnh thận giai đoạn cuối\nMất hoàn toàn chức năng của thận, thường là do bệnh thận mạn tiến triển. Những người mắc bệnh thận giai đoạn cuối cần yêu cầu lọc máu thường xuyên để sống sót.\n', 'Bệnh thận đái tháo đường\nLượng đường trong máu cao từ bệnh tiểu đường dần dần gây hại cho thận, cuối cùng gây ra bệnh thận mãn tính. Protein trong nước tiểu (hội chứng thận hư) cũng có thể dẫn đến bệnh thận mạn.\n', 'Bệnh thận tăng huyết áp\nTổn thương thận do huyết áp cao. Cuối cùng có thể dẫn đến suy thận mãn.\n', 'Ung thư thận\nUng thư biểu mô tế bào thận là loại ung thư phổ biến nhất ảnh hưởng đến thận. Hút thuốc là nguyên nhân phổ biến nhất gây ung thư thận.\n', 'Viêm thận mô kẽ\nViêm mô liên kết bên trong thận, thường gây suy thận cấp. Phản ứng dị ứng và tác dụng phụ của thuốc là những nguyên nhân phổ biến gây nên bệnh lý này.\n'], 'subsections': [{'title': 'Viêm bể thận', 'content': ['Vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng thận, thường gây đau lưng và sốt. Một sự lây lan của vi khuẩn từ nhiễm trùng bàng quang không được điều trị là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm bể thận.']}, {'title': 'Viêm cầu thận', 'content': ['Hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức có thể tấn công thận, gây viêm và một số tổn thương. Máu và protein trong nước tiểu là những vấn đề phổ biến xảy ra khi có viêm cầu thận. Nó cũng có thể dẫn đến suy thận.']}, {'title': 'Sỏi thận', 'content': ['Khoáng chất trong nước tiểu dạng tinh thể (sỏi), có thể phát triển đủ lớn để chặn dòng nước tiểu. Hầu hết sỏi thận tự đi theo nước tiểu và thải ra ngoài, nhưng một số quá lớn và cần được điều trị.']}, {'title': 'Hội chứng thận hư', 'content': ['Tổn thương thận khiến chúng đổ một lượng lớn protein vào nước tiểu. Sưng chân (phù) có thể là một triệu chứng giúp phát hiện bệnh.']}, {'title': 'Bệnh thận đa nang', 'content': ['Bệnh thận đa nang là một tình trạng di truyền dẫn đến u nang lớn ở cả hai thận, gây cản trở hoạt đọng của thận.']}, {'title': 'Suy thận cấp và suy thận mãn', 'content': ['Suy thận cấp', 'Mất nước, thiếu dịch, tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc tổn thương thận có thể gây suy thận cấp. Nếu được chữa trị kịp thời, chức năng thận của bạn có thể hồi phục.', 'Suy thận mãn', 'Là tình trạng mất một phần vĩnh viễn chức năng thận của bạn. Bệnh tiểu đường và huyết áp cao là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến suy thận mạn.']}, {'title': 'Bệnh thận giai đoạn cuối', 'content': ['Mất hoàn toàn chức năng của thận, thường là do bệnh thận mạn tiến triển. Những người mắc bệnh thận giai đoạn cuối cần yêu cầu lọc máu thường xuyên để sống sót.']}, {'title': 'Bệnh thận đái tháo đường', 'content': ['Lượng đường trong máu cao từ bệnh tiểu đường dần dần gây hại cho thận, cuối cùng gây ra bệnh thận mãn tính. Protein trong nước tiểu (hội chứng thận hư) cũng có thể dẫn đến bệnh thận mạn.']}, {'title': 'Bệnh thận tăng huyết áp', 'content': ['Tổn thương thận do huyết áp cao. Cuối cùng có thể dẫn đến suy thận mãn.']}, {'title': 'Ung thư thận', 'content': ['Ung thư biểu mô tế bào thận là loại ung thư phổ biến nhất ảnh hưởng đến thận. Hút thuốc là nguyên nhân phổ biến nhất gây ung thư thận.']}, {'title': 'Viêm thận mô kẽ', 'content': ['Viêm mô liên kết bên trong thận, thường gây suy thận cấp. Phản ứng dị ứng và tác dụng phụ của thuốc là những nguyên nhân phổ biến gây nên bệnh lý này.']}]}, {'title': 'Xét nghiệm bệnh lý về thận', 'content': ['Xét nghiệm nước tiểu\nMột xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu thông thường có thể giúp phát hiện nhiễm trùng, viêm, chảy máu vi thể và tổn thương thận.\n', 'Siêu âm thận\nSiêu âm có thể cho thấy tắc nghẽn trong dòng nước tiểu, sỏi, u nang hoặc khối u đáng ngờ trong thận.\n', 'Chụp cắt lớp vi tính (CT)\nMáy chụp CT sử dụng loạt tia X và máy tính tạo ra hình ảnh chi tiết về thận.\n', 'Cộng hưởng từ (MRI)\nMáy quét sử dụng sóng vô tuyến trong từ trường để tạo ra hình ảnh có độ phân giải cao của thận.\n', 'Cấy nước tiểu và máu\nNếu nghi ngờ nhiễm trùng, cấy máu và nước tiểu có thể xác định vi khuẩn hiện diện. Điều này có thể giúp điều trị bằng kháng sinh trúng đích.\n', 'Nội soi niệu quản\nMột ống nội soi được đưa qua niệu đạo vào bàng quang và niệu quản. Nội soi niệu quản nói chung không thể đến thận, nhưng có thể giúp điều trị các tình trạng ảnh hưởng đến niệu quản.\n', 'Sinh thiết thận\nDùng kim đâm vào lưng, một mảnh mô thận nhỏ được lấy ra. Kiểm tra mô thận dưới kính hiển vi có thể giúp chẩn đoán các vấn đề về thận.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm nước tiểu', 'content': ['Một xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu thông thường có thể giúp phát hiện nhiễm trùng, viêm, chảy máu vi thể và tổn thương thận.']}, {'title': 'Siêu âm thận', 'content': ['Siêu âm có thể cho thấy tắc nghẽn trong dòng nước tiểu, sỏi, u nang hoặc khối u đáng ngờ trong thận.']}, {'title': 'Chụp cắt lớp vi tính (CT)', 'content': ['Máy chụp CT sử dụng loạt tia X và máy tính tạo ra hình ảnh chi tiết về thận.']}, {'title': 'Cộng hưởng từ (MRI)', 'content': ['Máy quét sử dụng sóng vô tuyến trong từ trường để tạo ra hình ảnh có độ phân giải cao của thận.']}, {'title': 'Cấy nước tiểu và máu', 'content': ['Nếu nghi ngờ nhiễm trùng, cấy máu và nước tiểu có thể xác định vi khuẩn hiện diện. Điều này có thể giúp điều trị bằng kháng sinh trúng đích.']}, {'title': 'Nội soi niệu quản', 'content': ['Một ống nội soi được đưa qua niệu đạo vào bàng quang và niệu quản. Nội soi niệu quản nói chung không thể đến thận, nhưng có thể giúp điều trị các tình trạng ảnh hưởng đến niệu quản.']}, {'title': 'Sinh thiết thận', 'content': ['Dùng kim đâm vào lưng, một mảnh mô thận nhỏ được lấy ra. Kiểm tra mô thận dưới kính hiển vi có thể giúp chẩn đoán các vấn đề về thận.']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh thận', 'content': ['Kháng sinh\nNhiễm trùng thận do vi khuẩn được điều trị bằng kháng sinh. Thông thường, cấy máu hoặc nước tiểu có thể giúp hướng dẫn lựa chọn liệu pháp kháng sinh.\n', 'Bệnh sỏi thận\nMột số sỏi thận có thể bị vỡ thành những mảnh nhỏ có thể đi qua nước tiểu. Nếu sỏi lớn có thể cần tán sỏi hoặc phẫu thuật lấy sỏi.\n', 'Cắt thận\nPhẫu thuật cắt bỏ thận. Cắt thận được thực hiện cho ung thư thận hoặc tổn thương thận nặng.\n', 'Lọc máu\nĐây là phương pháp điều trị thay thế chức năng của thận bình thường. Lọc máu có thể được thực hiện khi mất khoảng 85% -90% chức năng thận, được biểu thị bằng mức lọc cầu thận (GFR) dưới 15. Lọc máu loại bỏ các chất thải chuyển hóa cũng như nước và natri dư thừa và duy trì nồng độ các chất hóa học phù hợp trong cơ thể.\n', 'Chạy thận nhân tạo\nMột người bị suy thận giai đoạn cuối sẽ cần chạy thận nhân tạo. Máu sẽ được kết nối với máy lọc máu, và đưa nó trở lại cơ thể. Chạy thận nhân tạo thường được thực hiện 3 ngày mỗi tuần ở những người thận mạn giai đoạn cuối.\n', 'Ghép thận\nGhép thận vào người bị suy thận giai đoạn cuối có thể khôi phục chức năng thận. Một quả thận có thể được ghép từ một người hiến tặng còn sống hoặc từ một người vừa chết.\nThận là một trong những cơ quan nội tạng quan trọng nhất của cơ thể. Hiểu về thận và giữ cho thận khoẻ mạnh là việc rất cần thiết để duy trì sức khoẻ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Kháng sinh', 'content': ['Nhiễm trùng thận do vi khuẩn được điều trị bằng kháng sinh. Thông thường, cấy máu hoặc nước tiểu có thể giúp hướng dẫn lựa chọn liệu pháp kháng sinh.']}, {'title': 'Bệnh sỏi thận', 'content': ['Một số sỏi thận có thể bị vỡ thành những mảnh nhỏ có thể đi qua nước tiểu. Nếu sỏi lớn có thể cần tán sỏi hoặc phẫu thuật lấy sỏi.']}, {'title': 'Cắt thận', 'content': ['Phẫu thuật cắt bỏ thận. Cắt thận được thực hiện cho ung thư thận hoặc tổn thương thận nặng.']}, {'title': 'Lọc máu', 'content': ['Đây là phương pháp điều trị thay thế chức năng của thận bình thường. Lọc máu có thể được thực hiện khi mất khoảng 85% -90% chức năng thận, được biểu thị bằng mức lọc cầu thận (GFR) dưới 15. Lọc máu loại bỏ các chất thải chuyển hóa cũng như nước và natri dư thừa và duy trì nồng độ các chất hóa học phù hợp trong cơ thể.']}, {'title': 'Chạy thận nhân tạo', 'content': ['Một người bị suy thận giai đoạn cuối sẽ cần chạy thận nhân tạo. Máu sẽ được kết nối với máy lọc máu, và đưa nó trở lại cơ thể. Chạy thận nhân tạo thường được thực hiện 3 ngày mỗi tuần ở những người thận mạn giai đoạn cuối.']}, {'title': 'Ghép thận', 'content': ['Ghép thận vào người bị suy thận giai đoạn cuối có thể khôi phục chức năng thận. Một quả thận có thể được ghép từ một người hiến tặng còn sống hoặc từ một người vừa chết.', 'Thận là một trong những cơ quan nội tạng quan trọng nhất của cơ thể. Hiểu về thận và giữ cho thận khoẻ mạnh là việc rất cần thiết để duy trì sức khoẻ.']}]}]
|
113
|
Thùy chẩm
|
https://youmed.vn/tin-tuc/thuy-cham-dac-diem-cau-truc-giai-phau-va-nhung-benh-ly-lien-quan/
|
body-part
|
Thùy chẩm: Đặc điểm cấu trúc giải phẫu và những bệnh lý liên quan
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Thùy chẩm ở bộ não của con người là một trong những thành phần cấu tạo nên bộ não. Nó mang những đặc điểm giải phẫu và chức năng riêng biệt. Tổn thương thùy này sẽ ảnh hưởng không hề nhỏ đến các chức năng của cơ thể. Vậy thì thùy não này có cấu trúc giải phẫu và chức năng gì? Những bệnh lý nào liên quan đến thùy này? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn đi tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.']
|
['Thùy chẩm là gì?', 'Cấu trúc giải phẫu của thùy chẩm', 'Chức năng của thùy occipital lobe', 'Võ não thị giác sơ cấp', 'Võ não thị giác thứ cấp', 'Luồng bụng', 'Luồng lưng', 'Các phần đóng góp khác', 'Thùy chẩm tương tác như thế nào với các vùng khác của cơ thể?', 'Những trạng thái y khoa liên quan đến thùy occipital lobe']
|
[{'title': 'Thùy chẩm là gì?', 'content': ['Thùy chẩm hay occipital lobe là một trong bốn thùy chính của vỏ não trong não của động vật có vú. Occipital lobe là trung tâm xử lý thị giác của não động vật có vú, chứa hầu hết các vùng giải phẫu của vỏ não thị giác. Vỏ não thị giác chính là vùng Brodmann 17, thường được gọi là V1 (thị giác một).', 'Vùng V1 của con người nằm ở phía giữa của thùy chẩm trong khe cựa. Mức độ đầy đủ của V1 thường tiếp tục vào cực chẩm. V1 thường còn được gọi là vỏ não có vân vì nó có thể được xác định bởi một dải lớn của myelin. Các vùng điều khiển bằng thị giác bên ngoài V1 được gọi là vỏ não bên ngoài.', 'Xem thêm: Bạn biết gì về động kinh thùy thái dương?', 'Có nhiều vùng ngoại vi và những vùng này chuyên biệt cho các tác vụ thị giác khác nhau. Chẳng hạn như xử lý không gian thị giác, phân biệt màu sắc và cảm nhận chuyển động. Tên gọi này bắt nguồn từ xương chẩm bên trên, được đặt tên theo tiếng Latin. Tổn thương hai bên của thùy chẩm có thể dẫn đến mù vỏ não.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu của thùy chẩm', 'content': ['Hai thùy chẩm là những thùy nhỏ nhất trong bốn thùy ghép đôi trong não người. Nằm ở phần sau cùng của hộp sọ, các occipital lobe là một phần của não sau. Các thùy của não được đặt tên từ xương bên trên và xương chẩm đè lên các thùy.', 'Các thùy nằm trên lều tiểu não, một cấu trúc của màng cứng ngăn cách đại não với tiểu não. Chúng bị cô lập về cấu trúc trong các bán cầu đại não tương ứng bởi sự tách rời của khe nứt não. Ở rìa trước của occipital lobe là một số hồi chẩm, chúng được ngăn cách bởi rãnh chẩm bên.', 'Các thùy chẩm nằm ở phần sau của não trên. Chúng nằm sau thùy thái dương và thùy đỉnh và phía trên tiểu não. Ngăn cách với tiểu não bằng một màng gọi là lều não.', 'Bề mặt của occipital lobe là một loạt các nếp gấp, bao gồm các gờ được gọi là hồi. Và những chỗ lõm được gọi là các rãnh. Bởi vì không có cấu trúc trật tự đối với occipital lobe, các nhà khoa học sử dụng các rãnh và hồi để xác định khu vực của thùy.', 'Bản thân thùy chẩm có chứa các phần hoặc khu vực khác nhau, và mỗi khu vực này có một bộ chức năng khác nhau. Bao gồm:', '- Các cơ quan giáp ranh bên.\n- Ngôn ngữ.\n- Vỏ não thị giác chính, được gọi là vùng Brodmann 17 hoặc V1.\n- Vỏ não thứ cấp, được gọi là vùng Brodmann 18 và 19 hoặc V2, V3, V4, V5, bao quanh vỏ não thị giác sơ cấp.\n- Luồng lưng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của thùy occipital lobe', 'content': ['Các nhà nghiên cứu từng nghĩ rằng thùy chẩm chỉ kiểm soát các chức năng thị giác. Nhưng trong những năm gần đây, họ phát hiện ra rằng một số phần của thùy này nhận đầu vào từ các vùng não khác.', 'Cụ thể, một vùng não được gọi là vùng lưng nhận được thông tin đầu vào từ các vùng não liên quan đến thị giác. Đi kèm với các vùng không liên quan đến xử lý thị giác. Điều này gợi ý rằng thùy occipital lobe có thể thực hiện các chức năng bổ sung. Hoặc các nhà nghiên cứu chưa xác định được tất cả các vùng của não liên quan đến xử lý thị giác.', 'Mặc dù chúng ta biết rằng thùy chẩm dành riêng cho thị giác, quá trình này rất phức tạp và bao gồm một số chức năng riêng biệt.', 'Chúng bao gồm:\n- Lập bản đồ thế giới hình ảnh, giúp ích cho cả lý luận không gian và trí nhớ hình ảnh. Hầu hết thị giác liên quan đến một số loại trí nhớ, vì việc quét trường thị giác yêu cầu bạn nhớ lại điều mà bạn đã nhìn thấy chỉ một giây trước.\n- Xác định thuộc tính màu của các mục trong trường trực quan.\n- Đánh giá khoảng cách, kích thước và độ sâu.\n- Nhận biết các kích thích thị giác, các khuôn mặt và đồ vật đặc biệt quen thuộc.\n- Truyền thông tin thị giác đến các vùng não khác để các thùy não đó có thể mã hóa ký ức. Đồng thời gán ý nghĩa, tạo ra các phản ứng ngôn ngữ và vận động phù hợp.\n- Liên tục phản hồi thông tin từ thế giới xung quanh.\n- Nhận dữ liệu hình ảnh thô từ các cảm biến tri giác trong võng mạc của mắt.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chúng bao gồm:', 'content': ['- Lập bản đồ thế giới hình ảnh, giúp ích cho cả lý luận không gian và trí nhớ hình ảnh. Hầu hết thị giác liên quan đến một số loại trí nhớ, vì việc quét trường thị giác yêu cầu bạn nhớ lại điều mà bạn đã nhìn thấy chỉ một giây trước.\n- Xác định thuộc tính màu của các mục trong trường trực quan.\n- Đánh giá khoảng cách, kích thước và độ sâu.\n- Nhận biết các kích thích thị giác, các khuôn mặt và đồ vật đặc biệt quen thuộc.\n- Truyền thông tin thị giác đến các vùng não khác để các thùy não đó có thể mã hóa ký ức. Đồng thời gán ý nghĩa, tạo ra các phản ứng ngôn ngữ và vận động phù hợp.\n- Liên tục phản hồi thông tin từ thế giới xung quanh.\n- Nhận dữ liệu hình ảnh thô từ các cảm biến tri giác trong võng mạc của mắt.']}]}, {'title': 'Võ não thị giác sơ cấp', 'content': ['Vỏ não thị giác chính, được gọi là vùng Brodmann 17 hoặc V1, nhận thông tin từ võng mạc. Sau đó, nó diễn giải và truyền thông tin liên quan đến không gian, vị trí, chuyển động và màu sắc của các đối tượng trong trường trực quan. Nó thực hiện điều này thông qua hai con đường khác nhau được gọi là luồng: luồng bụng và luồng lưng.', 'Xem thêm: Cơn động kinh toàn thể và những điều bạn nên biết'], 'subsections': []}, {'title': 'Võ não thị giác thứ cấp', 'content': ['Vỏ não thị giác phụ – được gọi là vùng Brodmann 18 và 19 hoặc V2, V3, V4, V5. Nó nhận thông tin từ vỏ não thị giác sơ cấp. Vỏ não thứ cấp xử lý nhiều loại thông tin thị giác giống nhau.'], 'subsections': []}, {'title': 'Luồng bụng', 'content': ['Luồng bụng là một con đường mà vỏ não thị giác chính sử dụng để gửi thông tin. Nó đưa thông tin đến thùy thái dương, nơi giải thích thông tin và giúp não cung cấp ý nghĩa cho các đối tượng trong tầm nhìn. Điều này giúp nhận dạng đối tượng và mang lại nhận thức có ý thức về những gì một người đang nhìn thấy.', 'Xem thêm: U não: Liệu có thật sự là căn bệnh nan y?'], 'subsections': []}, {'title': 'Luồng lưng', 'content': ['Luồng lưng là con đường khác mà vỏ não thị giác chính sử dụng để gửi thông tin. Nó chia sẻ thông tin về vị trí của một đối tượng và mang nó đến thùy đỉnh. Thu nhận thông tin khác về không gian và hình dạng của các đối tượng trong trường nhìn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các phần đóng góp khác', 'content': ['Khoa học hiện đại đã tiết lộ nhiều về cách thức mà thùy chẩm tiết lộ thế giới thị giác. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu vẫn đang tìm hiểu những thông tin mới về thùy occipital lobe và cách thức hoạt động chính xác của nó.', 'Không có phần nào của não thực sự độc lập, và phần này bao gồm cả occipital lobe. Ví dụ, thùy occipital lobe lấy thông tin từ võng mạc trong mắt và chuyển nó vào thế giới thị giác. Như vậy, nó phụ thuộc rất nhiều vào chính đôi mắt.', 'Bản thân đôi mắt cũng có các cơ cần kiểm soát. Vỏ vận động trong não chịu trách nhiệm cho những chuyển động này, do đó cũng đóng một vai trò trong tầm nhìn.', 'Thùy thái dương và thùy chẩm cũng có những tương tác quan trọng. Thùy thái dương mang lại ý nghĩa cho thông tin thị giác được giải thích từ thùy occipital lobe. Nó cũng lưu trữ thông tin, ở một mức độ, dưới dạng ký ức. Trong một số trường hợp, các phần khác của não cũng có thể bù đắp cho bất kỳ tổn thương nào ảnh hưởng đến thùy này.'], 'subsections': []}, {'title': 'Thùy chẩm tương tác như thế nào với các vùng khác của cơ thể?', 'content': ['Không có phần nào của não là một cơ quan độc lập có thể hoạt động mà không cần thông tin từ các phần khác của cơ thể. Thùy chẩm cũng không ngoại lệ. Mặc dù vai trò chính của nó là kiểm soát thị lực, nhưng tổn thương các vùng não khác và các bộ phận cơ thể có thể ức chế thị lực.', 'Hơn nữa, một số bằng chứng cho thấy rằng, khi thùy occipital lobe bị tổn thương, các vùng não lân cận có thể bù đắp một số chức năng của nó. Thùy chẩm phụ thuộc nhiều vào:', '- Đôi mắt, đặc biệt là võng mạc, tiếp nhận và xử lý thông tin thị giác, sau đó được xử lý thêm bởi thùy chẩm.\n- Thùy trán, nơi chứa vỏ não vận động của não. Nếu không có kỹ năng vận động, mắt không thể di chuyển hoặc tiếp nhận thông tin từ các vùng xung quanh.\n- Thùy thái dương, giúp gán ý nghĩa cho thông tin thị giác, ngoài việc mã hóa nó thành ký ức.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những trạng thái y khoa liên quan đến thùy occipital lobe', 'content': ['Rối loạn chức năng ở occipital lobe có thể dẫn đến một hoặc nhiều rối loạn chức năng trong não, thị lực hoặc chức năng hàng ngày. Nó có thể gây ra hoặc góp phần vào bất kỳ điều kiện nào sau đây.', 'Mù lòa\nBởi vì thùy chẩm liên quan đến thị lực, một kết quả có thể xảy ra của tổn thương ở khu vực này là mù toàn bộ hoặc một phần. Tuy nhiên, việc mất thị lực không phải lúc nào cũng đơn giả. Và thay vào đó, người đó có thể mất một hoặc nhiều chức năng cụ thể của thị lực.\n', 'Hội chứng Anton\nHội chứng Anton là một dạng mù hiếm gặp xảy ra mà người bệnh không hề hay biết. Họ có thể phủ nhận tầm nhìn của họ mất thị lực. Ngay cả khi chuyên gia chăm sóc sức khỏe đưa ra bằng chứng cho thấy họ bị mất thị lực.\n\n', 'Hội chứng Riddoch\nHội chứng Riddoch là một tình trạng hiếm gặp, trong đó một người chỉ có thể nhìn thấy các vật chuyển động. Các đối tượng tĩnh không xuất hiện trong tầm nhìn của chúng. Người đó cũng không thể nhận thức được hình dạng hoặc màu sắc.\n', 'Động kinh\nTrong một số trường hợp, bệnh động kinh có liên kết với occipital lobe. Một người dễ bị co giật kiểu chẩm hoặc co giật do nhạy cảm với ánh sáng. Khi ấy, ánh sáng nhấp nháy hoặc hình ảnh có nhiều màu sắc có thể gây ra những cơn co giật này.\n', 'Các dạng rối loạn chức năng khác\nLoại rối loạn chức năng ảnh hưởng đến cơ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí rối loạn chức năng hoặc tổn thương xảy ra ở thùy occipital lobe. Một số ví dụ có thể bao gồm:\n- Khó nhận biết các đồ vật hàng ngày\n- Việc hiểu màu sắc, hình dạng hoặc kích thước cơ bản trở nên khó khăn.\n- Việc nhận ra khuôn mặt quen thuộc gặp trở ngại.\n- Khó giữ thăng bằng, di chuyển hoặc đứng.\n- Ảo giác thị giác, chẳng hạn như chớp sáng.\n- Thay đổi trong nhận thức sâu sắc.\n- Khó phát hiện các đối tượng chuyển động.\n- Khó đọc hoặc viết do khó nhận dạng từ.\nThùy chẩm là một trong bốn thùy chính trong não động vật có vú. Đây là thùy chủ yếu chịu trách nhiệm giải thích thế giới thị giác xung quanh cơ thể. Chẳng hạn như hình dạng, màu sắc và vị trí của một vật thể. Sau đó, nó chuyển tiếp thông tin này đến các phần khác của não. Những nơi cung cấp cho thông tin hình ảnh này ý nghĩa của nó. Rối loạn chức năng ở thùy occipital lobe có thể gây ra một số rối loạn chức năng của cơ thể. Chẳng hạn như nhìn không đều, khó đứng và mù. Một số tình trạng, chẳng hạn như chứng động kinh, cũng có thể có liên quan đến rối loạn chức năng ở occipital lobe.\nTrên đây là toàn bộ thông tin về thùy chẩm. Mong bài viết của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn có thể đem đến những kiến thức bổ ích cho bạn!\n'], 'subsections': [{'title': 'Mù lòa', 'content': ['Bởi vì thùy chẩm liên quan đến thị lực, một kết quả có thể xảy ra của tổn thương ở khu vực này là mù toàn bộ hoặc một phần. Tuy nhiên, việc mất thị lực không phải lúc nào cũng đơn giả. Và thay vào đó, người đó có thể mất một hoặc nhiều chức năng cụ thể của thị lực.']}, {'title': 'Hội chứng Anton', 'content': ['Hội chứng Anton là một dạng mù hiếm gặp xảy ra mà người bệnh không hề hay biết. Họ có thể phủ nhận tầm nhìn của họ mất thị lực. Ngay cả khi chuyên gia chăm sóc sức khỏe đưa ra bằng chứng cho thấy họ bị mất thị lực.', '']}, {'title': 'Hội chứng Riddoch', 'content': ['Hội chứng Riddoch là một tình trạng hiếm gặp, trong đó một người chỉ có thể nhìn thấy các vật chuyển động. Các đối tượng tĩnh không xuất hiện trong tầm nhìn của chúng. Người đó cũng không thể nhận thức được hình dạng hoặc màu sắc.']}, {'title': 'Động kinh', 'content': ['Trong một số trường hợp, bệnh động kinh có liên kết với occipital lobe. Một người dễ bị co giật kiểu chẩm hoặc co giật do nhạy cảm với ánh sáng. Khi ấy, ánh sáng nhấp nháy hoặc hình ảnh có nhiều màu sắc có thể gây ra những cơn co giật này.']}, {'title': 'Các dạng rối loạn chức năng khác', 'content': ['Loại rối loạn chức năng ảnh hưởng đến cơ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí rối loạn chức năng hoặc tổn thương xảy ra ở thùy occipital lobe. Một số ví dụ có thể bao gồm:', '- Khó nhận biết các đồ vật hàng ngày\n- Việc hiểu màu sắc, hình dạng hoặc kích thước cơ bản trở nên khó khăn.\n- Việc nhận ra khuôn mặt quen thuộc gặp trở ngại.\n- Khó giữ thăng bằng, di chuyển hoặc đứng.\n- Ảo giác thị giác, chẳng hạn như chớp sáng.\n- Thay đổi trong nhận thức sâu sắc.\n- Khó phát hiện các đối tượng chuyển động.\n- Khó đọc hoặc viết do khó nhận dạng từ.', 'Thùy chẩm là một trong bốn thùy chính trong não động vật có vú. Đây là thùy chủ yếu chịu trách nhiệm giải thích thế giới thị giác xung quanh cơ thể. Chẳng hạn như hình dạng, màu sắc và vị trí của một vật thể. Sau đó, nó chuyển tiếp thông tin này đến các phần khác của não. Những nơi cung cấp cho thông tin hình ảnh này ý nghĩa của nó. Rối loạn chức năng ở thùy occipital lobe có thể gây ra một số rối loạn chức năng của cơ thể. Chẳng hạn như nhìn không đều, khó đứng và mù. Một số tình trạng, chẳng hạn như chứng động kinh, cũng có thể có liên quan đến rối loạn chức năng ở occipital lobe.', 'Trên đây là toàn bộ thông tin về thùy chẩm. Mong bài viết của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn có thể đem đến những kiến thức bổ ích cho bạn!']}]}]
|
114
|
Thùy đảo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/thuy-dao-co-cau-truc-va-chuc-nang-nhu-the-nao/
|
body-part
|
Thùy đảo có cấu trúc và chức năng như thế nào?
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Thùy đảo là một trong những bộ phận cấu thành nên não bộ của con người. Mặc dù những thông tin về thùy này chưa được biết đến nhiều nhưng nó cũng đóng góp một vai trò không nhỏ. Bất kỳ sự tổn thương nào ở thùy này đều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy thùy não này có cấu trúc và chức năng ra sao? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Văn huấn đi tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.']
|
['Thùy đảo là gì?', 'Cấu trúc giải phẫu của thùy đảo ở não người', 'Cấu trúc tế bào của thùy Insula', 'Sự kết nối của thùy đảo', 'Chức năng của thùy Insula', 'Sinh lý thần kinh của thùy insula', 'Những trạng thái y khoa liên quan']
|
[{'title': 'Thùy đảo là gì?', 'content': ['Từ “insula” theo tiếng Latin có nghĩa là “đảo”. Thùy đảo của não người là một thùy riêng biệt, bên cạnh 4 thùy não chính. Ngày nay insula được coi là một thùy độc lập của não người. Trong số tất cả các thùy, có vẻ như thùy này chưa được chú ý nhiều. Vì lý do đó, nó được coi là rất huyền bí trong y khoa và có rất ít thông tin về thùy não này.', 'Thùy đảoInsula phục vụ nhiều chức năng khác nhau của con người, từ xử lý cảm giác và xúc cảm đến nhận thức cấp cao. Thùy đảo còn được gọi là “Island of Reil”. Tên gọi này dựa trên phát hiện ban đầu của Johann Chrstian Reil vào năm 1809. Insula là một vùng thùy não không thể nhìn thấy từ bề mặt'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu của thùy đảo ở não người', 'content': ['Thùy đảo là một phần của vỏ não nằm ở cả hai bán cầu. Các lỗ trong tạo thành sàn của rãnh bên. Vì vậy, để hình dung nó một cách vĩ mô, các phần của thùy trán, đỉnh và thùy thái dương phải được loại bỏ.', 'Do đó, các phần của thùy não này bao phủ lỗ thông được gọi là lỗ bầu dục. Khi các nắp của thùy đảo được cắt bỏ, có thể nhìn thấy các hồi và các rãnh của thùy này.', 'Insula là một thùy có hình tam giác. Nó được bao quanh bởi các rãnh giới hạn trước, trên và giữa. Những rảnh này được sử dụng để phân biệt ba phần của nắp thùy, bao gồm: Nắp trán, nắp đỉnh và nắp thái dương.', 'Xem thêm: Đau đầu khi ho: Nên hiểu thế nào cho đúng?', 'Khi nắp thùy được mở ra, chúng ta có thể nhìn thấy đầu tiên là rãnh trung tâm chính của thùy, chia nó thành phần trước và phần sau. Phần trước bao gồm 03 hồi ngắn: Hồi ngắn trước, hồi ngắn giữa và hồi ngắn sau. Trong khi phần sau gồm 02 hồi dài: Hồi dài trước và hồi dài sau.', 'Bởi vì thùy này gọi là đảo nên nó cũng sẽ có cảng riêng. Cảng insula được gọi là limen insula (tên latin mang nghĩa “cảng của đảo”). Các limen là phần trước nhất của bề mặt vỏ não trong. g. Nó tạo thành giới hạn bên của lỗtrước và đại diện cho mức độ mà động mạch não giữa thường chia đôi hoặc chia ba.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc tế bào của thùy Insula', 'content': ['Từ góc độ phôi thai học, thùy Insula là cấu trúc giữa vỏ não mới và đại não cổ. Ba hoặc nhiều khu vực vỏ não có cấu trúc tế bào đã được định hình trong lớp đệm. Vỏ não được phân loại dựa trên mức độ hạt, chia thành ba phần:', '- Vỏ não nông trung tâm.\n- Vùng vỏ não phức hợp trung gian.\n- Vỏ não dạng hạt ngoài cùng.', 'Mức độ hạt tăng lên từ vùng trung tâm, vùng không có tế bào hạt nào. Sau đó qua vùng trung gian cho thấy sự hiện diện của một số tế bào hạt, đến vỏ ngoài cùng có lớp hạt phát triển đầy đủ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Sự kết nối của thùy đảo', 'content': ['Thùy đảo được kết nối với các cấu trúc sau:', '- Vỏ não mới.\n- Hạch nền.\n- Vùng đồi thị.\n- Hệ thống Limbic và vỏ não khứu giác', 'Những phát hiện này bác bỏ lý thuyết cho rằng thùy đảo là một hòn đảo biệt lập. Tuy nhiên, thay vào đó, chúng cho rằng thùy Insula sở hữu nhiều chức năng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của thùy Insula', 'content': ['Các nghiên cứu về hình ảnh thần kinh chức năng đã liên hệ giữa đường dẫn truyền với sự ham muốn, thèm ăn và nghiện ngập. Ngoài ra, nó đã được chứng minh rằng thùy insula đóng một vai trò quan trọng trong một loạt các rối loạn tâm thần. Chẳng hạn như tâm thần phân liệt, lo âu, hoảng sợ, stress sau sang chấn và rối loạn ám ảnh cưỡng chế.', 'Không khó để nhận thấy vỏ não của thùy đảo có những kết nối rộng rãi với các cấu trúc não xung quanh. Đồng thời, nó tham gia vào nhiều hoạt động quan trọng của hệ thần kinh trung ương.', 'Một số chức năng chính của thùy insula bao gồm:', '- Vị giác.\n- Nhận thức tích hợp.\n- Điều khiển sự vận động.\n- Cân bằng nội môi.\n- Đóng một vai trò trong trải nghiệm tự nhận thức về cơ thể.\n- Cảm xúc xã hội hoặc những xúc cảm nói chung.\n- Nhận thức thính giác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Sinh lý thần kinh của thùy insula', 'content': ['Thùy insula có một số chức năng khác nhau, đóng vai trò là vỏ não tiết dịch chính. Cũng như có các kết nối quan trọng với ngôn ngữ và sự tích hợp thị giác – tiền đình. Ngoài ra, nó cũng có chức năng tự trị quan trọng. Đặc biệt là giai điệu giao cảm từ dây thần kinh bên phải. Tổn thương khu vực này có liên quan đến rối loạn nhịp tim.', 'Xem thêm: Những thông tin cơ bản về u vỏ bao thần kinh ngoại biên ác tính'], 'subsections': []}, {'title': 'Những trạng thái y khoa liên quan', 'content': ['Bất kỳ một sự tổn thương nào ở thùy đảo có thể dẫn đến một số rối loạn sau:', '- Mất ngôn ngữ diễn đạt tăng dần.\n- Chứng nghiện ngập.\n- Động kinh thùy insula.\n- Rối loạn lo âu, rối loạn điều hòa cảm xúc, chán ăn tâm thần,…', 'Nói chung, bất kỳ cấu trúc nào của não cũng đóng góp một vai trò nhất định. Và thùy đảo cũng không ngoại lệ. Mọi sự tổn thương từ nhỏ đến lớn ở thùy insula này có thể dẫn đến những bệnh lý nhất định. Ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của con người. Hy vọng bài viết của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn có thể đem lại những thông tin có ích cho bạn!'], 'subsections': []}]
|
115
|
Thùy đỉnh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/thuy-dinh-dac-diem-giai-phau-chuc-nang-va-nhung-benh-ly-lien-quan/
|
body-part
|
Thùy đỉnh: Đặc điểm giải phẫu, chức năng và những bệnh lý liên quan
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Thùy đỉnh là một trong những thùy cấu thành nên bộ não của con người. Thùy này tương tự thùy trán ở chỗ nó đảm nhiệm những chức năng đặc trưng. Đồng thời, cấu trúc giải phẫu của thùy não này mang tính chất riêng biệt. Vậy thì thùy não này có đặc điểm giải phẫu ra sao? Chức năng thế nào? Có những bệnh lý nào liên quan? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang đi tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.']
|
['Thùy đỉnh là thùy như thế nào?', 'Cấu trúc giải phẫu của thùy đỉnh', 'Chức năng của thùy đỉnh', 'Tổn thương thùy đỉnh', 'Những nguyên nhân gây tổn thương thùy parietal lobe']
|
[{'title': 'Thùy đỉnh là thùy như thế nào?', 'content': ['Thùy đỉnh hay parietal lobe là một trong bốn thùy chính của vỏ não ở người. Nó nằm gần phần sau trên của hộp sọ, gần với xương đỉnh. Trong não, parietal lobe nằm sau thùy trán. Một ranh giới được gọi là rãnh trung tâm ngăn cách hai thùy. Đây là một thùy nằm trên thùy thái dương, với khe Sylvian, hoặc rãnh bên, ngăn cách cả hai.', 'Thùy chẩm nằm phía sau và hơi bên dưới parietal lobe. Rãnh đỉnh chẩm chia cách hai thùy này. Giống như bản thân bộ não, parietal lobe được chia thành hai bán cầu bởi rãnh trung tâm, hoặc rãnh dọc trung gian.', 'Thùy đỉnh phụ thuộc nhiều vào nhiều vùng khác trên cơ thể để tiếp nhận thông tin. Ví dụ, da và các dây thần kinh trong da đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện thông tin cảm giác và đưa nó đến thùy này. Bản parietal lobe cũng gửi thông tin này đến các phần khác của não để giải thích. Nhiều chức năng hàng ngày yêu cầu sử dụng nhiều thùy trong não.', 'Xem thêm: Dị dạng động tĩnh mạch não: Bệnh nguy hiểm như thế nào?'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu của thùy đỉnh', 'content': ['Hình dạng và vị trí\nThùy đỉnh nằm giữa thùy trán và thùy chẩm, nằm phía trên thùy thái dương trên mỗi bán cầu đại não. Các ranh giới của nó như sau:\n- Ranh giới trước – hình thành bởi rãnh trung tâm (rãnh Rolando).\n- Giới hạn sau được hình thành bởi đường tưởng tượng kéo dài giữa rãnh đỉnh chẩm (phía trên) và rãnh trước chẩm (phía dưới).\n- Giới hạn dưới: Hình thành bởi rãnh bên (rãnh Sylvius).\n- Ranh giới trên được hình thành bởi vết nứt dọc trung gian ngăn cách hai bán cầu.\nChạy gần như song song với rãnh trung tâm là rãnh sau trung tâm. Cả hai rãnh đều phân ranh giới giữa hồi sau trung tâm. Nằm khoảng 6,5 cm về phía sau của xương sọ.\nBởi vì rãnh biên hướng trực tiếp đến hồi sau trung tâm trên bề mặt cao hơn của bán cầu. Nó đóng vai trò như một mốc quan trọng để xác định các hồi (đặc biệt là trên MRI).\n', 'Mô học tế bào của parietal lobe\nCác vùng cảm giác chính, chẳng hạn như hồi sau trung tâm, của thùy đỉnh cho thấy mô học dạng hạt. Ở những khu vực này, 6 lớp bình thường của vỏ não không được thể hiện rõ ràng. Bởi vì lớp II và IV chứa chủ yếu các tế bào hạt cảm giác (lớp hạt bên ngoài và bên trong).\nNó rõ ràng hơn nhiều so với lớp III và V chứa chủ yếu là các tế bào hạt vận động. Với những tế bào hình chóp (lớp ngoài và lớp trong hình chóp). Tuy nhiên, các khu vực liên kết vỏ não của parietal lobe thể hiện tất cả 6 lớp tế bào của vỏ não.\nXem thêm: Hội chứng chèn ép dây thần kinh mà bạn cần biết\n', 'Sự cung cấp máu cho thùy đỉnh\nMặt bên của thùy này được cung cấp bởi động mạch não giữa (một trong ba nhánh của động mạch cảnh trong). Một trong những nhánh động mạch cảnh trong là động mạch não trước, cung cấp cho bề mặt trung gian của parietal lobe. Động mạch não sau cung cấp cho bề mặt sau của thùy đỉnh giữa.\n'], 'subsections': [{'title': 'Hình dạng và vị trí', 'content': ['Thùy đỉnh nằm giữa thùy trán và thùy chẩm, nằm phía trên thùy thái dương trên mỗi bán cầu đại não. Các ranh giới của nó như sau:', '- Ranh giới trước – hình thành bởi rãnh trung tâm (rãnh Rolando).\n- Giới hạn sau được hình thành bởi đường tưởng tượng kéo dài giữa rãnh đỉnh chẩm (phía trên) và rãnh trước chẩm (phía dưới).\n- Giới hạn dưới: Hình thành bởi rãnh bên (rãnh Sylvius).\n- Ranh giới trên được hình thành bởi vết nứt dọc trung gian ngăn cách hai bán cầu.', 'Chạy gần như song song với rãnh trung tâm là rãnh sau trung tâm. Cả hai rãnh đều phân ranh giới giữa hồi sau trung tâm. Nằm khoảng 6,5 cm về phía sau của xương sọ.', 'Bởi vì rãnh biên hướng trực tiếp đến hồi sau trung tâm trên bề mặt cao hơn của bán cầu. Nó đóng vai trò như một mốc quan trọng để xác định các hồi (đặc biệt là trên MRI).']}, {'title': 'Mô học tế bào của parietal lobe', 'content': ['Các vùng cảm giác chính, chẳng hạn như hồi sau trung tâm, của thùy đỉnh cho thấy mô học dạng hạt. Ở những khu vực này, 6 lớp bình thường của vỏ não không được thể hiện rõ ràng. Bởi vì lớp II và IV chứa chủ yếu các tế bào hạt cảm giác (lớp hạt bên ngoài và bên trong).', 'Nó rõ ràng hơn nhiều so với lớp III và V chứa chủ yếu là các tế bào hạt vận động. Với những tế bào hình chóp (lớp ngoài và lớp trong hình chóp). Tuy nhiên, các khu vực liên kết vỏ não của parietal lobe thể hiện tất cả 6 lớp tế bào của vỏ não.', 'Xem thêm: Hội chứng chèn ép dây thần kinh mà bạn cần biết']}, {'title': 'Sự cung cấp máu cho thùy đỉnh', 'content': ['Mặt bên của thùy này được cung cấp bởi động mạch não giữa (một trong ba nhánh của động mạch cảnh trong). Một trong những nhánh động mạch cảnh trong là động mạch não trước, cung cấp cho bề mặt trung gian của parietal lobe. Động mạch não sau cung cấp cho bề mặt sau của thùy đỉnh giữa.']}]}, {'title': 'Chức năng của thùy đỉnh', 'content': ['Nói chung, parietal lobe là một cơ quan giải thích chính về thế giới cảm giác xung quanh cơ thể. Trên thực tế, thùy này là khu vực cảm giác chính, có nghĩa là nó là điểm khởi đầu của quá trình xử lý cảm giác trong não.', 'Sau đây là một số chức năng chính của parietal lobe:', 'Xử lý cảm quan\nParietal lobe xử lý nhiều cảm giác, bao gồm:\n- Động chạm.\n- Sức ép.\n- Sự đau đớn.\n- Cảm giác nóng, lạnh, căng thẳng.\nĐây là những giác quan soma, nghĩa là chúng đến từ cơ thể. Thông tin từ các giác quan này giúp một người hình thành các cảm giác thể chất lấy từ thế giới xung quanh. Để thực hiện chức năng này, parietal lobe nhận thông tin cảm giác từ khắp nơi trên cơ thể.\nThùy parietal lobe cũng đóng một vai trò trong khả năng đánh giá kích thước, hình dạng và khoảng cách của một người. Ngoài ra, nó giúp giải thích các ký hiệu. Điều này bao gồm các bài toán bằng ngôn ngữ viết và nói, các vấn đề toán học, mã và câu đố. Thính giác và thị giác, cũng như trí nhớ, cũng là một phần của các chức năng của thùy parietal lobe.\n', 'Điều hướng và kiểm soát\nThùy đỉnh cũng đóng một vai trò trong các chức năng như điều hướng và điều khiển cơ thể, cũng như hiểu định hướng và hướng không gian. Bàn tay thuận của một người thường sẽ xác định bên nào của parietal lobe hoạt động nhiều hơn. Một người thuận tay phải có thể có thùy parietal lobe bán cầu trái hoạt động tích cực hơn. Thùy trái có xu hướng xử lý nhiều hơn với số, chữ cái và ký hiệu.\nBán cầu phải hoạt động nhiều hơn ở những người thuận tay trái. Bán cầu này gắn liền với việc giải thích hình ảnh và các mối quan hệ không gian. Điều đó nói rằng, những sự khác biệt này không giới hạn phía bên kia của thùy. Mọi người đều sử dụng cả bên phải và bên trái của thùy parietal lobe và não.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xử lý cảm quan', 'content': ['Parietal lobe xử lý nhiều cảm giác, bao gồm:', '- Động chạm.\n- Sức ép.\n- Sự đau đớn.\n- Cảm giác nóng, lạnh, căng thẳng.', 'Đây là những giác quan soma, nghĩa là chúng đến từ cơ thể. Thông tin từ các giác quan này giúp một người hình thành các cảm giác thể chất lấy từ thế giới xung quanh. Để thực hiện chức năng này, parietal lobe nhận thông tin cảm giác từ khắp nơi trên cơ thể.', 'Thùy parietal lobe cũng đóng một vai trò trong khả năng đánh giá kích thước, hình dạng và khoảng cách của một người. Ngoài ra, nó giúp giải thích các ký hiệu. Điều này bao gồm các bài toán bằng ngôn ngữ viết và nói, các vấn đề toán học, mã và câu đố. Thính giác và thị giác, cũng như trí nhớ, cũng là một phần của các chức năng của thùy parietal lobe.']}, {'title': 'Điều hướng và kiểm soát', 'content': ['Thùy đỉnh cũng đóng một vai trò trong các chức năng như điều hướng và điều khiển cơ thể, cũng như hiểu định hướng và hướng không gian. Bàn tay thuận của một người thường sẽ xác định bên nào của parietal lobe hoạt động nhiều hơn. Một người thuận tay phải có thể có thùy parietal lobe bán cầu trái hoạt động tích cực hơn. Thùy trái có xu hướng xử lý nhiều hơn với số, chữ cái và ký hiệu.', 'Bán cầu phải hoạt động nhiều hơn ở những người thuận tay trái. Bán cầu này gắn liền với việc giải thích hình ảnh và các mối quan hệ không gian. Điều đó nói rằng, những sự khác biệt này không giới hạn phía bên kia của thùy. Mọi người đều sử dụng cả bên phải và bên trái của thùy parietal lobe và não.']}]}, {'title': 'Tổn thương thùy đỉnh', 'content': ['Các đặc điểm của tổn thương thùy parietal lobe như sau:', 'Tổn thương 1 bên thùy\nNhững triệu chứng bao gồm:\n- Mất nhận thức xúc giác. Người bệnh không có khả năng xác định hình dạng 3-D bằng cách chạm.\n- Chứng vô cảm. Người bệnh không có khả năng đọc các con số hoặc chữ cái được vẽ trên tay, nhắm mắt.\n- Đồng âm bên cạnh và đồng âm góc phần tư dưới.\n- Sự bất đối xứng của Nystagmus quang động học (OKN).\n- Động kinh cảm giác.\n', 'Tổn thương bán cầu ưu thế\nNhững triệu chứng bao gồm:\n- Loạn phối hợp từ ngữ.\n- Suy nhược cơ thể.\n- Chứng khó đọc. Đây là một thuật ngữ chung để chỉ các chứng rối loạn có thể liên quan đến khó khăn trong việc học đọc. Hoặc khó khăn trong việc giải thích các từ, chữ cái và các ký hiệu khác.\n- Mất dùng động tác. Người bệnh không có khả năng thực hiện các chuyển động phức tạp. Trong khi sự hiện diện của chức năng vận động, cảm giác và tiểu não bình thường.\n- Chứng rối loạn xúc giác. Người bệnh không có khả năng nhận biết hoặc phân biệt các cảm giác xúc giác.\n- Hội chứng Gerstmann. Đặc trưng bởi: nhầm lẫn phải – trái, khó viết và khó với Toán học.\n', 'Tổn thương bán cầu không ưu thế\nNhững triệu chứng chính bao gồm:\n- Mất phương hướng không gian.\n- Mất khả năng dùng động tác bản thể.\n- Mất nhận thức bệnh tật. Đây là một tình trạng mà một người bị khuyết tật dường như không biết về sự tồn tại của khuyết tật của mình.\n', 'Tổn thương bán cầu hai bên\nTổn thương ở cả hai bán cầu hay 2 bên thùy sẽ gây ra hội chứng Balint. Đây là một hội chứng về sự chú ý thị giác và vận động. Điều này được đặc trưng bởi:\n- Không có khả năng tự nguyện kiểm soát ánh nhìn (ngưng mắt).\n- Mất khả năng tích hợp các thành phần của cảnh trực quan (simultanagnosia). Không có khả năng tiếp cận chính xác đối tượng có hướng dẫn thị giác (mất điều hòa thị giác).\n- Ngoài ra, những thiếu hụt đặc biệt (chủ yếu về trí nhớ và nhân cách) có thể xảy ra nếu có tổn thương ở khu vực giữa thùy đỉnh và thùy thái dương.\n', 'Tổn thương thái dương – đỉnh\nTổn thương thái dương – đỉnh trái có thể ảnh hưởng đến trí nhớ bằng lời nói và khả năng nhớ lại các chuỗi chữ số. Trong khi tổn thương thái dương – đỉnh phải sẽ gây hạn chế khả năng của trí nhớ không lời. Đồng thời có thể gây ra những thay đổi đáng kể về nhân cách.\nXem thêm: Những điều cần biết về Tổn thương dây thần kinh ngoại biên\n'], 'subsections': [{'title': 'Tổn thương 1 bên thùy', 'content': ['Những triệu chứng bao gồm:', '- Mất nhận thức xúc giác. Người bệnh không có khả năng xác định hình dạng 3-D bằng cách chạm.\n- Chứng vô cảm. Người bệnh không có khả năng đọc các con số hoặc chữ cái được vẽ trên tay, nhắm mắt.\n- Đồng âm bên cạnh và đồng âm góc phần tư dưới.\n- Sự bất đối xứng của Nystagmus quang động học (OKN).\n- Động kinh cảm giác.']}, {'title': 'Tổn thương bán cầu ưu thế', 'content': ['Những triệu chứng bao gồm:', '- Loạn phối hợp từ ngữ.\n- Suy nhược cơ thể.\n- Chứng khó đọc. Đây là một thuật ngữ chung để chỉ các chứng rối loạn có thể liên quan đến khó khăn trong việc học đọc. Hoặc khó khăn trong việc giải thích các từ, chữ cái và các ký hiệu khác.\n- Mất dùng động tác. Người bệnh không có khả năng thực hiện các chuyển động phức tạp. Trong khi sự hiện diện của chức năng vận động, cảm giác và tiểu não bình thường.\n- Chứng rối loạn xúc giác. Người bệnh không có khả năng nhận biết hoặc phân biệt các cảm giác xúc giác.\n- Hội chứng Gerstmann. Đặc trưng bởi: nhầm lẫn phải – trái, khó viết và khó với Toán học.']}, {'title': 'Tổn thương bán cầu không ưu thế', 'content': ['Những triệu chứng chính bao gồm:', '- Mất phương hướng không gian.\n- Mất khả năng dùng động tác bản thể.\n- Mất nhận thức bệnh tật. Đây là một tình trạng mà một người bị khuyết tật dường như không biết về sự tồn tại của khuyết tật của mình.']}, {'title': 'Tổn thương bán cầu hai bên', 'content': ['Tổn thương ở cả hai bán cầu hay 2 bên thùy sẽ gây ra hội chứng Balint. Đây là một hội chứng về sự chú ý thị giác và vận động. Điều này được đặc trưng bởi:', '- Không có khả năng tự nguyện kiểm soát ánh nhìn (ngưng mắt).\n- Mất khả năng tích hợp các thành phần của cảnh trực quan (simultanagnosia). Không có khả năng tiếp cận chính xác đối tượng có hướng dẫn thị giác (mất điều hòa thị giác).\n- Ngoài ra, những thiếu hụt đặc biệt (chủ yếu về trí nhớ và nhân cách) có thể xảy ra nếu có tổn thương ở khu vực giữa thùy đỉnh và thùy thái dương.']}, {'title': 'Tổn thương thái dương – đỉnh', 'content': ['Tổn thương thái dương – đỉnh trái có thể ảnh hưởng đến trí nhớ bằng lời nói và khả năng nhớ lại các chuỗi chữ số. Trong khi tổn thương thái dương – đỉnh phải sẽ gây hạn chế khả năng của trí nhớ không lời. Đồng thời có thể gây ra những thay đổi đáng kể về nhân cách.', 'Xem thêm: Những điều cần biết về Tổn thương dây thần kinh ngoại biên']}]}, {'title': 'Những nguyên nhân gây tổn thương thùy parietal lobe', 'content': ['Những nguyên nhân gây tổn thương thùy đỉnh có thể bao gồm:', '- Chấn thương sọ não.\n- Sự chèn ép thùy của khối u.\n- Tình trạng nhiễm trùng.\n- Đột quỵ.\n- Bệnh mạch máu.\n- Các dạng tổn thương não khác,…', 'Thùy đỉnh là một trong bốn thùy chính của vỏ não. Nó chịu trách nhiệm chính cho các cảm giác xúc giác, chẳng hạn như nhiệt độ và đau. Tuy nhiên, nó cũng đóng một vai trò trong nhiều chức năng khác. Một số tình trạng có thể xảy ra do rối loạn chức năng hoặc tổn thương thùy này. Chúng bao gồm hội chứng Balint, hội chứng Gerstmann và mất nhận thức xúc giác.', 'Trên đây là toàn bộ thông tin về Thùy đỉnh. Mong rằng những nội dung mà bài viết của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn đem lại sẽ có ích cho bạn!'], 'subsections': []}]
|
116
|
Thùy thái dương
|
https://youmed.vn/tin-tuc/thuy-thai-duong-giai-phau-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Thùy thái dương: Giải phẫu và chức năng
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Thùy thái dương là một trong những thùy chính cấu tạo nên bộ não của con người. Nằm ở hai bên não, thùy não này có những cấu trúc giải phẫu và chức năng riêng biệt. Nếu tổn thương thùy này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống. Vậy thì thùy não này có cấu trúc và chức năng đặc trưng như thế nào? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn đi tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.']
|
['Thùy thái dương là gì?', 'Chức năng của thùy thái dương', 'Hệ thống Limbic', 'Vùng Broca và vùng Wernick', 'Cấu trúc giải phẫu của thùy thái dương', 'Những trạng thái y tế liên quan đến thái dương thùy', 'Chứng khó đọc', 'Chứng mất ngôn ngữ Wernick', 'Động kinh thùy thái dương', 'Bệnh Pick', 'Tâm thần phân liệt', 'Kiểm soát thái dương thùy là gì?', 'Lời kết']
|
[{'title': 'Thùy thái dương là gì?', 'content': ['Thùy thái dương hay temporal lobe là một trong bốn thùy chính của vỏ não trong não của động vật có vú. Thùy não này nằm bên dưới đường nứt bên trên cả hai bán cầu đại não của não động vật có vú. Temporal lobe tham gia vào quá trình xử lý đầu vào của giác quan thành các ý nghĩa có nguồn gốc để duy trì thích hợp trí nhớ thị giác. Đồng thời duy trì khả năng hiểu ngôn ngữ và liên kết cảm xúc.', 'Thùy này cũng nằm trên thân não và tiểu não. Các thùy trán và thùy đỉnh nằm trên thùy thái dương. Thùy chẩm nằm ngay phía sau nó. Các cấu trúc chính là một phần của temporal lobe bao gồm:', '- Khu vực của Wernicke.\n- Vùng Broca.\n- Hệ thống limbic.', 'Các cấu trúc này cũng trải dài các thùy khác. Ví dụ: vùng của Wernicke mở rộng đến thùy đỉnh và vùng của Broca là một phần của thùy trán.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của thùy thái dương', 'content': ['Chức năng của thùy thái dương xoay quanh các kích thích thính giác, trí nhớ và cảm xúc. Temporal lobe chứa phức hợp thính giác chính. Đây là khu vực đầu tiên chịu trách nhiệm giải thích thông tin dưới dạng âm thanh từ tai. Thùy này nhận các tần số, âm thanh và cao độ khác nhau từ tai và mang lại ý nghĩa cho chúng.', 'Là một phần của quá trình này, temporal lobe chịu trách nhiệm về thính giác có chọn lọc ở người. Thính giác có chọn lọc giúp lọc ra những tần số không cần thiết để một người có thể tập trung vào những âm thanh quan trọng từ môi trường.', 'Xem thêm: Bạn biết gì về động kinh thùy thái dương?', 'Có một khía cạnh thị giác đối với thùy não này. Temporal lobe giúp thiết lập nhận dạng đối tượng, bao gồm các đối tượng phức tạp, chẳng hạn như khuôn mặt. Cuối cùng, temporal lobe đóng vai trò hiểu và cung cấp ý nghĩa cho ngôn ngữ. Điều này làm cho ngôn ngữ trở nên dễ phân biệt và dễ hiểu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Hệ thống Limbic', 'content': ['Thái dương thùy là một phần quan trọng của hệ thống limbic. Hệ thống limbic liên quan đến động lực, cảm xúc, học tập và trí nhớ. Trong khi hệ thống limbic tương tác với các khu vực khác của não, nó hoạt động trực tiếp với thùy thái dương để tác động đến các thành phần của hệ limbic.', 'Bản thân hệ limbic chứa các cấu trúc quan trọng, bao gồm hạch hạnh nhân và hồi hải mã. Những cấu trúc này chịu trách nhiệm cho các quá trình quan trọng trong não, chẳng hạn như trí nhớ, học tập và sự chú ý.', 'Temporal lobe tương tác với các cấu trúc này cũng có vai trò trong trí nhớ, giúp hình thành trí nhớ dài hạn có ý thức. Do kết nối với hệ thống limbic, thái dương thùy đóng góp vào một số trạng thái tự động và các chức năng của cơ thể. Điều này bao gồm trạng thái kích thích tình dục, mức độ lo lắng và thèm ăn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Vùng Broca và vùng Wernick', 'content': ['Vùng Broca\nVùng Broca là vùng nằm trong thái dương thùy. Nó chịu trách nhiệm chính về khả năng nói và sử dụng ngôn ngữ trôi chảy của con người.\n', 'Vùng não Wernick\nVùng Wernicke là vùng nằm trong thùy thái dương bên chi phối. Nó chịu trách nhiệm xử lý và tạo ý nghĩa cho lời nói và chữ viết. Khu vực của Wernick giúp một người hiểu giọng nói và ngôn ngữ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vùng Broca', 'content': ['Vùng Broca là vùng nằm trong thái dương thùy. Nó chịu trách nhiệm chính về khả năng nói và sử dụng ngôn ngữ trôi chảy của con người.']}, {'title': 'Vùng não Wernick', 'content': ['Vùng Wernicke là vùng nằm trong thùy thái dương bên chi phối. Nó chịu trách nhiệm xử lý và tạo ý nghĩa cho lời nói và chữ viết. Khu vực của Wernick giúp một người hiểu giọng nói và ngôn ngữ.']}]}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu của thùy thái dương', 'content': ['Thùy thái dương bao gồm các cấu trúc quan trọng đối với trí nhớ khai báo hoặc dài hạn. Bộ nhớ khai báo (biểu thị) hoặc bộ nhớ rõ ràng là bộ nhớ có ý thức. Nó được chia thành bộ nhớ ngữ nghĩa và bộ nhớ theo từng giai đoạn (sự kiện).', 'Cấu trúc temporal lobe trung gian rất quan trọng đối với trí nhớ dài hạn. Nó bao gồm hồi hải mã, cùng với xung quanh hồi hải mã. Vùng này bao gồm các vùng tân hải mã, cận hải mã và trung tâm.', 'Vùng hải mã rất quan trọng đối với sự hình thành trí nhớ và vỏ não thái dương trung gian. Vùng trước trán và cấu trúc thị giác cũng liên quan đến trí nhớ rõ ràng.', 'Xem thêm: Cơn mất trí nhớ thoáng qua: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị', 'Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các tổn thương ở hồi hải mã của khỉ dẫn đến suy giảm chức năng một cách đáng kể. Trong khi các tổn thương rộng bao gồm hồi hải mã và vỏ não thái dương trung gian dẫn đến suy giảm chức năng nghiêm trọng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những trạng thái y tế liên quan đến thái dương thùy', 'content': ['Bởi vì thùy thái dương liên quan đến rất nhiều chức năng của cơ thể, tổn thương ở thùy này có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng. Tổn thương nặng có thể gây chảy máu, cục máu đông đe dọa tính mạng. Đi kèm các tình trạng khác có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị.', 'Tiên lượng liên quan đến tổn thương thùy thái dương phụ thuộc nhiều vào vị trí của tổn thương, nguồn gốc của tổn thương và chăm sóc y tế kịp thời. Ví dụ, một người tìm kiếm sự chăm sóc y tế sớm để đối phó với một tổn thương não tiềm ẩn có thể thấy tổn thương đó ít phát triển hơn. Do đó ít tổn thương thái dương thùy hơn.', 'Xem thêm: Những thông tin cơ bản về căn bệnh thoái hóa vỏ não hạch nền', 'Tuy nhiên, cuối cùng, không có cách nào để dự đoán tiên lượng của chấn thương temporal lobe một cách chắc chắn tuyệt đối. Bộ não vẫn là một cơ quan bí ẩn, và nhiều điều về nó vẫn chưa được hiểu rõ.', 'Một người bị tổn thương ở thùy này có thể gặp các vấn đề\n- Suy giảm trí nhớ bằng lời nói và phi ngôn ngữ.\n- Kỹ năng âm nhạc bị suy giảm.\n- Nói kém và giảm khả năng hiểu lời nói.\n- Khả năng học kém.\n- Khó khăn trong việc lập kế hoạch.\n- Rối loạn xác định phương hướng.\n- Trạng thái thờ ơ hoặc vô cảm.\n- Khó nhớ lại các kích thích thị giác.\n- Không có khả năng nhận dạng khuôn mặt hoặc vật thể quen thuộc.\n- Thay đổi cảm giác đói và khát.\n- Kiểm soát xung động kém.\n- Bị điếc.\n- Một hoặc nhiều loại ảo giác, chẳng hạn như thị giác, thính giác hoặc khứu giác.\n- Chứng hay quên.\nTổn thương nghiêm trọng ở thái dương thùy có thể gây chảy máu hoặc đông máu đe dọa tính mạng. Ngoài ra, có thể có mối liên hệ giữa tổn thương temporal lobe cùng một số rối loạn và tình trạng khác nhau.\n'], 'subsections': [{'title': 'Một người bị tổn thương ở thùy này có thể gặp các vấn đề', 'content': ['- Suy giảm trí nhớ bằng lời nói và phi ngôn ngữ.\n- Kỹ năng âm nhạc bị suy giảm.\n- Nói kém và giảm khả năng hiểu lời nói.\n- Khả năng học kém.\n- Khó khăn trong việc lập kế hoạch.\n- Rối loạn xác định phương hướng.\n- Trạng thái thờ ơ hoặc vô cảm.\n- Khó nhớ lại các kích thích thị giác.\n- Không có khả năng nhận dạng khuôn mặt hoặc vật thể quen thuộc.\n- Thay đổi cảm giác đói và khát.\n- Kiểm soát xung động kém.\n- Bị điếc.\n- Một hoặc nhiều loại ảo giác, chẳng hạn như thị giác, thính giác hoặc khứu giác.\n- Chứng hay quên.', 'Tổn thương nghiêm trọng ở thái dương thùy có thể gây chảy máu hoặc đông máu đe dọa tính mạng. Ngoài ra, có thể có mối liên hệ giữa tổn thương temporal lobe cùng một số rối loạn và tình trạng khác nhau.']}]}, {'title': 'Chứng khó đọc', 'content': ['Có thể có mối liên hệ giữa chứng khó đọc và thái dương thùy. Chứng khó đọc khiến một người gặp khó khăn khi đọc, vì não gặp khó khăn trong việc truyền đạt ý nghĩa cho ngôn ngữ.', 'Người đó có thể gặp khó khăn với việc nhận dạng từ hoặc âm thanh và có thể gặp khó khăn khi ghép một số âm thanh nhất định trong ngôn ngữ với nghĩa của chúng. Những người bị chứng khó đọc có thể bị giảm hoạt động ở thái dương thùy bên trái.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chứng mất ngôn ngữ Wernick', 'content': ['Chứng mất ngôn ngữ Wernicke, hay chứng mất ngôn ngữ dễ tiếp thu, làm suy giảm khả năng hiểu hoặc sử dụng ngôn ngữ của một người. Họ có thể sử dụng sai từ hoặc nói theo cách không có ý nghĩa. Chứng mất ngôn ngữ Wernicke thường xảy ra ở những người đã bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở thái dương thùy.'], 'subsections': []}, {'title': 'Động kinh thùy thái dương', 'content': ['Động kinh thùy thái dương là một trong những dạng động kinh một phần phổ biến ở người lớn, theo một nghiên cứu trên tạp chí Imaging Brain Diseases. Tình trạng này gây ra hoạt động điện không được kiểm soát trong não có thể dẫn đến co giật.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh Pick', 'content': ['Bệnh Pick là một dạng mất trí nhớ ít phổ biến hơn, gây ra tổn thương hoặc teo ở thùy trán và thùy thái dương. Tình trạng này có thể bao gồm những thay đổi đối với các trạng thái như tâm trạng, mức độ chú ý hoặc các hành vi bị kích thích hoặc hung hăng.', 'Người bị bệnh Pick cũng có thể mất khả năng sử dụng ngôn ngữ chính xác. Họ có thể không thể nói hoặc nhận dạng giọng nói. Họ cũng có thể mất khả năng đọc hoặc viết và có thể bị mất vốn từ vựng chung.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tâm thần phân liệt', 'content': ['Có một mối liên hệ giữa bệnh tâm thần phân liệt và sự tổn thương ở thái dương thùy, trong vỏ não thính giác chính ở thái dương thùy trái. Tình trạng này có thể gây ra một số triệu chứng chính của bệnh tâm thần phân liệt. Bao gồm nghe thấy giọng nói bên ngoài hoặc ảo giác thính giác khác.', 'Xem thêm: Tâm thần phân liệt đáng thương hay đáng sợ? (Phần 1)'], 'subsections': []}, {'title': 'Kiểm soát thái dương thùy là gì?', 'content': ['Thái dương thùy không phải là một cơ quan độc lập. Nó tương tác trực tiếp với các vùng khác của não, gửi và nhận tín hiệu đến và đi từ tủy sống, cho phép nó liên lạc với toàn bộ cơ thể.', 'Do đó, tổn thương thùy này có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan ở xa. Và tổn thương các cơ quan hoàn toàn không liên quan đến thùy thái dương có thể cản trở khả năng tiếp nhận. Đồng thời cản trở việc xử lý và phản ứng với các tín hiệu khác nhau.', 'Bởi vì thái dương thùy chứa phần lớn hệ thống limbic, nó vừa chịu ảnh hưởng lớn và ảnh hưởng đến một số chức năng tự động của cơ thể. Bao gồm nhịp tim, kích thích, lo lắng và các trạng thái tương tự.Theo thời gian, sự gián đoạn ở những trạng thái này có thể ảnh hưởng đến các chức năng khác của cơ thể. Ví dụ, chấn thương thời thơ ấu có khuynh hướng dẫn đến một số người rơi vào trạng thái lo lắng mãn tính.', 'Nó khiến họ luôn trong trạng thái chiến đấu hoặc bỏ chạy. Điều này làm cơ thể tràn ngập các hormone như cortisol. Và có thể dẫn đến viêm mãn tính, thậm chí các vấn đề sức khỏe như vô sinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Lời kết', 'content': ['Thùy thái dương là một trong bốn thùy chính của vỏ não. Nó chịu trách nhiệm chính trong việc giải thích âm thanh từ tai và đóng một vai trò quan trọng trong việc nhận biết và sử dụng ngôn ngữ. Thùy thái dương cũng giúp nhận biết đối tượng và tương tác với các cấu trúc khác để tạo ra những ký ức mới và lâu dài.', 'Rối loạn chức năng hoặc tổn thương ở thùy thái dương có thể gây ra các triệu chứng khác nhau trên toàn cơ thể, bao gồm suy giảm trí nhớ, thay đổi trạng thái cảm xúc và ảo giác. Phát hiện và xử lý nhanh chóng bất kỳ thiệt hại nào ở những khu vực này là rất quan trọng để giúp đưa ra triển vọng tốt nhất.'], 'subsections': []}]
|
117
|
Thùy trán
|
https://youmed.vn/tin-tuc/thuy-tran-cau-truc-giai-phau-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Thùy trán: Cấu trúc giải phẫu và chức năng
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Thùy trán là một trong những thành phần cấu tạo nên bộ não. Nó có cấu trúc giải phẫu và chức năng rất đặc trưng. Việc nghiên cứu và tìm hiểu những thông tin về thùy não này sẽ mang đến cho chúng ta rất nhiều điều thú vị. Vậy thì thùy não này có cấu trúc như thế nào? Chức năng đặc trưng ra sao? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang đi tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.']
|
['Thùy trán là gì?', 'Cấu trúc giải phẫu của thùy trán', 'Những đặc trưng của thùy trán', 'Chức năng của thùy trán', 'Những ảnh hưởng của tổn thương thùy trán', 'Những yếu tố nào có thể gây tổn thương frontal lobe?', 'Rối loạn thùy trán', 'Việc chẩn đoán rối loạn hoặc tổn thương frontal lobe', 'Vấn đề phục hồi và điều trị', 'Lời kết']
|
[{'title': 'Thùy trán là gì?', 'content': ['Thùy trán hay frontal lobe, thùy frontal là phần não kiểm soát các kỹ năng nhận thức quan trọng ở con người. Chẳng hạn như biểu hiện cảm xúc, giải quyết vấn đề, trí nhớ, ngôn ngữ, phán đoán và hành vi tình dục. Về bản chất, nó là “bảng điều khiển” tính cách và khả năng giao tiếp của con người.', 'Thùy não này là thùy lớn nhất trong bốn thùy chính của não ở động vật có vú nói chung. Nó nằm ở phía trước của mỗi bán cầu (phía trước thùy đỉnh và thùy thái dương).', 'Thùy não này được ngăn cách với thùy đỉnh bởi một rãnh giữa các mô được gọi là rãnh trung tâm. Và từ thùy thái dương bằng một rãnh sâu hơn gọi là rãnh bên (khe nứt Sylvian). Phần tròn trước nhất của frontal lobe (mặc dù không được xác định rõ) được gọi là cực trán, một trong ba cực của đại não.', 'Xem thêm: Đau đầu khi ho: Nên hiểu thế nào cho đúng?', 'Đây là một vị trí thường xảy ra chấn thương sọ não nhất. Tổn thương thùy này có thể tạo ra những thay đổi về tính cách, hạn chế biểu hiện trên khuôn mặt. Đồng thời gặp khó khăn trong việc giải thích môi trường của một người. Chẳng hạn như không thể đánh giá đầy đủ rủi ro và nguy hiểm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu của thùy trán', 'content': ['Frontal lobe được bao phủ bởi vỏ não trước. Vỏ não trước bao gồm vỏ não vận động trước, và vỏ não vận động chính – các phần vỏ của vỏ não vận động. Phần trước của frontal lobe được bao phủ bởi vỏ não trước.', 'Thùy trán là thùy lớn nhất trong số các thùy trong não của con người. Nó nằm ở phía trước bộ não của chúng ta. Người ta ước tính thùy này chiếm khoảng một phần ba bộ não của con người.', 'Xem thêm: Dị dạng động tĩnh mạch não: Bệnh nguy hiểm như thế nào?', 'Frontal lobe có thể được chia thành một bên, cực, quỹ đạo (phía trên quỹ đạo; còn được gọi là cơ bản hoặc bụng), và phần trung gian. Mỗi bộ phận này bao gồm một hồi đặc trưng:', '- Phần bên. Bao gồm phần bên của hồi trán trên, hồi trán giữa và hồi trán dưới.\n- Phần cực. Bao gồm: Hồi chuyển cực trước ngang, hồi chuyển biên trước.\n- Phần quỹ đạo. Bao gồm hồi quỹ đạo bên, hồi quỹ đạo phía trước, hồi chuyển quỹ đạo sau, hồi chuyển quỹ đạo giữa và hồi thẳng.\n- Phần trung gian. Bao gồm: Phần trung gian của hồi trước trán cao và hồi chuyển.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những đặc trưng của thùy trán', 'content': ['Ở người, thùy trán đạt đến độ trưởng thành hoàn toàn vào khoảng cuối những năm 20 tuổi. Đặc điểm này đánh dấu sự trưởng thành về nhận thức liên quan đến tuổi trưởng thành. Tuy nhiên, một lượng nhỏ bị teo là sinh lý bình thường ở frontal lobe của người già.', 'Bộ não là một cơ quan phức tạp, với hàng tỷ tế bào được gọi là tế bào thần kinh cùng hoạt động. Phần lớn những tế bào thần kinh này làm gì và hoạt động như thế nào vẫn chưa được hiểu đầy đủ.', 'Thùy frontal hoạt động cùng với các vùng não khác để kiểm soát toàn bộ hoạt động của não. Ví dụ, sự hình thành trí nhớ phụ thuộc vào đầu vào của giác quan, phụ thuộc vào nhiều vùng của não. Do đó, thật sai lầm khi gán bất kỳ vai trò nào của não vào một vùng duy nhất.', 'Xem thêm: Những thông tin cơ bản về căn bệnh thoái hóa vỏ não hạch nền', 'Hơn nữa, bộ não có thể tự “cuộn lại” để bù đắp cho chấn thương. Điều này không có nghĩa là thùy frontal có thể phục hồi sau tất cả các chấn thương. Tuy nhiên, các vùng não khác có thể thay đổi để phản ứng với chấn thương ở thùy trán.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của thùy trán', 'content': ['Chức năng chung\nToàn bộ vỏ não phía trước có thể được coi là “vỏ não hành động”, cũng như vỏ não sau được coi là “vỏ não cảm giác”. Nó được dành cho hành động của loại này hay loại khác: Cử động xương, cử động mắt, kiểm soát giọng nói, biểu hiện cảm xúc.\nỞ người, phần lớn nhất của vỏ não trước, tức là vỏ não trước trán, chịu trách nhiệm về hành động tinh thần có mục đích bên trong, thường được gọi là lý luận hoặc tổng hợp trước trán.\nChức năng của frontal lobe liên quan đến khả năng dự đoán các hệ quả trong tương lai do các hành động hiện tại gây ra. Thùy trán cũng đóng một phần quan trọng trong việc tích hợp các ký ức dài hơn dựa trên nhiệm vụ được lưu trữ trên não.\n', 'Sản xuất lời nói và ngôn ngữ\nVùng Broca, một vùng ở thùy trán, giúp đưa suy nghĩ thành lời. Tổn thương vùng này có thể làm suy yếu khả năng nói, hiểu ngôn ngữ hoặc tạo ra lời nói có ý nghĩa.\n', 'Một số kỹ năng vận động\nThùy frontal chứa vỏ não vận động chính, giúp điều phối các chuyển động tự nguyện, bao gồm cả đi bộ và chạy.\n', 'So sánh các đối tượng\nFrontal lobe giúp con người phân loại và phân loại các đối tượng. Ngoài ra nó còn giúp phân biệt món đồ này với đồ vật khác.\n', 'Hình thành ký ức\nHầu như mọi vùng não đều đóng vai trò ghi nhớ, vì vậy thùy frontal không phải là duy nhất. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy nó đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành ký ức dài hạn.\n', 'Hình thành nhân cách\nSự tác động lẫn nhau phức tạp của kiểm soát xung động, trí nhớ và các nhiệm vụ khác giúp hình thành các đặc điểm chính của một người. Tổn thương thùy não này có thể làm thay đổi hoàn toàn tính cách.\n', 'Hành vi và động lực tìm kiếm phần thưởng\nHầu hết các tế bào thần kinh nhạy cảm với dopamine của não nằm ở thùy trán. Dopamine là một chất hóa học trong não giúp hỗ trợ cảm giác khen thưởng và động lực.\n', 'Quản lý sự chú ý, bao gồm cả sự chú ý có chọn lọc\nKhi thùy trán không thể quản lý sự chú ý đúng cách, thì các tình trạng, chẳng hạn như rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), có thể phát triển. Ngoài ra, thùy não này còn có vai trò rất quan trọng đối với sự đồng cảm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chức năng chung', 'content': ['Toàn bộ vỏ não phía trước có thể được coi là “vỏ não hành động”, cũng như vỏ não sau được coi là “vỏ não cảm giác”. Nó được dành cho hành động của loại này hay loại khác: Cử động xương, cử động mắt, kiểm soát giọng nói, biểu hiện cảm xúc.', 'Ở người, phần lớn nhất của vỏ não trước, tức là vỏ não trước trán, chịu trách nhiệm về hành động tinh thần có mục đích bên trong, thường được gọi là lý luận hoặc tổng hợp trước trán.', 'Chức năng của frontal lobe liên quan đến khả năng dự đoán các hệ quả trong tương lai do các hành động hiện tại gây ra. Thùy trán cũng đóng một phần quan trọng trong việc tích hợp các ký ức dài hơn dựa trên nhiệm vụ được lưu trữ trên não.']}, {'title': 'Sản xuất lời nói và ngôn ngữ', 'content': ['Vùng Broca, một vùng ở thùy trán, giúp đưa suy nghĩ thành lời. Tổn thương vùng này có thể làm suy yếu khả năng nói, hiểu ngôn ngữ hoặc tạo ra lời nói có ý nghĩa.']}, {'title': 'Một số kỹ năng vận động', 'content': ['Thùy frontal chứa vỏ não vận động chính, giúp điều phối các chuyển động tự nguyện, bao gồm cả đi bộ và chạy.']}, {'title': 'So sánh các đối tượng', 'content': ['Frontal lobe giúp con người phân loại và phân loại các đối tượng. Ngoài ra nó còn giúp phân biệt món đồ này với đồ vật khác.']}, {'title': 'Hình thành ký ức', 'content': ['Hầu như mọi vùng não đều đóng vai trò ghi nhớ, vì vậy thùy frontal không phải là duy nhất. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy nó đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành ký ức dài hạn.']}, {'title': 'Hình thành nhân cách', 'content': ['Sự tác động lẫn nhau phức tạp của kiểm soát xung động, trí nhớ và các nhiệm vụ khác giúp hình thành các đặc điểm chính của một người. Tổn thương thùy não này có thể làm thay đổi hoàn toàn tính cách.']}, {'title': 'Hành vi và động lực tìm kiếm phần thưởng', 'content': ['Hầu hết các tế bào thần kinh nhạy cảm với dopamine của não nằm ở thùy trán. Dopamine là một chất hóa học trong não giúp hỗ trợ cảm giác khen thưởng và động lực.']}, {'title': 'Quản lý sự chú ý, bao gồm cả sự chú ý có chọn lọc', 'content': ['Khi thùy trán không thể quản lý sự chú ý đúng cách, thì các tình trạng, chẳng hạn như rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), có thể phát triển. Ngoài ra, thùy não này còn có vai trò rất quan trọng đối với sự đồng cảm.']}]}, {'title': 'Những ảnh hưởng của tổn thương thùy trán', 'content': ['Tuy nhiên, nói chung, tổn thương frontal lobe do một cú đánh vào đầu, đột quỵ, tăng trưởng và bệnh tật, có thể gây ra các triệu chứng sau:', '- Mất cử động một phần hoặc hoàn toàn ở phía đối diện của cơ thể\n- Khó thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi một chuỗi các chuyển động\n- Gặp rắc rối với giọng nói hoặc ngôn ngữ (mất ngôn ngữ).\n- Khả năng lập kế hoạch hoặc tổ chức kém\n- Kiên trì với một hành vi, cách suy nghĩ hoặc bộ quy tắc\n- Gặp khó khăn với các chức năng bậc cao như lý luận, giải quyết vấn đề và phán đoán.\n- Có vấn đề với việc duy trì sự chú ý hoặc sự tập trung.\n- Giảm động lực\n- Tâm trạng lâng lâng\n- Suy giảm khả năng bắt đầu các hoạt động hoặc tương tác\n- Những thay đổi mạnh mẽ về tính cách hoặc hành vi. Có thể bao gồm thờ ơ, cáu kỉnh và hành vi xã hội không phù hợp.\n- Kiểm soát xung động kém hoặc thiếu ức chế.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những yếu tố nào có thể gây tổn thương frontal lobe?', 'content': ['Những yếu tố có thể gây tổn thương frontal lobe bao gồm:', '- Chấn thương đầu\n- Đột quỵ\n- Nhiễm trùng ảnh hưởng đến thùy trán\n- Khối u ở thùy trán\n- Bệnh đa xơ cứng\n- Các bệnh lý thoái hóa thần kinh, chẳng hạn như: Bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, bệnh Huntington.'], 'subsections': []}, {'title': 'Rối loạn thùy trán', 'content': ['Được đánh giá là duy nhất đối với con người, khu vực thùy trán là nơi khởi nguồn của các quy định về cảm xúc. Đồng thời cũng là nơi sản xuất ngôn ngữ, lập kế hoạch, hành vi xã hội và động lực.', 'Frontal lobe được chia thành ba khu vực chính được đặc trưng bởi chức năng và giải phẫu của chúng. Bao gồm: Vỏ não trước trán, vỏ não vận động chính và vỏ não trước vận động cơ.', 'Hội chứng hoặc rối loạn thùy trán là một thuật ngữ rộng được sử dụng để mô tả sự phát triển của các rối loạn lâm sàng do tổn thương trong vùng. Các khu vực cụ thể có thể bị ảnh hưởng bao gồm cực trước, vỏ trước, vỏ não trước trán bên và vỏ não trước trán.', 'Xem thêm: Bạn biết gì về động kinh thùy thái dương?'], 'subsections': []}, {'title': 'Việc chẩn đoán rối loạn hoặc tổn thương frontal lobe', 'content': ['Rối loạn thùy trán có thể khá khó chẩn đoán. Các bài kiểm tra thần kinh sẽ được sử dụng. Cũng như thu thập tiền sử về bệnh nhân và hành vi điển hình của họ từ các thành viên trong gia đình hoặc bạn thân của họ.', 'Sau đó, một loạt các bài kiểm tra sẽ được thực hiện với bệnh nhân để đo những thay đổi về hành vi. Chẳng hạn như chứng cuồng ăn và sự phụ thuộc vào môi trường. Đồng thời kiểm tra trạng thái tâm thần để đo lường chức năng điều hành.', 'Các chuyên gia y tế cũng sẽ tìm cách loại trừ bất kỳ nguyên nhân nào khác gây suy giảm nhận thức như chức năng tuyến giáp và mức B12. Chụp MRI cũng có thể được thực hiện để điều tra bệnh lý mạch máu và vi mạch, máu tụ và teo não.'], 'subsections': []}, {'title': 'Vấn đề phục hồi và điều trị', 'content': ['Điều trị tổn thương thùy trán phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tổn thương. Nếu bạn bị tổn thương frontal lobe, kế hoạch điều trị của bạn có thể bao gồm một nhóm gồm nhiều loại chuyên khoa khác nhau.', 'Một số phương pháp điều trị điển hình cho tổn thương thùy trán bao gồm:\n- Vật lý trị liệu. Vật lý trị liệu có thể giúp bạn duy trì hoặc lấy lại khả năng vận động, sức mạnh và sự linh hoạt.\n- Liệu pháp nghề nghiệp. Chuyên gia trị liệu nghề nghiệp có thể giúp bạn học các chiến lược mới để bạn có thể dễ dàng thực hiện các công việc. Đồng thời duy trì các hoạt động hàng ngày, như mặc quần áo, ăn uống hoặc tắm rửa.\n- Tư vấn hướng nghiệp. Loại tư vấn này có thể giúp bạn trở lại làm việc và dạy bạn cách đối phó với các nhu cầu khác nhau tại nơi làm việc.\n- Liệu pháp nói – ngôn ngữ. Đây là liệu pháp có thể hỗ trợ cải thiện giao tiếp hoặc dạy bạn cách sử dụng các thiết bị hỗ trợ.\n- Liệu pháp nhận thức. Đây là liệu pháp có thể giúp bạn rèn luyện các kỹ năng như lập kế hoạch, phán đoán và ghi nhớ.\n- Tâm lý liệu pháp. Điều này có thể giúp cải thiện các mối quan hệ, phản ứng cảm xúc và kỹ năng đối phó.\n- Phẫu thuật. Phẫu thuật có thể được khuyến nghị trong trường hợp chấn thương hoặc khối u não đang gây ra tổn thương.\n'], 'subsections': [{'title': 'Một số phương pháp điều trị điển hình cho tổn thương thùy trán bao gồm:', 'content': ['- Vật lý trị liệu. Vật lý trị liệu có thể giúp bạn duy trì hoặc lấy lại khả năng vận động, sức mạnh và sự linh hoạt.\n- Liệu pháp nghề nghiệp. Chuyên gia trị liệu nghề nghiệp có thể giúp bạn học các chiến lược mới để bạn có thể dễ dàng thực hiện các công việc. Đồng thời duy trì các hoạt động hàng ngày, như mặc quần áo, ăn uống hoặc tắm rửa.\n- Tư vấn hướng nghiệp. Loại tư vấn này có thể giúp bạn trở lại làm việc và dạy bạn cách đối phó với các nhu cầu khác nhau tại nơi làm việc.\n- Liệu pháp nói – ngôn ngữ. Đây là liệu pháp có thể hỗ trợ cải thiện giao tiếp hoặc dạy bạn cách sử dụng các thiết bị hỗ trợ.\n- Liệu pháp nhận thức. Đây là liệu pháp có thể giúp bạn rèn luyện các kỹ năng như lập kế hoạch, phán đoán và ghi nhớ.\n- Tâm lý liệu pháp. Điều này có thể giúp cải thiện các mối quan hệ, phản ứng cảm xúc và kỹ năng đối phó.\n- Phẫu thuật. Phẫu thuật có thể được khuyến nghị trong trường hợp chấn thương hoặc khối u não đang gây ra tổn thương.']}]}, {'title': 'Lời kết', 'content': ['Thùy trán của bạn rất quan trọng đối với nhiều chức năng quan trọng. Những điều này có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở, chuyển động tự nguyện, lời nói và giải quyết vấn đề. Tổn thương thùy này có thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều chức năng của vùng não này.', 'Một chấn thương, đột quỵ, nhiễm trùng hoặc bệnh thoái hóa thần kinh thường gây ra tổn thương cho thùy trán. Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tổn thương và thường bao gồm một số loại liệu pháp phục hồi.'], 'subsections': []}]
|
118
|
Thực quản
|
https://youmed.vn/tin-tuc/hieu-ve-co-quan-thuc-quan-cua-co-the/
|
body-part
|
Thực quản: Cấu tạo, chức năng và các bệnh thường gặp
|
Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-hoang-thi-viet-trinh/
|
['Thực quản là một ống cơ, nối hầu họng với dạ dày, dài khoảng 25 cm ở người trưởng thành, đi sau khí quản và tim, phía trước cột sống, đi qua cơ hoành và đổ vào vùng trên cùng của dạ dày. Vậy cơ quan này đóng vai trò như thế nào trong cơ thể người? Mời bạn cùng Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh tìm hiểu về thực quản qua bài viết sau đây.']
|
['Cấu tạo thực quản', 'Chức năng', 'Các bệnh lý thực quản']
|
[{'title': 'Cấu tạo thực quản', 'content': ['Đây là một trong những phần trên của hệ thống tiêu hóa. Nó bắt đầu ở phía sau miệng, đi xuống qua phần sau của trung thất, qua cơ hoành và vào dạ dày. Ở người, thực quản thường bắt đầu quanh mức đốt sống cổ thứ sáu sau sụn chêm của khí quản, đi vào cơ hoành ở mức đốt sống ngực thứ mười. Nó thường có chiều dài khoảng 25 cm.', 'Nó nằm ở trung thất sau, phía sau khí quản và phía trước các cơ dựng sống và cột sống. Các ống ngực, dẫn lưu phần lớn bạch huyết của cơ thể, đi qua phía sau thực quản.', 'Các thành của thực quản từ lòng ống ra ngoài bao gồm niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, các lớp cơ. Hầu hết các cơ là cơ trơn mặc dù cơ vân chiếm ưu thế ở phần trên của nó.', 'Nó có hai cơ vòng, một ở phía trên và một ở phía dưới. Cơ thắt thực quản trên bao quanh phần trên của thực quản. Nó bao gồm cơ xương nhưng không được kiểm soát tự nguyện. Mở cơ thắt trên được kích hoạt bởi phản xạ nuốt. Cơ thắt dưới bao quanh phần dưới của thực quản tại điểm nối giữa thực quản và dạ dày, giúp ngăn ngừa trào ngược dịch dạ dày có tính axit lên thực quản. Rối loạn chức năng của cơ thắt dưới gây trào ngược dạ dày, ợ nóng. Nếu nó xảy ra thường xuyên có thể dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày, với tổn thương niêm mạc thực quản.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['Nuốt\nThức ăn được ăn qua miệng và khi nuốt đầu tiên vào họng, sau đó tới thực quản. Do đó, nó là một trong những thành phần đầu tiên của hệ thống tiêu hóa. Sau đó thức ăn đi vào dạ dày.\nKhi thức ăn được nuốt, biểu mô di chuyển về phía sau để che thanh quản, ngăn không cho thức ăn vào khí quản. Đồng thời, cơ thắt trên thư giãn, cho phép một lượng thức ăn đi vào. Co thắt nhu động của cơ thực quản đẩy thức ăn xuống dạ dày. Những cơn co thắt nhịp nhàng này xảy ra như một phản ứng phản xạ với thức ăn trong miệng và cũng như một phản ứng với cảm giác của thức ăn trong chính thực quản. Cùng với nhu động, cơ thắt dưới cũng thư giãn.\n', 'Giảm trào ngược dịch dạ dày\nDạ dày sản xuất dịch axit để cho phép tiêu hóa thức ăn. Sự co thắt của cơ thắt thực quản dưới giúp ngăn ngừa trào ngược dịch dạ dày và axit vào thực quản, cũng như giúp bảo vệ niêm mạc.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nuốt', 'content': ['Thức ăn được ăn qua miệng và khi nuốt đầu tiên vào họng, sau đó tới thực quản. Do đó, nó là một trong những thành phần đầu tiên của hệ thống tiêu hóa. Sau đó thức ăn đi vào dạ dày.', 'Khi thức ăn được nuốt, biểu mô di chuyển về phía sau để che thanh quản, ngăn không cho thức ăn vào khí quản. Đồng thời, cơ thắt trên thư giãn, cho phép một lượng thức ăn đi vào. Co thắt nhu động của cơ thực quản đẩy thức ăn xuống dạ dày. Những cơn co thắt nhịp nhàng này xảy ra như một phản ứng phản xạ với thức ăn trong miệng và cũng như một phản ứng với cảm giác của thức ăn trong chính thực quản. Cùng với nhu động, cơ thắt dưới cũng thư giãn.']}, {'title': 'Giảm trào ngược dịch dạ dày', 'content': ['Dạ dày sản xuất dịch axit để cho phép tiêu hóa thức ăn. Sự co thắt của cơ thắt thực quản dưới giúp ngăn ngừa trào ngược dịch dạ dày và axit vào thực quản, cũng như giúp bảo vệ niêm mạc.']}]}, {'title': 'Các bệnh lý thực quản', 'content': ['Chứng ợ nóng\nCơ vòng dưới đóng không hoàn toàn cho phép các chất chứa trong dạ dày có tính axit trào ngược vào nó. Trào ngược có thể gây ợ nóng, ợ chua hoặc không có triệu chứng nào cả.\n', 'Viêm thực quản\nTrào ngược axit dạ dày, nhiễm trùng, các chất ăn vào (ví dụ: chất ăn mòn), một số loại thuốc (như bisphosphonates) và dị ứng thực phẩm đều có thể dẫn đến tình trạng viêm. Nấm candida thực quản là một bệnh nhiễm trùng nấm men Candida albicans có thể xảy ra khi một người bị suy giảm miễn dịch. Viêm có thể gây ra nuốt đau và chúng được điều trị bằng cách kiểm soát nguyên nhân gây viêm. Chẳng hạn như kiểm soát chứng trào ngược hoặc điều trị nhiễm trùng.\nXem thêm: Trào ngược dạ dày thực quản: Nên và không nên ăn gì?\n', 'Loét\nXói mòn ở một khu vực của niêm mạc thực quản. Điều này thường được gây ra bởi trào ngược dịch dạ dày mãn tính.\n', 'Bệnh Barrett thực quản\nViêm kéo dài, đặc biệt là do trào ngược dạ dày, là một yếu tố được cho là có vai trò trong sự phát triển của bệnh lý Barrett. Trong tình trạng này, có sự biến chất của lớp lót thực quản dưới, thay đổi từ biểu mô vảy phân tầng sang biểu mô cột đơn giản. Barrett được cho là một trong những tác nhân chính cho sự phát triển của ung thư thực quản.\n', 'Ung thư\nCó hai loại ung thư chính. Ung thư biểu mô tế bào vảy là một ung thư có thể xảy ra trong các tế bào vảy lót của thực quản. Loại chính khác là ung thư biểu mô tuyến xảy ra trong các tuyến hoặc biểu mô cột.\nỞ giai đoạn đầu, ung thư có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Khi nghiêm trọng, ung thư có thể gây tắc nghẽn, khiến việc nuốt bất kỳ loại thực phẩm rắn nào trở nên rất khó khăn và gây sụt cân. Ung thư thường được kiểm soát bằng xạ trị, hóa trị và cũng có thể bằng phẫu thuật cắt bỏ một phần thực quản.\n', 'Giãn tĩnh mạch thực quản\nGiãn tĩnh mạch thường không có triệu chứng cho đến khi chúng vỡ. Tĩnh mạch vỡ được coi là một cấp cứu y tế bởi vì giãn tĩnh mạch có thể chảy máu rất nhiều. Nó có thể khiến một người nôn ra máu hoặc bị sốc.\n', 'Rối loạn vận động\nMột số rối loạn ảnh hưởng đến sự vận động của thức ăn khi nó đi xuống thực quản. Điều này có thể gây ra khó nuốt, được gọi là chứng khó nuốt hoặc nuốt đau.\nQua bài viết trên của Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh, hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc một số kiến thức bổ ích về cơ quan thực quản của cơ thể.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chứng ợ nóng', 'content': ['Cơ vòng dưới đóng không hoàn toàn cho phép các chất chứa trong dạ dày có tính axit trào ngược vào nó. Trào ngược có thể gây ợ nóng, ợ chua hoặc không có triệu chứng nào cả.']}, {'title': 'Viêm thực quản', 'content': ['Trào ngược axit dạ dày, nhiễm trùng, các chất ăn vào (ví dụ: chất ăn mòn), một số loại thuốc (như bisphosphonates) và dị ứng thực phẩm đều có thể dẫn đến tình trạng viêm. Nấm candida thực quản là một bệnh nhiễm trùng nấm men Candida albicans có thể xảy ra khi một người bị suy giảm miễn dịch. Viêm có thể gây ra nuốt đau và chúng được điều trị bằng cách kiểm soát nguyên nhân gây viêm. Chẳng hạn như kiểm soát chứng trào ngược hoặc điều trị nhiễm trùng.', 'Xem thêm: Trào ngược dạ dày thực quản: Nên và không nên ăn gì?']}, {'title': 'Loét', 'content': ['Xói mòn ở một khu vực của niêm mạc thực quản. Điều này thường được gây ra bởi trào ngược dịch dạ dày mãn tính.']}, {'title': 'Bệnh Barrett thực quản', 'content': ['Viêm kéo dài, đặc biệt là do trào ngược dạ dày, là một yếu tố được cho là có vai trò trong sự phát triển của bệnh lý Barrett. Trong tình trạng này, có sự biến chất của lớp lót thực quản dưới, thay đổi từ biểu mô vảy phân tầng sang biểu mô cột đơn giản. Barrett được cho là một trong những tác nhân chính cho sự phát triển của ung thư thực quản.']}, {'title': 'Ung thư', 'content': ['Có hai loại ung thư chính. Ung thư biểu mô tế bào vảy là một ung thư có thể xảy ra trong các tế bào vảy lót của thực quản. Loại chính khác là ung thư biểu mô tuyến xảy ra trong các tuyến hoặc biểu mô cột.', 'Ở giai đoạn đầu, ung thư có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Khi nghiêm trọng, ung thư có thể gây tắc nghẽn, khiến việc nuốt bất kỳ loại thực phẩm rắn nào trở nên rất khó khăn và gây sụt cân. Ung thư thường được kiểm soát bằng xạ trị, hóa trị và cũng có thể bằng phẫu thuật cắt bỏ một phần thực quản.']}, {'title': 'Giãn tĩnh mạch thực quản', 'content': ['Giãn tĩnh mạch thường không có triệu chứng cho đến khi chúng vỡ. Tĩnh mạch vỡ được coi là một cấp cứu y tế bởi vì giãn tĩnh mạch có thể chảy máu rất nhiều. Nó có thể khiến một người nôn ra máu hoặc bị sốc.']}, {'title': 'Rối loạn vận động', 'content': ['Một số rối loạn ảnh hưởng đến sự vận động của thức ăn khi nó đi xuống thực quản. Điều này có thể gây ra khó nuốt, được gọi là chứng khó nuốt hoặc nuốt đau.', 'Qua bài viết trên của Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh, hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc một số kiến thức bổ ích về cơ quan thực quản của cơ thể.']}]}]
|
119
|
Tinh dịch
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tinh-dich-nhung-dieu-can-ban-can-biet/
|
body-part
|
Tinh dịch: Những điều căn bản cần biết
|
Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/nguyen-doan-trong-nhan/
|
['', 'Tinh dịch là một loại dịch cơ thể. Nhưng khác biệt hoàn toàn với các loại dịch cơ thể khác như mồ hôi, nước bọt,… thì tinh dịch chứa tinh trùng. Như mọi người đã biết, tinh trùng là một loại tế bào quý, giúp duy trì nòi giống. Bài viết hôm nay của Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân không chỉ nói về tinh dịch, tinh trùng mà còn nói về các xét nghiệm nói chung và chẩn đoán vô sinh ở nam giới. Ngoài ra, những yếu tố nào đã biết có thể gây ảnh hưởng lên chất lượng tinh dịch cũng sẽ được nhắc đến. Mời bạn cùng tìm hiểu nhé.']
|
['Tinh dịch là gì?', 'Thành phần của tinh dịch ở người', 'Phân tích tinh dịch', 'Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng tinh dịch và tinh trùng', 'Kết luận']
|
[{'title': 'Tinh dịch là gì?', 'content': ['Tinh dịch được tạo ra từ sự kết hợp của của tinh trùng (vốn được lưu trữ trong các mào tinh hoàn), sau đó trộn vào và được pha loãng bởi một chất dịch được tiết từ các cơ quan sinh dục phụ.', 'Như vậy, có thể nói, tinh dịch gồm 2 thành phần chính:', '- Tổng số tinh trùng. Điều này phản ánh quá trình sản xuất tinh trùng của tinh hoàn và sự thông thương của hệ thống ống dẫn tinh.\n- Tổng thể tích chất lỏng do các tuyến phụ khác nhau (túi tinh, tuyến tiền liệt,…) tiết ra. Điều này phản ánh hoạt động bài tiết của các tuyến.', 'Chức năng của tinh trùng bị ảnh hưởng bởi bản chất của tinh trùng, bao gồm: sức sống, khả năng di chuyển và hình thái của chúng. Ngoài ra, thành phần của tinh dịch cũng rất quan trọng đối với chức năng của tinh trùng.', 'Xem thêm: Những cách giúp tăng chất lượng tinh trùng và khả năng thụ thai bạn cần biết'], 'subsections': []}, {'title': 'Thành phần của tinh dịch ở người', 'content': ['Phần lớn dịch trong tinh dịch được tạo thành từ dịch tiết từ cơ quan sinh sản của nam giới. Tinh dịch chứa axit xitric, axit amin tự do, fructose, enzym, phosphorylcholine, prostaglandin, kali và kẽm.', '- 46 đến 80 phần trăm chất lỏng được tạo ra bởi các túi tinh.\n- 13 đến 33% do tuyến tiền liệt.\n- 5% từ tinh hoàn và mào tinh hoàn.\n- 2 – 5% từ các tuyến Bulbourethral và niệu đạo.', 'Tinh dịch bình thường có những đặc điểm nhất định. Các tính chất này gồm: hình dạng, thể tích, mùi, v.v.', 'Một số đặc điểm tinh dịch người\nTinh dịch bình thường có màu trắng xám. Nếu để lộ ra trong không khí một thời gian, tinh dịch bị vón cục hoặc đông lại trong giờ đầu tiên và sau đó hóa lỏng.\nThể tích\nLượng tinh dịch thông thường mỗi lần xuất tinh là khoảng 2 đến 3 ml hoặc hơn. Tinh trùng chiếm khoảng 10% thể tích tinh dịch.\nMùi\nTinh dịch có mùi clo hoặc mùi tanh là bình thường.\nVị\nTinh dịch có vị hơi ngọt do chứa nhiều đường fructose. Mùi vị của tinh dịch có xu hướng thay đổi một chút ở mỗi người và có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống.\nĐộ pH của tinh dịch (độ kiềm – toan)\nPhạm vi pH phải từ 7,2 đến 7,8. Đây là độ pH bình thường của cơ thể. Nếu độ pH thấp hơn 7,2, có thể có số lượng tinh trùng thấp hoặc có dị tật trong hệ sinh dục của người đàn ông. Nếu độ pH trên 7,8, nó có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu.\nSố lượng/Nồng độ tinh trùng\nGiới hạn bình thường của tinh trùng trong mẫu tinh dịch là 20 triệu con/ml trở lên. Tổng số lượng tinh trùng là 40 triệu con trở lên.\nSự di động và sức khỏe của tinh trùng\nTinh trùng cần phải di chuyển và sống để có thể thụ tinh thành công. Để người đàn ông có khả năng sinh sản, ít nhất 50% số tinh trùng được quan sát/tinh dịch cần phải hoạt động. Sự di chuyển của tinh trùng sẽ theo đường thẳng một giờ sau khi xuất tinh.\nHình thái hoặc cấu trúc của tinh trùng\nSau khi phóng thích, tinh trùng được trưởng thành trong ống sinh tinh để thành tinh trùng hình bầu dục trưởng thành và có khả năng di truyền. Trong tinh dịch, các tinh trùng ở nhiều giai đoạn trưởng thành khác nhau, có con trưởng thành, có con không. Một số có đầu thuôn nhọn; đầu nhọn, đầu tròn… Đây không phải là những tinh trùng trưởng thành. Một mẫu tinh dịch thường chứa từ 50% tinh trùng bình thường trở lên.\nTế bào bạch cầu trong tinh dịch\nĐây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc sinh dục.\nFructose\nFructose là thành phần chủ yếu của tinh dịch. Sự vắng mặt của fructose trong tinh dịch có nghĩa là có sự tắc nghẽn hoặc không có ống dẫn tinh.\n', 'Sự phát triển của tinh trùng\nTinh trùng mất hơn 70 ngày để phát triển và chỉ được tạo ra trong tinh hoàn. Mỗi tinh trùng phát triển trong tinh hoàn từ một tế bào được gọi là tế bào sinh tinh. Các tế bào này phân chia để cuối cùng tạo thành tinh trùng.\nTinh trùng có đuôi và tế bào dần dần nó sẽ có khả năng di chuyển bằng cách cử động đuôi. Tinh trùng cuối cùng phát triển đến giai đoạn trưởng thành. Quá trình này mất khoảng 60 ngày. Cần thêm 10 đến 14 ngày nữa để đi qua các ống dẫn của mỗi tinh hoàn và mào tinh. Nó sẽ được dự trữ ở túi tinh trước khi nó có thể rời khỏi cơ thể trong hỗn hợp tinh dịch, trong quá trình xuất tinh.\nXem thêm: Tại sao tinh trùng lại nằm trong nước tiểu?\n'], 'subsections': [{'title': 'Một số đặc điểm tinh dịch người', 'content': ['Tinh dịch bình thường có màu trắng xám. Nếu để lộ ra trong không khí một thời gian, tinh dịch bị vón cục hoặc đông lại trong giờ đầu tiên và sau đó hóa lỏng.', 'Thể tích', 'Lượng tinh dịch thông thường mỗi lần xuất tinh là khoảng 2 đến 3 ml hoặc hơn. Tinh trùng chiếm khoảng 10% thể tích tinh dịch.', 'Mùi', 'Tinh dịch có mùi clo hoặc mùi tanh là bình thường.', 'Vị', 'Tinh dịch có vị hơi ngọt do chứa nhiều đường fructose. Mùi vị của tinh dịch có xu hướng thay đổi một chút ở mỗi người và có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống.', 'Độ pH của tinh dịch (độ kiềm – toan)', 'Phạm vi pH phải từ 7,2 đến 7,8. Đây là độ pH bình thường của cơ thể. Nếu độ pH thấp hơn 7,2, có thể có số lượng tinh trùng thấp hoặc có dị tật trong hệ sinh dục của người đàn ông. Nếu độ pH trên 7,8, nó có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu.', 'Số lượng/Nồng độ tinh trùng', 'Giới hạn bình thường của tinh trùng trong mẫu tinh dịch là 20 triệu con/ml trở lên. Tổng số lượng tinh trùng là 40 triệu con trở lên.', 'Sự di động và sức khỏe của tinh trùng', 'Tinh trùng cần phải di chuyển và sống để có thể thụ tinh thành công. Để người đàn ông có khả năng sinh sản, ít nhất 50% số tinh trùng được quan sát/tinh dịch cần phải hoạt động. Sự di chuyển của tinh trùng sẽ theo đường thẳng một giờ sau khi xuất tinh.', 'Hình thái hoặc cấu trúc của tinh trùng', 'Sau khi phóng thích, tinh trùng được trưởng thành trong ống sinh tinh để thành tinh trùng hình bầu dục trưởng thành và có khả năng di truyền. Trong tinh dịch, các tinh trùng ở nhiều giai đoạn trưởng thành khác nhau, có con trưởng thành, có con không. Một số có đầu thuôn nhọn; đầu nhọn, đầu tròn… Đây không phải là những tinh trùng trưởng thành. Một mẫu tinh dịch thường chứa từ 50% tinh trùng bình thường trở lên.', 'Tế bào bạch cầu trong tinh dịch', 'Đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc sinh dục.', 'Fructose', 'Fructose là thành phần chủ yếu của tinh dịch. Sự vắng mặt của fructose trong tinh dịch có nghĩa là có sự tắc nghẽn hoặc không có ống dẫn tinh.']}, {'title': 'Sự phát triển của tinh trùng', 'content': ['Tinh trùng mất hơn 70 ngày để phát triển và chỉ được tạo ra trong tinh hoàn. Mỗi tinh trùng phát triển trong tinh hoàn từ một tế bào được gọi là tế bào sinh tinh. Các tế bào này phân chia để cuối cùng tạo thành tinh trùng.', 'Tinh trùng có đuôi và tế bào dần dần nó sẽ có khả năng di chuyển bằng cách cử động đuôi. Tinh trùng cuối cùng phát triển đến giai đoạn trưởng thành. Quá trình này mất khoảng 60 ngày. Cần thêm 10 đến 14 ngày nữa để đi qua các ống dẫn của mỗi tinh hoàn và mào tinh. Nó sẽ được dự trữ ở túi tinh trước khi nó có thể rời khỏi cơ thể trong hỗn hợp tinh dịch, trong quá trình xuất tinh.', 'Xem thêm: Tại sao tinh trùng lại nằm trong nước tiểu?']}]}, {'title': 'Phân tích tinh dịch', 'content': ['Nếu tinh trùng không có khả năng thụ tinh cho buồng trứng và dẫn đến vô sinh ở các cặp vợ chồng thì trong những trường hợp này, tinh dịch từ người nam sẽ được thu thập để phân tích.', 'Phân tích tinh dịch là một mục quan trọng nhất trong việc đánh giá vô sinh ở nam giới. Đây là một thử nghiệm lâm sàng đơn giản và rẻ tiền. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra các tiêu chí phân tích tinh dịch để phát hiện những bất thường trong tinh dịch của nam giới góp phần gây vô sinh.', 'Tinh dịch và chất lượng tinh trùng bình thường theo Tổ chức Y tế Thế giới\n- Phải có ít nhất 20 triệu tinh trùng mỗi ml để có khả năng sinh sản.\n- Tổng lượng tinh dịch ít nhất phải là 2 ml (hoặc 1,5 ml).\n- Mỗi lần xuất tinh phải có ít nhất 40 triệu tinh trùng.\n- Sự kết dính của tinh dịch cũng được ghi nhận, nếu sự dính trên 2 cm thì kết luận tinh dịch bất thường.\n- Ít nhất 30% số tinh trùng phải trưởng thành và phát triển.\n- Tối thiểu 75% tinh trùng phải còn sống.\n- Ít nhất 25% số tinh trùng phải bơi với chuyển động nhanh về phía trước.\n- Ít nhất 50% số tinh trùng phải bơi dù chậm.\n', 'Chú ý về lấy mẫu tinh dịch\nThông thường, người ta cần lấy 2 – 3 mẫu để tìm thấy số liệu trung bình trước khi kết luận bệnh lý.\nViệc thu thập tinh trùng có thể thực hiện tại nhà thông qua việc thủ dâm. Thu thập tinh trùng cũng có thể thực hiện qua việc quan hệ tình dục có bao cao su. Tuy nhiên, bao cao sa latex thông thường sẽ chứa các chất làm bất động tinh trùng, do đó không được sử dụng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tinh dịch và chất lượng tinh trùng bình thường theo Tổ chức Y tế Thế giới', 'content': ['- Phải có ít nhất 20 triệu tinh trùng mỗi ml để có khả năng sinh sản.\n- Tổng lượng tinh dịch ít nhất phải là 2 ml (hoặc 1,5 ml).\n- Mỗi lần xuất tinh phải có ít nhất 40 triệu tinh trùng.\n- Sự kết dính của tinh dịch cũng được ghi nhận, nếu sự dính trên 2 cm thì kết luận tinh dịch bất thường.\n- Ít nhất 30% số tinh trùng phải trưởng thành và phát triển.\n- Tối thiểu 75% tinh trùng phải còn sống.\n- Ít nhất 25% số tinh trùng phải bơi với chuyển động nhanh về phía trước.\n- Ít nhất 50% số tinh trùng phải bơi dù chậm.']}, {'title': 'Chú ý về lấy mẫu tinh dịch', 'content': ['Thông thường, người ta cần lấy 2 – 3 mẫu để tìm thấy số liệu trung bình trước khi kết luận bệnh lý.', 'Việc thu thập tinh trùng có thể thực hiện tại nhà thông qua việc thủ dâm. Thu thập tinh trùng cũng có thể thực hiện qua việc quan hệ tình dục có bao cao su. Tuy nhiên, bao cao sa latex thông thường sẽ chứa các chất làm bất động tinh trùng, do đó không được sử dụng.']}]}, {'title': 'Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng tinh dịch và tinh trùng', 'content': ['Hiện nay, khoảng 70 triệu người thế giới đang bị vô sinh. 50% trong số đó là do các vấn đề sinh sản ở nam giới. Nhiều yếu tố di truyền và chế độ ăn uống, sinh hoạt đã được đề cập có thể gây vô sinh ở nam giới. Tuy nhiên, lên đến 30% trường hợp vẫn chưa giải thích được nguyên nhân gây vô sinh nam là gì.', 'Một số bệnh lý ảnh hưởng đến chức năng sinh sản nam\n- Bệnh thận.\n- Suy gan.\n- Thừa sắt (hemochromatosis).\n- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic Obstructive Pulmonary Disease – COPD).\n- Bệnh xơ nang (thường nhẹ và hiếm gặp ở người châu Á).\n- Đa xơ cứng.\nMột nghiên cứu trên 2100 người ở Ý cho thấy, khi bệnh nhân có nhiều bệnh đồng mắc (theo CCI – Charlson Comorbidity Index) thì càng có chất lượng tinh dịch kém. Nguyên nhân chủ yếu là do các bệnh lý đồng mắc này sẽ làm:\n- Ảnh hưởng nồng độ hormon trong cơ thể.\n- Giảm khả năng phóng tinh.\n- Suy giảm chức năng tạo tinh trùng của tinh hoàn.\nDo đó, dễ thấy rằng khi cải thiện được các bệnh lý đồng mắc thì chất lượng tinh trùng sẽ nâng cao.\n', 'Béo phì\nĐây cũng là một nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Có nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ được điều này.\nNam giới béo phì sẽ gặp phải những vấn đề về sinh sản như:\n- Không có tinh trùng hoặc ít tinh trùng hơn người bình thường.\n- Chậm có con hơn so với những cặp đôi mà người nam có cân nặng bình thường.\n- Kể cả khi thụ tinh nhân tạo thì cũng giảm khả năng có con. Dù có con cũng dễ bị sẩy thai hơn.\nVấn đề có vẻ như do sự thay đổi nội tiết vì quá dư thừa các tế bào mỡ trong cơ thể. Việc dư thừa hormone này còn có thể gây ra sự bất toàn DNA trong tinh trùng.\n', 'Lớn tuổi\nTuổi cao từ lâu đã được biết là có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản. Ở nhiều quốc gia, độ tuổi làm cha trung bình đang tăng lên và ngày càng có nhiều báo cáo chứng minh rằng tuổi cao ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới.\nCác bằng chứng đương thời khẳng định rằng đàn ông lớn tuổi có các chỉ số tinh dịch kém hơn, kết quả sinh sản kém hơn đặc biệt khi không có các biện pháp hỗ trợ sinh sản và tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe ở con cái của họ.\nCụ thể, nhiều dữ liệu cho thấy con cái của những người đàn ông lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh tâm thần kinh cao hơn. Các vấn đề khác như IQ, kỹ năng xã hội và nhiều kết quả sức khỏe khác có bị ảnh hưởng hay không thì còn nhiều điều bàn cãi và cần nghiên cứu thêm.\n', 'Các yếu tố khác\nDị tật bẩm sinh đường sinh dục.\nNhiễm trùng niệu dục ở nam giới.\nGiãn tĩnh mạch thừng tinh.\nSử dụng thuốc:\n- Thuốc hóa trị.\n- Các thuốc tâm thần.\n- Thuốc hạ áp như: Chẹn can – xi, chẹn alpha.\n- Thuốc chống phì đại tuyến tiền liệt.\n- Liệu pháp điều trị testosterone.\nBất thường chất lượng tinh trùng và tinh dịch có hại gì?\nNgoài vấn đề gây ra vô sinh thì bất thường tinh dịch còn có thể:\n- Làm tăng nguy cơ ung thư tinh hoàn.\n- Tăng khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt.\n- Tăng khả năng mắc các bệnh khác, giảm khả năng sống còn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Một số bệnh lý ảnh hưởng đến chức năng sinh sản nam', 'content': ['- Bệnh thận.\n- Suy gan.\n- Thừa sắt (hemochromatosis).\n- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic Obstructive Pulmonary Disease – COPD).\n- Bệnh xơ nang (thường nhẹ và hiếm gặp ở người châu Á).\n- Đa xơ cứng.', 'Một nghiên cứu trên 2100 người ở Ý cho thấy, khi bệnh nhân có nhiều bệnh đồng mắc (theo CCI – Charlson Comorbidity Index) thì càng có chất lượng tinh dịch kém. Nguyên nhân chủ yếu là do các bệnh lý đồng mắc này sẽ làm:', '- Ảnh hưởng nồng độ hormon trong cơ thể.\n- Giảm khả năng phóng tinh.\n- Suy giảm chức năng tạo tinh trùng của tinh hoàn.', 'Do đó, dễ thấy rằng khi cải thiện được các bệnh lý đồng mắc thì chất lượng tinh trùng sẽ nâng cao.']}, {'title': 'Béo phì', 'content': ['Đây cũng là một nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Có nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ được điều này.', 'Nam giới béo phì sẽ gặp phải những vấn đề về sinh sản như:', '- Không có tinh trùng hoặc ít tinh trùng hơn người bình thường.\n- Chậm có con hơn so với những cặp đôi mà người nam có cân nặng bình thường.\n- Kể cả khi thụ tinh nhân tạo thì cũng giảm khả năng có con. Dù có con cũng dễ bị sẩy thai hơn.', 'Vấn đề có vẻ như do sự thay đổi nội tiết vì quá dư thừa các tế bào mỡ trong cơ thể. Việc dư thừa hormone này còn có thể gây ra sự bất toàn DNA trong tinh trùng.']}, {'title': 'Lớn tuổi', 'content': ['Tuổi cao từ lâu đã được biết là có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản. Ở nhiều quốc gia, độ tuổi làm cha trung bình đang tăng lên và ngày càng có nhiều báo cáo chứng minh rằng tuổi cao ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới.', 'Các bằng chứng đương thời khẳng định rằng đàn ông lớn tuổi có các chỉ số tinh dịch kém hơn, kết quả sinh sản kém hơn đặc biệt khi không có các biện pháp hỗ trợ sinh sản và tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe ở con cái của họ.', 'Cụ thể, nhiều dữ liệu cho thấy con cái của những người đàn ông lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh tâm thần kinh cao hơn. Các vấn đề khác như IQ, kỹ năng xã hội và nhiều kết quả sức khỏe khác có bị ảnh hưởng hay không thì còn nhiều điều bàn cãi và cần nghiên cứu thêm.']}, {'title': 'Các yếu tố khác', 'content': ['Dị tật bẩm sinh đường sinh dục.', 'Nhiễm trùng niệu dục ở nam giới.', 'Giãn tĩnh mạch thừng tinh.', 'Sử dụng thuốc:', '- Thuốc hóa trị.\n- Các thuốc tâm thần.\n- Thuốc hạ áp như: Chẹn can – xi, chẹn alpha.\n- Thuốc chống phì đại tuyến tiền liệt.\n- Liệu pháp điều trị testosterone.', 'Bất thường chất lượng tinh trùng và tinh dịch có hại gì?', 'Ngoài vấn đề gây ra vô sinh thì bất thường tinh dịch còn có thể:', '- Làm tăng nguy cơ ung thư tinh hoàn.\n- Tăng khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt.\n- Tăng khả năng mắc các bệnh khác, giảm khả năng sống còn.']}]}, {'title': 'Kết luận', 'content': ['Tinh dịch là một hỗn hợp gồm có tinh trùng và dịch tiết từ các tuyến sinh dục phụ. Chất lượng tinh dịch rất quan trọng, đặc biệt ở các trường hợp vô sinh.', 'Có rất nhiều yếu tố được phân tích khi xét nghiệm tinh dịch. Nên nhớ không được lấy mẫu tinh dịch bằng bao cao su latex thông thường.', 'Nhiều bệnh lý, thói quen sống làm giảm chất lượng dịch, gây vô sinh. Ngược lại, giảm chất lượng tinh dịch làm tăng khả năng mắc ung thư ở nam giới.', 'Hi vọng bài viết trên của Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tinh dịch. Từ đó, giúp bạn có những kiến thức cần thiết trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình.', ''], 'subsections': []}]
|
120
|
Tinh hoàn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tinh-hoan-kien-thuc-can-ban/
|
body-part
|
Tinh hoàn: Kiến thức căn bản
|
Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/nguyen-doan-trong-nhan/
|
['Đây là một bộ phận nhạy cảm của nam giới. Tinh hoàn là một cấu trúc có vai trò quan trọng. Nó tiết ra hormone nam giới, quyết định giới tính sinh lý của con người. Ngoài ra, nó còn sản xuất tinh trùng, một loại tế bào giúp con người sinh sản, duy trì nòi giống. Bài viết này của Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân sẽ giúp các bạn hiểu hơn về bộ phận này, cấu trúc và chức năng. Ngoài ra, những bệnh lý liên quan thường gặp cũng sẽ được nhắc đến.']
|
['Tinh hoàn là gì?', 'Cấu trúc và chức năng', 'Các tình trạng bệnh lý liên quan đến tinh hoàn']
|
[{'title': 'Tinh hoàn là gì?', 'content': ['Đây là hai cơ quan có hình bầu dục trong hệ thống sinh sản của nam giới. Chúng được chứa trong một túi da gọi là bìu. Bìu treo bên ngoài cơ thể ở phía trước của vùng chậu, đoạn trên đùi và ngay dưới dương vật.', 'Các cấu trúc bên trong tinh hoàn rất quan trọng đối với việc sản xuất và lưu trữ tinh trùng cho đến khi chúng đủ trưởng thành để xuất tinh. Nó cũng sản xuất một loại hormone gọi là testosterone. Hormone này chịu trách nhiệm cho ham muốn tình dục, khả năng sinh sản và sự phát triển của khối lượng cơ và xương.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc và chức năng', 'content': ['Chức năng chính là sản xuất và lưu trữ tinh trùng. Chúng cũng rất quan trọng để tạo ra hormone testosterone và các nội tiết tố nam khác được gọi là androgen.', 'Tinh hoàn có hình dạng hình trứng từ nhiều mô hợp thành, mỗi mô được gọi là tiểu thùy. Các tiểu thùy được tạo thành từ các ống cuộn được bao quanh bởi các mô liên kết dày đặc.', 'Xem thêm: Ngứa tinh hoàn: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị.', 'Tinh hoàn bao gồm trái và phải. Tuy nhiên, tinh hoàn trái thường thấp và nhỏ hơn bên phải. Trong hầu hết các trường hợp, nó có chiều dài trùng bình khoảng 4,5 cm; rộng 2,5 cm; dày khoảng 1,5 cm và nặng khoảng 20 g. Cấu tạo bên trong của bộ phận này được chia thành khoảng 300 – 400 tiểu thùy. Nhiệm vụ của bộ phận này là sản sinh tinh trùng và dẫn tinh trùng vào các ống sinh tinh, sau đó vào lưới tinh và cuối cùng là đi đến mào tinh.', 'Ống bán nguyệt (hay còn gọi là ống sinh tinh)\nỐng bán nguyệt là những ống cuộn lại tạo nên hầu hết mỗi tinh hoàn. Các tế bào và mô trong ống sinh tinh có nhiệm vụ sinh tinh hay còn gọi là quá trình tạo ra tinh trùng.\nCác ống này được lót bằng một lớp mô gọi là biểu mô. Lớp này được tạo thành từ các tế bào Sertoli hỗ trợ sản xuất các hormone tạo ra tinh trùng. Trong số các tế bào Sertoli, có các tế bào sinh tinh phân chia và trở thành các tinh trùng.\nCác mô bên cạnh các ống được gọi là tế bào Leydig. Các tế bào này sản xuất ra kích thích tố nam, chẳng hạn như testosterone và các nội tiết tố androgen khác.\n', 'Lưới tinh\nSau khi tinh trùng được tạo ra trong các ống bán nguyệt, các tế bào tinh trùng di chuyển về phía mào tinh thông qua lưới tinh. Cấu trúc này giúp trộn lẫn các tế bào tinh trùng trong chất lỏng do tế bào Sertoli tiết ra. Cơ thể sẽ tái hấp thu chất lỏng này khi các tế bào tinh trùng đi từ các ống sinh tinh đến mào tinh.\nTrước khi tinh trùng có thể đến mào tinh, chúng không thể di chuyển. Hàng triệu lông nhỏ trong tinh hoàn, được gọi là vi nhung mao, sẽ cử động giúp di chuyển tinh trùng đến các ống phóng tinh.\n', 'Các ống xuất\nCác ống xuất là một loạt các ống nối từ tinh hoàn đến mào tinh. Mào tinh sẽ lưu trữ các tế bào tinh trùng cho đến khi chúng trưởng thành và sẵn sàng xuất tinh.\nNhững ống dẫn này được lót bằng những sợi lông li ti được gọi là lông mao. Cùng với một lớp cơ bên dưới, các lông mao sẽ giúp di chuyển tinh trùng vào mào tinh.\nCác ống xuất cũng hấp thụ hầu hết chất lỏng giúp di chuyển các tế bào tinh trùng. Điều này dẫn đến nồng độ tinh trùng trong khi xuất tinh sẽ cao hơn.\n', 'Các lớp vỏ của tinh hoàn\nBộ phận này được bao quanh bởi nhiều lớp, từ ngoài vào trong, bao gồm:\n- Lớp phúc mạc.\n- Vỏ trắng.\n- Bao mạch.\nTrong đó, bao mạch là lớp mạch máu mỏng đầu tiên, bảo vệ, che chắn các lớp bên dưới.\nSau đó là lớp vỏ trắng. Đây là lớp bảo vệ dày, nhiều mô sợi dày đặc, bảo vệ tinh hoàn.\nLớp phúc mạc lại chia thành 2 lớp nhỏ hơn. Đi lần lượt từ ngoài vào trong là:\n- Lớp thành: Bảo vệ gần như hoàn toàn tinh hoàn.\n- Lớp tạng: Nằm ngay trên lớp vỏ trắng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Ống bán nguyệt (hay còn gọi là ống sinh tinh)', 'content': ['Ống bán nguyệt là những ống cuộn lại tạo nên hầu hết mỗi tinh hoàn. Các tế bào và mô trong ống sinh tinh có nhiệm vụ sinh tinh hay còn gọi là quá trình tạo ra tinh trùng.', 'Các ống này được lót bằng một lớp mô gọi là biểu mô. Lớp này được tạo thành từ các tế bào Sertoli hỗ trợ sản xuất các hormone tạo ra tinh trùng. Trong số các tế bào Sertoli, có các tế bào sinh tinh phân chia và trở thành các tinh trùng.', 'Các mô bên cạnh các ống được gọi là tế bào Leydig. Các tế bào này sản xuất ra kích thích tố nam, chẳng hạn như testosterone và các nội tiết tố androgen khác.']}, {'title': 'Lưới tinh', 'content': ['Sau khi tinh trùng được tạo ra trong các ống bán nguyệt, các tế bào tinh trùng di chuyển về phía mào tinh thông qua lưới tinh. Cấu trúc này giúp trộn lẫn các tế bào tinh trùng trong chất lỏng do tế bào Sertoli tiết ra. Cơ thể sẽ tái hấp thu chất lỏng này khi các tế bào tinh trùng đi từ các ống sinh tinh đến mào tinh.', 'Trước khi tinh trùng có thể đến mào tinh, chúng không thể di chuyển. Hàng triệu lông nhỏ trong tinh hoàn, được gọi là vi nhung mao, sẽ cử động giúp di chuyển tinh trùng đến các ống phóng tinh.']}, {'title': 'Các ống xuất', 'content': ['Các ống xuất là một loạt các ống nối từ tinh hoàn đến mào tinh. Mào tinh sẽ lưu trữ các tế bào tinh trùng cho đến khi chúng trưởng thành và sẵn sàng xuất tinh.', 'Những ống dẫn này được lót bằng những sợi lông li ti được gọi là lông mao. Cùng với một lớp cơ bên dưới, các lông mao sẽ giúp di chuyển tinh trùng vào mào tinh.', 'Các ống xuất cũng hấp thụ hầu hết chất lỏng giúp di chuyển các tế bào tinh trùng. Điều này dẫn đến nồng độ tinh trùng trong khi xuất tinh sẽ cao hơn.']}, {'title': 'Các lớp vỏ của tinh hoàn', 'content': ['Bộ phận này được bao quanh bởi nhiều lớp, từ ngoài vào trong, bao gồm:', '- Lớp phúc mạc.\n- Vỏ trắng.\n- Bao mạch.', 'Trong đó, bao mạch là lớp mạch máu mỏng đầu tiên, bảo vệ, che chắn các lớp bên dưới.', 'Sau đó là lớp vỏ trắng. Đây là lớp bảo vệ dày, nhiều mô sợi dày đặc, bảo vệ tinh hoàn.', 'Lớp phúc mạc lại chia thành 2 lớp nhỏ hơn. Đi lần lượt từ ngoài vào trong là:', '- Lớp thành: Bảo vệ gần như hoàn toàn tinh hoàn.\n- Lớp tạng: Nằm ngay trên lớp vỏ trắng.']}]}, {'title': 'Các tình trạng bệnh lý liên quan đến tinh hoàn', 'content': ['Tràn dịch tinh mạc (hydrocele)\nHydrocele xảy ra khi chất lỏng dư thừa tích tụ trong các khoang xung quanh một trong 2 tinh hoàn của bạn. Điều này đôi khi xuất hiện sau khi sinh, nhưng cũng có thể là do chấn thương hoặc viêm nhiễm.\nXem thêm: Tràn dịch tinh mạc ở người lớn\nCác triệu chứng hydrocele bao gồm:\n- Sưng tinh hoàn dễ nhận thấy hơn trong ngày.\n- Đau âm ỉ ở bìu của bạn.\n- Cảm thấy nặng ở bìu của bạn.\nTràn dịch này thường không cần điều trị trừ khi chúng rất lớn hoặc gây đau đớn. Hầu hết sẽ tự biến mất, nhưng những trường hợp nặng hơn có thể phải phẫu thuật cắt bỏ.\n', 'Xoắn tinh hoàn\nXoắn tinh hoàn có nghĩa là tinh hoàn của bạn đã xoay trong bìu. Điều này có thể làm cuộn các mạch máu dẫn đến cắt đứt nguồn cung cấp máu, chức năng thần kinh và vận chuyển tinh trùng.\nCác triệu chứng\n- Đau bìu dữ dội.\n- Sưng tinh hoàn.\n- Đau bụng dưới.\n- Cảm thây chóng mặt.\n- Nôn mửa.\n- Đi tiểu nhiều hơn bình thường.\nMột số nguyên nhân có thể gây ra xoắn tinh hoàn\n- Chấn thương bìu.\n- Tập thể dục quá lâu hoặc khó.\n- Tiếp xúc với nhiệt độ lạnh.\n- Chuyển động tự do của tinh hoàn trong bìu do tình trạng di truyền.\nBác sĩ có thể điều trị bằng cách xoay bìu bằng tay. Một số trường hợp có thể phải phẫu thuật để tháo xoắn thừng tinh.\n', 'Viêm tinh hoàn\nViêm tinh hoàn là bệnh lý khiến nó bị sưng hoặc viêm. Giống như viêm mào tinh, nó thường do nhiễm trùng do STI (Nhiễm trùng lây qua đường tình dục) gây ra.\nCác triệu chứng viêm tinh hoàn bao gồm:\n- Đau.\n- Tinh hoàn bị sưng.\n- Sốt.\n- Cảm thấy chóng mặt.\n- Nôn mửa.\nCả nhiễm trùng do vi khuẩn và vi rút (quai bị là nguyên nhân thường gặp) đều có thể gây ra viêm. Kết hợp thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng vi-rút, cùng với thuốc chống viêm hoặc chườm lạnh có thể giúp giảm khó chịu và đau. Bệnh thường biến mất sau 7 – 10 ngày.\n', 'Suy tuyến sinh dục (Hypogonadism)\nSuy tuyến sinh dục xảy ra khi cơ thể bạn không sản xuất đủ testosterone. Nó có thể là do vấn đề về tinh hoàn hoặc do não của bạn không kích thích sản xuất hormone đúng cách.\nBạn có thể bị tình trạng này bẩm sinh. Nó cũng có thể xảy ra do chấn thương, nhiễm trùng hoặc tình trạng khác ảnh hưởng đến sản xuất testosterone.\nCác triệu chứng của thiểu năng sinh dục thay đổi tùy theo tuổi\nỞ trẻ sơ sinh: Bộ phận sinh dục có thể không rõ ràng là nam hoặc có thể có cả hai bộ phận sinh dục (cả nam lẫn nữ).\nỞ thanh thiếu niên, các triệu chứng có thể bao gồm:\n- Thiếu phát triển cơ bắp.\n- Cơ thể mọc ít lông.\n- Không có giọng nói trầm.\n- Sự phát triển bất thường của cánh tay và chân so với phần còn lại của cơ thể.\nỞ người trưởng thành, các triệu chứng có thể bao gồm:\n- Vô sinh.\n- Rụng lông trên cơ thể.\n- Sự phát triển của mô vú.\n- Loãng xương.\n- Không có khả năng cương cứng.\nSuy sinh dục thường được điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone. Nó nhằm vào não hoặc tinh hoàn, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng sản xuất testosterone thấp.\n', 'Ung thư tinh hoàn\nUng thư xảy ra khi các tế bào ung thư nhân lên trong mô của tinh hoàn. Nó thường bắt đầu trong cấu ống sinh tinh (vị trí giúp sản xuất tinh trùng).\nNguyên nhân của ung thư không phải lúc nào cũng rõ ràng.\nCác triệu chứng của ung thư tinh hoàn có thể bao gồm:\n- Một khối u trong tinh hoàn của bạn.\n- Cảm thấy nặng ở bìu của bạn.\n- Chất lỏng trong bìu.\n- Đau bìu.\n- Đau bụng hoặc lưng.\nĐôi khi, bác sĩ có thể phẫu thuật cắt bỏ mô bị ảnh hưởng. Trong những trường hợp khác, bạn có thể phải cắt bỏ toàn bộ tinh hoàn. Xạ trị hoặc hóa trị cũng có thể giúp tiêu diệt các tế bào ung thư.\nTinh hoàn là một cơ quan vô cùng quan trọng. Nó quyết định giới tính về mặt sinh lý cũng như giúp tạo ra tinh trùng. Nó được cấu tạo từ nhiều ống sinh tinh và được bao bọc bởi nhiều lớp. Có nhiều bệnh lý ảnh hưởng đến bộ phận này và đôi lúc có thể dẫn đến vô sinh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tràn dịch tinh mạc (hydrocele)', 'content': ['Hydrocele xảy ra khi chất lỏng dư thừa tích tụ trong các khoang xung quanh một trong 2 tinh hoàn của bạn. Điều này đôi khi xuất hiện sau khi sinh, nhưng cũng có thể là do chấn thương hoặc viêm nhiễm.', 'Xem thêm: Tràn dịch tinh mạc ở người lớn', 'Các triệu chứng hydrocele bao gồm:', '- Sưng tinh hoàn dễ nhận thấy hơn trong ngày.\n- Đau âm ỉ ở bìu của bạn.\n- Cảm thấy nặng ở bìu của bạn.', 'Tràn dịch này thường không cần điều trị trừ khi chúng rất lớn hoặc gây đau đớn. Hầu hết sẽ tự biến mất, nhưng những trường hợp nặng hơn có thể phải phẫu thuật cắt bỏ.']}, {'title': 'Xoắn tinh hoàn', 'content': ['Xoắn tinh hoàn có nghĩa là tinh hoàn của bạn đã xoay trong bìu. Điều này có thể làm cuộn các mạch máu dẫn đến cắt đứt nguồn cung cấp máu, chức năng thần kinh và vận chuyển tinh trùng.', 'Các triệu chứng', '- Đau bìu dữ dội.\n- Sưng tinh hoàn.\n- Đau bụng dưới.\n- Cảm thây chóng mặt.\n- Nôn mửa.\n- Đi tiểu nhiều hơn bình thường.', 'Một số nguyên nhân có thể gây ra xoắn tinh hoàn', '- Chấn thương bìu.\n- Tập thể dục quá lâu hoặc khó.\n- Tiếp xúc với nhiệt độ lạnh.\n- Chuyển động tự do của tinh hoàn trong bìu do tình trạng di truyền.', 'Bác sĩ có thể điều trị bằng cách xoay bìu bằng tay. Một số trường hợp có thể phải phẫu thuật để tháo xoắn thừng tinh.']}, {'title': 'Viêm tinh hoàn', 'content': ['Viêm tinh hoàn là bệnh lý khiến nó bị sưng hoặc viêm. Giống như viêm mào tinh, nó thường do nhiễm trùng do STI (Nhiễm trùng lây qua đường tình dục) gây ra.', 'Các triệu chứng viêm tinh hoàn bao gồm:', '- Đau.\n- Tinh hoàn bị sưng.\n- Sốt.\n- Cảm thấy chóng mặt.\n- Nôn mửa.', 'Cả nhiễm trùng do vi khuẩn và vi rút (quai bị là nguyên nhân thường gặp) đều có thể gây ra viêm. Kết hợp thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng vi-rút, cùng với thuốc chống viêm hoặc chườm lạnh có thể giúp giảm khó chịu và đau. Bệnh thường biến mất sau 7 – 10 ngày.']}, {'title': 'Suy tuyến sinh dục (Hypogonadism)', 'content': ['Suy tuyến sinh dục xảy ra khi cơ thể bạn không sản xuất đủ testosterone. Nó có thể là do vấn đề về tinh hoàn hoặc do não của bạn không kích thích sản xuất hormone đúng cách.', 'Bạn có thể bị tình trạng này bẩm sinh. Nó cũng có thể xảy ra do chấn thương, nhiễm trùng hoặc tình trạng khác ảnh hưởng đến sản xuất testosterone.', 'Các triệu chứng của thiểu năng sinh dục thay đổi tùy theo tuổi', 'Ở trẻ sơ sinh: Bộ phận sinh dục có thể không rõ ràng là nam hoặc có thể có cả hai bộ phận sinh dục (cả nam lẫn nữ).', 'Ở thanh thiếu niên, các triệu chứng có thể bao gồm:', '- Thiếu phát triển cơ bắp.\n- Cơ thể mọc ít lông.\n- Không có giọng nói trầm.\n- Sự phát triển bất thường của cánh tay và chân so với phần còn lại của cơ thể.', 'Ở người trưởng thành, các triệu chứng có thể bao gồm:', '- Vô sinh.\n- Rụng lông trên cơ thể.\n- Sự phát triển của mô vú.\n- Loãng xương.\n- Không có khả năng cương cứng.', 'Suy sinh dục thường được điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone. Nó nhằm vào não hoặc tinh hoàn, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng sản xuất testosterone thấp.']}, {'title': 'Ung thư tinh hoàn', 'content': ['Ung thư xảy ra khi các tế bào ung thư nhân lên trong mô của tinh hoàn. Nó thường bắt đầu trong cấu ống sinh tinh (vị trí giúp sản xuất tinh trùng).', 'Nguyên nhân của ung thư không phải lúc nào cũng rõ ràng.', 'Các triệu chứng của ung thư tinh hoàn có thể bao gồm:', '- Một khối u trong tinh hoàn của bạn.\n- Cảm thấy nặng ở bìu của bạn.\n- Chất lỏng trong bìu.\n- Đau bìu.\n- Đau bụng hoặc lưng.', 'Đôi khi, bác sĩ có thể phẫu thuật cắt bỏ mô bị ảnh hưởng. Trong những trường hợp khác, bạn có thể phải cắt bỏ toàn bộ tinh hoàn. Xạ trị hoặc hóa trị cũng có thể giúp tiêu diệt các tế bào ung thư.', 'Tinh hoàn là một cơ quan vô cùng quan trọng. Nó quyết định giới tính về mặt sinh lý cũng như giúp tạo ra tinh trùng. Nó được cấu tạo từ nhiều ống sinh tinh và được bao bọc bởi nhiều lớp. Có nhiều bệnh lý ảnh hưởng đến bộ phận này và đôi lúc có thể dẫn đến vô sinh.']}]}]
|
121
|
Tinh trùng
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tinh-trung-te-bao-sinh-duc-nam-quan-trong/
|
body-part
|
Tinh trùng: Tế bào sinh dục nam quan trọng
|
ThS.BS Trần Quốc Phong
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-tran-quoc-phong/
|
['Tinh trùng là tế bào sinh sản của nam giới. Nó mang thông tin di truyền một nửa bộ gen của cha cho con. Để sinh ra được một trẻ em cần sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng. Bài viết sau đây của Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Quốc Phong sẽ đề cập tới cấu tạo và đặc điểm của tinh trùng. Mời bạn cùng tìm hiểu nhé.']
|
['Tinh trùng có cấu tạo như thế nào?', 'Tinh trùng được sản xuất từ đâu?', 'Quá trình hình thành tinh trùng như thế nào?', 'Quá trình hoạt động của tinh trùng', 'Các yếu tố ảnh hưởng quá trình sinh tinh và chất lượng tinh trùng']
|
[{'title': 'Tinh trùng có cấu tạo như thế nào?', 'content': ['Tinh trùng là tế bào sinh sản của nam. Mỗi tinh trùng có kích thước 65-70 µm. Cấu tạo gồm có đầu, thân và đuôi.', 'Phần đầu\nĐầu có hình dạng như giọt nước dẹt. Nơi này chứa nhân tế bào và chỉ có một lớp bào tương mỏng và màng tế bào bao quanh bề mặt. Phía trước có một lớp dày lên gọi là cực đầu. Cực đầu chứa nhiều loại enzyme khác nhau. Những enzyme này có một vai trò quan trọng trong quá trình thụ tinh. Chúng có tác dụng tiêu hủy các chướng ngại vật xung quanh trứng và lớp màng ngoài của trứng. Tác động này giúp tinh trùng xâm nhập vào bên trong để thụ tinh với trứng.\n', 'Phần đuôi\nĐuôi được chia thành các phần cổ, phần giữa, phần chính và phần cuối. Đoạn giữa là phần to nhất của đuôi chứa các ty thể. Chúng sử dụng glucose và fructose để tạo thành năng lượng để di chuyển. Ở đoạn cuối, những sợi đặc và bao đuôi mỏng dần, chỉ còn là một lớp tế bào mỏng bao bọc phần cuối của đuôi. Đuôi mỏng và thon dần giúp quẫy đuôi và bơi một cách thuận lợi.\n', 'Phần giữa\nPhần giữa chứa các ty thể sắp xếp theo hình xoắn ốc, chúng có vai trò quan trọng trong sự di chuyển. Nhờ sự sắp xếp theo hình nan hoa này mà tinh trùng có thể chuyển động thẳng về phía trước.\n- Tinh trùng là tế bào đơn bội, nó kết hợp với tế bào trứng để tạo thành hợp tử. Như vậy, hợp tử là tế bào có trọn vẹn bộ nhiễm sắc thể và sẽ trở trành phôi thai. Tinh trùng đóng góp 1/2 thông tin di truyền cho thế hệ con. Ở động vật có vú, nó quyết định giới tính của con con. Vì tế bào trứng luôn mang nhiễm sắc thể X nên tinh trùng mang nhiễm sắc thể Y sẽ tạo ra con con là giống đực (XY) và mang nhiễm sắc thể X sẽ sinh ra con cái (XX)\n- Tinh trùng được tạo ra ở tinh hoàn, mang 23 nhiễm sắc thể. Tức là một nửa số nhiễm sắc thể để tạo thành con người (23 cặp). Vì vậy nó được gọi là tế bào đơn bội.\n- Tinh trùng được biệt hóa cao độ để thực hiện chức năng sinh sản của nó. Đó là di chuyển trong đường sinh dục nữ, nhận biết và thụ tinh với trứng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phần đầu', 'content': ['Đầu có hình dạng như giọt nước dẹt. Nơi này chứa nhân tế bào và chỉ có một lớp bào tương mỏng và màng tế bào bao quanh bề mặt. Phía trước có một lớp dày lên gọi là cực đầu. Cực đầu chứa nhiều loại enzyme khác nhau. Những enzyme này có một vai trò quan trọng trong quá trình thụ tinh. Chúng có tác dụng tiêu hủy các chướng ngại vật xung quanh trứng và lớp màng ngoài của trứng. Tác động này giúp tinh trùng xâm nhập vào bên trong để thụ tinh với trứng.']}, {'title': 'Phần đuôi', 'content': ['Đuôi được chia thành các phần cổ, phần giữa, phần chính và phần cuối. Đoạn giữa là phần to nhất của đuôi chứa các ty thể. Chúng sử dụng glucose và fructose để tạo thành năng lượng để di chuyển. Ở đoạn cuối, những sợi đặc và bao đuôi mỏng dần, chỉ còn là một lớp tế bào mỏng bao bọc phần cuối của đuôi. Đuôi mỏng và thon dần giúp quẫy đuôi và bơi một cách thuận lợi.']}, {'title': 'Phần giữa', 'content': ['Phần giữa chứa các ty thể sắp xếp theo hình xoắn ốc, chúng có vai trò quan trọng trong sự di chuyển. Nhờ sự sắp xếp theo hình nan hoa này mà tinh trùng có thể chuyển động thẳng về phía trước.', '- Tinh trùng là tế bào đơn bội, nó kết hợp với tế bào trứng để tạo thành hợp tử. Như vậy, hợp tử là tế bào có trọn vẹn bộ nhiễm sắc thể và sẽ trở trành phôi thai. Tinh trùng đóng góp 1/2 thông tin di truyền cho thế hệ con. Ở động vật có vú, nó quyết định giới tính của con con. Vì tế bào trứng luôn mang nhiễm sắc thể X nên tinh trùng mang nhiễm sắc thể Y sẽ tạo ra con con là giống đực (XY) và mang nhiễm sắc thể X sẽ sinh ra con cái (XX)\n- Tinh trùng được tạo ra ở tinh hoàn, mang 23 nhiễm sắc thể. Tức là một nửa số nhiễm sắc thể để tạo thành con người (23 cặp). Vì vậy nó được gọi là tế bào đơn bội.\n- Tinh trùng được biệt hóa cao độ để thực hiện chức năng sinh sản của nó. Đó là di chuyển trong đường sinh dục nữ, nhận biết và thụ tinh với trứng.']}]}, {'title': 'Tinh trùng được sản xuất từ đâu?', 'content': ['Tinh trùng được sản xuất ở tinh hoàn, trong các ống nhỏ cuộn chặt gọi là ống sinh tinh. Tổng chiều dài của các ống này lên tới 250m. Nằm giữa các ống sinh tinh là tế bào Leydig có chức năng sản xuất hormone sinh dục nam testosterone.', 'Sinh tinh là một quá trình rất hiệu quả. Mỗi ngày có tới vài trăm triệu tinh trùng được sinh ra từ mỗi tinh hoàn. Khi bị đẩy ra khỏi dương vật qua niệu đạo (xuất tinh), con số trong tinh dịch có thể lên tới 500 triệu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Quá trình hình thành tinh trùng như thế nào?', 'content': ['Quá trình\nQuá trình sinh tinh bắt đầu từ các tế bào gốc, gọi là tinh nguyên bào. Khi nam giới bước vào tuổi dậy thì, các tinh nguyên bào sẽ bắt đầu phân chia nhiều lần và biệt hóa để tạo ra các tinh bào.\nTinh trùng được sinh ra từ các tinh bào trong ống sinh tinh. Sau đó di chuyển vào mào tinh để trải qua giai đoạn trưởng thành trước khi xuất tinh.\nKhi người đàn ông bị kích thích tình dục, quá trình xuất tinh sẽ bắt đầu. Từ mào tinh hoàn, tinh trùng phóng theo ống dẫn tinh, sau đó được trộn lẫn với dịch tiết khác tạo tinh dịch và cuối cùng được tống xuất ra ngoài theo đường niệu đạo. Nếu xuất tinh không xảy ra, tinh trùng sẽ chết và được hấp thụ bởi biểu mô của mào tinh. Thành phần của tinh dịch bao gồm: của tuyến tiền liệt (chiếm 30%), túi tinh (chiếm 60%), các tuyến hành niệu đạo (chiếm 10%)\n', 'Thời gian diễn ra\nQuá trình sinh tinh bắt đầu từ khi dậy thì và tiếp diễn liên tục cho tới khi chết. Đây là một quá trình rất hiệu quả với vài chục đến vài trăm triệu tinh trùng được sinh ra ở mỗi tinh hoàn. Tuy nhiên thụ tinh lại là quá trình không hiệu quả. Khi hàng chục, hàng trăm tinh trùng được phóng vào đường sinh dục nữ nhưng cuối cùng chỉ có 1 là thụ tinh thực sự với trứng. Do vậy, nguy cơ vô sinh nam sẽ tăng cao nếu quá trình sinh tinh bị suy giảm. Điều này kéo theo sự suy giảm về chất và lượng của tinh trùng.\nToàn bộ quá trình phát triển từ tinh nguyên bào thành tinh trùng là khoảng 70 ngày. Sau đó, nó trải qua thêm 12 – 21 ngày ở mào tinh hoàn để trưởng thành về mặt chức năng. Như vậy, tổng thời gian cho một quá trình sinh tinh hoàn thiện là từ 10-12 tuần.\n'], 'subsections': [{'title': 'Quá trình', 'content': ['Quá trình sinh tinh bắt đầu từ các tế bào gốc, gọi là tinh nguyên bào. Khi nam giới bước vào tuổi dậy thì, các tinh nguyên bào sẽ bắt đầu phân chia nhiều lần và biệt hóa để tạo ra các tinh bào.', 'Tinh trùng được sinh ra từ các tinh bào trong ống sinh tinh. Sau đó di chuyển vào mào tinh để trải qua giai đoạn trưởng thành trước khi xuất tinh.', 'Khi người đàn ông bị kích thích tình dục, quá trình xuất tinh sẽ bắt đầu. Từ mào tinh hoàn, tinh trùng phóng theo ống dẫn tinh, sau đó được trộn lẫn với dịch tiết khác tạo tinh dịch và cuối cùng được tống xuất ra ngoài theo đường niệu đạo. Nếu xuất tinh không xảy ra, tinh trùng sẽ chết và được hấp thụ bởi biểu mô của mào tinh. Thành phần của tinh dịch bao gồm: của tuyến tiền liệt (chiếm 30%), túi tinh (chiếm 60%), các tuyến hành niệu đạo (chiếm 10%)']}, {'title': 'Thời gian diễn ra', 'content': ['Quá trình sinh tinh bắt đầu từ khi dậy thì và tiếp diễn liên tục cho tới khi chết. Đây là một quá trình rất hiệu quả với vài chục đến vài trăm triệu tinh trùng được sinh ra ở mỗi tinh hoàn. Tuy nhiên thụ tinh lại là quá trình không hiệu quả. Khi hàng chục, hàng trăm tinh trùng được phóng vào đường sinh dục nữ nhưng cuối cùng chỉ có 1 là thụ tinh thực sự với trứng. Do vậy, nguy cơ vô sinh nam sẽ tăng cao nếu quá trình sinh tinh bị suy giảm. Điều này kéo theo sự suy giảm về chất và lượng của tinh trùng.', 'Toàn bộ quá trình phát triển từ tinh nguyên bào thành tinh trùng là khoảng 70 ngày. Sau đó, nó trải qua thêm 12 – 21 ngày ở mào tinh hoàn để trưởng thành về mặt chức năng. Như vậy, tổng thời gian cho một quá trình sinh tinh hoàn thiện là từ 10-12 tuần.']}]}, {'title': 'Quá trình hoạt động của tinh trùng', 'content': ['Hai tinh hoàn của đàn ông trẻ có khả năng sản sinh khoảng 120 triệu tinh trùng mỗi ngày. Một lượng nhỏ được giữ trong mào tinh hoàn nhưng phần lớn tinh trùng dự trữ ở ống dẫn tinh. Tại nơi dự trữ của chúng có thể duy trì khả năng thụ tinh trong khoảng 1 tháng. Ngược lại nếu hoạt động tình dục quá mức thời gian dự trữ không quá vài ngày.', 'Màu sắc của tinh trùng. Tinh trùng thường khó nhận biết được màu cụ thể. Tinh dịch khi xuất ra đem theo hàng triệu tinh trùng thường có màu trắng đục. Sau đó tinh dịch hóa lỏng sau 20 phút.', 'Mùi vị tinh dịch còn phụ thuộc ở cơ địa mỗi người. Việc ăn uống hàng ngày cũng ảnh hưởng không nhỏ đến mùi vị của tinh dịch .Mùi đặc trưng của tinh trùng là tanh hoặc hôi nếu nam giới bị mắc một số bệnh sinh lý. Tinh trùng có thể có vị mặn của muối khoáng, vị chát của axit hoặc ngọt do có fructose cao.', 'Trong đường sinh dục nam giới\nTừ khi sinh sản cho đến khi trưởng thành sẽ tự tiêu đi nếu không được xuất ra ngoài. Thời gian sống của tinh trùng khoảng 74 ngày.\n', 'Trong môi trường ngoài cơ thể\nDo tiếp xúc trực tiếp với không khí và nhiệt độ nên tinh trùng sống được 30 – 60 phút.\n', 'Trong đường sinh dục nữ\nSau khi phóng tinh, nhiều triệu tinh trùng được giải phóng vào âm đạo của người phụ nữ. Với môi trường axit khắc nghiệt trong âm đạo khiến cho phần lớn tinh trùng vào âm đạo chỉ sống được khoảng 20 – 30 phút thì đã bị chết hết. Rất ít những tinh trùng còn lại may mắn sống sót là nhờ có lượng tinh dịch “ngã xuống” làm “đệm” cải thiện môi trường axit trong âm đạo. Từ đó có cơ hội thâm nhập tử cung. Ngoài miệng cổ tử cung có khá nhiều chất nhầy, khiến cho tinh trùng rất khó thâm nhập vào trong. Sát ngày rụng trứng, do lượng estrogen trong máu tăng cao nên dịch nhầy nhiều hơn, trong hơn. Tinh trùng dễ thâm nhập tử cung sau đó đi lên vòi trứng. Chỉ 1 con trong số đó có may mắn được thụ tinh.\n', 'Trong tử cung\nSau khi giao hợp 6 tiếng, tinh trùng vào được tử cung đều sống và hoạt động khỏe mạnh. 12 tiếng, 5/6 số lượng tinh trùng vẫn còn sống. Sau 36 tiếng, 1/4 tinh trùng vẫn tồn tại. Sau 3 ngày, tinh trùng thường không thể sống được nữa. Tuy nhiên, số ít tinh trùng có sức khỏe vô biên, thời gian sống có thể kéo dài hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Trong đường sinh dục nam giới', 'content': ['Từ khi sinh sản cho đến khi trưởng thành sẽ tự tiêu đi nếu không được xuất ra ngoài. Thời gian sống của tinh trùng khoảng 74 ngày.']}, {'title': 'Trong môi trường ngoài cơ thể', 'content': ['Do tiếp xúc trực tiếp với không khí và nhiệt độ nên tinh trùng sống được 30 – 60 phút.']}, {'title': 'Trong đường sinh dục nữ', 'content': ['Sau khi phóng tinh, nhiều triệu tinh trùng được giải phóng vào âm đạo của người phụ nữ. Với môi trường axit khắc nghiệt trong âm đạo khiến cho phần lớn tinh trùng vào âm đạo chỉ sống được khoảng 20 – 30 phút thì đã bị chết hết. Rất ít những tinh trùng còn lại may mắn sống sót là nhờ có lượng tinh dịch “ngã xuống” làm “đệm” cải thiện môi trường axit trong âm đạo. Từ đó có cơ hội thâm nhập tử cung. Ngoài miệng cổ tử cung có khá nhiều chất nhầy, khiến cho tinh trùng rất khó thâm nhập vào trong. Sát ngày rụng trứng, do lượng estrogen trong máu tăng cao nên dịch nhầy nhiều hơn, trong hơn. Tinh trùng dễ thâm nhập tử cung sau đó đi lên vòi trứng. Chỉ 1 con trong số đó có may mắn được thụ tinh.']}, {'title': 'Trong tử cung', 'content': ['Sau khi giao hợp 6 tiếng, tinh trùng vào được tử cung đều sống và hoạt động khỏe mạnh. 12 tiếng, 5/6 số lượng tinh trùng vẫn còn sống. Sau 36 tiếng, 1/4 tinh trùng vẫn tồn tại. Sau 3 ngày, tinh trùng thường không thể sống được nữa. Tuy nhiên, số ít tinh trùng có sức khỏe vô biên, thời gian sống có thể kéo dài hơn.']}]}, {'title': 'Các yếu tố ảnh hưởng quá trình sinh tinh và chất lượng tinh trùng', 'content': ['Rất khó để xác định chính xác nguyên nhân gây giảm số lượng, chất lượng tinh trùng. Điều này dẫn tới khó khăn trong điều trị bệnh vô sinh. Tuy nhiên việc nhận thức được quá trình sinh tinh cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới nó cũng đã giúp ích rất nhiều để tăng hiệu quả điều trị.', 'Chế độ ăn uống\nMột chế độ ăn thiếu các chất như vitamin A, vitamin E, một số acid amin, acid béo và kẽm có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành tinh trùng, dẫn đến giảm số lượng và chất lượng tinh trùng. Ngoài ra, gần đây có nhiều quan điểm cho rằng thức ăn ngày nay thường chứa các gốc hóa học có tính estrogenic yếu. Các gốc này tích tụ lâu ngày sẽ làm ức chế sinh tinh.\n- Nam giới nghiện rượu, nghiện ma túy, hút thuốc lá, bị nhiễm độc thủy ngân hoặc chì có thể bị giảm sinh tinh, dẫn tới vô sinh.\n- Ngoài ra các chất hóa học độc hại có trong thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, đặc biệt là dioxin không những làm giảm sinh tinh gây vô sinh mà còn có thể gây đột biến nhiễm sắc thể, dẫn tới dị dạng.\nXem thêm: Nam giới ăn gì giúp cải thiện sức khoẻ tinh trùng?\n', 'Nhiệt độ\n- Nhiệt độ ở bình thường thấp hơn cơ thể khoảng 2 độ C. Đây là điều kiện lý tưởng để quá trình sinh tinh diễn ra bình thường. Ở những nam giới bị tinh hoàn ẩn, nếu không được mổ sớm trong khoảng thời gian từ 1-3 tuổi để đưa tinh hoàn xuống bìu thì cấu trúc mô học của tinh hoàn sẽ bị thay đổi, thậm chí ống sinh tinh còn bị teo đét. Lúc này quá trình sinh tinh sẽ bị ngừng lại hoặc mất hoàn toàn.\n- Nam giới khi bị sốt trên 38,5 độ C có thể khiến quá trình sinh tinh bị ức chế trong 6 tháng. Điều này khiến cho số lượng tinh trùng ít và chất lượng yếu.\n- Ngoài ra, các ngành nghề phải làm việc trong môi trường nóng cũng có chất lượng tinh trùng giảm. Ví dụ như như đầu bếp, thợ hàn, thợ hồ,…\n', 'Nhiễm khuẩn\nNam giới khi bị viêm cơ quan sinh duc có thể khiến biểu mô sinh tinh bị hủy hoại. Dẫn tới tinh hoàn bị teo đét, hậu quả cuối cùng là vô sinh. Cơ chế là do quá trình tăng nhiệt độ hoặc việc hình thành kháng thể chống tinh trùng.\nMột số bệnh lý nhiễm khuẩn sinh dục phổ biến là:\n- Viêm tinh hoàn do biến chứng quai bị hay vi khuẩn.\n- Lậu, giang mai.\n- Viêm mào tinh hoàn.\nXem thêm: Các phương pháp điều trị quai bị biến chứng viêm tinh hoàn\n', 'Phóng xạ và từ trường\nCác tế bào sinh tinh rất nhạy cảm với phóng xạ. Phóng xạ khiến các tinh nguyên bào bị hủy hoại dẫn tới vô sinh không hồi phục được. Ngoài ra phóng xạ còn làm tổn thương nhiễm sắc thể, gây dị dạng ở những thế hệ sau.\nTừ trường được tạo ra do các thiết bị điện gia dụng, điện công nghiệp,… Từ trường tần số thấp và cường độ cao có thể ảnh hưởng không tốt tới quá trình sinh tinh.\n', 'Bệnh và một số loại thuốc\nCác bệnh toàn thân đều có ảnh hưởng tới việc sản xuất tinh trùng. Bên cạnh đó, một số loại thuốc được khuyến cáo là gây ảnh hưởng đến quá trình hình thành tinh trùng.\nTinh trùng là là tế bào sinh dục nam giúp di truyền cho thế hệ sau. Sinh tinh là một quá trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn, được điều hòa bằng nhiều cơ chế tại chỗ và toàn thân. Hiểu biết về tinh trùng và quá trình sinh tinh giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe sinh sản tốt hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chế độ ăn uống', 'content': ['Một chế độ ăn thiếu các chất như vitamin A, vitamin E, một số acid amin, acid béo và kẽm có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành tinh trùng, dẫn đến giảm số lượng và chất lượng tinh trùng. Ngoài ra, gần đây có nhiều quan điểm cho rằng thức ăn ngày nay thường chứa các gốc hóa học có tính estrogenic yếu. Các gốc này tích tụ lâu ngày sẽ làm ức chế sinh tinh.', '- Nam giới nghiện rượu, nghiện ma túy, hút thuốc lá, bị nhiễm độc thủy ngân hoặc chì có thể bị giảm sinh tinh, dẫn tới vô sinh.\n- Ngoài ra các chất hóa học độc hại có trong thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, đặc biệt là dioxin không những làm giảm sinh tinh gây vô sinh mà còn có thể gây đột biến nhiễm sắc thể, dẫn tới dị dạng.', 'Xem thêm: Nam giới ăn gì giúp cải thiện sức khoẻ tinh trùng?']}, {'title': 'Nhiệt độ', 'content': ['- Nhiệt độ ở bình thường thấp hơn cơ thể khoảng 2 độ C. Đây là điều kiện lý tưởng để quá trình sinh tinh diễn ra bình thường. Ở những nam giới bị tinh hoàn ẩn, nếu không được mổ sớm trong khoảng thời gian từ 1-3 tuổi để đưa tinh hoàn xuống bìu thì cấu trúc mô học của tinh hoàn sẽ bị thay đổi, thậm chí ống sinh tinh còn bị teo đét. Lúc này quá trình sinh tinh sẽ bị ngừng lại hoặc mất hoàn toàn.\n- Nam giới khi bị sốt trên 38,5 độ C có thể khiến quá trình sinh tinh bị ức chế trong 6 tháng. Điều này khiến cho số lượng tinh trùng ít và chất lượng yếu.\n- Ngoài ra, các ngành nghề phải làm việc trong môi trường nóng cũng có chất lượng tinh trùng giảm. Ví dụ như như đầu bếp, thợ hàn, thợ hồ,…']}, {'title': 'Nhiễm khuẩn', 'content': ['Nam giới khi bị viêm cơ quan sinh duc có thể khiến biểu mô sinh tinh bị hủy hoại. Dẫn tới tinh hoàn bị teo đét, hậu quả cuối cùng là vô sinh. Cơ chế là do quá trình tăng nhiệt độ hoặc việc hình thành kháng thể chống tinh trùng.', 'Một số bệnh lý nhiễm khuẩn sinh dục phổ biến là:', '- Viêm tinh hoàn do biến chứng quai bị hay vi khuẩn.\n- Lậu, giang mai.\n- Viêm mào tinh hoàn.', 'Xem thêm: Các phương pháp điều trị quai bị biến chứng viêm tinh hoàn']}, {'title': 'Phóng xạ và từ trường', 'content': ['Các tế bào sinh tinh rất nhạy cảm với phóng xạ. Phóng xạ khiến các tinh nguyên bào bị hủy hoại dẫn tới vô sinh không hồi phục được. Ngoài ra phóng xạ còn làm tổn thương nhiễm sắc thể, gây dị dạng ở những thế hệ sau.', 'Từ trường được tạo ra do các thiết bị điện gia dụng, điện công nghiệp,… Từ trường tần số thấp và cường độ cao có thể ảnh hưởng không tốt tới quá trình sinh tinh.']}, {'title': 'Bệnh và một số loại thuốc', 'content': ['Các bệnh toàn thân đều có ảnh hưởng tới việc sản xuất tinh trùng. Bên cạnh đó, một số loại thuốc được khuyến cáo là gây ảnh hưởng đến quá trình hình thành tinh trùng.', 'Tinh trùng là là tế bào sinh dục nam giúp di truyền cho thế hệ sau. Sinh tinh là một quá trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn, được điều hòa bằng nhiều cơ chế tại chỗ và toàn thân. Hiểu biết về tinh trùng và quá trình sinh tinh giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe sinh sản tốt hơn.']}]}]
|
122
|
Tiền đình
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tien-dinh-bo-may-thang-bang-cua-co-the-nguoi/
|
body-part
|
Tiền đình: Bộ máy thăng bằng của cơ thể người
|
Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-su-ngoc-kieu-chinh/
|
['Tai trong hay còn gọi là mê đạo tai nằm ở trong xương đá (là một phần của xương sọ). Tai trong gồm có hai bộ phận chính là ốc tai và tiền đình. Ốc tai đảm nhận chức năng nghe, còn tiền đình đảm nhận chức năng thăng bằng. Bộ phận ốc tai được trình bày chi tiết trong bài viết trước. Bài viết dưới đây của Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh sẽ mô tả chi tiết cấu trúc và chức năng của tiền đình – bộ máy thăng bằng của cơ thể người.']
|
['Vị trí của tiền đình', 'Cấu tạo tiền đình', 'Cơ chế thăng bằng liên hệ với não bộ', 'Chức năng của bộ máy tiền đình', 'Sinh lý học các ống bán khuyên', 'Sinh lý học bộ phận đá tai']
|
[{'title': 'Vị trí của tiền đình', 'content': ['Tai người gồm có ba bộ phận đi từ ngoài vào trong là: tai ngoài, tai giữa và tai trong.', '- Tai ngoài gồm có hai phần là vành tai và ống tai ngoài. Chúng là cửa ngõ đầu tiên tiếp xúc với âm thanh truyền từ ngoài vào tai.\n- Tai giữa gồm có ba phần: Hòm tai giữa, vòi tai và khối tế bào xương chũm.\n- Tai trong là bộ phận nằm trong cùng (sâu nhất) của tai. Nó có cấu trúc khá phức tạp nên còn được gọi là mê đạo tai. Mê đạo tai lại gồm có hai phần: Ốc tai và tiền đình.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo tiền đình', 'content': ['Tiền đình gồm có hai phần là các ống bán khuyên và phần tiền đình thực sự (gồm soan nang và cầu nang). Tiền đình gồm có tiền đình xương và tiền đình màng. Tiền đình màng nằm trong tiền đình xương. Giữa tiền đình xương và tiền đình màng có ngoại dịch. Trong tiền đình màng có chứa nội dịch.', 'Trong nội dịch có chứa các chất điện giải. Nồng độ các chất điện giải được duy trì cân bằng. Nếu có sự rối loạn hệ thống điều hòa điện giải sẽ dẫn đến rối loạn ở tai trong. Có thể gặp trong bệnh Ménière.', 'Ba ống bán khuyên\nMỗi ống bán khuyên đều có hình vòng cung. Có một đầu phình gọi là phần bóng phình và một đầu phẳng. Ở đầu phình của ống bán khuyên có chứa các tế bào thần kinh cảm giác gọi là cơ quan bóng phình.\nCác tế bào lông cảm giác của ống bán khuyên và của soan nang, cầu nang có cùng một cấu trúc. Chúng là những cơ quan thụ cảm về cơ học đáp ứng với sự lệch nghiêng tiếp tuyến với các lông của chúng.\n', 'Ống bán khuyên ngang hay còn gọi là ống bán khuyên bên\nLà ống ngắn nhất và rộng nhất. Vòng cung hướng ra ngoài và nằm trên mặt phẳng ngang.\n', 'Ống bán khuyên trên\nNằm cao hơn các ống khác. Bóng phình của nó hướng ra ngoài, đầu phẳng hướng vào trong, còn cung thì hướng lên trên.\n', 'Ống bán khuyên sau\nHẹp và dài nhất. Bóng của nó hướng xuống dưới, đầu phẳng hướng lên trên. Vòng cung hướng ra ngoài và ra sau.\nBa ống bán khuyên được sắp xếp nằm trong 3 mặt phẳng gần như thẳng góc với nhau. Ba ống bán khuyên đổ thông vào phần tiền đình qua 5 lỗ. Ống bán khuyên ngang đổ thông vào tiền đình bởi 2 lỗ. Đầu phình của ống bán khuyên trên và sau thông vào tiền đình bởi 2 lỗ riêng. Nhưng đầu phẳng của 2 ống bán khuyên này nhập chung làm một để đổ vào 1 lỗ chung ở tiền đình.\nCác ống bán khuyên hai bên đối xứng do vậy các ống ngang và trên có sự định hướng đối lập nhau. Còn các ống bán khuyên sau ở mặt phẳng thẳng đứng nên có cùng một hướng.\n\n', 'Phần tiền đình thực sự\nTrong tiền đình có hai túi nhỏ gọi là soan nang và cầu nang. Phần trước của tiền đình thông với ốc tai. Phần sau có 5 lỗ thông với các ống bán khuyên. Soan nang ở trước trên, có hình bầu dục. Cầu nang có hình cầu, nằm phía dưới gần với vòng xoắn nền của ốc tai.\nTrong soan nang và cầu nang chứa đựng các vết (Macula). Ở đó có các cơ quan thụ cảm kích thích gia tốc đường thẳng. Các cơ quan thụ cảm này lại gồm các tế bào lông và tế bào nâng đỡ. Các lông của tế bào lông lại ngập trong một đám chất keo chứa đựng các hạt gọi là đá tai. Các đá tai này là các tinh thể cacbonat canxi hình thoi. Vì thế có thể gọi là cơ quan thụ cảm ở phần tiền đình là cơ quan đá tai.\nGia tốc đường thẳng làm thay đổi áp lực đá tai, dẫn đến làm căng hoặc chùng các lông cảm giác. Qua đó làm kích thích các tế bào lông lúc cơ thể vận động hay đứng yên. Các đá tai của cầu nang được sắp xếp trong mặt phẳng thẳng đứng. Nhưng ở trong soan nang chúng được sắp xếp trong mặt phẳng ngang. Sự sắp xếp này có ý nghĩa về mặt chức năng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Ba ống bán khuyên', 'content': ['Mỗi ống bán khuyên đều có hình vòng cung. Có một đầu phình gọi là phần bóng phình và một đầu phẳng. Ở đầu phình của ống bán khuyên có chứa các tế bào thần kinh cảm giác gọi là cơ quan bóng phình.', 'Các tế bào lông cảm giác của ống bán khuyên và của soan nang, cầu nang có cùng một cấu trúc. Chúng là những cơ quan thụ cảm về cơ học đáp ứng với sự lệch nghiêng tiếp tuyến với các lông của chúng.']}, {'title': 'Ống bán khuyên ngang hay còn gọi là ống bán khuyên bên', 'content': ['Là ống ngắn nhất và rộng nhất. Vòng cung hướng ra ngoài và nằm trên mặt phẳng ngang.']}, {'title': 'Ống bán khuyên trên', 'content': ['Nằm cao hơn các ống khác. Bóng phình của nó hướng ra ngoài, đầu phẳng hướng vào trong, còn cung thì hướng lên trên.']}, {'title': 'Ống bán khuyên sau', 'content': ['Hẹp và dài nhất. Bóng của nó hướng xuống dưới, đầu phẳng hướng lên trên. Vòng cung hướng ra ngoài và ra sau.', 'Ba ống bán khuyên được sắp xếp nằm trong 3 mặt phẳng gần như thẳng góc với nhau. Ba ống bán khuyên đổ thông vào phần tiền đình qua 5 lỗ. Ống bán khuyên ngang đổ thông vào tiền đình bởi 2 lỗ. Đầu phình của ống bán khuyên trên và sau thông vào tiền đình bởi 2 lỗ riêng. Nhưng đầu phẳng của 2 ống bán khuyên này nhập chung làm một để đổ vào 1 lỗ chung ở tiền đình.', 'Các ống bán khuyên hai bên đối xứng do vậy các ống ngang và trên có sự định hướng đối lập nhau. Còn các ống bán khuyên sau ở mặt phẳng thẳng đứng nên có cùng một hướng.', '']}, {'title': 'Phần tiền đình thực sự', 'content': ['Trong tiền đình có hai túi nhỏ gọi là soan nang và cầu nang. Phần trước của tiền đình thông với ốc tai. Phần sau có 5 lỗ thông với các ống bán khuyên. Soan nang ở trước trên, có hình bầu dục. Cầu nang có hình cầu, nằm phía dưới gần với vòng xoắn nền của ốc tai.', 'Trong soan nang và cầu nang chứa đựng các vết (Macula). Ở đó có các cơ quan thụ cảm kích thích gia tốc đường thẳng. Các cơ quan thụ cảm này lại gồm các tế bào lông và tế bào nâng đỡ. Các lông của tế bào lông lại ngập trong một đám chất keo chứa đựng các hạt gọi là đá tai. Các đá tai này là các tinh thể cacbonat canxi hình thoi. Vì thế có thể gọi là cơ quan thụ cảm ở phần tiền đình là cơ quan đá tai.', 'Gia tốc đường thẳng làm thay đổi áp lực đá tai, dẫn đến làm căng hoặc chùng các lông cảm giác. Qua đó làm kích thích các tế bào lông lúc cơ thể vận động hay đứng yên. Các đá tai của cầu nang được sắp xếp trong mặt phẳng thẳng đứng. Nhưng ở trong soan nang chúng được sắp xếp trong mặt phẳng ngang. Sự sắp xếp này có ý nghĩa về mặt chức năng.']}]}, {'title': 'Cơ chế thăng bằng liên hệ với não bộ', 'content': ['Các nơ ron (tế bào thần kinh) hai cực của hạch tiền đình gồm có đầu ngoại vi (phía tiền đình) và đầu trung ương (phía não bộ). Đầu ngoại vi đi vào các tế bào lông cảm giác ở vết soan nang, vết cầu nang và các ống bán khuyên.', 'Đầu trung ương của các nơ ron hợp thành dây thần kinh tiền đình. Dây tiền đình hợp nhất với dây ốc tai, tạo thành dây thần kinh tiền đình – ốc tai có một vỏ bọc chung. Dây tiền đình cho các sợi đi lên tới các trung tâm tiền đình sau đó đi vào hành tủy (là phần não tiếp nối với tủy sống).', 'Đường tiền đình có liên hệ với các nơ ron vận động cho các cơ duỗi. Do đó chúng là một phần của hệ thống đối trọng có tác dụng duy trì sự thăng bằng. Thêm nữa có các đường đi tới tiểu não, tổ chức lưới (trung tâm hợp nhất đa cảm giác) và tới các trung tâm vận động cho cơ mắt.', 'Mối liên hệ tiền đình với vỏ não được đảm bảo nhờ có đồi thị. Kích thích ở tiền đình được dẫn truyền tới một vùng nhỏ ở gần vùng thị giác. Vùng này là vùng vỏ não tiền đình nguyên thủy. Các mối liên hệ giữa các trung tâm tiền đình, trung tâm vận động các cơ mắt và khối cơ vùng cổ cùng với tiểu não tạo nên sự phối hợp chính xác cao của ba hệ thống chức năng. Điều này cho phép chúng ta cố định nhìn một vật ngay cả trong lúc đầu chuyển động.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của bộ máy tiền đình', 'content': ['Con người cảm nhận được tư thế, vị trí của đầu, mình, chân tay trong không gian và giữ được thăng bằng là nhờ có hoạt động sinh lý bình thường của bộ máy tiền đình. Thăng bằng được duy trì là nhờ có sự phối hợp của các cơ chế điều hòa tiền đình và cơ chế điều hòa vận động thị giác.', 'Các chức năng chính là:', '- Cung cấp thông tin cho hệ thống thần kinh trung ương (não bộ, tủy sống) về tác động của các lực có gia tốc góc và lực có gia tốc thẳng.\n- Chức năng phối hợp: Các thông tin từ cơ quan tiền đình và thị giác cùng với sự điều chỉnh liên tục các cơ xương giúp chúng ta phối hợp các cử động. Ngoài ra còn đảm bảo được sự định hướng trong không gian.', 'Ý nghĩa của bộ máy tiền đình trong cuộc sống con người rất to lớn. Ý nghĩa này càng rõ hơn khi chúng ta đi trong đêm tối, khi không định hướng được bằng mắt.', 'Xem thêm: Rối loạn tiền đình và cách phòng tránh'], 'subsections': []}, {'title': 'Sinh lý học các ống bán khuyên', 'content': ['Gia tốc góc kích thích cơ quan bóng phình, còn gọi là mào bóng (nằm ở trong đầu phình các ống bán khuyên). Theo quy luật quán tính (tính ỳ), gây nên sự chuyển động của nội dịch trong ống bán khuyên. Nhờ sự chuyển động của nội dịch mà các đài (Cupula) cũng chuyển dời và do đó gây nên kích thích thần kinh bóng phình.', 'Gia tốc góc xuất hiện lúc đầu và lúc cuối của bất kỳ một chuyển động quay nào. Nó cũng xuất hiện khi có sự quay nhanh lên hoặc quay chậm đi. Nhờ những tín hiệu thu được ở cơ quan thụ cảm bóng phình mà ta cảm nhận được hướng và tốc độ quay.', 'Do có mối liên hệ với các bộ phận khác của hệ thống thần kinh trung ương nên khi kích thích thần kinh bóng phình, ngoài phản ứng cảm giác (cảm nhận về tốc độ quay và hướng quay) còn làm xuất hiện các phản xạ khác. Trong đó có những phản xạ đối với cơ mắt, cơ cổ, tay chân và thân người.', 'Phản xạ đối với cơ mắt\nKhi kích thích cơ quan thụ cảm bóng phình xuất hiện sự giật nhịp nhàng của nhãn cầu gọi là rung giật nhãn cầu hay láy mắt (Nystagmus). Giật nhãn cầu tiền đình đặc trưng bởi hai kỳ: kỳ giật nhanh và kỳ giật chậm. Nystagmus bao giờ cũng hướng về phía mê đạo tai bị kích thích mạnh hơn.\nHướng của kỳ chậm của Nystagmus có ý nghĩa sinh học quan trọng vì nó đảm bảo sự cố định thị trường. Ví dụ khi quay đầu về bên phải, mắt từ từ chuyển sang trái (kỳ chậm) để nhìn vật cố định phía trước. Và khi đó nội dịch cũng chuyển theo hướng trên. Như vậy hướng của kỳ chậm bao giờ cũng trùng với hướng của dòng nội dịch.\nBiên độ, tần số và thời gian của Nystagmus phụ thuộc vào lực. Nghĩa là kích thích càng mạnh thì phản ứng càng mạnh. Phản ứng Nystagmus không chỉ phụ thuộc vào cơ quan thụ cảm (là mê đạo) mà còn vào tình trạng chức năng của các đường dẫn truyền, các trung tâm vận nhãn, các cơ mắt,…Một trong các thành phần trên bị rối loạn, Nystagmus sẽ bị sai đi. Vì thế căn cứ vào một phản ứng Nystagmus chỉ có thể nói là tăng hay giảm kích thích của bộ máy phân tích tiền đình.\n', 'Các phản xạ đối với cơ cổ, chi, thân mình\nỞ tư thế nghỉ, trương lực cơ được duy trì chủ yếu do các xung xuất phát từ các mê đạo. Mê đạo phải duy trì trương lực các cơ làm chuyển dời thân thể sang trái. Còn mê đạo trái thì duy trì trương lực các cơ làm chuyển dời thân thể sang phải. Vì thế bình thường có sự cân bằng về trương lực.\nKhi có kích thích vào cơ quan tiền đình thì sự cân bằng này sẽ bị rối loạn. Khi quay về bên phải (mê đạo phải bị kích thích mạnh hơn), mình và các chi nghiêng sang trái (trùng với kỳ chậm của Nystagmus). Như vậy sự nghiêng mình và các chi bao giờ cũng hướng về phía kỳ chậm của Nystagmus.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phản xạ đối với cơ mắt', 'content': ['Khi kích thích cơ quan thụ cảm bóng phình xuất hiện sự giật nhịp nhàng của nhãn cầu gọi là rung giật nhãn cầu hay láy mắt (Nystagmus). Giật nhãn cầu tiền đình đặc trưng bởi hai kỳ: kỳ giật nhanh và kỳ giật chậm. Nystagmus bao giờ cũng hướng về phía mê đạo tai bị kích thích mạnh hơn.', 'Hướng của kỳ chậm của Nystagmus có ý nghĩa sinh học quan trọng vì nó đảm bảo sự cố định thị trường. Ví dụ khi quay đầu về bên phải, mắt từ từ chuyển sang trái (kỳ chậm) để nhìn vật cố định phía trước. Và khi đó nội dịch cũng chuyển theo hướng trên. Như vậy hướng của kỳ chậm bao giờ cũng trùng với hướng của dòng nội dịch.', 'Biên độ, tần số và thời gian của Nystagmus phụ thuộc vào lực. Nghĩa là kích thích càng mạnh thì phản ứng càng mạnh. Phản ứng Nystagmus không chỉ phụ thuộc vào cơ quan thụ cảm (là mê đạo) mà còn vào tình trạng chức năng của các đường dẫn truyền, các trung tâm vận nhãn, các cơ mắt,…Một trong các thành phần trên bị rối loạn, Nystagmus sẽ bị sai đi. Vì thế căn cứ vào một phản ứng Nystagmus chỉ có thể nói là tăng hay giảm kích thích của bộ máy phân tích tiền đình.']}, {'title': 'Các phản xạ đối với cơ cổ, chi, thân mình', 'content': ['Ở tư thế nghỉ, trương lực cơ được duy trì chủ yếu do các xung xuất phát từ các mê đạo. Mê đạo phải duy trì trương lực các cơ làm chuyển dời thân thể sang trái. Còn mê đạo trái thì duy trì trương lực các cơ làm chuyển dời thân thể sang phải. Vì thế bình thường có sự cân bằng về trương lực.', 'Khi có kích thích vào cơ quan tiền đình thì sự cân bằng này sẽ bị rối loạn. Khi quay về bên phải (mê đạo phải bị kích thích mạnh hơn), mình và các chi nghiêng sang trái (trùng với kỳ chậm của Nystagmus). Như vậy sự nghiêng mình và các chi bao giờ cũng hướng về phía kỳ chậm của Nystagmus.']}]}, {'title': 'Sinh lý học bộ phận đá tai', 'content': ['Phần đá tai khác bộ phận bóng phình là thường xuyên bị kích thích bởi trọng lực. Do có tác động của trọng lực, đá tai đè ép lên các tế bào thụ cảm. Điều này xảy ra cả khi bạn đang trạng thái nghỉ. Bộ phận đá tai phát ra các xung thần kinh duy trì trương lực bình thường của các cơ. Giúp đảm bảo tư thế của cơ thể trong không gian.', 'Các vết của soan nang và cầu nang bị kích thích bởi gia tốc thẳng. Gia tốc đường thẳng xuất hiện khi hạ thấp đầu nhanh chóng, đi máy bay, chuyển động trong thang máy,…Các lực có gia tốc thẳng tác động vào đá tai gây nên sự biến dạng của các tế bào lông. Khi đó các xung thần kinh phát ra tạo nên phản xạ tiền đình – mắt, dẫn đến các cử động mắt bù trừ. Các cử động mắt bù trừ này đảm bảo cho tư thế tĩnh tốt nhất của hai mắt trong khi bạn chuyển động thẳng.', 'Khi bị tổn thương một bên mê đạo sẽ có phản ứng Nystagmus hướng về phía bên lành. Đồng thời có rối loạn thăng bằng (khuynh hướng ngã về bên bị tổn thương). Nhưng sự bù trừ diễn ra khá sớm. Khi đó Nystagmus sẽ yếu dần và mất đi sau vài ngày hay vài tuần, nhưng rối loạn thăng bằng còn tồn tại lâu hơn.', 'Khi tổn thương mê đạo cả hai bên sẽ mất tất cả các phản xạ tiền đình. Sự bù trừ bởi các cơ quan khác sẽ tốt nếu vỏ não phát triển tốt.', 'Tiền đình có cấu trúc phức tạp và có vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta giữ được thăng bằng. Gồm có hai phần là các ống bán khuyên và phần tiền đình thực sự (gồm soan nang và cầu nang). Thăng bằng được duy trì là nhờ có sự phối hợp của các cơ chế điều hòa tiền đình và cơ chế điều hòa vận động thị giác.'], 'subsections': []}]
|
123
|
Tiểu cầu
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tieu-cau-cau-truc-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Tiểu cầu: Cấu trúc và chức năng
|
Bác sĩ Lương Sỹ Bắc
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-luong-sy-bac/
|
['Máu của con người bao gồm hai thành phần: huyết tương và tế bào máu. Huyết tương chứa các chất cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Tế bào máu có ba loại: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Trong bài viết sau đây của Bác sĩ Lương Sỹ Bắc, chúng ta cùng tìm hiểu về tiểu cầu. Đây là tế bào máu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu. Hiểu biết thêm về tiểu cầu (TC) giúp chúng ta phát hiện sớm các bệnh lý đông cầm máu.']
|
['Tiểu cầu là gì?', 'Cấu tạo của tiểu cầu như thế nào?', 'Số lượng và đời sống của tiểu cầu trong cơ thể', 'Chức năng của tiểu cầu là gì?', 'Điều gì xảy ra nếu số lượng tiểu cầu thấp hoặc cao?']
|
[{'title': 'Tiểu cầu là gì?', 'content': ['Máu chứa 3 loại tế bào máu cơ bản quan trọng trong cơ thể con người bao gồm: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu (TC). Chúng là những tế bào máu có chức năng cầm máu thông qua quá trình hình thành nút chặn TC.', 'Tiểu cầu là tế bào nhỏ nhất trong tất cả các tế bào máu. Khi xem trên kính hiển vi, các tế bào này là những đốm màu tím sẫm, đường kính bằng 20% hồng cầu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo của tiểu cầu như thế nào?', 'content': ['TC không có nhân tế bào. Chúng thực chất là một mảnh tế bào vỡ ra từ các tế bào nhân khổng lồ. Tế bào này được tạo ra trong tủy xương cùng với các tế bào bạch cầu và hồng cầu.', 'TC có dạng hình đĩa hai mặt lồi (giống như thấu kính). Đường kính lớn nhất của nó vào khoảng 2 – 3 µm. Tuy nhiên, khi ra ngoài cơ thể, hình dáng TC thay đổi vô định. Ở một người khỏe mạnh, tỉ lệ TC so với hồng cầu là 1:10 đến 1:20.', 'Có 2 loại hạt bên trong các tế bào này là:', '- Thứ nhất là hạt alpha chứa PDGF (platelet-derived growth factor) có tác dụng giúp liền vết thương.\n- Thứ hai là hạt đậm đặc chứa ADP, ATP, Ca2+, serotonin và epinephrine. Ngoài ra, TC còn chứa các enzym để tổng hợp thromboxane A2. Yếu tố ổn định fibrin, tiêu thể và các kho dự trữ Ca2+. Đặc biệt, trong tiểu cầu có các phân tử actin, myosin, thrombosthenin giúp nó co rút. Màng của tế bào này chứa một lượng lớn phospholipid. Bề mặt của TC có một lớp glycoprotein ngăn cản nó dính vào nội mạc bình thường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Số lượng và đời sống của tiểu cầu trong cơ thể', 'content': ['Khi TC được tạo ra và di chuyển vào máu, chúng sẽ sống trong 5 đến 7 ngày. Trong cơ thể, cơ quan đảm nhiệm vai trò tiêu hủy các tế bào TC già là lách. Lách là nơi bắt giữ và tiêu hủy tiểu cầu cũng như các tế bào máu khác trong cơ thể.', 'Bất thường của lách như lách to có thể làm tăng quá trình bắt giữ và tiêu hủy TC. Điều này dẫn đến hậu quả là gây giảm số lượng TC trong máu ngoại vi. Do vậy, trong nhiều trường hợp giảm các tế bào này nghiêm trọng, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật cắt lách nhằm giảm quá trình tiêu hủy TC', 'Bình thường, tủy xương là nơi tạo ra các tế bào máu. Chúng ta có thể làm xét nghiệm máu gọi là tổng phân tích tế bào máu toàn phần để tìm hiểu xem liệu tủy xương có tạo ra đủ số lượng TC không. Số lượng TC bình thường là 150.000 đến 450.000 TC trên mỗi micro lít máu.', 'Nguy cơ chảy máu xảy ra nếu số lượng TC giảm xuống dưới 10.000 đến 20.000. Khi số lượng tế bào này dưới 50.000, chảy máu có thể nghiêm trọng hơn sau khi có một vết thương. Số lượng TC dưới 20.000 thậm chí có nguy cơ chảy máu tự nhiên (không cần vết thương). Một số người có thể tạo quá nhiều TC. Họ có thể có số lượng tế bào này từ 500.000 đến hơn 1 triệu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của tiểu cầu là gì?', 'content': ['Chức năng chính của TC là góp phần vào sự cầm máu. Tức là quá trình dừng chảy máu tại nơi nội mạc mạch máu (thành trong của mạch máu) bị thương. Khi đó, chúng sẽ tập trung tại vết thương và bịt lỗ này lại, trừ khi lỗ hổng quá lớn.', 'Quá trình có 3 giai đoạn\n- Kết dính tiểu cầu. Khi thành mạch bị tổn thương, lớp collagen nằm bên dưới tế bào nội mạc mạch máu được lộ ra. TC sẽ đến dính vào lớp collagen này.\n- Tiểu cầu giải phóng các yếu tố hoạt động. Sau khi TC kết dính với collagen, nó trở nên được hoạt hoá. Tế bào này phình to ra, thò các chân giả và giải phóng nhiều chất. Trong đó có một lượng lớn ADP, thromboxane A2.\n- Kết tập tiểu cầu. ADP và thromboxane A2 hoạt hoá các TC ở gần. Hoạt hóa làm chúng có khả năng dính vào lớp TC ban đầu gọi là kết tập tiểu cầu. Rồi lớp tiểu cầu đến sau này lại giải phóng các chất hoạt động làm hoạt hoá và dính thêm lớp tế bào TC khác. Cứ như vậy, các lớp tế bào TC đến dính vào chỗ tổn thương càng lúc càng nhiều tạo nên nút TC.\nNếu thương tổn ở mạch máu là nhỏ thì bản thân nút chặn có thể làm ngừng chảy máu. Nhưng nếu thương tổn lớn hơn thì phải nhờ thêm sự hình thành cục máu đông.\n', 'Ý nghĩa\nSự hình thành nút tiểu cầu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bít kín các thương tổn nhỏ ở các mạch máu nhỏ xảy ra hàng trăm lần mỗi ngày.\nNgoài tác dụng cầm máu, TC còn giúp cho thành mạch trở nên dẻo dai, mềm mại. Tác dụng này nhờ chức năng làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc của các tế bào này.\n'], 'subsections': [{'title': 'Quá trình có 3 giai đoạn', 'content': ['- Kết dính tiểu cầu. Khi thành mạch bị tổn thương, lớp collagen nằm bên dưới tế bào nội mạc mạch máu được lộ ra. TC sẽ đến dính vào lớp collagen này.\n- Tiểu cầu giải phóng các yếu tố hoạt động. Sau khi TC kết dính với collagen, nó trở nên được hoạt hoá. Tế bào này phình to ra, thò các chân giả và giải phóng nhiều chất. Trong đó có một lượng lớn ADP, thromboxane A2.\n- Kết tập tiểu cầu. ADP và thromboxane A2 hoạt hoá các TC ở gần. Hoạt hóa làm chúng có khả năng dính vào lớp TC ban đầu gọi là kết tập tiểu cầu. Rồi lớp tiểu cầu đến sau này lại giải phóng các chất hoạt động làm hoạt hoá và dính thêm lớp tế bào TC khác. Cứ như vậy, các lớp tế bào TC đến dính vào chỗ tổn thương càng lúc càng nhiều tạo nên nút TC.', 'Nếu thương tổn ở mạch máu là nhỏ thì bản thân nút chặn có thể làm ngừng chảy máu. Nhưng nếu thương tổn lớn hơn thì phải nhờ thêm sự hình thành cục máu đông.']}, {'title': 'Ý nghĩa', 'content': ['Sự hình thành nút tiểu cầu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bít kín các thương tổn nhỏ ở các mạch máu nhỏ xảy ra hàng trăm lần mỗi ngày.', 'Ngoài tác dụng cầm máu, TC còn giúp cho thành mạch trở nên dẻo dai, mềm mại. Tác dụng này nhờ chức năng làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc của các tế bào này.']}]}, {'title': 'Điều gì xảy ra nếu số lượng tiểu cầu thấp hoặc cao?', 'content': ['Dưới đây là những tình trạng sức khỏe liên quan đến chất lượng hoặc số lượng TC bất thường.', 'Giảm tiểu cầu\nTrong tình trạng này, tủy xương của bạn tạo ra quá ít TC hoặc các tế bào này bị phá hủy nhiều. Nếu số lượng quá thấp, chảy máu có thể xảy ra dưới da như một vết bầm tím. Hoặc nó có thể xảy ra bên trong cơ thể như xuất huyết nội.\nNó có thể xảy ra bên ngoài cơ thể thông qua vết cắt không cầm máu. Hoặc nguy hiểm hơn là chảy máu tự nhiên ở mũi, khớp và não. Giảm TC có thể được gây ra bởi nhiều lý do khác. Có thể do một số loại thuốc, ung thư, bệnh gan, mang thai, nhiễm trùng. Ngoài ra, nó còn có thể do hệ thống miễn dịch bất thường.\nXem thêm: Xuất huyết giảm tiểu cầu: Những điều cần biết.\n', 'Tăng tiểu cầu nguyên phát\nTrong tình trạng này, tủy xương của bạn tạo ra quá nhiều TC. Những người mắc bệnh này có thể có số lượng hơn 1 triệu. Các triệu chứng có thể bao gồm các cục máu đông hình thành và ngăn chặn cung cấp máu cho não hoặc tim. Các bác sĩ không biết nguyên nhân gây ra loại tăng TC này.\nXem thêm: Tăng tiểu cầu nguyên phát, bạn đã biết gì về căn bệnh này?\n', 'Tăng tiểu cầu thứ phát\nĐây là một tình trạng khác gây ra bởi quá nhiều tế bào này. Tăng TC thứ phát phổ biến hơn. Nó không được gây ra bởi một vấn đề tủy xương. Thay vào đó, một bệnh hoặc tình trạng khác kích thích tủy xương tạo ra nhiều TC hơn.\nNguyên nhân bao gồm nhiễm trùng, viêm, một số loại ung thư và phản ứng với thuốc. Các triệu chứng thường không nghiêm trọng. Số lượng TC trở lại bình thường khi tình trạng khác trở nên tốt hơn.\n', 'Rối loạn chức năng tiểu cầu\nNhiều bệnh hiếm gặp có liên quan đến chức năng TC kém. Điều đó có nghĩa là số lượng của chúng bình thường nhưng TC không hoạt động như bình thường. Các loại thuốc như aspirin có thể gây ra điều này. Điều quan trọng là phải biết loại thuốc nào ảnh hưởng đến chức năng. Trong khi dùng các loại thuốc này, bạn có nguy cơ chảy máu cao hơn.\nTiểu cầu là những tế bào nhỏ nhưng quan trọng trong máu giúp cơ thể bạn kiểm soát chảy máu. Nếu có các triệu chứng như dễ bị bầm tím, vết thương chảy máu không cầm được hoặc chảy máu mũi thường xuyên, bạn cần đến khám bác sĩ sớm. Xét nghiệm máu thường quy là xét nghiệm đơn giản và phổ biến giúp kiểm tra số lượng tiểu cầu của bạn có bình thường không.\n'], 'subsections': [{'title': 'Giảm tiểu cầu', 'content': ['Trong tình trạng này, tủy xương của bạn tạo ra quá ít TC hoặc các tế bào này bị phá hủy nhiều. Nếu số lượng quá thấp, chảy máu có thể xảy ra dưới da như một vết bầm tím. Hoặc nó có thể xảy ra bên trong cơ thể như xuất huyết nội.', 'Nó có thể xảy ra bên ngoài cơ thể thông qua vết cắt không cầm máu. Hoặc nguy hiểm hơn là chảy máu tự nhiên ở mũi, khớp và não. Giảm TC có thể được gây ra bởi nhiều lý do khác. Có thể do một số loại thuốc, ung thư, bệnh gan, mang thai, nhiễm trùng. Ngoài ra, nó còn có thể do hệ thống miễn dịch bất thường.', 'Xem thêm: Xuất huyết giảm tiểu cầu: Những điều cần biết.']}, {'title': 'Tăng tiểu cầu nguyên phát', 'content': ['Trong tình trạng này, tủy xương của bạn tạo ra quá nhiều TC. Những người mắc bệnh này có thể có số lượng hơn 1 triệu. Các triệu chứng có thể bao gồm các cục máu đông hình thành và ngăn chặn cung cấp máu cho não hoặc tim. Các bác sĩ không biết nguyên nhân gây ra loại tăng TC này.', 'Xem thêm: Tăng tiểu cầu nguyên phát, bạn đã biết gì về căn bệnh này?']}, {'title': 'Tăng tiểu cầu thứ phát', 'content': ['Đây là một tình trạng khác gây ra bởi quá nhiều tế bào này. Tăng TC thứ phát phổ biến hơn. Nó không được gây ra bởi một vấn đề tủy xương. Thay vào đó, một bệnh hoặc tình trạng khác kích thích tủy xương tạo ra nhiều TC hơn.', 'Nguyên nhân bao gồm nhiễm trùng, viêm, một số loại ung thư và phản ứng với thuốc. Các triệu chứng thường không nghiêm trọng. Số lượng TC trở lại bình thường khi tình trạng khác trở nên tốt hơn.']}, {'title': 'Rối loạn chức năng tiểu cầu', 'content': ['Nhiều bệnh hiếm gặp có liên quan đến chức năng TC kém. Điều đó có nghĩa là số lượng của chúng bình thường nhưng TC không hoạt động như bình thường. Các loại thuốc như aspirin có thể gây ra điều này. Điều quan trọng là phải biết loại thuốc nào ảnh hưởng đến chức năng. Trong khi dùng các loại thuốc này, bạn có nguy cơ chảy máu cao hơn.', 'Tiểu cầu là những tế bào nhỏ nhưng quan trọng trong máu giúp cơ thể bạn kiểm soát chảy máu. Nếu có các triệu chứng như dễ bị bầm tím, vết thương chảy máu không cầm được hoặc chảy máu mũi thường xuyên, bạn cần đến khám bác sĩ sớm. Xét nghiệm máu thường quy là xét nghiệm đơn giản và phổ biến giúp kiểm tra số lượng tiểu cầu của bạn có bình thường không.']}]}]
|
124
|
Túi mật
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tui-mat-va-nhung-dieu-thu-vi-ban-nen-biet/
|
body-part
|
Túi mật và những điều thú vị bạn nên biết
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['Túi mật là một phần trong hệ thống đường dẫn mật. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết vai trò của nó. Với bài viết này, Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Nghĩa sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát về bộ phận trên.', '']
|
['Túi mật là gì?', 'Chức năng', 'Các bệnh lý thường gặp', 'Lối sống cho một túi mật khỏe mạnh']
|
[{'title': 'Túi mật là gì?', 'content': ['', 'Đây là một bộ phận trong hệ thống đường dẫn mật. Nó có hình dạng một túi nhỏ, hình quả lê. Nó nằm sát dưới gan, vùng bụng bên phải, dưới bờ sườn phải. Chiều dài khoảng 8cm và chiều ngang rộng nhất 3cm.', '', 'Nó gồm thân, ống và cổ. Ở hình dáng thông thường, cổ túi mật gấp khúc với thân và nối liền với ống mật chủ. Trong lòng ở phần trên của ống túi mật có những van gọi là van Heister. Van này làm cho ống không bị gấp lại và giúp mật lưu thông dễ dàng.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['', 'Trong cơ thể, gan hoạt động sản xuất mật liên tục. Mật là một chất sền sệt màu vàng hơi xanh lục, có vị đắng. Mật góp phần quan trọng vào quá trình tiêu hoá thức ăn. Muối mật có vai trò phân huỷ các chất béo. Nó thúc đẩy cho hoạt động của các men Lipase phân huỷ Lipid. Các hợp chất này còn giúp cho các chất béo đã được tiêu hoá có thể đi qua được thành ruột.', '', 'Cũng tương tự như vậy, muối mật có tác dụng vận chuyển các vitamin tan trong dầu như các vitamin A, D, E và K. Muối mật không tự mất đi mà được tái hấp thu sau khi sử dụng. Khoảng 80 – 90% muối mật sẽ theo máu chuyển lại về gan và kích thích gan sản sinh thêm mật. Trong một ngày, cứ 12 tiếng gan tiết ra một lượng dịch mật khoảng 450ml. Tuy nhiên, thể tích tối đa của túi mật chỉ ở mức 30 – 60ml (95% là nước).', '', 'Ngoài muối khoáng, muối mật, trong dịch mật còn có cholesterol và sắc tố mật. Khi chất béo đi vào tá tràng, túi mật bị kích thích, co bóp và tống dịch mật xuống tá tràng. Còn khi trong cơ thể không có thức ăn, sẽ không diễn ra sự tiêu hóa. Dịch sẽ quay ngược trở về túi mật qua ống túi mật. Khi được lưu trữ trong túi mật, dịch sẽ bị mất bớt nước và trở nên cô đặc hơn. Nó sẽ được cô đặc tới 90%.', '', 'Như vậy, nói tóm lại, chức năng chính của túi mật là dự trữ và hỗ trợ bài tiết dịch mật.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Các bệnh lý thường gặp', 'content': ['', 'Các bệnh túi mật thường khá phổ biến ở cả nam và nữ, ở nhiều lứa tuổi. Tuy nhiên, những người trong độ tuổi trung niên và phụ nữ có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn. Các bệnh thường gặp bao gồm:', '', 'Sỏi mật\n\nSự kết tụ thành dạng rắn của các thành phần trong dịch mật như: muối mật, bilirubin, cholesterol… Sỏi mật có thể không gây triệu chứng nhưng cũng có thể gây đau. Tắc nghẽn dịch mật và nhiều biến chứng nguy hiểm khác có thể xảy ra nếu người bệnh chủ quan và lơ là.\n\n\n', 'Viêm túi mật\n\nNếu có sỏi ở cổ sẽ làm cản trở sự lưu thông bình thường của dịch mật. Sỏi làm tắc nghẽn đường mật, gây tổn thương thành túi mật. Lúc đó, vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào trong và phát triển, gây viêm túi mật cấp. Có đến 90% trường hợp viêm túi mật cấp là do sỏi.\n\n', 'Nhiễm trùng túi mật, đường mật\n\nCó nhiều nguyên nhân gây nhiễm trùng như giun chui ống mật mang theo vi khuẩn xâm nhập vào đường mật hoặc do sỏi.\n\n', 'Polyp túi mật\n\nNhững tổ chức dạng u nhú mọc bên trong niêm mạc, có thể lành tính hoặc ác tính. Tỉ lệ lành tính chiếm khoảng 92%. Đa phần polyp túi mật không gây triệu chứng gì.\n\n', 'Hoại tử túi mật\n\nKết quả của tình trạng viêm túi mật cấp. Cần phải điều trị nhanh chóng và kịp thời nếu không có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.\n\n', 'Ung thư túi mật\n\nKhó chẩn đoán và hiếm gặp. Nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật cắt túi mật. Ở giai đoạn muộn, tiên lượng bệnh khá nặng và cơ hội sống sót khá thấp.\nXem thêm: Ung thư túi mật: Căn bệnh nguy hiểm nếu phát hiện trễ!\n\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Sỏi mật', 'content': ['', 'Sự kết tụ thành dạng rắn của các thành phần trong dịch mật như: muối mật, bilirubin, cholesterol… Sỏi mật có thể không gây triệu chứng nhưng cũng có thể gây đau. Tắc nghẽn dịch mật và nhiều biến chứng nguy hiểm khác có thể xảy ra nếu người bệnh chủ quan và lơ là.', '', '']}, {'title': 'Viêm túi mật', 'content': ['', 'Nếu có sỏi ở cổ sẽ làm cản trở sự lưu thông bình thường của dịch mật. Sỏi làm tắc nghẽn đường mật, gây tổn thương thành túi mật. Lúc đó, vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào trong và phát triển, gây viêm túi mật cấp. Có đến 90% trường hợp viêm túi mật cấp là do sỏi.', '']}, {'title': 'Nhiễm trùng túi mật, đường mật', 'content': ['', 'Có nhiều nguyên nhân gây nhiễm trùng như giun chui ống mật mang theo vi khuẩn xâm nhập vào đường mật hoặc do sỏi.', '']}, {'title': 'Polyp túi mật', 'content': ['', 'Những tổ chức dạng u nhú mọc bên trong niêm mạc, có thể lành tính hoặc ác tính. Tỉ lệ lành tính chiếm khoảng 92%. Đa phần polyp túi mật không gây triệu chứng gì.', '']}, {'title': 'Hoại tử túi mật', 'content': ['', 'Kết quả của tình trạng viêm túi mật cấp. Cần phải điều trị nhanh chóng và kịp thời nếu không có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.', '']}, {'title': 'Ung thư túi mật', 'content': ['', 'Khó chẩn đoán và hiếm gặp. Nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật cắt túi mật. Ở giai đoạn muộn, tiên lượng bệnh khá nặng và cơ hội sống sót khá thấp.', 'Xem thêm: Ung thư túi mật: Căn bệnh nguy hiểm nếu phát hiện trễ!', '', '']}]}, {'title': 'Lối sống cho một túi mật khỏe mạnh', 'content': ['', 'Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và trọng lượng cơ thể hợp lý là cách giữ cho bộ phận này khỏe mạnh, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý.', '', 'Những thực phẩm đặc biệt tốt\n\n- Rau và rau quả tươi, giàu chất xơ. Một số loại quả nhiều chất xơ và vitamin C giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc sỏi mật. Trái cây giàu pectin như táo, dâu tây… cũng góp phần đáng kể giảm nguy cơ mắc sỏi.\n- Thịt nạc, cá và gia cầm. Những loại thịt ít béo, nhất là thịt ở vùng ức hoặc lưng, là những lựa chọn tốt cho chế độ ăn của bạn.\n- Các loại ngũ cốc nguyên hạt. Bao gồm yến mạch, ngũ cốc và gạo lức với lượng chất xơ cao. Chúng giúp tăng cường khả năng tiêu hóa, hạn chế hấp thu chất béo và nguy cơ mắc sỏi mật.\n- Sữa bò ít chất béo. Chú ý đến hàm lượng chất béo trong bất kỳ loại thực phẩm bơ sữa nào. Vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tạo thành sỏi cholesterol. Sữa bò ít chất béo là lựa chọn phù hợp với bạn.\n- Caffeine trong cà phê và rượu. Các nghiên cứu cho thấy sử dụng một lượng vừa phải rượu và caffeine từ cà phê có thể làm giảm nguy cơ sỏi mật. Caffeine từ các nguồn khác ngoài cà phê không có lợi trong phòng ngừa sỏi.\n- Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Duy trì lượng nước thích hợp trong dịch mật, ngăn ngừa sự lắng đọng tạo sỏi mật.\n- Các loại hạt. Một số nghiên cứu cho thấy rằng ăn các loại hạt cây như quả hạnh và quả óc chó có thể giúp ngăn ngừa sỏi. Nhưng điều quan trọng là không nên ăn quá nhiều vì các loại hạt có hàm lượng chất béo cao.\n\n', 'Những thực phẩm không tốt\n\n- Chất làm ngọt, đường và carbohydrate tinh chế. Bao gồm siro có đường fructose cao, đường và carbonhydrate tinh chế. Ví dụ như các loại bánh quy, soda và đồ ăn nhanh đều không tốt cho sức khỏe.\n- Trái cây và rau quả đông lạnh hoặc đóng hộp. Có thể có chất phụ gia ảnh hưởng đến tiêu hóa thức ăn và hoạt động của túi mật.\n- Đồ ăn nhẹ chế biến. Bất kỳ thực phẩm đóng gói nào đều có hại cho cơ thể bạn.\n- Các loại thực phẩm có nhiều chất béo. Thức ăn chiên, mỡ động vật, các sản phẩm sữa nguyên kem và thực phẩm chế biến. Chúng chứa nhiều chất béo nên tránh.\n- Chế độ ăn quá ít chất béo. Ăn nhiều chất béo làm tăng nguy cơ mắc sỏi mật, ngược lại ăn quá ít chất béo cũng vậy. Khi ăn quá ít chất béo thì dịch mật không được sử dụng thường xuyên. Chúng bị ứ lại trong túi mật, từ đó làm tăng nguy cơ lắng đọng tạo sỏi.\n', 'Cách phòng tránh bệnh túi mật\n\nCác bệnh túi mật có thể rất thường gặp nhưng nếu được điều trị kịp thời và đúng cách thì không gây ảnh hưởng quá lớn đến sức khỏe người bệnh. Bởi vậy, nếu bạn hoặc người thân đang có dấu hiệu của bệnh thì cần lưu ý điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm.\n\nTúi mật cũng như nhiều cấu trúc khác trong cơ thể bạn dù rất nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Việc xây dựng một lối sống lành mạnh có ý nghĩa đặc biệt cần thiết.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Những thực phẩm đặc biệt tốt', 'content': ['', '- Rau và rau quả tươi, giàu chất xơ. Một số loại quả nhiều chất xơ và vitamin C giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc sỏi mật. Trái cây giàu pectin như táo, dâu tây… cũng góp phần đáng kể giảm nguy cơ mắc sỏi.\n- Thịt nạc, cá và gia cầm. Những loại thịt ít béo, nhất là thịt ở vùng ức hoặc lưng, là những lựa chọn tốt cho chế độ ăn của bạn.\n- Các loại ngũ cốc nguyên hạt. Bao gồm yến mạch, ngũ cốc và gạo lức với lượng chất xơ cao. Chúng giúp tăng cường khả năng tiêu hóa, hạn chế hấp thu chất béo và nguy cơ mắc sỏi mật.\n- Sữa bò ít chất béo. Chú ý đến hàm lượng chất béo trong bất kỳ loại thực phẩm bơ sữa nào. Vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tạo thành sỏi cholesterol. Sữa bò ít chất béo là lựa chọn phù hợp với bạn.\n- Caffeine trong cà phê và rượu. Các nghiên cứu cho thấy sử dụng một lượng vừa phải rượu và caffeine từ cà phê có thể làm giảm nguy cơ sỏi mật. Caffeine từ các nguồn khác ngoài cà phê không có lợi trong phòng ngừa sỏi.\n- Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Duy trì lượng nước thích hợp trong dịch mật, ngăn ngừa sự lắng đọng tạo sỏi mật.\n- Các loại hạt. Một số nghiên cứu cho thấy rằng ăn các loại hạt cây như quả hạnh và quả óc chó có thể giúp ngăn ngừa sỏi. Nhưng điều quan trọng là không nên ăn quá nhiều vì các loại hạt có hàm lượng chất béo cao.', '']}, {'title': 'Những thực phẩm không tốt', 'content': ['', '- Chất làm ngọt, đường và carbohydrate tinh chế. Bao gồm siro có đường fructose cao, đường và carbonhydrate tinh chế. Ví dụ như các loại bánh quy, soda và đồ ăn nhanh đều không tốt cho sức khỏe.\n- Trái cây và rau quả đông lạnh hoặc đóng hộp. Có thể có chất phụ gia ảnh hưởng đến tiêu hóa thức ăn và hoạt động của túi mật.\n- Đồ ăn nhẹ chế biến. Bất kỳ thực phẩm đóng gói nào đều có hại cho cơ thể bạn.\n- Các loại thực phẩm có nhiều chất béo. Thức ăn chiên, mỡ động vật, các sản phẩm sữa nguyên kem và thực phẩm chế biến. Chúng chứa nhiều chất béo nên tránh.\n- Chế độ ăn quá ít chất béo. Ăn nhiều chất béo làm tăng nguy cơ mắc sỏi mật, ngược lại ăn quá ít chất béo cũng vậy. Khi ăn quá ít chất béo thì dịch mật không được sử dụng thường xuyên. Chúng bị ứ lại trong túi mật, từ đó làm tăng nguy cơ lắng đọng tạo sỏi.']}, {'title': 'Cách phòng tránh bệnh túi mật', 'content': ['', 'Các bệnh túi mật có thể rất thường gặp nhưng nếu được điều trị kịp thời và đúng cách thì không gây ảnh hưởng quá lớn đến sức khỏe người bệnh. Bởi vậy, nếu bạn hoặc người thân đang có dấu hiệu của bệnh thì cần lưu ý điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm.', '', 'Túi mật cũng như nhiều cấu trúc khác trong cơ thể bạn dù rất nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Việc xây dựng một lối sống lành mạnh có ý nghĩa đặc biệt cần thiết.', '']}]}]
|
125
|
Túi tinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tui-tinh-o-nguoi-cau-truc-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Túi tinh ở người: Cấu trúc và chức năng
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['Túi tinh ở người là một bộ phận thuộc hệ sinh dục nam. Bộ phận này có cấu trúc và chức năng riêng biệt. Nó giữ phần lớn vai trò trong hoạt động sản xuất tinh dịch. Vậy thì túi tinh có cấu trúc ra sao? Chức năng như thế nào? Những bệnh lý thường gặp là gì? Bài viết sau đây của Bác sĩ Phan Văn Giáo sẽ giúp bạn đọc tìm được câu trả lời cho những thắc mắc này.']
|
['Túi tinh ở người là gì?', 'Đặc điểm của túi tinh ở người', 'Vị trí của túi tinh', 'Cấu trúc của túi tinh', 'Mạch máu và thần kinh', 'Mô học', 'Phôi học', 'Chức năng của túi tinh ở người', 'Những bệnh lý có thể xảy ra ở túi tinh', 'Những biện pháp để có một túi tinh khỏe mạnh']
|
[{'title': 'Túi tinh ở người là gì?', 'content': ['Túi tinh còn có tên gọi khác là tuyến sinh tinh. Đây là một cặp tuyến nằm trong khung chậu của nam giới. Chúng có chức năng sản xuất nhiều thành phần cấu tạo nên tinh dịch. Sau cùng, chúng cung cấp khoảng 70% tổng lượng tinh dịch.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đặc điểm của túi tinh ở người', 'content': ['Mỗi túi tinh có dạng hình chóp, với chiều dài khoảng 5 cm. Đường kính của mỗi ống túi tinh là 3-4 cm và chúng có chiều dài 10 cm khi chưa cuộn. Các mặt trên của túi tinh được bao phủ bởi phúc mạc. Gốc của mỗi túi hướng lên trên cũng như hướng về phía sau.', 'Ở đầu dưới, mỗi túi thu hẹp lại để tạo thành một ống dẫn thẳng, thông với ống dẫn tinh. Ống dẫn tinh vận chuyển tinh trùng. Khi ống túi tinh kết hợp với ống dẫn tinh sẽ tạo thành ống phóng tinh. Sau đó, ống dẫn này mở vào niệu đạo của tuyến tiền liệt tại một lỗ được gọi là ụ núi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Vị trí của túi tinh', 'content': ['Mặt trước của mỗi túi tinh tiếp xúc với thành sau của bàng quang. Tuy nhiên, phía sau của mỗi túi được ngăn cách với trực tràng bởi thành trực tràng hoặc cân Denonvillier. Nằm dưới túi tinh là tuyến tiền liệt. Niệu quản nằm phía trước túi tinh. Nằm chính giữa của túi tinh là ống của ống dẫn tinh, trong khi các tĩnh mạch của đám rối tĩnh mạch tiền liệt tuyến nằm bên cạnh chúng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc của túi tinh', 'content': ['Một túi tinh riêng lẻ bao gồm một ống cuộn đơn trong đó có một số túi phân nhánh. Ống của túi tinh được tạo thành từ ba lớp khác nhau:', '- Các tế bào chuyên biệt có tác dụng sản xuất dịch túi tinh nằm ở lớp bên trong.\n- Mô cơ trơn nằm ở lớp giữa.\n- Lớp ngoài là lớp mô liên kết.', 'Một phần của túi tinh và ống dẫn tinh kết hợp với nhau để tạo thành ống phóng tinh, cuối cùng sẽ thoát vào phần tuyến tiền liệt của niệu đạo. Trong quá trình xuất tinh, lớp cơ trơn của túi tinh co bóp, giải phóng dịch túi tinh vào ống phóng tinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Mạch máu và thần kinh', 'content': ['Các động mạch cung cấp cho túi tinh là các nhánh của động mạch túi dưới và trực tràng giữa. Tất cả đều xuất phát từ động mạch chậu trong. Cung thần kinh phó giao cảm của túi tinh có nguồn gốc từ đám rối hạ vị. Nguồn cung cấp giao cảm là từ các dây thần kinh thắt lưng và hạ vị trên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Mô học', 'content': ['Dưới mức độ phóng đại thấp, lòng ống xuất hiện hình tổ ong do lòng mạch không đều và có những túi thừa. Thành của túi tinh gồm ba lớp chính. Lớp ngoài bao gồm mô liên kết, trong khi lớp giữa bao gồm cơ trơn. Bên trong cũng có sự xuất hiện của một lớp niêm mạc.', 'Lớp cơ trơn ở giữa được sắp xếp thành hai lớp: một lớp dọc bên ngoài và một lớp tròn bên trong. Cả hai lớp này đều do hệ thần kinh giao cảm cung cấp. Lớp bên trong bao gồm biểu mô trụ giả phân tầng và cũng chứa các tế bào tiết. Các tế bào tiết này có các giọt lipid trong tế bào chất của chúng tạo ra một dạng bọt.', 'Các tế bào biểu mô có một số thay đổi về kích thước và hình dạng và thường có thể chứa các hạt lipofuscin màu nâu. Mặc dù túi tinh không lưu trữ tinh trùng, nhưng tinh trùng thường được nhìn thấy dưới kính hiển vi. Đồng thời được cho là đi vào túi tinh do trào ngược qua ống dẫn tinh.', 'Xem thêm: Bìu tinh hoàn có những chức năng như thế nào?'], 'subsections': []}, {'title': 'Phôi học', 'content': ['Các túi tinh phát triển từ các ống dẫn tinh mạc hoặc Wolffian. Các ống dẫn này có nguồn gốc từ trung bì, lớp giữa của một trong ba lớp mầm sơ cấp trong phôi. Hai lớp còn lại là ngoại bì và nội bì. Túi tinh được hình thành từ sự chớm nở của ống dẫn lưu mạc xa ở tuổi thai khoảng 10-12 tuần.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của túi tinh ở người', 'content': ['Chức năng của túi tinh là vừa sản xuất và lưu trữ chất dịch. Chất dịch ấy sau cùng sẽ trở thành tinh dịch. Chất lỏng này bao chiếm khoảng 70% thành phần tinh dịch. Nguồn đáng tin cậy của chất lỏng được tiết ra khi xuất tinh.', 'Chất dịch được tạo ra trong túi tinh cung cấp một môi trường rất cần thiết cho sự hoạt động bình thường và tồn tại của tinh trùng. Các thành phần chính của chất dịch này là:', '- Fructose: Một loại đường cung cấp năng lượng cho tinh trùng\n- Dịch kiềm, giúp trung hòa tính axit của niệu đạo nam và âm đạo nữ.\n- Protein như semenogelin, tạo thành một lớp bảo vệ giống như gel xung quanh tinh trùng.\n- Phốt pho và kali, giúp tinh trùng di chuyển\n- Prostaglandin, hormone có vai trò làm giảm phản ứng miễn dịch của phụ nữ với tinh dịch.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những bệnh lý có thể xảy ra ở túi tinh', 'content': ['Túi tinh ở người có thể mắc phải những bệnh lý sau đây:', 'Nhiễm trùng và áp xe túi tinh\nÁp xe túi tinh xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào túi tinh. Điều này có thể xảy ra sau khi nhiễm trùng niệu đạo hoặc tuyến tiền liệt. Điều trị nhiễm trùng túi tinh là dùng thuốc kháng sinh.\nTrong một số trường hợp, một túi mủ, được gọi là áp xe, có thể xảy ra do tình trạng nhiễm trùng. Trong trường hợp này, biện pháp điều trị thiết thực nhất là kháng sinh kết hợp dẫn lưu ổ áp xe.\n', 'Nang túi tinh\nNang túi tinh thường không có triệu chứng, nghĩa là chúng không biểu hiện ra bên ngoài một cách rõ rệt. Chúng có thể do bẩm sinh hoặc do mắc phải. U nang túi tinh mắc phải có thể phát sinh từ những tình trạng như sẹo do nhiễm trùng hoặc phẫu thuật tuyến tiền liệt trước đó. Tùy thuộc vào kích thước của nang túi tinh, phương pháp phẫu thuật nội soi có thể được thực hiện để loại bỏ nó.\n', 'Sỏi túi tinh\nSự hiện diện của sỏi trong túi tinh là rất hiếm. Chúng được cho là hình thành do tình trạng viêm hoặc bất thường về cấu trúc trong túi tinh. Sự trào ngược của nước tiểu trở lại ống phóng tinh cũng có thể dần đến hình thành sỏi. Sỏi túi tinh cần được loại bỏ. Đặc biệt khi có nhiều sỏi hoặc sỏi lớn. Điều này có thể được thực hiện thông qua một phẫu thuật nội soi hoặc nội soi.\n', 'Ung thư túi tinh\nUng thư xảy ra trong túi tinh là rất hiếm. Tính đến năm 2000, chỉ có 48 trường hợp được xác nhận. Hiện nay vẫn chưa rõ nguyên nhân phát sinh ung thư trong túi tinh.\nNhiều bệnh ung thư liên quan đến túi tinh xảy ra do sự xâm lấn vào túi tinh do một bệnh ung thư ác tính khác. Điển hình là ung thư tuyến tiền liệt. Sự gần gũi của túi tinh với tuyến tiền liệt làm cho sự xâm lấn này dễ xảy ra hơn.\n', 'Khi nào cần đến gặp bác sĩ?\nKhi xuất hiện những triệu chứng sau đây, chúng ta nên đến gặp bác sĩ ngay:\n- Đau bụng ở vùng chậu hoặc đau ở dương vật\n- Có cảm giác đau hoặc khó chịu khi xuất tinh.\n- Xuất tinh ra máu.\n- Lượng tinh dịch khi xuất tinh ít hơn bình thường.\n- Rối loạn đi tiểu như: tiểu rắt, tiểu đau, tiểu máu, tiểu mủ,…\n', 'Những xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý ở túi tinh\nBên cạnh việc thăm khám lâm sàng, các bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định một số xét nghiệm để hỗ trợ chẩn đoán. Các xét nghiệm điển hình nhất bao gồm:\n- Soi tươi tinh dịch để phát hiện xác bạch cầu.\n- Nuôi cấy tinh dịch có thể phát hiện được vi khuẩn gây viêm nhiễm túi tinh.\n- Siêu âm túi tinh thông qua đầu dò trực tràng. Hoặc siêu âm bụng với bàng quang căng đầy nước tiểu. Cả hai phương pháp này giúp khảo sát dễ dàng hình ảnh của túi tinh.\n- Xét nghiệm tinh dịch đồ có thể được thực hiện với một mẫu tinh dịch. Mức độ Fructose trong tinh dịch là thước đo chức năng của túi tinh. Theo đó, mức độ Fructose thấp hoặc không có có thể cho thấy sự tắc nghẽn bên trong túi tinh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nhiễm trùng và áp xe túi tinh', 'content': ['Áp xe túi tinh xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào túi tinh. Điều này có thể xảy ra sau khi nhiễm trùng niệu đạo hoặc tuyến tiền liệt. Điều trị nhiễm trùng túi tinh là dùng thuốc kháng sinh.', 'Trong một số trường hợp, một túi mủ, được gọi là áp xe, có thể xảy ra do tình trạng nhiễm trùng. Trong trường hợp này, biện pháp điều trị thiết thực nhất là kháng sinh kết hợp dẫn lưu ổ áp xe.']}, {'title': 'Nang túi tinh', 'content': ['Nang túi tinh thường không có triệu chứng, nghĩa là chúng không biểu hiện ra bên ngoài một cách rõ rệt. Chúng có thể do bẩm sinh hoặc do mắc phải. U nang túi tinh mắc phải có thể phát sinh từ những tình trạng như sẹo do nhiễm trùng hoặc phẫu thuật tuyến tiền liệt trước đó. Tùy thuộc vào kích thước của nang túi tinh, phương pháp phẫu thuật nội soi có thể được thực hiện để loại bỏ nó.']}, {'title': 'Sỏi túi tinh', 'content': ['Sự hiện diện của sỏi trong túi tinh là rất hiếm. Chúng được cho là hình thành do tình trạng viêm hoặc bất thường về cấu trúc trong túi tinh. Sự trào ngược của nước tiểu trở lại ống phóng tinh cũng có thể dần đến hình thành sỏi. Sỏi túi tinh cần được loại bỏ. Đặc biệt khi có nhiều sỏi hoặc sỏi lớn. Điều này có thể được thực hiện thông qua một phẫu thuật nội soi hoặc nội soi.']}, {'title': 'Ung thư túi tinh', 'content': ['Ung thư xảy ra trong túi tinh là rất hiếm. Tính đến năm 2000, chỉ có 48 trường hợp được xác nhận. Hiện nay vẫn chưa rõ nguyên nhân phát sinh ung thư trong túi tinh.', 'Nhiều bệnh ung thư liên quan đến túi tinh xảy ra do sự xâm lấn vào túi tinh do một bệnh ung thư ác tính khác. Điển hình là ung thư tuyến tiền liệt. Sự gần gũi của túi tinh với tuyến tiền liệt làm cho sự xâm lấn này dễ xảy ra hơn.']}, {'title': 'Khi nào cần đến gặp bác sĩ?', 'content': ['Khi xuất hiện những triệu chứng sau đây, chúng ta nên đến gặp bác sĩ ngay:', '- Đau bụng ở vùng chậu hoặc đau ở dương vật\n- Có cảm giác đau hoặc khó chịu khi xuất tinh.\n- Xuất tinh ra máu.\n- Lượng tinh dịch khi xuất tinh ít hơn bình thường.\n- Rối loạn đi tiểu như: tiểu rắt, tiểu đau, tiểu máu, tiểu mủ,…']}, {'title': 'Những xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý ở túi tinh', 'content': ['Bên cạnh việc thăm khám lâm sàng, các bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định một số xét nghiệm để hỗ trợ chẩn đoán. Các xét nghiệm điển hình nhất bao gồm:', '- Soi tươi tinh dịch để phát hiện xác bạch cầu.\n- Nuôi cấy tinh dịch có thể phát hiện được vi khuẩn gây viêm nhiễm túi tinh.\n- Siêu âm túi tinh thông qua đầu dò trực tràng. Hoặc siêu âm bụng với bàng quang căng đầy nước tiểu. Cả hai phương pháp này giúp khảo sát dễ dàng hình ảnh của túi tinh.\n- Xét nghiệm tinh dịch đồ có thể được thực hiện với một mẫu tinh dịch. Mức độ Fructose trong tinh dịch là thước đo chức năng của túi tinh. Theo đó, mức độ Fructose thấp hoặc không có có thể cho thấy sự tắc nghẽn bên trong túi tinh.']}]}, {'title': 'Những biện pháp để có một túi tinh khỏe mạnh', 'content': ['Vì túi tinh có vai trò chủ yếu trong chất lỏng có trong tinh dịch nên điều quan trọng là phải bảo vệ cho túi tinh khỏe mạnh. Hãy làm theo những lời khuyên dưới đây để có túi tinh tốt và gìn giữ sức khỏe sinh sản.', 'Hoạt động tình dục an toàn\nĐảm bảo hoạt động tình dục an toàn với bất kỳ bạn tình mới nào. Bao cao su không chỉ ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn mà còn có thể ngăn ngừa các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Nhiễm trùng có thể dẫn đến viêm và sẹo đường tiết niệu sinh dục, bao gồm cả túi tinh.\n', 'Duy trì cân nặng hợp lý\nBạn hãy cố gắng duy trì cân nặng hợp lý sao cho BMI nằm trong khoảng từ 18,5 đến 23. Chỉ số BMI của cơ thể cao hơn 23 có liên quan đến việc chậm di chuyển tinh trùng cũng như số lượng tinh trùng thấp hơn.\n', 'Có chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh\nBạn nên duy trì chế độ ăn nhiều rau và trái cây. Bởi vì những thực phẩm này có chứa chất chống oxy hóa, rất có lợi cho sức khỏe của túi tinh và tinh trùng. Chúng ta nên ưu tiên các loại ngũ cốc nguyên hạt và thịt nạc. Tránh các món đã qua chế biến. Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa cũng như chất đường.\n', 'Từ bỏ thói quen hút thuốc lá\nHút thuốc lá có thể làm cho tinh trùng của bạn ít di động hơn. Đồng thời cũng làm giảm số lượng tinh trùng của bạn. Việc từ bỏ thói quen hút thuốc lá có thể khó nhưng hoàn toàn có thể. Bác sĩ có thể giúp chúng ta lập kế hoạch bỏ thuốc phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.\n', 'Đừng lơ là với các triệu chứng đáng lo ngại\nNếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào khác lạ so với mọi ngày, bạn hãy nên đi khám ngay. Tốt nhất là chọn những cơ sở y tế có chuyên khoa Nam khoa. Tại đây, các bác sĩ sẽ thăm khám, chỉ định các xét nghiệm. Sau cùng là đưa ra chẩn đoán xác định và có hướng điều trị cụ thể.\nNói tóm lại, túi tinh ở người có vai trò rất quan trọng trong sự hình thành tinh dịch. Cũng như giữ vai trò quan trọng trong chức năng sinh sản của nam giới. Vì vậy, để bảo vệ chức năng sinh sản, các bạn nam nên bảo vệ sức khỏe của túi tinh. Cũng như đi khám ngay khi có những triệu chứng bất thường ở những vị trí liên quan đến túi tinh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Hoạt động tình dục an toàn', 'content': ['Đảm bảo hoạt động tình dục an toàn với bất kỳ bạn tình mới nào. Bao cao su không chỉ ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn mà còn có thể ngăn ngừa các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Nhiễm trùng có thể dẫn đến viêm và sẹo đường tiết niệu sinh dục, bao gồm cả túi tinh.']}, {'title': 'Duy trì cân nặng hợp lý', 'content': ['Bạn hãy cố gắng duy trì cân nặng hợp lý sao cho BMI nằm trong khoảng từ 18,5 đến 23. Chỉ số BMI của cơ thể cao hơn 23 có liên quan đến việc chậm di chuyển tinh trùng cũng như số lượng tinh trùng thấp hơn.']}, {'title': 'Có chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh', 'content': ['Bạn nên duy trì chế độ ăn nhiều rau và trái cây. Bởi vì những thực phẩm này có chứa chất chống oxy hóa, rất có lợi cho sức khỏe của túi tinh và tinh trùng. Chúng ta nên ưu tiên các loại ngũ cốc nguyên hạt và thịt nạc. Tránh các món đã qua chế biến. Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa cũng như chất đường.']}, {'title': 'Từ bỏ thói quen hút thuốc lá', 'content': ['Hút thuốc lá có thể làm cho tinh trùng của bạn ít di động hơn. Đồng thời cũng làm giảm số lượng tinh trùng của bạn. Việc từ bỏ thói quen hút thuốc lá có thể khó nhưng hoàn toàn có thể. Bác sĩ có thể giúp chúng ta lập kế hoạch bỏ thuốc phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.']}, {'title': 'Đừng lơ là với các triệu chứng đáng lo ngại', 'content': ['Nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào khác lạ so với mọi ngày, bạn hãy nên đi khám ngay. Tốt nhất là chọn những cơ sở y tế có chuyên khoa Nam khoa. Tại đây, các bác sĩ sẽ thăm khám, chỉ định các xét nghiệm. Sau cùng là đưa ra chẩn đoán xác định và có hướng điều trị cụ thể.', 'Nói tóm lại, túi tinh ở người có vai trò rất quan trọng trong sự hình thành tinh dịch. Cũng như giữ vai trò quan trọng trong chức năng sinh sản của nam giới. Vì vậy, để bảo vệ chức năng sinh sản, các bạn nam nên bảo vệ sức khỏe của túi tinh. Cũng như đi khám ngay khi có những triệu chứng bất thường ở những vị trí liên quan đến túi tinh.']}]}]
|
126
|
Tuyến giáp
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tuyen-giap-cau-truc-chuc-nang-va-cac-benh-ly-thuong-gap/
|
body-part
|
Tuyến giáp: Cấu trúc, chức năng và các bệnh lý thường gặp
|
Bác sĩ Trần Hoàng Nhật Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-tran-hoang-nhat-linh/
|
['Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất của cơ thể với chức năng chính là bài tiết các hormone T3 và T4. Các hormon này ảnh hưởng hoạt động của rất nhiều cơ quan trong cơ thể. Quá nhiều hormone sẽ gây cường giáp, ngược lại, quá ít hormone sẽ gây nhược giáp. Sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Trần Hoàng Nhật Linh tìm hiểu rõ hơn về tuyến giáp nhé.']
|
['Hình thể tuyến giáp', 'Mạch máu và thần kinh chi phối tuyến giáp', 'Chức năng tuyến giáp', 'Các bệnh lý tuyến giáp']
|
[{'title': 'Hình thể tuyến giáp', 'content': ['- Là tuyến nội tiết lớn nhất của cơ thể.\n- Nằm ở phần trước của cổ, ở trước các vòng sụn khí quản trên và hai bên thanh quản, ngang mức các đốt sống C5-D1.\n- Là tuyến có nhiều mạch máu, có màu nâu đỏ, nặng khoảng 20 – 30g.\n- Kích thước thay đổi tuỳ từng người, nó tỷ lệ với cân nặng và tăng nhẹ theo tuổi. Kích thước trung bình:• Cao: 40 – 60 mm• Ngang: 10 – 20 mm• Dày: 20 mm• Thể tích: 10 ± 4 ml\n- Ở phụ nữ, tuyến giáp thường to hơn nam giới. Nó cũng thường to lên trong thời kì kinh nguyệt và thai nghén.\n- Tuyến giáp có 2 thuỳ bên nối với nhau bởi eo giữa. Các thuỳ thường không hoàn toàn cân đối nhau, thường bên phải to hơn bên trái.\n- Tuyến giáp di chuyển theo thanh quản khi nuốt. Đây là đặc điểm phân biệt bướu giáp với các bướu khác ở cổ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Mạch máu và thần kinh chi phối tuyến giáp', 'content': ['Động mạch\nTuyến nội tiết này được cấp máu rất phong phú. Mỗi phút có từ 80 – 120 ml máu vào tuyến. Vì tuyến dễ di động nên khi tới tuyến các động mạch này chạy ngoằn nghèo. Chủ yếu có 2 động mạch cấp máu:\n- Động mạch giáp trên.\n- Động mạch giáp dưới.\nXem thêm:Bạn đã biết gì về Hormone tuyến giáp chưa?\n', 'Tĩnh mạch\nCác tĩnh mạch tạo nên một đám rối ở mặt trước ngoài mỗi thuỳ bên:\n- Tĩnh mạch giáp trên và giữa.\n- Tĩnh mạch giáp dưới.\n- Nếu có tĩnh mạch giáp dưới cùng thì thường đổ vào tĩnh mạch cánh tay đầu trái.\n', 'Thần kinh\nTách từ các hạch giao cổ và dây X (dây thanh quản trên và dây thanh quản dưới).\n'], 'subsections': [{'title': 'Động mạch', 'content': ['Tuyến nội tiết này được cấp máu rất phong phú. Mỗi phút có từ 80 – 120 ml máu vào tuyến. Vì tuyến dễ di động nên khi tới tuyến các động mạch này chạy ngoằn nghèo. Chủ yếu có 2 động mạch cấp máu:', '- Động mạch giáp trên.\n- Động mạch giáp dưới.', 'Xem thêm:Bạn đã biết gì về Hormone tuyến giáp chưa?']}, {'title': 'Tĩnh mạch', 'content': ['Các tĩnh mạch tạo nên một đám rối ở mặt trước ngoài mỗi thuỳ bên:', '- Tĩnh mạch giáp trên và giữa.\n- Tĩnh mạch giáp dưới.\n- Nếu có tĩnh mạch giáp dưới cùng thì thường đổ vào tĩnh mạch cánh tay đầu trái.']}, {'title': 'Thần kinh', 'content': ['Tách từ các hạch giao cổ và dây X (dây thanh quản trên và dây thanh quản dưới).']}]}, {'title': 'Chức năng tuyến giáp', 'content': ['- Tuyến giáp tiết 2 hormon chính: thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3).\n- Cả 2 hormon này làm tăng chuyển hóa chất của cơ thể. Thiếu hụt hoàn toàn hormon T3, T4 thường làm cho chuyển hóa cơ sở giảm 40 – 50% dưới mức bình thường. Bài tiết T3, T4 quá mức có thể tăng chuyển hóa cơ sở tới 60%-100% trên mức bình thường.\n- Bài tiết hormone tuyến giáp được kiểm soát chủ yếu bởi thyroid- stimulating hormone (TSH) – được tiết bởi tuyến yên.\n- Tuyến này cũng tiết calcitonin, một hormon liên quan đến chuyển hóa calci do tế bào cạnh nang giáp tiết (tế bào C).', 'Ảnh hưởng của hormon tuyến giáp lên sự phát triển\n- Hormone tuyến giáp có cả tác động chung và riêng lên sự phát triển.\n- Ở những trẻ bị cường giáp, phát triển cơ thể sẽ chậm lại. Ở những trẻ bị suy giáp thường xảy ra phát triển xương quá mức, làm cho trẻ có chiều cao hơn so với tuổi. Tuy nhiên, do trưởng thành nhanh hơn và cốt hóa sớm hơn, bé dậy thì sớm hơn và có chiều cao của người trưởng thành sớm hơn.\n- Ảnh hưởng quan trọng của hormone tuyến giáp là thúc đẩy trưởng thành và phát triển của não trong thời kỳ bào thai và những năm đầu sau sinh. Nếu lượng hormone T3, T4 không được bài tiết đủ trong thời kỳ bào thai thì sự phát triển và trưởng thành của não trước và sau sinh sẽ chậm lại, não sẽ nhỏ hơn bình thường. Nếu không được điều trị bằng liệu pháp hormon thích hợp, trẻ sẽ có thể phải sống trong tình trạng thiểu năng trí tuệ suốt cuộc đời.\nXem thêm: Giải đáp những thắc mắc thường gặp về bệnh cường giáp.\n', 'Ảnh hưởng lên chuyển hóa các chất\nTác dụng lên chuyển hóa carbohydrate\n- Hormone giáp kích thích tất cả các yếu tố liên quan chuyển hóa đường bao gồm: Tăng khả năng thu nhận glucose tế bào. Phân giải glycogen nhiều hơn. Tăng tạo đường mới. Tăng hấp thu vào ống tiêu hóa.\n- Tăng khả năng thu nhận glucose tế bào.\n- Phân giải glycogen nhiều hơn.\n- Tăng tạo đường mới.\n- Tăng hấp thu vào ống tiêu hóa.\n- Chính sự tăng này kéo theo tăng bài tiết insulin để làm giảm glucose máu.\nTác dụng lên chuyển hóa chất béo\n- Chất béo được huy động nhanh chóng từ các mô mỡ, làm giảm chất béo dự trữ trong cơ thể.\n- Tác dụng lên mỡ trong máu và trong gan: Tăng hormon giáp làm giảm nồng độ cholesterol, phospholipids, và triglycerides trong huyết tương, mặc dù nó làm tăng acid béo tự do. Ngược lại giảm tiết hormon giáp nhiều làm tăng nồng độ cholesterol, phosholipid và triglycerid trong huyết tương và lắng động quá mức chất béo trong gan. Tăng nồng độ cholesterol máu kéo dài do suy chức năng giáp thường liên quan với xơ vữa động mạch nặng.\n- Tăng hormon giáp làm giảm nồng độ cholesterol, phospholipids, và triglycerides trong huyết tương, mặc dù nó làm tăng acid béo tự do.\n- Ngược lại giảm tiết hormon giáp nhiều làm tăng nồng độ cholesterol, phosholipid và triglycerid trong huyết tương và lắng động quá mức chất béo trong gan. Tăng nồng độ cholesterol máu kéo dài do suy chức năng giáp thường liên quan với xơ vữa động mạch nặng.\nTăng nhu cầu vitamin\n- Do hormon tuyến giáp làm tăng rất nhiều enzyme của cơ thể và các enzyme cần vitamin, nên hormon giáp làm tăng nhu cầu các vitamin.\nẢnh hưởng đến các vấn đề khác\nGiảm trọng lượng cơ thể\n- Tăng một lượng lớn hormone giáp hầu hết luôn làm giảm trọng lượng cơ thể. Tuy nhiên, tác dụng này không luôn luôn xảy ra bởi hormone giáp cũng làm tăng sự ngon miệng, có thể cân bằng với mức độ chuyển hóa. Giảm một lượng lớn hormone giáp cũng có thể tăng hoặc giảm trọng lượng cơ thể.\nTăng dòng máu và lưu lượng tim\n- Tăng chuyển hóa ở mô làm cho mức sử dụng oxy nhiều hơn bình thường. Vì vậy làm tăng tuần hoàn máu. Nhu cầu thải nhiệt từ cơ thể tăng lên làm tỉ lệ dòng máu ở da đặc biệt cũng tăng.\nTăng nhịp tim\n- Hormone giáp có tác dụng tăng nhịp tim rõ hơn là tăng lưu lượng tim. Nhịp tim là 1 dấu hiệu hay dùng để đánh giá sự bài tiết hormone giáp là quá mức hay giảm đi.\nTăng sức co bóp của tim\n- Tác dụng này tương tự như tăng sức co bóp của tim khi sốt nhẹ và khi tập luyện. Tuy nhiên khi hormone giáp tăng lên rõ rệt, sức co bóp cơ tim giảm đi và có thể dẫn đến suy tim về sau.\nTăng huyết áp tâm thu\n- Huyết áp trung bình nhìn chung vẫn bình thường. Áp lực tâm thu tăng lên 10 – 15 mmHg trong cường giáp và áp lực tâm trương giảm tương ứng.\nTăng hô hấp\n- Tăng mức chuyển hóa, tăng sử dụng oxy. Những tác dụng này kích thích làm tăng tần số và cường độ hô hấp.\nTăng nhu động đường tiêu hóa\n- Tăng sự ngon miệng. Đồng thời, tăng tiết dịch tiêu hóa, tăng nhu động đường tiêu hóa. Vì vậy cường giáp thường dẫn đến tiêu chảy. Trong khi đó, thiếu hụt hormone giáp có thể gây táo bón.\nTác dụng lên hệ thần kinh trung ương\n- Hormone giáp làm quá trình hoạt động của não tăng: rất dễ kích thích và có khuynh hướng rối loạn thần kinh chức năng, như là lo lắng quá mức, hoang tưởng. Ngược lại, thiếu hụt hormone giáp làm não hoạt động trì trệ.\nẢnh hưởng lên chức năng cơ\n- Tăng nhẹ hormone giáp thường làm cơ tăng phản ứng. Nhưng khi lượng hormon được bài tiết quá nhiều, cơ trở nên yếu vì tăng thoái hóa protein của cơ.\n- Mặt khác nếu thiếu hormon giáp cơ trở nên chậm chạp, giãn ra chậm sau khi co.\nRun cơ\n- Một trong những dấu hiệu đặc trưng của ưu năng tuyến giáp là run cơ (biên độ nhỏ, tần số nhanh 10 – 15 lần /giây – khác trong bệnh Parkinson biên độ lớn, tần số chậm).\nẢnh hưởng đến giấc ngủ\n- Bởi tác dụng của hormon giáp lên hệ thống cơ và hệ thần kinh trung ương, một người cường giáp thường có cảm giác mệt mỏi liên tục, kích thích, khó ngủ. Ngược lại, trạng thái ngủ gà là đặc trưng của nhược giáp. Có khi người suy giáp ngủ 12 – 14 tiếng/1 ngày.\n(12) Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác\n- Tăng hormone giáp làm tăng mức độ bài tiết của một vài tuyến nội tiết khác, mà còn tăng nhu cầu hormon của mô. Ví dụ: Tăng mức độ chuyển hóa glucose ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể và vì thế gây ra tăng bài tiết insulin tương ứng bởi tụy. Hormone giáp làm tăng nhiều hoạt động chuyển hóa liên quan đến hình thành xương và hệ quả là tăng hormon cận giáp. Hormone giáp cũng tăng glucocorticoids của tuyến thượng thận.\n- Tăng mức độ chuyển hóa glucose ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể và vì thế gây ra tăng bài tiết insulin tương ứng bởi tụy.\n- Hormone giáp làm tăng nhiều hoạt động chuyển hóa liên quan đến hình thành xương và hệ quả là tăng hormon cận giáp.\n- Hormone giáp cũng tăng glucocorticoids của tuyến thượng thận.\n(13) Tác dụng của hormon giáp lên chức năng sinh dục\nĐể chức năng sinh dục bình thường, bài tiết của tuyến giáp cần trong khoảng bình thường.\n- Ở nam giới: thiếu hormone giáp có thể mất dục tính, bài tiết quá nhiều hormon thỉnh thoảng gây ra bất lực.\n- Ở phụ nữ: thiếu hormone giáp thường gây ra cường kinh, rong kinh, đôi khi có thể kinh nguyệt không đều và thậm chí là vô kinh. Cường giáp: thường gặp kinh thưa và đôi khi xảy ra vô kinh.\n- Suy giáp dẫn đến giảm mạnh ham muốn tình dục cả nam và nữ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Ảnh hưởng của hormon tuyến giáp lên sự phát triển', 'content': ['- Hormone tuyến giáp có cả tác động chung và riêng lên sự phát triển.\n- Ở những trẻ bị cường giáp, phát triển cơ thể sẽ chậm lại. Ở những trẻ bị suy giáp thường xảy ra phát triển xương quá mức, làm cho trẻ có chiều cao hơn so với tuổi. Tuy nhiên, do trưởng thành nhanh hơn và cốt hóa sớm hơn, bé dậy thì sớm hơn và có chiều cao của người trưởng thành sớm hơn.\n- Ảnh hưởng quan trọng của hormone tuyến giáp là thúc đẩy trưởng thành và phát triển của não trong thời kỳ bào thai và những năm đầu sau sinh. Nếu lượng hormone T3, T4 không được bài tiết đủ trong thời kỳ bào thai thì sự phát triển và trưởng thành của não trước và sau sinh sẽ chậm lại, não sẽ nhỏ hơn bình thường. Nếu không được điều trị bằng liệu pháp hormon thích hợp, trẻ sẽ có thể phải sống trong tình trạng thiểu năng trí tuệ suốt cuộc đời.', 'Xem thêm: Giải đáp những thắc mắc thường gặp về bệnh cường giáp.']}, {'title': 'Ảnh hưởng lên chuyển hóa các chất', 'content': ['Tác dụng lên chuyển hóa carbohydrate', '- Hormone giáp kích thích tất cả các yếu tố liên quan chuyển hóa đường bao gồm: Tăng khả năng thu nhận glucose tế bào. Phân giải glycogen nhiều hơn. Tăng tạo đường mới. Tăng hấp thu vào ống tiêu hóa.\n- Tăng khả năng thu nhận glucose tế bào.\n- Phân giải glycogen nhiều hơn.\n- Tăng tạo đường mới.\n- Tăng hấp thu vào ống tiêu hóa.\n- Chính sự tăng này kéo theo tăng bài tiết insulin để làm giảm glucose máu.', 'Tác dụng lên chuyển hóa chất béo', '- Chất béo được huy động nhanh chóng từ các mô mỡ, làm giảm chất béo dự trữ trong cơ thể.\n- Tác dụng lên mỡ trong máu và trong gan: Tăng hormon giáp làm giảm nồng độ cholesterol, phospholipids, và triglycerides trong huyết tương, mặc dù nó làm tăng acid béo tự do. Ngược lại giảm tiết hormon giáp nhiều làm tăng nồng độ cholesterol, phosholipid và triglycerid trong huyết tương và lắng động quá mức chất béo trong gan. Tăng nồng độ cholesterol máu kéo dài do suy chức năng giáp thường liên quan với xơ vữa động mạch nặng.\n- Tăng hormon giáp làm giảm nồng độ cholesterol, phospholipids, và triglycerides trong huyết tương, mặc dù nó làm tăng acid béo tự do.\n- Ngược lại giảm tiết hormon giáp nhiều làm tăng nồng độ cholesterol, phosholipid và triglycerid trong huyết tương và lắng động quá mức chất béo trong gan. Tăng nồng độ cholesterol máu kéo dài do suy chức năng giáp thường liên quan với xơ vữa động mạch nặng.', 'Tăng nhu cầu vitamin', '- Do hormon tuyến giáp làm tăng rất nhiều enzyme của cơ thể và các enzyme cần vitamin, nên hormon giáp làm tăng nhu cầu các vitamin.', 'Ảnh hưởng đến các vấn đề khác', 'Giảm trọng lượng cơ thể', '- Tăng một lượng lớn hormone giáp hầu hết luôn làm giảm trọng lượng cơ thể. Tuy nhiên, tác dụng này không luôn luôn xảy ra bởi hormone giáp cũng làm tăng sự ngon miệng, có thể cân bằng với mức độ chuyển hóa. Giảm một lượng lớn hormone giáp cũng có thể tăng hoặc giảm trọng lượng cơ thể.', 'Tăng dòng máu và lưu lượng tim', '- Tăng chuyển hóa ở mô làm cho mức sử dụng oxy nhiều hơn bình thường. Vì vậy làm tăng tuần hoàn máu. Nhu cầu thải nhiệt từ cơ thể tăng lên làm tỉ lệ dòng máu ở da đặc biệt cũng tăng.', 'Tăng nhịp tim', '- Hormone giáp có tác dụng tăng nhịp tim rõ hơn là tăng lưu lượng tim. Nhịp tim là 1 dấu hiệu hay dùng để đánh giá sự bài tiết hormone giáp là quá mức hay giảm đi.', 'Tăng sức co bóp của tim', '- Tác dụng này tương tự như tăng sức co bóp của tim khi sốt nhẹ và khi tập luyện. Tuy nhiên khi hormone giáp tăng lên rõ rệt, sức co bóp cơ tim giảm đi và có thể dẫn đến suy tim về sau.', 'Tăng huyết áp tâm thu', '- Huyết áp trung bình nhìn chung vẫn bình thường. Áp lực tâm thu tăng lên 10 – 15 mmHg trong cường giáp và áp lực tâm trương giảm tương ứng.', 'Tăng hô hấp', '- Tăng mức chuyển hóa, tăng sử dụng oxy. Những tác dụng này kích thích làm tăng tần số và cường độ hô hấp.', 'Tăng nhu động đường tiêu hóa', '- Tăng sự ngon miệng. Đồng thời, tăng tiết dịch tiêu hóa, tăng nhu động đường tiêu hóa. Vì vậy cường giáp thường dẫn đến tiêu chảy. Trong khi đó, thiếu hụt hormone giáp có thể gây táo bón.', 'Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương', '- Hormone giáp làm quá trình hoạt động của não tăng: rất dễ kích thích và có khuynh hướng rối loạn thần kinh chức năng, như là lo lắng quá mức, hoang tưởng. Ngược lại, thiếu hụt hormone giáp làm não hoạt động trì trệ.', 'Ảnh hưởng lên chức năng cơ', '- Tăng nhẹ hormone giáp thường làm cơ tăng phản ứng. Nhưng khi lượng hormon được bài tiết quá nhiều, cơ trở nên yếu vì tăng thoái hóa protein của cơ.\n- Mặt khác nếu thiếu hormon giáp cơ trở nên chậm chạp, giãn ra chậm sau khi co.', 'Run cơ', '- Một trong những dấu hiệu đặc trưng của ưu năng tuyến giáp là run cơ (biên độ nhỏ, tần số nhanh 10 – 15 lần /giây – khác trong bệnh Parkinson biên độ lớn, tần số chậm).', 'Ảnh hưởng đến giấc ngủ', '- Bởi tác dụng của hormon giáp lên hệ thống cơ và hệ thần kinh trung ương, một người cường giáp thường có cảm giác mệt mỏi liên tục, kích thích, khó ngủ. Ngược lại, trạng thái ngủ gà là đặc trưng của nhược giáp. Có khi người suy giáp ngủ 12 – 14 tiếng/1 ngày.', '(12) Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác', '- Tăng hormone giáp làm tăng mức độ bài tiết của một vài tuyến nội tiết khác, mà còn tăng nhu cầu hormon của mô. Ví dụ: Tăng mức độ chuyển hóa glucose ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể và vì thế gây ra tăng bài tiết insulin tương ứng bởi tụy. Hormone giáp làm tăng nhiều hoạt động chuyển hóa liên quan đến hình thành xương và hệ quả là tăng hormon cận giáp. Hormone giáp cũng tăng glucocorticoids của tuyến thượng thận.\n- Tăng mức độ chuyển hóa glucose ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể và vì thế gây ra tăng bài tiết insulin tương ứng bởi tụy.\n- Hormone giáp làm tăng nhiều hoạt động chuyển hóa liên quan đến hình thành xương và hệ quả là tăng hormon cận giáp.\n- Hormone giáp cũng tăng glucocorticoids của tuyến thượng thận.', '(13) Tác dụng của hormon giáp lên chức năng sinh dục', 'Để chức năng sinh dục bình thường, bài tiết của tuyến giáp cần trong khoảng bình thường.', '- Ở nam giới: thiếu hormone giáp có thể mất dục tính, bài tiết quá nhiều hormon thỉnh thoảng gây ra bất lực.\n- Ở phụ nữ: thiếu hormone giáp thường gây ra cường kinh, rong kinh, đôi khi có thể kinh nguyệt không đều và thậm chí là vô kinh. Cường giáp: thường gặp kinh thưa và đôi khi xảy ra vô kinh.\n- Suy giáp dẫn đến giảm mạnh ham muốn tình dục cả nam và nữ.']}]}, {'title': 'Các bệnh lý tuyến giáp', 'content': ['Hai bệnh lý chính thường gặp liên quan tới tuyến giáp là cường giáp và suy giáp, có liên quan tới mức độ hoạt động của tuyến nội tiết này.', 'Các bệnh lý gây cường giáp\n4.1.1. Cường giáp do tăng sự kích thích\n- Bệnh Basedow (bệnh Graves).\n- Thai trứng hoặc choriocarcinoma (carcinoma đệm nuôi). U quái giáp buồng trứng (struma ovarii).\n- Ung thư tuyến giáp.\n- Adenom thùy trước tuyến yên tiết quá nhiều TSH.\nNgoại trừ adenom thùy trước tuyến yên, tất cả các trường hợp còn lại đều có nồng độ TSH thấp do bị ức chế bởi lượng hormon tuyến giáp quá nhiều lưu hành trong máu.\n4.1.2. Cường giáp tự chủ\nMột phần mô chủ tuyến giáp tự tăng sinh và trở nên cường chức năng. Hậu quả là sự kiểm soát từ tuyến yên bị ức chế, mô chủ giáp ở ngoài vùng tổn thương cũng bị ức chế theo.\n- Bướu tuyến giáp đơn nhân hoặc đa nhân có cường giáp.\n- Viêm tuyến giáp. Bao gồm viêm bán cấp, viêm tuyến giáp có đau, viêm tuyến giáp thầm lặng, viêm tuyến giáp sau sinh.\n- Hiện tượng iod-Basedow.\n- Do dùng thuốc (amiodaron), hormon tuyến giáp.\nXem thêm: Bạn biết gì về căn bệnh Basedow?\n', 'Các bệnh lý gây suy giáp\n4.2.1. Suy giáp tiên phát có tuyến giáp to\nSuy giáp mắc phải\n- Viêm tuyến giáp Hashimoto (viêm tuyến giáp tự miễn type 2A).\n- Thiếu hụt iod (bướu cổ địa phương).\n- Do dùng một số thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp hoặc giải phóng thyroxin. Ví dụ: lithium, ethionamid, sulfamid, iod.\n- Yếu tố sinh u trong thực phẩm hoặc do ô nhiễm môi trường.\n- Các cytokin (interferon α, interleukin 2).\n- Tuyến giáp thâm nhiễm (amyloidosis, sarcoidosis, cyetinosis, cleroderma).\nSuy giáp bẩm sinh\n- Khiếm khuyết vận chuyển và huy động iod.\n- Thiếu hụt bẩm sinh enzym tham gia tổng hợp hormon tuyến giáp.\n- Thiếu hụt hoặc rối loạn chức năng thyroglobulin.\n- Khiếm khuyết tổng hợp hoặc huy động thyroglobulin.\n4.2.2. Suy giáp không có tuyến giáp to\nSuy giáp mắc phải\n- Bệnh tuyến giáp Hashimoto (viêm tuyến giáp tự miễn type 2B).\n- Sau điều trị bằng phóng xạ, phẫu thuật tuyến giáp hoặc xạ trị bệnh ác tính ngoài tuyến giáp.\nSuy giáp bẩm sinh\n- Thiểu sản hoặc loạn sản tuyến giáp.\n- Khiếm khuyết thụ thể của TSH.\n- Bất thường protein Gs của tuyến giáp (giả suy cận giáp typ 1a).\n- TSH không đáp ứng không rõ nguyên nhân.\n4.2.3. Suy giáp thoáng qua sau viêm tuyến giáp\nGặp ở người bệnh sau viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến giáp có đau hoặc viêm giáp sau sinh.\n4.2.4. Suy giáp mắc phải do tuyến giáp bị phá hủy\nCấu trúc hormon tuyến giáp bị phá hủy do u.\n4.2.5. Suy giáp nguồn gốc trung ương\nSuy giáp mắc phải\n- Do tổn thương tuyến yên (thứ phát).\n- Bệnh lý vùng dưới đồi.\nSuy giáp bẩm sinh\n- Thiếu hụt hoặc bất thường cấu trúc của TSH.\n- Khiếm khuyết thụ thể tiếp nhận TSH.\n4.2.6. Suy giáp do đề kháng hormon tuyến giáp\n- Kháng hormon giáp nói chung.\n- Kháng hormon giáp ưu thế tại tuyến yên.\nTuyến giáp đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động chuyển hóa của các cơ quan trong cơ thể như tim mạch, thần kinh, hệ tiêu hóa. Bạn nên định kỳ khám sức khỏe tổng quát (bao gồm khám tuyến giáp) để phát hiện tình trạng bệnh lý tuyến giáp và khắc phục kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các bệnh lý gây cường giáp', 'content': ['4.1.1. Cường giáp do tăng sự kích thích', '- Bệnh Basedow (bệnh Graves).\n- Thai trứng hoặc choriocarcinoma (carcinoma đệm nuôi). U quái giáp buồng trứng (struma ovarii).\n- Ung thư tuyến giáp.\n- Adenom thùy trước tuyến yên tiết quá nhiều TSH.', 'Ngoại trừ adenom thùy trước tuyến yên, tất cả các trường hợp còn lại đều có nồng độ TSH thấp do bị ức chế bởi lượng hormon tuyến giáp quá nhiều lưu hành trong máu.', '4.1.2. Cường giáp tự chủ', 'Một phần mô chủ tuyến giáp tự tăng sinh và trở nên cường chức năng. Hậu quả là sự kiểm soát từ tuyến yên bị ức chế, mô chủ giáp ở ngoài vùng tổn thương cũng bị ức chế theo.', '- Bướu tuyến giáp đơn nhân hoặc đa nhân có cường giáp.\n- Viêm tuyến giáp. Bao gồm viêm bán cấp, viêm tuyến giáp có đau, viêm tuyến giáp thầm lặng, viêm tuyến giáp sau sinh.\n- Hiện tượng iod-Basedow.\n- Do dùng thuốc (amiodaron), hormon tuyến giáp.', 'Xem thêm: Bạn biết gì về căn bệnh Basedow?']}, {'title': 'Các bệnh lý gây suy giáp', 'content': ['4.2.1. Suy giáp tiên phát có tuyến giáp to', 'Suy giáp mắc phải', '- Viêm tuyến giáp Hashimoto (viêm tuyến giáp tự miễn type 2A).\n- Thiếu hụt iod (bướu cổ địa phương).\n- Do dùng một số thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp hoặc giải phóng thyroxin. Ví dụ: lithium, ethionamid, sulfamid, iod.\n- Yếu tố sinh u trong thực phẩm hoặc do ô nhiễm môi trường.\n- Các cytokin (interferon α, interleukin 2).\n- Tuyến giáp thâm nhiễm (amyloidosis, sarcoidosis, cyetinosis, cleroderma).', 'Suy giáp bẩm sinh', '- Khiếm khuyết vận chuyển và huy động iod.\n- Thiếu hụt bẩm sinh enzym tham gia tổng hợp hormon tuyến giáp.\n- Thiếu hụt hoặc rối loạn chức năng thyroglobulin.\n- Khiếm khuyết tổng hợp hoặc huy động thyroglobulin.', '4.2.2. Suy giáp không có tuyến giáp to', 'Suy giáp mắc phải', '- Bệnh tuyến giáp Hashimoto (viêm tuyến giáp tự miễn type 2B).\n- Sau điều trị bằng phóng xạ, phẫu thuật tuyến giáp hoặc xạ trị bệnh ác tính ngoài tuyến giáp.', 'Suy giáp bẩm sinh', '- Thiểu sản hoặc loạn sản tuyến giáp.\n- Khiếm khuyết thụ thể của TSH.\n- Bất thường protein Gs của tuyến giáp (giả suy cận giáp typ 1a).\n- TSH không đáp ứng không rõ nguyên nhân.', '4.2.3. Suy giáp thoáng qua sau viêm tuyến giáp', 'Gặp ở người bệnh sau viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến giáp có đau hoặc viêm giáp sau sinh.', '4.2.4. Suy giáp mắc phải do tuyến giáp bị phá hủy', 'Cấu trúc hormon tuyến giáp bị phá hủy do u.', '4.2.5. Suy giáp nguồn gốc trung ương', 'Suy giáp mắc phải', '- Do tổn thương tuyến yên (thứ phát).\n- Bệnh lý vùng dưới đồi.', 'Suy giáp bẩm sinh', '- Thiếu hụt hoặc bất thường cấu trúc của TSH.\n- Khiếm khuyết thụ thể tiếp nhận TSH.', '4.2.6. Suy giáp do đề kháng hormon tuyến giáp', '- Kháng hormon giáp nói chung.\n- Kháng hormon giáp ưu thế tại tuyến yên.', 'Tuyến giáp đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động chuyển hóa của các cơ quan trong cơ thể như tim mạch, thần kinh, hệ tiêu hóa. Bạn nên định kỳ khám sức khỏe tổng quát (bao gồm khám tuyến giáp) để phát hiện tình trạng bệnh lý tuyến giáp và khắc phục kịp thời.']}]}]
|
127
|
Tuyến lệ
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tuyen-le-dac-diem-cau-truc-giai-phau-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Tuyến lệ: Đặc điểm cấu trúc giải phẫu và chức năng
|
Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-lam-giang/
|
['Tuyến lệ mà một tuyến ngoại tiết rất đặc trưng của con người. Nhờ sự có mặt của tuyến này mà chúng ta có thể thể hiện được những cảm xúc của mình. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người chưa biết được cấu trúc và chức năng của tuyến này. Mời bạn cùng Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang tìm hiểu bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về tuyến ngoại tiết khá đặc biệt này nhé!']
|
['Khái niệm về tuyến lệ – tuyến nước mắt', 'Cấu trúc của tuyến lệ', 'Đường đi của dịch lệ', 'Sự phân bố thần kinh của tuyến nước mắt', 'Chức năng của tuyến lệ và nước mắt', 'Những bệnh thường gặp tại tuyến nước mắt']
|
[{'title': 'Khái niệm về tuyến lệ – tuyến nước mắt', 'content': ['Tuyến lệ (tuyến nước mắt) là một tuyến ngoại tiết nằm phía trên nhãn cầu, ở phần trước của mặt ngoài phía trên của mỗi lệ đạo. Đây là một tuyến tiết ra chất lỏng được gọi là nước mắt – một chất lỏng đẳng trương – lên bề mặt nhãn cầu. Chất lỏng này tạo thành phần nước của màng nước mắt nhiều lớp. Nó có tác dụng bôi trơn, bảo vệ và cung cấp chất dinh dưỡng cho kết mạc và giác mạc.', 'Chất lỏng cuối cùng thoát qua một loạt các ống dẫn vào khoang mũi. Khi được sản xuất dư thừa, dịch tuyến sẽ tạo thành nước mắt. Tuyến nước mắt bao gồm hai phần nối với nhau: phần quỹ đạo lớn hơn và phần nhỏ hơn. Tuyến nước mắt cùng với hệ thống ống dẫn lưu liên quan của nó tạo thành bộ máy lệ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc của tuyến lệ', 'content': ['Tuyến nước mắt có cấu trúc hình quả hạnh, chiều dài khoảng 2 cm. Nó nằm ở phía trước, phía trên của lệ đạo, trong lỗ tuyến nước mắt của xương trán. Tuyến được chia thành hai phần liền kề (các thùy) bởi các sợi cân bên của cơ nâng mi trên. Tất cả tạo thành một phần lệ đạo và một phần mí mắt. Sự phân chia này chỉ là một phần do một thành sau của nhu mô giữa các thùy.', 'Xem thêm: Bệnh lý tắc tuyến lệ ở trẻ em', 'Tuyến lệ của con người gồm có 2 loại, đó là: tuyến lệ chính và tuyến lệ phụ. Tuyến chính nằm giữa hố lệ của nhãn cầu và thành xương hốc mắt, gồm 2 phần: Một phần là tuyến nước mắt hốc và phần còn lại là tuyến nước mắt mi. Trong trường hợp mắt bị kích thích, tuyến nước mắt sẽ tiết nhiều nước mắt và chúng ta bị chảy nước mắt.', 'Tuyến phụ bao gồm rất nhiều tuyến nhỏ, nằm bên dưới kết mạc. Dịch tiết của tuyến nước mắt phụ rửa sạch phần trước của mắt. Sau đó, nước mắt chảy theo ống lệ xuống xoang mũi. Dịch tiết có tác dụng giúp cho giác mạc luôn ẩm ướt, có khả năng kháng khuẩn nhẹ do dịch này chứa một lượng nhỏ chất diệt khuẩn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đường đi của dịch lệ', 'content': ['Tuyến nước mắt liên tục tiết dịch lệ vào mặt bên của mạc nối trên thông qua ống dẫn lệ. Chất lỏng được lan truyền trên toàn bộ bề mặt của mắt, từ phía bên sang phía trong, với mỗi lần chớp mắt. Tại vùng giữa của góc mắt, chất lỏng tụ lại trong một không gian hình tam giác gọi là hồ lệ.', 'Dịch nước mắt sau đó được dẫn lưu bởi hoạt động của các ống lệ, là những kênh nhỏ trong mỗi mí mắt, thông qua lỗ tuyến lệ. Lỗ tuyến nước mắt là lỗ mở của ống lệ nằm trên nhú của tuyến ở đầu giữa của mí mắt trên và dưới.', 'Từ ống lệ, dịch lệ chảy vào túi lệ, là phần trên bị giãn ra của ống tuyến nước mắt. Túi lệ nằm trong một hố được tạo thành bởi bề mặt bên của xương tuyến nước mắt và xoang phía trước của hàm trên. Từ túi lệ, dịch lệ được dẫn bởi ống dẫn lệ mở ra ở đầu trước của lỗ mũi dưới.', 'Ống dẫn này đi ngang qua một ống xương (ống mũi) được tạo thành bởi xương tuyến nước mắt, hàm trên và rãnh mũi dưới. Chất lỏng sau đó chảy ra sau qua khoang mũi đến vòm họng, nơi nó trộn với chất nhầy và cuối cùng được nuốt. Một lượng nhỏ dịch lệ bị mất đi do bay hơi hoặc hấp thụ qua kết mạc.', 'Xem thêm: Ung thư biểu mô tuyến bã: Khối u mi mắt chết người'], 'subsections': []}, {'title': 'Sự phân bố thần kinh của tuyến nước mắt', 'content': ['Tuyến nước mắt nhận cảm giác, xung hướng tâm của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Dây thần kinh tuyến nước mắt tách ra từ nhánh nhãn cầu của dây thần kinh sinh ba cung cấp cảm giác bên trong cho tuyến này. Tế bào thần kinh phó giao cảm kích thích tuyến tiết ra dịch lệ.', 'Các sợi phó giao cảm tiền hạch từ hệ thống thần kinh trung ương đến hạch bướm khẩu cái. Thông qua dây thần kinh đá lớn (một nhánh của dây thần kinh mặt) và dây thần kinh của xương bướm. Các sợi này tiếp hợp với các sợi phó giao cảm sau tế bào thần kinh trong hạch. Sau đó di chuyển trong các nhánh gò má và gò má thái dương của dây thần kinh hàm trên để cung cấp cho tuyến.', 'Giao cảm hướng tâm xuất phát từ hạch cổ trên. Từ hạch này, các sợi thần kinh đi đến hạch bướm khẩu cái thông qua đám rối động mạch cảnh trong và thần kinh đá sâu. Sau đó, các sợi giao cảm đi dọc theo con đường giống như các sợi phó giao cảm cung cấp tuyến lệ. Xung giao cảm hướng tâm điều chỉnh lưu lượng máu qua tuyến nước mắt và sự bài tiết của tuyến.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của tuyến lệ và nước mắt', 'content': ['Chức năng chung của tuyến nước mắt\nTuyến nước mắt có chức năng tiết ra dịch lệ hay nước mắt. Nước mắt được tiết ra để rửa sạch bụi bẩn lọt vào mắt. Đồng thời, nước mắt còn có chức năng sát khuẩn, cho nên nó được đánh giá là một vệ sĩ của đôi mắt. Thông thường, tuyến nước mắt chỉ tiết ra một lượng nhỏ nước mắt. Ban ngày, trong vòng 16 giờ kể từ khi thức dậy, tuyến nước mắt tiết ra khoảng 500 – 600 mg nước mắt. Khi ngủ, mắt nhắm lại, tuyến nước mắt được xem như ngừng hoạt động.\nỞ góc trong mỗi mắt đều có các lỗ nhỏ có chức năng thu thập nước mắt, thông xuống mũi. Nước mắt sẽ chảy xuống hoà cùng với nước mũi và chảy ra bên ngoài. Khi chúng ta mệt mỏi hoặc không hít thở không khí mới trong một khoảng thời gian, cơ thể sẽ tích tụ nhiều CO2. Từ đó kích thích thần kinh phản xạ gây ra động tác ngáp.\nCùng với động tác ngáp, từ miệng sẽ trút ra một lượng khí lớn. Đồng thời phát sinh áp lực trong miệng. Áp lực ấy tác động đến khoang mũi, tạm thời ngăn đường thoát của nước mắt. Chính vì đặc điểm này, nước mắt từ tuyến nước mắt tràn vào mắt gây chảy nước mắt khi ngáp. Khi chúng ta buồn mà khóc là do máu dồn lên các dây thần kinh tác động đến tuyến nước mắt khiến nước mắt chảy ra.\n', 'Chức năng của nước mắt\nNước mắt của chúng ta không phải là một chất dịch vô dụng. Ngược lại, nó còn rất hữu ích cho cơ thể. Bên cạnh chức năng giúp con người biểu đạt cảm xúc ra, nó còn có một chức năng rất quan trọng. Đó là giúp cho đôi mắt tránh khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn và dị vật. Đồng thời có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn và khử độc.\nMỗi động tác chớp mắt của con người, mí mắt sẽ rút đi một ít chất lỏng từ các tuyến lệ này nhằm làm sạch và làm ẩm ướt giác mạc. Nếu giác mạc không được làm ướt và làm sạch thường xuyên, mắt sẽ bị khô. Từ đó dẫn đến tình trạng khô mắt và nặng hơn là suy giảm thị lực.\nKhi được làm ướt, chất bụi bẩn nằm trên bề mặt mắt cũng sẽ được rửa sạch. Điều rất ý nghĩa ở đây là sau mỗi động tác chớp mắt, chất lỏng được tiết ra để làm sạch mắt sẽ đi xuống mũi. Thông qua một ống nhỏ và sau đó bốc hơi ra môi trường bên ngoài trong hoạt động hô hấp.\nNói chung, cả tuyến nước mắt và nước mắt có vai trò như một hàng rào bảo vệ đôi mắt. Chúng ngăn bụi bẩn và vi khuẩn xâm nhập sâu vào mắt. Đồng thời duy trì độ ẩm ướt và sự sạch sẽ tại bề mặt của mắt, chống khô mắt. Từ đó giúp cho đôi mắt của chúng ta sáng khỏe hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chức năng chung của tuyến nước mắt', 'content': ['Tuyến nước mắt có chức năng tiết ra dịch lệ hay nước mắt. Nước mắt được tiết ra để rửa sạch bụi bẩn lọt vào mắt. Đồng thời, nước mắt còn có chức năng sát khuẩn, cho nên nó được đánh giá là một vệ sĩ của đôi mắt. Thông thường, tuyến nước mắt chỉ tiết ra một lượng nhỏ nước mắt. Ban ngày, trong vòng 16 giờ kể từ khi thức dậy, tuyến nước mắt tiết ra khoảng 500 – 600 mg nước mắt. Khi ngủ, mắt nhắm lại, tuyến nước mắt được xem như ngừng hoạt động.', 'Ở góc trong mỗi mắt đều có các lỗ nhỏ có chức năng thu thập nước mắt, thông xuống mũi. Nước mắt sẽ chảy xuống hoà cùng với nước mũi và chảy ra bên ngoài. Khi chúng ta mệt mỏi hoặc không hít thở không khí mới trong một khoảng thời gian, cơ thể sẽ tích tụ nhiều CO2. Từ đó kích thích thần kinh phản xạ gây ra động tác ngáp.', 'Cùng với động tác ngáp, từ miệng sẽ trút ra một lượng khí lớn. Đồng thời phát sinh áp lực trong miệng. Áp lực ấy tác động đến khoang mũi, tạm thời ngăn đường thoát của nước mắt. Chính vì đặc điểm này, nước mắt từ tuyến nước mắt tràn vào mắt gây chảy nước mắt khi ngáp. Khi chúng ta buồn mà khóc là do máu dồn lên các dây thần kinh tác động đến tuyến nước mắt khiến nước mắt chảy ra.']}, {'title': 'Chức năng của nước mắt', 'content': ['Nước mắt của chúng ta không phải là một chất dịch vô dụng. Ngược lại, nó còn rất hữu ích cho cơ thể. Bên cạnh chức năng giúp con người biểu đạt cảm xúc ra, nó còn có một chức năng rất quan trọng. Đó là giúp cho đôi mắt tránh khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn và dị vật. Đồng thời có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn và khử độc.', 'Mỗi động tác chớp mắt của con người, mí mắt sẽ rút đi một ít chất lỏng từ các tuyến lệ này nhằm làm sạch và làm ẩm ướt giác mạc. Nếu giác mạc không được làm ướt và làm sạch thường xuyên, mắt sẽ bị khô. Từ đó dẫn đến tình trạng khô mắt và nặng hơn là suy giảm thị lực.', 'Khi được làm ướt, chất bụi bẩn nằm trên bề mặt mắt cũng sẽ được rửa sạch. Điều rất ý nghĩa ở đây là sau mỗi động tác chớp mắt, chất lỏng được tiết ra để làm sạch mắt sẽ đi xuống mũi. Thông qua một ống nhỏ và sau đó bốc hơi ra môi trường bên ngoài trong hoạt động hô hấp.', 'Nói chung, cả tuyến nước mắt và nước mắt có vai trò như một hàng rào bảo vệ đôi mắt. Chúng ngăn bụi bẩn và vi khuẩn xâm nhập sâu vào mắt. Đồng thời duy trì độ ẩm ướt và sự sạch sẽ tại bề mặt của mắt, chống khô mắt. Từ đó giúp cho đôi mắt của chúng ta sáng khỏe hơn.']}]}, {'title': 'Những bệnh thường gặp tại tuyến nước mắt', 'content': ['Một số bệnh tuyến nước mắt thường gặp bao gồm:', '- Tắc tuyến lệ.\n- Viêm tuyến lệ.\n- Ung thư tuyến lệ.', 'Hy vọng với những thông tin mà bài viết đã cung cấp, bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về tuyến lệ hay tuyến nước mắt. Từ đó, các bạn sẽ biết được cấu trúc giải phẫu và chức năng của tuyến này. Đây là một tuyến ngoại tiết rất hữu ích, giúp bảo vệ cửa sổ tâm hồn của chúng ta.'], 'subsections': []}]
|
128
|
Tuyến nước bọt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/chung-ta-biet-gi-ve-cac-tuyen-nuoc-bot/
|
body-part
|
Chúng ta biết gì về các tuyến nước bọt?
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['Như chúng ta đã biết, nước bọt là một dịch lỏng được tiết vào khoang miệng. Nó mang nhiều chức năng quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của chúng ta như: bôi trơn, tiêu hóa, kháng khuẩn, đệm, điều chỉnh hormone và cảm giác vị giác. Nó chứa 99,5% nước và phần còn lại là chất điện giải, chất nhầy, glycoprotein, enzyme và các hợp chất kháng khuẩn. Vậy nước bọt được tiết ra từ đâu? Theo dõi bài viết sau của Bác sĩ Phan Văn Giáo để tìm hiểu về các tuyến nước bọt.']
|
['Giới thiệu về các tuyến nước bọt (TNB)', 'Các tuyến nước bọt', 'Cấu trúc mô học TNB', 'Một số rối loạn ở TNB']
|
[{'title': 'Giới thiệu về các tuyến nước bọt (TNB)', 'content': ['Tuyến nước bọt là các tuyến ngoại tiết. Chúng nằm ở nhiều vị trí khác nhau với kích thước khác nhau. Ngoài ra, chúng còn được phân loại dựa trên bản chất của nước bọt mà chúng bài tiết. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cấu trúc cũng như cơ chế hoạt động của các tuyến nước bọt nhé!', 'Chúng ta có tất cả 3 cặp TNB chính: tuyến mang tai, dưới hàm và dưới lưỡi. Ngoài ra còn có rất nhiều TNB phụ rải rác trong miệng ở môi, má, lưỡi 2/3 trước. Các tuyến chính có kích thước lớn hơn nhiều. Chúng là một tập hợp các mô ngoại tiết, tiết ra nước bọt vào các ống dẫn thay vì hoạt động riêng lẻ. Do đó, chúng tạo ra một lượng nước bọt lớn hơn nhiều so với các tuyến nhỏ.', 'Vai trò chính của các tuyến nhỏ là bôi trơn khoang miệng và giúp tạo độ ẩm cho miệng. Trong khi các tuyến chính có vai trò tiết nước bọt tham gia vào quá trình tiêu hóa và bảo vệ.', 'Phân loại TNB theo chế tiết\nCó hai loại nước bọt chính được tiết ra từ các TNB. Chúng gồm dạng thanh dịch và dạng nhầy. Tuyến dưới hàm tiết ra cả hai loại theo tỉ lệ 3:2 tương ứng với thanh dịch và nhầy. Tuyến mang tai là tuyến duy nhất tiết ra nước bọt hoàn toàn thanh dịch. Trong khi tuyến dưới lưỡi và TNB nhỏ tiết ra chủ yếu là dạng nhầy.\n', 'Lượng nước bọt hằng ngày các TNB chế tiết\nTổng sản lượng nước bọt hằng ngày ở người trưởng thành là 1 – 1,5 lít. Trong đó, các tuyến chính tiết ra khoảng 150 – 1.300 ml nước bọt mỗi ngày (trung bình 345 ml). Lượng và độ nhầy của nước bọt tùy thuộc vào nhiều yếu tố: cơ học, hóa học, thần kinh.\nCác TNB phụ chế tiết khoảng 10% tổng khối lượng nước bọt. Trong đó có đến 70% là dịch nhầy. Các TNB phụ tiết liên tục với lượng nhỏ. Chúng có vai trò quan trọng trong bảo vệ và duy trì độ ẩm niêm mạc miệng. Nhất là trong lúc ngủ khi các TNB chính ngưng hoạt động.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phân loại TNB theo chế tiết', 'content': ['Có hai loại nước bọt chính được tiết ra từ các TNB. Chúng gồm dạng thanh dịch và dạng nhầy. Tuyến dưới hàm tiết ra cả hai loại theo tỉ lệ 3:2 tương ứng với thanh dịch và nhầy. Tuyến mang tai là tuyến duy nhất tiết ra nước bọt hoàn toàn thanh dịch. Trong khi tuyến dưới lưỡi và TNB nhỏ tiết ra chủ yếu là dạng nhầy.']}, {'title': 'Lượng nước bọt hằng ngày các TNB chế tiết', 'content': ['Tổng sản lượng nước bọt hằng ngày ở người trưởng thành là 1 – 1,5 lít. Trong đó, các tuyến chính tiết ra khoảng 150 – 1.300 ml nước bọt mỗi ngày (trung bình 345 ml). Lượng và độ nhầy của nước bọt tùy thuộc vào nhiều yếu tố: cơ học, hóa học, thần kinh.', 'Các TNB phụ chế tiết khoảng 10% tổng khối lượng nước bọt. Trong đó có đến 70% là dịch nhầy. Các TNB phụ tiết liên tục với lượng nhỏ. Chúng có vai trò quan trọng trong bảo vệ và duy trì độ ẩm niêm mạc miệng. Nhất là trong lúc ngủ khi các TNB chính ngưng hoạt động.']}]}, {'title': 'Các tuyến nước bọt', 'content': ['Tuyến mang tai\nCác tuyến mang tai là TNB lớn nhất. Chúng nằm ngay trước tai. Nước bọt được sản xuất trong các tuyến này được tiết vào miệng từ một ống dẫn gần răng hàm thứ hai trên của bạn (ống Stenon).\nMỗi tuyến mang tai có hai phần, hoặc thùy: thùy bề mặt và thùy sâu. Dây thần kinh VII đi xuyên qua tuyến mang tai. Nó phân chia tuyến ra làm 2 thùy: thùy nông và thùy sâu. Dây thần kinh mặt rất quan trọng vì nó kiểm soát khả năng nhắm mắt, nhướn mày và mỉm cười.\nCác cấu trúc quan trọng khác gần tuyến mang tai bao gồm:\n- Động mạch cảnh ngoài (là nguồn cung cấp máu chính cho vùng đầu và cổ).\n- Tĩnh mạch võng mạc, một nhánh của tĩnh mạch cổ.\nTuyến mang tai tạo ra từ 25% đến 30% tổng sản lượng nước bọt.\n', 'Tuyến dưới hàm\nVới kích thước cỡ quả óc chó, các tuyến dưới hàm nằm trong vùng dưới hàm. Nước bọt được sản xuất trong các tuyến này được tiết vào miệng từ dưới lưỡi bởi ống dẫn Wharton (mở ra ở nhú dưới lưỡi).\nGiống như các tuyến mang tai, các tuyến dưới hàm có hai phần được gọi là thùy nông và thùy sâu. Các cấu trúc gần đó bao gồm:\n- Dây thần kinh bờ hàm dưới: giúp bạn mỉm cười.\n- Cơ bám da cổ: giúp bạn di chuyển môi dưới.\n- Dây thần kinh lưỡi: cho phép cảm giác trong lưỡi của bạn.\n- Dây thần kinh hạ thiệt: cho phép chuyển động trong phần lưỡi của bạn giúp nói và nuốt.\nTuyến dưới hàm là tuyến lớn thứ hai trong số các TNB chính. Nó cũng là tuyến đôi. Nó tạo ra lượng nước bọt lớn nhất trong số tất cả và chiếm tới 70% tổng sản lượng hằng ngày.\n', 'Tuyến dưới lưỡi\nCác tuyến dưới lưỡi là nhỏ nhất trong các TNB chính. Những cấu trúc hình quả hạnh nhân này nằm dưới sàn miệng và bên dưới hai bên lưỡi, dưới nếp gấp dưới lưỡi. Ống tiết lớn đổ ra ở gai dưới lưỡi. Nhiều ống dẫn nhỏ (5 – 15 ống) mở dọc theo nếp gấp dưới lưỡi.\nTuyến dưới lưỡi tiết ra phần nước bọt nhỏ nhất của mỗi ngày, khoảng 5%.\n', 'Các TNB phụ\nCó tổng số khoảng 800 – 1.000 tuyến phụ. Không giống như các tuyến chính, các tuyến này quá nhỏ để có thể nhìn thấy mà không cần kính hiển vi. Chúng có thể được tìm thấy dạng mảng ở vùng xung quanh khoang miệng. Các vị trí gồm: má, môi, niêm mạc lưỡi, vòm miệng mềm, một phần vòm miệng cứng, sàn miệng và giữa các sợi cơ của lưỡi.\nCác TNB nhỏ chiếm khoảng 1% hoặc ít hơn tổng sản lượng nước bọt hằng ngày.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tuyến mang tai', 'content': ['Các tuyến mang tai là TNB lớn nhất. Chúng nằm ngay trước tai. Nước bọt được sản xuất trong các tuyến này được tiết vào miệng từ một ống dẫn gần răng hàm thứ hai trên của bạn (ống Stenon).', 'Mỗi tuyến mang tai có hai phần, hoặc thùy: thùy bề mặt và thùy sâu. Dây thần kinh VII đi xuyên qua tuyến mang tai. Nó phân chia tuyến ra làm 2 thùy: thùy nông và thùy sâu. Dây thần kinh mặt rất quan trọng vì nó kiểm soát khả năng nhắm mắt, nhướn mày và mỉm cười.', 'Các cấu trúc quan trọng khác gần tuyến mang tai bao gồm:', '- Động mạch cảnh ngoài (là nguồn cung cấp máu chính cho vùng đầu và cổ).\n- Tĩnh mạch võng mạc, một nhánh của tĩnh mạch cổ.', 'Tuyến mang tai tạo ra từ 25% đến 30% tổng sản lượng nước bọt.']}, {'title': 'Tuyến dưới hàm', 'content': ['Với kích thước cỡ quả óc chó, các tuyến dưới hàm nằm trong vùng dưới hàm. Nước bọt được sản xuất trong các tuyến này được tiết vào miệng từ dưới lưỡi bởi ống dẫn Wharton (mở ra ở nhú dưới lưỡi).', 'Giống như các tuyến mang tai, các tuyến dưới hàm có hai phần được gọi là thùy nông và thùy sâu. Các cấu trúc gần đó bao gồm:', '- Dây thần kinh bờ hàm dưới: giúp bạn mỉm cười.\n- Cơ bám da cổ: giúp bạn di chuyển môi dưới.\n- Dây thần kinh lưỡi: cho phép cảm giác trong lưỡi của bạn.\n- Dây thần kinh hạ thiệt: cho phép chuyển động trong phần lưỡi của bạn giúp nói và nuốt.', 'Tuyến dưới hàm là tuyến lớn thứ hai trong số các TNB chính. Nó cũng là tuyến đôi. Nó tạo ra lượng nước bọt lớn nhất trong số tất cả và chiếm tới 70% tổng sản lượng hằng ngày.']}, {'title': 'Tuyến dưới lưỡi', 'content': ['Các tuyến dưới lưỡi là nhỏ nhất trong các TNB chính. Những cấu trúc hình quả hạnh nhân này nằm dưới sàn miệng và bên dưới hai bên lưỡi, dưới nếp gấp dưới lưỡi. Ống tiết lớn đổ ra ở gai dưới lưỡi. Nhiều ống dẫn nhỏ (5 – 15 ống) mở dọc theo nếp gấp dưới lưỡi.', 'Tuyến dưới lưỡi tiết ra phần nước bọt nhỏ nhất của mỗi ngày, khoảng 5%.']}, {'title': 'Các TNB phụ', 'content': ['Có tổng số khoảng 800 – 1.000 tuyến phụ. Không giống như các tuyến chính, các tuyến này quá nhỏ để có thể nhìn thấy mà không cần kính hiển vi. Chúng có thể được tìm thấy dạng mảng ở vùng xung quanh khoang miệng. Các vị trí gồm: má, môi, niêm mạc lưỡi, vòm miệng mềm, một phần vòm miệng cứng, sàn miệng và giữa các sợi cơ của lưỡi.', 'Các TNB nhỏ chiếm khoảng 1% hoặc ít hơn tổng sản lượng nước bọt hằng ngày.']}]}, {'title': 'Cấu trúc mô học TNB', 'content': ['TNB gồm các đơn vị ống tuyến và túi tuyến. Vỏ bao là mô liên kết giàu sợi collagen có ở quanh các tuyến nước bọt chính. Nhu mô của các TNB bao gồm: phần chế tiết và hệ ống bài xuất nằm bên trong các tiểu thùy. Trong đó có các vách liên kết có nguồn gốc từ vỏ bao xơ.', 'Phần chế tiết\nĐó là các nang tuyến có một hoặc hai loại tế bào là tế bào tiết thanh dịch và tế bào tiết dịch nhầy. Ngoài ra còn có các tế bào bao quanh không có tính chất chế tiết là tế bào cơ biểu mô. Phần chế tiết này nối với hệ thống ống bài xuất dẫn lưu nước bọt vào hốc miệng .\n', 'Ống bài xuất\nỞ hệ ống bài xuất, các nang tuyến đổ vào các ống nhỏ (intercalated duct) lót bởi biểu mô vuông đơn. Một số ống nhỏ tập hợp thành ống vân (striated duct). Một số ống vân tập hợp thành ống trong tiểu thùy (intralobular duct). Các ống trong mỗi tiểu thùy tập hợp lại và đổ vào ống lớn hơn nằm ở vách mô liên kết gian tiểu thùy, được gọi là ống gian tiểu thùy (interlobular duct), lót bởi biểu mô trụ gia tầng. Các ống thùy (lobar duct) lót bởi biểu mô trụ lát tầng đổ vào ống chính (main duct) của mỗi TNB mở vào miệng .\nMạch máu và thần kinh đi vào các TNB chính qua rốn tuyến và chia các nhánh nhỏ đi vào tiểu thùy. Mạng lưới mạch máu và thần kinh hình thành bao quanh phần bài tiết và chế xuất của mỗi thùy.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phần chế tiết', 'content': ['Đó là các nang tuyến có một hoặc hai loại tế bào là tế bào tiết thanh dịch và tế bào tiết dịch nhầy. Ngoài ra còn có các tế bào bao quanh không có tính chất chế tiết là tế bào cơ biểu mô. Phần chế tiết này nối với hệ thống ống bài xuất dẫn lưu nước bọt vào hốc miệng .']}, {'title': 'Ống bài xuất', 'content': ['Ở hệ ống bài xuất, các nang tuyến đổ vào các ống nhỏ (intercalated duct) lót bởi biểu mô vuông đơn. Một số ống nhỏ tập hợp thành ống vân (striated duct). Một số ống vân tập hợp thành ống trong tiểu thùy (intralobular duct). Các ống trong mỗi tiểu thùy tập hợp lại và đổ vào ống lớn hơn nằm ở vách mô liên kết gian tiểu thùy, được gọi là ống gian tiểu thùy (interlobular duct), lót bởi biểu mô trụ gia tầng. Các ống thùy (lobar duct) lót bởi biểu mô trụ lát tầng đổ vào ống chính (main duct) của mỗi TNB mở vào miệng .', 'Mạch máu và thần kinh đi vào các TNB chính qua rốn tuyến và chia các nhánh nhỏ đi vào tiểu thùy. Mạng lưới mạch máu và thần kinh hình thành bao quanh phần bài tiết và chế xuất của mỗi thùy.']}]}, {'title': 'Một số rối loạn ở TNB', 'content': ['Một số rối loạn TNB phổ biến nhất bao gồm:', 'Sialolithzheim (sỏi TNB)\nĐây là các sỏi nhỏ, giàu canxi đôi khi hình thành bên trong TNB. Nguyên nhân chính xác của những viên sỏi này vẫn chưa được biết. Một số có thể liên quan đến:\n- Mất nước, làm đặc nước bọt.\n- Lượng thức ăn giảm, làm giảm nhu cầu nước bọt.\n- Các loại thuốc làm giảm sản xuất nước bọt, bao gồm một số thuốc kháng histamine, thuốc huyết áp và thuốc tâm thần.\nMột số sỏi ở trong tuyến mà không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Trong các trường hợp khác, sỏi làm tắc ống tuyến một phần hoặc hoàn toàn. Khi điều này xảy ra thường gây đau và sưng. Dòng nước bọt bị tắc một phần hoặc hoàn toàn. Điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng gọi là viêm TNB.\nXem thêm: Sỏi tuyến nước bọt có nguy hiểm?\n', 'Viêm TNB (nhiễm trùng TNB)\nViêm sialaden là một bệnh nhiễm trùng gây đau thường do vi khuẩn. Nó phổ biến hơn ở những người lớn tuổi bị sỏi TNB. Viêm TNB cũng có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh trong vài tuần đầu đời.\nNếu không được điều trị đúng cách, viêm TNB có thể phát triển thành nhiễm trùng nặng. Đặc biệt ở những người bị suy nhược hoặc cao tuổi.\n', 'Nhiễm virus\nNhiễm virus toàn thân đôi khi ảnh hưởng ở TNB. Điều này gây ra sưng mặt, đau và khó ăn. Ví dụ phổ biến nhất là quai bị.\n', 'Nang nhầy, nang niêm dịch\nChúng là các túi nhỏ chứa đầy chất lỏng. Em bé đôi khi được sinh ra với các u nang trong tuyến mang tai vì các vấn đề liên quan đến sự phát triển của tai trước khi sinh. Sau này, các loại u nang khác có thể hình thành trong các TNB chính hoặc phụ. Chúng có thể là kết quả của chấn thương, nhiễm trùng, sỏi TNB hoặc khối u.\n', 'Khối u lành tính\nHầu hết các khối u TNB xảy ra trong tuyến mang tai. Phần lớn là lành tính. Loại u lành tính phổ biến nhất thường xuất hiện dưới dạng một khối u phát triển chậm, không đau ở phía sau hàm, ngay dưới dái tai. Các yếu tố rủi ro bao gồm: phơi nhiễm phóng xạ và hút thuốc.\n', 'Khối u ác tính (ung thư)\nUng thư TNB rất hiếm. Tuy nhiên nếu xuất hiện có thể trầm trọng. Các yếu tố nguy cơ được biết đến đối với ung thư TNB là: hội chứng Sjogren và tiếp xúc với bức xạ. Hút thuốc cũng có thể đóng vai trò gây ra tình trạng này.3.7. Hội chứng Sjogren\nHội chứng Sjogren là một rối loạn tự miễn mãn tính. Hệ thống phòng thủ miễn dịch của cơ thể tấn công các bộ phận khác nhau của cơ thể, bao gồm TNB, tuyến lệ (tuyến sản xuất nước mắt) và đôi khi là tuyến mồ hôi và tuyến dầu của da.\nHầu hết những người mắc bệnh này là những phụ nữ đầu tiên phát triển các triệu chứng ở giai đoạn tuổi trung niên. Trong khoảng một nửa các trường hợp, bệnh xảy ra cùng với viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống (lupus), xơ cứng bì hoặc viêm đa cơ.\n', 'Quá sản TNB không đặc hiệu\nĐôi khi, các TNB trở nên to ra mà không có bằng chứng nhiễm trùng, viêm hoặc khối u. Sự quá sản TNB không đặc hiệu này được gọi là sialadenosis. Nó thường ảnh hưởng đến tuyến mang tai và nguyên nhân vẫn chưa được biết.\nTuyến nước bọt là tuyến ngoại tiết đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nước bọt, nhằm bảo vệ, bôi trơn và tiêu hóa thức ăn. Các hoạt động của tuyến nước bọt ít nhiều ảnh hưởng bởi môi trường và chế độ sống. Duy trì hoạt động khỏe mạnh của các tuyến này sẽ góp phần duy trì một sức khỏe răng miệng tốt và hiệu quả hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sialolithzheim (sỏi TNB)', 'content': ['Đây là các sỏi nhỏ, giàu canxi đôi khi hình thành bên trong TNB. Nguyên nhân chính xác của những viên sỏi này vẫn chưa được biết. Một số có thể liên quan đến:', '- Mất nước, làm đặc nước bọt.\n- Lượng thức ăn giảm, làm giảm nhu cầu nước bọt.\n- Các loại thuốc làm giảm sản xuất nước bọt, bao gồm một số thuốc kháng histamine, thuốc huyết áp và thuốc tâm thần.', 'Một số sỏi ở trong tuyến mà không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Trong các trường hợp khác, sỏi làm tắc ống tuyến một phần hoặc hoàn toàn. Khi điều này xảy ra thường gây đau và sưng. Dòng nước bọt bị tắc một phần hoặc hoàn toàn. Điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng gọi là viêm TNB.', 'Xem thêm: Sỏi tuyến nước bọt có nguy hiểm?']}, {'title': 'Viêm TNB (nhiễm trùng TNB)', 'content': ['Viêm sialaden là một bệnh nhiễm trùng gây đau thường do vi khuẩn. Nó phổ biến hơn ở những người lớn tuổi bị sỏi TNB. Viêm TNB cũng có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh trong vài tuần đầu đời.', 'Nếu không được điều trị đúng cách, viêm TNB có thể phát triển thành nhiễm trùng nặng. Đặc biệt ở những người bị suy nhược hoặc cao tuổi.']}, {'title': 'Nhiễm virus', 'content': ['Nhiễm virus toàn thân đôi khi ảnh hưởng ở TNB. Điều này gây ra sưng mặt, đau và khó ăn. Ví dụ phổ biến nhất là quai bị.']}, {'title': 'Nang nhầy, nang niêm dịch', 'content': ['Chúng là các túi nhỏ chứa đầy chất lỏng. Em bé đôi khi được sinh ra với các u nang trong tuyến mang tai vì các vấn đề liên quan đến sự phát triển của tai trước khi sinh. Sau này, các loại u nang khác có thể hình thành trong các TNB chính hoặc phụ. Chúng có thể là kết quả của chấn thương, nhiễm trùng, sỏi TNB hoặc khối u.']}, {'title': 'Khối u lành tính', 'content': ['Hầu hết các khối u TNB xảy ra trong tuyến mang tai. Phần lớn là lành tính. Loại u lành tính phổ biến nhất thường xuất hiện dưới dạng một khối u phát triển chậm, không đau ở phía sau hàm, ngay dưới dái tai. Các yếu tố rủi ro bao gồm: phơi nhiễm phóng xạ và hút thuốc.']}, {'title': 'Khối u ác tính (ung thư)', 'content': ['Ung thư TNB rất hiếm. Tuy nhiên nếu xuất hiện có thể trầm trọng. Các yếu tố nguy cơ được biết đến đối với ung thư TNB là: hội chứng Sjogren và tiếp xúc với bức xạ. Hút thuốc cũng có thể đóng vai trò gây ra tình trạng này.3.7. Hội chứng Sjogren', 'Hội chứng Sjogren là một rối loạn tự miễn mãn tính. Hệ thống phòng thủ miễn dịch của cơ thể tấn công các bộ phận khác nhau của cơ thể, bao gồm TNB, tuyến lệ (tuyến sản xuất nước mắt) và đôi khi là tuyến mồ hôi và tuyến dầu của da.', 'Hầu hết những người mắc bệnh này là những phụ nữ đầu tiên phát triển các triệu chứng ở giai đoạn tuổi trung niên. Trong khoảng một nửa các trường hợp, bệnh xảy ra cùng với viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống (lupus), xơ cứng bì hoặc viêm đa cơ.']}, {'title': 'Quá sản TNB không đặc hiệu', 'content': ['Đôi khi, các TNB trở nên to ra mà không có bằng chứng nhiễm trùng, viêm hoặc khối u. Sự quá sản TNB không đặc hiệu này được gọi là sialadenosis. Nó thường ảnh hưởng đến tuyến mang tai và nguyên nhân vẫn chưa được biết.', 'Tuyến nước bọt là tuyến ngoại tiết đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nước bọt, nhằm bảo vệ, bôi trơn và tiêu hóa thức ăn. Các hoạt động của tuyến nước bọt ít nhiều ảnh hưởng bởi môi trường và chế độ sống. Duy trì hoạt động khỏe mạnh của các tuyến này sẽ góp phần duy trì một sức khỏe răng miệng tốt và hiệu quả hơn.']}]}]
|
129
|
Tuyến thượng thận
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tuyen-thuong-than-cau-tao-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Tuyến thượng thận: Cấu tạo và chức năng
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Cơ thể con người xảy ra vô số phản ứng hóa học hàng để thực hiện các hoạt động sống. Các hoạt động nội môi luôn xảy ra ăn khớp, hài hòa với nhau đảm bảo cơ thể khỏe mạnh. Để đạt được điều đó cần có các cơ quan đảm nhận chức năng cân bằng nội môi. Có thể kể đến thận, gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận… Bài viết này của Bác sĩ Vũ Thành Đô sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về tuyến thượng thận. Một cơ quan tuy nhỏ nhưng có vai trò hết sức quan trọng trong điều hòa hoạt động sống.']
|
['Vị trí của tuyến thượng thận', 'Cấu trúc giải phẫu của tuyến thượng thận', 'Chức năng của tuyến thượng thận', 'Một số bệnh liên quan đến tuyến thượng thận']
|
[{'title': 'Vị trí của tuyến thượng thận', 'content': ['Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết nằm ở phía trên quả thận. Mỗi người có hai quả thận, do đó chúng ta có hai tuyến thượng thận. Tuyến nằm sâu sau phúc mạc. Nó là tuyến nội tiết có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể.', 'Tuyến thượng thận tiết ra hormone tham gia các quá trình chuyển hoá phức tạp. Các hoạt động của tuyến này mang tính sống còn với cơ thể.', 'Các tuyến thượng thận được bao quanh bởi một bao chất béo và nằm trong cân mạc thận, cũng bao quanh thận. Một vách ngăn yếu (vách) của mô liên kết ngăn cách các tuyến với thận. Các tuyến thượng thận nằm ngay dưới cơ hoành, gắn vào lớp vỏ của cơ hoành bởi cân mạc thận.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu của tuyến thượng thận', 'content': ['Kích thước tuyến khoảng bằng quả óc chó. Mỗi tuyến thượng thận có một phần bên ngoài (vỏ thượng thận) và một phần bên trong (tủy thượng thận). Tế bào trong những vùng khác nhau của tuyến này tạo những hormone khác nhau.', 'Ở người, tuyến thượng thận phải có hình chóp, trong khi bên trái là hình bán nguyệt lớn hơn. Tuyến thượng thận có chiều rộng khoảng 3 cm, chiều dài 5,0 cm và chiều dày lên tới 1,0 cm. Trọng lượng kết hợp của chúng ở một người trưởng thành dao động từ 7 đến 10 gram. Các tuyến có màu vàng.', 'Xem thêm: Hội chứng thận hư: phương pháp chẩn đoán và điều trị', 'Miền vỏ\nVỏ thượng thận gồm 3 lớp: lớp cầu, lớp bó và lớp lưới. Mỗi lớp tiết một nhóm hormone khác nhau.\nLớp cầu (Zona glomerulosa)\nVùng ngoài cùng của vỏ thượng thận là lớp cầu. Nó nằm ngay dưới nang xơ của tuyến. Các tế bào trong lớp này tạo thành các nhóm hình bầu dục. Những nhóm này được ngăn cách bởi các sợi mô liên kết mỏng từ nang xơ của tuyến và mang mao mạch rộng.\nLớp cầu tiết hormon điều hòa các muối khoáng (các chất điện giải). Trong đó, quan trọng nhất là hormon aldosteron. Hormon này có tác dụng giữ các ion Na+ và K+ trong máu ổn định, giúp điều hòa huyết áp. Aldosterone đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp lâu dài.\nLớp bó (Zona fasciculata)\nNó là lớp lớn nhất trong ba lớp, chiếm gần 80% thể tích của vỏ thượng thận. Trong zona fasciculata, các tế bào được sắp xếp theo các cột hướng về phía tủy. Các tế bào chứa nhiều giọt lipid, ty thể dồi dào và mạng lưới nội chất trơn phức tạp.\nLớp bó tiết hormon nhóm corticoid đường. Chúng đóng vai trò trong quá trình chuyển hóa đường glucose. Ngoài ra chúng còn giúp ức chế quá trình viêm. Hormon chủ yếu của nhóm này là cortisol. Cortisol là hormon có tác dụng chuyển hóa glucose từ protein và lipit. Khi cơ thể cần, dưới tác dụng của Cortisol, glucose có thể được tổng hợp từ axit amin và axit béo do sự phân giải của protein và lipit.\nLớp lưới (Zona reticularis)\nLớp vỏ trong cùng, nằm liền kề với tủy. Các tế bào nhỏ của nó tạo thành các dây và cụm không đều. Chúng được cách nhau bởi các mao mạch và mô liên kết. Các tế bào chứa một lượng tương đối nhỏ tế bào chất và các giọt lipid.\nLớp lưới tiết hormon điều hòa sinh dục nam, trong đó chủ yếu là androgen. Ngoài ra còn có một lượng không đáng kể estrogen. Androgen có tác dụng lên sự phát triển các đặc tính nam. Trong quá trình phát triển phôi, sự phân hóa giới tính nam chủ yếu là do tác dụng của androgen.\nĐến tuổi dậy thì, androgen cùng với hormon tinh hoàn (testosteron) kích thích cơ quan sinh dục phát triển. Tuyến trên thận ở nữ cũng tiết loại hormon này. Nếu tiết nhiều trong thời kì còn là thai nhi, có thể phát triển tính nam. Tức là thể hiện ở cơ quan sinh sản về bề ngoài giống nam giới.\n', 'Miền tủy\nTủy thượng thận nằm ở trung tâm của tuyến thượng thận, và được bao quanh bởi vỏ thượng thận. Tủy thượng thận là nguồn hormon catecholamines chính của cơ thể. Khoảng 20% \u200b\u200bnoradrenaline (norepinephrine) và 80% adrenaline (epinephrine) được tiết ra ở đây.\nTủy thượng thận được điều khiển bởi hệ thống thần kinh giao cảm thông qua các sợi có nguồn gốc từ tủy sống ngực , từ đốt sống T5 đến T11. Vì vậy nó được coi là một hạch giao cảm chuyên biệt . Tuy nhiên, không giống như các hạch giao cảm khác, tủy thượng thận thiếu các khớp thần kinh riêng biệt và giải phóng dịch tiết trực tiếp vào máu.\nKhi bị kích thích, các tế bào tuyến tiết ra adrenalin và noradenalin. Các Hormon này có tác dụng giống với thần kinh giao cảm. Nhưng hiệu quả có tác dụng kéo dài hơn khoảng mười lần. Nguyên do vì chúng bị phân hủy chậm hơn chất dẫn truyền thần kinh. Tác dụng của hormon tủy thượng thận là làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, tăng nhịp thở, dãn phế quản, tăng huyết áp, tăng đường huyết.\n'], 'subsections': [{'title': 'Miền vỏ', 'content': ['Vỏ thượng thận gồm 3 lớp: lớp cầu, lớp bó và lớp lưới. Mỗi lớp tiết một nhóm hormone khác nhau.', 'Lớp cầu (Zona glomerulosa)', 'Vùng ngoài cùng của vỏ thượng thận là lớp cầu. Nó nằm ngay dưới nang xơ của tuyến. Các tế bào trong lớp này tạo thành các nhóm hình bầu dục. Những nhóm này được ngăn cách bởi các sợi mô liên kết mỏng từ nang xơ của tuyến và mang mao mạch rộng.', 'Lớp cầu tiết hormon điều hòa các muối khoáng (các chất điện giải). Trong đó, quan trọng nhất là hormon aldosteron. Hormon này có tác dụng giữ các ion Na+ và K+ trong máu ổn định, giúp điều hòa huyết áp. Aldosterone đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp lâu dài.', 'Lớp bó (Zona fasciculata)', 'Nó là lớp lớn nhất trong ba lớp, chiếm gần 80% thể tích của vỏ thượng thận. Trong zona fasciculata, các tế bào được sắp xếp theo các cột hướng về phía tủy. Các tế bào chứa nhiều giọt lipid, ty thể dồi dào và mạng lưới nội chất trơn phức tạp.', 'Lớp bó tiết hormon nhóm corticoid đường. Chúng đóng vai trò trong quá trình chuyển hóa đường glucose. Ngoài ra chúng còn giúp ức chế quá trình viêm. Hormon chủ yếu của nhóm này là cortisol. Cortisol là hormon có tác dụng chuyển hóa glucose từ protein và lipit. Khi cơ thể cần, dưới tác dụng của Cortisol, glucose có thể được tổng hợp từ axit amin và axit béo do sự phân giải của protein và lipit.', 'Lớp lưới (Zona reticularis)', 'Lớp vỏ trong cùng, nằm liền kề với tủy. Các tế bào nhỏ của nó tạo thành các dây và cụm không đều. Chúng được cách nhau bởi các mao mạch và mô liên kết. Các tế bào chứa một lượng tương đối nhỏ tế bào chất và các giọt lipid.', 'Lớp lưới tiết hormon điều hòa sinh dục nam, trong đó chủ yếu là androgen. Ngoài ra còn có một lượng không đáng kể estrogen. Androgen có tác dụng lên sự phát triển các đặc tính nam. Trong quá trình phát triển phôi, sự phân hóa giới tính nam chủ yếu là do tác dụng của androgen.', 'Đến tuổi dậy thì, androgen cùng với hormon tinh hoàn (testosteron) kích thích cơ quan sinh dục phát triển. Tuyến trên thận ở nữ cũng tiết loại hormon này. Nếu tiết nhiều trong thời kì còn là thai nhi, có thể phát triển tính nam. Tức là thể hiện ở cơ quan sinh sản về bề ngoài giống nam giới.']}, {'title': 'Miền tủy', 'content': ['Tủy thượng thận nằm ở trung tâm của tuyến thượng thận, và được bao quanh bởi vỏ thượng thận. Tủy thượng thận là nguồn hormon catecholamines chính của cơ thể. Khoảng 20% \u200b\u200bnoradrenaline (norepinephrine) và 80% adrenaline (epinephrine) được tiết ra ở đây.', 'Tủy thượng thận được điều khiển bởi hệ thống thần kinh giao cảm thông qua các sợi có nguồn gốc từ tủy sống ngực , từ đốt sống T5 đến T11. Vì vậy nó được coi là một hạch giao cảm chuyên biệt . Tuy nhiên, không giống như các hạch giao cảm khác, tủy thượng thận thiếu các khớp thần kinh riêng biệt và giải phóng dịch tiết trực tiếp vào máu.', 'Khi bị kích thích, các tế bào tuyến tiết ra adrenalin và noradenalin. Các Hormon này có tác dụng giống với thần kinh giao cảm. Nhưng hiệu quả có tác dụng kéo dài hơn khoảng mười lần. Nguyên do vì chúng bị phân hủy chậm hơn chất dẫn truyền thần kinh. Tác dụng của hormon tủy thượng thận là làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, tăng nhịp thở, dãn phế quản, tăng huyết áp, tăng đường huyết.']}]}, {'title': 'Chức năng của tuyến thượng thận', 'content': ['Tuyến thượng thận tiết ra một số hormone khác nhau. Những hormone này có liên quan đến một số chức năng sinh học thiết yếu.', 'Corticosteroid\nMineralocorticoids (như là aldosterone)\nCó tác dụng giúp điều hòa huyết áp và cân bằng điện giải. Hormon điều hòa bằng cách quản lý sự cân bằng kali và natri trong cơ thể. Ở thận, aldosterone tác động tăng tái hấp thu natri và bài tiết cả ion kali và hydro. Lượng natri có trong cơ thể ảnh hưởng đến thể tích ngoại bào, từ đó ảnh hưởng đến huyết áp.\nGlucocorticoids\nCó nhiều tác dụng trong quá trình trao đổi chất. Chúng làm tăng mức độ lưu thông glucose. Đây là kết quả của sự gia tăng huy động acid amin từ protein. Glucocorticoid kích thích tổng hợp glucose từ các acid amin này trong gan. Ngoài ra, chúng còn tăng mức acid béo tự do mà tế bào có thể sử dụng thay thế cho glucose để thu được năng lượng. Glucocorticoids cũng có tác dụng liên quan đến sự điều chỉnh nồng độ đường trong máu.\nHormon này còn ức chế hệ thống miễn dịch và tác dụng chống viêm. Cortisol làm giảm khả năng của các nguyên bào xương để tạo ra mô xương mới. Ngoài ra nó còn làm giảm sự hấp thu canxi trong đường tiêu hoá. Điều này có nghĩa lượng Glucocorticoid quá nhiều có thể gây loãng xương.\nGlucocorticoids chịu ảnh hưởng điều tiết của trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA). Sự tổng hợp glucocorticoids được kích thích bởi hormon vỏ thượng thận (ACTH) – giải phóng từ tuyến yên trước. Đổi lại, việc sản xuất ACTH được kích thích bởi sự hiện diện của hormone corticotropin (CRH) – được giải phóng bởi các tế bào thần kinh của vùng dưới đồi.\n', 'Catecholamines\nCác tuyến thượng thận sẽ chịu trách nhiệm cho hầu hết các adrenaline lưu thông trong cơ thể, nhưng chỉ có một lượng noradrenaline lưu hành. Những hormone này được giải phóng bởi tủy thượng thận, nơi chứa một mạng lưới mạch máu dày đặc.\nAdrenaline và noradrenaline hoạt động toàn cơ thể, với các tác dụng bao gồm tăng huyết áp và nhịp tim. Ngoài ra, nó còn chịu trách nhiệm cho phản ứng đấu tranh chống tác nhân có hại. Hoạt động này được đặc trưng bởi việc thở nhanh và nhịp tim, tăng huyết áp và co thắt mạch máu ở nhiều bộ phận của cơ thể.\n', 'Androgens\nAndrogens được sản xuất bởi lớp trong cùng của vỏ thượng thận. Hormon này được chuyển đổi thành hormon giới tính với đầy đủ chức năng trong tuyến sinh dục và các cơ quan đích khác.\n'], 'subsections': [{'title': 'Corticosteroid', 'content': ['Mineralocorticoids (như là aldosterone)', 'Có tác dụng giúp điều hòa huyết áp và cân bằng điện giải. Hormon điều hòa bằng cách quản lý sự cân bằng kali và natri trong cơ thể. Ở thận, aldosterone tác động tăng tái hấp thu natri và bài tiết cả ion kali và hydro. Lượng natri có trong cơ thể ảnh hưởng đến thể tích ngoại bào, từ đó ảnh hưởng đến huyết áp.', 'Glucocorticoids', 'Có nhiều tác dụng trong quá trình trao đổi chất. Chúng làm tăng mức độ lưu thông glucose. Đây là kết quả của sự gia tăng huy động acid amin từ protein. Glucocorticoid kích thích tổng hợp glucose từ các acid amin này trong gan. Ngoài ra, chúng còn tăng mức acid béo tự do mà tế bào có thể sử dụng thay thế cho glucose để thu được năng lượng. Glucocorticoids cũng có tác dụng liên quan đến sự điều chỉnh nồng độ đường trong máu.', 'Hormon này còn ức chế hệ thống miễn dịch và tác dụng chống viêm. Cortisol làm giảm khả năng của các nguyên bào xương để tạo ra mô xương mới. Ngoài ra nó còn làm giảm sự hấp thu canxi trong đường tiêu hoá. Điều này có nghĩa lượng Glucocorticoid quá nhiều có thể gây loãng xương.', 'Glucocorticoids chịu ảnh hưởng điều tiết của trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA). Sự tổng hợp glucocorticoids được kích thích bởi hormon vỏ thượng thận (ACTH) – giải phóng từ tuyến yên trước. Đổi lại, việc sản xuất ACTH được kích thích bởi sự hiện diện của hormone corticotropin (CRH) – được giải phóng bởi các tế bào thần kinh của vùng dưới đồi.']}, {'title': 'Catecholamines', 'content': ['Các tuyến thượng thận sẽ chịu trách nhiệm cho hầu hết các adrenaline lưu thông trong cơ thể, nhưng chỉ có một lượng noradrenaline lưu hành. Những hormone này được giải phóng bởi tủy thượng thận, nơi chứa một mạng lưới mạch máu dày đặc.', 'Adrenaline và noradrenaline hoạt động toàn cơ thể, với các tác dụng bao gồm tăng huyết áp và nhịp tim. Ngoài ra, nó còn chịu trách nhiệm cho phản ứng đấu tranh chống tác nhân có hại. Hoạt động này được đặc trưng bởi việc thở nhanh và nhịp tim, tăng huyết áp và co thắt mạch máu ở nhiều bộ phận của cơ thể.']}, {'title': 'Androgens', 'content': ['Androgens được sản xuất bởi lớp trong cùng của vỏ thượng thận. Hormon này được chuyển đổi thành hormon giới tính với đầy đủ chức năng trong tuyến sinh dục và các cơ quan đích khác.']}]}, {'title': 'Một số bệnh liên quan đến tuyến thượng thận', 'content': ['Suy vỏ thượng thận (Addison)\nCó 4 triệu chứng chính:\n- Da sạm đen: giống màu chì, da thường thâm ở các vùng: Chỗ da không được che kín. Nơi da thường bị cọ xát (cùi tay, đầu gối, vai, nơi cọ xát, dải rút và thắt lưng). Niêm mạc cũng bị xám đen (niêm mạc môi, lưỡi).\n- Chỗ da không được che kín.\n- Nơi da thường bị cọ xát (cùi tay, đầu gối, vai, nơi cọ xát, dải rút và thắt lưng).\n- Niêm mạc cũng bị xám đen (niêm mạc môi, lưỡi).\n- Mệt nhọc: sức cơ giảm đi nhanh chóng. Dùng lực kế để thử sức cơ người bệnh bóp lần đầu, sức bóp có thể bình thường. Các lần bóp kế tiếp, sức bóp giảm đi nhanh. Khi làm việc, người bệnh chóng bị mệt mỏi, sự mệt mỏi tăng lên trong đợt tiến triển.\n- Huyết áp hạ. Người bệnh bị nhức đầu hoa mắt, có xu hướng thỉu đi.\n- Gầy, sút nhanh. Trong vài tháng có thể sút 3 – 4 kg.\n', 'Cường vỏ thượng thận loại chuyển hóa (Cushing)\nBệnh Cushing do cường tế bào ưa Bazơ của thuỳ trước tuyến yên kích thích vỏ thượng thận. Hội chứng Cushing do cường hormon vỏ thượng thận. Bệnh hay hội chứng đều có triệu chứng giống nhau. Triệu chứng nổi bật nhất là sự biến dạng của người bệnh:\n- Mặt béo tròn, húp cả mắt, má phình, cằm đôi, cổ cũng béo tròn. Thân cũng béo, bụng to phệ, vú to, lưng có từng cục mỡ.\n- Trong khi đó, trái lại các chi trên và chi dưới nhỏ đi, gầy khẳng khiu.\n- Da mặt đỏ hồng, hơi tím ở má. Nhưng đặc biệt là các nếp răn dài, đỏ thẫm hơn da bình thường. Các nếp răn dài này thường thấy ở bụng dưới, lưng, vú.\n- Xuất hiện những nếp rạn da ở hai bên bẹn và dưới vú.\n- Lông mọc nhiều, ngay cả nơi không có nay cũng thấy như: đàn bà mọc râu mép như đàn ông.\n- Huyết áp tăng cao: số tối đa có thể tới 15 – 20cmHg, tối thiểu từ 10 – 14cm Hg.\n- Mệt nhọc, làm người bệnh không muốn vận động.\n- Rối loạn tình dục: đàn ông có thể liệt dương, đàn bà mất kinh.\n', 'Cường Adrosteron tiên phát (Conn)\n- Tăng huyết áp thường xuyên, cả tối đa lẫn tối thiểu.\n- Cơn kiểu Têtani: cơn xảy ra từng đợt.\n- Rối loạn cơ, cơn mệt mỏi cơ, có khi gây bại liệt, có khi bị liệt kiểu liệt chu kỳ gia đình. Cơn liệt kéo dài một giờ, một vài ngày và khỏi không để lại triệu chứng.\n- Uống nhiều, đái nhiều.\n', 'Cường Adrogens\nBệnh cảnh lâm sàng tuỳ theo giới, tuổi, tuỳ theo sự bất thường nhiều hay ít hormon. Tuy nhiên ta có thể gặp mấy triệu chứng sau:\n- Triệu chứng rậm lông (Hirsulisme): Là yếu tố thường thấy nhất ở bện này. Lông mọc nhiều ở 4 chi, xung quanh núm vú, vùng xương vệ, cằm, môi trên và má.\n- Thay đổi tính chất sinh dục. Phụ nữ bị nam hoá: tinh hoàn ẩn (cryprochide), và lỗ đái ở thấp. Ở con trai: thấy bệnh cảnh của chứng sinh dục tảo pháp.\n', 'Cường tủy thượng thận (Pheocromoxytom)\nTriệu chứng chủ yếu là tăng huyết áp. Có thể thấy hai loại triệu chứng:\nCơn kịch phát\nXảy ra do người bệnh làm gắng sức. Kéo dài từ một vài phút đến một vài giờ. Người ta quan sát thấy:\n- Người bệnh xanh nhợt: ra mồ hôi, buồn nôn và nôn mửa, nước bọt tiết nhiều.\n- Có cảm giác ù tai, kiến bò các đầu chi, các bắp thịt bị chuột rút, mờ mắt, mất tiếng. Xuất hiện cơn co giật hoặc liệt thoáng qua.\n- Thường thấy trống ngực đánh mạnh, huyết áp tăng cao và nhanh, nhất là huyết áp tối thiểu. Cơn huyết áp cao có thể gây ra phù phổi chảy máu não hoặc màng não.\nCác triệu chứng thường xuyên\nGiữa các cơn kịch phát, có thể thấy:\n- Thỉnh thoảng có sốt nhẹ do tăng chuyển hóa cơ bản.\n- Tăng huyết áp thường xuyên.\nTuyến thượng thận là cơ quan đảm nhận nhiều chức năng quan trọng trên cơ thể. Các triệu chứng bệnh của tuyến này thường rất đa dạng trùng lắp với bệnh khác. Do đó việc điều trị các bệnh này cũng gặp nhiều khó khăn. Việc nắm rõ cấu trúc, chức năng và hoạt động của tuyến thượng thận giúp ta chủ động hơn trong điều trị các bệnh liên quan.\n'], 'subsections': [{'title': 'Suy vỏ thượng thận (Addison)', 'content': ['Có 4 triệu chứng chính:', '- Da sạm đen: giống màu chì, da thường thâm ở các vùng: Chỗ da không được che kín. Nơi da thường bị cọ xát (cùi tay, đầu gối, vai, nơi cọ xát, dải rút và thắt lưng). Niêm mạc cũng bị xám đen (niêm mạc môi, lưỡi).\n- Chỗ da không được che kín.\n- Nơi da thường bị cọ xát (cùi tay, đầu gối, vai, nơi cọ xát, dải rút và thắt lưng).\n- Niêm mạc cũng bị xám đen (niêm mạc môi, lưỡi).\n- Mệt nhọc: sức cơ giảm đi nhanh chóng. Dùng lực kế để thử sức cơ người bệnh bóp lần đầu, sức bóp có thể bình thường. Các lần bóp kế tiếp, sức bóp giảm đi nhanh. Khi làm việc, người bệnh chóng bị mệt mỏi, sự mệt mỏi tăng lên trong đợt tiến triển.\n- Huyết áp hạ. Người bệnh bị nhức đầu hoa mắt, có xu hướng thỉu đi.\n- Gầy, sút nhanh. Trong vài tháng có thể sút 3 – 4 kg.']}, {'title': 'Cường vỏ thượng thận loại chuyển hóa (Cushing)', 'content': ['Bệnh Cushing do cường tế bào ưa Bazơ của thuỳ trước tuyến yên kích thích vỏ thượng thận. Hội chứng Cushing do cường hormon vỏ thượng thận. Bệnh hay hội chứng đều có triệu chứng giống nhau. Triệu chứng nổi bật nhất là sự biến dạng của người bệnh:', '- Mặt béo tròn, húp cả mắt, má phình, cằm đôi, cổ cũng béo tròn. Thân cũng béo, bụng to phệ, vú to, lưng có từng cục mỡ.\n- Trong khi đó, trái lại các chi trên và chi dưới nhỏ đi, gầy khẳng khiu.\n- Da mặt đỏ hồng, hơi tím ở má. Nhưng đặc biệt là các nếp răn dài, đỏ thẫm hơn da bình thường. Các nếp răn dài này thường thấy ở bụng dưới, lưng, vú.\n- Xuất hiện những nếp rạn da ở hai bên bẹn và dưới vú.\n- Lông mọc nhiều, ngay cả nơi không có nay cũng thấy như: đàn bà mọc râu mép như đàn ông.\n- Huyết áp tăng cao: số tối đa có thể tới 15 – 20cmHg, tối thiểu từ 10 – 14cm Hg.\n- Mệt nhọc, làm người bệnh không muốn vận động.\n- Rối loạn tình dục: đàn ông có thể liệt dương, đàn bà mất kinh.']}, {'title': 'Cường Adrosteron tiên phát (Conn)', 'content': ['- Tăng huyết áp thường xuyên, cả tối đa lẫn tối thiểu.\n- Cơn kiểu Têtani: cơn xảy ra từng đợt.\n- Rối loạn cơ, cơn mệt mỏi cơ, có khi gây bại liệt, có khi bị liệt kiểu liệt chu kỳ gia đình. Cơn liệt kéo dài một giờ, một vài ngày và khỏi không để lại triệu chứng.\n- Uống nhiều, đái nhiều.']}, {'title': 'Cường Adrogens', 'content': ['Bệnh cảnh lâm sàng tuỳ theo giới, tuổi, tuỳ theo sự bất thường nhiều hay ít hormon. Tuy nhiên ta có thể gặp mấy triệu chứng sau:', '- Triệu chứng rậm lông (Hirsulisme): Là yếu tố thường thấy nhất ở bện này. Lông mọc nhiều ở 4 chi, xung quanh núm vú, vùng xương vệ, cằm, môi trên và má.\n- Thay đổi tính chất sinh dục. Phụ nữ bị nam hoá: tinh hoàn ẩn (cryprochide), và lỗ đái ở thấp. Ở con trai: thấy bệnh cảnh của chứng sinh dục tảo pháp.']}, {'title': 'Cường tủy thượng thận (Pheocromoxytom)', 'content': ['Triệu chứng chủ yếu là tăng huyết áp. Có thể thấy hai loại triệu chứng:', 'Cơn kịch phát', 'Xảy ra do người bệnh làm gắng sức. Kéo dài từ một vài phút đến một vài giờ. Người ta quan sát thấy:', '- Người bệnh xanh nhợt: ra mồ hôi, buồn nôn và nôn mửa, nước bọt tiết nhiều.\n- Có cảm giác ù tai, kiến bò các đầu chi, các bắp thịt bị chuột rút, mờ mắt, mất tiếng. Xuất hiện cơn co giật hoặc liệt thoáng qua.\n- Thường thấy trống ngực đánh mạnh, huyết áp tăng cao và nhanh, nhất là huyết áp tối thiểu. Cơn huyết áp cao có thể gây ra phù phổi chảy máu não hoặc màng não.', 'Các triệu chứng thường xuyên', 'Giữa các cơn kịch phát, có thể thấy:', '- Thỉnh thoảng có sốt nhẹ do tăng chuyển hóa cơ bản.\n- Tăng huyết áp thường xuyên.', 'Tuyến thượng thận là cơ quan đảm nhận nhiều chức năng quan trọng trên cơ thể. Các triệu chứng bệnh của tuyến này thường rất đa dạng trùng lắp với bệnh khác. Do đó việc điều trị các bệnh này cũng gặp nhiều khó khăn. Việc nắm rõ cấu trúc, chức năng và hoạt động của tuyến thượng thận giúp ta chủ động hơn trong điều trị các bệnh liên quan.']}]}]
|
130
|
Tuyến tiền liệt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tuyen-tien-liet-nhung-kien-thuc-can-ban/
|
body-part
|
Tuyến tiền liệt: Những kiến thức căn bản
|
Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/nguyen-doan-trong-nhan/
|
['Đây là một cấu trúc nằm nhỏ nằm gọn trong khung xương chậu của nam giới. Cấu trúc này nằm trong hệ thống niệu – dục của nam giới. Tuyến tiền liệt (TTL) liên quan chặt chẽ đến khả năng sinh sản của người nam. Bài viết này sẽ nói về cấu trúc, chức năng căn bản của tuyến tiền liệt. Ngoài ra, một số bệnh lý của TTL thường gặp cũng sẽ được đề cập.']
|
['Giải phẫu của tuyến tiền liệt (TTL)', 'Các bộ phận của tuyến tiền liệt', 'Chức năng sinh lý của TTL', 'Các bệnh lý liên quan đến tuyến tiền liệt']
|
[{'title': 'Giải phẫu của tuyến tiền liệt (TTL)', 'content': ['Cấu trúc chung của tuyến tiền liệt\nTuyến tiền liệt là một tuyến có kích thước bằng hạt dẻ và nặng khoảng 30 gram (khoảng 1 ounce). Nó là một phần của hệ thống sinh sản nam giới và nằm bên trong cơ thể. Chức năng quan trọng nhất của TTL là sản xuất chất nhờn hỗn hợp với các tế bào tinh trùng từ tinh hoàn tạo nên tinh dịch. Các cơ của TTL cũng đảm bảo rằng tinh dịch được ép mạnh vào niệu đạo và sau đó tinh dịch sẽ được tống ra ngoài khi xuất tinh.\n', 'Vị trí tương đối\nTuyến tiền liệt nằm ngay bên dưới bàng quang và phía trên các cơ của sàn chậu. Trực tràng, hậu môn nằm sau TTL. Do đó, có thể dùng ngón tay có thể sờ thấy tuyến từ trực tràng. Các ống dẫn trong TTL chảy vào niệu đạo, đi qua tuyến tiền liệt. Từ “tuyến tiền liệt” được lấy từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “người đứng trước”, mô tả vị trí của TTL. Nhìn từ bên dưới, nơi niệu đạo rời khỏi tuyến, TTL “đứng trước” bàng quang.\n', 'Cấu trúc xung quanh\nTuyến tiền liệt được bao bọc bởi một nang là mô liên kết chứa nhiều sợi cơ trơn và mô đàn hồi. Đó là lý do tại sao khi sờ vào TTL sẽ có cảm giác đàn hồi rất tốt. Ngoài ra còn có nhiều tế bào cơ trơn bên trong TTL. Trong quá trình xuất tinh, các tế bào cơ này co lại và ép mạnh chất lỏng đã được lưu trữ trong TTL ra ngoài vào niệu đạo. Điều này làm cho chất lỏng và các tế bào tinh trùng, cùng với chất lỏng từ các tuyến khác, kết hợp để tạo thành tinh dịch, sau đó được giải phóng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cấu trúc chung của tuyến tiền liệt', 'content': ['Tuyến tiền liệt là một tuyến có kích thước bằng hạt dẻ và nặng khoảng 30 gram (khoảng 1 ounce). Nó là một phần của hệ thống sinh sản nam giới và nằm bên trong cơ thể. Chức năng quan trọng nhất của TTL là sản xuất chất nhờn hỗn hợp với các tế bào tinh trùng từ tinh hoàn tạo nên tinh dịch. Các cơ của TTL cũng đảm bảo rằng tinh dịch được ép mạnh vào niệu đạo và sau đó tinh dịch sẽ được tống ra ngoài khi xuất tinh.']}, {'title': 'Vị trí tương đối', 'content': ['Tuyến tiền liệt nằm ngay bên dưới bàng quang và phía trên các cơ của sàn chậu. Trực tràng, hậu môn nằm sau TTL. Do đó, có thể dùng ngón tay có thể sờ thấy tuyến từ trực tràng. Các ống dẫn trong TTL chảy vào niệu đạo, đi qua tuyến tiền liệt. Từ “tuyến tiền liệt” được lấy từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “người đứng trước”, mô tả vị trí của TTL. Nhìn từ bên dưới, nơi niệu đạo rời khỏi tuyến, TTL “đứng trước” bàng quang.']}, {'title': 'Cấu trúc xung quanh', 'content': ['Tuyến tiền liệt được bao bọc bởi một nang là mô liên kết chứa nhiều sợi cơ trơn và mô đàn hồi. Đó là lý do tại sao khi sờ vào TTL sẽ có cảm giác đàn hồi rất tốt. Ngoài ra còn có nhiều tế bào cơ trơn bên trong TTL. Trong quá trình xuất tinh, các tế bào cơ này co lại và ép mạnh chất lỏng đã được lưu trữ trong TTL ra ngoài vào niệu đạo. Điều này làm cho chất lỏng và các tế bào tinh trùng, cùng với chất lỏng từ các tuyến khác, kết hợp để tạo thành tinh dịch, sau đó được giải phóng.']}]}, {'title': 'Các bộ phận của tuyến tiền liệt', 'content': ['Mô của tuyến tiền liệt có thể được chia thành ba vùng khác nhau, được liệt kê ở đây từ trong ra ngoài. Các mô tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo giống như các lớp của một củ hành:', '- Vùng chuyển tiếp (Transitional zone) được tìm thấy ở bên trong tuyến và là phần nhỏ nhất của tuyến tiền liệt (khoảng 10%). Nó bao quanh một phần ba trên của niệu đạo.\n- Vùng trung tâm (Central zone) bao quanh vùng chuyển tiếp và chiếm khoảng 1/4 tổng khối lượng của tuyến tiền liệt. Đây là nơi có ống dẫn từ đường sinh dục nam đến tuyến tiền liệt, bao gồm ống dẫn tinh và túi tinh. Ống dẫn này còn được gọi là ống phóng tinh (Ductus precisionulatorius).\n- Vùng ngoại vi (Peripheral zone) là bộ phận lớn nhất của tuyến tiền liệt – khoảng 70% khối lượng TTL là vùng ngoại vi.', 'Mối liên quan giữa bệnh lý và cấu trúc TTL\nMô vùng chuyển tiếp có xu hướng phát triển lành tính (không phải ung thư) khi về già. Thuật ngữ y học cho sự phát triển này là tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH – Benign Prostatic Hyperplasia). Nếu mô này ép vào bàng quang và niệu đạo, nó có thể làm bệnh nhân khó đi tiểu. Đây là một vấn đề phổ biến ở những người đàn ông lớn tuổi. Thay vào đó, các khối u ác tính (ung thư) ở tuyến tiền liệt chủ yếu phát triển ở vùng ngoại vi (phần lớn nhất của TTL).\n'], 'subsections': [{'title': 'Mối liên quan giữa bệnh lý và cấu trúc TTL', 'content': ['Mô vùng chuyển tiếp có xu hướng phát triển lành tính (không phải ung thư) khi về già. Thuật ngữ y học cho sự phát triển này là tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH – Benign Prostatic Hyperplasia). Nếu mô này ép vào bàng quang và niệu đạo, nó có thể làm bệnh nhân khó đi tiểu. Đây là một vấn đề phổ biến ở những người đàn ông lớn tuổi. Thay vào đó, các khối u ác tính (ung thư) ở tuyến tiền liệt chủ yếu phát triển ở vùng ngoại vi (phần lớn nhất của TTL).']}]}, {'title': 'Chức năng sinh lý của TTL', 'content': ['Sản xuất chất lỏng cho tinh dịch\nMột phần của tinh dịch được sản xuất trong tuyến tiền liệt. Cùng với các tinh trùng từ tinh hoàn, dịch từ túi tinh và các chất tiết ra từ một số cấu trúc tuyến sinh dục phụ và dịch TTL tạo nên tinh dịch. Tất cả các chất lỏng này được trộn lẫn với nhau trong niệu đạo.\nSự bài tiết của TTL rất quan trọng đối với hoạt động bình thường của các tế bào tinh trùng. Do đó cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nam giới. Chất lỏng loãng, màu trắng đục có chứa nhiều enzym như kháng nguyên đặc hiệu của TTL (PSA). Enzyme này làm cho tinh dịch loãng hơn.\n', 'Đóng đường dẫn niệu đạo – bàng quang khi xuất tinh\nTrong khi xuất tinh, TTL và cơ của bàng quang sẽ đóng niệu đạo lại để ngăn tinh dịch vào bàng quang.\n', 'Đóng ống dẫn tinh khi đi tiểu\nTrong quá trình đi tiểu, các cơ vùng trung tâm đóng ống dẫn của TTL để nước tiểu không thể đi vào.\n', 'Chuyển hóa hormone\nTrong tuyến tiền liệt, hormone sinh dục nam testosterone được chuyển đổi thành một dạng mới.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sản xuất chất lỏng cho tinh dịch', 'content': ['Một phần của tinh dịch được sản xuất trong tuyến tiền liệt. Cùng với các tinh trùng từ tinh hoàn, dịch từ túi tinh và các chất tiết ra từ một số cấu trúc tuyến sinh dục phụ và dịch TTL tạo nên tinh dịch. Tất cả các chất lỏng này được trộn lẫn với nhau trong niệu đạo.', 'Sự bài tiết của TTL rất quan trọng đối với hoạt động bình thường của các tế bào tinh trùng. Do đó cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nam giới. Chất lỏng loãng, màu trắng đục có chứa nhiều enzym như kháng nguyên đặc hiệu của TTL (PSA). Enzyme này làm cho tinh dịch loãng hơn.']}, {'title': 'Đóng đường dẫn niệu đạo – bàng quang khi xuất tinh', 'content': ['Trong khi xuất tinh, TTL và cơ của bàng quang sẽ đóng niệu đạo lại để ngăn tinh dịch vào bàng quang.']}, {'title': 'Đóng ống dẫn tinh khi đi tiểu', 'content': ['Trong quá trình đi tiểu, các cơ vùng trung tâm đóng ống dẫn của TTL để nước tiểu không thể đi vào.']}, {'title': 'Chuyển hóa hormone', 'content': ['Trong tuyến tiền liệt, hormone sinh dục nam testosterone được chuyển đổi thành một dạng mới.']}]}, {'title': 'Các bệnh lý liên quan đến tuyến tiền liệt', 'content': ['Phì đại lành tính tuyến tiền liệt\nLà căn bệnh rất thường gặp ở nam giới. 50% nam giới trên 50 tuổi mắc phải bệnh lý này.\nGọi là phì đại tuyến tiền liệt lành tính vì bệnh lý này hoàn toàn không liên quan gì đến ung thư.\nNguyên nhân gây ra phì đại lành tính TTL\nHầu hết đàn ông có TTL liên tục phát triển trong suốt cuộc đời. Ở nhiều nam giới, sự phát triển liên tục này làm TTL phì đại đủ để gây ra các triệu chứng tiết niệu. Thường do làm tắc nghẽn đáng kể dòng nước tiểu.\nKhông hoàn toàn rõ ràng nguyên nhân tại sao khiến TTL phì đại. Tuy nhiên, nó có thể là do sự thay đổi trong sự cân bằng của hormone sinh dục khi nam giới già đi.\nYếu tố nguy cơ mắc bệnh\n- Lớn tuổi là nguy cơ hàng đầu.\n- Tiền căn gia đình có cha hoặc anh trai mắc bệnh.\n- Tiểu đường, bệnh tim mạch. Có sự liên quan giữa dùng thuốc chẹn beta trong các bệnh tim làm tăng nguy cơ mắc phì đại TTL lành tính.\n- Lối sống: Những đối tượng ít vận động tăng cao nguy cơ mắc bệnh.\nCác triệu chứng\n- Nhiễm trùng tiểu.\n- Tiểu rát, buốt, lắt nhắt.\n- Sỏi thận, sỏi bàng quang.\n- Tiểu máu.\nChẩn đoán\nThăm qua thăm khám, hỏi bệnh và một số xét nghiệm. Ví dụ:\n- Thăm khám hậu môn trực tràng. Sờ, đánh giá mật độ, kích thước, sự đều đặn của TTL.\n- Xét nghiệm nước tiểu.\n- Xác định chức năng thận.\n- PSA (Một chất do TTL tiết ra). Chất này giúp hỗ trợ tầm soát tìm ung thư TTL.\nPhương pháp điều trị\nTùy thuộc vào nhiều yếu tố mà có nhiều phương pháp khác nhau:\n- Tuổi.\n- Kích thước của TTL.\n- Tổng trạng sức khỏe của bệnh nhân nói chung.\n- Triệu chứng mà phì TTL mang lại ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống.\n- Thuốc: Các thuốc giãn cơ ở cổ bàng quang, giúp dễ đi tiểu. Thuốc giảm kích thước TTL.\n- Can thiệp thủ thuật cắt TTL qua bàng quang hoặc phẩu thuật.\n', 'Ung thư tuyến tiền liệt\nNhư đã nói, Ung thư TTL thường xuất hiện ở phần ngoại vi của TTL.\nUng thư tuyến tiền liệt là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Thông thường, ung thư TTL phát triển chậm và ban đầu chỉ giới hạn trong TTL. Ở đây nó có thể không gây hại nghiêm trọng. Tuy nhiên, khi ung thư TTL phát triển chậm và có thể chỉ cần điều trị tối thiểu hoặc thậm chí không cần điều trị. Một số trường hợp khác Ung thư TTL lại mạnh và có thể lây lan nhanh chóng.\nNguyên nhân gây ra ung thư TTL\nĐến nay, người ta vẫn chưa biết nguyên nhân thực sự gây ra ung thư TTL là gì.\nYếu tố nguy cơ gây ung thư TTL\n- Tuổi: Tương tự như phì đại lành tính TTL, nguy cơ mắc phải ung thư TTL tăng theo tuổi.\n- Sắc tộc: Ung thư TTL thường gặp ở người da đen, ở đối tượng này người ta cũng dễ bị ung thư tiến triển nhanh hơn.\n- Tiền căn gia đình: Nếu trong gia đình của bạn có một nam giới bị ung thư TTL hoặc nữ giới bị ung thư vú thì làm tăng nguy cơ bị ung thư TTL.\n- Béo phì: Nam giới béo phì nếu mắc phải ung thư TTL sẽ dễ bị loại ung thư tiến triển nhanh.\nTriệu chứng và chẩn đoán ung thư TTL\nUng thư TTL có thể có biểu hiện tương tự như phì đại lành tính TTL. Đôi khi nó không có biểu hiện gì.\nBác sĩ chẩn đoán ung thư TTL dựa vào:\n- Siêu âm TTL qua hậu môn trực tràng.\n- Thăm khám TTL qua ngã hậu môn trực tràng.\n- MRI vùng chậu.\n- Sinh thiết TTL làm xét nghiệm mô học.\nPhương pháp điều trị\nTùy thuộc vào đối tượng mắc bệnh, loại ung thư và giai đoạn mắc phải mà sẽ có các chiến lược điều trị khác nhau.\n- Theo dõi: Xét nghiệm máu định kỳ thường xuyên, thăm khám và sinh thiết để xác định tốc độ tiến triển.\n- Phẫu thuật cắt bỏ TTL.\n- Xạ trị.\n- Liệu pháp hormon.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phì đại lành tính tuyến tiền liệt', 'content': ['Là căn bệnh rất thường gặp ở nam giới. 50% nam giới trên 50 tuổi mắc phải bệnh lý này.', 'Gọi là phì đại tuyến tiền liệt lành tính vì bệnh lý này hoàn toàn không liên quan gì đến ung thư.', 'Nguyên nhân gây ra phì đại lành tính TTL', 'Hầu hết đàn ông có TTL liên tục phát triển trong suốt cuộc đời. Ở nhiều nam giới, sự phát triển liên tục này làm TTL phì đại đủ để gây ra các triệu chứng tiết niệu. Thường do làm tắc nghẽn đáng kể dòng nước tiểu.', 'Không hoàn toàn rõ ràng nguyên nhân tại sao khiến TTL phì đại. Tuy nhiên, nó có thể là do sự thay đổi trong sự cân bằng của hormone sinh dục khi nam giới già đi.', 'Yếu tố nguy cơ mắc bệnh', '- Lớn tuổi là nguy cơ hàng đầu.\n- Tiền căn gia đình có cha hoặc anh trai mắc bệnh.\n- Tiểu đường, bệnh tim mạch. Có sự liên quan giữa dùng thuốc chẹn beta trong các bệnh tim làm tăng nguy cơ mắc phì đại TTL lành tính.\n- Lối sống: Những đối tượng ít vận động tăng cao nguy cơ mắc bệnh.', 'Các triệu chứng', '- Nhiễm trùng tiểu.\n- Tiểu rát, buốt, lắt nhắt.\n- Sỏi thận, sỏi bàng quang.\n- Tiểu máu.', 'Chẩn đoán', 'Thăm qua thăm khám, hỏi bệnh và một số xét nghiệm. Ví dụ:', '- Thăm khám hậu môn trực tràng. Sờ, đánh giá mật độ, kích thước, sự đều đặn của TTL.\n- Xét nghiệm nước tiểu.\n- Xác định chức năng thận.\n- PSA (Một chất do TTL tiết ra). Chất này giúp hỗ trợ tầm soát tìm ung thư TTL.', 'Phương pháp điều trị', 'Tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà có nhiều phương pháp khác nhau:', '- Tuổi.\n- Kích thước của TTL.\n- Tổng trạng sức khỏe của bệnh nhân nói chung.\n- Triệu chứng mà phì TTL mang lại ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống.\n- Thuốc: Các thuốc giãn cơ ở cổ bàng quang, giúp dễ đi tiểu. Thuốc giảm kích thước TTL.\n- Can thiệp thủ thuật cắt TTL qua bàng quang hoặc phẩu thuật.']}, {'title': 'Ung thư tuyến tiền liệt', 'content': ['Như đã nói, Ung thư TTL thường xuất hiện ở phần ngoại vi của TTL.', 'Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Thông thường, ung thư TTL phát triển chậm và ban đầu chỉ giới hạn trong TTL. Ở đây nó có thể không gây hại nghiêm trọng. Tuy nhiên, khi ung thư TTL phát triển chậm và có thể chỉ cần điều trị tối thiểu hoặc thậm chí không cần điều trị. Một số trường hợp khác Ung thư TTL lại mạnh và có thể lây lan nhanh chóng.', 'Nguyên nhân gây ra ung thư TTL', 'Đến nay, người ta vẫn chưa biết nguyên nhân thực sự gây ra ung thư TTL là gì.', 'Yếu tố nguy cơ gây ung thư TTL', '- Tuổi: Tương tự như phì đại lành tính TTL, nguy cơ mắc phải ung thư TTL tăng theo tuổi.\n- Sắc tộc: Ung thư TTL thường gặp ở người da đen, ở đối tượng này người ta cũng dễ bị ung thư tiến triển nhanh hơn.\n- Tiền căn gia đình: Nếu trong gia đình của bạn có một nam giới bị ung thư TTL hoặc nữ giới bị ung thư vú thì làm tăng nguy cơ bị ung thư TTL.\n- Béo phì: Nam giới béo phì nếu mắc phải ung thư TTL sẽ dễ bị loại ung thư tiến triển nhanh.', 'Triệu chứng và chẩn đoán ung thư TTL', 'Ung thư TTL có thể có biểu hiện tương tự như phì đại lành tính TTL. Đôi khi nó không có biểu hiện gì.', 'Bác sĩ chẩn đoán ung thư TTL dựa vào:', '- Siêu âm TTL qua hậu môn trực tràng.\n- Thăm khám TTL qua ngã hậu môn trực tràng.\n- MRI vùng chậu.\n- Sinh thiết TTL làm xét nghiệm mô học.', 'Phương pháp điều trị', 'Tùy thuộc vào đối tượng mắc bệnh, loại ung thư và giai đoạn mắc phải mà sẽ có các chiến lược điều trị khác nhau.', '- Theo dõi: Xét nghiệm máu định kỳ thường xuyên, thăm khám và sinh thiết để xác định tốc độ tiến triển.\n- Phẫu thuật cắt bỏ TTL.\n- Xạ trị.\n- Liệu pháp hormon.']}]}]
|
131
|
Tuyến Tụy
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tuyen-tuy-cau-truc-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Tuyến tụy: Cấu trúc và chức năng
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Thức ăn chúng ta đưa vào cơ thể được tiêu hóa nhờ vào các enzym tiêu hóa. Các men tiêu hóa này được sản xuất ra từ nhiều cơ quan khác nhau trên hệ tiêu hóa. Trong số đó, quan trọng nhất là Tụy. Tuyến tụy vừa là cơ quan ngoại tiết, vừa là tuyến nội tiết. Tụy nội tiết sản xuất Insulin và Glucagon, hai hormon có chức năng điều hòa đường huyết. Tụy ngoại tiết chính là cơ quan đảm nhận tiết các enzym tiêu hóa. Bài viết sau đây của Bác sĩ Vũ Thành Đô sẽ giúp tìm hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của tuyến tụy.']
|
['Tuyến tụy nằm ở đâu?', 'Cấu tạo của tuyến tụy', 'Giải phẫu bên trong tuyến tụy', 'Mạch máu và thần kinh', 'Vai trò của tuyến tụy', 'Một số bệnh thường gặp liên quan tới tuyến tụy']
|
[{'title': 'Tuyến tụy nằm ở đâu?', 'content': ['Tụy là một cơ quan sau phúc mạc, nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng. Tuyến tụy vắt ngang qua các đốt sống thắt lưng trên, chếch lên trên sang trái. Mặt sau liên quan thận và thượng thận phải, niệu quản phải, tĩnh mạch chủ dưới, động mạch chủ bụng. Mặt trước liên quan chủ yếu gan, dạ dày và các quai hỗng tràng, hồi tràng. Riêng đuôi tụy nằm trong mạc nối tụy lách nên liên quan với lách và cuống lách.', 'Đối chiếu lên thành bụng, tụy nằm khoảng giữa thượng vị và hạ sườn trái.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo của tuyến tụy', 'content': ['- Tụy có màu trắng hồng, dài 15 cm, cao 6 cm và dầy 3 cm, nặng khoảng 80 gram.\n- Tụy được chia thành 5 phần: mỏm tụy, đầu tụy, cổ tụy, thân tụy và đuôi tụy.Chỉ có đuôi tụy nằm giữa 2 lá của phúc mạc, nằm trong mạc nối lách-thận. Còn lại đều nằm sau phúc mạc thành sau.\n- Đầu tụy: nằm trong góc tá tràng (chỗ gấp khúc giữa khúc I -II tá tràng, có dạng chữ C).\n- Mỏm tụy. Liên tiếp với đầu tụy ở phía dưới. Nằm phía trước động mạch chủ bụng và sau động mạch mạc treo tràng trên.\n- Cổ tụy. Liên tiếp với đầu tụy ở phía giữa gần trục giữa, nằm trên động mạch mạc treo tràng trên. Cổ tụy và mỏm tụy đã bao quanh động mạch mạc treo tràng trên. Cổ tụy còn nằm ở vị trí tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch lách hợp nhất thành tĩnh mạch cửa.\n- Thân tụy: là phần liên kết cổ tụy với đuôi tụy.\n- Đuôi tụy: là phần cuối của tụy, được bọc bởi 2 lá của mạc nối thận-tỳ .\n- Tụy được cố định và thành bụng sau bằng mạc nối tá tụy. Mạc này gắn chặt với đầu tụy và thân tụy. Đầu tụy có tá tràng quây quanh, ống mật chủ và các mạch máu đi vào tụy và tá tràng nên đầu tụy và thân tụy cố định. Chỉ có đuôi tụy là di động.'], 'subsections': []}, {'title': 'Giải phẫu bên trong tuyến tụy', 'content': ['Tuỵ là một tuyến vừa ngoại tiết vừa nội tiết.', '- Phần nội tiết: tiết ra hormon di trực tiếp vào máu qua các mao mạch trong tuỵ.\n- Phần ngoại tiết: Dịch tụy được dẫn ra ngoài bởi 2 ống tuy: ống tụy chính và ống tụy phụ.\n- Ống tụy chính (ống Wirsung) chạy dọc chiều dài tụy. Ống này kết hợp với ống mật chủ tạo thành bóng Vater trước khi đổ vào thành của tá tràng. Quanh lỗ đổ của bóng Vater có cơ vòng Oddi bao quanh. Cơ này giúp điều tiết lượng mật và dịch tụy đổ xuống tá tràng.\n- Ống tụy phụ (ống santorini) thu nhận dịch tụy ở đầu và mỏm tụy đổ vào lỗ tụy phụ. Lỗ này nằm phía trên lỗ đổ của bóng vater 1 chút.\n- Ống tụy chính và ống tụy phụ có liên thông với nhau ở trong tụy. Và chúng có nguồn gốc phôi thai khác nhau. 1 từ mạc treo vị bụng, 1 từ mạc treo vị lưng (đoạn ruột trước-the foregut).'], 'subsections': []}, {'title': 'Mạch máu và thần kinh', 'content': ['Động mạch (ĐM)\nCấp máu cho tụy từ 6 động mạch của 2 nhánh từ ĐM chủ bụng: ĐM thân tạng và ĐM mạc treo tràng trên.\nĐM vị tá tràng trên, 1 nhánh của động mạch thân tạng\nĐộng mạch tá tụy trước trên.\nĐộng mạch tá tụy sau trên.\nĐM lách (tách từ thân tạng)\nĐộng mạch lưng tụy (hay động mạch sau tụy, lưng ám chỉ mặt lưng).\nĐộng mạch tụy lớn.\nĐM vị ta tràng dưới, 1 nhánh của động mạch mạc treo tràng trên\nĐộng mạch tá tụy trước dưới\nĐộng mạch tá tụy sau dưới\n', 'Tĩnh mạch\nĐi kèm động mạch và đổ vào hệ tĩnh mạch cửa.\nThần kinh\nChi phối tá tràng và tụy gồm những nhánh từ đám rối tạng và đám rối mạc treo tràng trên.\n'], 'subsections': [{'title': 'Động mạch (ĐM)', 'content': ['Cấp máu cho tụy từ 6 động mạch của 2 nhánh từ ĐM chủ bụng: ĐM thân tạng và ĐM mạc treo tràng trên.', 'ĐM vị tá tràng trên, 1 nhánh của động mạch thân tạng', 'Động mạch tá tụy trước trên.', 'Động mạch tá tụy sau trên.', 'ĐM lách (tách từ thân tạng)', 'Động mạch lưng tụy (hay động mạch sau tụy, lưng ám chỉ mặt lưng).', 'Động mạch tụy lớn.', 'ĐM vị ta tràng dưới, 1 nhánh của động mạch mạc treo tràng trên', 'Động mạch tá tụy trước dưới', 'Động mạch tá tụy sau dưới']}, {'title': 'Tĩnh mạch', 'content': ['Đi kèm động mạch và đổ vào hệ tĩnh mạch cửa.', 'Thần kinh', 'Chi phối tá tràng và tụy gồm những nhánh từ đám rối tạng và đám rối mạc treo tràng trên.']}]}, {'title': 'Vai trò của tuyến tụy', 'content': ['Một tuyến tụy khỏe mạnh sẽ hoạt động và sản xuất các chất cần thiết cho cơ thể một cách chính xác với số lượng thích hợp và vào đúng thời điểm để tiêu hoá các loại thực phẩm được đưa vào trong cơ thể.', 'Chức năng ngoại tiết\n- Tụy được bao bọc bởi bao tụy có tác dụng phân chia tụy thành các tiểu thùy. Nhu mô của tụy được cấu tạo bởi các tế bào tụy ngoại tiết chứa đựng rất nhiều các hạt. Các hạt nhỏ này chứa enzyme tiêu hóa dưới dạng tiền chất. Chủ yếu là trypsinogen, chymotrysinogen, lipase tụy và amylase.\n- Các men tụy sẽ được tiết vào ống tụy và sau đó đổ vào ruột non ở đoạn D2 của tá tràng khi có kích thích thích hợp. Tại đây các men enterokinase của tá tràng sẽ xúc tác làm trypsinogen biến thành dạng hoạt động là trypsin, là một endopeptidase lại cắt các amino acid của chymotrypsinogen thành dạng hoạt động chymotrypsin có nhiệm vụ cắt các polypeptide trong thức ăn thành các đơn vị nhỏ có thể hấp thu được qua niêm mạc ruột. Các men hoạt động có khả năng tiêu hủy protein của chính tuyến tụy. Nên tụy chỉ tiết các men dưới dạng tiền chất không hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng.\n- Dịch tụy là nguồn chứa các men tiêu hóa mỡ và protein. Còn niêm mạc ruột lại có các men tiêu hóa được glucose.\n- Dịch tụy cũng chứa các ion bicarbonate. Các Ion này có tính kiềm để trung hòa lượng dịch acid trong thức ăn từ dạ dày đi xuống.\nĐiều hòa chức năng ngoại tiết:\n- Kiểm soát chức năng ngoại tiết của tụy thực hiện thông qua các men như gastrin, cholecystokinin và secretin. Chúng được các tế bào của dạ dày và tá tràng tiết ra dưới kích thích của thức ăn.\n- Các men được tiết ra dưới dạng tiền chất chưa có khả năng tiêu hủy protein và mỡ. Tuy nhiên vì một lý do các men này lại được hoạt hóa ngay trong lòng tụy. Bất thường này gây nên sự tự tiêu hủy tụy gọi là viêm tụy cấp. Ví dụ một số nguyên nhân như sự ứ trệ, nhiễm trùng, chấn thương, viêm tụy cấp.\n', 'Chức năng nội tiết\nTuyến tụy duy trì mức đường huyết không đổi. Khi mức đường huyết quá cao, tuyến tụy sẽ tiết ra insulin. Ngược lại, khi mức đường huyết quá thấp thì tuyến tụy tiết ra glucagon.\nNhu mô của tụy nội tiết là các nhóm nhỏ tế bào gọi là tiểu đảo tụy ( Langerhans). Các tiểu đảo này là phần nội tiết của tuyến tụy có chức năng tiết các hormone quan trọng. Ba loại tế bào chính của tiểu đảo tụy là tế bào alpha, tế bào beta, và tế bào delta\n- Insulin có tác dụng làm giảm đường huyết. Tế bào beta chiếm số lượng nhiều nhất và sản xuất insulin.\n- Glucagon có tác dụng làm tăng đường huyết và tăng cường phân giải glycogen thành glucose. Tế bào alpha sản xuất glucagon và tế bào delta sản xuất somatostatin có tác dụng làm giảm nồng độ\n- Lipocain có tác dụng oxy hóa các chất đặc biệt là axit béo. Nếu nhiều mỡ được đưa về gan mà không được oxy hóa có thể tích tụ gây nhiễm mỡ gan.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chức năng ngoại tiết', 'content': ['- Tụy được bao bọc bởi bao tụy có tác dụng phân chia tụy thành các tiểu thùy. Nhu mô của tụy được cấu tạo bởi các tế bào tụy ngoại tiết chứa đựng rất nhiều các hạt. Các hạt nhỏ này chứa enzyme tiêu hóa dưới dạng tiền chất. Chủ yếu là trypsinogen, chymotrysinogen, lipase tụy và amylase.\n- Các men tụy sẽ được tiết vào ống tụy và sau đó đổ vào ruột non ở đoạn D2 của tá tràng khi có kích thích thích hợp. Tại đây các men enterokinase của tá tràng sẽ xúc tác làm trypsinogen biến thành dạng hoạt động là trypsin, là một endopeptidase lại cắt các amino acid của chymotrypsinogen thành dạng hoạt động chymotrypsin có nhiệm vụ cắt các polypeptide trong thức ăn thành các đơn vị nhỏ có thể hấp thu được qua niêm mạc ruột. Các men hoạt động có khả năng tiêu hủy protein của chính tuyến tụy. Nên tụy chỉ tiết các men dưới dạng tiền chất không hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng.\n- Dịch tụy là nguồn chứa các men tiêu hóa mỡ và protein. Còn niêm mạc ruột lại có các men tiêu hóa được glucose.\n- Dịch tụy cũng chứa các ion bicarbonate. Các Ion này có tính kiềm để trung hòa lượng dịch acid trong thức ăn từ dạ dày đi xuống.', 'Điều hòa chức năng ngoại tiết:', '- Kiểm soát chức năng ngoại tiết của tụy thực hiện thông qua các men như gastrin, cholecystokinin và secretin. Chúng được các tế bào của dạ dày và tá tràng tiết ra dưới kích thích của thức ăn.\n- Các men được tiết ra dưới dạng tiền chất chưa có khả năng tiêu hủy protein và mỡ. Tuy nhiên vì một lý do các men này lại được hoạt hóa ngay trong lòng tụy. Bất thường này gây nên sự tự tiêu hủy tụy gọi là viêm tụy cấp. Ví dụ một số nguyên nhân như sự ứ trệ, nhiễm trùng, chấn thương, viêm tụy cấp.']}, {'title': 'Chức năng nội tiết', 'content': ['Tuyến tụy duy trì mức đường huyết không đổi. Khi mức đường huyết quá cao, tuyến tụy sẽ tiết ra insulin. Ngược lại, khi mức đường huyết quá thấp thì tuyến tụy tiết ra glucagon.', 'Nhu mô của tụy nội tiết là các nhóm nhỏ tế bào gọi là tiểu đảo tụy ( Langerhans). Các tiểu đảo này là phần nội tiết của tuyến tụy có chức năng tiết các hormone quan trọng. Ba loại tế bào chính của tiểu đảo tụy là tế bào alpha, tế bào beta, và tế bào delta', '- Insulin có tác dụng làm giảm đường huyết. Tế bào beta chiếm số lượng nhiều nhất và sản xuất insulin.\n- Glucagon có tác dụng làm tăng đường huyết và tăng cường phân giải glycogen thành glucose. Tế bào alpha sản xuất glucagon và tế bào delta sản xuất somatostatin có tác dụng làm giảm nồng độ\n- Lipocain có tác dụng oxy hóa các chất đặc biệt là axit béo. Nếu nhiều mỡ được đưa về gan mà không được oxy hóa có thể tích tụ gây nhiễm mỡ gan.']}]}, {'title': 'Một số bệnh thường gặp liên quan tới tuyến tụy', 'content': ['Viêm tụy\nViêm tụy là tình trạng viêm của tuyến tụy xảy ra khi bài tiết enzym. Tuyến tụy tích tụ và tiêu hoá chính cơ quan này. Nó có thể xảy ra khi các cơn đau cấp tính kéo dài trong vài ngày hoặc có thể là một tình trạng mãn tính tiến triển trong nhiều năm.\n', 'Ung thư tuyến tụy\nMột số yếu tố có nguy cơ làm tăng sự phát triển của ung thư tuyến tụy như:\n- Hút thuốc lá.\n- Tiền sử gia đình mắc ung thư tuyến tụy.\n- Hội chứng ung thư di truyền và viêm tụy mãn tính.\nNgoài ra, một số tổn thương tụy như ung thư chất nhầy (IPMNs), ung thư biểu mô tụy (PanIN) được coi là tiền chất của ung thư tuyến tụy.\nUng thư tuyến tụy là một khối u ngoại tiết phát sinh từ các tế bào lót ống tuy. Một dạng ung thư ít phổ biến hơn là U thần kinh nội tiết chiếm khoảng 5%.\n', 'Bệnh đái tháo đường\nTiểu đường type 1, cơ thể sản xuất thiếu insulin. Khi thiếu insulin gây ra một loạt biến chứng. Vì vậy, những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 phải dùng insulin để giúp cơ thể sử dụng glucose một cách thích hợp.\nBệnh tiểu đường type 2 phổ biến hơn so với loại 1. Những người mắc tiểu đường loại 2 có thể sản xuất insulin nhưng cơ thể lại không sử dụng.\n', 'Tăng và hạ đường huyết\nTăng đường huyết được gây ra bởi mức đường huyết cao bất thường. Nguyên nhân có thể là do sự sản xuất quá mức của hormon glucagon.\nNgược lại, hạ đường huyết là do mức đường huyết thấp. Nguyên nhân do sản xuất quá mức của insulin.\nHi vọng bài viết trên của Bác sĩ Vũ Thành Đô đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo, cũng như chức năng của tuyến tụy.\n'], 'subsections': [{'title': 'Viêm tụy', 'content': ['Viêm tụy là tình trạng viêm của tuyến tụy xảy ra khi bài tiết enzym. Tuyến tụy tích tụ và tiêu hoá chính cơ quan này. Nó có thể xảy ra khi các cơn đau cấp tính kéo dài trong vài ngày hoặc có thể là một tình trạng mãn tính tiến triển trong nhiều năm.']}, {'title': 'Ung thư tuyến tụy', 'content': ['Một số yếu tố có nguy cơ làm tăng sự phát triển của ung thư tuyến tụy như:', '- Hút thuốc lá.\n- Tiền sử gia đình mắc ung thư tuyến tụy.\n- Hội chứng ung thư di truyền và viêm tụy mãn tính.', 'Ngoài ra, một số tổn thương tụy như ung thư chất nhầy (IPMNs), ung thư biểu mô tụy (PanIN) được coi là tiền chất của ung thư tuyến tụy.', 'Ung thư tuyến tụy là một khối u ngoại tiết phát sinh từ các tế bào lót ống tuy. Một dạng ung thư ít phổ biến hơn là U thần kinh nội tiết chiếm khoảng 5%.']}, {'title': 'Bệnh đái tháo đường', 'content': ['Tiểu đường type 1, cơ thể sản xuất thiếu insulin. Khi thiếu insulin gây ra một loạt biến chứng. Vì vậy, những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 phải dùng insulin để giúp cơ thể sử dụng glucose một cách thích hợp.', 'Bệnh tiểu đường type 2 phổ biến hơn so với loại 1. Những người mắc tiểu đường loại 2 có thể sản xuất insulin nhưng cơ thể lại không sử dụng.']}, {'title': 'Tăng và hạ đường huyết', 'content': ['Tăng đường huyết được gây ra bởi mức đường huyết cao bất thường. Nguyên nhân có thể là do sự sản xuất quá mức của hormon glucagon.', 'Ngược lại, hạ đường huyết là do mức đường huyết thấp. Nguyên nhân do sản xuất quá mức của insulin.', 'Hi vọng bài viết trên của Bác sĩ Vũ Thành Đô đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo, cũng như chức năng của tuyến tụy.']}]}]
|
132
|
Tuyến yên
|
https://youmed.vn/tin-tuc/cau-truc-va-chuc-nang-cua-tuyen-yen/
|
body-part
|
Tuyến yên là gì? Cấu trúc và chức năng của tuyến yên
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Cơ thể chúng ta có 2 con đường điều khiển chính: thần kinh và nội tiết. Hệ nội tiết điều hòa thông qua các Hormon. Tuyến yên là một trong những trung tâm điều hòa cấp cao của cơ thể. Vậy cụ thể Tuyến yên là gì? Tuyến yên nằm ở đâu? Cùng Bác sĩ Vũ Thành Đô tìm hiểu về tuyến yên thông qua bài viết này nhé.']
|
['Tuyến yên là gì?', 'Tuyến yên nằm ở đâu?', 'Cấu tạo tuyến yên', 'Chức năng tuyến yên']
|
[{'title': 'Tuyến yên là gì?', 'content': ['Tuyến yên là một phần của hệ thống nội tiết của bạn. Chức năng tuyến yên là tiết ra hormone vào máu của bạn. Tuyến yên kiểm soát chức năng của hầu hết các tuyến nội tiết khác vì vậy nó còn được gọi là tuyến chủ.', 'Hormone này có thể ảnh hưởng đến các cơ quan và tuyến khác, đặc biệt là:', '- Tuyến giáp.\n- Cơ quan sinh sản.\n- Tuyến thượng thận.', 'Ngoài ra, tuyến yên được kiểm soát phần lớn bởi vùng dưới đồi, một vùng não nằm ngay trên tuyến yên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tuyến yên nằm ở đâu?', 'content': ['Tuyến yên là một tuyến nhỏ, đường kính khoảng 1 cm, nằm trong hố yên của xương bướm. Kích thích tuyến yên bằng hạt đậu và khối lượng 0.5g nằm trong cấu trúc xương (sella turcica) ở đáy não.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo tuyến yên', 'content': ['Tuyến yên là một tuyến hỗn hợp. Dựa vào hình thể, nguồn gốc thai và chức năng, người ta chia tuyến yên làm ba thùy: thùy trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.', 'Xem thêm: Tuyến tụy: Cấu trúc và chức năng.', 'Thùy trước tuyến yên (tuyến yên bạch)\nThùy trước được chia làm 3 phần: phần phễu, phần trung gian, và phần xa (hay phần hầu). Tuyến yên trước có tính chất là một tuyến nội tiết thật sự. Nó gồm hai loại tế bào:\n- Tế bào ưa acid tiết ra hormon GH và Prolactin.\n- Tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein…\nKhoảng 30 – 40% tế bào ưa acid, 20% tế bào tuyến là tế bào tổng hợp và bài tiết ACTH. Các loại tế bào còn lại, mỗi loại chỉ chiếm 3 – 5% nhưng có khả năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRH.\nCác hormon này tham gia vào rất nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể như:\n- Quyết định sự tăng trưởng của cơ thể (GH).\n- Sự tăng trưởng và phát triển các tuyến sinh dục (LH, FSH).\n- Đặc biệt các hormon tiền yên còn có tác động điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác. Nên người ta gọi tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết.\n', 'Thùy sau tuyến yên\nGồm các tế bào giống như các tế bào mô thần kinh đệm nên còn gọi là thùy thần kinh. Các tế bào không có khả năng bài tiết hormon mà có chức năng hỗ trợ cho các sợi trục. Chúng chứa các hormon do vùng dưới đồi bài tiết ra đó là Vasopressin và Oxytoxin.\n- Vasopressin (ADH):hay còn gọi là hormon chống đa niệu. Có tác dụng làm tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp của thận. Nếu thiếu hormon này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt.\n- Oxytoxin: đây là hormone làm tăng co bóp cơ tử cung. Phụ nữ có thai thường có nồng độ hormone này tăng cao trong máu. Trong chuyển dạ, tác dụng của oxytoxin làm co bóp mạnh cơ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài.\n', 'Thùy giữa tuyến yên\nThường phát triển mạnh ở động vật cấp thấp, ở người chỉ phát triển ở trẻ nhỏ. Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra MSH có tác dụng phân bố sắc tố da.\n', 'Mạch máu và thần kinh\nMạch máu được cung cấp từ vùng dưới đồi qua hệ thống cửa dưới đồi-yên. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là hai nhánh: động mạch tuyến yên trên và động mạch tuyến yên dưới. Cả hai đều xuất phát từ động mạch cảnh trong.\nThần kinh: có ở thùy sau, là bó sợi thần kinh đi từ nhân trên thị và nhân cạnh não thất của vùng dưới đồi xuống.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thùy trước tuyến yên (tuyến yên bạch)', 'content': ['Thùy trước được chia làm 3 phần: phần phễu, phần trung gian, và phần xa (hay phần hầu). Tuyến yên trước có tính chất là một tuyến nội tiết thật sự. Nó gồm hai loại tế bào:', '- Tế bào ưa acid tiết ra hormon GH và Prolactin.\n- Tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein…', 'Khoảng 30 – 40% tế bào ưa acid, 20% tế bào tuyến là tế bào tổng hợp và bài tiết ACTH. Các loại tế bào còn lại, mỗi loại chỉ chiếm 3 – 5% nhưng có khả năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRH.', 'Các hormon này tham gia vào rất nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể như:', '- Quyết định sự tăng trưởng của cơ thể (GH).\n- Sự tăng trưởng và phát triển các tuyến sinh dục (LH, FSH).\n- Đặc biệt các hormon tiền yên còn có tác động điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác. Nên người ta gọi tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết.']}, {'title': 'Thùy sau tuyến yên', 'content': ['Gồm các tế bào giống như các tế bào mô thần kinh đệm nên còn gọi là thùy thần kinh. Các tế bào không có khả năng bài tiết hormon mà có chức năng hỗ trợ cho các sợi trục. Chúng chứa các hormon do vùng dưới đồi bài tiết ra đó là Vasopressin và Oxytoxin.', '- Vasopressin (ADH):hay còn gọi là hormon chống đa niệu. Có tác dụng làm tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp của thận. Nếu thiếu hormon này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt.\n- Oxytoxin: đây là hormone làm tăng co bóp cơ tử cung. Phụ nữ có thai thường có nồng độ hormone này tăng cao trong máu. Trong chuyển dạ, tác dụng của oxytoxin làm co bóp mạnh cơ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài.']}, {'title': 'Thùy giữa tuyến yên', 'content': ['Thường phát triển mạnh ở động vật cấp thấp, ở người chỉ phát triển ở trẻ nhỏ. Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra MSH có tác dụng phân bố sắc tố da.']}, {'title': 'Mạch máu và thần kinh', 'content': ['Mạch máu được cung cấp từ vùng dưới đồi qua hệ thống cửa dưới đồi-yên. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là hai nhánh: động mạch tuyến yên trên và động mạch tuyến yên dưới. Cả hai đều xuất phát từ động mạch cảnh trong.', 'Thần kinh: có ở thùy sau, là bó sợi thần kinh đi từ nhân trên thị và nhân cạnh não thất của vùng dưới đồi xuống.']}]}, {'title': 'Chức năng tuyến yên', 'content': ['Chức năng của tuyến yên thể hiện qua tác dụng của những Hormon mà nó tiết ra.', 'Các hormon thùy trước\nHormon tăng trưởng (GH)\nBản chất hoá học: GH là một phân tử polypeptid, có 191 acid amin, trọng lượng phân tử 22.005.\nVai trò đối với cơ thể:\n1. Tác dụng phát triển cơ thể\nTác dụng lên hầu hết các mô cơ thể. Nó kích thích tăng số lượng và kích thước tế bào, tăng kích thước các phủ tạng.\nKích thích phát triển các mô sụn ở đầu xương dài do đó làm thân xương dài ra. Đồng thời mô sụn cũng dần được cốt hoá sao cho đến tuổi vị thành niên. Lúc này đầu xương và thân xương hợp nhất với nhau và xương không dài nữa. GH gây dày màng xương ở xương đã cốt hóa. Tác dụng này rõ trong giai đoạn phát triển và tiếp tục duy trì suốt đời.\n2. Tác dụng lên chuyển hóa\nTăng tổng hợp protein, tăng thu nhận acid amin vào tế bào.\nGây tăng đường huyết do làm giảm sử dụng glucose tế bào, tăng dự trữ glycogen tế bào, giảm đưa glucose vào tế bào. Tăng bài tiết insulin và kháng insulin ở mô cơ làm giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào.\nTăng huy động mỡ dự trữ nhằm cung cấp năng lượng do đó tăng nồng độ acid béo trong máu. Dưới tác dụng của GH, lipid được sử dụng để tạo năng lượng. Từ đó nhằm tiết kiệm protein dành cho sự phát triển cơ thể.\n3. Điều hòa bài tiết GH\n- Nồng độ GH thay đổi tùy lứa tuổi. Vào khoảng 1,5 – 3ng/ml ở người trưởng thành, 6ng/ml ở trẻ em và tuổi dậy thì. Sự bài tiết dao động từng phút và phụ thuộc nhiều yếu tố (hạ đường huyết, vận cơ, chấn thương…). Nồng độ GH cao nhất ban ngày 3 – 4 giờ sau bữa ăn. Ban đêm GH tăng hai giờ đầu giấc ngủ say rồi giảm dần đến sáng.\n- GH được kiểm soát bởi hai hormon vùng dưới đồi là GRH và GIH qua cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ glucose máu giảm, nồng độ acid béo giảm, thiếu protein kéo dài làm tăng tiết GH. Ngoài ra, các tình trạng stress, chấn thương, luyện tập sẽ làm tăng tiết GH.\nHormon kích thích tuyến giáp (TSH)\nBản chất hoá học: TSH là một glycoprotein, trọng lượng phân tử khoảng 28.000.\nVai trò: Tất cả các giai đoạn tổng hợp, bài tiết hormon giáp. Dinh dưỡng tuyến giáp và tăng phát triển hệ thống mao mạch của tuyến giáp.\nĐiều hoà bài tiết: TSH được bài tiết do sự điều khiển của TRH, phụ thuộc vào nồng độ T3, T4 tự do theo cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ bình thuờng người trưởng thành là 0,91 mU/L.\n\nHormon kích thích vỏ thượng thận (ACTH)\nBản chất hoá học: ACTH là một polypeptid có 39 acid amin, trọng lượng phân tử 5000. Phần lớn ở dạng tiền chất POMC.\nVai trò với cơ thể:\n- Dinh dưỡng, kích thích sự tổng hợp và bài tiết hormon vỏ thượng thận.\n- Tác dụng chủ yếu lên lớp bó và lớp lưới bài tiết glucocorticoid và androgen.\n- Trên tổ chức não, ACTH làm tăng quá trình học tập và trí nhớ.\n- Do có một phần cấu trúc gần giống MSH nên cũng có tác dụng MSH. Ở người do lượng MSH bài tiết không đáng kể nên chính ACTH có tác dụng kích thích tế bào sắc tố sản suất melanin, do đó sự rối loạn bài tiết ACTH cũng gây tăng hay giảm sắc tố ở da.\nĐiều hoà bài tiết: Sự bài tiết ACTH do nồng độ CRH của vùng dưới đồi quyết định. Khi nồng độ CRH tăng làm tăng tiết ACTH. Ngoài ra còn do tác dụng điều hoà ngược âm tính và dương tính của cortisol. Đồng thời ACTH cũng được điều hoà theo nhịp sinh học, nồng độ cao nhất từ 6 – 8 giờ sáng. Ở người Việt Nam trưởng thành (lấy máu lúc 8 giờ 30 phút trên 25 nam khoẻ mạnh) nồng độ ACTH là 4,60 pg/ml.\nHormon kích thích bài tiết sữa- Prolactin (PRL)\nBản chất hoá học: 198 acid amin, trọng lượng phân tử 22.500.\nTác dụng: Kích thích tăng trưởng tuyến vú và sự sản xuất sữa lúc có thai và cho con bú. Đồng thời ức chế tác dụng của Gonadotropin tại buồng trứng.\nĐiều hoà bài tiết:\n- Bình thường prolactine bị ức chế bởi PIH ở vùng dưới đồi. Nó được bài tiết với nồng độ rất thấp, 110 – 510 mU/L ở nam và 80 – 600 mU/L ở nữ. Khi có thai prolactin tăng dần từ tuần thứ 5 của thai kỳ cho tới lúc sinh. Nồng độ tối đa có thể gấp 10 – 20 lần bình thường.\n- Estrogen và progesteron ức chế bài tiết sữa. Nên khi đứa trẻ sinh ra cả hai hormon trên giảm đột ngột tạo điều kiện cho prolactin phát huy tác dụng bài tiết sữa.\nCác hormon hướng sinh dục\nBản chất hoá học:\n- Cả FSH và LH đều là các glycoprotein.\n- FSH (kích noãn tố) có 236 acid amin, trọng lượng phân tử 32.000. Còn LH (kích hoàng thể tố), có 215 acid amin, trọng lượng phân tử 30.000.\nTác dụng:\n- FSH ở nam giới tác dụng dinh dưỡng tinh hoàn, phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng. Ở nữ giới kíck thích sự phát triển của các nang trứng trong giai đoạn đầu. Hormon FSH phối hợp với LH làm cho trứng chín, rụng và bắt đầu bài tiết estrogen.\n- LH Ở nam giới tác dụng dinh dưỡng tế bào Leydig, kích thích sự bài tiết testosteron. Ở nữ giới gây hiện tượng rụng trứng, tiết estrogen. Sau đó tạo hoàng thể và kích thích sự bài tiết progesteron.\nĐiều hoà bài tiết:\n- Hai hormon trên được điều hòa theo cơ chế điều khiển ngược âm tính của estrogen, progesteron, testosteron và GnRH.\n- Nồng độ FSH và LH ở nữ dao động trong chu kỳ kinh nguyệt.\n', 'Hormon thùy giữa\nPOMC (proopiomelanocortin)\nTrong tiền yên POMC được thủy phân thành ACTH, MSH, LPH và endorphin.\nTrong tuyến yên giữa, POMC được thủy phân thành một peptid giống ACTH là CLIP g-LPH, b-endorphin.\nMSH (Melanostimulating hormon)\nKích thích sự tổng hợp melanin trong các tế bào hắc tố (melanocyte).\nLPH\nChứa các phân tử endorphin và enkephalin là những peptid gắn chất tiếp nhận á phiện (opioid receptor).\n', 'Các hormon thùy sau\nHai hormon được bài tiết từ thuỳ sau tuyến yên có nguồn gốc từ vùng dưới đồi. Chúng do nhân trên thị và nhân cạnh não thất bài tiết. Sau khi được tổng hợp chúng được vận chuyển theo sợi trục đến chứa ở các túi nằm trong tận cùng thần kinh khu trú ở thuỳ sau tuyến yên. Hai hormon đó là oxytocin và ADH.\nADH (antidiuretic hormon)\nChủ yếu là tăng tái hấp thu nước ở ống xa và ống góp. Liều cao gây co mạch, tăng huyết áp nên còn gọi là vasopressin.\nBài tiết phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và thể tích dịch ngoại bào.\nKhi áp suất thẩm thấu tăng, nhân trên thị bị kích thích sẽ truyền tín hiệu đến thuỳ sau tuyến yên và gây bài tiết ADH. Thể tích máu giảm, gây kích thích mạnh bài tiết ADH.\nOxytocin\nGây co thắt tế bào biểu mô cơ. Chúng là những tế bào nằm thành hàng rào bao quanh nang tuyến sữa. Những tế bào này co lại sẽ ép vào các nang tuyến và đẩy sữa ra ống tuyến. Khi đứa trẻ bú sẽ nhận được sữa. Tác dụng này gọi là tác dụng bài xuất sữa, khác với tác dụng gây bài tiết sữa của prolactin.\nGây co cơ tử cung mạnh khi có thai, đặc biệt mạnh vào cuối thai kỳ, lúc chuyển dạ.\nOxytocin được bài tiết khi có kích thích trực tiếp vào tuyến vú (động tác mút vú của đứa trẻ) hoặc kích thích tâm lý.\nTuyến yên là cơ quan điều khiển hoạt động của nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Hệ thống phản hồi, điều hòa của nó gồm nhiều Hormon phức tạp. Hiểu rõ cấu trúc tuyến yên giúp nhận biết sớm các bất thường và được điều trị kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các hormon thùy trước', 'content': ['Hormon tăng trưởng (GH)', 'Bản chất hoá học: GH là một phân tử polypeptid, có 191 acid amin, trọng lượng phân tử 22.005.', 'Vai trò đối với cơ thể:', '1. Tác dụng phát triển cơ thể', 'Tác dụng lên hầu hết các mô cơ thể. Nó kích thích tăng số lượng và kích thước tế bào, tăng kích thước các phủ tạng.', 'Kích thích phát triển các mô sụn ở đầu xương dài do đó làm thân xương dài ra. Đồng thời mô sụn cũng dần được cốt hoá sao cho đến tuổi vị thành niên. Lúc này đầu xương và thân xương hợp nhất với nhau và xương không dài nữa. GH gây dày màng xương ở xương đã cốt hóa. Tác dụng này rõ trong giai đoạn phát triển và tiếp tục duy trì suốt đời.', '2. Tác dụng lên chuyển hóa', 'Tăng tổng hợp protein, tăng thu nhận acid amin vào tế bào.', 'Gây tăng đường huyết do làm giảm sử dụng glucose tế bào, tăng dự trữ glycogen tế bào, giảm đưa glucose vào tế bào. Tăng bài tiết insulin và kháng insulin ở mô cơ làm giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào.', 'Tăng huy động mỡ dự trữ nhằm cung cấp năng lượng do đó tăng nồng độ acid béo trong máu. Dưới tác dụng của GH, lipid được sử dụng để tạo năng lượng. Từ đó nhằm tiết kiệm protein dành cho sự phát triển cơ thể.', '3. Điều hòa bài tiết GH', '- Nồng độ GH thay đổi tùy lứa tuổi. Vào khoảng 1,5 – 3ng/ml ở người trưởng thành, 6ng/ml ở trẻ em và tuổi dậy thì. Sự bài tiết dao động từng phút và phụ thuộc nhiều yếu tố (hạ đường huyết, vận cơ, chấn thương…). Nồng độ GH cao nhất ban ngày 3 – 4 giờ sau bữa ăn. Ban đêm GH tăng hai giờ đầu giấc ngủ say rồi giảm dần đến sáng.\n- GH được kiểm soát bởi hai hormon vùng dưới đồi là GRH và GIH qua cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ glucose máu giảm, nồng độ acid béo giảm, thiếu protein kéo dài làm tăng tiết GH. Ngoài ra, các tình trạng stress, chấn thương, luyện tập sẽ làm tăng tiết GH.', 'Hormon kích thích tuyến giáp (TSH)', 'Bản chất hoá học: TSH là một glycoprotein, trọng lượng phân tử khoảng 28.000.', 'Vai trò: Tất cả các giai đoạn tổng hợp, bài tiết hormon giáp. Dinh dưỡng tuyến giáp và tăng phát triển hệ thống mao mạch của tuyến giáp.', 'Điều hoà bài tiết: TSH được bài tiết do sự điều khiển của TRH, phụ thuộc vào nồng độ T3, T4 tự do theo cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ bình thuờng người trưởng thành là 0,91 mU/L.', '', 'Hormon kích thích vỏ thượng thận (ACTH)', 'Bản chất hoá học: ACTH là một polypeptid có 39 acid amin, trọng lượng phân tử 5000. Phần lớn ở dạng tiền chất POMC.', 'Vai trò với cơ thể:', '- Dinh dưỡng, kích thích sự tổng hợp và bài tiết hormon vỏ thượng thận.\n- Tác dụng chủ yếu lên lớp bó và lớp lưới bài tiết glucocorticoid và androgen.\n- Trên tổ chức não, ACTH làm tăng quá trình học tập và trí nhớ.\n- Do có một phần cấu trúc gần giống MSH nên cũng có tác dụng MSH. Ở người do lượng MSH bài tiết không đáng kể nên chính ACTH có tác dụng kích thích tế bào sắc tố sản suất melanin, do đó sự rối loạn bài tiết ACTH cũng gây tăng hay giảm sắc tố ở da.', 'Điều hoà bài tiết: Sự bài tiết ACTH do nồng độ CRH của vùng dưới đồi quyết định. Khi nồng độ CRH tăng làm tăng tiết ACTH. Ngoài ra còn do tác dụng điều hoà ngược âm tính và dương tính của cortisol. Đồng thời ACTH cũng được điều hoà theo nhịp sinh học, nồng độ cao nhất từ 6 – 8 giờ sáng. Ở người Việt Nam trưởng thành (lấy máu lúc 8 giờ 30 phút trên 25 nam khoẻ mạnh) nồng độ ACTH là 4,60 pg/ml.', 'Hormon kích thích bài tiết sữa- Prolactin (PRL)', 'Bản chất hoá học: 198 acid amin, trọng lượng phân tử 22.500.', 'Tác dụng: Kích thích tăng trưởng tuyến vú và sự sản xuất sữa lúc có thai và cho con bú. Đồng thời ức chế tác dụng của Gonadotropin tại buồng trứng.', 'Điều hoà bài tiết:', '- Bình thường prolactine bị ức chế bởi PIH ở vùng dưới đồi. Nó được bài tiết với nồng độ rất thấp, 110 – 510 mU/L ở nam và 80 – 600 mU/L ở nữ. Khi có thai prolactin tăng dần từ tuần thứ 5 của thai kỳ cho tới lúc sinh. Nồng độ tối đa có thể gấp 10 – 20 lần bình thường.\n- Estrogen và progesteron ức chế bài tiết sữa. Nên khi đứa trẻ sinh ra cả hai hormon trên giảm đột ngột tạo điều kiện cho prolactin phát huy tác dụng bài tiết sữa.', 'Các hormon hướng sinh dục', 'Bản chất hoá học:', '- Cả FSH và LH đều là các glycoprotein.\n- FSH (kích noãn tố) có 236 acid amin, trọng lượng phân tử 32.000. Còn LH (kích hoàng thể tố), có 215 acid amin, trọng lượng phân tử 30.000.', 'Tác dụng:', '- FSH ở nam giới tác dụng dinh dưỡng tinh hoàn, phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng. Ở nữ giới kíck thích sự phát triển của các nang trứng trong giai đoạn đầu. Hormon FSH phối hợp với LH làm cho trứng chín, rụng và bắt đầu bài tiết estrogen.\n- LH Ở nam giới tác dụng dinh dưỡng tế bào Leydig, kích thích sự bài tiết testosteron. Ở nữ giới gây hiện tượng rụng trứng, tiết estrogen. Sau đó tạo hoàng thể và kích thích sự bài tiết progesteron.', 'Điều hoà bài tiết:', '- Hai hormon trên được điều hòa theo cơ chế điều khiển ngược âm tính của estrogen, progesteron, testosteron và GnRH.\n- Nồng độ FSH và LH ở nữ dao động trong chu kỳ kinh nguyệt.']}, {'title': 'Hormon thùy giữa', 'content': ['POMC (proopiomelanocortin)', 'Trong tiền yên POMC được thủy phân thành ACTH, MSH, LPH và endorphin.', 'Trong tuyến yên giữa, POMC được thủy phân thành một peptid giống ACTH là CLIP g-LPH, b-endorphin.', 'MSH (Melanostimulating hormon)', 'Kích thích sự tổng hợp melanin trong các tế bào hắc tố (melanocyte).', 'LPH', 'Chứa các phân tử endorphin và enkephalin là những peptid gắn chất tiếp nhận á phiện (opioid receptor).']}, {'title': 'Các hormon thùy sau', 'content': ['Hai hormon được bài tiết từ thuỳ sau tuyến yên có nguồn gốc từ vùng dưới đồi. Chúng do nhân trên thị và nhân cạnh não thất bài tiết. Sau khi được tổng hợp chúng được vận chuyển theo sợi trục đến chứa ở các túi nằm trong tận cùng thần kinh khu trú ở thuỳ sau tuyến yên. Hai hormon đó là oxytocin và ADH.', 'ADH (antidiuretic hormon)', 'Chủ yếu là tăng tái hấp thu nước ở ống xa và ống góp. Liều cao gây co mạch, tăng huyết áp nên còn gọi là vasopressin.', 'Bài tiết phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và thể tích dịch ngoại bào.', 'Khi áp suất thẩm thấu tăng, nhân trên thị bị kích thích sẽ truyền tín hiệu đến thuỳ sau tuyến yên và gây bài tiết ADH. Thể tích máu giảm, gây kích thích mạnh bài tiết ADH.', 'Oxytocin', 'Gây co thắt tế bào biểu mô cơ. Chúng là những tế bào nằm thành hàng rào bao quanh nang tuyến sữa. Những tế bào này co lại sẽ ép vào các nang tuyến và đẩy sữa ra ống tuyến. Khi đứa trẻ bú sẽ nhận được sữa. Tác dụng này gọi là tác dụng bài xuất sữa, khác với tác dụng gây bài tiết sữa của prolactin.', 'Gây co cơ tử cung mạnh khi có thai, đặc biệt mạnh vào cuối thai kỳ, lúc chuyển dạ.', 'Oxytocin được bài tiết khi có kích thích trực tiếp vào tuyến vú (động tác mút vú của đứa trẻ) hoặc kích thích tâm lý.', 'Tuyến yên là cơ quan điều khiển hoạt động của nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Hệ thống phản hồi, điều hòa của nó gồm nhiều Hormon phức tạp. Hiểu rõ cấu trúc tuyến yên giúp nhận biết sớm các bất thường và được điều trị kịp thời.']}]}]
|
133
|
Tĩnh mạch
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tinh-mach-cua-co-the-ban-da-biet-ve-no/
|
body-part
|
Tĩnh mạch của cơ thể: Bạn đã biết về nó?
|
Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-hoang-thi-viet-trinh/
|
['Tĩnh mạch là những mạch máu đưa máu về tim. Hầu hết các tĩnh mạch mang máu đã khử oxy từ các mô trở về tim. Các trường hợp ngoại lệ là những tĩnh mạch phổi và rốn, cả hai đều mang máu có oxy đến tim. Ngược lại với tĩnh mạch, động mạch mang máu ra khỏi tim. Sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh tìm hiểu thêm những thông tin thú vị về tĩnh mạch của cơ thể nhé!']
|
['Cấu tạo', 'Hệ thống tĩnh mạch', 'Chức năng tĩnh mạch', 'Các bệnh lý liên quan đến tĩnh mạch']
|
[{'title': 'Cấu tạo', 'content': ['Tĩnh mạch ít cơ hơn động mạch và thường nằm gần da hơn. Có van ở hầu hết các tĩnh mạch để ngăn dòng chảy ngược.', 'Các thành của tĩnh mạch được tạo thành từ ba lớp:', 'Lớp ngoài cùng\nĐây là lớp dày nhất. Nó chủ yếu được tạo thành từ mô liên kết. Nó cũng chứa các mạch máu nhỏ cung cấp máu cho các thành của nó.\n', 'Lớp giữa\nNó mỏng và chứa một lượng lớn collagen. Collagen là một trong những thành phần chính của mô liên kết.\n', 'Lớp trong cùng\nĐó là một lớp tế bào nội mô đơn lẻ và một số mô liên kết. Lớp này đôi khi chứa các van một chiều. Đặc biệt là trong các mạch máu của cánh tay và chân của bạn. Các van này ngăn máu chảy ngược trở lại.\nTĩnh mạch hiện diện khắp cơ thể như những ống dẫn máu trở về tim. Các tĩnh mạch được phân loại theo một số cách. Bao gồm nằm bề ngoài so với sâu, tĩnh mạch phổi so với hệ thống và lớn so với nhỏ.\n- Tĩnh mạch bề ngoài là những mạch máu gần bề mặt cơ thể hơn và không có động mạch tương ứng.\n- Các tĩnh mạch sâu nằm sâu hơn trong cơ thể và có các động mạch tương ứng.\n- Tĩnh mạch phổi là một tập hợp các mạch máu cung cấp máu có oxy từ phổi đến tim. Khi phổi thực hiện trao đổi khí cung cấp oxy cho máu, tĩnh mạch phổi sẽ đưa máu trở lại tim của bạn. Có bốn tĩnh mạch phổi. Chúng là duy nhất vì mang máu được cung cấp oxy. Tất cả các tĩnh mạch khác chỉ mang máu khử oxy.\n- Tĩnh mạch hệ thống dẫn lưu máu từ các mô của cơ thể và cung cấp máu đã khử oxy đến tim.\nHầu hết các tĩnh mạch đều được trang bị van một chiều để ngăn máu chảy theo hướng ngược lại.\nMàu sắc của tĩnh mạch xuất hiện từ bên ngoài của một sinh vật phần lớn được xác định bởi màu của máu tĩnh mạch, thường là màu đỏ sẫm do hàm lượng oxy thấp. Nó có màu xanh lam vì lớp mỡ dưới da hấp thụ ánh sáng tần số thấp, chỉ cho phép các bước sóng màu xanh lam có năng lượng cao xuyên qua đến tĩnh mạch tối và phản xạ lại cho người xem. Màu sắc của nó có thể bị ảnh hưởng bởi đặc điểm da của một người, lượng oxy được vận chuyển trong máu, độ lớn và sâu của mạch.\n'], 'subsections': [{'title': 'Lớp ngoài cùng', 'content': ['Đây là lớp dày nhất. Nó chủ yếu được tạo thành từ mô liên kết. Nó cũng chứa các mạch máu nhỏ cung cấp máu cho các thành của nó.']}, {'title': 'Lớp giữa', 'content': ['Nó mỏng và chứa một lượng lớn collagen. Collagen là một trong những thành phần chính của mô liên kết.']}, {'title': 'Lớp trong cùng', 'content': ['Đó là một lớp tế bào nội mô đơn lẻ và một số mô liên kết. Lớp này đôi khi chứa các van một chiều. Đặc biệt là trong các mạch máu của cánh tay và chân của bạn. Các van này ngăn máu chảy ngược trở lại.', 'Tĩnh mạch hiện diện khắp cơ thể như những ống dẫn máu trở về tim. Các tĩnh mạch được phân loại theo một số cách. Bao gồm nằm bề ngoài so với sâu, tĩnh mạch phổi so với hệ thống và lớn so với nhỏ.', '- Tĩnh mạch bề ngoài là những mạch máu gần bề mặt cơ thể hơn và không có động mạch tương ứng.\n- Các tĩnh mạch sâu nằm sâu hơn trong cơ thể và có các động mạch tương ứng.\n- Tĩnh mạch phổi là một tập hợp các mạch máu cung cấp máu có oxy từ phổi đến tim. Khi phổi thực hiện trao đổi khí cung cấp oxy cho máu, tĩnh mạch phổi sẽ đưa máu trở lại tim của bạn. Có bốn tĩnh mạch phổi. Chúng là duy nhất vì mang máu được cung cấp oxy. Tất cả các tĩnh mạch khác chỉ mang máu khử oxy.\n- Tĩnh mạch hệ thống dẫn lưu máu từ các mô của cơ thể và cung cấp máu đã khử oxy đến tim.', 'Hầu hết các tĩnh mạch đều được trang bị van một chiều để ngăn máu chảy theo hướng ngược lại.', 'Màu sắc của tĩnh mạch xuất hiện từ bên ngoài của một sinh vật phần lớn được xác định bởi màu của máu tĩnh mạch, thường là màu đỏ sẫm do hàm lượng oxy thấp. Nó có màu xanh lam vì lớp mỡ dưới da hấp thụ ánh sáng tần số thấp, chỉ cho phép các bước sóng màu xanh lam có năng lượng cao xuyên qua đến tĩnh mạch tối và phản xạ lại cho người xem. Màu sắc của nó có thể bị ảnh hưởng bởi đặc điểm da của một người, lượng oxy được vận chuyển trong máu, độ lớn và sâu của mạch.']}]}, {'title': 'Hệ thống tĩnh mạch', 'content': ['Các tĩnh mạch lớn nhất trên cơ thể con người là tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới. Đây là hai mạch máu lớn đi vào tâm nhĩ phải của tim. Tĩnh mạch chủ trên mang máu từ cánh tay và đầu đến tâm nhĩ phải của tim, trong khi tĩnh mạch chủ dưới mang máu từ chân và bụng về tim. Tĩnh mạch chủ dưới nằm sau phúc mạc và chạy về bên phải; và gần song song với động mạch chủ bụng dọc theo cột sống.', 'Trong khi các mạch máu chính giữ một vị trí tương đối cố định thì vị trí của các tĩnh mạch nhỏ khác có thể hiển thị khá nhiều thay đổi từ người này sang người khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng tĩnh mạch', 'content': ['Chúng chức năng đưa máu từ các cơ quan trở về tim.', 'Trong tuần hoàn toàn thân\nTrong tuần hoàn toàn thân, máu có oxy được tâm thất trái bơm qua các động mạch đến các cơ và các cơ quan của cơ thể, nơi các chất dinh dưỡng và khí oxy được trao đổi tại các mao mạch. Sau khi hấp thụ chất thải tế bào và khí carbon dioxide trong các mao mạch, máu được dẫn qua các mạch hội tụ với nhau tạo thành các tiểu tĩnh mạch. Các tiểu tĩnh mạch này tiếp tục hội tụ và tạo thành các tĩnh mạch lớn hơn. Máu đã khử oxy được các tĩnh mạch đưa đến tâm nhĩ phải của tim và đến tâm thất phải. Sau đó, nó được bơm qua động mạch phổi đến phổi để trao đổi khí.\n', 'Trong tuần hoàn phổi\nTrong tuần hoàn phổi, các tĩnh mạch phổi đưa máu có oxy từ phổi trở lại tâm nhĩ trái, đổ vào tâm thất trái, hoàn thành chu kỳ tuần hoàn máu.\nSự mang máu về tim của tĩnh mạch được hỗ trợ bởi hoạt động bơm của cơ và hoạt động thở của lồng ngực trong quá trình hô hấp. Đứng hoặc ngồi trong một thời gian dài có thể gây ra tình trạng ứ máu tĩnh mạch.\nCác động mạch mang máu đã được oxy hóa đến các mô, trong khi tĩnh mạch mang máu đã được khử oxy trở lại tim. Điều này đúng với tuần hoàn toàn thân. Tuy nhiên, trong tuần hoàn phổi, các động mạch phổi mang máu đã khử oxy từ tim đến phổi và các tĩnh mạch phổi đưa máu từ phổi về tim.\n', 'Sự khác biệt giữa tĩnh mạch và động mạch\nSự khác biệt giữa tĩnh mạch và động mạch là hướng dòng chảy của chúng (ra khỏi tim theo động mạch, trở về tim theo tĩnh mạch) chứ không phải hàm lượng oxy của chúng.\nNgoài ra, máu đã khử oxy được vận chuyển từ các mô trở lại tim để oxy hóa trong tuần hoàn hệ thống vẫn mang một số oxy. Mặc dù lượng oxy đó ít hơn đáng kể so với lượng oxy được vận chuyển bởi các động mạch hệ thống hoặc tĩnh mạch phổi.\nMặc dù hầu hết các tĩnh mạch đều đưa máu trở lại tim, nhưng vẫn có một ngoại lệ. Các tĩnh mạch cửa mang máu giữa các giường mao mạch. Ví dụ, tĩnh mạch cửa lấy máu từ các giường mao mạch trong đường tiêu hóa. Sau đó, vận chuyển đến các giường mao mạch trong gan.\nSau đó, máu được dẫn lưu trong đường tiêu hóa và lách và được các tĩnh mạch gan đưa máu trở về tim. Vì đây là một chức năng quan trọng ở động vật có vú. Nên tổn thương tĩnh mạch cửa có thể nguy hiểm. Sự ứ máu trong tĩnh mạch cửa có thể gây ra tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Điều này dẫn đến giảm lượng máu đến gan.\n'], 'subsections': [{'title': 'Trong tuần hoàn toàn thân', 'content': ['Trong tuần hoàn toàn thân, máu có oxy được tâm thất trái bơm qua các động mạch đến các cơ và các cơ quan của cơ thể, nơi các chất dinh dưỡng và khí oxy được trao đổi tại các mao mạch. Sau khi hấp thụ chất thải tế bào và khí carbon dioxide trong các mao mạch, máu được dẫn qua các mạch hội tụ với nhau tạo thành các tiểu tĩnh mạch. Các tiểu tĩnh mạch này tiếp tục hội tụ và tạo thành các tĩnh mạch lớn hơn. Máu đã khử oxy được các tĩnh mạch đưa đến tâm nhĩ phải của tim và đến tâm thất phải. Sau đó, nó được bơm qua động mạch phổi đến phổi để trao đổi khí.']}, {'title': 'Trong tuần hoàn phổi', 'content': ['Trong tuần hoàn phổi, các tĩnh mạch phổi đưa máu có oxy từ phổi trở lại tâm nhĩ trái, đổ vào tâm thất trái, hoàn thành chu kỳ tuần hoàn máu.', 'Sự mang máu về tim của tĩnh mạch được hỗ trợ bởi hoạt động bơm của cơ và hoạt động thở của lồng ngực trong quá trình hô hấp. Đứng hoặc ngồi trong một thời gian dài có thể gây ra tình trạng ứ máu tĩnh mạch.', 'Các động mạch mang máu đã được oxy hóa đến các mô, trong khi tĩnh mạch mang máu đã được khử oxy trở lại tim. Điều này đúng với tuần hoàn toàn thân. Tuy nhiên, trong tuần hoàn phổi, các động mạch phổi mang máu đã khử oxy từ tim đến phổi và các tĩnh mạch phổi đưa máu từ phổi về tim.']}, {'title': 'Sự khác biệt giữa tĩnh mạch và động mạch', 'content': ['Sự khác biệt giữa tĩnh mạch và động mạch là hướng dòng chảy của chúng (ra khỏi tim theo động mạch, trở về tim theo tĩnh mạch) chứ không phải hàm lượng oxy của chúng.', 'Ngoài ra, máu đã khử oxy được vận chuyển từ các mô trở lại tim để oxy hóa trong tuần hoàn hệ thống vẫn mang một số oxy. Mặc dù lượng oxy đó ít hơn đáng kể so với lượng oxy được vận chuyển bởi các động mạch hệ thống hoặc tĩnh mạch phổi.', 'Mặc dù hầu hết các tĩnh mạch đều đưa máu trở lại tim, nhưng vẫn có một ngoại lệ. Các tĩnh mạch cửa mang máu giữa các giường mao mạch. Ví dụ, tĩnh mạch cửa lấy máu từ các giường mao mạch trong đường tiêu hóa. Sau đó, vận chuyển đến các giường mao mạch trong gan.', 'Sau đó, máu được dẫn lưu trong đường tiêu hóa và lách và được các tĩnh mạch gan đưa máu trở về tim. Vì đây là một chức năng quan trọng ở động vật có vú. Nên tổn thương tĩnh mạch cửa có thể nguy hiểm. Sự ứ máu trong tĩnh mạch cửa có thể gây ra tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Điều này dẫn đến giảm lượng máu đến gan.']}]}, {'title': 'Các bệnh lý liên quan đến tĩnh mạch', 'content': ['Suy van tĩnh mạch\nSuy van tĩnh mạch là rối loạn phổ biến nhất của hệ thống tĩnh mạch. Nó thường được biểu hiện dưới dạng tĩnh mạch mạng nhện hoặc giãn tĩnh mạch. Một số phương pháp điều trị được sử dụng, tùy thuộc vào loại và kiểu tĩnh mạch cụ thể của bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Điều trị có thể bao gồm đốt laser, cắt bỏ tĩnh mạch…\n', 'Huyết khối tĩnh mạch sâu\nHuyết khối tĩnh mạch sâu là tình trạng cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch sâu. Đây thường là tĩnh mạch của chân, mặc dù nó cũng có thể xảy ra ở tĩnh mạch của cánh tay.\nCác yếu tố nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch sâu, bao gồm:\n- Bất động lâu.\n- Ung thư.\n- Béo phì.\n- Tổn thương mạch máu do chấn thương.\n- Và các rối loạn bẩm sinh dễ gây ra cục máu đông.\nTình trạng này có thể khiến cho phần chi bị ảnh hưởng sưng lên, gây đau. Trong trường hợp xấu nhất, huyết khối tĩnh mạch sâu có thể vỡ ra và đi vào phổi, gây thuyên tắc phổi.\nQuyết định điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu phụ thuộc vào kích thước của cục huyết khối, các triệu chứng và các yếu tố nguy cơ của một người. Các biện pháp điều trị thường liên quan đến việc chống đông máu để ngăn ngừa cục máu đông, hoặc để giảm kích thước của cục máu đông.\n', 'Tăng áp cửa\nCác tĩnh mạch cửa được tìm thấy trong bụng và đưa máu đến gan. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa có liên quan đến xơ gan hoặc bệnh gan. Hoặc các tình trạng khác như cục máu đông gây tắc nghẽn (hội chứng Budd Chiari) hoặc chèn ép từ khối u hoặc tổn thương do lao. Khi áp lực tăng lên trong các tĩnh mạch cửa, một tuần hoàn bàng hệ phát triển, gây ra giãn các tĩnh mạch như giãn tĩnh mạch thực quản.\nViêm tắc tĩnh mạch\nViêm tắc tĩnh mạch là tình trạng viêm của tĩnh mạch liên quan đến cục máu đông.\nHy vọng bài viết trên của Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh đã cung cấp cho bạn các kiến thức cần thiết về hệ thống tĩnh mạch của cơ thể.\n'], 'subsections': [{'title': 'Suy van tĩnh mạch', 'content': ['Suy van tĩnh mạch là rối loạn phổ biến nhất của hệ thống tĩnh mạch. Nó thường được biểu hiện dưới dạng tĩnh mạch mạng nhện hoặc giãn tĩnh mạch. Một số phương pháp điều trị được sử dụng, tùy thuộc vào loại và kiểu tĩnh mạch cụ thể của bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Điều trị có thể bao gồm đốt laser, cắt bỏ tĩnh mạch…']}, {'title': 'Huyết khối tĩnh mạch sâu', 'content': ['Huyết khối tĩnh mạch sâu là tình trạng cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch sâu. Đây thường là tĩnh mạch của chân, mặc dù nó cũng có thể xảy ra ở tĩnh mạch của cánh tay.', 'Các yếu tố nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch sâu, bao gồm:', '- Bất động lâu.\n- Ung thư.\n- Béo phì.\n- Tổn thương mạch máu do chấn thương.\n- Và các rối loạn bẩm sinh dễ gây ra cục máu đông.', 'Tình trạng này có thể khiến cho phần chi bị ảnh hưởng sưng lên, gây đau. Trong trường hợp xấu nhất, huyết khối tĩnh mạch sâu có thể vỡ ra và đi vào phổi, gây thuyên tắc phổi.', 'Quyết định điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu phụ thuộc vào kích thước của cục huyết khối, các triệu chứng và các yếu tố nguy cơ của một người. Các biện pháp điều trị thường liên quan đến việc chống đông máu để ngăn ngừa cục máu đông, hoặc để giảm kích thước của cục máu đông.']}, {'title': 'Tăng áp cửa', 'content': ['Các tĩnh mạch cửa được tìm thấy trong bụng và đưa máu đến gan. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa có liên quan đến xơ gan hoặc bệnh gan. Hoặc các tình trạng khác như cục máu đông gây tắc nghẽn (hội chứng Budd Chiari) hoặc chèn ép từ khối u hoặc tổn thương do lao. Khi áp lực tăng lên trong các tĩnh mạch cửa, một tuần hoàn bàng hệ phát triển, gây ra giãn các tĩnh mạch như giãn tĩnh mạch thực quản.', 'Viêm tắc tĩnh mạch', 'Viêm tắc tĩnh mạch là tình trạng viêm của tĩnh mạch liên quan đến cục máu đông.', 'Hy vọng bài viết trên của Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh đã cung cấp cho bạn các kiến thức cần thiết về hệ thống tĩnh mạch của cơ thể.']}]}]
|
134
|
Tầng sinh môn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tang-sinh-mon-la-gi-va-cac-ton-thuong-tang-sinh-mon-thuong-gap/
|
body-part
|
Tầng sinh môn là gì? Các tổn thương tầng sinh môn thường gặp
|
Bác sĩ Nguyễn Quang Hiếu
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-quang-hieu/
|
['Một cấu trúc giải phẫu của con người là tầng sinh môn, có ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, một thời gian dài, thường chỉ có phái nữ được quan tâm nhiều hơn cả về tầng sinh môn mà nam giới hầu như không được để tâm. Thậm chí có nhầm lẫn cho rằng tầng sinh môn chỉ là cấu trúc giải phẫu riêng biệt ở phái nữ. Vậy tầng sinh môn là gì? Cấu tạo và có vai trò gì trong cuộc sống con người? Tất cả sẽ được Bác sĩ Nguyễn Quang Hiếu giải đáp qua bài viết dưới đây nhé.']
|
['Thông tin chung về tầng sinh môn', 'Tổn thương hệ niệu dục', 'Tổn thương tam giác hậu môn']
|
[{'title': 'Thông tin chung về tầng sinh môn', 'content': ['Vị trí và phân chia cấu trúc giải phẫu\nTầng sinh môn thường được định nghĩa là vùng bề mặt ở cả nam và nữ giữa xương mu và xương cụt. Tầng sinh môn nằm dưới phần sâu nhất của đáy chậu, nằm giữa hai chân. Đó là một khu vực hình kim cương bao gồm các cấu trúc nằm giữa xương mu và xương cụt,bao gồm phần đáy chậu và các cấu trúc xung quanh.\nĐối với nữ còn bao gồm cả âm đạo. Đối với nam, nó bao gồm phần bìu và có thể bao gồm cả dương vật tùy cách phân loại khác nhau của từng ngành và thời kì khác nhau. Các định nghĩa của nó có khác nhau: nó chỉ có thể đề cập đến các cấu trúc bề ngoài trong khu vực này hoặc nó có thể được sử dụng để bao gồm cả các cấu trúc bề ngoài và sâu. Đáy chậu tương ứng với đầu ra của khung chậu.\n- Có thể dùng mặt phẳng ngang dọc để phân chia không gian tầng sinh môn thành hai khối hình tam giác. Bao gồm tam giác niệu dục ở phía trước, chứa bìu và dương vật ở nam hoặc âm đạo ở nữ. Phần tam giác phía sau chứa hậu môn.\n', 'Tam giác niệu dục\nTừ nông đến sâu:\n- Mạc đáy chậu nông: nằm ở mặt nông của các tạng cương, bờ sau dính liền với mạc hoành niệu dục dưới.\n- Mạc hoành niệu dục dưới: nằm ở mặt nông của hoành niệu dục. Hai mặt trên bờ sau dính với nhau mở ra phía trước giới hạn một khoảng gọi là khoang đáy chậu nông. Phần này chứa phần sau của tạng cương, cơ hành xốp, cơ ngồi hang, cơ ngang đáy chậu nông, mạch máu, thần kinh bìu.\n- Khoang đáy chậu sâu: cấu tạo chủ yếu bởi hoành niệu dục mà mặt trên và dưới được che phủ bởi mạc hoành niệu dục trên và dưới gồm có hai cơ:\n- Cơ thắt niệu đạo: nguyên uỷ ở mặt trong ngành dưới xương mu, bám tận ở đường giữa.\n- Cơ ngang đáy chậu sâu: nguyên uỷ từ ngành xương ngồi, bám tận trung tâm gân đáy chậu, trong cơ này có tuyến hành niệu đạo.\n', 'Ở nữ giới\nTương tự như nam giới, tuy nhiên có âm đạo đi qua, tách cơ hành xốp và cơ này trở thành cơ khít âm đạo. Đồng thời làm yếu đi khá nhiều cơ ngang sâu đáy chậu. Hành xốp trở thành tiền đình nằm ở phía dưới của thành âm đạo là một tạng cương và tuyến hành niệu đạo trở thành tuyến tiền đình lớn. Đây cũng có thẻ là cấu trúc phù hợp với chức năng sinh sản ở nữ giới.\n', 'Trung tâm gân đáy chậu\n- Nằm ở trung điểm đường nối hậu môn âm đạo. Hầu hết các cơ đều bám ở đây được xem là chìa khoá để mở toang đáy chậu, đặc biệt quan trọng ở nữ giới có nhiệm vụ nâng đỡ gián tiếp tử cung. Phần này hay bị tổn thương khi sinh.\n- Để biết điểm đó ở đâu, bạn sờ tay vào phần bên dưới. Có một vệt sẹo chạy dài từ hậu môn đến phần dưới cơ quan sinh dục. Trên đường ấy có một nút sẹo lớn, tròn, đường kính khoảng 0.5 cm. Đây là điểm nút đáy chậu hay nói cách khác là trung tâm của đáy chậu.\n', 'Tam giác hậu môn\nCó một cơ là cơ thắt ngoài hậu môn gồm có ba phần:\n- Phần sâu bọc xung quanh phần trên ống hậu môn.\n- Phần giữa đi từ xương cụt, bọc hai bên ống hậu môn để bám tận vào trung tâm gân đáy chậu.\n- Phần dưới đi vòng quanh lỗ hậu môn.\nHố ngồi trực tràng: Trên một thiết đồ đứng dọc có hình tam giác. Ðáy là da, thành trong là cơ nâng hậu môn, thành ngoài là cơ bịt trong và mạc cơ bịt trong, phía sau thông với hố bên kia ở sau hậu môn, phía trước có một ngách chen giữa hoành niệu dục và cơ nâng hậu môn. Trong hố có chứa mạch máu, thần kinh trực tràng dưới, mỡ nên rất bị nhiễm trùng.\n', 'Hoành chậu hông\nLà lớp sâu nhất có hai cơ là cơ nâng hậu môn và cơ cụt.\n', 'Cơ nâng hậu môn\nTạo nên một sàn cơ ở đáy chậu, qua đó có các lỗ để cho niệu đạo, hậu môn, âm đạo ở nữ giới đi qua. Người ta chia cơ này thành 3 phần là phần mu trực tràng, phần mu cụt, phần chậu cụt.\n', 'Cơ cụt\nCó thể là cơ hoặc một tấm gân căng từ xương ngồi đến xương cụt và xương cùng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vị trí và phân chia cấu trúc giải phẫu', 'content': ['Tầng sinh môn thường được định nghĩa là vùng bề mặt ở cả nam và nữ giữa xương mu và xương cụt. Tầng sinh môn nằm dưới phần sâu nhất của đáy chậu, nằm giữa hai chân. Đó là một khu vực hình kim cương bao gồm các cấu trúc nằm giữa xương mu và xương cụt,bao gồm phần đáy chậu và các cấu trúc xung quanh.', 'Đối với nữ còn bao gồm cả âm đạo. Đối với nam, nó bao gồm phần bìu và có thể bao gồm cả dương vật tùy cách phân loại khác nhau của từng ngành và thời kì khác nhau. Các định nghĩa của nó có khác nhau: nó chỉ có thể đề cập đến các cấu trúc bề ngoài trong khu vực này hoặc nó có thể được sử dụng để bao gồm cả các cấu trúc bề ngoài và sâu. Đáy chậu tương ứng với đầu ra của khung chậu.', '- Có thể dùng mặt phẳng ngang dọc để phân chia không gian tầng sinh môn thành hai khối hình tam giác. Bao gồm tam giác niệu dục ở phía trước, chứa bìu và dương vật ở nam hoặc âm đạo ở nữ. Phần tam giác phía sau chứa hậu môn.']}, {'title': 'Tam giác niệu dục', 'content': ['Từ nông đến sâu:', '- Mạc đáy chậu nông: nằm ở mặt nông của các tạng cương, bờ sau dính liền với mạc hoành niệu dục dưới.\n- Mạc hoành niệu dục dưới: nằm ở mặt nông của hoành niệu dục. Hai mặt trên bờ sau dính với nhau mở ra phía trước giới hạn một khoảng gọi là khoang đáy chậu nông. Phần này chứa phần sau của tạng cương, cơ hành xốp, cơ ngồi hang, cơ ngang đáy chậu nông, mạch máu, thần kinh bìu.\n- Khoang đáy chậu sâu: cấu tạo chủ yếu bởi hoành niệu dục mà mặt trên và dưới được che phủ bởi mạc hoành niệu dục trên và dưới gồm có hai cơ:\n- Cơ thắt niệu đạo: nguyên uỷ ở mặt trong ngành dưới xương mu, bám tận ở đường giữa.\n- Cơ ngang đáy chậu sâu: nguyên uỷ từ ngành xương ngồi, bám tận trung tâm gân đáy chậu, trong cơ này có tuyến hành niệu đạo.']}, {'title': 'Ở nữ giới', 'content': ['Tương tự như nam giới, tuy nhiên có âm đạo đi qua, tách cơ hành xốp và cơ này trở thành cơ khít âm đạo. Đồng thời làm yếu đi khá nhiều cơ ngang sâu đáy chậu. Hành xốp trở thành tiền đình nằm ở phía dưới của thành âm đạo là một tạng cương và tuyến hành niệu đạo trở thành tuyến tiền đình lớn. Đây cũng có thẻ là cấu trúc phù hợp với chức năng sinh sản ở nữ giới.']}, {'title': 'Trung tâm gân đáy chậu', 'content': ['- Nằm ở trung điểm đường nối hậu môn âm đạo. Hầu hết các cơ đều bám ở đây được xem là chìa khoá để mở toang đáy chậu, đặc biệt quan trọng ở nữ giới có nhiệm vụ nâng đỡ gián tiếp tử cung. Phần này hay bị tổn thương khi sinh.\n- Để biết điểm đó ở đâu, bạn sờ tay vào phần bên dưới. Có một vệt sẹo chạy dài từ hậu môn đến phần dưới cơ quan sinh dục. Trên đường ấy có một nút sẹo lớn, tròn, đường kính khoảng 0.5 cm. Đây là điểm nút đáy chậu hay nói cách khác là trung tâm của đáy chậu.']}, {'title': 'Tam giác hậu môn', 'content': ['Có một cơ là cơ thắt ngoài hậu môn gồm có ba phần:', '- Phần sâu bọc xung quanh phần trên ống hậu môn.\n- Phần giữa đi từ xương cụt, bọc hai bên ống hậu môn để bám tận vào trung tâm gân đáy chậu.\n- Phần dưới đi vòng quanh lỗ hậu môn.', 'Hố ngồi trực tràng: Trên một thiết đồ đứng dọc có hình tam giác. Ðáy là da, thành trong là cơ nâng hậu môn, thành ngoài là cơ bịt trong và mạc cơ bịt trong, phía sau thông với hố bên kia ở sau hậu môn, phía trước có một ngách chen giữa hoành niệu dục và cơ nâng hậu môn. Trong hố có chứa mạch máu, thần kinh trực tràng dưới, mỡ nên rất bị nhiễm trùng.']}, {'title': 'Hoành chậu hông', 'content': ['Là lớp sâu nhất có hai cơ là cơ nâng hậu môn và cơ cụt.']}, {'title': 'Cơ nâng hậu môn', 'content': ['Tạo nên một sàn cơ ở đáy chậu, qua đó có các lỗ để cho niệu đạo, hậu môn, âm đạo ở nữ giới đi qua. Người ta chia cơ này thành 3 phần là phần mu trực tràng, phần mu cụt, phần chậu cụt.']}, {'title': 'Cơ cụt', 'content': ['Có thể là cơ hoặc một tấm gân căng từ xương ngồi đến xương cụt và xương cùng.']}]}, {'title': 'Tổn thương hệ niệu dục', 'content': ['Tương ứng với tầng sinh môn, phần tam giác niệu dục ở phía trước có những tổn thương đặc trưng.', 'Chấn thương niệu đạo\n1. Thông tin chung\n- Đây là một cấp cứu ngoại khoa trong thời bình cũng như thời chiến, gặp chủ yếu ở nam giới, phụ nữ rất hiếm gặp.\n- Chấn thương niệu đạo sau thường là biến chứng do vỡ xương chậu và được coi như là một đa chấn thương.\n- Có tỉ lệ tổn thương phối hợp cao: từ 30 – 50%.\n- Có tỉ lệ sốc chiếm từ 50-70% các trường hợp do đau, mất máu và tổn thương phối hợp dẫn đến.\n- Tuổi thường gặp từ 20-50 (đó là lứa tuổi chủ yếu tham gia giao thông và các hoạt động lao động).\n- Việc điều trị không đúng qui cách và kịp thời sẽ để lại nhiều biến chứng nặng và phức tạp cả về tiết niệu lẫn sinh dục. Di chứng thường gặp là hẹp niệu đạo và vô sinh II.\n- Nguyên nhân thường gặp: tai nạn giao thông chiếm vị trí số 1, sau tai nạn giao thông là tai nạn lao động và các tai nạn sinh hoạt khác. Gần đây còn gặp trong các tai nạn điều trị nội soi tiết niệu.\n2. Cơ chế chấn thương\nCơ chế chấn thương niệu đạo trước\n- Lực chấn thương tác động trực tiếp vào niệu đạo và gây thương tổn.\n- Niệu đạo dương vật di động ít bị tổn thương, thường chỉ xảy ra khi bị kẹp giữa hai vật cứng hoặc bị bẻ đột ngột khi đang cương.\n- Niệu đạo bìu và niệu đạo tầng sinh môn thường bị chấn thương khi bệnh nhân ngã ngồi xoạc chân trên vật cứng. Khi đó niệu đạo bị kẹp giữa hai vật cứng ở dưới và xương mu ở trên.\nCơ chế chấn thương niệu đạo sau\n- Niệu đạo sau bị tổn thương chủ yếu do cơ chế chấn thương gián tiếp và là biến chứng của vỡ xương chậu đưa lại (niệu đạo sau chui qua cân đáy chậu giữa bị dằng giật khi xương chậu bị tổn thương, di lệch khung chậu càng lớn tổn thương càng nặng).\n- Một số trường hợp khác chấn thương niệu đạo sau xảy ra do tai biến nong niệu đạo và nội soi tiết niệu (cơ chế trực tiếp).\n3. Vết thương niệu đạo\nDo vật sắc nhọn\n- Vũ khí lạnh: lưỡi lê.\n- Các vật dụng trong sinh hoạt như dao, cọc tre, đầu bút chì, đầu sắt nhọn trong các phương tiện giao thông.\n- Tổn thương thường đơn giản, lỗ vào thường ở ngay vùng tầng sinh môn, hiếm khi từ nơi xa tới như từ trực tràng xuyên đến, gặp trong thời bình, thường do tai nạn giao thông, tai nạn trong lao động, hoặc ghen tuông cắt dương vật trong đó có niệu đạo.\nDo hoả khí (vũ khí nổ hay vũ khí nóng)\n- Đạn thẳng (hay gặp) thường có sức công phá lớn do vận tốc cao, lỗ ra thường lớn hơn lỗ vào.\n- Mảnh pháo, bom mìn, lựu đạn: thường nhiều vết thương.\n- Tổn thương rất phức tạp, nhiều tổn thương phối hợp, còn tổn thương vùng xung quanh như: hoại tử nằm sát ống vết thương, vùng chấn động bị hoại tử thứ phát.\nDo các tai nạn trong điều trị\n- Thủ thuật nong soi trong tiết niệu làm thô bạo.\n- Phẫu thuật trực tràng, âm đạo gây nên.\n', 'Chấn thương, vết thương dương vật\n1. Chấn thương dương vật\nDương vật là tạng di động, được cấu tạo gồm hai vật hang và vật xốp, trong vật xốp có niệu đạo dương vật. Vật hang dính vào phía sau với ngành ngồi mu. Dương vật có hệ thống mạch máu rất phong phú nên khi tổn thương chảy nhiều máu.\nChấn thương dương vật gặp trong:\n- Tai nạn sinh hoạt: bẻ dương vật khi đang cương, dương vật bị kẹp giữa 2 vật cứng.\n- Tai nạn giao thông.\n- Tai nạn lao động.\n2. Vết thương dương vật\nVết thương dương vật ít gặp:\nDo vật sắc nhọn\n- Vũ khí lạnh: lưỡi lê, kiếm\n- Các vật dụng trong sinh hoạt như dao, khoá quần. Đánh ghen, cắt chặt dương vật.\n- Tổn thương thường đơn giản hơn loại do vũ khí nổ\n- Loại này hay gặp trong thời bình hơn, thường do mâu thuẫn dẫn tới thù ghen tuông, hay tai nạn trong lao động sản xuất và huấn luyện\n- Do động vật cắn như: lợn, chó.\n- Do các vòng đeo vào gốc dương vật:\n- Trẻ em lấy vòng kim loại đeo vào gốc dương vật rối quên, khi dương vật cương cứa rách dương vật. Hoặc ở người trưởng thành có các hành vi tình dục với đồ vật cũng gây tổn tương dương vật.\nDo hoả khí (vũ khí nổ hay vũ khí nóng)\nĐạn thẳng (hay gặp) thường có sức công phá lớn do vận tốc cao, lỗ ra thường lớn hơn lỗ vào.\nMảnh pháo, bom mìn, lựu đạn: thường nhiều vết thương, Ít gặp, nếu gặp thì tổn thương rất phức tạp vì: Có nhiều tổn thương phối hợp. Ngoài tác dụng trên đường ống vết thương còn tổn thương vùng xung quanh đó là:\n- Vùng hoại tử nằm sát ống vết thương.\n- Vùng chấn động bị hoại tử thứ phát.\n', 'Ở nữ giới\nTương tự như nam giới, nhưng nữ giới còn có vấn đề đặc biệt. Chấn tương niệu dục và tầng sinh môn xảy ra trong quá trình sinh nở. Khi đầu em bé chui qua âm đạo ra ngoài, nếu âm đạo nhỏ và hẹp có thể gây rách tầng sinh môn. Thậm chí vết rách có thể thẳng xuống phía sau rách vào cả trực tràng, gây biến chứng tam chứng bi thảm (rách cả niệu,dục và trực tràng). Do đó để tránh biến chứng nặng nề đó, người nữ hộ sinh thường chủ động cắt tầng sinh môn theo vết rạch chéo để hỗ trợ sinh nở, sau đó kiểm tra và khâu lại.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chấn thương niệu đạo', 'content': ['1. Thông tin chung', '- Đây là một cấp cứu ngoại khoa trong thời bình cũng như thời chiến, gặp chủ yếu ở nam giới, phụ nữ rất hiếm gặp.\n- Chấn thương niệu đạo sau thường là biến chứng do vỡ xương chậu và được coi như là một đa chấn thương.\n- Có tỉ lệ tổn thương phối hợp cao: từ 30 – 50%.\n- Có tỉ lệ sốc chiếm từ 50-70% các trường hợp do đau, mất máu và tổn thương phối hợp dẫn đến.\n- Tuổi thường gặp từ 20-50 (đó là lứa tuổi chủ yếu tham gia giao thông và các hoạt động lao động).\n- Việc điều trị không đúng qui cách và kịp thời sẽ để lại nhiều biến chứng nặng và phức tạp cả về tiết niệu lẫn sinh dục. Di chứng thường gặp là hẹp niệu đạo và vô sinh II.\n- Nguyên nhân thường gặp: tai nạn giao thông chiếm vị trí số 1, sau tai nạn giao thông là tai nạn lao động và các tai nạn sinh hoạt khác. Gần đây còn gặp trong các tai nạn điều trị nội soi tiết niệu.', '2. Cơ chế chấn thương', 'Cơ chế chấn thương niệu đạo trước', '- Lực chấn thương tác động trực tiếp vào niệu đạo và gây thương tổn.\n- Niệu đạo dương vật di động ít bị tổn thương, thường chỉ xảy ra khi bị kẹp giữa hai vật cứng hoặc bị bẻ đột ngột khi đang cương.\n- Niệu đạo bìu và niệu đạo tầng sinh môn thường bị chấn thương khi bệnh nhân ngã ngồi xoạc chân trên vật cứng. Khi đó niệu đạo bị kẹp giữa hai vật cứng ở dưới và xương mu ở trên.', 'Cơ chế chấn thương niệu đạo sau', '- Niệu đạo sau bị tổn thương chủ yếu do cơ chế chấn thương gián tiếp và là biến chứng của vỡ xương chậu đưa lại (niệu đạo sau chui qua cân đáy chậu giữa bị dằng giật khi xương chậu bị tổn thương, di lệch khung chậu càng lớn tổn thương càng nặng).\n- Một số trường hợp khác chấn thương niệu đạo sau xảy ra do tai biến nong niệu đạo và nội soi tiết niệu (cơ chế trực tiếp).', '3. Vết thương niệu đạo', 'Do vật sắc nhọn', '- Vũ khí lạnh: lưỡi lê.\n- Các vật dụng trong sinh hoạt như dao, cọc tre, đầu bút chì, đầu sắt nhọn trong các phương tiện giao thông.\n- Tổn thương thường đơn giản, lỗ vào thường ở ngay vùng tầng sinh môn, hiếm khi từ nơi xa tới như từ trực tràng xuyên đến, gặp trong thời bình, thường do tai nạn giao thông, tai nạn trong lao động, hoặc ghen tuông cắt dương vật trong đó có niệu đạo.', 'Do hoả khí (vũ khí nổ hay vũ khí nóng)', '- Đạn thẳng (hay gặp) thường có sức công phá lớn do vận tốc cao, lỗ ra thường lớn hơn lỗ vào.\n- Mảnh pháo, bom mìn, lựu đạn: thường nhiều vết thương.\n- Tổn thương rất phức tạp, nhiều tổn thương phối hợp, còn tổn thương vùng xung quanh như: hoại tử nằm sát ống vết thương, vùng chấn động bị hoại tử thứ phát.', 'Do các tai nạn trong điều trị', '- Thủ thuật nong soi trong tiết niệu làm thô bạo.\n- Phẫu thuật trực tràng, âm đạo gây nên.']}, {'title': 'Chấn thương, vết thương dương vật', 'content': ['1. Chấn thương dương vật', 'Dương vật là tạng di động, được cấu tạo gồm hai vật hang và vật xốp, trong vật xốp có niệu đạo dương vật. Vật hang dính vào phía sau với ngành ngồi mu. Dương vật có hệ thống mạch máu rất phong phú nên khi tổn thương chảy nhiều máu.', 'Chấn thương dương vật gặp trong:', '- Tai nạn sinh hoạt: bẻ dương vật khi đang cương, dương vật bị kẹp giữa 2 vật cứng.\n- Tai nạn giao thông.\n- Tai nạn lao động.', '2. Vết thương dương vật', 'Vết thương dương vật ít gặp:', 'Do vật sắc nhọn', '- Vũ khí lạnh: lưỡi lê, kiếm\n- Các vật dụng trong sinh hoạt như dao, khoá quần. Đánh ghen, cắt chặt dương vật.\n- Tổn thương thường đơn giản hơn loại do vũ khí nổ\n- Loại này hay gặp trong thời bình hơn, thường do mâu thuẫn dẫn tới thù ghen tuông, hay tai nạn trong lao động sản xuất và huấn luyện\n- Do động vật cắn như: lợn, chó.\n- Do các vòng đeo vào gốc dương vật:\n- Trẻ em lấy vòng kim loại đeo vào gốc dương vật rối quên, khi dương vật cương cứa rách dương vật. Hoặc ở người trưởng thành có các hành vi tình dục với đồ vật cũng gây tổn tương dương vật.', 'Do hoả khí (vũ khí nổ hay vũ khí nóng)', 'Đạn thẳng (hay gặp) thường có sức công phá lớn do vận tốc cao, lỗ ra thường lớn hơn lỗ vào.', 'Mảnh pháo, bom mìn, lựu đạn: thường nhiều vết thương, Ít gặp, nếu gặp thì tổn thương rất phức tạp vì: Có nhiều tổn thương phối hợp. Ngoài tác dụng trên đường ống vết thương còn tổn thương vùng xung quanh đó là:', '- Vùng hoại tử nằm sát ống vết thương.\n- Vùng chấn động bị hoại tử thứ phát.']}, {'title': 'Ở nữ giới', 'content': ['Tương tự như nam giới, nhưng nữ giới còn có vấn đề đặc biệt. Chấn tương niệu dục và tầng sinh môn xảy ra trong quá trình sinh nở. Khi đầu em bé chui qua âm đạo ra ngoài, nếu âm đạo nhỏ và hẹp có thể gây rách tầng sinh môn. Thậm chí vết rách có thể thẳng xuống phía sau rách vào cả trực tràng, gây biến chứng tam chứng bi thảm (rách cả niệu,dục và trực tràng). Do đó để tránh biến chứng nặng nề đó, người nữ hộ sinh thường chủ động cắt tầng sinh môn theo vết rạch chéo để hỗ trợ sinh nở, sau đó kiểm tra và khâu lại.']}]}, {'title': 'Tổn thương tam giác hậu môn', 'content': ['Gồm nhiều bệnh lý phức tạp ở vùng hậu môn trực tràng mà ở phạm vi bài viết chúng tôi xin phép giới thiệu một số tổn thương thường gặp nhất.', 'Dị tật hậu môn trực tràng\n- Dị tật hậu môn trực tràng xảy ra với tỉ lệ 1 trên 4000 tới 5000 trẻ sinh sống.\n- Dị tật hậu môn trực tràng gặp ở trẻ nam và nữ tương đương nhau. Tuy nhiên dị tật thể thấp chiếm 90% ở trẻ nữ còn trẻ nam chỉ 50%.\n- Bệnh thường kèm theo các dị tật bẩm sinh khác, chiếm đến 40-70% các trường hợp, trong đó dị tật đường tiết niệu hay gặp nhất.\n- Bệnh nguyên chưa rõ ràng, tuy nhiên có một số đột biến đảo đoạn được phát hiện.\n', 'Vết thương hậu môn trực tràng\nVết thương hậu môn trực tràng là tình trạng vùng hậu môn, trực tràng hoặc cả hậu môn và trực tràng bị tổn thương như đâm thủng, rách, dập nát.\nNgoài ra, tổn thương cũng có thể liên quan đến các cơ quan lân cận như sinh dục, tiết niệu,… Tùy vào nguyên nhân gây tổn thương, vết thương sẽ có hình thái khác nhau.\nCó nhiều nguyên nhân gây ra thương tổn ở vùng hậu môn trực tràng như:\n- Tai nạn: Thường gặp là tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn trong chiến tranh, tai nạn trong sinh hoạt, vết thương hậu môn trực tràng do vật nhọn (đá, đạn, mảnh gỗ, kim loại,…) đâm trực tiếp vào.\n- Thao tác y tế: Soi trực tràng, soi đại tràng hoặc tai biến sản khoa gây thủng vùng hậu môn trực tràng.\n', 'Nứt hậu môn\nTổn thương này là vết rách nhỏ ở niêm mạc ống hậu môn. Nứt hậu môn có thể xảy ra khi người bệnh đi phân cứng hoặc lớn trong quá trình đi tiêu. Nứt hậu môn cũng xảy ra khi có ngoại vật tác động lực lên hậu môn. Một số trường hợp vài người sử dụng đồ chơi tình dục hoặc dị vật khác nhét vào hậu môn gây nên tổn thương hậu môn này.\n', 'Các bệnh khác\n- Trĩ khá phổ biến trong giới văn phòng hiện nay, liên quan đến thói quen làm việc và ăn uống.\n- Áp xe hậu môn và dò hậu môn như là biến chứng sau áp xe vùng hậu môn. Biến chứng nhiễm trùng thường tái đi tái lại và khó lành.\nHy vọng bài viết có thể tóm tắt các hiểu biết về tầng sinh môn, đặt biệt là ở hai khía cạnh giải phẫu học. Hai tam giác hậu môn và niệu sinh dục có các vấn đề tổn thương và bệnh lý khá đặc trưng, việc điều trị thường lâu dài và khó điều trị vì liên quan đến lỗ tự nhiên và nguy cơ nhiễm trùng sau đó khá cao.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dị tật hậu môn trực tràng', 'content': ['- Dị tật hậu môn trực tràng xảy ra với tỉ lệ 1 trên 4000 tới 5000 trẻ sinh sống.\n- Dị tật hậu môn trực tràng gặp ở trẻ nam và nữ tương đương nhau. Tuy nhiên dị tật thể thấp chiếm 90% ở trẻ nữ còn trẻ nam chỉ 50%.\n- Bệnh thường kèm theo các dị tật bẩm sinh khác, chiếm đến 40-70% các trường hợp, trong đó dị tật đường tiết niệu hay gặp nhất.\n- Bệnh nguyên chưa rõ ràng, tuy nhiên có một số đột biến đảo đoạn được phát hiện.']}, {'title': 'Vết thương hậu môn trực tràng', 'content': ['Vết thương hậu môn trực tràng là tình trạng vùng hậu môn, trực tràng hoặc cả hậu môn và trực tràng bị tổn thương như đâm thủng, rách, dập nát.', 'Ngoài ra, tổn thương cũng có thể liên quan đến các cơ quan lân cận như sinh dục, tiết niệu,… Tùy vào nguyên nhân gây tổn thương, vết thương sẽ có hình thái khác nhau.', 'Có nhiều nguyên nhân gây ra thương tổn ở vùng hậu môn trực tràng như:', '- Tai nạn: Thường gặp là tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn trong chiến tranh, tai nạn trong sinh hoạt, vết thương hậu môn trực tràng do vật nhọn (đá, đạn, mảnh gỗ, kim loại,…) đâm trực tiếp vào.\n- Thao tác y tế: Soi trực tràng, soi đại tràng hoặc tai biến sản khoa gây thủng vùng hậu môn trực tràng.']}, {'title': 'Nứt hậu môn', 'content': ['Tổn thương này là vết rách nhỏ ở niêm mạc ống hậu môn. Nứt hậu môn có thể xảy ra khi người bệnh đi phân cứng hoặc lớn trong quá trình đi tiêu. Nứt hậu môn cũng xảy ra khi có ngoại vật tác động lực lên hậu môn. Một số trường hợp vài người sử dụng đồ chơi tình dục hoặc dị vật khác nhét vào hậu môn gây nên tổn thương hậu môn này.']}, {'title': 'Các bệnh khác', 'content': ['- Trĩ khá phổ biến trong giới văn phòng hiện nay, liên quan đến thói quen làm việc và ăn uống.\n- Áp xe hậu môn và dò hậu môn như là biến chứng sau áp xe vùng hậu môn. Biến chứng nhiễm trùng thường tái đi tái lại và khó lành.', 'Hy vọng bài viết có thể tóm tắt các hiểu biết về tầng sinh môn, đặt biệt là ở hai khía cạnh giải phẫu học. Hai tam giác hậu môn và niệu sinh dục có các vấn đề tổn thương và bệnh lý khá đặc trưng, việc điều trị thường lâu dài và khó điều trị vì liên quan đến lỗ tự nhiên và nguy cơ nhiễm trùng sau đó khá cao.']}]}]
|
135
|
Tế bào thần kinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/te-bao-than-kinh-cau-tao-hoat-dong-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Tế bào thần kinh: Cấu tạo, hoạt động và chức năng
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Tế bào thần kinh là một trong các loại tế bào quan trọng nhất của con người. Chúng chịu trách nhiệm nhận và truyền đạt thông tin từ khắp các vùng trên cơ thể. Thông qua các tín hiệu điện và hóa học, tế bào thần kinh đã phối hợp để tạo ra các chức năng cần thiết cho sự sống. Từ đó, nó quyết định các phản ứng của cơ thể và thay đổi trạng thái của các cơ quan nội tạng (ví dụ như thay đổi nhịp tim). Đồng thời hệ thần kinh cũng cho phép con người suy nghĩ và ghi nhớ những gì đang diễn ra. Để làm điều này, hệ thần kinh cần có một mạng lưới tinh vi. Đó là sự kết nối phức tạp giữa các tế bào thần kinh. Cùng Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn tìm hiểu về tế bào thần kinh qua bài viết sau.']
|
['Tế bào thần kinh là gì?', 'Cấu trúc tế bào thần kinh bao gồm những thành phần nào?', 'Phân loại các tế bào thần kinh như thế nào?', 'Chức năng của tế bào thần kinh là gì?', 'Quá trình dẫn truyền tín hiệu thần kinh như thế nào?', 'Tín hiệu thần kinh dẫn truyền qua các synapse như thế nào?']
|
[{'title': 'Tế bào thần kinh là gì?', 'content': ['Tế bào thần kinh còn được gọi là neuron (theo tiếng Pháp). Chúng là những tế bào có chức năng dẫn truyền xung điện. Các tế bào thần kinh chiếm khoảng mười phần trăm não bộ. Phần còn lại bao gồm các tế bào thần kinh đệm và tế bào hình sao. Những tế bào này giúp hỗ trợ và nuôi dưỡng tế bào thần kinh.', 'Người ta ước tính rằng có khoảng 86 tỷ tế bào thần kinh trong não. Để đạt được con số khổng lồ này, một bào thai đang phát triển phải tạo ra khoảng 250.000 tế bào thần kinh mỗi phút. Đây là loại tế bào dài nhất cơ thể và được biệt hóa cao. Vì vậy chúng không có khả năng phân chia. Bù lại chúng có khả năng tái sinh một phần của tế bào nếu bị tổn thương.', 'Mỗi neuron được kết nối với 1.000 neuron khác, tạo ra một mạng lưới giao tiếp cực kỳ phức tạp. Tế bào thần kinh được xem là đơn vị cơ bản của hệ thống thần kinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc tế bào thần kinh bao gồm những thành phần nào?', 'content': ['Các tế bào thần kinh chỉ có thể được nhìn thấy bằng kính hiển vi, được chia thành ba phần:', '- Thân tế bào: là chỗ phình to của neuron. Bao gồm nhân tế bào, lưới nội sinh chất, ty thể, ribosom, lysosom, bộ máy Golgi, tơ thần kinh, ống siêu vi và các bào quan khác. Thân tế bào cung cấp dinh dưỡng cho neuron, có thể phát sinh xung động thần kinh và có thể tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền tới neuron.\n- Sợi nhánh, còn gọi là đuôi gai: là các tua ngắn mỏng manh mọc ra từ thân tế bào. Mỗi neuron đều có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai được chia thành nhiều nhánh. Chúng có chức năng tiếp nhận các xung thần kinh từ tế bào khác, truyền chúng tới thân tế bào. Đây là tín hiệu hướng tâm. Tác động của các xung này có thể là kích thích hoặc ức chế.\n- Sợi trục: sợi đơn dài mang thông tin từ thân tế bào và chuyển đến các tế bào khác. Đường kính của các sợi trục thường có kích thước khác nhau, dao động từ từ 0,5 μm – 22 μm. Dọc sợi trục được bao bọc bởi một lớp vỏ myelin, tạo thành bởi các tế bào Schwann. Bao myelin không liền mạch mà được chia thành từng đoạn. Giữa các bao myelin là các eo Ranvier. Khoảng cách giữa 2 eo Ranvier khoảng 1,5 – 2 mm. Còn diện tích tiếp xúc giữa các nhánh nhỏ phân từ cuối sợi trục của nơ-ron này với sợi nhánh của nơ-ron khác hoặc các cơ quan thụ cảm được gọi là Synapse (khớp thần kinh).', 'Cả sợi nhánh và sợi trục đôi khi được gọi chung là sợi thần kinh.', 'Chiều dài các sợi trục có sự chênh lệch rất nhiều. Một số sợi có thể rất ngắn, trong khi một số khác có thể dài hơn 1 mét. Các sợi trục dài nhất còn được gọi là hạch rễ lưng. Đây là một cụm các tế bào thần kinh mang thông tin từ da đến não. Ở người cao, một số sợi trục trong hạch rễ lưng xuất phát từ ngón chân cho đến thân não có thể dài tới 2 mét.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phân loại các tế bào thần kinh như thế nào?', 'content': ['Các neuron có thể được chia thành các loại khác nhau theo từng cách phân loại.', 'Theo hướng dẫn truyền xung thần kinh', '- Các neuron ly tâm. Chúng lấy các thông điệp từ hệ thống thần kinh trung ương (não và tủy sống). Tiếp đó đưa chúng đến các tế bào ở các bộ phận khác của cơ thể.\n- Các neuron hướng tâm. Nhận thông điệp từ phần còn lại của cơ thể và đưa chúng đến hệ thống thần kinh trung ương.\n- Neuron trung gian. Truyền tải những thông điệp chuyển tiếp giữa các tế bào thần kinh trong hệ thống thần kinh trung ương.', 'Theo chức năng của tế bào', '- Tế bào thần kinh cảm giác. Mang tín hiệu từ các giác quan đến hệ thống thần kinh trung ương.\n- Loại tế bào chuyển tiếp. Mang tín hiệu từ nơi này đến nơi khác trong hệ thống thần kinh trung ương.\n- Tế bào thần vận động. Mang tín hiệu từ hệ thống thần kinh trung ương đến các cơ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của tế bào thần kinh là gì?', 'content': ['Chức năng cơ bản của neuron là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. Cụ thể:', '- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh.\n- Dẫn truyền là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều từ nơi phát sinh. Hay là tiếp nhận về thân nơron và truyền đi theo dọc sợi trục.'], 'subsections': []}, {'title': 'Quá trình dẫn truyền tín hiệu thần kinh như thế nào?', 'content': ['Quá trình\nMột tế bào thần kinh nhận được tín hiệu đầu vào từ các tế bào thần kinh khá. Các tín hiệu này cộng lại cho đến khi chúng vượt quá một ngưỡng cụ thể.\nVượt quá ngưỡng, tế bào thần kinh được kích hoạt, gửi một xung điện dọc theo sợi trục của nó. Quá trình này được gọi là điện thế hoạt động. Một điện thế hoạt động được tạo ra bởi sự chuyển động của các nguyên tử tích điện (ion) trên màng sợi trục.\nCác tế bào thần kinh khi nghỉ ngơi, bên trong tích điện âm nhiều hơn bên ngoài màng tế bào. Điều này tạo nên điện thế màng, hoặc là điện thế nghỉ. Độ lớn thường khoảng -70 millivolts (mV).\nKhi thân tế bào của một dây thần kinh nhận đủ tín hiệu để kích hoạt, một phần sợi trục gần thân tế bào sẽ khử cực. Điện thế màng nhanh chóng tăng lên và sau đó giảm xuống (trong khoảng 1.000 giây). Sự thay đổi điện thế này kích hoạt quá trình khử cực trong phần sợi trục bên cạnh nó. Và cứ thế tiếp tục, cho đến khi đã đi dọc theo toàn bộ chiều dài của sợi trục.\nSau khi mỗi phần được hoạt hóa, nó đi vào một trạng thái siêu phân cực ngắn. Đây là thời kì trơ, do đó nó ít có khả năng được kích hoạt lại ngay lập tức.\nThông thường, ion kali (K +) và natri (Na +) đóng vai trò chính tạo ra điện thế hoạt động. Các ion di chuyển vào và ra khỏi các sợi trục thông qua kênh và bơm ion có điện thế.\n', 'Đây là mô tả ngắn gọn quá trình điện thế hoạt động\n- Các kênh Na + mở cho phép Na + tràn vào tế bào, làm cho điện thế dương hơn.\n- Khi tế bào đạt đến một điện tích nhất định, các kênh K + sẽ mở. Các kênh mở cho phép K + thoát ra khỏi tế bào.\n- Kênh Na + sau đó đóng, kênh K + vẫn mở cho phép điện tích dương rời khỏi tế bào. Điện thế màng giảm dần.\n- Khi điện thế màng trở về trạng thái nghỉ, các kênh K + sẽ đóng lại.\nCuối cùng, bơm natri / kali vận chuyển Na + ra khỏi tế bào và K + trở lại tế bào. Hoạt động này cần thiết để sẵn sàng cho tiềm năng hành động tiếp theo.\nĐiện thế hoạt động sẽ làm việc theo nguyên tắc “tất cả hoặc là không”. Nếu kích thích trên ngưỡng thì có hiện tượng khử cực, và ngược lại. Ở các kích thích trên ngưỡng, độ lớn kích thích sẽ thể hiện qua tần số phát xung. Kích thích mạnh hơn sẽ có tần số phát sinh xung điện lớn hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Quá trình', 'content': ['Một tế bào thần kinh nhận được tín hiệu đầu vào từ các tế bào thần kinh khá. Các tín hiệu này cộng lại cho đến khi chúng vượt quá một ngưỡng cụ thể.', 'Vượt quá ngưỡng, tế bào thần kinh được kích hoạt, gửi một xung điện dọc theo sợi trục của nó. Quá trình này được gọi là điện thế hoạt động. Một điện thế hoạt động được tạo ra bởi sự chuyển động của các nguyên tử tích điện (ion) trên màng sợi trục.', 'Các tế bào thần kinh khi nghỉ ngơi, bên trong tích điện âm nhiều hơn bên ngoài màng tế bào. Điều này tạo nên điện thế màng, hoặc là điện thế nghỉ. Độ lớn thường khoảng -70 millivolts (mV).', 'Khi thân tế bào của một dây thần kinh nhận đủ tín hiệu để kích hoạt, một phần sợi trục gần thân tế bào sẽ khử cực. Điện thế màng nhanh chóng tăng lên và sau đó giảm xuống (trong khoảng 1.000 giây). Sự thay đổi điện thế này kích hoạt quá trình khử cực trong phần sợi trục bên cạnh nó. Và cứ thế tiếp tục, cho đến khi đã đi dọc theo toàn bộ chiều dài của sợi trục.', 'Sau khi mỗi phần được hoạt hóa, nó đi vào một trạng thái siêu phân cực ngắn. Đây là thời kì trơ, do đó nó ít có khả năng được kích hoạt lại ngay lập tức.', 'Thông thường, ion kali (K +) và natri (Na +) đóng vai trò chính tạo ra điện thế hoạt động. Các ion di chuyển vào và ra khỏi các sợi trục thông qua kênh và bơm ion có điện thế.']}, {'title': 'Đây là mô tả ngắn gọn quá trình điện thế hoạt động', 'content': ['- Các kênh Na + mở cho phép Na + tràn vào tế bào, làm cho điện thế dương hơn.\n- Khi tế bào đạt đến một điện tích nhất định, các kênh K + sẽ mở. Các kênh mở cho phép K + thoát ra khỏi tế bào.\n- Kênh Na + sau đó đóng, kênh K + vẫn mở cho phép điện tích dương rời khỏi tế bào. Điện thế màng giảm dần.\n- Khi điện thế màng trở về trạng thái nghỉ, các kênh K + sẽ đóng lại.', 'Cuối cùng, bơm natri / kali vận chuyển Na + ra khỏi tế bào và K + trở lại tế bào. Hoạt động này cần thiết để sẵn sàng cho tiềm năng hành động tiếp theo.', 'Điện thế hoạt động sẽ làm việc theo nguyên tắc “tất cả hoặc là không”. Nếu kích thích trên ngưỡng thì có hiện tượng khử cực, và ngược lại. Ở các kích thích trên ngưỡng, độ lớn kích thích sẽ thể hiện qua tần số phát xung. Kích thích mạnh hơn sẽ có tần số phát sinh xung điện lớn hơn.']}]}, {'title': 'Tín hiệu thần kinh dẫn truyền qua các synapse như thế nào?', 'content': ['Các neuron được kết nối với nhau và liên hệ với mô khác để có thể gửi các tín hiệu. Tuy nhiên, nó không được kết nối bằng cách tiếp xúc trực tiếp. Kết nối luôn thông qua khớp nối giữa các tế bào, được gọi là synape.', 'Các synapse này có thể là điện hoặc hóa học. Nói cách khác, tín hiệu được truyền từ sợi thần kinh đầu tiên (tế bào thần kinh tiền synapse) đến tế bào thần kinh tiếp theo (tế bào sau synapse) được truyền qua synapse bằng tín hiệu điện hoặc hóa học.', 'Synapse hóa học\nMột khi tín hiệu dẫn truyền đến đầu tận sợi trục, nó sẽ kích hoạt tế bào thần kinh tiền synapse giải phóng các hóa chất (chất dẫn truyền thần kinh) vào khoảng cách giữa hai tế bào. Khoảng cách này được gọi là khe synapse.\nChất dẫn truyền thần kinh khuếch tán qua khe synap. Chất này tương tác với các thụ thể trên màng tế bào thần kinh sau synapse, gây ra phản ứng.\nCác synapse hóa học được phân loại tùy thuộc vào các chất dẫn truyền thần kinh mà chúng giải phóng:\n- Glutamergic – giải phóng glutamine. Chúng thường có tính kích thích, có nghĩa là chúng có nhiều khả năng kích hoạt điện thế hoạt động.\n- GABAergic – giải phóng GABA (axit gamma-Aminobutyric). Chúng thường có tính ức chế. Có nghĩa là chúng làm giảm khả năng tế bào thần kinh sau synapse sẽ dẫn truyền xung điện.\n- Cholinergic – giải phóng acetylcholine. Chúng được tìm thấy giữa các tế bào thần kinh vận động và các sợi cơ (synapse thần kinh cơ).\n- Adrenergic – giải phóng norepinephrine (adrenaline).\n', 'Synapse điện\n- Synapse điện ít phổ biến hơn, nhưng được tìm thấy trên khắp hệ thống thần kinh trung ương. Trong các synapse điện, các màng sau và trước synapse được đưa lại gần nhau hơn nhiều so với các synapse hóa học, nghĩa là chúng có thể truyền trực tiếp dòng điện.\n- Các synapse điện hoạt động nhanh hơn nhiều so với các khớp thần kinh hóa học. Vì vậy chúng được tìm thấy ở những nơi cần hành động nhanh, ví dụ như trong các phản xạ phòng thủ.\n- Các synapse hóa học có thể kích hoạt các phản ứng phức tạp. Nhưng các khớp thần kinh điện chỉ có thể tạo ra các phản ứng đơn giản. Tuy nhiên, không giống như các khớp thần kinh hóa học, synapse điện có thể dẫn truyền hai chiều – nghĩa là thông tin có thể đi theo một trong hai hướng.\nTế bào thần kinh đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong điều hòa hoạt động cơ thể. Gần như tất cả hoạt động sống đều chịu sự điều khiển của tế bào này. Đó là cả mạng lưới liên kết phức tạp nhưng nhịp nhàng và có tốc độ dẫn truyền cao. Điều đó đảm bảo cho cơ thể hoạt động đồng bộ và chính xác. Mong rằng những nội dung mà Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn đã cung cấp trong bài viết có thể có ích cho bạn!\n'], 'subsections': [{'title': 'Synapse hóa học', 'content': ['Một khi tín hiệu dẫn truyền đến đầu tận sợi trục, nó sẽ kích hoạt tế bào thần kinh tiền synapse giải phóng các hóa chất (chất dẫn truyền thần kinh) vào khoảng cách giữa hai tế bào. Khoảng cách này được gọi là khe synapse.', 'Chất dẫn truyền thần kinh khuếch tán qua khe synap. Chất này tương tác với các thụ thể trên màng tế bào thần kinh sau synapse, gây ra phản ứng.', 'Các synapse hóa học được phân loại tùy thuộc vào các chất dẫn truyền thần kinh mà chúng giải phóng:', '- Glutamergic – giải phóng glutamine. Chúng thường có tính kích thích, có nghĩa là chúng có nhiều khả năng kích hoạt điện thế hoạt động.\n- GABAergic – giải phóng GABA (axit gamma-Aminobutyric). Chúng thường có tính ức chế. Có nghĩa là chúng làm giảm khả năng tế bào thần kinh sau synapse sẽ dẫn truyền xung điện.\n- Cholinergic – giải phóng acetylcholine. Chúng được tìm thấy giữa các tế bào thần kinh vận động và các sợi cơ (synapse thần kinh cơ).\n- Adrenergic – giải phóng norepinephrine (adrenaline).']}, {'title': 'Synapse điện', 'content': ['- Synapse điện ít phổ biến hơn, nhưng được tìm thấy trên khắp hệ thống thần kinh trung ương. Trong các synapse điện, các màng sau và trước synapse được đưa lại gần nhau hơn nhiều so với các synapse hóa học, nghĩa là chúng có thể truyền trực tiếp dòng điện.\n- Các synapse điện hoạt động nhanh hơn nhiều so với các khớp thần kinh hóa học. Vì vậy chúng được tìm thấy ở những nơi cần hành động nhanh, ví dụ như trong các phản xạ phòng thủ.\n- Các synapse hóa học có thể kích hoạt các phản ứng phức tạp. Nhưng các khớp thần kinh điện chỉ có thể tạo ra các phản ứng đơn giản. Tuy nhiên, không giống như các khớp thần kinh hóa học, synapse điện có thể dẫn truyền hai chiều – nghĩa là thông tin có thể đi theo một trong hai hướng.', 'Tế bào thần kinh đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong điều hòa hoạt động cơ thể. Gần như tất cả hoạt động sống đều chịu sự điều khiển của tế bào này. Đó là cả mạng lưới liên kết phức tạp nhưng nhịp nhàng và có tốc độ dẫn truyền cao. Điều đó đảm bảo cho cơ thể hoạt động đồng bộ và chính xác. Mong rằng những nội dung mà Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn đã cung cấp trong bài viết có thể có ích cho bạn!']}]}]
|
136
|
Tủy răng
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tuy-rang-mo-dac-biet-cua-cau-truc-rang/
|
body-part
|
Tủy răng: Mô đặc biệt của cấu trúc răng
|
Bác sĩ Trương Mỹ Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-truong-my-linh/
|
['Tủy răng là một mô liên kết đặc biệt, giàu mạch máu, nằm bên trong thân và chân răng (hốc tủy). Ngà và tủy hình thành nên một tổng thể về mặt phôi thai cũng như chức năng: đơn vị (phức hợp) ngà – tủy. Mô tủy có phản ứng với các kích thích và đảm nhận chức năng sống của ngà, cũng như toàn bộ răng. Sức sống của phức hợp ngà – tủy răng, cả khi khỏe mạnh và sau tổn thương, phụ thuộc vào hoạt động của các tế bào tủy răng và quá trình truyền tín hiệu điều hòa biểu hiện tế bào. Sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Trương Mỹ Linh tìm hiểu rõ hơn về tủy răng nhé.']
|
['Sự hình thành tủy răng', 'Giải phẫu và hình dạng của hốc tủy, tủy răng', 'Cấu trúc mô học tủy răng', 'Đặc điểm chức năng của tủy']
|
[{'title': 'Sự hình thành tủy răng', 'content': ['Tủy răng có nguồn gốc ngoại trung mô, phát triển từ nhú răng tương tự như ngà răng.', 'Các giai đoạn phát triển chính của răng\n- Nụ.\n- Chỏm.\n- Chuông.\n- Tạo thân răng.\nNhững dấu hiệu đầu tiên của sự phát triển răng được biết sớm nhất là vào tuần thứ 6 của thai kỳ. Biểu mô miệng bắt đầu nhân lên và xâm lấn vào các tế bào ngoại trung mô tạo ra lá răng. Lá răng là nguồn gốc của nụ răng.\nGiai đoạn nụ tiến lên giai đoạn chỏm khi biểu mô tạo thành cơ quan men. Khi cơ quan men đạt tới giai đoạn chuông muộn và bắt đầu có sự hình thành mô cứng, thì nhú răng bắt đầu có được dạng cấu trúc điển hình. Các tế bào ngoại trung mô ngưng tụ hơn nữa và trở thành nhú răng. Cơ quan biểu mô men cùng với nhú răng và nang tạo thành mầm răng.\n\n', 'Nhú răng là nguồn gốc của tủy răng\nCác tế bào ở ngoại vi của nhú răng trải qua quá trình phân chia và biệt hóa tế bào để trở thành nguyên bào ngà. Khối tế bào nhú răng chủ yếu là tế bào trung mô chưa biệt hóa, dạng hình sao, mật độ cao. Vào cuối giai đoạn chuông, các nhánh động mạch xương ổ phát triển vào nhú răng, phân chia thành các động mạch nhỏ. Sau đó hình thành hệ mao mạch nằm ở vùng ngoại vi nhú răng.\nTrong quá trình tạo ngà, mầm răng dạng chuông lớn dần, đạt đến kích thước và hình dạng thân răng tương lai. Trong khi đó, nhú răng cũng lớn lên nhờ sự tăng sinh tế bào. Sau đó, thể tích nhú răng giảm dần do lớp ngà dày lên. Trong quá trình hình thành chân răng, mô nhú răng cũng tăng sinh dọc chiều dài chân răng. Đồng thời bị thu hẹp do khối ngà dày lên.\nTủy răng thực chất là một nhú răng trưởng thành.\nXem thêm: Bộ răng cấu trúc như thế nào và đóng vai trò gì?\n'], 'subsections': [{'title': 'Các giai đoạn phát triển chính của răng', 'content': ['- Nụ.\n- Chỏm.\n- Chuông.\n- Tạo thân răng.', 'Những dấu hiệu đầu tiên của sự phát triển răng được biết sớm nhất là vào tuần thứ 6 của thai kỳ. Biểu mô miệng bắt đầu nhân lên và xâm lấn vào các tế bào ngoại trung mô tạo ra lá răng. Lá răng là nguồn gốc của nụ răng.', 'Giai đoạn nụ tiến lên giai đoạn chỏm khi biểu mô tạo thành cơ quan men. Khi cơ quan men đạt tới giai đoạn chuông muộn và bắt đầu có sự hình thành mô cứng, thì nhú răng bắt đầu có được dạng cấu trúc điển hình. Các tế bào ngoại trung mô ngưng tụ hơn nữa và trở thành nhú răng. Cơ quan biểu mô men cùng với nhú răng và nang tạo thành mầm răng.', '']}, {'title': 'Nhú răng là nguồn gốc của tủy răng', 'content': ['Các tế bào ở ngoại vi của nhú răng trải qua quá trình phân chia và biệt hóa tế bào để trở thành nguyên bào ngà. Khối tế bào nhú răng chủ yếu là tế bào trung mô chưa biệt hóa, dạng hình sao, mật độ cao. Vào cuối giai đoạn chuông, các nhánh động mạch xương ổ phát triển vào nhú răng, phân chia thành các động mạch nhỏ. Sau đó hình thành hệ mao mạch nằm ở vùng ngoại vi nhú răng.', 'Trong quá trình tạo ngà, mầm răng dạng chuông lớn dần, đạt đến kích thước và hình dạng thân răng tương lai. Trong khi đó, nhú răng cũng lớn lên nhờ sự tăng sinh tế bào. Sau đó, thể tích nhú răng giảm dần do lớp ngà dày lên. Trong quá trình hình thành chân răng, mô nhú răng cũng tăng sinh dọc chiều dài chân răng. Đồng thời bị thu hẹp do khối ngà dày lên.', 'Tủy răng thực chất là một nhú răng trưởng thành.', 'Xem thêm: Bộ răng cấu trúc như thế nào và đóng vai trò gì?']}]}, {'title': 'Giải phẫu và hình dạng của hốc tủy, tủy răng', 'content': ['Khoang do ngà tạo thành chứa mô tủy được gọi là “hốc tủy”. Có thể phân chia thành:', 'Buồng tủy\nLà khoang chứa tủy ở phần thân răng, có hình dạng tương tự hình dạng thân răng. Nằm trong buồng tủy là tủy buồng. Buồng tủy có 4 thành. Lớp ngà bên trên buồng tủy, sát mặt nhai tạo trần buồng tủy. Phần ngà giữa các chân răng tạo sàn buồng tủy có ở các răng nhiều chân. Trần buồng tủy lồi lõm, có các sừng tủy ứng với các múi hoặc các thùy. Sàn buồng tủy có các lỗ ống tủy (lỗ thông giữa buồng tủy và ống tủy).\n', 'Ống tủy chân\nLà khoang chứa tủy ở chân răng. Nằm trong ống tủy là tủy chân. Ống tủy có hình ống nhỏ, chạy dọc theo giữa chân răng. Ở ngang mức cổ răng, ống tủy hơi thắt lại. Ống tủy tận hết ở vùng chóp bởi một hoặc nhiều lỗ chóp. Trên các tiêu bản khử calci và bơm chất màu, ống tủy thường thể hiện dưới dạng hệ thống. Trong đó mỗi chân răng có thể có một hoặc nhiều ống tủy, nhiều ống tủy phụ.\n\nThể tích hốc tủy của các răng vĩnh viễn thay đổi theo hình dạng, kích thước của răng, số lượng ống tủy. Tuổi càng tăng thì thể tích hốc tủy càng thu hẹp lại. Sự thu hẹp diễn ra nhiều ở vùng gần sàn và sừng tủy buồng, ít ở thành bên. Đồng thời cũng diễn ra sự thu hẹp của đường kính ống tủy chân và lỗ chóp.\nDo đó, các răng mới mọc, lỗ chóp thường mở rộng. Các răng đã tồn tại một thời gian trên cung hàm và chân răng đã hoàn thành, lỗ chóp thường hẹp và có dạng delta.\nXem thêm: Nướu răng: Mô mềm quan trọng bao quanh răng\nCác ống tủy nằm theo trục của các chân răng. Chúng rất thay đổi về hình dạng, số lượng và đường đi. Điều này cho thấy sự đa dạng của xoang tủy. Khi cắt ngang có thể thấy ống tủy tròn, dẹt hay elip. Các chân răng tròn hay dạng chóp thường chỉ có một ống tủy. Trong khi có các chân răng dẹp hay elip thường có nhiều ống tủy.\n'], 'subsections': [{'title': 'Buồng tủy', 'content': ['Là khoang chứa tủy ở phần thân răng, có hình dạng tương tự hình dạng thân răng. Nằm trong buồng tủy là tủy buồng. Buồng tủy có 4 thành. Lớp ngà bên trên buồng tủy, sát mặt nhai tạo trần buồng tủy. Phần ngà giữa các chân răng tạo sàn buồng tủy có ở các răng nhiều chân. Trần buồng tủy lồi lõm, có các sừng tủy ứng với các múi hoặc các thùy. Sàn buồng tủy có các lỗ ống tủy (lỗ thông giữa buồng tủy và ống tủy).']}, {'title': 'Ống tủy chân', 'content': ['Là khoang chứa tủy ở chân răng. Nằm trong ống tủy là tủy chân. Ống tủy có hình ống nhỏ, chạy dọc theo giữa chân răng. Ở ngang mức cổ răng, ống tủy hơi thắt lại. Ống tủy tận hết ở vùng chóp bởi một hoặc nhiều lỗ chóp. Trên các tiêu bản khử calci và bơm chất màu, ống tủy thường thể hiện dưới dạng hệ thống. Trong đó mỗi chân răng có thể có một hoặc nhiều ống tủy, nhiều ống tủy phụ.', '', 'Thể tích hốc tủy của các răng vĩnh viễn thay đổi theo hình dạng, kích thước của răng, số lượng ống tủy. Tuổi càng tăng thì thể tích hốc tủy càng thu hẹp lại. Sự thu hẹp diễn ra nhiều ở vùng gần sàn và sừng tủy buồng, ít ở thành bên. Đồng thời cũng diễn ra sự thu hẹp của đường kính ống tủy chân và lỗ chóp.', 'Do đó, các răng mới mọc, lỗ chóp thường mở rộng. Các răng đã tồn tại một thời gian trên cung hàm và chân răng đã hoàn thành, lỗ chóp thường hẹp và có dạng delta.', 'Xem thêm: Nướu răng: Mô mềm quan trọng bao quanh răng', 'Các ống tủy nằm theo trục của các chân răng. Chúng rất thay đổi về hình dạng, số lượng và đường đi. Điều này cho thấy sự đa dạng của xoang tủy. Khi cắt ngang có thể thấy ống tủy tròn, dẹt hay elip. Các chân răng tròn hay dạng chóp thường chỉ có một ống tủy. Trong khi có các chân răng dẹp hay elip thường có nhiều ống tủy.']}]}, {'title': 'Cấu trúc mô học tủy răng', 'content': ['Mô tủy là 1 mô liên kết lỏng lẻo bao gồm:', '- Tế bào.\n- Sợi và chất căn bản.\n- Mạch máu.\n- Mạch bạch huyết.\n- Thần kinh.', 'Thành phần tế bào\nNguyên bào ngà\nỞ tủy còn non, các nguyên bào ngà nằm ở vùng ngoại vi của tủy, dọc theo lớp tiền ngà. Vùng thân răng, nguyên bào ngà tạo lớp tế bào trụ giả tầng. Ở vùng chuyển tiếp giữa thân và chân răng chúng vẫn có dạng trụ giả tầng nhưng thay đổi về hình dạng và cách sắp xếp. Khoảng phần ba giữa chân răng chún có dạng khối vuông hoặc chóp. Ở phần ba chóp: nguyên bào ngà trở nên ngắn và dẹt. Ở vùng chóp thì không còn thấy lớp nguyên bào ngà.\n\nNguyên bào sợi\nNhiều nhất trong tủy răng. Chúng phân bố đều khắp mô tủy. Vai trò của nguyên bào sợi là sản xuất và luân chuyển các chất gian bào:\n- Glycoprotein:fibronectin.\n- Glycosaminoglycan:chondroitin sulfate.\n- Heparin, dermatan sulfate.\n- Lưới và sợi collagen.\nCác tế bào trung mô chưa biệt hóa\nLà các tế bào dự trữ (thay thế). Chúng nằm ở vùng giàu tế bào dưới lớp nguyên bào ngà, áp sát thành ngoài các mạch máu nhỏ và mao mạch. Vai trò của các tế bào trung mô chưa biệt hóa là:\n- Thay thế các nguyên bào ngà chết tạo ngà thứ phát.\n- Trưởng thành thành đại thực bào, có chức năng của nguyên bào sợi, nguyên bào xương.\nCác loại tế bào khác\nMô bào thuộc hệ thống thực bào đơn nhân đến từ tủy xương theo hệ mạch máu. Chúng ăn các thể cặn bã còn sống, có khả năng hoạt hóa thành đại thực bào khi quá trình viêm xảy ra.\nSự hiện diện của các bạch cầu đơn nhân và lympho bào không phải là các đặc điểm riêng của mô tủy. Vì các tế bào này có mặt cả ở các mô liên kết thông thường. Chức năng của chúng là nhận biết và sản xuất các kháng thể. Ngoài ra chúng còn liên quan đến hoạt động thực bào các mảnh vụn tế bào và mô hoại tử.\n\nThành phần sợi và chất căn bản\nThành phần sợi là thành phần có nhiều nhất trong mô tủy bao gồm:\n- Lưới sợi ưa bạc: Có nhiều ở nhú rang trong giai đoạn tạo ngà, chúng cũng hiện diện ở tủy non. Tất cả các loại sợi ưa bạc ở nhú răng và tủy răng được gọi là sợi Korff (có độ dày khác vs sợi Korff ở ngà vỏ).\n- Các tơ, sợi\n- Bó sợi collagen: Mô tủy răng trước chứa nhiều collagen hơn so với răng cối nhỏ và răng cối lớn. Ở ống tủy sợi collagen xếp chặt chẽ hơn so với buồng tuỷ. Số lượng sợi collagen ổn định ở tủy thân sau 20 tuổi. Ngược lại ở tủy chân collagen bó bện với nhau do tăng bó sợi dày đặc. Ở phần gần chóp nhất, các sợi collagen sắp xếp dày đặc. Khoảng 30 – 45% sợi collagen của tủy răng chứa collagen tuýp III.\nChất căn bản: Là chất bao bọc các thành phần tế bào và sợi của tủy răng. Chất căn bản chứa nhiều nước, các glycosaminoglycan khác nhau, các glucoprotein, dermantan sulfate và các proteoglycan. Mật độ của các chất căn bản dày đặc khi còn là nhú răng, thấp hơn nhiều khi trở thành tủy răng.\n', 'Mạch máu\nSự phân bố\nMạch máu chính ra vào tủy qua lỗ chóp, có thể qua ống tủy phụ. Các mạch máu nhỏ tạo sự thông thương giữa tủy răng và màng nha chu. Mạch máu đi vào tủy răng là các động mạch nhỏ, hẹp và các mao mạch có thành mỏng, chạy ngược lên trung tâm tủy chân và phân chia rộng rãi. Các vòng mạch ngoại vi có thể xâm nhập vào lớp nguyên bào ngà (chủ yếu ở tủy thân).\nCấu trúc\nCác vòng mạch tận của mạng mạch máu tủy nằm tương đối song song với trục nguyên bào ngà. Chúng có đường kính 4-8µm và có nhiều lỗ thủng tạo điều kiện để trao đổi phân tử diễn ra. Các tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch theo đám rối dưới nguyên bào ngà đi vào trung tâm tủy. Sau đó đi về phía chóp, dọc theo đường đi lên của các động mạch. Các thông động – tĩnh mạch độc lập với mạng mao mạch ngoại vi dưới nguyên bào ngà, có ở cả tủy thân và tủy chân.\nĐiều hòa tuần hoàn máu\nTốc độ dòng máu phụ thuộc vào đường kính của lòng mạch, số lượng nhánh và số lỗ thủng của mạch đó. Trong tủy, dòng máu được kiểm soát thông qua sự điều hòa co mạch của hệ giao cảm. Áp lực máu ở mao mạch có thể tới hơn 150 mmHg.\n\n', 'Mạch bạch huyết\nCó thể phân biệt về mô học và siêu cấu trúc hệ bạch huyết của tủy (phân biệt giữa mao mạch bạch huyết với mao mạch hệ mạch máu). Do các mạch bạch huyết có thành nội mô rất mỏng, có van, không có màng đáy, và không có hồng cầu. Các mao mạch bạch huyết có đầu tận cùng lan vào vùng dưới nguyên bào ngà và chảy dồn vào các ống có thành mỏng và đường kính lớn nhỏ khác nhau. Các ống mạch này chạy xuyên qua tủy, dọc theo các mạch máu đến vùng chóp và thoát ra khỏi tủy qua lỗ chóp và ống tủy bên.\n', 'Thần kinh\nCác sợi thần kinh đi vào tủy qua lỗ chóp cùng mạch máu và mạch bạch huyết .\nPhân biệt các sợi TK có myelin và các sợi TK không có myelin:\n- Các sợi TK không myelin hầu hết chạy dọc theo hệ thần kinh tự trị. Chúng giúp chi phối cơ trơn thành mạch và điều hòa sự co mạch\n- Các sợi TK có myelin từ thần kinh tâm thoa: là các sợi cảm thụ thể hướng tâm giúp dẫn truyền “cảm giác đau”.\nSợi trục đến từ tủy chân nằm trong hai hoặc ba bó sợi thần kinh, mỗi bó sợi khoảng 150 sợi trục (đặc biệt có thể tới 1300 sợi).\nXem thêm: Niềng răng có thực sự thay đổi được khuôn mặt?\n', 'Các vùng mô của tủy\nCấu trúc mô tủy không đồng nhất. Trong khi phần lớn mạch máu và thần kinh ở tủy chân có đường kính lớn thì các thành phần này lại có phân nhiều nhánh và tạo mạng lưới ở ngoại vi tủy thân răng. Ở tủy thân và phần lớn tủy chân có cấu trúc phân vùng, từ trung tâm ra ngoài gồm :\n- Khối tủy ở trung tâm.\n- Vùng ngoại vi:\nCó thể phân biệt thành 3 lớp: Vùng lưỡng cực giàu tế bào, Vùng thưa nhân dưới nguyên bào ngà hay vùng Weil, Lớp nguyên bào ngà.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thành phần tế bào', 'content': ['Nguyên bào ngà', 'Ở tủy còn non, các nguyên bào ngà nằm ở vùng ngoại vi của tủy, dọc theo lớp tiền ngà. Vùng thân răng, nguyên bào ngà tạo lớp tế bào trụ giả tầng. Ở vùng chuyển tiếp giữa thân và chân răng chúng vẫn có dạng trụ giả tầng nhưng thay đổi về hình dạng và cách sắp xếp. Khoảng phần ba giữa chân răng chún có dạng khối vuông hoặc chóp. Ở phần ba chóp: nguyên bào ngà trở nên ngắn và dẹt. Ở vùng chóp thì không còn thấy lớp nguyên bào ngà.', '', 'Nguyên bào sợi', 'Nhiều nhất trong tủy răng. Chúng phân bố đều khắp mô tủy. Vai trò của nguyên bào sợi là sản xuất và luân chuyển các chất gian bào:', '- Glycoprotein:fibronectin.\n- Glycosaminoglycan:chondroitin sulfate.\n- Heparin, dermatan sulfate.\n- Lưới và sợi collagen.', 'Các tế bào trung mô chưa biệt hóa', 'Là các tế bào dự trữ (thay thế). Chúng nằm ở vùng giàu tế bào dưới lớp nguyên bào ngà, áp sát thành ngoài các mạch máu nhỏ và mao mạch. Vai trò của các tế bào trung mô chưa biệt hóa là:', '- Thay thế các nguyên bào ngà chết tạo ngà thứ phát.\n- Trưởng thành thành đại thực bào, có chức năng của nguyên bào sợi, nguyên bào xương.', 'Các loại tế bào khác', 'Mô bào thuộc hệ thống thực bào đơn nhân đến từ tủy xương theo hệ mạch máu. Chúng ăn các thể cặn bã còn sống, có khả năng hoạt hóa thành đại thực bào khi quá trình viêm xảy ra.', 'Sự hiện diện của các bạch cầu đơn nhân và lympho bào không phải là các đặc điểm riêng của mô tủy. Vì các tế bào này có mặt cả ở các mô liên kết thông thường. Chức năng của chúng là nhận biết và sản xuất các kháng thể. Ngoài ra chúng còn liên quan đến hoạt động thực bào các mảnh vụn tế bào và mô hoại tử.', '', 'Thành phần sợi và chất căn bản', 'Thành phần sợi là thành phần có nhiều nhất trong mô tủy bao gồm:', '- Lưới sợi ưa bạc: Có nhiều ở nhú rang trong giai đoạn tạo ngà, chúng cũng hiện diện ở tủy non. Tất cả các loại sợi ưa bạc ở nhú răng và tủy răng được gọi là sợi Korff (có độ dày khác vs sợi Korff ở ngà vỏ).\n- Các tơ, sợi\n- Bó sợi collagen: Mô tủy răng trước chứa nhiều collagen hơn so với răng cối nhỏ và răng cối lớn. Ở ống tủy sợi collagen xếp chặt chẽ hơn so với buồng tuỷ. Số lượng sợi collagen ổn định ở tủy thân sau 20 tuổi. Ngược lại ở tủy chân collagen bó bện với nhau do tăng bó sợi dày đặc. Ở phần gần chóp nhất, các sợi collagen sắp xếp dày đặc. Khoảng 30 – 45% sợi collagen của tủy răng chứa collagen tuýp III.', 'Chất căn bản: Là chất bao bọc các thành phần tế bào và sợi của tủy răng. Chất căn bản chứa nhiều nước, các glycosaminoglycan khác nhau, các glucoprotein, dermantan sulfate và các proteoglycan. Mật độ của các chất căn bản dày đặc khi còn là nhú răng, thấp hơn nhiều khi trở thành tủy răng.']}, {'title': 'Mạch máu', 'content': ['Sự phân bố', 'Mạch máu chính ra vào tủy qua lỗ chóp, có thể qua ống tủy phụ. Các mạch máu nhỏ tạo sự thông thương giữa tủy răng và màng nha chu. Mạch máu đi vào tủy răng là các động mạch nhỏ, hẹp và các mao mạch có thành mỏng, chạy ngược lên trung tâm tủy chân và phân chia rộng rãi. Các vòng mạch ngoại vi có thể xâm nhập vào lớp nguyên bào ngà (chủ yếu ở tủy thân).', 'Cấu trúc', 'Các vòng mạch tận của mạng mạch máu tủy nằm tương đối song song với trục nguyên bào ngà. Chúng có đường kính 4-8µm và có nhiều lỗ thủng tạo điều kiện để trao đổi phân tử diễn ra. Các tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch theo đám rối dưới nguyên bào ngà đi vào trung tâm tủy. Sau đó đi về phía chóp, dọc theo đường đi lên của các động mạch. Các thông động – tĩnh mạch độc lập với mạng mao mạch ngoại vi dưới nguyên bào ngà, có ở cả tủy thân và tủy chân.', 'Điều hòa tuần hoàn máu', 'Tốc độ dòng máu phụ thuộc vào đường kính của lòng mạch, số lượng nhánh và số lỗ thủng của mạch đó. Trong tủy, dòng máu được kiểm soát thông qua sự điều hòa co mạch của hệ giao cảm. Áp lực máu ở mao mạch có thể tới hơn 150 mmHg.', '']}, {'title': 'Mạch bạch huyết', 'content': ['Có thể phân biệt về mô học và siêu cấu trúc hệ bạch huyết của tủy (phân biệt giữa mao mạch bạch huyết với mao mạch hệ mạch máu). Do các mạch bạch huyết có thành nội mô rất mỏng, có van, không có màng đáy, và không có hồng cầu. Các mao mạch bạch huyết có đầu tận cùng lan vào vùng dưới nguyên bào ngà và chảy dồn vào các ống có thành mỏng và đường kính lớn nhỏ khác nhau. Các ống mạch này chạy xuyên qua tủy, dọc theo các mạch máu đến vùng chóp và thoát ra khỏi tủy qua lỗ chóp và ống tủy bên.']}, {'title': 'Thần kinh', 'content': ['Các sợi thần kinh đi vào tủy qua lỗ chóp cùng mạch máu và mạch bạch huyết .', 'Phân biệt các sợi TK có myelin và các sợi TK không có myelin:', '- Các sợi TK không myelin hầu hết chạy dọc theo hệ thần kinh tự trị. Chúng giúp chi phối cơ trơn thành mạch và điều hòa sự co mạch\n- Các sợi TK có myelin từ thần kinh tâm thoa: là các sợi cảm thụ thể hướng tâm giúp dẫn truyền “cảm giác đau”.', 'Sợi trục đến từ tủy chân nằm trong hai hoặc ba bó sợi thần kinh, mỗi bó sợi khoảng 150 sợi trục (đặc biệt có thể tới 1300 sợi).', 'Xem thêm: Niềng răng có thực sự thay đổi được khuôn mặt?']}, {'title': 'Các vùng mô của tủy', 'content': ['Cấu trúc mô tủy không đồng nhất. Trong khi phần lớn mạch máu và thần kinh ở tủy chân có đường kính lớn thì các thành phần này lại có phân nhiều nhánh và tạo mạng lưới ở ngoại vi tủy thân răng. Ở tủy thân và phần lớn tủy chân có cấu trúc phân vùng, từ trung tâm ra ngoài gồm :', '- Khối tủy ở trung tâm.\n- Vùng ngoại vi:', 'Có thể phân biệt thành 3 lớp: Vùng lưỡng cực giàu tế bào, Vùng thưa nhân dưới nguyên bào ngà hay vùng Weil, Lớp nguyên bào ngà.']}]}, {'title': 'Đặc điểm chức năng của tủy', 'content': ['Về mặt hóa học, mô tủy chứa 75% nước, 25% chất hữu cơ. Áp lực bình thường trong tủy là từ 8 – 15mmHg, được điều hòa bằng cơ chế vận mạch. Khi tủy viêm, áp lực có thể tăng tới 35 mmHg hoặc hơn nữa. Điều này làm cho tủy răng, một cấu trúc gần như bị nhốt hoàn toàn trong buồng cứng, có thể nhanh chóng bị hủy hoại và không có khả năng hồi phục.', 'Mô tủy có nhiều chức năng\n1. Tủy đảm nhiệm chức năng nuôi dưỡng các nguyên bào ngà. Qua đó góp phần gián tiếp tạo ngà nguyên phát và thứ phát.\n2. Tủy chứa lưới thần kinh chi phối cho ngà răng và ghi nhận cảm giác đau. Tất cả các kích thích về: áp lực, chấn thương, nóng, lạnh, hóa chất…đều ghi nhận là cảm giác “đau”.\n3. Tủy cũng chứa một hệ thống tế bào phòng vệ dự bị. Các tế bào này được hoạt hóa bởi quá trình viêm, bệnh lý, hay hoại tử. Hệ thống này cũng hỗ trợ cho quá trình tạo ngà trong ống và ngà thứ phát thông qua hoạt động của nguyên bào ngà. Đồng thời nó cũng có thể thay thể các nguyên bào ngà chết. Nhờ đó ngà thứ phát có thể được tạo ra ngay khi lớp nguyên bào ngà đã bị hủy hoại.\n\nNhờ có hệ thống dày đặc các mạch máu đi vào, đi ra thông qua nhiều ống tủy mà tủy răng có khả năng kéo dài sự sống, ngay cả dưới những điều kiện khắc nghiệt (sâu răng, nhiễm trùng, hình thành áp xe), một khi mô tủy còn duy trì được đặc tính “trẻ” của nó.\n', 'Mô tủy “già”\nMô tủy “già” (tích tuổi) bị thoái hóa dần, mất đi một số khả năng chức năng. Các dấu hiệu thoái hóa bao gồm:\n- Thu hẹp dần khoang tủy.\n- Giảm từ từ nhưng đều đặn mật độ nguyên bào sợi ở tủy thân.\n- Tăng bó sợi collagen ở tủy chân.\n- Giảm số lượng mạch máu.\n- Hình thành sạn tủy, lắng đọng bất thường tinh thể phosphat calci…\nTủy răng là một cấu trúc đặc biệt quan trọng, chỉ huy các hoạt động sống của răng. Khi tủy bị chấn thương, nhiễm tùng sẽ gây ra các bệnh lý tủy có thể lây lan xuống vùng quanh chóp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Mô tủy có nhiều chức năng', 'content': ['1. Tủy đảm nhiệm chức năng nuôi dưỡng các nguyên bào ngà. Qua đó góp phần gián tiếp tạo ngà nguyên phát và thứ phát.\n2. Tủy chứa lưới thần kinh chi phối cho ngà răng và ghi nhận cảm giác đau. Tất cả các kích thích về: áp lực, chấn thương, nóng, lạnh, hóa chất…đều ghi nhận là cảm giác “đau”.\n3. Tủy cũng chứa một hệ thống tế bào phòng vệ dự bị. Các tế bào này được hoạt hóa bởi quá trình viêm, bệnh lý, hay hoại tử. Hệ thống này cũng hỗ trợ cho quá trình tạo ngà trong ống và ngà thứ phát thông qua hoạt động của nguyên bào ngà. Đồng thời nó cũng có thể thay thể các nguyên bào ngà chết. Nhờ đó ngà thứ phát có thể được tạo ra ngay khi lớp nguyên bào ngà đã bị hủy hoại.', '', 'Nhờ có hệ thống dày đặc các mạch máu đi vào, đi ra thông qua nhiều ống tủy mà tủy răng có khả năng kéo dài sự sống, ngay cả dưới những điều kiện khắc nghiệt (sâu răng, nhiễm trùng, hình thành áp xe), một khi mô tủy còn duy trì được đặc tính “trẻ” của nó.']}, {'title': 'Mô tủy “già”', 'content': ['Mô tủy “già” (tích tuổi) bị thoái hóa dần, mất đi một số khả năng chức năng. Các dấu hiệu thoái hóa bao gồm:', '- Thu hẹp dần khoang tủy.\n- Giảm từ từ nhưng đều đặn mật độ nguyên bào sợi ở tủy thân.\n- Tăng bó sợi collagen ở tủy chân.\n- Giảm số lượng mạch máu.\n- Hình thành sạn tủy, lắng đọng bất thường tinh thể phosphat calci…', 'Tủy răng là một cấu trúc đặc biệt quan trọng, chỉ huy các hoạt động sống của răng. Khi tủy bị chấn thương, nhiễm tùng sẽ gây ra các bệnh lý tủy có thể lây lan xuống vùng quanh chóp.']}]}]
|
137
|
Tủy sống
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tuy-song-cau-tao-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Tủy sống: Cấu tạo và chức năng
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Tất cả hoạt động của cơ thể chúng ta đều được hệ thần kinh điều khiển, từ suy nghĩ, vận động, tới các hoạt động của cơ quan nội tạng. Hệ thần kinh bao gồm hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên. Hệ thần kinh trung ương gồm hai thành phần: não bộ và tủy sống. Tủy sống là cơ quan đóng vai tròn quan trọng trong các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là các vận động tự động và phản xạ. Sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn tìm hiểu chi tiết hơn về tủy sống nhé.']
|
['Tủy sống là gì?', 'Cấu tạo của tủy sống như thế nào?', 'Chức năng của tủy sống là gì?', 'Phải làm gì khi gặp người bị chấn thương cột sống?']
|
[{'title': 'Tủy sống là gì?', 'content': ['Tủy sống là một trong hai cơ quan cấu tạo nên hệ thần kinh trung ương. Nó là cơ quan nối liền não bộ với các bộ phận khác trong cơ thể. Tủy sống chạy dọc bên trong xương sống, từ đó tỏa ra các dây thần kinh chi phối khắp cơ thể. Các dây thần kinh này liên hệ từ não đến tủy sống và từ tủy sống tới cơ quan khác.', 'Tủy sống không chỉ là phần nối dài của bộ não. Nó còn giữ một chức năng vô cùng quan trọng, đó là sự phản xạ. Phản xạ là sự phản ứng tức thời của cơ thể mà không cần não xử lý. Những phản ứng này góp phần bảo vệ chúng ta khỏi những mối nguy hiểm hằng ngày. Ví dụ khi bạn lỡ tay chạm vào nồi nước nóng, lập tức cơ thể bạn sẽ tự xử lý bằng cách rụt phắt ngón tay lại.', 'Tủy sống nằm gọn bên trong cột sống, được xương cột sống bảo vệ. Xương cột sống là một trong những cấu trúc vững chắc nhất cơ thể. Điều này góp phần bảo vệ tủy sống cũng như chức năng điều hòa của nó.', 'Xem thêm: Bạn cần gì về bệnh lý mạn tính thoái hóa cột sống cổ?'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo của tủy sống như thế nào?', 'content': ['Tủy sống được bao bọc trong ba lớp màng.', '- Màng ngoài gọi là màng cứng, màng giữa gọi là màng nhện, màng trong gọi là màng nuôi. Màng cứng rất chắc giúp bảo vệ tủy sống khỏi những va chạm với xương.\n- Ở giữa là màng nhện, mỏng và đàn hồi, chứa nhiều hệ thống mạch máu của tủy sống.\n- Màng nuôi ở trong cùng (còn gọi là màng não – tuỷ), mềm, dính chặt vào tuỷ sống, có nhiệm vụ nuôi dưỡng mô tuỷ sống.', 'Cắt ngang tủy sống, cấu tạo tủy sống có 3 phần:', '- Màng tuỷ sống bao bọc phía ngoài.\n- Phần chất xám và phần chất trắng.\n- Ở giữa có một lỗ nhỏ là ống tủy sống.', 'Tủy sống có 31 đôi dây thần kinh tủy. Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm các nhóm sợi thần kinh cảm giác, được nối với tủy sống qua rễ cảm giác và nhóm thần kinh vận động được nối với các rễ vận động.', 'Chất xám\nNằm phía trong, có hình chữ H, được bao bọc bởi phần chất trắng. Ở chính giữa có 1 ống rỗng (ống tủy sống) không chứa dịch não tủy. Chất xám do thân và các tua ngắn của các tế bào thần kinh tủy sống tạo nên.\nChất xám chia thành 2 sừng: sừng trước, sừng sau (ở đoạn ngực có thêm sừng bên). Ở sừng trước thân rộng do thân các nơron vận động, kích thước lớn tạo nên. Sừng sau hẹp, do các nơron cảm giác, kích thước nhỏ tạo nên. Sừng bên do thân các nơron dinh dưỡng tạo thành.\nNgoài ra, tia chất xám còn ăn sâu vào phần chất trắng giữa sừng bên và sừng sau tạo thành lưới tủy.\nMột số nơron thần kinh trong chất xám tụ tập lại thành nhân (còn gọi là nhân chất xám). Một số nơron nhỏ nằm rải rác tạo nên các nơron tổng hợp làm nhiệm vụ liên lạc giữa nơron cảm giác và nơron vận động thuộc cùng một đốt tủy.\nChất xám thường đóng vai trò tiếp nhận, xử lý thông tin được dẫn truyền về từ chất trắng. Nó quyết định xem cơ thể sẽ phản ứng thế nào với kích thích bên ngoài.\n', 'Chất trắng\nChất trắng nằm bao bọc quanh các chất xám, do các sợi trục của nơron tủy tạo nên. Nó chính là các con đường cao tốc, tạo thành những đường đi lên và đi xuống. Các sợi trục của các nơron cảm giác tạo nên đường hướng tâm (đường đi lên). Các sợi trục của nơron vận động tạo nên đường li tâm (đường đi xuống).\nNgoài ra còn có các sợi trục của các nơron liên hợp tạo thành bó chất trắng nối các trung khu với nhau. Các sợi trục tạo thành chất trắng đều được bao myelin bao bọc không liên tục. Sự không liên tục của bao myelin khiến tín hiệu thần kinh được dẫn truyền theo dạng “nhảy cóc”. Điều này góp phần tăng đáng kể tốc độ dẫn truyền thần kinh.\nPhần chất trắng ở mỗi bên tủy sống tạo thành 3 cột: trước, sau, bên.\nMỗi cột có nhiều bó, trong đó có bó hướng tâm, li tâm, bó liên hợp:\n', 'Các bó hướng tâm\nBao gồm:\n- Bó tủy sau giữa (bó Burdach).\n- Bó tủy sau bên (bó Goll).\n- Bó tủy – tiểu não sau (bó tiểu não thẳng).\n- Bó tủy – tiểu não trước (bó tiểu não bắt chéo) và bó tủy – thị (bó cung).\n', 'Các bó li tâm\nBao gồm:\n- Bó tháp thẳng.\n- Bó tháp chéo.\n- Và các bó ngoại tháp (gồm bó đỏ – tủy, bó thị – tủy, bó tiền đình – tủy).\n', 'Các bó dẫn truyền riêng trong tuỷ\nBao gồm bó lưng, bó bên và bó bụng.\nNhư vậy, từ tủy sống có các dây thần kinh đi ra. Tất cả các dây thần kinh này đều là dây pha. Nửa bên phải tủy sống đóng giữ vai trò sinh dưỡng đối với cơ thề. Nửa bên trái tủy sống đóng giữ vai trò điều khiển cơ vân (trung ương phản xạ không điều kiện).\nNhư đã nói ở trên, chất trắng chủ yếu cấu tạo từ sợi trục và tạo thành các bó. Đặc điểm này nói lên chức năng dẫn truyền của chất trắng tủy. Nó giúp dẫn truyền thông tin thần kinh từ khắp nơi trên cơ thể.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chất xám', 'content': ['Nằm phía trong, có hình chữ H, được bao bọc bởi phần chất trắng. Ở chính giữa có 1 ống rỗng (ống tủy sống) không chứa dịch não tủy. Chất xám do thân và các tua ngắn của các tế bào thần kinh tủy sống tạo nên.', 'Chất xám chia thành 2 sừng: sừng trước, sừng sau (ở đoạn ngực có thêm sừng bên). Ở sừng trước thân rộng do thân các nơron vận động, kích thước lớn tạo nên. Sừng sau hẹp, do các nơron cảm giác, kích thước nhỏ tạo nên. Sừng bên do thân các nơron dinh dưỡng tạo thành.', 'Ngoài ra, tia chất xám còn ăn sâu vào phần chất trắng giữa sừng bên và sừng sau tạo thành lưới tủy.', 'Một số nơron thần kinh trong chất xám tụ tập lại thành nhân (còn gọi là nhân chất xám). Một số nơron nhỏ nằm rải rác tạo nên các nơron tổng hợp làm nhiệm vụ liên lạc giữa nơron cảm giác và nơron vận động thuộc cùng một đốt tủy.', 'Chất xám thường đóng vai trò tiếp nhận, xử lý thông tin được dẫn truyền về từ chất trắng. Nó quyết định xem cơ thể sẽ phản ứng thế nào với kích thích bên ngoài.']}, {'title': 'Chất trắng', 'content': ['Chất trắng nằm bao bọc quanh các chất xám, do các sợi trục của nơron tủy tạo nên. Nó chính là các con đường cao tốc, tạo thành những đường đi lên và đi xuống. Các sợi trục của các nơron cảm giác tạo nên đường hướng tâm (đường đi lên). Các sợi trục của nơron vận động tạo nên đường li tâm (đường đi xuống).', 'Ngoài ra còn có các sợi trục của các nơron liên hợp tạo thành bó chất trắng nối các trung khu với nhau. Các sợi trục tạo thành chất trắng đều được bao myelin bao bọc không liên tục. Sự không liên tục của bao myelin khiến tín hiệu thần kinh được dẫn truyền theo dạng “nhảy cóc”. Điều này góp phần tăng đáng kể tốc độ dẫn truyền thần kinh.', 'Phần chất trắng ở mỗi bên tủy sống tạo thành 3 cột: trước, sau, bên.', 'Mỗi cột có nhiều bó, trong đó có bó hướng tâm, li tâm, bó liên hợp:']}, {'title': 'Các bó hướng tâm', 'content': ['Bao gồm:', '- Bó tủy sau giữa (bó Burdach).\n- Bó tủy sau bên (bó Goll).\n- Bó tủy – tiểu não sau (bó tiểu não thẳng).\n- Bó tủy – tiểu não trước (bó tiểu não bắt chéo) và bó tủy – thị (bó cung).']}, {'title': 'Các bó li tâm', 'content': ['Bao gồm:', '- Bó tháp thẳng.\n- Bó tháp chéo.\n- Và các bó ngoại tháp (gồm bó đỏ – tủy, bó thị – tủy, bó tiền đình – tủy).']}, {'title': 'Các bó dẫn truyền riêng trong tuỷ', 'content': ['Bao gồm bó lưng, bó bên và bó bụng.', 'Như vậy, từ tủy sống có các dây thần kinh đi ra. Tất cả các dây thần kinh này đều là dây pha. Nửa bên phải tủy sống đóng giữ vai trò sinh dưỡng đối với cơ thề. Nửa bên trái tủy sống đóng giữ vai trò điều khiển cơ vân (trung ương phản xạ không điều kiện).', 'Như đã nói ở trên, chất trắng chủ yếu cấu tạo từ sợi trục và tạo thành các bó. Đặc điểm này nói lên chức năng dẫn truyền của chất trắng tủy. Nó giúp dẫn truyền thông tin thần kinh từ khắp nơi trên cơ thể.']}]}, {'title': 'Chức năng của tủy sống là gì?', 'content': ['Tủy sống có 3 chức năng chính là:', '- Nơi tiếp nhận và truyền thông tin từ các đường thần kinh cảm giác đến cơ quan vận động.\n- Trung gian giữa hệ thần kinh trung ương (não bộ) và các bộ phận của cơ thể.\n- Tuỷ sống tham gia và thực hiện 3 chức năng chủ yếu là: chức năng phản xạ, chức năng dẫn truyền và chức năng dinh dưỡng.', 'Chức năng phản xạ\nChất xám đảm nhận chức năng phản xạ của tuỷ sống. Đây là các loại phản xạ tự nhiên, bản năng để bảo vệ cơ thể.\n- Nơron cảm giác nằm ở rễ sau dẫn xung cảm giác vào chất xám.\n- Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước.\n- Còn nơron vận động nằm ở rễ trước dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.\nĐây là ba loại nơron đảm nhận chức năng phản xạ của tủy sống.\nChức năng tủy sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động hệ tiết niệu – sinh dục, hô hấp, hoạt động tim mạch.\nTủy sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp. Đồng thời, đây là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.\nCác phản xạ tuỷ điển hình như:\n- Phản xạ da, xuất hiện khi kích thích lên da. Trung tâm của phản xạ da nằm ở đoạn tuỷ ngực 11, 12.\n- Phản xạ gân xuất hiện khi kích thích lên gân. Ví dụ gõ lên gân bánh chè lúc ngồi trên ghế. Trung tâm của phản xạ này nằm ở đoạn tuỷ thắt lưng 2 – 4.\n- Phản xạ trương lực cơ giúp cơ luôn ở trạng thái trương lực. Nếu cắt đứt dây thần kinh vận động đùi thì cơ đùi sẽ mất trương lực, cơ sẽ mềm nhũn.\nXem thêm: Loạn trương lực cơ và những điều cần biết.\n', 'Chức năng dẫn truyền\nChức năng dẫn truyền của tuỷ sống do phần chất trắng đảm nhận. Chất trắng có chức năng chỉ dẫn các loại cảm giác từ bộ phận của cơ thể cảm nhận bên ngoài rồi phản xạ tới tủy sống đi lên não. Bao gồm các đường cảm giác sâu có ý thức và đường cảm giác sâu không có ý thức.\nĐường dẫn truyền xúc giác xuất phát từ cơ thể cảm nhận cảm giác ở trên da, niêm mạc. Thông tin thần kinh theo rễ sau lên tủy sống rồi đi lên vỏ não đối bên. Đường này gọi là bó tủy – đồi thị trước cảm nhận và cảm giác vô cùng nhanh nhạy.\nChức năng dẫn truyền cảm giác nóng lạnh, đau nhức khi cơ quan cơ thể cảm nhận cảm giác lạnh nóng và đau. Ngoài ra, trong tuỷ sống còn có các đường dẫn truyền ngắn nối các đốt tuỷ sống với nhau.\n', 'Chức năng dinh dưỡng\nĐược thực hiện bởi các nơron dinh dưỡng trong tuỷ sống chi phối và chịu sự điều khiển của một đoạn tuỷ. Ví dụ, phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn, phản xạ vận mạch, phản xạ tiết mồ hôi.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chức năng phản xạ', 'content': ['Chất xám đảm nhận chức năng phản xạ của tuỷ sống. Đây là các loại phản xạ tự nhiên, bản năng để bảo vệ cơ thể.', '- Nơron cảm giác nằm ở rễ sau dẫn xung cảm giác vào chất xám.\n- Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước.\n- Còn nơron vận động nằm ở rễ trước dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.', 'Đây là ba loại nơron đảm nhận chức năng phản xạ của tủy sống.', 'Chức năng tủy sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động hệ tiết niệu – sinh dục, hô hấp, hoạt động tim mạch.', 'Tủy sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp. Đồng thời, đây là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.', 'Các phản xạ tuỷ điển hình như:', '- Phản xạ da, xuất hiện khi kích thích lên da. Trung tâm của phản xạ da nằm ở đoạn tuỷ ngực 11, 12.\n- Phản xạ gân xuất hiện khi kích thích lên gân. Ví dụ gõ lên gân bánh chè lúc ngồi trên ghế. Trung tâm của phản xạ này nằm ở đoạn tuỷ thắt lưng 2 – 4.\n- Phản xạ trương lực cơ giúp cơ luôn ở trạng thái trương lực. Nếu cắt đứt dây thần kinh vận động đùi thì cơ đùi sẽ mất trương lực, cơ sẽ mềm nhũn.', 'Xem thêm: Loạn trương lực cơ và những điều cần biết.']}, {'title': 'Chức năng dẫn truyền', 'content': ['Chức năng dẫn truyền của tuỷ sống do phần chất trắng đảm nhận. Chất trắng có chức năng chỉ dẫn các loại cảm giác từ bộ phận của cơ thể cảm nhận bên ngoài rồi phản xạ tới tủy sống đi lên não. Bao gồm các đường cảm giác sâu có ý thức và đường cảm giác sâu không có ý thức.', 'Đường dẫn truyền xúc giác xuất phát từ cơ thể cảm nhận cảm giác ở trên da, niêm mạc. Thông tin thần kinh theo rễ sau lên tủy sống rồi đi lên vỏ não đối bên. Đường này gọi là bó tủy – đồi thị trước cảm nhận và cảm giác vô cùng nhanh nhạy.', 'Chức năng dẫn truyền cảm giác nóng lạnh, đau nhức khi cơ quan cơ thể cảm nhận cảm giác lạnh nóng và đau. Ngoài ra, trong tuỷ sống còn có các đường dẫn truyền ngắn nối các đốt tuỷ sống với nhau.']}, {'title': 'Chức năng dinh dưỡng', 'content': ['Được thực hiện bởi các nơron dinh dưỡng trong tuỷ sống chi phối và chịu sự điều khiển của một đoạn tuỷ. Ví dụ, phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn, phản xạ vận mạch, phản xạ tiết mồ hôi.']}]}, {'title': 'Phải làm gì khi gặp người bị chấn thương cột sống?', 'content': ['Do tình hình phát triển của đô thị và vùng nông thôn Việt Nam ngày nay, số lượng xe gắn máy gia tăng cũng như tốc độ xây dựng đang phát triển để hình thành những đô thị mới. Điều này đi đôi với việc chấn thương cột sống và tủy sống cũng gia tăng theo.', 'Đây là một loại tổn thương dễ dẫn đến tàn phế và để lại nhiều di chứng. Do đó, khi có chấn thương cột sống xảy ra, điều quan trọng là phải thực hiện cấp cứu ban đầu cho đúng và phù hợp để tránh gây tổn thương thêm.', 'Nguyên tắc cấp cứu nạn nhân nghi ngờ bị chấn thương vùng cổ hoặc vùng lưng\n- Không di chuyển hoặc để nạn nhân tự di chuyển. Trừ những trường hợp nạn nhân đang trong những tình huống có thể nguy hiểm đến tính mạng.\n- Không cúi gập hay quay phần lưng, cổ và đầu của nạn nhân.\n- Để tránh sốc, giữ ấm toàn thân nạn nhân, nhưng vẫn không thay đổi tư thế của nạn nhân.\n- Gọi cấp cứu ngay lập tức.\n', 'Nếu bắt buộc phải di dời bệnh nhân ngay thì thực hiện các biện pháp sau\n- Luôn giữ người nạn nhân trên một đường thẳng.\n- Nếu có thể nên cần 4 người. Lần lượt giữ cố định tại vị trí đầu và cổ, vai, thắt lưng và chân của nạn nhân. Nếu như không có đủ 4 người thì cần có 1 người giữ đầu của nạn nhân và người còn lại giữ lưng nạn nhân.\n- Khi người giữ đầu nạn nhân hô to “Quay” thì cùng lúc cả 4 người cùng lúc thực hiện. Hành động quay người nạn nhân một cách nhẹ nhàng. Vẫn giữ đầu, cổ và thân của nạn nhân thẳng hàng.\n- Cột chặt người nạn nhân trên một tấm ván, vác tấm ván và nạn nhân một cách an toàn.\nTuỷ sống là trung khu thần kinh cấp thấp dưới vỏ, điều khiển các phản xạ không điều kiện. Nó là cơ quan chi phối nhiều hoạt động quan trọng trên cơ thể. Cần hiểu biết rõ về cấu tạo và chức năng cũng như cách sơ cứu đúng để tránh những hậu quả nghiêm trọng do chấn thương tủy sống. Hy vọng những thông tin mà Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn đã cung cấp trong bài viết có thể giúp ích cho bạn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên tắc cấp cứu nạn nhân nghi ngờ bị chấn thương vùng cổ hoặc vùng lưng', 'content': ['- Không di chuyển hoặc để nạn nhân tự di chuyển. Trừ những trường hợp nạn nhân đang trong những tình huống có thể nguy hiểm đến tính mạng.\n- Không cúi gập hay quay phần lưng, cổ và đầu của nạn nhân.\n- Để tránh sốc, giữ ấm toàn thân nạn nhân, nhưng vẫn không thay đổi tư thế của nạn nhân.\n- Gọi cấp cứu ngay lập tức.']}, {'title': 'Nếu bắt buộc phải di dời bệnh nhân ngay thì thực hiện các biện pháp sau', 'content': ['- Luôn giữ người nạn nhân trên một đường thẳng.\n- Nếu có thể nên cần 4 người. Lần lượt giữ cố định tại vị trí đầu và cổ, vai, thắt lưng và chân của nạn nhân. Nếu như không có đủ 4 người thì cần có 1 người giữ đầu của nạn nhân và người còn lại giữ lưng nạn nhân.\n- Khi người giữ đầu nạn nhân hô to “Quay” thì cùng lúc cả 4 người cùng lúc thực hiện. Hành động quay người nạn nhân một cách nhẹ nhàng. Vẫn giữ đầu, cổ và thân của nạn nhân thẳng hàng.\n- Cột chặt người nạn nhân trên một tấm ván, vác tấm ván và nạn nhân một cách an toàn.', 'Tuỷ sống là trung khu thần kinh cấp thấp dưới vỏ, điều khiển các phản xạ không điều kiện. Nó là cơ quan chi phối nhiều hoạt động quan trọng trên cơ thể. Cần hiểu biết rõ về cấu tạo và chức năng cũng như cách sơ cứu đúng để tránh những hậu quả nghiêm trọng do chấn thương tủy sống. Hy vọng những thông tin mà Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn đã cung cấp trong bài viết có thể giúp ích cho bạn.']}]}]
|
138
|
Tử cung
|
https://youmed.vn/tin-tuc/tu-cung-co-quan-sinh-duc-nu-quan-trong/
|
body-part
|
Tử cung: cơ quan sinh dục nữ quan trọng
|
Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thanh-xuan/
|
['', 'Cơ quan sinh dục bao gồm nhiều cơ quan, trong đó có tử cung. Tử cung là nơi để trứng làm tổ, nơi nuôi dưỡng và là ngôi nhà của thai nhi. Vậy cấu tạo của tử cung như thế nào để đảm nhận vai trò đặc biệt đó? Tầm quan trọng của tử cung trong cơ thể chúng ta như thế nào? Những vấn đề sức khỏe nào thường gặp ở tử cung? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân tìm hiểu về tử cung qua bài viết sau đây nhé.', '']
|
['Vị trí của tử cung', 'Hướng và tư thế của tử cung', 'Kích thước của tử cung', 'Hình thể của tử cung', 'Chức năng của tử cung', 'Một số bệnh lý thường gặp ở tử cung']
|
[{'title': 'Vị trí của tử cung', 'content': ['', 'Tử cung hay còn được gọi là dạ con. Nó có hình dạng giống hình quả lê lộn ngược nằm giữa bàng quang phía trước và trực tràng phía sau. Phía trên tử cung là các quai ruột non và kết tràng xích ma, phía dưới tử cung là âm đạo. Phần trên lồi to gọi là đáy tử cung, 2 bên là 2 ống dẫn trứng nối ra 2 buồng trứng. Phần dưới nhỏ dài dẫn ra âm đạo gọi là cổ tử cung.', '', 'Tử cung có đỉnh quay xuống dưới, có một thân, một cổ. Và phần thắt lại giữa thân và cổ gọi là eo.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Hướng và tư thế của tử cung', 'content': ['', 'Tư thế sinh lí bình thường của tử cung là gấp ra trước và ngả ra trước. Đây là tư thế lí tưởng của tử cung. Bởi vì lúc này trọng tâm của tử cung rơi ra phía trước trục âm đạo để tử cung không bị sa xuống âm đạo.', '', 'Trong một số trường hợp, khi bạn đọc kết quả siêu âm bụng có thể thấy tử cung ở vị trí trung tính hoặc vị trí ngả sau.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Kích thước của tử cung', 'content': ['', 'Chắc hẳn bạn rất thắc mắc kích thước của tử cung đúng không? Bởi nó sẽ rất lớn khi mang thai. Nhưng bình thường, kích thước của tử cung lại khá khiêm tốn. Thường tử cung dài bao nhiêu cm tùy thuộc vào thể tạng của mỗi người. Kích thước trung bình là 2 cm bề dày, 4 cm chỗ rộng nhất và 6 cm bề cao. Nhờ vào cấu tạo cơ đặc biệt và khả năng dãn nở lớn, nên tử cung có thể to dần lên để chứa thai nhi. Sau đó tử cung sẽ co lại về kích thước ban đầu sau khi sinh xong khoảng 6 tuần.', '', 'Bạn có thể hình dung như sau:', '', '- Bình thường, tử cung to bằng khoảng quả cam và nằm sâu trong hố chậu\n- Sau đó bắt đầu to dần bằng khoảng quả bưởi và vượt qua khung xương chậu trong 3 tháng đầu của thai kỳ.\n- Đến 3 tháng giữa thai kỳ, tử cung sẽ phát triển nhanh chóng, lớn bằng quả đu đủ. Lúc này tử cung có thể chèn ép lên các cơ quan khác, khiến chúng phải di dời khỏi những vị trí vốn có của mình.\n- Trong 3 tháng cuối thai kỳ, tử cung có thể to bằng khoảng một quả dưa hấu. Phần đáy tử cung sẽ di chuyển từ vùng mu lên gần tới khung xương sườn.', '', 'Xem thêm: Vị trí tử cung khi mang thai có gì đặc biệt hay không?'], 'subsections': []}, {'title': 'Hình thể của tử cung', 'content': ['', 'Hình thể ngoài\n\nThân tử cung\n\nThân tử cung có hai mặt: mặt bàng quang và mặt ruột. Mặt bàng quang lồi hướng về phía trước dưới, liên quan mật thiết với mặt trên bàng quang. Mặt ruột lồi, hướng lên trên và ra sau, liên quan với ruột non, kết tràng xích ma.\n\nHai góc bên của thân tử cung liên tiếp với eo vòi tử cung.\n\nCổ tử cung\n\nThật vậy, cổ tử cung có âm đạo bám vào, chia cổ tử cung thành hai phần: phần trên âm đạo và phần âm đạo. Hai phần này được xem như cổ trong và cổ ngoài tử cung.\n\nPhần âm đạo của cổ tử cung trông như một mõm cá mè thò vào trong buồng âm đạo. Ở đỉnh của mõm có lỗ tử cung, là một lỗ khá nhỏ. Kích thước có khả năng thay đổi theo giai đoạn nhất định của cơ thể. Trong một số ngày rụng trứng, có kinh nguyệt hoặc trong sinh nở kích cỡ của cổ tử cung sẽ giãn rộng hơn so với kích thước trung bình từ 2 -10 mm. Lỗ có dạng hình tròn nếu là người chưa đẻ, còn nếu ở người đã đẻ thì lỗ bè ngang ra.\n\nLỗ thông vào ống cổ tử cung, và ống này thông vào buồng tử cung. Thành trước và sau ống, niêm mạc có các nếp dọc và ngang (nếp lá cọ) và có các tuyến tử cung.\n\n', 'Hình thể trong của tử cung\n\nBuồng tử cung\n\nTử cung được đục rỗng thành một khoang dẹt theo chiều trước sau. Nó được thắt lại ở chỗ eo tử cung, chia thành hai buồng:\n\nBuồng nhỏ ở dưới, nằm trong cổ tử cung, gọi là ống cổ tử cung\n\nBuồng to ở trong tử cung gọi là buồng tử cung. Buồng tử cung có hình tam giác mà 3 cạnh lồi về phía lòng tam giác. Hai bên thông với vòi tử cung, góc dưới thông với ống cổ tử cung.\n\nCác lớp cấu tạo\n\nTừ ngoài vào trong, tử cung bao gồm các lớp sau đây:\n\n- Lớp thanh mạc: lớp ngoài tử cung\n- Lớp cơ: Ở phần thân tử cung có 3 lớp cơ. Tầng ngoài gồm các thớ cơ dọc và một ít cơ vòng. Tầng giữa rất dày gọi là lớp cơ rối. Lớp này gồm các thớ cơ đan chéo nhau chằng chịt quấn lấy các mạch máu. Chính nhờ tầng cơ này mà máu được cầm lại sau khi sinh. Tầng trong chủ yếu gồm các thớ cơ vòng. Ở phần cổ tử cung, cơ mỏng hơn nhiều và không có tầng cơ rối. Nó chỉ có một tầng cơ vòng kẹp giữa hai tầng cơ dọc.\n- Lớp niêm mạc: lớp trong tử cung. Đây là lớp niêm mạc mỏng manh, dính chặt vào lớp cơ. Niêm mạc dày mỏng theo chu kì kinh nguyệt hàng tháng. Khi niêm mạc bong ra thì gây hiện tượng kinh nguyệt.\n\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Hình thể ngoài', 'content': ['', 'Thân tử cung', '', 'Thân tử cung có hai mặt: mặt bàng quang và mặt ruột. Mặt bàng quang lồi hướng về phía trước dưới, liên quan mật thiết với mặt trên bàng quang. Mặt ruột lồi, hướng lên trên và ra sau, liên quan với ruột non, kết tràng xích ma.', '', 'Hai góc bên của thân tử cung liên tiếp với eo vòi tử cung.', '', 'Cổ tử cung', '', 'Thật vậy, cổ tử cung có âm đạo bám vào, chia cổ tử cung thành hai phần: phần trên âm đạo và phần âm đạo. Hai phần này được xem như cổ trong và cổ ngoài tử cung.', '', 'Phần âm đạo của cổ tử cung trông như một mõm cá mè thò vào trong buồng âm đạo. Ở đỉnh của mõm có lỗ tử cung, là một lỗ khá nhỏ. Kích thước có khả năng thay đổi theo giai đoạn nhất định của cơ thể. Trong một số ngày rụng trứng, có kinh nguyệt hoặc trong sinh nở kích cỡ của cổ tử cung sẽ giãn rộng hơn so với kích thước trung bình từ 2 -10 mm. Lỗ có dạng hình tròn nếu là người chưa đẻ, còn nếu ở người đã đẻ thì lỗ bè ngang ra.', '', 'Lỗ thông vào ống cổ tử cung, và ống này thông vào buồng tử cung. Thành trước và sau ống, niêm mạc có các nếp dọc và ngang (nếp lá cọ) và có các tuyến tử cung.', '']}, {'title': 'Hình thể trong của tử cung', 'content': ['', 'Buồng tử cung', '', 'Tử cung được đục rỗng thành một khoang dẹt theo chiều trước sau. Nó được thắt lại ở chỗ eo tử cung, chia thành hai buồng:', '', 'Buồng nhỏ ở dưới, nằm trong cổ tử cung, gọi là ống cổ tử cung', '', 'Buồng to ở trong tử cung gọi là buồng tử cung. Buồng tử cung có hình tam giác mà 3 cạnh lồi về phía lòng tam giác. Hai bên thông với vòi tử cung, góc dưới thông với ống cổ tử cung.', '', 'Các lớp cấu tạo', '', 'Từ ngoài vào trong, tử cung bao gồm các lớp sau đây:', '', '- Lớp thanh mạc: lớp ngoài tử cung\n- Lớp cơ: Ở phần thân tử cung có 3 lớp cơ. Tầng ngoài gồm các thớ cơ dọc và một ít cơ vòng. Tầng giữa rất dày gọi là lớp cơ rối. Lớp này gồm các thớ cơ đan chéo nhau chằng chịt quấn lấy các mạch máu. Chính nhờ tầng cơ này mà máu được cầm lại sau khi sinh. Tầng trong chủ yếu gồm các thớ cơ vòng. Ở phần cổ tử cung, cơ mỏng hơn nhiều và không có tầng cơ rối. Nó chỉ có một tầng cơ vòng kẹp giữa hai tầng cơ dọc.\n- Lớp niêm mạc: lớp trong tử cung. Đây là lớp niêm mạc mỏng manh, dính chặt vào lớp cơ. Niêm mạc dày mỏng theo chu kì kinh nguyệt hàng tháng. Khi niêm mạc bong ra thì gây hiện tượng kinh nguyệt.', '', '']}]}, {'title': 'Chức năng của tử cung', 'content': ['', 'Cũng như các cơ quan khác trong bộ máy sinh dục, tử cung đảm nhận nhiều vai trò liên quan đến sinh sản, phụ khoa.', '', 'Liên quan đến kinh nguyệt\n\nNhư đã trình bày, lớp niêm mạc của tử cung bong ra sẽ gây hiện tượng kinh nguyệt. Tử cung cũng hỗ trợ điều chỉnh lưu lượng máu trong chu kỳ kinh nguyệt.\n\n', 'Chức năng tình dục\n\nTử cung đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chức năng tình dục. Đây bộ phận giúp kích thích những cực khoái trong suốt quá trình quan hệ.\n\n', 'Vai trò sinh sản\n\nTử cung đóng vai trò hết sức quan trọng trong thai kỳ, là nơi trứng đã thụ tinh làm tổ. Sau đó các hồ máu của tử cung đảm nhận vai trò nuôi dưỡng phôi thai cho đến khi thai nhi đủ trưởng thành để ra ngoài. Song hành cùng với sự phát triển của thai nhi. Trong suốt thai kỳ, kích thước của tử cung cũng dần tăng lên để tạo không gian cho thai nhi phát triển. Trong suốt thai kỳ kích cỡ của tử cung có những thay đổi rất lớn. Khi chuyển dạ, thành cơ của thân tử cung co bóp giúp đẩy em bé ra qua cổ tử cung và âm đạo.\n\n', 'Vai trò bảo vệ của cổ tử cung\n\nChức năng cổ tử cung là đưa máu ra ngoài, cản trở các vi khuẩn xâm nhập vào tử cung, giúp trứng gặp tinh trùng.\n\nCổ tử cung còn đảm nhiệm chức năng sản xuất dịch nhầy. Giúp tinh trùng có thể dễ dàng vận động vào sâu bên trong tử cung để tới ống dẫn trứng cũng như thụ thai.\n\nHơn nữa, nó còn bảo vệ sự phát triển thông thường của thai nhi trong bụng mẹ, ngăn chặn tạp khuẩn có hại gây tác động tới thai nhi.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Liên quan đến kinh nguyệt', 'content': ['', 'Như đã trình bày, lớp niêm mạc của tử cung bong ra sẽ gây hiện tượng kinh nguyệt. Tử cung cũng hỗ trợ điều chỉnh lưu lượng máu trong chu kỳ kinh nguyệt.', '']}, {'title': 'Chức năng tình dục', 'content': ['', 'Tử cung đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chức năng tình dục. Đây bộ phận giúp kích thích những cực khoái trong suốt quá trình quan hệ.', '']}, {'title': 'Vai trò sinh sản', 'content': ['', 'Tử cung đóng vai trò hết sức quan trọng trong thai kỳ, là nơi trứng đã thụ tinh làm tổ. Sau đó các hồ máu của tử cung đảm nhận vai trò nuôi dưỡng phôi thai cho đến khi thai nhi đủ trưởng thành để ra ngoài. Song hành cùng với sự phát triển của thai nhi. Trong suốt thai kỳ, kích thước của tử cung cũng dần tăng lên để tạo không gian cho thai nhi phát triển. Trong suốt thai kỳ kích cỡ của tử cung có những thay đổi rất lớn. Khi chuyển dạ, thành cơ của thân tử cung co bóp giúp đẩy em bé ra qua cổ tử cung và âm đạo.', '']}, {'title': 'Vai trò bảo vệ của cổ tử cung', 'content': ['', 'Chức năng cổ tử cung là đưa máu ra ngoài, cản trở các vi khuẩn xâm nhập vào tử cung, giúp trứng gặp tinh trùng.', '', 'Cổ tử cung còn đảm nhiệm chức năng sản xuất dịch nhầy. Giúp tinh trùng có thể dễ dàng vận động vào sâu bên trong tử cung để tới ống dẫn trứng cũng như thụ thai.', '', 'Hơn nữa, nó còn bảo vệ sự phát triển thông thường của thai nhi trong bụng mẹ, ngăn chặn tạp khuẩn có hại gây tác động tới thai nhi.', '']}]}, {'title': 'Một số bệnh lý thường gặp ở tử cung', 'content': ['', 'U xơ tử cung\nU xơ tử cung là một bệnh phổ biến ở phụ nữ. Đây là khối u lành tính ở cơ trơn của tử cung. Kích thước của chúng rất đa dạng: từ rất nhỏ (kích thước của hạt) đến khá lớn (kích thước của một quả cam). U xơ tử cung không phải lúc nào gây ra các triệu chứng, thường được phát hiện tình cờ khi siêu âm. Một số phụ nữ phải trải qua sự chảy máu bất thường và đau khi quan hệ, hay đau âm ỉ bụng dưới… Ngoài ra, trong một số trường hợp, những u xơ kích thước lớn hơn cũng có thể dẫn đến các vấn đề sinh sản.\n\n\n', 'Lạc nội mạc tử cung\n\nLạc nội mạc tử cung là tình trạng xảy ra khi các tế bào nội mạc tử cung được tìm thấy bên ngoài tử cung của phụ nữ. Bệnh có thể gây ra vô sinh. Do khả năng làm tổn thương vòi trứng và ống dẫn trứng, dẫn đến cản trở nhu động ống dẫn trứng và làm rối loạn sự phóng noãn. Nó thường gây triệu chứng đau dữ dội, đặc biệt là trong thời kỳ kinh nguyệt hay lúc sinh hoạt vợ chồng.\n\n', 'Dị tật tử cung bẩm sinh\n\n- Dị tật tử cung có vách ngăn: một dải cơ ngăn tử cung thành 02 phần riêng biệt\n- Tử cung hai sừng: tử cung có hai khoang nhỏ hơn thay vì một khoang lớn\n- Tử cung kép: tử cung có hai khoang nhỏ hơn, mỗi khoang này có cổ tử cung riêng\n- Tử cung một sừng: chỉ có một nửa của tử cung được hình thành\n\nXem thêm: Tử cung đôi và ảnh hưởng của nó đến việc mang thai\n\n', 'Viêm vùng chậu\n\nBệnh viêm vùng chậu (PID) là một bệnh nhiễm trùng trong cơ quan sinh sản nữ. Thường gây ra bởi cùng một loại vi khuẩn gây bệnh lậu và chlamydia, mặc dù các vi khuẩn khác cũng có thể là nguyên nhân.\n\nCác triệu chứng chính của PID là đau bụng dưới, cũng như đau khi quan hệ tình dục, đau khi đi tiểu. Các triệu chứng khác có thể bao gồm tiết dịch âm đạo bất thường, mệt mỏi và chảy máu bất thường. Nếu không được điều trị, PID có thể gây vô sinh và tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung.\n\n', 'Ung thư\n\nMặc dù ung thư tử cung có thể khởi phát ở bất cứ nơi nào trong tử cung, nhưng thường gặp ở nội mạc tử cung. Một số điều kiện làm tăng nguy cơ phát triển ung thư nội mạc tử cung của phụ nữ, như béo phì hoặc dùng estrogen mà không có progesterone.\n\nUng thư cũng có thể ảnh hưởng đến các tế bào của cổ tử cung, gây ung thư cổ tử cung. Nguyên nhân chính xác hiện không chắc chắn. Nhưng hút thuốc và bệnh lây truyền qua đường tình dục dường như là một yếu tố. Thêm vào đó, việc có một hệ thống miễn dịch yếu cũng làm tăng nguy cơ.\n\n', 'Sa tử cung\n\nSa tử cung (hay còn gọi là sa sinh dục, sa dạ con, sa thành âm đạo) là hiện tượng thường xảy ra ở phụ nữ sau sinh. Xảy ra khi thành tử cung tụt xuống vào trong ống âm đạo, thậm chí có trường hợp tử cung lộ ra ngoài âm đạo. Nguyên nhân sa tử cung là do cơ sàn chậu và dây chằng căng ra quá mức, dẫn đến không thể nâng đỡ tử cung. Có nhiều lý do cho tình trạng này, bao gồm sinh nở, phẫu thuật, mãn kinh hoặc các hoạt động thể chất khắc nghiệt.\n\nXem thêm: Sa tử cung khi mang thai phải điều trị như thế nào, bạn đã biết chưa?\n\nHãy khám với bác sĩ nếu bạn phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trên đây. Với bệnh sử và thăm khám lâm sàng, các bác sĩ có thể tìm ra nguyên nhân. Từ đó kịp thời điều trị, phòng ngừa hiệu quả.\n\nNhư vậy, chúng ta đã cùng tìm hiểu những thông tin thú vị về hình thể cũng như cấu tạo của tử cung. Cũng như điểm qua một số bệnh lý thường gặp ở tử cung.. Hy vọng bạn đọc đã có những kiến thức hữu ích từ bài viết. Nếu có bất kỳ thắc mắc về vấn đề sức khỏe đừng ngần ngại chia sẻ cùng chúng tôi.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'U xơ tử cung', 'content': ['U xơ tử cung là một bệnh phổ biến ở phụ nữ. Đây là khối u lành tính ở cơ trơn của tử cung. Kích thước của chúng rất đa dạng: từ rất nhỏ (kích thước của hạt) đến khá lớn (kích thước của một quả cam). U xơ tử cung không phải lúc nào gây ra các triệu chứng, thường được phát hiện tình cờ khi siêu âm. Một số phụ nữ phải trải qua sự chảy máu bất thường và đau khi quan hệ, hay đau âm ỉ bụng dưới… Ngoài ra, trong một số trường hợp, những u xơ kích thước lớn hơn cũng có thể dẫn đến các vấn đề sinh sản.', '', '']}, {'title': 'Lạc nội mạc tử cung', 'content': ['', 'Lạc nội mạc tử cung là tình trạng xảy ra khi các tế bào nội mạc tử cung được tìm thấy bên ngoài tử cung của phụ nữ. Bệnh có thể gây ra vô sinh. Do khả năng làm tổn thương vòi trứng và ống dẫn trứng, dẫn đến cản trở nhu động ống dẫn trứng và làm rối loạn sự phóng noãn. Nó thường gây triệu chứng đau dữ dội, đặc biệt là trong thời kỳ kinh nguyệt hay lúc sinh hoạt vợ chồng.', '']}, {'title': 'Dị tật tử cung bẩm sinh', 'content': ['', '- Dị tật tử cung có vách ngăn: một dải cơ ngăn tử cung thành 02 phần riêng biệt\n- Tử cung hai sừng: tử cung có hai khoang nhỏ hơn thay vì một khoang lớn\n- Tử cung kép: tử cung có hai khoang nhỏ hơn, mỗi khoang này có cổ tử cung riêng\n- Tử cung một sừng: chỉ có một nửa của tử cung được hình thành', '', 'Xem thêm: Tử cung đôi và ảnh hưởng của nó đến việc mang thai', '']}, {'title': 'Viêm vùng chậu', 'content': ['', 'Bệnh viêm vùng chậu (PID) là một bệnh nhiễm trùng trong cơ quan sinh sản nữ. Thường gây ra bởi cùng một loại vi khuẩn gây bệnh lậu và chlamydia, mặc dù các vi khuẩn khác cũng có thể là nguyên nhân.', '', 'Các triệu chứng chính của PID là đau bụng dưới, cũng như đau khi quan hệ tình dục, đau khi đi tiểu. Các triệu chứng khác có thể bao gồm tiết dịch âm đạo bất thường, mệt mỏi và chảy máu bất thường. Nếu không được điều trị, PID có thể gây vô sinh và tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung.', '']}, {'title': 'Ung thư', 'content': ['', 'Mặc dù ung thư tử cung có thể khởi phát ở bất cứ nơi nào trong tử cung, nhưng thường gặp ở nội mạc tử cung. Một số điều kiện làm tăng nguy cơ phát triển ung thư nội mạc tử cung của phụ nữ, như béo phì hoặc dùng estrogen mà không có progesterone.', '', 'Ung thư cũng có thể ảnh hưởng đến các tế bào của cổ tử cung, gây ung thư cổ tử cung. Nguyên nhân chính xác hiện không chắc chắn. Nhưng hút thuốc và bệnh lây truyền qua đường tình dục dường như là một yếu tố. Thêm vào đó, việc có một hệ thống miễn dịch yếu cũng làm tăng nguy cơ.', '']}, {'title': 'Sa tử cung', 'content': ['', 'Sa tử cung (hay còn gọi là sa sinh dục, sa dạ con, sa thành âm đạo) là hiện tượng thường xảy ra ở phụ nữ sau sinh. Xảy ra khi thành tử cung tụt xuống vào trong ống âm đạo, thậm chí có trường hợp tử cung lộ ra ngoài âm đạo. Nguyên nhân sa tử cung là do cơ sàn chậu và dây chằng căng ra quá mức, dẫn đến không thể nâng đỡ tử cung. Có nhiều lý do cho tình trạng này, bao gồm sinh nở, phẫu thuật, mãn kinh hoặc các hoạt động thể chất khắc nghiệt.', '', 'Xem thêm: Sa tử cung khi mang thai phải điều trị như thế nào, bạn đã biết chưa?', '', 'Hãy khám với bác sĩ nếu bạn phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trên đây. Với bệnh sử và thăm khám lâm sàng, các bác sĩ có thể tìm ra nguyên nhân. Từ đó kịp thời điều trị, phòng ngừa hiệu quả.', '', 'Như vậy, chúng ta đã cùng tìm hiểu những thông tin thú vị về hình thể cũng như cấu tạo của tử cung. Cũng như điểm qua một số bệnh lý thường gặp ở tử cung.. Hy vọng bạn đọc đã có những kiến thức hữu ích từ bài viết. Nếu có bất kỳ thắc mắc về vấn đề sức khỏe đừng ngần ngại chia sẻ cùng chúng tôi.', '']}]}]
|
139
|
Urê
|
https://youmed.vn/tin-tuc/ure-san-pham-chuyen-hoa-cua-qua-trinh-phan-huy-protein/
|
body-part
|
Urê: Sản phẩm chuyển hóa của quá trình phân hủy protein
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Urê là sản phẩm chuyển hóa của quá trình phân hủy axit amin. Các chỉ số liên quan đến sản phẩm này cũng giúp đánh giá tình trạng hoạt động của thận. Lượng urê trong cơ thể có thể tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Sau đây hãy theo dõi bài viết của ThS.BS Vũ Thành Đô để tìm hiểu về urê và chu trình chuyển hóa của nó; cũng như những tình trạng sức khỏe có liên quan đến chỉ số BUN.']
|
['Urê là gì?', 'Lịch sử phát hiện Urê', 'Sản xuất và bài tiết urê', 'Chu trình urê', 'Nồng độ urê trong máu']
|
[{'title': 'Urê là gì?', 'content': ['Urê (còn được gọi là cacbamit) là chất thải của nhiều cơ thể sống. Nó là thành phần hữu cơ chính của nước tiểu người. Đó là do nó nằm ở cuối chuỗi phản ứng phá vỡ các axit amin tạo nên protein.', 'Các axit amin này được chuyển hóa trong gan thành: amoniac, CO2, nước và năng lượng. Nhưng amoniac là chất độc đối với các tế bào. Do đó phải được đào thải ra khỏi cơ thể. Các sinh vật sống dưới nước, chẳng hạn như cá, có thể thải amoniac trực tiếp vào nước. Nhưng các động vật sống trên cạn cần một phương pháp thải bỏ khác. Vì vậy, gan chuyển đổi amoniac thành một hợp chất không độc hại. Nó được vận chuyển một cách an toàn trong máu đến thận; nơi nó được loại bỏ qua nước tiểu.', 'Một người trưởng thành thường bài tiết khoảng 25 gam urê mỗi ngày. Khi urê để lâu, vi khuẩn sẽ chuyển nó trở lại thành amoniac; tạo ra mùi hăng quen thuộc của nhà vệ sinh.', 'Bất kỳ tình trạng nào làm cản trở quá trình đào thải urê của thận đều có thể dẫn đến nhiễm độc niệu, tích tụ urê và các chất thải nitơ khác trong máu có thể gây tử vong. Để đảo ngược tình trạng bệnh, phải loại bỏ nguyên nhân gây suy thận, hoặc bệnh nhân phải lọc máu để loại bỏ các chất thải ra khỏi máu.', 'Urê là một phân tử hữu cơ nhỏ (M = 60) bao gồm hai nhóm amin (-NH2) và một nhóm cacbamyl (C-O) được liên kết với nhau.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Lịch sử phát hiện Urê', 'content': ['Urê có một lịch sử khá thú vị. Nó lần đầu tiên được phát hiện và phân lập từ nước tiểu người bởi H.M. Rouelle vào năm 1773. Sau đó được Friedrich Wohler tổng hợp thành công vào năm 1828. Quá trình tổng hợp gần như là một sự tình cờ. Vì Wohler đã cố gắng tạo ra một hợp chất khác, amoni cyanate, để tiếp tục nghiên cứu về cyanat mà ông đã nghiên cứu trong vài năm trước đó. Khi thêm bạc xyanat vào dung dịch amoni clorua, anh ta thu được một chất kết tinh màu trắng, được chứng minh là giống với urê thu được từ nước tiểu.', 'Khám phá này rất quan trọng, vì điều này khiến urê trở thành hợp chất hữu cơ đầu tiên được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu hoàn toàn vô cơ.', 'Xem thêm: Sự thật về nước tiểu của bạn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Sản xuất và bài tiết urê', 'content': ['Chu trình sản xuất có liên quan đến các protein mà chúng ta ăn vào. Protein bao gồm các chuỗi axit amin. Các axit amin được tách ra khỏi nhau khi protein từ thức ăn được tiêu hóa trong đường tiêu hóa. Sau đó, chúng được hấp thụ qua lớp niêm mạc của đường tiêu hóa và được sử dụng để xây dựng các protein cụ thể cần thiết cho cơ thể chúng ta.', 'Các axit amin dư thừa bị phá vỡ trong một quá trình được gọi là khử amin. Trong quá trình này, nhóm amin của một axit amin (-NH2) bị loại bỏ và chuyển thành phân tử amoniac (NH3). Quá trình khử độc diễn ra chủ yếu ở gan.', 'Amoniac rất độc đối với tế bào. Các phân tử amoniac phản ứng với carbon dioxide trong cơ thể để tạo ra urê, một hóa chất an toàn hơn nhiều. Quá trình chuyển đổi amoniac thành urê diễn ra trong gan theo một quá trình được gọi là chu trình urê. Các mạch máu vận chuyển urê đến thận để loại bỏ urê khỏi máu và đưa vào nước tiểu. Nước tiểu được lưu trữ trong bàng quang và thải ra ngoài môi trường khi chúng ta đi tiểu. Quá trình tổng thể được gọi là bài tiết. Một lượng nhỏ urê được thải ra khỏi cơ thể chúng ta theo đường mồ hôi.', 'Xem thêm: Top 5 Phòng khám thận uy tín tại TP.HCM.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chu trình urê', 'content': ['Chu trình urê loại bỏ amoniac khỏi máu và tạo ra urê. Cuối cùng được bài tiết dưới dạng nước tiểu. Chu trình này được thực hiện bởi các tế bào của gan, và như tên gọi của nó cho thấy bước cuối cùng của quá trình chuyển hóa sang bước trước đó của chu trình.', '', 'Tóm tắt các bước trong chu trình urê\nAmoniac được hình thành do sự phân hủy các axit amin / vi khuẩn đường ruột.\nGiai đoạn ti thể\n- Carbamoyl phosphate được hình thành từ amoniac và bicarbonate, bởi CPSI.\n- OTC ngưng tụ carbamoyl phosphate và ornithine để tạo thành citrulline.\n- Citrulline sau đó được SLC25A15 vận chuyển đến bào tương.\nGiai đoạn tế bào:\n- ASS ngưng tụ citrulline và aspartate để tạo thành argininosuccinate.\n- Argininosuccinate được ASL phân hủy thành arginine và fumarate.\n- Tiếp đó, Arginine được arginase phân hủy thành urê và ornithine.\n- Ornithine translocase vận chuyển ornithine vào ti thể.\nỞ đó, nó lại được sử dụng bởi OTC, để tạo thành citrulline. Sau đó citrulline được xử lý để tạo thành urê và ornithine một lần nữa, và chu trình tiếp tục. Trong chu kỳ, urê là sản phẩm mới duy nhất được hình thành, trong khi tất cả các phân tử khác được sử dụng trong chu trình đều được tái chế.\n', 'Điều gì sẽ xảy ra khi chu trình urê đi sai?\nNếu có vấn đề với chu trình urê, thì nồng độ amoniac trong máu sẽ tăng cao, gây ra chứng tăng ure huyết. Amoniac có thể vượt qua hàng rào giữa dòng máu và não.\nMột khi nó xâm nhập vào não, nó có thể ngừng chu trình TCA bằng cách làm cạn kiệt một trong các chất chuyển hóa, α-ketoglutarate. Điều này có nghĩa là những tế bào não này không thể tạo ra năng lượng. Cuối cùng sẽ dẫn đến các vấn đề thần kinh nghiêm trọng như tổn thương não không thể phục hồi.\nNguyên nhân gây ra sự sai lệch có thể do:\n- Tổn thương gan (xơ gan).\n- Khiếm khuyết di truyền của một trong các enzym trên.\nTrong cả hai trường hợp, mức amoniac tăng lên kèm theo những hậu quả tiềm ẩn.\nCác khuyết tật chu trình urê di truyền là một phần của “khiếm khuyết trong quá trình trao đổi chất”. Được gọi là “rối loạn chu trình urê”. Các triệu chứng thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh vào khoảng 24 – 48 giờ sau khi sinh. Các triệu chứng nghiêm trọng nhất được thấy ở trẻ sơ sinh bị khiếm khuyết trong CPS.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tóm tắt các bước trong chu trình urê', 'content': ['Amoniac được hình thành do sự phân hủy các axit amin / vi khuẩn đường ruột.', 'Giai đoạn ti thể', '- Carbamoyl phosphate được hình thành từ amoniac và bicarbonate, bởi CPSI.\n- OTC ngưng tụ carbamoyl phosphate và ornithine để tạo thành citrulline.\n- Citrulline sau đó được SLC25A15 vận chuyển đến bào tương.', 'Giai đoạn tế bào:', '- ASS ngưng tụ citrulline và aspartate để tạo thành argininosuccinate.\n- Argininosuccinate được ASL phân hủy thành arginine và fumarate.\n- Tiếp đó, Arginine được arginase phân hủy thành urê và ornithine.\n- Ornithine translocase vận chuyển ornithine vào ti thể.', 'Ở đó, nó lại được sử dụng bởi OTC, để tạo thành citrulline. Sau đó citrulline được xử lý để tạo thành urê và ornithine một lần nữa, và chu trình tiếp tục. Trong chu kỳ, urê là sản phẩm mới duy nhất được hình thành, trong khi tất cả các phân tử khác được sử dụng trong chu trình đều được tái chế.']}, {'title': 'Điều gì sẽ xảy ra khi chu trình urê đi sai?', 'content': ['Nếu có vấn đề với chu trình urê, thì nồng độ amoniac trong máu sẽ tăng cao, gây ra chứng tăng ure huyết. Amoniac có thể vượt qua hàng rào giữa dòng máu và não.', 'Một khi nó xâm nhập vào não, nó có thể ngừng chu trình TCA bằng cách làm cạn kiệt một trong các chất chuyển hóa, α-ketoglutarate. Điều này có nghĩa là những tế bào não này không thể tạo ra năng lượng. Cuối cùng sẽ dẫn đến các vấn đề thần kinh nghiêm trọng như tổn thương não không thể phục hồi.', 'Nguyên nhân gây ra sự sai lệch có thể do:', '- Tổn thương gan (xơ gan).\n- Khiếm khuyết di truyền của một trong các enzym trên.', 'Trong cả hai trường hợp, mức amoniac tăng lên kèm theo những hậu quả tiềm ẩn.', 'Các khuyết tật chu trình urê di truyền là một phần của “khiếm khuyết trong quá trình trao đổi chất”. Được gọi là “rối loạn chu trình urê”. Các triệu chứng thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh vào khoảng 24 – 48 giờ sau khi sinh. Các triệu chứng nghiêm trọng nhất được thấy ở trẻ sơ sinh bị khiếm khuyết trong CPS.']}]}, {'title': 'Nồng độ urê trong máu', 'content': ['Xét nghiệm BUN (hoặc xét nghiệm Nitơ urê trong máu) giúp phát hiện nồng độ urê trong máu. Nếu thận không làm tốt nhiệm vụ loại bỏ chất này ra khỏi cơ thể, lượng urê trong máu sẽ tăng lên. Xét nghiệm BUN có thể cho biết thận đang hoạt động tốt như thế nào.', 'Kết quả của xét nghiệm nitơ urê trong máu được đo bằng miligam trên decilit (mg / dL) ở Hoa Kỳ và milimol trên lít (mmol / L) ở quốc tế. Nói chung, khoảng 7 đến 20 mg / dL (2,5 đến 7,1 mmol / L) được coi là bình thường.', 'Nhưng phạm vi bình thường có thể khác nhau, tùy thuộc vào phạm vi tham chiếu mà phòng thí nghiệm sử dụng và tuổi của bạn. Bạn nên nhờ cầu bác sĩ giải thích kết quả với bạn.', '', 'Nồng độ nitơ urê có xu hướng tăng theo tuổi. Trẻ sơ sinh có mức độ thấp hơn những người khác và phạm vi ở trẻ em cũng khác nhau. Nói chung, mức nitơ urê trong máu cao có nghĩa là thận của bạn không hoạt động tốt.', 'Sự tăng nồng độ urê trong máu\nNguyên nhân\nCó nhiều nguyên nhân dẫn đến việc nồng độ urê trong máu tăng cao, bao gồm:\n- Tắc nghẽn đường tiết niệu.\n- Giảm tưới máu thận do: Suy tim sung huyết hoặc cơn đau tim gần đây.\n- Sốc giảm thể tích.\n- Hạ huyết áp nghiêm trọng.\n- Xuất huyết dạ dày.\n- Vết bỏng nặng.\n- Một số loại thuốc, chẳng hạn như một số loại thuốc kháng sinh.\n- Ăn nhiều thực phẩm giàu chất đạm.\n- Mất nước do: lượng chất lỏng thấp; mất nước quá nhiều (đổ mồ hôi, nôn mửa, tiêu chảy, thuốc lợi tiểu, v.v…). Vì điều này phụ thuộc vào lượng nước trong máu. Nếu có ít nước hơn bình thường trong máu nhưng cùng một lượng urê thì nồng độ urê sẽ cao hơn bình thường.\n- Sự lão hóa.\n- Chấn thương.\n- Nhiễm trùng nặng.\nĐiều trị\nMột số phương pháp điều trị chứng tăng urê trong máu:\n- Loại bỏ protein khỏi chế độ ăn.\n- Loại bỏ amoniac dư thừa.\n- Bổ sung các phân tử của chu trình urê bị thiếu.\n- Ngoài ra, natri benzoat và natri axetat có thể được sử dụng để tạo thành các hợp chất chứa amoniac có thể được thải ra ngoài qua phân.\n- Đường lactulose đã được chứng minh là làm giảm sản xuất amoniac của vi khuẩn đường ruột, cũng như thúc đẩy sự bài tiết amoniac qua phân.\n- Ngoài ra, thuốc kháng sinh có thể được sử dụng để loại bỏ vi khuẩn đường ruột hình thành amoniac.\n', 'Sự giảm nồng độ urê trong máu\nCũng có thể có nồng độ urê trong máu thấp hơn bình thường. Điều này có thể là do:\n- Thai kỳ.\n- Bệnh gan tiến triển (xơ gan, suy gan).\n- Di truyền khiếm khuyết trong “chu trình urê”.\n- Uống quá nhiều nước và làm loãng máu.\n- Không ăn nhiều protein hoặc không thể hấp thụ đủ axit amin qua thành ruột non do vấn đề sức khỏe.\n- Một vấn đề sức khỏe có thể tạo ra nồng độ urê thấp là bệnh celiac. Villi là những nhung mao trên niêm mạc ruột non, nơi hấp thụ thức ăn đã tiêu hóa. Trong bệnh celiac, việc tiêu thụ gluten gây tổn thương các nhung mao. Điều này làm giảm đáng kể sự hấp thụ các chất dinh dưỡng, bao gồm cả protein. Gluten là một phức hợp protein được tìm thấy trong một số loại ngũ cốc, bao gồm lúa mì, lúa mạch đen và lúa mạch. Trong khi hầu hết mọi người ăn gluten không có vấn đề gì, một số người không dung nạp gluten.\nUrê là chất thải của quá trình trao đổi chất được thận bài tiết qua nước tiểu. Bệnh thận liên quan đến giảm bài tiết urê và hậu quả là tăng nồng độ trong máu. Hạn chế của urê khi xét nghiệm chức năng thận liên quan đến độ nhạy và độ đặc hiệu giảm, do đó urê bình thường không nhất thiết loại trừ bệnh thận và urê tăng nhẹ đến trung bình không thể được cho là do bệnh thận.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sự tăng nồng độ urê trong máu', 'content': ['Nguyên nhân', 'Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc nồng độ urê trong máu tăng cao, bao gồm:', '- Tắc nghẽn đường tiết niệu.\n- Giảm tưới máu thận do: Suy tim sung huyết hoặc cơn đau tim gần đây.\n- Sốc giảm thể tích.\n- Hạ huyết áp nghiêm trọng.\n- Xuất huyết dạ dày.\n- Vết bỏng nặng.\n- Một số loại thuốc, chẳng hạn như một số loại thuốc kháng sinh.\n- Ăn nhiều thực phẩm giàu chất đạm.', '- Mất nước do: lượng chất lỏng thấp; mất nước quá nhiều (đổ mồ hôi, nôn mửa, tiêu chảy, thuốc lợi tiểu, v.v…). Vì điều này phụ thuộc vào lượng nước trong máu. Nếu có ít nước hơn bình thường trong máu nhưng cùng một lượng urê thì nồng độ urê sẽ cao hơn bình thường.\n- Sự lão hóa.\n- Chấn thương.\n- Nhiễm trùng nặng.', 'Điều trị', 'Một số phương pháp điều trị chứng tăng urê trong máu:', '- Loại bỏ protein khỏi chế độ ăn.\n- Loại bỏ amoniac dư thừa.\n- Bổ sung các phân tử của chu trình urê bị thiếu.\n- Ngoài ra, natri benzoat và natri axetat có thể được sử dụng để tạo thành các hợp chất chứa amoniac có thể được thải ra ngoài qua phân.\n- Đường lactulose đã được chứng minh là làm giảm sản xuất amoniac của vi khuẩn đường ruột, cũng như thúc đẩy sự bài tiết amoniac qua phân.\n- Ngoài ra, thuốc kháng sinh có thể được sử dụng để loại bỏ vi khuẩn đường ruột hình thành amoniac.']}, {'title': 'Sự giảm nồng độ urê trong máu', 'content': ['Cũng có thể có nồng độ urê trong máu thấp hơn bình thường. Điều này có thể là do:', '- Thai kỳ.\n- Bệnh gan tiến triển (xơ gan, suy gan).\n- Di truyền khiếm khuyết trong “chu trình urê”.\n- Uống quá nhiều nước và làm loãng máu.\n- Không ăn nhiều protein hoặc không thể hấp thụ đủ axit amin qua thành ruột non do vấn đề sức khỏe.\n- Một vấn đề sức khỏe có thể tạo ra nồng độ urê thấp là bệnh celiac. Villi là những nhung mao trên niêm mạc ruột non, nơi hấp thụ thức ăn đã tiêu hóa. Trong bệnh celiac, việc tiêu thụ gluten gây tổn thương các nhung mao. Điều này làm giảm đáng kể sự hấp thụ các chất dinh dưỡng, bao gồm cả protein. Gluten là một phức hợp protein được tìm thấy trong một số loại ngũ cốc, bao gồm lúa mì, lúa mạch đen và lúa mạch. Trong khi hầu hết mọi người ăn gluten không có vấn đề gì, một số người không dung nạp gluten.', 'Urê là chất thải của quá trình trao đổi chất được thận bài tiết qua nước tiểu. Bệnh thận liên quan đến giảm bài tiết urê và hậu quả là tăng nồng độ trong máu. Hạn chế của urê khi xét nghiệm chức năng thận liên quan đến độ nhạy và độ đặc hiệu giảm, do đó urê bình thường không nhất thiết loại trừ bệnh thận và urê tăng nhẹ đến trung bình không thể được cho là do bệnh thận.']}]}]
|
140
|
Vành tai
|
https://youmed.vn/tin-tuc/vanh-tai-cau-tao-chuc-nang-benh-ly-thuong-gap/
|
body-part
|
Vành tai: Cấu tạo, chức năng và bệnh lý thường gặp
|
Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-su-ngoc-kieu-chinh/
|
['Tai người gồm có ba phần đi từ ngoài vào trong là: Tai ngoài, tai giữa và tai trong. Trong đó, tai ngoài lại gồm 2 bộ phận là loa tai (hay còn gọi là vành tai) và ống tai ngoài. Vậy loa tai ở người có cấu tạo ra sao? Nó thực hiện những chức năng nào? Những bệnh lý nào thường gặp ở bộ phận này? Hãy cùng Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh tìm hiểu trong bài viết dưới đây.']
|
['Vành tai là gì?', 'Sự hình thành và phát triển', 'Hình thể ngoài', 'Cấu tạo của vành tai', 'Vành tai có những chức năng nào?', 'Những bệnh lý nào có thể gặp ở vành tai?']
|
[{'title': 'Vành tai là gì?', 'content': ['Vành tai hay còn gọi là loa tai, đó là phần tai dễ dàng nhìn thấy được ở 2 bên đầu của người. Nó là một phần của hệ thống dẫn truyền âm thanh, giúp chúng ta có thể nghe thấy được. Tai người gồm ba phần: Tai ngoài, tai giữa và tai trong. Vành tai là một phần của tai ngoài. Chúng nằm ở vị trí hai phía bên đầu, gần vùng thái dương. Tại nơi quai hàm gắn vào sọ.', 'Loa tai bao gồm lớp da bao bọc sụn. Nó được giữ ở đúng vị trí hai bên đầu nhờ các cơ và dây chằng. Hình dạng có thể khác nhau tùy từng người. Những bệnh thường gặp ở vùng này có thể là: viêm sụn vành tai, tụ dịch, tụ máu, dò luân nhĩ, u bã đậu…'], 'subsections': []}, {'title': 'Sự hình thành và phát triển', 'content': ['Sự hình thành loa tai được thấy đầu tiên trong khoảng tuần thứ 6 của phôi thai. Nó phát triển từ 6 ụ tai. Những ụ này phát triển thành các nếp gờ của loa tai. Chúng dần dịch chuyển lên trên và ra sau đến vị trí cuối cùng hai bên đầu trong quá trình phát triển thai kỳ. Ba ụ tai đầu tiên tạo thành bình tai, trụ gờ luân và gờ luân. Cảm giác da của những vùng này được chi phối bởi dây thần kinh số V. Ba ụ tai tiếp theo tạo thành gờ đối luân, gờ đối bình và dái tai. Những phần này của loa tai được chi phối bởi đám rối thần kinh cổ và một phần của dây thần kinh mặt.'], 'subsections': []}, {'title': 'Hình thể ngoài', 'content': ['Loa tai về hình thể hơi giống một cái phễu. Nó nằm ở ngoài cùng, hình dạng hơi vểnh và hướng ra trước. Gồm có hai mặt: mặt ngoài và mặt trong.', 'Mặt ngoài: Ở giữa có một chỗ lõm gọi là xoắn tai. Xoắn tai được bọc bởi bốn gờ:', '- Gờ luân: là gờ viền ngoài cùng, đi theo chu vi loa tai từ xoắn tai đến dái tai.\n- Gờ đối luân: đối diện với gờ luân. Đầu trên của gờ này chia thành hai trụ. Giữa gờ luân và gờ đối luân là lõm thuyền.\n- Bình tai: Ở phía trước xoắn tai.\n- Gờ đối bình tai: đối diện với bình tai.\n- Phần dưới loa tai là dái tai. Dái tai mềm hơn những vùng khác vì không có sụn bên trong. Đây là vùng thường được chọn để xỏ khuyên tai.', 'Mặt trong: Áp vào da đầu, có các vết lồi lõm ngược với bên ngoài.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo của vành tai', 'content': ['Vành tai (loa tai) được cấu tạo bởi da, sụn, dây chằng và cơ. Nó gồm một bản sụn ở giữa. Ở phía trước và sau có da và ít cơ bao phủ. Ở ¼ dưới loa tai không có cốt sụn, chỉ có da bộc mỡ, gọi là dái tai.', '- Da phủ bên ngoài, có lớp mỡ kém phát triển. Do lớp mỡ này mỏng nên loa tai dễ bị buốt khi trời lạnh. Da dính chặt vào sụn ở phía trước nhưng lại lỏng lẻo ở phía sau. Do đó khi bị đụng dập ở mặt trước có thể làm bong lớp da ra khỏi sụn, tạo nên khối máu tụ ở giữa.\n- Sụn tạo thành hình dạng lồi lõm của loa tai. Dái tai không có sụn mà chỉ có mô sợi và mô mỡ. Đó là nơi ta thường xỏ lỗ để đeo hoa tai hay bác sĩ châm kim thử thời gian chảy máu. Sụn ở gờ bình tai liên tiếp với sụn ống tai ngoài. Sụn giúp loa tai giữ nguyên vẹn hình dạng. Nếu sụn bị tổn thương hay hủy hoại do nhiễm trùng, loa tai sẽ biến dạng.\n- Dây chằng và cơ. Ngoài cấu tạo từ da và sụn, loa tai được gắn vào hai bên đầu bởi các dây chằng và cơ. Các dây chằng gồm có: dây chằng tai trước, dây chằng tai sau, dây chằng tai trên. Các cơ gồm có: cơ tai trước, cơ tai sau, cơ tai trên. Nhìn chung, dây chằng và cơ của tai người kém phát triển. Vì thế tai chúng ta không cử động được như ở động vật.', 'Vành tai được nuôi dưỡng bởi 2 nguồn mạch máu. Động mạch thái dương nông cung cấp máu cho dái tai, bình tai và một phần gờ luân. Động mạch vành tai sau cung cấp máu cho phần lớn mặt sau vành tai.'], 'subsections': []}, {'title': 'Vành tai có những chức năng nào?', 'content': ['Vành tai là bộ phận đầu tiên trong hệ thống dẫn truyền âm thanh. Sóng âm thanh phải đi qua chúng trước khi đi vào ống tai ngoài. Sau đó nó tiếp tục đi qua màng nhĩ và vào tai giữa. Ở tai giữa, nó làm rung chuyển chuỗi xương con và truyền rung động vào tai trong. Tại đây nó được chuyển thành các tín hiệu thần kinh dẫn truyền đến não bộ. Giúp chúng ta nghe và hiểu được âm thanh.', 'Loa tai người có những nếp lồi lõm. Vì thế ta có thể thu nhận âm thanh từ mọi phía mà không cần cử động tai như ở động vật. Nó thu thập âm thanh bằng cách hoạt động như một cái phễu, giúp khuếch đại âm thanh và hướng nó đến ống tai ngoài.', 'Loa tai còn giúp chuyển âm thanh thành thông tin giúp chúng ta định hướng. Khi hai loa tai cùng hoạt động giúp xác định được vị trí, nguồn gốc phát ra âm thanh, định hướng âm thanh. Đồng thời giúp tách biệt âm thanh này với âm thanh khác. Loa tai người cũng có tác dụng lọc âm thanh. Nó ưu tiên chọn các âm thanh trong tần số giọng nói của người.', 'Loa tai còn có chức năng thẫm mỹ. Là nơi chúng ta thường gắn trang sức và các thiết bị trợ thính. Biến dạng loa tai do bệnh lý hay chấn thương ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những bệnh lý nào có thể gặp ở vành tai?', 'content': ['Dưới đây liệt kê một số bệnh lý có thể gặp ở vành tai. Có những bệnh lý lành tính, nhưng có những bệnh có thể ảnh hưởng xấu đến hình dạng và chức năng của vành tai nếu không được điều trị đúng cách.', 'Viêm sụn vành tai\nLà một tình trạng nhiễm trùng của sụn, màng sụn vành tai. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại di chứng ảnh hưởng tới thẫm mỹ và chức năng của vành tai. Bệnh có thể xuất hiện sau viêm ống tai ngoài cấp, sau tai nạn có tổn thương vành tai hay sau xỏ khuyên tai không đảm bảo vô khuẩn.\nBiểu hiện có thể từ nhẹ như ngứa rát, hơi đau đến sưng, nóng, đỏ, đau nhiều vành tai. Khi viêm tấy thành mủ, đau tăng rõ, vành tai sưng nề mất các nếp sụn. Nếu không được điều trị tốt, sụn bị hoại tử, vành tai bị co rúm, ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ.\n', 'Tụ dịch/ tụ máu vành tai\nTụ dịch vành tai là một tình trạng tích tụ thanh dịch hoặc máu ở vành tai. Đây là một bệnh ít gặp và thường lành tính. Thường xảy ra sau chấn thương đụng dập. Cơ chế là do chấn thương gây đứt mạch máu màng sụn, làm máu chảy ra và tụ lại giữa lớp sụn và màng sụn.\nNếu tổn thương không được điều trị sớm, khối máu tụ có thể chèn ép làm viêm hoại tử sụn vành tai. Có thể gây biến chứng vành tai hình bông cải. Biểu hiện của bệnh là sưng nề vành tai. Đau tai thường chỉ xuất hiện khi có tình trạng nhiễm trùng. Điều trị bằng thuốc uống và chọc hút lấy dịch máu tụ.\n', 'U bã đậu\nU bã đậu có thể xuất hiện ở nhiều nơi trên cơ thể. Chúng cũng thường gặp ở dái tai. Đây là một dạng u lành tính không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nhưng chúng ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ.\nU bã đậu có cấu tạo gồm lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm màu trắng hay vàng nhạt. U thường không gây cảm giác đau, không hóa ác. Nhưng khi to dần có thể gây cảm giác khó chịu. Khi u bị viêm nhiễm có thể tấy đỏ và đau nhức. Điều trị có thể là phẫu thuật lấy u bã đậu khi nó lớn và ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ.\n', 'Zona tai\nZona tai xảy ra do nhiễm virus varicella zoster thứ phát tại hạch gối (nhiễm nguyên phát gọi là bệnh thủy đậu). Tình trạng suy giảm miễn dịch khi lớn tuổi, nhiễm HIV hoặc điều trị thuốc ức chế miễn dịch đều có liên quan đến bệnh.\nNgười bệnh có thể có các biểu hiện như sốt, đau rát một bên tai, nhức đầu. Mụn nước xuất hiện ở vành tai, thành sau ống tai ngoài. Tổn thương mụn nước có viền đỏ xung quanh, khi lành để lại sẹo. Bệnh nhân có thể nghe kém, ù tai, chóng mặt kèm theo. Điều trị chủ yếu bằng thuốc kháng virus, giảm đau, kháng viêm theo ý kiến bác sĩ.\n', 'Dò luân nhĩ hay rò luân nhĩ\nDò luân nhĩ là vùng trước vành tai có một lỗ nhỏ xuất hiện từ khi sinh ra. Đây là một dị tật bẩm sinh, khá phổ biến. Dị tật này gây ra bởi sự khiếm khuyết hay sự hợp nhất không hoàn toàn của 6 ụ tai trong quá trình phát triển phôi thai. Phần lớn dò luân nhĩ không gây triệu chứng khó chịu gì.\nMột số trường hợp có chảy dịch hôi qua lỗ dò. Thỉnh thoảng lỗ dò bị tắc, túi dò bị nhiễm trùng hay áp xe hóa. Điều trị bao gồm nội khoa trong giai đoạn viêm nhiễm, rạch dẫn lưu mủ khi bị áp xe hóa và phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ đường rò luân nhĩ.\n', 'Ung thư vành tai\nThường gặp ở người lớn tuổi. Biểu hiện ban đầu thường là u nhỏ bằng nốt ruồi ở vành tai, cứng, sần sùi, dính vào sụn, dễ chảy máu. Sau đó phát triển nhanh tạo thành u sùi lan khắp vành tai. Xâm nhập vào ống tai ngoài và tai giữa.\nĐiều trị thường là phối hợp đa trị liệu: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Phẫu thuật nhằm cắt bỏ rộng khối ung thư, đôi khi cắt bỏ cả vành tai.\n', 'Dị tật tai nhỏ\nDị tật tai nhỏ bẩm sinh không phải là bệnh đe dọa tính mạng nhưng ảnh hưởng đến thính lực và thẩm mỹ của người bệnh. Về thính lực thì có thể khắc phục bằng gắn máy nghe đường xương, tuy nhiên nếu có một tai nghe bình thường thì không cần thiết. Vấn đề thẩm mỹ thường khiến người bệnh mặc cảm và tự ti. Hiện nay phẫu thuật tạo hình lại vành tai đã có nhiều tiến bộ.\nVành tai là một bộ phận của tai ngoài. Nó có chức năng quan trọng trong hệ thống dẫn truyền âm thanh. Vành tai ở vị trí hai bên đầu và ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ nếu bị biến dạng. Vì vậy nếu có những bất thường xuất hiện ở vành tai, bạn nên đi khám và điều trị kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Viêm sụn vành tai', 'content': ['Là một tình trạng nhiễm trùng của sụn, màng sụn vành tai. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại di chứng ảnh hưởng tới thẫm mỹ và chức năng của vành tai. Bệnh có thể xuất hiện sau viêm ống tai ngoài cấp, sau tai nạn có tổn thương vành tai hay sau xỏ khuyên tai không đảm bảo vô khuẩn.', 'Biểu hiện có thể từ nhẹ như ngứa rát, hơi đau đến sưng, nóng, đỏ, đau nhiều vành tai. Khi viêm tấy thành mủ, đau tăng rõ, vành tai sưng nề mất các nếp sụn. Nếu không được điều trị tốt, sụn bị hoại tử, vành tai bị co rúm, ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ.']}, {'title': 'Tụ dịch/ tụ máu vành tai', 'content': ['Tụ dịch vành tai là một tình trạng tích tụ thanh dịch hoặc máu ở vành tai. Đây là một bệnh ít gặp và thường lành tính. Thường xảy ra sau chấn thương đụng dập. Cơ chế là do chấn thương gây đứt mạch máu màng sụn, làm máu chảy ra và tụ lại giữa lớp sụn và màng sụn.', 'Nếu tổn thương không được điều trị sớm, khối máu tụ có thể chèn ép làm viêm hoại tử sụn vành tai. Có thể gây biến chứng vành tai hình bông cải. Biểu hiện của bệnh là sưng nề vành tai. Đau tai thường chỉ xuất hiện khi có tình trạng nhiễm trùng. Điều trị bằng thuốc uống và chọc hút lấy dịch máu tụ.']}, {'title': 'U bã đậu', 'content': ['U bã đậu có thể xuất hiện ở nhiều nơi trên cơ thể. Chúng cũng thường gặp ở dái tai. Đây là một dạng u lành tính không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nhưng chúng ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ.', 'U bã đậu có cấu tạo gồm lớp vỏ bọc, bên trong là chất bã mềm màu trắng hay vàng nhạt. U thường không gây cảm giác đau, không hóa ác. Nhưng khi to dần có thể gây cảm giác khó chịu. Khi u bị viêm nhiễm có thể tấy đỏ và đau nhức. Điều trị có thể là phẫu thuật lấy u bã đậu khi nó lớn và ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ.']}, {'title': 'Zona tai', 'content': ['Zona tai xảy ra do nhiễm virus varicella zoster thứ phát tại hạch gối (nhiễm nguyên phát gọi là bệnh thủy đậu). Tình trạng suy giảm miễn dịch khi lớn tuổi, nhiễm HIV hoặc điều trị thuốc ức chế miễn dịch đều có liên quan đến bệnh.', 'Người bệnh có thể có các biểu hiện như sốt, đau rát một bên tai, nhức đầu. Mụn nước xuất hiện ở vành tai, thành sau ống tai ngoài. Tổn thương mụn nước có viền đỏ xung quanh, khi lành để lại sẹo. Bệnh nhân có thể nghe kém, ù tai, chóng mặt kèm theo. Điều trị chủ yếu bằng thuốc kháng virus, giảm đau, kháng viêm theo ý kiến bác sĩ.']}, {'title': 'Dò luân nhĩ hay rò luân nhĩ', 'content': ['Dò luân nhĩ là vùng trước vành tai có một lỗ nhỏ xuất hiện từ khi sinh ra. Đây là một dị tật bẩm sinh, khá phổ biến. Dị tật này gây ra bởi sự khiếm khuyết hay sự hợp nhất không hoàn toàn của 6 ụ tai trong quá trình phát triển phôi thai. Phần lớn dò luân nhĩ không gây triệu chứng khó chịu gì.', 'Một số trường hợp có chảy dịch hôi qua lỗ dò. Thỉnh thoảng lỗ dò bị tắc, túi dò bị nhiễm trùng hay áp xe hóa. Điều trị bao gồm nội khoa trong giai đoạn viêm nhiễm, rạch dẫn lưu mủ khi bị áp xe hóa và phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ đường rò luân nhĩ.']}, {'title': 'Ung thư vành tai', 'content': ['Thường gặp ở người lớn tuổi. Biểu hiện ban đầu thường là u nhỏ bằng nốt ruồi ở vành tai, cứng, sần sùi, dính vào sụn, dễ chảy máu. Sau đó phát triển nhanh tạo thành u sùi lan khắp vành tai. Xâm nhập vào ống tai ngoài và tai giữa.', 'Điều trị thường là phối hợp đa trị liệu: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Phẫu thuật nhằm cắt bỏ rộng khối ung thư, đôi khi cắt bỏ cả vành tai.']}, {'title': 'Dị tật tai nhỏ', 'content': ['Dị tật tai nhỏ bẩm sinh không phải là bệnh đe dọa tính mạng nhưng ảnh hưởng đến thính lực và thẩm mỹ của người bệnh. Về thính lực thì có thể khắc phục bằng gắn máy nghe đường xương, tuy nhiên nếu có một tai nghe bình thường thì không cần thiết. Vấn đề thẩm mỹ thường khiến người bệnh mặc cảm và tự ti. Hiện nay phẫu thuật tạo hình lại vành tai đã có nhiều tiến bộ.', 'Vành tai là một bộ phận của tai ngoài. Nó có chức năng quan trọng trong hệ thống dẫn truyền âm thanh. Vành tai ở vị trí hai bên đầu và ảnh hưởng nhiều đến thẫm mỹ nếu bị biến dạng. Vì vậy nếu có những bất thường xuất hiện ở vành tai, bạn nên đi khám và điều trị kịp thời.']}]}]
|
141
|
Van dạ dày thực quản
|
https://youmed.vn/tin-tuc/van-da-day-thuc-quan-la-gi/
|
body-part
|
Van dạ dày thực quản và những điều cần biết
|
Bác sĩ Nguyễn Quang Hiếu
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-quang-hieu/
|
['Bạn đã bao giờ gặp vấn đề khiến bạn phải nôn (ói) chưa? Bạn đã bao giờ tự hỏi tại sao sau khi ăn, thức ăn có khi nào đi ngược lại từ ruột lên dạ dày hay từ dạ dày trào ra ngoài chưa hay cơ chế nào của cơ thể giúp bạn tránh điều đó? Hy vọng bài viết về van dạ dày thực quản này của Bác sĩ Nguyễn Quang Hiếu có thể giải đáp thắc mắc cho bạn. 1. Vị trí của van dạ dày thực quản Khi nhắc đến cái tên, chúng ta sẽ tìm hiểu về hai bộ phận của ống tiêu hóa. 1.1 Dạ dày Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, nằm ở vùng thượng vị và hạ sườn trái, ngay dưới vòm hoành trái. Dạ dày rỗng có hình chữ J với hai thành trước và sau hai bờ cong bé và lớn. Các phần của dạ dày kể từ trên xuống dưới là tâm vị, đáy vị, thân vị, hang vị và môn vị. Dung tích dạ dày ở trẻ sơ sinh khoảng 30ml, ở tuổi dậy thì khoảng 1000ml và khi trưởng thành là 1500ml. Ở một số người có bệnh lý dạ dày, ví dụ như dạ dày phình to trong bệnh lý hẹp môn vị, dạ dày có thể giãn to hơn 10 lít. 1.2 Thực quản Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hóa dẫn thức ăn từ hầu đến dạ dày, dài khoảng 25cm, tương đối di động. Nó dính với các tạng xung quanh bằng các cấu trúc lỏng lẻo. Thực quản có hình dẹt vì các thành áp sát vào nhau và khi không có thức ăn. Tuy nhiên, nó sẽ giãn và có hình ống khi nuốt thức ăn. Phía trên của thực quản là hầu, họng. Phía dưới thực quản nối liền với dạ dày. Có thể xem thực quản là một cơ quan hình ống có chức năng dẫn thức ăn từ miệng tới dạ dày. Thực quản không có chức năng hấp thu, tiêu hóa. 1.3 Van dạ dày Van dạ dày là van ngăn dạ dày với các bộ phận tiếp giáp trong hệ tiêu hóa. Dạ dày phần trên giáp với thực quản ở tâm vị, phần dưới giáp với tá tràng ở môn vị. Van dạ dày ngăn cách dạ dày với thực quản gọi là van dạ dày thực quản. Trong bài viết này, ta chỉ tập trung tìm hiểu về van dạ dày- thực quản. 1.4 Vị trí van dạ dày – thực quản Van dạ dày thực quản là van một chiều, có vị trí nằm sau sụn sườn 7 trái, trước đốt sống D10, lệch đường giữa khoảng 2,5cm.', '2. Cấu tạo của van dạ dày thực quản Van dạ dày thực quản thực chất là phần cơ thắt dưới của thực quản, có cấu tạo như cấu trúc chung của phần cơ ống tiêu hóa. Phần cơ này gồm có hai lớp cơ trơn, là lớp cơ dọc và lớp cơ vòng: Lớp cơ dọc Gồm các sợi cơ xếp theo chiều dọc nằm ở lớp ngoài. Lớp cơ dọc này có chức năng chủ yếu trong việc dẫn thức ăn theo nhu động của thực quản, một chiều, từ miệng xuống dạ dày. Lớp cơ vòng Bao gồm các sợi lớp trong, xếp dạng vòng quanh. Lớp cơ vòng của phần cơ thắt dày hơn so với các vị trí khác của ống tiêu hóa. Lớp cơ vòng dày tại nơi này chịu sự chi phối của hệ thần kinh tự chủ. Khi thức ăn đến đoạn cuối của thực quản, áp thụ quan tại đây sẽ truyền tính hiệu về não. Sau đó tín hiệu thần kinh sẽ thông báo, mở cơ vòng này ra. Thức ăn sẽ được đưa xuống dạ dày từng đợt từng đợt. Khi thức ăn vừa qua, phần phía trên rỗng hoặc không đủ áp lực để mở thì van sẽ đóng lại. Phần giữa hai lớp cơ Giữa hai lớp cơ có các mạch máu, mạch bạch huyết và một đám rối thần kinh tự chủ. Các hệ thống mạch máu khá phong phú, chạy dọc theo chiều dài thực quản. Hệ thống hạch và mạch bạch huyết cũng đa dạng và rối rắm. Cạnh thực quản là ống ngực. Một trong những bộ phận quan trọng của hệ bạch mạch trong cơ thể, vận chuyển bạch huyết, các tryglycerid phần thân trên cơ thể. Lớp niêm mạc bên trong Lớp niêm mạc lót trong bề mặt lớp cơ là các thượng mô lát tầng chứa các tuyến tiết niêm dịch, có chức năng bảo vệ, tiết dịch. Đây là một lớp tế bào mỏng và dễ bị tổn thương của ống tiêu hóa.', '3. Chức năng của van dạ dày thực quản Van dạ dày thực quản là van một chiều. Có nghĩa là nó chỉ giãn mở ra khi nuốt, sau đó sẽ co thắt và đóng kín lại, nhằm ngăn không cho thức ăn, dịch acid dạ dày trào ngược lên thực quản. Do cấu tạo tế bào, phần thực quản ở lớp niêm mạc chỉ có lớp tế bào gai mỏng, không thể chịu được dịch vị từ dạ dày. Nên van dạ dày thực quản là một cấu tạo quan trọng, ngăn không cho dịch vị từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Tránh các tổn thương thực quản do tiếp xúc với dịch vị nguy hiểm ở dạ dày. Nguy hiểm khi van mở không đúng thời điểm Vì một nguyên nhân nào đó mà van dạ dày thực quản bị hở, hay đóng không kín, hay liệt van dạ dày thực quản. Tùy theo mức độ sẽ có tình trạng trào ngược từng lúc hoặc thường xuyên dịch dạ dày lên thực quản. Dịch dạ dày trào lên sẽ làm tổn thương niêm mạc thực quản, gây viêm thực quản. Acid trào ngược kích thích các đầu mút thần kinh bề mặt thực quản gây cảm giác đau tức ngực, dễ bị nhầm với các bệnh tim mạch. Một lượng nhỏ acid trào ngược có thể gây các bệnh viêm đường hô hấp trên như viêm họng, viêm mũi xoang, viêm phổi,…Nếu tình trạng này không được điều trị, lâu dần sẽ dẫn đến bệnh thực quản Barrett, nặng hơn sẽ là ung thư thực quản và có thể phải cắt bỏ thực quản. Trong một số trường hợp có thể gây tử vong trong ung thư thực quản hoặc trào ngược, dị vật từ dạ dày vào đường hô hấp gây tắc nghẽn đường hô hấp. Bệnh nhân có thể tử vong ngay lập tức. Hình ảnh lúc cơ vòng tại van dạ dày – thực quản đóng (bình thường) và hở bất thường trong trào ngược dạ dày – thực quản', '4. Một số bệnh lý thường gặp Có hai nhóm bệnh thường gặp, liên quan đến hai nguyên nhân gây bệnh tại thực quản. 4.1 Nhóm bệnh do trào ngược Co thắt thực quản Có thắt tâm vị Hội chứng GERD: dạ dày thực quản trào ngược. Viêm thực quản Loét thực quản Thực quản Barrett Hẹp thực quản 4.2 Nhóm bệnh lý do biến đổi về cấu tạo thực quản Ung thư thực quản Phì đại tĩnh mạch thực quản 4.3 Nhóm bệnh lý khác Rách/ thủng thực quản Dị vật đường tiêu hóa Áp xe (abcess) thực quản Trong phạm vi bài này, ta quan tâm đến hai nhóm bệnh lý do trào ngược và biến đổi hình thái/ cấu tạo của thực quản, như là một biến chứng muộn của trào ngược. Đa số các tổn thương nguyên phát thuộc nhóm bệnh lý trào ngược và các bệnh lý về co thắt thực quản. Nhóm bệnh lý thay đổi cấu trúc mô và tế bào thường là do sự kéo dài tác nhân kích thích. Cụ thể ở trường hợp này là dịch vị dạ dày. Việc trào ngược thường xuyên gây viêm vùng thực quản và các tổn thương ở van dạ dày thực quản. Lâu dần dẫn đến các biến đổi tế bào học như chuyển sản và dị sản. Cuối cùng sẽ chít hẹp, xơ hóa hoặc chuyển thành ung thư. Khi có tổn thương, đáng sợ nhất là các tổn thương gây rách cơ thực quản. Vết rách có thể theo chiều dọc hoặc chiều ngang, hay chiều nghiêng. Tổn thương theo chiều dọc, nhất là vị trí van, tùy độ nông sâu, có thể gây đứt van và hở van về sau. Các tổn thương theo chiều ngang hoặc nghiêng có thể gây xơ hóa và chít hẹp van trong tương lai. 5. Vấn đề về chẩn đoán các bệnh về cơ vòng thực quản và van dạ dày thực quản Bệnh lý vùng thực quản và van dạ dày – thực quản cũng khá đa dạng. Khi bác sĩ khám và có nghi ngờ các bệnh về van dạ dày – thực quản, có thể bạn sẽ được chỉ định một số thử thuật như sau: 5.1 Chẩn đoán hình ảnh học X-quang Đây là xét nghiệm cơ bản để tầm soát co thắt tâm vị, với độ chính xác đạt 95%. Bệnh nhân sẽ được tư vấn uống thuốc cản quang trước khi tiến hành chụp. Bệnh nhân sẽ được tiến hành chụp 2-4 phim, cách nhau những khoảng thời gian khác nhau, lần lượt là 0′ – 5′ – 15′ và 30′. Tùy vào các dấu hiệu đặc trưng: Dấu “mỏ chim”: do hẹp lòng ở vùng cơ thắt thực quản dưới. Mất nhu động thực quản Chậm quá trình vận chuyển thuốc cản quang qua thực quản Các dấu hiệu hỗ trợ chẩn đoán kèm theo là thực quản dãn, xoắn vặn, hình ảnh túi thừa trên cơ hoành. 5.2 Nội soi thực quản Nội soi ngày nay đã trở thành một thiết bị khảo sát có giá trị hàng đầu, nhất là trong bệnh lý về van dạ dày – thực quản và các bệnh lý ống tiêu hóa khác. Nội soi cũng là công cụ hữu hiệu, trợ giúp chẩn đoán loại trừ các trường hợp giả co thắt cơ thắt tâm vị thứ phát sau các tổn thương ác tính ở tâm vị. Hình ảnh đặc trưng của nội soi ở bệnh nhân co thắt tâm vị là dãn và xoắn vặn thực quản. Cơ thắt thực quản dưới luôn co thắt, đóng kín khi bơm hơi, dẫn tới ứ đọng nhiều thức ăn trong lòng thực quản. Quan sát tâm vị khi ống soi ở dày (quặt ngược máy) thấy co thắt thực quản luôn đóng chặt, ôm sát ống nội soi. Nội soi đánh giá kỹ vùng tâm vị để loại trừ các tồn thương u gây hẹp tâm vị. Hình ảnh nội soi tâm vị 5.3 Đo áp lực thực quản (Esophageal manometry) Đây là một thủ thuật cần thiết trong xác định chẩn đoán co thắt tâm vị. Và vì thủ thuật này được xem như tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh van dạ dày – thực quản nên tôi xin viết riêng vào một chương bên dưới. 6. Phương pháp đo áp lực thực quản (Esophageal manometry) 6.1 Định nghĩa Đo áp lực thực quản là một thử nghiệm đo thực quản hoạt động. Thực quản là ống cơ dài kết nối cổ họng đến dạ dày. Đo áp lực thực quản – đo sự co cơ, nhịp điệu (nhu động) xảy ra trong thực quản khi nuốt. Đo áp lực thực quản các biện pháp có hiệu lực, số lượng áp lực, tác dụng bởi các cơ thực quản. Trong đo áp lực thực quản, một ống mỏng, dẻo (ống thông) có chứa các cảm biến được truyền thông qua mũi, xuống thực quản và vào dạ dày. Sau đó, bằng cách nuốt từng ngụm nước, thiết bị được đưa đến thực quản và vị trí cần khảo sát. Có thể đặt bóng chứa cảm biến tại vùng cơ vòng thực quản để đo áp lực cơ vòng. 6.2 Khả năng khảo sát của phương pháp Đo áp lực thực quản có thể hữu ích trong việc chẩn đoán một loạt các rối loạn ảnh hưởng đến thực quản. Đo áp lực thực quản cũng có thể được sử dụng như một phần của đánh giá trước phẫu thuật trước khi phẫu thuật chống trào ngược. Đo áp lực thực quản có thể được sử dụng để giúp chẩn đoán các điều kiện sau đây: Không giãn cơ (Achalasia) Tình trạng này xảy ra khi cơ thực quản dưới (cơ thắt) không thư giãn đúng cách để cho thức ăn vào dạ dày. Cơ ở thành thực quản thường yếu. Điều này có thể gây ra trào ngược thực phẩm chưa pha trộn với dịch dạ dày, đôi khi mang theo thức ăn vào cổ họng. Co thắt thực quản lan tỏa. Tình trạng này tạo ra các cơn co thắt cơ bắp nhiều, mạnh mẽ, kém phối hợp của thực quản, thường là sau khi nuốt. Đau thực quản. Trong điều kiện này, thực phẩm có thể tiến đến dạ dày bình thường, nhưng các cơn co thắt cơ thực quản là đau đớn mạnh mẽ. Xơ cứng bì. Tiến triển bệnh hiếm gặp này có thể gây ra xơ cứng và thắt chặt các mô liên kết trong thực quản. Bác sĩ cũng có thể khuyên nên đo áp lực thực quản nếu đang trải qua phẫu thuật để chống trào ngược – điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Đo áp lực thực quản có thể giúp xác định nếu là một ứng cử viên cho thủ tục và xác định đúng loại phẫu thuật chống trào ngược cho tình hình. 6.3 Những điều cần chuẩn bị khi đo áp lực thực quản Chuẩn bị: Bệnh nhân được dặn nhịn ăn trước đó ít nhất 6 tiếng. Đo áp lực thực quản là một thủ tục ngoại trú được thực hiện mà không cần thuốc an thần. Hầu hết mọi người chịu đựng được nó. Tuy nhiên nếu bạn quá lo lắng hoặc không hợp tác hoặc chịu đau kém, vẫn có thể được tư vấn đo trong lúc gây mê. Mặc dù vấn đề gây mê sẽ khó chính xác hơn do khi mê, một số thuốc có thể ảnh hưởng đến sự co thắt của cơ nói chung, và thực quản nói riêng. Tiến hành thủ thuật', 'Trong đo áp lực thực quản, trong khi đang ngồi, kĩ thuật viên sẽ xịt thuốc thuốc gây tê vùng hầu họng hoặc đặt gel gây tê trong mũi hoặc cả hai. Một ống thông được hướng qua mũi vào thực quản. Ống thông có thể được bọc trong một ống đầy nước. Nó không can thiệp vào quá trình hô hấp. Tuy nhiên, có thể chảy nước mắt và có thể bịt miệng. Có thể có chảy máu mũi nhẹ từ kích thích. Bạn cần hết sức bình tĩnh và nghe theo sự hướng dẫn của kĩ thuật viên và bác sĩ. Đặt ống thông Sau khi ống thông được đặt, có thể được yêu cầu nằm ngửa trên bàn khám, hoặc có thể được yêu cầu ngồi yên. Sau đó nuốt từng ngụm nước nhỏ. Khi làm, một máy tính kết nối với ống thông ghi lại các áp lực, sức co và mô hình của các cơn co thắt cơ thực quản. Trong thời gian thử nghiệm, sẽ được yêu cầu thở chậm và thuận lợi, như vẫn còn có thể nuốt chỉ khi đang yêu cầu làm như vậy. Kĩ thuật viên có thể di chuyển ống thông vào dạ dày trong khi ống thông vẫn tiếp tục đo lường của nó. Ống thông sau đó từ từ thu hồi. Kiểm tra thường kéo dài từ 20 đến 30 phút. Kết thúc thủ thuật Sau khi đo áp lực thực quản bạn có thể trở lại hoạt động bình thường. Bạn có thể được yêu cầu ngồi chờ 10-15 phút đễ theo dõi các bất thường có thể xảy ra sau thủ thuật. Nếu mọi việc đã ổn thỏa, bạn có thể được phép ra về. Phần điều trị sau đó Các kết quả đo áp lực thực quản sẽ được gửi đến bác sĩ sau đó. Kết quả thủ thuật sẽ được dùng để chẩn đoán và điều trị tiếp tục. Hoặc cũng có thể lập kế hoạch cho can thiệt thủ thuật trong tương lai. Cơ vòng thực quản hay van dạ dày – thực quản là một bộ phận quan trọng của ống tiêu hóa. Nhờ có nó mà thức ăn đi một chiều từ thực quản đến dạ dày. Nó đồng thời cũng là một cánh cổng – một nút chặn bảo vệ thực quản, không cho acid và dịch vị từ dạ dày trào ngược gây phỏng thực quản. Trong phạm vi bài viết, chỉ có thể giới thiệu sơ lược với các bạn về một số bệnh lý thực quản và van dạ dày thực quản. Cũng như giới thiệu một số thủ thuật có thể được thực hiện khi khảo sát vùng này. Hy vọng chúng tôi có thể cung cấp thêm cho các bạn về các bệnh lý tại vùng này trong các bài viết trong tương lai.']
|
['1. Vị trí của van dạ dày thực quản', '2. Cấu tạo của van dạ dày thực quản', '3. Chức năng của van dạ dày thực quản', '4. Một số bệnh lý thường gặp', '5. Vấn đề về chẩn đoán các bệnh về cơ vòng thực quản và van dạ dày thực quản', '6. Phương pháp đo áp lực thực quản (Esophageal manometry)']
|
[]
|
142
|
Van tim
|
https://youmed.vn/tin-tuc/van-tim-thanh-phan-vo-cung-quan-trong-cua-trai-tim/
|
body-part
|
Van tim: thành phần vô cùng quan trọng của trái tim
|
Bác sĩ Trần Hoàng Nhật Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-tran-hoang-nhat-linh/
|
['Tương tự một số bệnh lý tim mạch khác, bệnh van tim có thể không xuất hiện triệu chứng trong thời gian đầu. Tuy vậy, bệnh có thể diễn tiến nặng ở giai đoạn sau. Hệ quả dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm và cần các can thiệp xâm lấn. Do đó, bài viết dưới đây của Bác sĩ Trần Hoàng Nhật Linh hi vọng cung cấp được các thông tin cần thiết về van tim để bạn hiểu rõ về chúng.']
|
['Hệ thống dẫn truyền tim và vòng tuần hoàn trong cơ thể', 'Sự hình thành các van tim', 'Có mấy loại van tim', 'Chức năng van tim', 'Các bệnh lý van tim', 'Cận lâm sàng nào để khảo sát van tim và bệnh van tim', 'Điều trị bệnh van tim']
|
[{'title': 'Hệ thống dẫn truyền tim và vòng tuần hoàn trong cơ thể', 'content': ['Hệ thống dẫn truyền trong tim\nBình thường, máu trong tim sẽ lưu thông từ nhĩ xuống thất. Quá trình dẫn truyền được tự động hóa nhờ nút xoang, nút nhĩ thất, bó His và hệ thống Purkinje.\nNút xoang đóng vai trò “chủ nhịp”, phát ra xung điện. Các xung động này sẽ được dẫn truyền đến các tâm nhĩ rồi tới tâm thất. Nhờ đó, buồng tim co bóp nhịp nhàng.\nMột chu kì trong tim gồm tâm trương và tâm thu. Trong kì tâm thu, tâm thất co tống máu lên động mạch phổi và động mạch chủ. Trong kì tâm trương, máu từ tâm nhĩ sẽ đổ về tâm thất.\n', 'Vòng tuần hoàn trong cơ thể\n- Vòng đại tuần hoàn (tuần hoàn hệ thống)\nVai trò mang máu động mạch giàu oxy và các chất dinh dưỡng từ tim trái theo động mạch chủ. Động mạch chủ tiếp tục phân thành những động mạch nhỏ dần đến các cơ quan. Ở tổ chức, các tiểu động mạch tiếp nối với mạng mao mạch, dưỡng chất và khí sẽ trao đổi qua các thành mỏng của mao mạch. Sau đó dưỡng chất được cung cấp cho tổ chức. Tiếp theo, máu nghèo oxy vào các tiểu tĩnh mạch, được mang ra khỏi mô, tập trung vào những tĩnh mạch lớn, về tim phải.\n- Vòng tiểu tuần hoàn (tuần hoàn phổi)\nVai trò mang máu tĩnh mạch từ tim phải theo động mạch phổi lên phổi. Ở mao mạch phổi, khí cacbonic được thải ra ngoài. Máu nhận oxy trở thành máu đỏ theo tĩnh mạch phổi về tim trái. Sau đó, nó lại bắt đầu một chu trình tương tự qua vòng đại tuần hoàn.\nMáu trong cơ thể lưu thông nhịp nhàng như vậy là nhờ một chuỗi phối hợp từ cơ tim, van tim, mạch máu và hệ dẫn truyền.\n'], 'subsections': [{'title': 'Hệ thống dẫn truyền trong tim', 'content': ['Bình thường, máu trong tim sẽ lưu thông từ nhĩ xuống thất. Quá trình dẫn truyền được tự động hóa nhờ nút xoang, nút nhĩ thất, bó His và hệ thống Purkinje.', 'Nút xoang đóng vai trò “chủ nhịp”, phát ra xung điện. Các xung động này sẽ được dẫn truyền đến các tâm nhĩ rồi tới tâm thất. Nhờ đó, buồng tim co bóp nhịp nhàng.', 'Một chu kì trong tim gồm tâm trương và tâm thu. Trong kì tâm thu, tâm thất co tống máu lên động mạch phổi và động mạch chủ. Trong kì tâm trương, máu từ tâm nhĩ sẽ đổ về tâm thất.']}, {'title': 'Vòng tuần hoàn trong cơ thể', 'content': ['- Vòng đại tuần hoàn (tuần hoàn hệ thống)', 'Vai trò mang máu động mạch giàu oxy và các chất dinh dưỡng từ tim trái theo động mạch chủ. Động mạch chủ tiếp tục phân thành những động mạch nhỏ dần đến các cơ quan. Ở tổ chức, các tiểu động mạch tiếp nối với mạng mao mạch, dưỡng chất và khí sẽ trao đổi qua các thành mỏng của mao mạch. Sau đó dưỡng chất được cung cấp cho tổ chức. Tiếp theo, máu nghèo oxy vào các tiểu tĩnh mạch, được mang ra khỏi mô, tập trung vào những tĩnh mạch lớn, về tim phải.', '- Vòng tiểu tuần hoàn (tuần hoàn phổi)', 'Vai trò mang máu tĩnh mạch từ tim phải theo động mạch phổi lên phổi. Ở mao mạch phổi, khí cacbonic được thải ra ngoài. Máu nhận oxy trở thành máu đỏ theo tĩnh mạch phổi về tim trái. Sau đó, nó lại bắt đầu một chu trình tương tự qua vòng đại tuần hoàn.', 'Máu trong cơ thể lưu thông nhịp nhàng như vậy là nhờ một chuỗi phối hợp từ cơ tim, van tim, mạch máu và hệ dẫn truyền.']}]}, {'title': 'Sự hình thành các van tim', 'content': ['Tim được hình thành từ trung bì phôi vào khoảng ngày thứ 18 – 19 sau thụ tinh. Các van tim được tạo thành từ khoảng tuần thứ 4 đến tuần thứ 7 của thai kỳ. Do vậy, trong giai đoạn này, bất kỳ yếu tố nào tác động đến phôi thai như nhiễm trùng (sởi/rubella), các thuốc và chất độc,… đều có thể gây ảnh hưởng đến sự hình thành các van tim.'], 'subsections': []}, {'title': 'Có mấy loại van tim', 'content': ['Van hai lá\nGồm 2 lá van cấu tạo từ tổ chức xơ sợi. Lá trước (với các sợi xơ liên tục với vòng van động mạch chủ) và lá sau được cố định bởi vòng van. Các cơ nhú xuất phát từ thành tự do thất trái, vách liên thất và các dây chằng, đính liên tục với 2 lá van. Bất kỳ biến đổi thành phần nào kể trên đều có thể gây ra hở van hai lá.\nLá sau được chia thành ba phần bởi các rãnh, gọi là P1, P2, P3. Lá trước không có rãnh nên được phân chia thành các phần đối diện với các phần của lá sau lần lượt là A1, A2, A3. Nếu van 2 lá bị hở do sa van thì P2 là thành phần thường hay bị sa nhất.\nCác cơ nhú được chia thành hai nhóm: sau trong và trước ngoài. Nhóm cơ nhú sau trong được cấp máu bởi động mạch nhỏ và rất dễ bị ảnh hưởng bởi thiếu máu cơ tim. Vì vậy, đứt dây chằng rất dễ gây ra sa lá sau. Nhóm cơ nhú trước ngoài được cấp máu bởi hệ thống hai động mạch lớn nên ít bị ảnh hưởng hơn.\n', 'Van động mạch chủ\nVan động mạch chủ có ba lá van. Dựa vào vị trí lỗ động mạch vành tương ứng sẽ chia thành lá vành phải, lá vành trái và lá không vành.Van động mạch chủ có thể hoạt động không hiệu quả khi tăng kích thước vòng van, xoang Valsalva, chỗ nối xoang vành và phần lên của động mạch chủ ngực hoặc tổn thương lá van.Hệ thống dẫn truyền chạy giữa lá vành phải và lá không vành.\n', 'Van ba lá\nCó 3 lá van, bao gồm lá vách, lá trước và lá sau. Phần trước và sau của vòng van có xu hướng dễ bị giãn nhất. Nút nhĩ thất nằm ở ngay dưới mép van trước vách.\n>> Bệnh van ba lá bạn đã từng nghe qua? Phát hiện sớm để có phương pháp điều trị hiệu quả.\n', 'Van động mạch phổi\nCó ba lá van hình tổ chim, gần tương tự như các van động mạch chủ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Van hai lá', 'content': ['Gồm 2 lá van cấu tạo từ tổ chức xơ sợi. Lá trước (với các sợi xơ liên tục với vòng van động mạch chủ) và lá sau được cố định bởi vòng van. Các cơ nhú xuất phát từ thành tự do thất trái, vách liên thất và các dây chằng, đính liên tục với 2 lá van. Bất kỳ biến đổi thành phần nào kể trên đều có thể gây ra hở van hai lá.', 'Lá sau được chia thành ba phần bởi các rãnh, gọi là P1, P2, P3. Lá trước không có rãnh nên được phân chia thành các phần đối diện với các phần của lá sau lần lượt là A1, A2, A3. Nếu van 2 lá bị hở do sa van thì P2 là thành phần thường hay bị sa nhất.', 'Các cơ nhú được chia thành hai nhóm: sau trong và trước ngoài. Nhóm cơ nhú sau trong được cấp máu bởi động mạch nhỏ và rất dễ bị ảnh hưởng bởi thiếu máu cơ tim. Vì vậy, đứt dây chằng rất dễ gây ra sa lá sau. Nhóm cơ nhú trước ngoài được cấp máu bởi hệ thống hai động mạch lớn nên ít bị ảnh hưởng hơn.']}, {'title': 'Van động mạch chủ', 'content': ['Van động mạch chủ có ba lá van. Dựa vào vị trí lỗ động mạch vành tương ứng sẽ chia thành lá vành phải, lá vành trái và lá không vành.Van động mạch chủ có thể hoạt động không hiệu quả khi tăng kích thước vòng van, xoang Valsalva, chỗ nối xoang vành và phần lên của động mạch chủ ngực hoặc tổn thương lá van.Hệ thống dẫn truyền chạy giữa lá vành phải và lá không vành.']}, {'title': 'Van ba lá', 'content': ['Có 3 lá van, bao gồm lá vách, lá trước và lá sau. Phần trước và sau của vòng van có xu hướng dễ bị giãn nhất. Nút nhĩ thất nằm ở ngay dưới mép van trước vách.', '>> Bệnh van ba lá bạn đã từng nghe qua? Phát hiện sớm để có phương pháp điều trị hiệu quả.']}, {'title': 'Van động mạch phổi', 'content': ['Có ba lá van hình tổ chim, gần tương tự như các van động mạch chủ.']}]}, {'title': 'Chức năng van tim', 'content': ['Hướng chảy của máu được xác định bởi sự hiện diện của các van tim.', 'Van nhĩ – thất\nNgăn giữa nhĩ và thất, bên trái có van hai lá, bên phải có van ba lá. Vai trò giúp máu chảy một chiều từ nhĩ xuống thất. Các cơ nhú gắn với van nhĩ – thất bằng các dây chằng. Cơ nhú co rút khi tâm thất co. Khi đó, nó kéo chân van về phía tâm thất, ngăn sự lồi của các lá van về tâm nhĩ trong kì tâm thu. Nếu dây chằng bị đứt hoặc nếu một trong các cơ nhú bị tổn thương, máu có thể trào ngược về tâm nhĩ khi thất co, đôi khi gây nên rối loạn chức năng tim trầm trọng.\n', 'Van bán nguyệt\nGiữa tâm thất trái và động mạch chủ có van động mạch chủ. Van động mạch phổi ở giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Nó giúp máu chảy một chiều từ tâm thất ra động mạch .\nTất cả các van đóng mở một cách thụ động. Sự đóng mở tùy thuộc vào sự chênh lệch áp suất qua van. Ví dụ, khi áp lực tâm nhĩ vượt quá áp lực tâm thất thì van nhĩ thất mở ra. Và, máu từ nhĩ xuống thất. Ngược lại, khi áp lực tâm thất lớn hơn áp lực tâm nhĩ, van đóng lại. Nhờ vậy, ngăn máu chảy ngược từ thất về nhĩ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Van nhĩ – thất', 'content': ['Ngăn giữa nhĩ và thất, bên trái có van hai lá, bên phải có van ba lá. Vai trò giúp máu chảy một chiều từ nhĩ xuống thất. Các cơ nhú gắn với van nhĩ – thất bằng các dây chằng. Cơ nhú co rút khi tâm thất co. Khi đó, nó kéo chân van về phía tâm thất, ngăn sự lồi của các lá van về tâm nhĩ trong kì tâm thu. Nếu dây chằng bị đứt hoặc nếu một trong các cơ nhú bị tổn thương, máu có thể trào ngược về tâm nhĩ khi thất co, đôi khi gây nên rối loạn chức năng tim trầm trọng.']}, {'title': 'Van bán nguyệt', 'content': ['Giữa tâm thất trái và động mạch chủ có van động mạch chủ. Van động mạch phổi ở giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Nó giúp máu chảy một chiều từ tâm thất ra động mạch .', 'Tất cả các van đóng mở một cách thụ động. Sự đóng mở tùy thuộc vào sự chênh lệch áp suất qua van. Ví dụ, khi áp lực tâm nhĩ vượt quá áp lực tâm thất thì van nhĩ thất mở ra. Và, máu từ nhĩ xuống thất. Ngược lại, khi áp lực tâm thất lớn hơn áp lực tâm nhĩ, van đóng lại. Nhờ vậy, ngăn máu chảy ngược từ thất về nhĩ.']}]}, {'title': 'Các bệnh lý van tim', 'content': ['Hở van tim\nTrong bệnh hở van tim, các van này vì một lí do nào đó mà không đóng kín được. Hệ quả, dòng máu bị “phụt ngược trở về”. Điều này gây “quá tải” máu cho lần bóp kế tiếp. Do vậy, tạo gánh nặng và gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho tim.\nTriệu chứng\nHở van tim biểu hiện nhiều triệu chứng tuỳ thuộc vào mức độ hở và diễn tiến, ảnh hưởng lên chức năng của tim. Mức độ nhẹ thường không triệu chứng. Mức độ hở nặng và kéo dài có thể biểu hiện:\n- Hay mệt mỏi, khó thở, đặc biệt là khi tăng cường vận động.\n- Hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh.\n- Rối loạn nhịp.\n- Choáng váng khi thay đổi tư thế.\n- Đau ngực, từ âm ỉ nặng ngực cho tới đau nhói nhiều.\n- Phù, dễ thấy ở chân.\n- Huyết khối ở các cơ quan.\n- Ho ra máu.\nDiễn tiến – biến chứng\nTheo thời gian, chức năng của tim sẽ giảm dần dẫn đến suy tim mạn, đặc biệt là trên những bệnh nhân có các bệnh tim khác kèm theo như: tăng huyết áp, bệnh mạch vành…\nTrong các trường hợp hở van cấp tính, bệnh nhân có thể có những triệu chứng rất nghiêm trọng như truỵ tim mạch, tụt huyết áp, ngất, thậm chí là tử vong\n', 'Hẹp van tim\nTrái ngược với hở van, bệnh hẹp van tim xảy ra khi cấu trúc các lá van bị biến dạng. Thay vì thanh mảnh, mềm mại, chúng dày lên, xơ cứng hoặc dính lại với nhau. Do vậy, các lá van không thể mở ra hoàn toàn. Tất cả các van tim đều có thể bị hẹp, nhưng thường gặp nhất là van 2 lá, 3 lá. Với van động mạch chủ, hẹp van thường đi kèm với hở van.\n>> Xem thêm về những lí do khiến hẹp van 2 lá gây nguy hiểm. Để tránh khỏi những biến chứng xấu và giảm thiểu rủi ro bạn cần phải làm những gì?\nTriệu chứng\nCác dấu hiệu hẹp van tim có thể tiềm ẩn trong nhiều năm, giai đoạn đầu người bệnh chỉ có thể phát hiện qua siêu âm hoặc nghe tim bằng ống nghe. Tùy theo mức độ hẹp nhẹ, vừa hay nặng mà người bệnh có thể gặp 1 hay nhiều các triệu chứng sau:\n- Khó thở, mệt mỏi: Phần lớn là do sự giảm đàn hồi của phổi. Thường gặp khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở khi làm việc gắng sức.\n- Ho ra máu, khạc đàm hồng: Do vỡ tĩnh mạch phế quản bị dãn hay vỡ mao mạch phổi vào phế nang.\n- Đau ngực: Khoảng 15% trường hợp có triệu chứng này. Có thể do tăng áp lực tâm thất phải hay kết hợp với bệnh mạch vành.\n- Hồi hộp: Do rối loạn nhịp tim gây ra.\n- Tắc nghẽn mạch máu đột ngột: Do huyết khối được sinh ra do máu ứ động tại tâm nhĩ hay do rối loạn nhịp tim. Đây là nguyên nhân gây đột quỵ, thuyên tắc phổi.\n- Chèn ép các cơ quan lân cận do tim to: Khàn tiếng do chèn ép thanh quản. Nuốt nghẹn do chèn ép thực quản gây nuốt nghẹn.\n- Các triệu chứng của suy tim phải: Thường gặp phù, gan to, báng bụng, tràn dịch màng phổi.\nBiến chứng\nNếu mức độ hẹp nặng, thì dù van nào, người bệnh cũng có dễ gặp biến chứng rung nhĩ, suy tim hay nhồi máu cơ tim, đột quỵ do hình thành cục máu đông.\n'], 'subsections': [{'title': 'Hở van tim', 'content': ['Trong bệnh hở van tim, các van này vì một lí do nào đó mà không đóng kín được. Hệ quả, dòng máu bị “phụt ngược trở về”. Điều này gây “quá tải” máu cho lần bóp kế tiếp. Do vậy, tạo gánh nặng và gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho tim.', 'Triệu chứng', 'Hở van tim biểu hiện nhiều triệu chứng tuỳ thuộc vào mức độ hở và diễn tiến, ảnh hưởng lên chức năng của tim. Mức độ nhẹ thường không triệu chứng. Mức độ hở nặng và kéo dài có thể biểu hiện:', '- Hay mệt mỏi, khó thở, đặc biệt là khi tăng cường vận động.\n- Hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh.\n- Rối loạn nhịp.\n- Choáng váng khi thay đổi tư thế.\n- Đau ngực, từ âm ỉ nặng ngực cho tới đau nhói nhiều.\n- Phù, dễ thấy ở chân.\n- Huyết khối ở các cơ quan.\n- Ho ra máu.', 'Diễn tiến – biến chứng', 'Theo thời gian, chức năng của tim sẽ giảm dần dẫn đến suy tim mạn, đặc biệt là trên những bệnh nhân có các bệnh tim khác kèm theo như: tăng huyết áp, bệnh mạch vành…', 'Trong các trường hợp hở van cấp tính, bệnh nhân có thể có những triệu chứng rất nghiêm trọng như truỵ tim mạch, tụt huyết áp, ngất, thậm chí là tử vong']}, {'title': 'Hẹp van tim', 'content': ['Trái ngược với hở van, bệnh hẹp van tim xảy ra khi cấu trúc các lá van bị biến dạng. Thay vì thanh mảnh, mềm mại, chúng dày lên, xơ cứng hoặc dính lại với nhau. Do vậy, các lá van không thể mở ra hoàn toàn. Tất cả các van tim đều có thể bị hẹp, nhưng thường gặp nhất là van 2 lá, 3 lá. Với van động mạch chủ, hẹp van thường đi kèm với hở van.', '>> Xem thêm về những lí do khiến hẹp van 2 lá gây nguy hiểm. Để tránh khỏi những biến chứng xấu và giảm thiểu rủi ro bạn cần phải làm những gì?', 'Triệu chứng', 'Các dấu hiệu hẹp van tim có thể tiềm ẩn trong nhiều năm, giai đoạn đầu người bệnh chỉ có thể phát hiện qua siêu âm hoặc nghe tim bằng ống nghe. Tùy theo mức độ hẹp nhẹ, vừa hay nặng mà người bệnh có thể gặp 1 hay nhiều các triệu chứng sau:', '- Khó thở, mệt mỏi: Phần lớn là do sự giảm đàn hồi của phổi. Thường gặp khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở khi làm việc gắng sức.\n- Ho ra máu, khạc đàm hồng: Do vỡ tĩnh mạch phế quản bị dãn hay vỡ mao mạch phổi vào phế nang.\n- Đau ngực: Khoảng 15% trường hợp có triệu chứng này. Có thể do tăng áp lực tâm thất phải hay kết hợp với bệnh mạch vành.\n- Hồi hộp: Do rối loạn nhịp tim gây ra.\n- Tắc nghẽn mạch máu đột ngột: Do huyết khối được sinh ra do máu ứ động tại tâm nhĩ hay do rối loạn nhịp tim. Đây là nguyên nhân gây đột quỵ, thuyên tắc phổi.\n- Chèn ép các cơ quan lân cận do tim to: Khàn tiếng do chèn ép thanh quản. Nuốt nghẹn do chèn ép thực quản gây nuốt nghẹn.\n- Các triệu chứng của suy tim phải: Thường gặp phù, gan to, báng bụng, tràn dịch màng phổi.', 'Biến chứng', 'Nếu mức độ hẹp nặng, thì dù van nào, người bệnh cũng có dễ gặp biến chứng rung nhĩ, suy tim hay nhồi máu cơ tim, đột quỵ do hình thành cục máu đông.']}]}, {'title': 'Cận lâm sàng nào để khảo sát van tim và bệnh van tim', 'content': ['- Xquang ngực: phát hiện dịch trong phổi, tim to,…\n- Điện tâm đồ: quan sát được hoạt động điện của tim và rối loạn nhịp tim\n- Siêu âm tim: quan sát cấu trúc tim. Là khảo sát quan trọng quyết định bệnh có thể mổ hay không. Cần chuyên gia tim mạch trực tiếp thực hiện\n- Chụp động mạch vành: phát hiện tình trạng động mạch vành có tắc nghẽn hay không'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bệnh van tim', 'content': ['Hầu hết các vấn đề về van tim có thể được điều trị bằng thuốc, can thiệp hay phẫu thuật sửa chữa, thay thế. Tùy vào nguyên nhân gây hở van, các triệu chứng của bệnh (mệt mỏi, khó thở, đau tức ngực), mức độ ảnh hưởng của van đến chức năng co bóp của tim, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng người bệnh cụ thể.', 'Điều trị nội khoa\nThuốc không thể khiến van tim trở về bình thường nhưng sẽ giúp người bệnh giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm, bao gồm:\n- Kháng sinh: tránh nhiễm khuẩn\n- Thuốc lợi tiểu: giảm khó thở\n- Thuốc chống đông: phòng đột quỵ, nhồi máu cơ tim…\n', 'Điều trị ngoại khoa\nNhưng nếu van tim bị tổn thương nặng có nguy cơ dẫn đến suy tim, bệnh nhân cần được phẫu thuật can thiệp để ngăn chặn diễn biến của bệnh.\nTrong một số trường hợp, khi mức độ tổn thương của van chưa phải quá nhiều, bác sĩ có thể tiến hành sửa van tim để làm giảm tình trạng hẹp hay hở van.\nTrong trường hợp van tim bị tổn thương quá nặng, không còn sửa chữa được thì phải thay thế. Chi phí phẫu thuật/mổ thay van tim bị hẹp khá lớn. Các phương pháp phẫu thuật van tim gồm: Nội soi nong van tim bằng bóng qua da, mổ hở sửa chữa van tim và thay van tim.\nXem thêm: Bệnh tim bẩm sinh ở người lớn: Bạn cần biết những gì?\nTổn thương van tim là một trong những nguyên nhân thường gặp gây suy tim. Điều quan trọng là tìm hiểu về van tim để giúp ngăn ngừa bệnh lý này. Nếu chú ý đến thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống và áp dụng đúng cách điều trị phù hợp với tình trạng bệnh thì bạn hoàn toàn có thể kiểm soát được các biến cố, duy trì chất lượng cuộc sống.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị nội khoa', 'content': ['Thuốc không thể khiến van tim trở về bình thường nhưng sẽ giúp người bệnh giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm, bao gồm:', '- Kháng sinh: tránh nhiễm khuẩn\n- Thuốc lợi tiểu: giảm khó thở\n- Thuốc chống đông: phòng đột quỵ, nhồi máu cơ tim…']}, {'title': 'Điều trị ngoại khoa', 'content': ['Nhưng nếu van tim bị tổn thương nặng có nguy cơ dẫn đến suy tim, bệnh nhân cần được phẫu thuật can thiệp để ngăn chặn diễn biến của bệnh.', 'Trong một số trường hợp, khi mức độ tổn thương của van chưa phải quá nhiều, bác sĩ có thể tiến hành sửa van tim để làm giảm tình trạng hẹp hay hở van.', 'Trong trường hợp van tim bị tổn thương quá nặng, không còn sửa chữa được thì phải thay thế. Chi phí phẫu thuật/mổ thay van tim bị hẹp khá lớn. Các phương pháp phẫu thuật van tim gồm: Nội soi nong van tim bằng bóng qua da, mổ hở sửa chữa van tim và thay van tim.', 'Xem thêm: Bệnh tim bẩm sinh ở người lớn: Bạn cần biết những gì?', 'Tổn thương van tim là một trong những nguyên nhân thường gặp gây suy tim. Điều quan trọng là tìm hiểu về van tim để giúp ngăn ngừa bệnh lý này. Nếu chú ý đến thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống và áp dụng đúng cách điều trị phù hợp với tình trạng bệnh thì bạn hoàn toàn có thể kiểm soát được các biến cố, duy trì chất lượng cuộc sống.']}]}]
|
143
|
Vôi răng
|
https://youmed.vn/tin-tuc/nhung-dieu-can-biet-ve-voi-rang/
|
body-part
|
Những điều cần biết về vôi răng
|
Bác sĩ Trương Mỹ Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-truong-my-linh/
|
['Có lẽ nhiều người trong chúng ta đã từng nghe đến vôi răng (hay cao răng). Nhưng liệu bạn có biết nó ở đâu trong miệng và trông như thế nào không? Vôi răng là một thành phần khoáng hóa, bám trên bề mặt răng ở gần viền nướu. Nó chính là tác nhân góp phần gây ra những bệnh lý răng miệng cho chúng ta. Các Hiệp hội sức khỏe cũng như nha sĩ vẫn khuyên chúng ta phải định kỳ làm sạch vôi răng 6 tháng một lần. Tại sao lại như vậy? Hãy cùng Bác sĩ Trương Mỹ Linh tìm hiểu bản chất của vôi răng, cách hình thành và cũng như phòng ngừa nó nhé!']
|
['Vôi răng (cao răng) là gì?', 'Phân loại vôi răng', 'Cấu trúc vôi răng', 'Cách thức bám dính', 'Thành phần vôi răng', 'Sự tạo thành vôi răng', 'Khả năng gây bệnh', 'Ngăn ngừa vôi răng']
|
[{'title': 'Vôi răng (cao răng) là gì?', 'content': ['Về bản chất, vôi răng được khoáng hóa từ mảng bám. Mặt ngoài được bao phủ bởi một lớp mảng bám không khoáng hóa. Nó bám rất chặt và được bởi đắp liên tục theo thời gian.', 'Vôi răng được bao phủ lỏng lẻo bởi: bựa răng, vi khuẩn đi động, tế bào biểu mô tróc vẩy và tế bào máu. Trong một vài trường hợp đặc biệt, cao răng được khoáng hóa không từ mảng bám vi khuẩn, mà từ màng tế bào hữu cơ tự do trong màng bám, và/hoặc tế bào bắt nguồn từ thức ăn. Hầu hết trên lâm sàng là kết quả của sự lắng đọng canxi và phosphate của mảng bám vi khuẩn.', 'Xoang miệng là nơi có nhiều cơ quan có khoáng hóa bất thường như: răng, tủy răng và những tuyến nước bọt. Chất lắng đọng hình thành trên răng, răng giả và những khí cụ khác trong miệng. Khi chất lắng đọng ở sát hay tiếp xúc với nướu và mô nâng đỡ sẽ gây bệnh nha chu.', 'Xem thêm: Làm thế nào để ngăn ngừa mảng bám và vôi răng?'], 'subsections': []}, {'title': 'Phân loại vôi răng', 'content': ['Vôi răng trên nướu\nNó là chất lắng đọng, được khoáng hóa thành lập trên bề mặt thân răng lâm sàng; phía trên đường viền nướu. Loại này khi mới thành lập thường có màu vàng trắng. Sau đó sậm màu theo tu do tiếp xúc với thức ăn, thuốc lá.\nNước bọt là nguồn cung cấp muối khoáng chủ yếu. Vôi răng trên nướu thành lập nhiều nhất ở mặt trong răng trước dưới, đối diện với lỗ đổ của tuyến nước bọt dưới hàm. Kế đến ở mặt ngoài của răng cối trên, đối diện với lỗ đổ của tuyến nước bọt mang tai.\nTuy nhiên, ở người có xu hướng lắng đọng nhiều, thì những bề mặt khác cũng có nhiều cao răng. Vệ sinh răng miệng kém, không ăn nhai và răng mọc sai vị trí làm gia tăng tỉ lệ và quy mô lắng đọng vôi.\n', 'Vôi răng dưới nướu\nĐây là một thuật ngữ dùng miêu tả chất lắng đọng bị khoáng hóa, thành lập trên bề mặt chân răng, dưới đường viền nướu và kéo dài vào túi nha chu. Cũng như vôi răng trên nướu, vôi răng dưới nướu do mảng bám khoáng hóa tạo thành. Bên ngoài bao phủ bởi một lớp mảng bám không khoáng hóa; với sự bám dính lỏng lẻo của những vi khuẩn di động và dịch viêm.\nVôi răng dưới nướu thường có màu từ nâu sậm đến xanh đen và cứng hơn phần vôi trên nướu. Thật ra, vôi răng dưới nướu không thành lập bởi sự kéo dài trực tiếp từ vôi răng trên nướu, mà là từ sự khoáng hóa của mảng bám dưới nướu. Mảng bám này là sự kết hợp, hoặc kéo dài của mảng bám trên nướu.\nMảng bám trên và dưới nướu là nguyên nhân gây viêm ở nướu và mô nâng đỡ.\nViêm phát sinh dịch (dịch viêm và dịch ngoại bào của nướu). Đó là nguồn muối khoáng cho sự thành lập vôi dưới nướu. Vì vậy, nước bọt không liên hệ đến việc thành lập vôi dưới nướu. Sự phân bố vôi dưới nướu cũng không liên quan với vôi trên nướu.\nVôi răng dưới nướu có thể được tìm thấy ở bất kỳ bề mặt chân răng nào có túi nha chu. Về mặt hình thái học, vôi dưới nướu có hình dạng rất đa dạng.\nThông thường nhất là sự thành lập dạng vòng (ringlike) hay dạng gờ (ledgelike) cứng, và có ngạnh, hay lắng đọng thành cục, có thể thấy rõ ràng trên phim X quang. Một số ít hơn thường thấy là: dạng ngón tay (finger like), dạng cây dương xỉ (fernlike), nhỏ, bề mặt nhẵn láng, và có màu đen tùy theo cá nhân hoặc loại vôi.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vôi răng trên nướu', 'content': ['Nó là chất lắng đọng, được khoáng hóa thành lập trên bề mặt thân răng lâm sàng; phía trên đường viền nướu. Loại này khi mới thành lập thường có màu vàng trắng. Sau đó sậm màu theo tu do tiếp xúc với thức ăn, thuốc lá.', 'Nước bọt là nguồn cung cấp muối khoáng chủ yếu. Vôi răng trên nướu thành lập nhiều nhất ở mặt trong răng trước dưới, đối diện với lỗ đổ của tuyến nước bọt dưới hàm. Kế đến ở mặt ngoài của răng cối trên, đối diện với lỗ đổ của tuyến nước bọt mang tai.', 'Tuy nhiên, ở người có xu hướng lắng đọng nhiều, thì những bề mặt khác cũng có nhiều cao răng. Vệ sinh răng miệng kém, không ăn nhai và răng mọc sai vị trí làm gia tăng tỉ lệ và quy mô lắng đọng vôi.']}, {'title': 'Vôi răng dưới nướu', 'content': ['Đây là một thuật ngữ dùng miêu tả chất lắng đọng bị khoáng hóa, thành lập trên bề mặt chân răng, dưới đường viền nướu và kéo dài vào túi nha chu. Cũng như vôi răng trên nướu, vôi răng dưới nướu do mảng bám khoáng hóa tạo thành. Bên ngoài bao phủ bởi một lớp mảng bám không khoáng hóa; với sự bám dính lỏng lẻo của những vi khuẩn di động và dịch viêm.', 'Vôi răng dưới nướu thường có màu từ nâu sậm đến xanh đen và cứng hơn phần vôi trên nướu. Thật ra, vôi răng dưới nướu không thành lập bởi sự kéo dài trực tiếp từ vôi răng trên nướu, mà là từ sự khoáng hóa của mảng bám dưới nướu. Mảng bám này là sự kết hợp, hoặc kéo dài của mảng bám trên nướu.', 'Mảng bám trên và dưới nướu là nguyên nhân gây viêm ở nướu và mô nâng đỡ.', 'Viêm phát sinh dịch (dịch viêm và dịch ngoại bào của nướu). Đó là nguồn muối khoáng cho sự thành lập vôi dưới nướu. Vì vậy, nước bọt không liên hệ đến việc thành lập vôi dưới nướu. Sự phân bố vôi dưới nướu cũng không liên quan với vôi trên nướu.', 'Vôi răng dưới nướu có thể được tìm thấy ở bất kỳ bề mặt chân răng nào có túi nha chu. Về mặt hình thái học, vôi dưới nướu có hình dạng rất đa dạng.', 'Thông thường nhất là sự thành lập dạng vòng (ringlike) hay dạng gờ (ledgelike) cứng, và có ngạnh, hay lắng đọng thành cục, có thể thấy rõ ràng trên phim X quang. Một số ít hơn thường thấy là: dạng ngón tay (finger like), dạng cây dương xỉ (fernlike), nhỏ, bề mặt nhẵn láng, và có màu đen tùy theo cá nhân hoặc loại vôi.']}]}, {'title': 'Cấu trúc vôi răng', 'content': ['Sự kết hợp các nghiên cứu mô học và mô hóa học trên kính hiển vi điện tử cho thấy: cấu trúc chi tiết của vôi trưởng thành và sự bám dính của chúng trên bề mặt răng. Những tinh thể khoáng hóa lắng đọng trên một khuôn hữu cơ bao gồm: những vi sinh vật thoái hóa (thường là những xoắn khuẩn, bao quanh nhân là các sợi nhỏ hoặc những chất hữu cơ.', 'Vôi răng có cấu tạo phân tầng\nCó thể nhận biết được điều này khi xem xét cấu trúc và mô hóa học. Biểu hiện là những vạch lớn (tương đương với lớp mảng bám phủ bên ngoài) có hướng song song mặt răng; thường hướng ngang ở vôi trên nướu và dọc ở vôi dưới nướu. Sự phân tầng này chứng tỏ: sự phát triển của vôi răng là do sự đắp lên từng lớp một của lớp mảng bám bị khoáng hóa mới.\nMột số dạng tinh thể khác nhau được tìm thấy ở giữa và trong lớp vôi răng. Từ những tinh thể hình tháp nhỏ, được nhận diện bởi sự nhiễu xạ điện từ như hydroxyapatite; đến những tinh thể dạng ruy-băng (ribbon-like) dài của garanti phosphate được định hướng thành những bó hoặc hình hoa thị.\n', 'Cấu trúc vôi trên nướu và dưới nướu\nVôi trên nướu mới lắng đọng, có sự tập hợp những tinh thể kết tinh rộng lớn của Brushite. Vôi dưới nướu có thành phần khuôn nhiều hơn vôi trên nướu.Chúng thường thấy ở những vùng có chất không khoáng hóa với các mức độ khác nhau.\nVôi răng trên và dưới nướu được bao phủ bởi lớp mảng bám không khoáng hóa. Mảng bám phủ lên vôi trên nướu chủ yếu chứa xoắn khuẩn; hướng vuông góc với phần khoáng hóa bên dưới. Vôi dưới nướu được bao phủ bởi: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn và không có một định hướng riêng biệt.\nXem thêm: Tủy răng: Mô đặc biệt của cấu trúc răng.\n', 'Bựa răng\nĐược hình thành bởi : các mảnh vụn thức ăn còn sót lại, tế bào biểu mô và những tế bào bắt nguồn từ máu; bao phủ mặt ngoài của vôi răng (bị loại bỏ dễ dàng) cũng đóng góp một phần nhỏ vào cấu trúc của vôi trưởng thành.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vôi răng có cấu tạo phân tầng', 'content': ['Có thể nhận biết được điều này khi xem xét cấu trúc và mô hóa học. Biểu hiện là những vạch lớn (tương đương với lớp mảng bám phủ bên ngoài) có hướng song song mặt răng; thường hướng ngang ở vôi trên nướu và dọc ở vôi dưới nướu. Sự phân tầng này chứng tỏ: sự phát triển của vôi răng là do sự đắp lên từng lớp một của lớp mảng bám bị khoáng hóa mới.', 'Một số dạng tinh thể khác nhau được tìm thấy ở giữa và trong lớp vôi răng. Từ những tinh thể hình tháp nhỏ, được nhận diện bởi sự nhiễu xạ điện từ như hydroxyapatite; đến những tinh thể dạng ruy-băng (ribbon-like) dài của garanti phosphate được định hướng thành những bó hoặc hình hoa thị.']}, {'title': 'Cấu trúc vôi trên nướu và dưới nướu', 'content': ['Vôi trên nướu mới lắng đọng, có sự tập hợp những tinh thể kết tinh rộng lớn của Brushite. Vôi dưới nướu có thành phần khuôn nhiều hơn vôi trên nướu.Chúng thường thấy ở những vùng có chất không khoáng hóa với các mức độ khác nhau.', 'Vôi răng trên và dưới nướu được bao phủ bởi lớp mảng bám không khoáng hóa. Mảng bám phủ lên vôi trên nướu chủ yếu chứa xoắn khuẩn; hướng vuông góc với phần khoáng hóa bên dưới. Vôi dưới nướu được bao phủ bởi: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn và không có một định hướng riêng biệt.', 'Xem thêm: Tủy răng: Mô đặc biệt của cấu trúc răng.']}, {'title': 'Bựa răng', 'content': ['Được hình thành bởi : các mảnh vụn thức ăn còn sót lại, tế bào biểu mô và những tế bào bắt nguồn từ máu; bao phủ mặt ngoài của vôi răng (bị loại bỏ dễ dàng) cũng đóng góp một phần nhỏ vào cấu trúc của vôi trưởng thành.']}]}, {'title': 'Cách thức bám dính', 'content': ['Do vôi răng về cơ bản là mảng bám khoáng hóa. Phương cách bám dính vào mặt răng của hai loại vôi răng là như nhau. Điều này thấy rất rõ trên bề mặt men; nơi mảng bám bám dính rất chặt vào bề mặt răng và tạo điều kiện cho các lớp mảng bám tiếp theo bám vào, phát triển và khoáng hóa.', 'Mảng bám cũng góp phần để vôi răng dưới nướu neo chặt vào bề mặt xê- măng. Tuy nhiên, người ta thấy rằng: nếu không có mảng bám, các chất lắng đọng bám dính do các vi sinh vật bám vào những chỗ lồi lõm ở bề mặt xê-măng; cũng như những khoảng trống nơi bám của những sợi Sharpey; những vùng khiếm khuyết; hay vùng sang thương sâu răng.', 'Nghiên cứu trên kính hiển vi điện tử cho thấy: sự bám dính gia tăng khi xê-mãng bị khiếm khuyết và có sự liên kết giữa các tinh thể của vôi răng và tinh thể răng. Chính vì cơ chế bám dính này nên vôi răng dưới nướu rất khó loại trừ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Thành phần vôi răng', 'content': ['Chất vô cơ\nVôi răng trưởng thành là một chất lắng đọng được khoáng hóa cao, với một thành phần vô cơ tương tự như của xương, ngà và xê-măng. Ngoài khoáng chất và phospho, cao răng còn chứa: carbonate, natri, magnet, kali và một ít thành phần khác như fluor, kẽm và strontium.\nThông thường, vôi răng dưới nướu chứa đựng nồng độ khoáng chất, magnet, fluor cao hơn vôi trên nướu; phản ánh nồng độ cao hơn của những ion này ở dịch ngoại bào của nướu so với nước bọt.\nCao răng trưởng thành (hơn 6 tháng tuổi) dạng tinh thể chủ yếu là: hydroxyapatite (Ca10[PO4]6(OH)2, và ít hơn là octacalcium-phosphate (OCP) Ca8H2(PO4)6.5H2O, whitlokite với thành phần chính là magnet trong Ca3(PO4)2 và brushite (Ca[HPO4].2H2O).\nCao răng mới thành lập (trên 3 tháng tuổi) hầu hết tinh thể là Brushite. Những nghiên cứu về sự phát triển vôi răng chỉ ra rằng Brushite xuất hiện trước tiên. Kế đó là octacalcium-phosphate và whitlockite và hydroxyapatite.\n', 'Chất hữu cơ\nKhuôn hữu cơ chiếm khoảng 15 – 20% trong lượng khô của vôi răng trên nướu trưởng thành. Hơn một nửa của khuôn bao gồm: protein của vi khuẩn và protein trong nước bọt. Trong vôi răng đã trưởng thành chúng kết hợp với nhau rất chật chẽ. Carbohydrate được chuyển hóa từ: proteoglycan của vi khuẩn, polymer ngoại bào (như glucan) do vi khuẩn sản xuất, phần còn lại là từ glycoprotein của nước bọt và glycolipid từ vi khuẩn và nước bọt.\nNgười ta nhận thấy carbohydrate hiện diện rất đa dạng:\n- Hexose (carbohydrate chính, chủ yếu là glucose voi một vài galactose).\n- Methylpentose (rhamnose từ vi khuẩn và fucose từ nước bọt).\n- Hexosamine và acid silic.\nMột lượng nhỏ glycosaminoglycans (GAGS) cũng được tìm thấy trong vôi răng trên và dưới nướu; có lẽ được chuyển hóa từ sự phân hủy của mô nướu.\nNhững nghiên cứu gần đây trên lipid của vôi răng trên nướu đã chứng tỏ rằng: lipid trung tính chiếm nhiều nhất (62%) và có trọng lượng rất cao là những acid béo tự do, với lượng vừa phải của triglyceride, cholesterol và cholesterol ester. Glycolipid chiến 28% lipid của vôi răng và bao gồm những glycosphingolipid và sulfated glyceroglucolipid trung tính. Phospholipid chiếm 10% còn lại của lipid và chứa đựng hầu hết phosphati dylethanolamine và diphosphatidyl glycerol. Một chuỗi lipid cho thấy bản chất của cả hai sự đóng góp của nước bọt và vi khuẩn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chất vô cơ', 'content': ['Vôi răng trưởng thành là một chất lắng đọng được khoáng hóa cao, với một thành phần vô cơ tương tự như của xương, ngà và xê-măng. Ngoài khoáng chất và phospho, cao răng còn chứa: carbonate, natri, magnet, kali và một ít thành phần khác như fluor, kẽm và strontium.', 'Thông thường, vôi răng dưới nướu chứa đựng nồng độ khoáng chất, magnet, fluor cao hơn vôi trên nướu; phản ánh nồng độ cao hơn của những ion này ở dịch ngoại bào của nướu so với nước bọt.', 'Cao răng trưởng thành (hơn 6 tháng tuổi) dạng tinh thể chủ yếu là: hydroxyapatite (Ca10[PO4]6(OH)2, và ít hơn là octacalcium-phosphate (OCP) Ca8H2(PO4)6.5H2O, whitlokite với thành phần chính là magnet trong Ca3(PO4)2 và brushite (Ca[HPO4].2H2O).', 'Cao răng mới thành lập (trên 3 tháng tuổi) hầu hết tinh thể là Brushite. Những nghiên cứu về sự phát triển vôi răng chỉ ra rằng Brushite xuất hiện trước tiên. Kế đó là octacalcium-phosphate và whitlockite và hydroxyapatite.']}, {'title': 'Chất hữu cơ', 'content': ['Khuôn hữu cơ chiếm khoảng 15 – 20% trong lượng khô của vôi răng trên nướu trưởng thành. Hơn một nửa của khuôn bao gồm: protein của vi khuẩn và protein trong nước bọt. Trong vôi răng đã trưởng thành chúng kết hợp với nhau rất chật chẽ. Carbohydrate được chuyển hóa từ: proteoglycan của vi khuẩn, polymer ngoại bào (như glucan) do vi khuẩn sản xuất, phần còn lại là từ glycoprotein của nước bọt và glycolipid từ vi khuẩn và nước bọt.', 'Người ta nhận thấy carbohydrate hiện diện rất đa dạng:', '- Hexose (carbohydrate chính, chủ yếu là glucose voi một vài galactose).\n- Methylpentose (rhamnose từ vi khuẩn và fucose từ nước bọt).\n- Hexosamine và acid silic.', 'Một lượng nhỏ glycosaminoglycans (GAGS) cũng được tìm thấy trong vôi răng trên và dưới nướu; có lẽ được chuyển hóa từ sự phân hủy của mô nướu.', 'Những nghiên cứu gần đây trên lipid của vôi răng trên nướu đã chứng tỏ rằng: lipid trung tính chiếm nhiều nhất (62%) và có trọng lượng rất cao là những acid béo tự do, với lượng vừa phải của triglyceride, cholesterol và cholesterol ester. Glycolipid chiến 28% lipid của vôi răng và bao gồm những glycosphingolipid và sulfated glyceroglucolipid trung tính. Phospholipid chiếm 10% còn lại của lipid và chứa đựng hầu hết phosphati dylethanolamine và diphosphatidyl glycerol. Một chuỗi lipid cho thấy bản chất của cả hai sự đóng góp của nước bọt và vi khuẩn.']}]}, {'title': 'Sự tạo thành vôi răng', 'content': ['Quá trình hình thành\nGiai đoạn sớm của sự thành lập vôi răng giống như sự tạo thành mảng bám. Sau khi lắng đọng cầu khuẩn Gr (+) nhanh chóng chiếm ngự.\nMảng bám dưới nướu cũng như trên nướu giống nhau về mặt mô học; mặc dù có sự khác biệt về thành phần hóa học của môi trường dịch.\nVề mặt mô học, cầu khuẩn thống trị ở giai đoạn đầu. Khoảng 15 ngày sau, mảng bám bị xâm lấn bởi xoắn khuẩn. Cũng giống như của vôi răng trưởng thành mất khoáng, các vi sinh vật được bao phủ bởi chất hình sợi và/hoặc vô hình dạng.\nBằng việc sử dụng chất nhuộm màu đặc biệt, người ta nghiên cứu thời điểm bắt đầu và diễn tiến của sự khoáng hóa về mặt mô học. Sự khoáng hóa bắt đầu sớm xảy ra một vài ngày sau khi mảng bám kết dính. Sự lắng đọng của vi khuẩn thường xảy ra ở trung tâm của lớp mảng bám ngoài. Khoáng hóa tiếp diễn, và càng được củng cố khi cầu khuẩn tiếp tục xâm nhập mảng bám. Ít khi sự khoáng hóa xuất hiện ở vùng ngoại vi của mång bám. Khi sự khoáng hóa tiếp tục, cấu trúc phiến trở nên rõ ràng với sự xen kẽ của những dải màu đậm và xám.\nThời gian bắt đầu sự khoáng hóa xuất hiện khác nhau rất đáng kể tùy theo răng, tùy theo cá nhân.\nĐối với vôi răng trên nướu, những bề mặt sát với lỗ đổ của tuyến nước bọt (mặt trong của răng cửa hàm dưới và mặt ngoài răng cối lớn hàm trên) xuất hiện khoáng hóa trước tiên.\nCòn đối với vôi răng dưới nướu, sự bắt đầu khoáng hóa chậm hơn và dường như không liên hệ với sự khoáng hóa của vôi trên nướu ở cùng vị trí tương ứng.\nCơ chế của sự khoáng hóa xuất hiện như nhau ở cả hai vùng trên và dưới nướu. Mặc dù nguồn muối khoáng ở vùng dưới nướu là dịch ngoại bào nướu, chứ không phải là nước bọt.\nTheo thời gian có thể là một tuần, hay vài tháng phần lớn mảng bám đã khoáng hóa. Luôn luôn có một lớp mảng bám không khoáng hóa bao phủ bên ngoài lớp đã khoáng hóa. Sự khoáng hóa thường xuất hiện đầu tiên bên trong khuôn gian vi khuẩn, sau đó xung quanh những khúm vi khuẩn, và cuối cùng là trong tế bào vi khuẩn.\n', 'Vai trò của vi khuẩn\nVai trò của vi khuẩn trong sự thành lớp vôi răng rất phức tạp. Mặc dù có sự tạo thành vôi răng từ những mầm vi sinh vật tự do, vôi răng bị nhiễm khuẩn nhiều hơn là những vi sinh vật khác.\nSự tồn tại của vi khuẩn không quan trọng trong quá trình khoáng hóa. Do đó những vi khuẩn không thể sinh tồn có thể hóa vôi một cách dễ dàng. Sự giảm hoạt động chuyển hóa và giảm sản xuất acid hữu cơ do thủy phân glucogen có thể là điều kiện tiên quyết trước khi vi khuẩn có thể khoáng hóa.\n', 'Yếu tố cơ địa\nTrên lâm sàng, có những người vôi răng trên nướu thành lập nhanh và nhiều. Ngược lại có những người rất ít hay không có vôi răng sau nhiều tháng. Mảng bám liên quan đến vôi răng thành lập nhiều chứa canxi và phospho cao hơn mảng bám liên quan đến vôi răng thành lập ít. Sự khác biệt đó là do môi trường nước bọt; mặc dù có sự khác biệt ở dòng vi khuẩn, cũng như chế độ ăn uống.\nTheo quan niệm hiện tại về sự khoáng hóa, khuynh hướng tạo vôi răng nhanh và nhiều có thể liên hệ đến sự gia tăng pH. Nồng độ khoáng không đồng nhất (nước bọt hoặc protein vi khuẩn hoặc lipid), hoặc liên hệ đến mức nồng độ thấp những chất ức chế.\n'], 'subsections': [{'title': 'Quá trình hình thành', 'content': ['Giai đoạn sớm của sự thành lập vôi răng giống như sự tạo thành mảng bám. Sau khi lắng đọng cầu khuẩn Gr (+) nhanh chóng chiếm ngự.', 'Mảng bám dưới nướu cũng như trên nướu giống nhau về mặt mô học; mặc dù có sự khác biệt về thành phần hóa học của môi trường dịch.', 'Về mặt mô học, cầu khuẩn thống trị ở giai đoạn đầu. Khoảng 15 ngày sau, mảng bám bị xâm lấn bởi xoắn khuẩn. Cũng giống như của vôi răng trưởng thành mất khoáng, các vi sinh vật được bao phủ bởi chất hình sợi và/hoặc vô hình dạng.', 'Bằng việc sử dụng chất nhuộm màu đặc biệt, người ta nghiên cứu thời điểm bắt đầu và diễn tiến của sự khoáng hóa về mặt mô học. Sự khoáng hóa bắt đầu sớm xảy ra một vài ngày sau khi mảng bám kết dính. Sự lắng đọng của vi khuẩn thường xảy ra ở trung tâm của lớp mảng bám ngoài. Khoáng hóa tiếp diễn, và càng được củng cố khi cầu khuẩn tiếp tục xâm nhập mảng bám. Ít khi sự khoáng hóa xuất hiện ở vùng ngoại vi của mång bám. Khi sự khoáng hóa tiếp tục, cấu trúc phiến trở nên rõ ràng với sự xen kẽ của những dải màu đậm và xám.', 'Thời gian bắt đầu sự khoáng hóa xuất hiện khác nhau rất đáng kể tùy theo răng, tùy theo cá nhân.', 'Đối với vôi răng trên nướu, những bề mặt sát với lỗ đổ của tuyến nước bọt (mặt trong của răng cửa hàm dưới và mặt ngoài răng cối lớn hàm trên) xuất hiện khoáng hóa trước tiên.', 'Còn đối với vôi răng dưới nướu, sự bắt đầu khoáng hóa chậm hơn và dường như không liên hệ với sự khoáng hóa của vôi trên nướu ở cùng vị trí tương ứng.', 'Cơ chế của sự khoáng hóa xuất hiện như nhau ở cả hai vùng trên và dưới nướu. Mặc dù nguồn muối khoáng ở vùng dưới nướu là dịch ngoại bào nướu, chứ không phải là nước bọt.', 'Theo thời gian có thể là một tuần, hay vài tháng phần lớn mảng bám đã khoáng hóa. Luôn luôn có một lớp mảng bám không khoáng hóa bao phủ bên ngoài lớp đã khoáng hóa. Sự khoáng hóa thường xuất hiện đầu tiên bên trong khuôn gian vi khuẩn, sau đó xung quanh những khúm vi khuẩn, và cuối cùng là trong tế bào vi khuẩn.']}, {'title': 'Vai trò của vi khuẩn', 'content': ['Vai trò của vi khuẩn trong sự thành lớp vôi răng rất phức tạp. Mặc dù có sự tạo thành vôi răng từ những mầm vi sinh vật tự do, vôi răng bị nhiễm khuẩn nhiều hơn là những vi sinh vật khác.', 'Sự tồn tại của vi khuẩn không quan trọng trong quá trình khoáng hóa. Do đó những vi khuẩn không thể sinh tồn có thể hóa vôi một cách dễ dàng. Sự giảm hoạt động chuyển hóa và giảm sản xuất acid hữu cơ do thủy phân glucogen có thể là điều kiện tiên quyết trước khi vi khuẩn có thể khoáng hóa.']}, {'title': 'Yếu tố cơ địa', 'content': ['Trên lâm sàng, có những người vôi răng trên nướu thành lập nhanh và nhiều. Ngược lại có những người rất ít hay không có vôi răng sau nhiều tháng. Mảng bám liên quan đến vôi răng thành lập nhiều chứa canxi và phospho cao hơn mảng bám liên quan đến vôi răng thành lập ít. Sự khác biệt đó là do môi trường nước bọt; mặc dù có sự khác biệt ở dòng vi khuẩn, cũng như chế độ ăn uống.', 'Theo quan niệm hiện tại về sự khoáng hóa, khuynh hướng tạo vôi răng nhanh và nhiều có thể liên hệ đến sự gia tăng pH. Nồng độ khoáng không đồng nhất (nước bọt hoặc protein vi khuẩn hoặc lipid), hoặc liên hệ đến mức nồng độ thấp những chất ức chế.']}]}, {'title': 'Khả năng gây bệnh', 'content': ['Vôi răng trên nướu\nCho đến năm 1960, vẫn còn quan niệm cho rằng vôi răng là nhân tố chính gây bệnh nha chu. Nguyên nhân là do bề mặt ngoài xù xì của nó và về mặt cơ học vồi răng kích thích mô kế cận.\nQuan điểm hiện nay được đưa ra bởi Schroeder (1969) cho rằng : sự tổn thương ban đầu ở nướu viền là do tác động của enzym và miễn dịch của vi sinh vật trong mảng bám. Quá trình này nặng hơn khi có kết hợp với vôi răng làm tăng sự lưu giữ và đẩy mạnh sự tích tụ mảng bám mới.\n\nTuy nhiên, không biết là vôi răng kết hợp với mảng bám có gia tăng hoạt động so với chỉ có mảng bám không?\nVôi răng xuất hiện sẽ gây ra tác hại sau:\n- Giúp vi khuẩn mau chóng xâm nhập mô nâng đỡ.\n- Gây trở ngại cho việc tự làm sạch tại chỗ.\n- Bệnh nhân khó loại trừ mảng bám hơn chỉ có mảng bám không.\n', 'Vôi răng dưới nướu\nMột số nghiên cứu cho rằng sự hiện diện cao răng dưới nướu góp phần vào quá trình tiến triển của bệnh nha chu. Những nghiên cứu về mặt lâm sàng chứng tỏ tầm quan trọng của việc thường xuyên loại bỏ cao răng và xử lý bề mặt gốc răng để dự phòng bệnh nha chu.\nNghiên cứu về mô học chứng tỏ rằng: vôi răng có tính xốp. Vì vậy, có vai trò như một kho dự trữ những chất kích thích.\nNghiên cứu thực nghiệm đã xác minh tính thấm của vôi răng dưới nướu đối với nội độc tố và sự hiện diện trong vôi răng mức độ cao những chất độc tố kích thích gây sự tiêu xương. Việc loại bỏ hoàn toàn tính xốp và vi khuẩn bám dính trên cao răng dưới nướu là giai đoạn then chốt trong điều trị nha chu.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vôi răng trên nướu', 'content': ['Cho đến năm 1960, vẫn còn quan niệm cho rằng vôi răng là nhân tố chính gây bệnh nha chu. Nguyên nhân là do bề mặt ngoài xù xì của nó và về mặt cơ học vồi răng kích thích mô kế cận.', 'Quan điểm hiện nay được đưa ra bởi Schroeder (1969) cho rằng : sự tổn thương ban đầu ở nướu viền là do tác động của enzym và miễn dịch của vi sinh vật trong mảng bám. Quá trình này nặng hơn khi có kết hợp với vôi răng làm tăng sự lưu giữ và đẩy mạnh sự tích tụ mảng bám mới.', '', 'Tuy nhiên, không biết là vôi răng kết hợp với mảng bám có gia tăng hoạt động so với chỉ có mảng bám không?', 'Vôi răng xuất hiện sẽ gây ra tác hại sau:', '- Giúp vi khuẩn mau chóng xâm nhập mô nâng đỡ.\n- Gây trở ngại cho việc tự làm sạch tại chỗ.\n- Bệnh nhân khó loại trừ mảng bám hơn chỉ có mảng bám không.']}, {'title': 'Vôi răng dưới nướu', 'content': ['Một số nghiên cứu cho rằng sự hiện diện cao răng dưới nướu góp phần vào quá trình tiến triển của bệnh nha chu. Những nghiên cứu về mặt lâm sàng chứng tỏ tầm quan trọng của việc thường xuyên loại bỏ cao răng và xử lý bề mặt gốc răng để dự phòng bệnh nha chu.', 'Nghiên cứu về mô học chứng tỏ rằng: vôi răng có tính xốp. Vì vậy, có vai trò như một kho dự trữ những chất kích thích.', 'Nghiên cứu thực nghiệm đã xác minh tính thấm của vôi răng dưới nướu đối với nội độc tố và sự hiện diện trong vôi răng mức độ cao những chất độc tố kích thích gây sự tiêu xương. Việc loại bỏ hoàn toàn tính xốp và vi khuẩn bám dính trên cao răng dưới nướu là giai đoạn then chốt trong điều trị nha chu.']}]}, {'title': 'Ngăn ngừa vôi răng', 'content': ['Sử dụng kem chải răng\nCho đến giữa những năm 50 thế kỷ XX, gần như tất cả những tác nhân kháng vôi răng tác động làm phân hủy hoặc thoái hóa vôi răng đã thành lập và trưởng thành. Trong đó hầu hết là chất căn bản làm mất khoáng hoặc tác nhân chelate hóa. Nhưng những chất này cũng phá hủy chất căn bản của răng, đặc biệt là xê-mãng. Một vài tác nhân nhắm vào cấu tạo khuôn của vôi răng, lớp chứa đựng cấu trúc khoáng hóa.\nMột trong những tác nhân là sodium-ricinoleate đã chứng tỏ tác dụng giảm sự lắng đọng cao răng mới thành lập nhưng lại có vị rất khó chịu.\nMười năm sau, quan niệm đã thay đổi, từ việc biến đổi cao răng trưởng thành đến việc dự phòng sự gia tăng khoáng hóa mảng bám mới thành lập.\nTác nhân sử dụng bao gồm:\n- Chất khử trùng và kháng sinh.\n- Enzym và các enzym tổng hợp.\n- Hợp chất tác động bề mặt.\n- Nồng độ cao của urê.\nNhững năm 70 thế kỷ XX, việc phòng chống vôi răng chủ yếu là ức chế sự tăng trưởng của hydroxyapatite bởi pyrophosphate hoặc đồng phân của chúng.\nQua nhiều năm, các nghiên cứu đã chứng minh muối kẽm là một tác nhân chống mảng bám và cao răng. Trong một nghiên cứu gần đây với kem chải răng chứa 2% zinc chloride và 0,22% sodium fluoride, người ta nhận thấy đã có 47% giảm cao răng sau 6 tháng. Muối kẽm khác như zinc citrate cũng được nghiên cứu.\n', 'Dung dịch súc miệng\nNhiều loại dung dịch súc miệng dược để nghị có chất chống vôi răng đang sử dụng trên thị trường. Tuy nhiên, dung dịch súc miệng chứa chlorhexidine, tác nhân chống mảng bám hữu hiệu, có thế làm gia tăng lắng đọng vôi trên nướu.\n', 'Vệ sinh răng miệng\nNói chung, chải răng tốt có thể làm chậm tốc độ lắng đọng vôi răng. Nghiên cứu của Villa (1968) đã chứng minh rằng: chỉ cần có thói quen chải răng tốt có thể giảm sự thành lập mång bám gần 50% ở mặt lưỡi của răng trước hàm dưới.\nVôi răng góp phần vào tiến triển của bệnh nha chu. Việc thường xuyên loại bỏ hoàn toàn những chất lắng đọng trên bề mặt răng. Đặc biệt ở chân răng là cần thiết để ngăn chặn sự mất bám dính cũng như cung cấp môi trường lành mạnh cho mô nha chu. Loại bỏ hoàn toàn cao răng dưới nướu là yếu tố then chốt trong điều trị bệnh nha chu.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sử dụng kem chải răng', 'content': ['Cho đến giữa những năm 50 thế kỷ XX, gần như tất cả những tác nhân kháng vôi răng tác động làm phân hủy hoặc thoái hóa vôi răng đã thành lập và trưởng thành. Trong đó hầu hết là chất căn bản làm mất khoáng hoặc tác nhân chelate hóa. Nhưng những chất này cũng phá hủy chất căn bản của răng, đặc biệt là xê-mãng. Một vài tác nhân nhắm vào cấu tạo khuôn của vôi răng, lớp chứa đựng cấu trúc khoáng hóa.', 'Một trong những tác nhân là sodium-ricinoleate đã chứng tỏ tác dụng giảm sự lắng đọng cao răng mới thành lập nhưng lại có vị rất khó chịu.', 'Mười năm sau, quan niệm đã thay đổi, từ việc biến đổi cao răng trưởng thành đến việc dự phòng sự gia tăng khoáng hóa mảng bám mới thành lập.', 'Tác nhân sử dụng bao gồm:', '- Chất khử trùng và kháng sinh.\n- Enzym và các enzym tổng hợp.\n- Hợp chất tác động bề mặt.\n- Nồng độ cao của urê.', 'Những năm 70 thế kỷ XX, việc phòng chống vôi răng chủ yếu là ức chế sự tăng trưởng của hydroxyapatite bởi pyrophosphate hoặc đồng phân của chúng.', 'Qua nhiều năm, các nghiên cứu đã chứng minh muối kẽm là một tác nhân chống mảng bám và cao răng. Trong một nghiên cứu gần đây với kem chải răng chứa 2% zinc chloride và 0,22% sodium fluoride, người ta nhận thấy đã có 47% giảm cao răng sau 6 tháng. Muối kẽm khác như zinc citrate cũng được nghiên cứu.']}, {'title': 'Dung dịch súc miệng', 'content': ['Nhiều loại dung dịch súc miệng dược để nghị có chất chống vôi răng đang sử dụng trên thị trường. Tuy nhiên, dung dịch súc miệng chứa chlorhexidine, tác nhân chống mảng bám hữu hiệu, có thế làm gia tăng lắng đọng vôi trên nướu.']}, {'title': 'Vệ sinh răng miệng', 'content': ['Nói chung, chải răng tốt có thể làm chậm tốc độ lắng đọng vôi răng. Nghiên cứu của Villa (1968) đã chứng minh rằng: chỉ cần có thói quen chải răng tốt có thể giảm sự thành lập mång bám gần 50% ở mặt lưỡi của răng trước hàm dưới.', 'Vôi răng góp phần vào tiến triển của bệnh nha chu. Việc thường xuyên loại bỏ hoàn toàn những chất lắng đọng trên bề mặt răng. Đặc biệt ở chân răng là cần thiết để ngăn chặn sự mất bám dính cũng như cung cấp môi trường lành mạnh cho mô nha chu. Loại bỏ hoàn toàn cao răng dưới nướu là yếu tố then chốt trong điều trị bệnh nha chu.']}]}]
|
144
|
Vú
|
https://youmed.vn/tin-tuc/cau-tao-vu-va-cac-benh-ly-co-the-ban-chua-biet/
|
body-part
|
Cấu tạo vú và các bệnh lý có thể bạn chưa biết
|
Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-hoang-thi-viet-trinh/
|
['Vú là mô trên cơ ngực. Ngực phụ nữ được cấu tạo từ mô tuyến chuyên biệt sản xuất sữa cũng như mô mỡ. Lượng chất béo quyết định kích thước của vú. Tuyến vú là nơi sản xuất và tiết ra sữa để nuôi trẻ sơ sinh. Cả nữ và nam đều phát triển tuyến vú từ cùng một mô phôi. Ở tuổi dậy thì, estrogen, kết hợp với hormone tăng trưởng, gây ra sự phát triển vú ở người nữ. Mời bạn cùng Bác sĩ Hoàng Thị Việt Trinh tìm hiểu thêm về cấu tạo vú và những bệnh lý liên quan qua bài viết sau đây.']
|
['1. Cấu tạo', '2. Các bệnh lý về vú', '3. Xét nghiệm tuyến vú', '4. Phương pháp điều trị']
|
[{'title': 'Cấu tạo', 'content': ['Ở phụ nữ, vú đè lên cơ ngực lớn và thường kéo dài từ xương sườn thứ hai đến xương sườn thứ sáu ở phía trước của lồng xương sườn. Do đó, vú bao phủ phần lớn vùng thành ngực. Ở phía trước ngực, mô vú có thể kéo dài từ xương đòn đến giữa xương ức. Ở hai bên ngực, mô vú có thể kéo dài vào nách và có thể vươn ra phía sau. Là một tuyến, vú bao gồm các lớp mô khác nhau, chủ yếu có hai loại: mô mỡ và mô tuyến, ảnh hưởng đến chức năng tiết sữa của vú.', 'Mỡ dưới da bao phủ và bao bọc một mạng lưới các ống dẫn hội tụ trên núm vú. Chính các mô này cung cấp cho vú kích thước và hình dạng của nó. Ở cuối các ống dẫn là các tiểu thùy, nơi sữa được sản xuất và lưu trữ để đáp ứng với các thay đổi nội tiết tố. Trong thời kỳ mang thai, vú phản ứng với sự tương tác phức tạp của các hormone, bao gồm estrogen, progesterone và prolactin, làm trung gian cho sự hoàn thành phát triển của nó, để chuẩn bị tiết sữa cho bé bú.', 'Phần sản xuất sữa của vú được tổ chức thành 15 đến 20 phần, được gọi là thùy. Trong mỗi thùy là các cấu trúc nhỏ hơn, gọi là tiểu thùy, nơi sản xuất sữa. Sữa đi qua một mạng lưới các ống nhỏ gọi là ống dẫn. Các ống dẫn kết nối và kết hợp với nhau thành các ống lớn hơn, cuối cùng thoát ra khỏi da ở núm vú.', 'Vùng tối của da xung quanh núm vú được gọi là quầng vú. Kích thước của quầng vú có thể khác nhau giữa các phụ nữ. Quầng vú chứa các tuyến mồ hôi biến đổi được gọi là các tuyến Montgomery. Các tuyến này tiết ra chất lỏng nhờn giúp bôi trơn và bảo vệ núm vú trong thời gian cho con bú. Các hợp chất dễ bay hơi trong các chất tiết này cũng có thể đóng vai trò kích thích khứu giác cho sự thèm ăn của trẻ sơ sinh.', 'Mô liên kết cung cấp hỗ trợ cho vú và hình dạng của nó. Kích thước và hình dạng của vú bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nội tiết tố trong cuộc sống bình thường như kinh nguyệt, mang thai, mãn kinh và các bệnh lý về vú. Ở hầu hết phụ nữ sẽ có một vú lớn hơn một chút so với bên kia. Sự bất cân xứng rõ ràng trong kích thước của vú xảy ra ở 25% phụ nữ.', '', 'Thần kinh cung cấp cảm giác cho vú. Vú cũng chứa các mạch máu, mạch bạch huyết và các hạch bạch huyết.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các bệnh lý về vú', 'content': ['Ung thư vú\nCác tế bào ác tính (ung thư) nhân lên bất thường trong vú, cuối cùng lan sang phần còn lại của cơ thể nếu không được điều trị. Ung thư vú xảy ra hầu như chỉ có ở phụ nữ, mặc dù nam giới có thể bị ảnh hưởng. Các dấu hiệu của ung thư vú bao gồm một khối u, chảy máu núm vú hoặc thay đổi da vùng vú.\n', 'Ung thư biểu mô ống tại chỗ\nUng thư vú trong các tế bào ống chưa xâm lấn sâu hơn hoặc lây lan qua cơ thể. Phụ nữ được chẩn đoán mắc ung thư biểu mô ống tại chỗ có khả năng cao được chữa khỏi.\n', 'Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ\nNó xảy ra trong các tế bào thùy sản xuất sữa, không xâm lấn hoặc lan rộng và không phải là ung thư thực sự. Tuy nhiên, phụ nữ mắc ung thư biểu mô thùy tại chỗ có khả năng phát triển ung thư vú xâm lấn trong tương lai.\n', 'Ung thư biểu mô ống xâm lấn\nUng thư vú bắt đầu trong các tế bào ống nhưng sau đó xâm lấn sâu hơn vào vú, khả năng lây lan sang các phần còn lại của cơ thể (di căn). Đây là loại ung thư vú xâm lấn phổ biến nhất.\n', 'Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn\nUng thư vú bắt đầu trong các tế bào thùy sản xuất sữa, nhưng sau đó xâm lấn sâu hơn vào vú, khả năng lây lan sang phần còn lại của cơ thể (di căn). Đây là một dạng ung thư vú không phổ biến.\n', 'U nang vú đơn giản\nMột nang lành tính (không ung thư), chứa đầy chất lỏng thường phát triển ở phụ nữ ở độ tuổi 30 hoặc 40. U nang vú có thể gây đau và có thể thoát dịch.\n', 'U xơ tuyến vú\nMột khối u rắn (không ung thư) rất phổ biến của vú. Một u xơ tuyến điển hình tạo ra một khối u di động không đau ở vú và thường xảy ra ở phụ nữ ở độ tuổi 20 hoặc 30.\n', 'Bệnh u xơ vú\nMột tình trạng phổ biến trong đó các khối u vú không ung thư có thể trở nên khó chịu và thay đổi kích thước trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.\n', 'Tăng sản bình thường của vú\nSinh thiết vú có thể cho thấy các tế bào ống bình thường nhân lên bất thường. Sự hiện diện của tăng sản này có thể làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú suốt đời của phụ nữ.\n', 'Tăng sản không điển hình của vú\nCác tế bào xuất hiện bất thường nhân lên trong ống tuyến vú hoặc thùy, đôi khi được phát hiện bởi sinh thiết vú. Mặc dù tình trạng này không phải ung thư, phụ nữ bị tăng sản không điển hình có nguy cơ mắc ung thư vú cao gấp bốn đến năm lần so với phụ nữ không có bất thường ở vú.\n', 'U nhú nội mô\nMột khối không ung thư, giống như mụn cóc mọc bên trong ống tuyến vú. U nhú nội mô có thể được cảm nhận như một khối hoặc có chất lỏng trong suốt hoặc có máu chảy ra từ núm vú.\n', 'Adenosis của vú\nMột sự mở rộng không ung thư của các thùy vú. Adenosis có thể trông giống như ung thư vú trên nhũ ảnh, vì vậy sinh thiết có thể cần thiết để loại trừ ung thư vú.\n', 'Viêm vú\nViêm vú gây đỏ, đau, nóng và sưng. Các bà mẹ cho con bú có nguy cơ cao bị viêm vú, thường là kết quả của tình trạng nhiễm trùng.\n', 'Vôi hóa vú\nCanxi trong tuyến vú là một phát hiện phổ biến trên nhũ ảnh. Mô hình của canxi có thể gợi ý ung thư, dẫn đến các xét nghiệm sâu hơn hoặc phải sinh thiết vú.\n', 'Nữ hóa tuyến vú\nSự phát triển quá mức của ngực nam giới. Tình trạng nữ hóa tuyến vú có thể ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, bé trai và nam giới\n'], 'subsections': [{'title': 'Ung thư vú', 'content': ['Các tế bào ác tính (ung thư) nhân lên bất thường trong vú, cuối cùng lan sang phần còn lại của cơ thể nếu không được điều trị. Ung thư vú xảy ra hầu như chỉ có ở phụ nữ, mặc dù nam giới có thể bị ảnh hưởng. Các dấu hiệu của ung thư vú bao gồm một khối u, chảy máu núm vú hoặc thay đổi da vùng vú.']}, {'title': 'Ung thư biểu mô ống tại chỗ', 'content': ['Ung thư vú trong các tế bào ống chưa xâm lấn sâu hơn hoặc lây lan qua cơ thể. Phụ nữ được chẩn đoán mắc ung thư biểu mô ống tại chỗ có khả năng cao được chữa khỏi.']}, {'title': 'Ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ', 'content': ['Nó xảy ra trong các tế bào thùy sản xuất sữa, không xâm lấn hoặc lan rộng và không phải là ung thư thực sự. Tuy nhiên, phụ nữ mắc ung thư biểu mô thùy tại chỗ có khả năng phát triển ung thư vú xâm lấn trong tương lai.']}, {'title': 'Ung thư biểu mô ống xâm lấn', 'content': ['Ung thư vú bắt đầu trong các tế bào ống nhưng sau đó xâm lấn sâu hơn vào vú, khả năng lây lan sang các phần còn lại của cơ thể (di căn). Đây là loại ung thư vú xâm lấn phổ biến nhất.']}, {'title': 'Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn', 'content': ['Ung thư vú bắt đầu trong các tế bào thùy sản xuất sữa, nhưng sau đó xâm lấn sâu hơn vào vú, khả năng lây lan sang phần còn lại của cơ thể (di căn). Đây là một dạng ung thư vú không phổ biến.']}, {'title': 'U nang vú đơn giản', 'content': ['Một nang lành tính (không ung thư), chứa đầy chất lỏng thường phát triển ở phụ nữ ở độ tuổi 30 hoặc 40. U nang vú có thể gây đau và có thể thoát dịch.']}, {'title': 'U xơ tuyến vú', 'content': ['Một khối u rắn (không ung thư) rất phổ biến của vú. Một u xơ tuyến điển hình tạo ra một khối u di động không đau ở vú và thường xảy ra ở phụ nữ ở độ tuổi 20 hoặc 30.']}, {'title': 'Bệnh u xơ vú', 'content': ['Một tình trạng phổ biến trong đó các khối u vú không ung thư có thể trở nên khó chịu và thay đổi kích thước trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.']}, {'title': 'Tăng sản bình thường của vú', 'content': ['Sinh thiết vú có thể cho thấy các tế bào ống bình thường nhân lên bất thường. Sự hiện diện của tăng sản này có thể làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú suốt đời của phụ nữ.']}, {'title': 'Tăng sản không điển hình của vú', 'content': ['Các tế bào xuất hiện bất thường nhân lên trong ống tuyến vú hoặc thùy, đôi khi được phát hiện bởi sinh thiết vú. Mặc dù tình trạng này không phải ung thư, phụ nữ bị tăng sản không điển hình có nguy cơ mắc ung thư vú cao gấp bốn đến năm lần so với phụ nữ không có bất thường ở vú.']}, {'title': 'U nhú nội mô', 'content': ['Một khối không ung thư, giống như mụn cóc mọc bên trong ống tuyến vú. U nhú nội mô có thể được cảm nhận như một khối hoặc có chất lỏng trong suốt hoặc có máu chảy ra từ núm vú.']}, {'title': 'Adenosis của vú', 'content': ['Một sự mở rộng không ung thư của các thùy vú. Adenosis có thể trông giống như ung thư vú trên nhũ ảnh, vì vậy sinh thiết có thể cần thiết để loại trừ ung thư vú.']}, {'title': 'Viêm vú', 'content': ['Viêm vú gây đỏ, đau, nóng và sưng. Các bà mẹ cho con bú có nguy cơ cao bị viêm vú, thường là kết quả của tình trạng nhiễm trùng.']}, {'title': 'Vôi hóa vú', 'content': ['Canxi trong tuyến vú là một phát hiện phổ biến trên nhũ ảnh. Mô hình của canxi có thể gợi ý ung thư, dẫn đến các xét nghiệm sâu hơn hoặc phải sinh thiết vú.']}, {'title': 'Nữ hóa tuyến vú', 'content': ['Sự phát triển quá mức của ngực nam giới. Tình trạng nữ hóa tuyến vú có thể ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, bé trai và nam giới']}]}, {'title': 'Xét nghiệm tuyến vú', 'content': ['Bằng cách kiểm tra vú, thay đổi da ở vú, chảy dịch núm vú hay xuất hiện hạch nách bất thường, phụ nữ có thể mắc các bệnh lý về vú. Đặc điểm của khối u vú, chẳng hạn như kích thước, hình dạng, kết cấu thường được lưu ý.', 'Chụp X quang tuyến vú\nChụp X quang tuyến vú là xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất để phát hiện sớm hoặc sàng lọc ung thư vú.\n', 'Siêu âm vú\nSiêu âm vú thường có thể xác định xem một khối u được làm từ chất lỏng (u nang) hoặc chất liệu rắn.\n', 'Chụp cộng hưởng từ vú (MRI)\nMRI vú có thể thêm thông tin bổ sung cho chụp X quang tuyến vú và chỉ được khuyến nghị trong các trường hợp cụ thể.\n', 'Sinh thiết vú\nMột mẫu mô nhỏ được lấy từ một khu vực bất thường của vú được nhìn thấy khi khám thực thể, chụp X quang tuyến vú hoặc các hình ảnh khác để kiểm tra các tế bào ung thư. Sinh thiết có thể được thực hiện bằng kim hoặc bằng tiểu phẫu.\n', 'Sinh thiết vú bằng kim nhỏ (FNA)\nBác sĩ sẽ đưa một cây kim nhỏ vào khu vực xuất hiện bất thường của vú và rút ra chất lỏng và mô vú. Đây là loại sinh thiết đơn giản nhất và chủ yếu được sử dụng cho các khối u có thể dễ dàng cảm nhận ở vú.\n', 'Sinh thiết vú bằng kim có lõi\nMột kim lớn hơn, rỗng được đưa vào một khối u vú, và một mảnh mô vú được rút ra. Sinh thiết lõi cung cấp nhiều mô vú để đánh giá hơn sinh thiết FNA.\n', 'Sinh thiết vú lúc phẫu thuật\nPhẫu thuật có thể được đề nghị để lấy ra một phần hoặc toàn bộ khối u vú để kiểm tra ung thư.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chụp X quang tuyến vú', 'content': ['Chụp X quang tuyến vú là xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất để phát hiện sớm hoặc sàng lọc ung thư vú.']}, {'title': 'Siêu âm vú', 'content': ['Siêu âm vú thường có thể xác định xem một khối u được làm từ chất lỏng (u nang) hoặc chất liệu rắn.']}, {'title': 'Chụp cộng hưởng từ vú (MRI)', 'content': ['MRI vú có thể thêm thông tin bổ sung cho chụp X quang tuyến vú và chỉ được khuyến nghị trong các trường hợp cụ thể.']}, {'title': 'Sinh thiết vú', 'content': ['Một mẫu mô nhỏ được lấy từ một khu vực bất thường của vú được nhìn thấy khi khám thực thể, chụp X quang tuyến vú hoặc các hình ảnh khác để kiểm tra các tế bào ung thư. Sinh thiết có thể được thực hiện bằng kim hoặc bằng tiểu phẫu.']}, {'title': 'Sinh thiết vú bằng kim nhỏ (FNA)', 'content': ['Bác sĩ sẽ đưa một cây kim nhỏ vào khu vực xuất hiện bất thường của vú và rút ra chất lỏng và mô vú. Đây là loại sinh thiết đơn giản nhất và chủ yếu được sử dụng cho các khối u có thể dễ dàng cảm nhận ở vú.']}, {'title': 'Sinh thiết vú bằng kim có lõi', 'content': ['Một kim lớn hơn, rỗng được đưa vào một khối u vú, và một mảnh mô vú được rút ra. Sinh thiết lõi cung cấp nhiều mô vú để đánh giá hơn sinh thiết FNA.']}, {'title': 'Sinh thiết vú lúc phẫu thuật', 'content': ['Phẫu thuật có thể được đề nghị để lấy ra một phần hoặc toàn bộ khối u vú để kiểm tra ung thư.']}]}, {'title': 'Phương pháp điều trị', 'content': ['Cắt bỏ khối u\nPhẫu thuật để loại bỏ một khối u vú và một số mô bình thường xung quanh nó. Nhiều bệnh ung thư vú giai đoạn đầu được phẫu thuật cắt bỏ bằng cách cắt bỏ khối u thay vì cắt bỏ vú.\n', 'Phẫu thuật cắt bỏ vú\nPhẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú. Trong phẫu thuật cắt bỏ vú triệt để, một số cơ thành ngực và các hạch bạch huyết xung quanh cũng được loại bỏ.\n', 'Cắt bỏ hạch nách\nCác hạch bạch huyết này là cửa ngõ cho các tế bào ung thư lây lan sang phần còn lại của cơ thể.\n', 'Hóa trị\nThuốc được dùng dưới dạng thuốc uống hoặc được truyền qua tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể được đưa ra để giảm kích thước của bệnh ung thư hoặc để giảm nguy cơ lây lan hoặc quay trở lại của ung thư.\n', 'Xạ trị\nSóng bức xạ năng lượng cao được chiếu vào vú, thành ngực và nách có thể tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại sau phẫu thuật. Bức xạ cũng có thể được cung cấp bằng cách đặt vật liệu phóng xạ bên trong cơ thể.\n', 'Tái tạo vú\nKhi toàn bộ vú hoặc một lượng lớn mô vú bị cắt bỏ, chẳng hạn như sau phẫu thuật cắt bỏ vú, vú có thể được tái tạo bằng cách sử dụng mô cấy hoặc mô từ cơ thể của chính bạn.\n', 'Kháng sinh\nTrong trường hợp viêm vú do vi khuẩn, kháng sinh thường có thể chữa khỏi nhiễm trùng.\n', 'Nâng ngực\nPhẫu thuật để tăng kích thước hoặc cải thiện hình dạng của ngực, sử dụng cấy ghép nhân tạo để tạo hình cho mô vú.\nCùng với chức năng chính là cung cấp dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh, ngực phụ nữ có các đặc điểm xã hội và tình dục. Ngực là biểu tượng đặc trưng trong điêu khắc, nghệ thuật và nhiếp ảnh cổ đại và hiện đại. Chúng có vai trò nổi bật trong sự hấp dẫn của cơ thể và tình dục của người phụ nữ. Một số nền văn hóa liên kết ngực với tình dục và có xu hướng coi ngực trần ở nơi công cộng là vô đạo đức hoặc không đứng đắn. Bài viết trên hy vọng giúp bạn hiểu phần nào về cấu tạo, chức năng của vú, cũng như các bệnh lý mắc phải, và phương pháp điều trị chúng.\nXem thêm: Ung thư vú ở nam giới: Ít được quan tâm, hậu quả khôn lường!\n'], 'subsections': [{'title': 'Cắt bỏ khối u', 'content': ['Phẫu thuật để loại bỏ một khối u vú và một số mô bình thường xung quanh nó. Nhiều bệnh ung thư vú giai đoạn đầu được phẫu thuật cắt bỏ bằng cách cắt bỏ khối u thay vì cắt bỏ vú.']}, {'title': 'Phẫu thuật cắt bỏ vú', 'content': ['Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú. Trong phẫu thuật cắt bỏ vú triệt để, một số cơ thành ngực và các hạch bạch huyết xung quanh cũng được loại bỏ.']}, {'title': 'Cắt bỏ hạch nách', 'content': ['Các hạch bạch huyết này là cửa ngõ cho các tế bào ung thư lây lan sang phần còn lại của cơ thể.']}, {'title': 'Hóa trị', 'content': ['Thuốc được dùng dưới dạng thuốc uống hoặc được truyền qua tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể được đưa ra để giảm kích thước của bệnh ung thư hoặc để giảm nguy cơ lây lan hoặc quay trở lại của ung thư.']}, {'title': 'Xạ trị', 'content': ['Sóng bức xạ năng lượng cao được chiếu vào vú, thành ngực và nách có thể tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại sau phẫu thuật. Bức xạ cũng có thể được cung cấp bằng cách đặt vật liệu phóng xạ bên trong cơ thể.']}, {'title': 'Tái tạo vú', 'content': ['Khi toàn bộ vú hoặc một lượng lớn mô vú bị cắt bỏ, chẳng hạn như sau phẫu thuật cắt bỏ vú, vú có thể được tái tạo bằng cách sử dụng mô cấy hoặc mô từ cơ thể của chính bạn.']}, {'title': 'Kháng sinh', 'content': ['Trong trường hợp viêm vú do vi khuẩn, kháng sinh thường có thể chữa khỏi nhiễm trùng.']}, {'title': 'Nâng ngực', 'content': ['Phẫu thuật để tăng kích thước hoặc cải thiện hình dạng của ngực, sử dụng cấy ghép nhân tạo để tạo hình cho mô vú.', 'Cùng với chức năng chính là cung cấp dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh, ngực phụ nữ có các đặc điểm xã hội và tình dục. Ngực là biểu tượng đặc trưng trong điêu khắc, nghệ thuật và nhiếp ảnh cổ đại và hiện đại. Chúng có vai trò nổi bật trong sự hấp dẫn của cơ thể và tình dục của người phụ nữ. Một số nền văn hóa liên kết ngực với tình dục và có xu hướng coi ngực trần ở nơi công cộng là vô đạo đức hoặc không đứng đắn. Bài viết trên hy vọng giúp bạn hiểu phần nào về cấu tạo, chức năng của vú, cũng như các bệnh lý mắc phải, và phương pháp điều trị chúng.', 'Xem thêm: Ung thư vú ở nam giới: Ít được quan tâm, hậu quả khôn lường!']}]}]
|
145
|
Vùng dưới đồi của não
|
https://youmed.vn/tin-tuc/vung-duoi-doi-cua-nao-co-cau-truc-va-chuc-nang-gi/
|
body-part
|
Vùng dưới đồi của não có cấu trúc và chức năng gì?
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Vùng dưới đồi là một khu vực nhỏ nhưng quan trọng của não được hình thành bởi các nhân và sợi thần kinh khác nhau. Thông qua các kết nối tế bào thần kinh, nó tham gia vào nhiều chức năng phức tạp của cơ thể. Vậy thì cấu trúc này có đặc điểm giải phẫu và chức năng ra sao? Có thực sự quan trọng đối với cơ thể người hay không? Hãy cùng đọc qua bài viết sau đây của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn để tìm câu trả lời nhé!']
|
['Vùng dưới đồi là gì?', 'Cấu trúc giải phẫu và chức năng của vùng dưới đồi', 'Sự phát triển phôi thai của vùng hạ đồi', 'Bệnh của vùng dưới đồi', 'Nguyên nhân và những yếu tố nguy cơ', 'Những tình trạng có thể xảy ra do rối loạn chức năng vùng hạ đồi', 'Những triệu chứng biểu hiện rối loạn chức năng vùng hạ đồi', 'Lời khuyên về chế độ ăn uống và sinh hoạt để vùng dưới đồi được khỏe mạnh']
|
[{'title': 'Vùng dưới đồi là gì?', 'content': ['Vùng dưới đồi hay vùng hạ đồi là là một vùng nhỏ của não. Nó nằm ở đáy não, gần tuyến yên. Mặc dù rất nhỏ nhưng vùng hạ đồi đóng một vai trò quan trọng trong nhiều chức năng quan trọng, bao gồm:', '- Giải phóng hormone.\n- Điều hòa nhiệt độ cơ thể.\n- Duy trì chu kỳ sinh lý hàng ngày.\n- Kiểm soát sự thèm ăn.\n- Quản lý hành vi tình dục.\n- Điều chỉnh phản ứng cảm xúc.', 'Khi vùng dưới đồi hoạt động không hiệu quả, nó có thể gây ra các vấn đề trong cơ thể dẫn đến một loạt các rối loạn hiếm gặp. Duy trì sức khỏe vùng hạ đồi là rất quan trọng vì điều này.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu và chức năng của vùng dưới đồi', 'content': ['Vùng hạ đồi gồm có ba vùng chính. Mỗi vùng chứa các hạt nhân khác nhau. Đây là những cụm tế bào thần kinh thực hiện các chức năng quan trọng, chẳng hạn như giải phóng hormone.', 'Vùng trước\nVùng này còn được gọi là vùng siêu trung gian. Các hạt nhân chính của nó bao gồm nhân trên thất và nhân cạnh não thất. Cũng có một số hạt nhân nhỏ hơn ở vùng trước.\nMột số hormone quan trọng nhất được sản xuất ở vùng trước bao gồm:\nHormone giải phóng corticotropin (CRH). CRH liên quan đến phản ứng của cơ thể đối với căng thẳng cả về thể chất và cảm xúc. Nó báo hiệu cho tuyến yên sản xuất một loại hormone gọi là hormone vỏ thượng thận (ACTH). ACTH kích hoạt sản xuất cortisol, một hormone đối phó với stress rất quan trọng.\nHormone giải phóng thyrotropin (TRH). Sản xuất TRH kích thích tuyến yên sản xuất hormone kích thích tuyến giáp (TSH). TSH đóng một vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều bộ phận cơ thể, chẳng hạn như tim, đường tiêu hóa và cơ bắp.\nHormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Sản xuất GnRH khiến tuyến yên sản xuất các hormone sinh sản quan trọng, chẳng hạn như hormone kích thích nang trứng (FSH) và hormone tạo hoàng thể (LH).\nOxytocin. Hormone này kiểm soát nhiều hành vi và cảm xúc quan trọng, chẳng hạn như kích thích tình dục, lòng tin, sự công nhận và hành vi của người mẹ. Nó cũng tham gia vào một số chức năng của hệ thống sinh sản, chẳng hạn như sinh con và cho con bú.\nVasopressin. Còn được gọi là hormone chống bài niệu (ADH), hormone này điều chỉnh lượng nước trong cơ thể. Khi vasopressin được giải phóng, nó sẽ báo hiệu cho thận để hấp thụ nước.\nSomatostatin. Somatostatin có tác dụng ngăn tuyến yên giải phóng một số hormone, bao gồm hormone tăng trưởng và hormone kích thích tuyến giáp.\nChức năng khác của vùng trước\nVùng trước của vùng hạ đồi cũng giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể thông qua mồ hôi. Nó cũng duy trì nhịp sinh học. Đây là những thay đổi về thể chất và hành vi xảy ra theo chu kỳ hàng ngày. Ví dụ, thức vào ban ngày và ngủ vào ban đêm là một nhịp sinh học. Nó liên quan đến sự hiện diện hay không có ánh sáng.\nXem thêm: Sơ lược về các loại u thần kinh ngoại biên lành tính\n', 'Vùng giữa\nVùng này còn được gọi là vùng ống tủy. Các hạt nhân chính của nó là hạt nhân bụng và hạt nhân vòng cung. Nhân não bụng giúp kiểm soát sự thèm ăn. Trong khi nhân vòng cung có liên quan đến việc giải phóng hormone kích thích tiết hormone tăng trưởng (GHRH). GHRH kích thích tuyến yên sản xuất hormone tăng trưởng. Đây là nguyên nhân cho sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể.\n', 'Vùng sau\nKhu vực này còn được gọi là khu vực thể vú. Nhân sau vùng dưới đồi và nhân thể vú là những nhân chính của nó. Nhân sau của vùng hạ đồi giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng cách gây run và ngăn chặn sự tiết mồ hôi. Vai trò của các hạt nhân thể vú ít rõ ràng hơn. Các bác sĩ tin rằng nó liên quan đến chức năng ghi nhớ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vùng trước', 'content': ['Vùng này còn được gọi là vùng siêu trung gian. Các hạt nhân chính của nó bao gồm nhân trên thất và nhân cạnh não thất. Cũng có một số hạt nhân nhỏ hơn ở vùng trước.', 'Một số hormone quan trọng nhất được sản xuất ở vùng trước bao gồm:', 'Hormone giải phóng corticotropin (CRH). CRH liên quan đến phản ứng của cơ thể đối với căng thẳng cả về thể chất và cảm xúc. Nó báo hiệu cho tuyến yên sản xuất một loại hormone gọi là hormone vỏ thượng thận (ACTH). ACTH kích hoạt sản xuất cortisol, một hormone đối phó với stress rất quan trọng.', 'Hormone giải phóng thyrotropin (TRH). Sản xuất TRH kích thích tuyến yên sản xuất hormone kích thích tuyến giáp (TSH). TSH đóng một vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều bộ phận cơ thể, chẳng hạn như tim, đường tiêu hóa và cơ bắp.', 'Hormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Sản xuất GnRH khiến tuyến yên sản xuất các hormone sinh sản quan trọng, chẳng hạn như hormone kích thích nang trứng (FSH) và hormone tạo hoàng thể (LH).', 'Oxytocin. Hormone này kiểm soát nhiều hành vi và cảm xúc quan trọng, chẳng hạn như kích thích tình dục, lòng tin, sự công nhận và hành vi của người mẹ. Nó cũng tham gia vào một số chức năng của hệ thống sinh sản, chẳng hạn như sinh con và cho con bú.', 'Vasopressin. Còn được gọi là hormone chống bài niệu (ADH), hormone này điều chỉnh lượng nước trong cơ thể. Khi vasopressin được giải phóng, nó sẽ báo hiệu cho thận để hấp thụ nước.', 'Somatostatin. Somatostatin có tác dụng ngăn tuyến yên giải phóng một số hormone, bao gồm hormone tăng trưởng và hormone kích thích tuyến giáp.', 'Chức năng khác của vùng trước', 'Vùng trước của vùng hạ đồi cũng giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể thông qua mồ hôi. Nó cũng duy trì nhịp sinh học. Đây là những thay đổi về thể chất và hành vi xảy ra theo chu kỳ hàng ngày. Ví dụ, thức vào ban ngày và ngủ vào ban đêm là một nhịp sinh học. Nó liên quan đến sự hiện diện hay không có ánh sáng.', 'Xem thêm: Sơ lược về các loại u thần kinh ngoại biên lành tính']}, {'title': 'Vùng giữa', 'content': ['Vùng này còn được gọi là vùng ống tủy. Các hạt nhân chính của nó là hạt nhân bụng và hạt nhân vòng cung. Nhân não bụng giúp kiểm soát sự thèm ăn. Trong khi nhân vòng cung có liên quan đến việc giải phóng hormone kích thích tiết hormone tăng trưởng (GHRH). GHRH kích thích tuyến yên sản xuất hormone tăng trưởng. Đây là nguyên nhân cho sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể.']}, {'title': 'Vùng sau', 'content': ['Khu vực này còn được gọi là khu vực thể vú. Nhân sau vùng dưới đồi và nhân thể vú là những nhân chính của nó. Nhân sau của vùng hạ đồi giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng cách gây run và ngăn chặn sự tiết mồ hôi. Vai trò của các hạt nhân thể vú ít rõ ràng hơn. Các bác sĩ tin rằng nó liên quan đến chức năng ghi nhớ.']}]}, {'title': 'Sự phát triển phôi thai của vùng hạ đồi', 'content': ['Vào cuối tuần thứ tư của quá trình phát triển phôi thai, ống thần kinh được tổ chức thành các túi nguyên sinh: túi não trước hoặc túi não, túi não giữa hoặc màng não, và túi não sau, còn được gọi là túi hình thoi. Não trước tiếp tục chia thành hai túi thứ cấp.', 'Trong khi đoan não sẽ hình thành bán cầu đại não và não trung gian tạo ra màng não. Não giữa tạo thành phần giữa của não, cấu trúc liên quan đến quá trình nhìn và nghe. Túi não sau hay còn gọi là trám não phân chia trong hậu não. Chúng tiếp tục hình thành nên tiểu não và màng não tạo thành tủy.', 'Xem thêm: Dị dạng động tĩnh mạch não: Bệnh nguy hiểm như thế nào?', 'Trong những thập kỷ trước, việc lập bản đồ các gen liên quan đến sự phát triển vùng hạ đồi đã xuất hiện. Nó cho phép xác định sự khác biệt giữa ranh giới hình thái cổ điển của vùng này và ranh giới phân tử. Theo đó, một vai trò quan trọng trong sự phát triển của vùng hạ đồi cũng được giao cho sự hiện diện của các trung tâm tín hiệu cụ thể.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh của vùng dưới đồi', 'content': ['Bệnh vùng dưới đồi là bất kỳ rối loạn nào ngăn cản vùng này hoạt động bình thường. Những bệnh này rất khó xác định và chẩn đoán vì vùng hạ đồi có nhiều vai trò trong hệ thống nội tiết. Vùng này cũng phục vụ mục đích quan trọng là báo hiệu rằng tuyến yên nên tiết ra các hormone cho phần còn lại của hệ thống nội tiết.', 'Vì rất khó để bác sĩ chẩn đoán một tuyến cụ thể, hoạt động không chính xác. Những rối loạn này thường được gọi là rối loạn tuyến yên – hạ đồi. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm hormone để tìm ra nguồn gốc của rối loạn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân và những yếu tố nguy cơ', 'content': ['Nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh vùng hạ đồi là do chấn thương ở đầu tác động đến vùng dưới đồi. Phẫu thuật, bức xạ và khối u cũng có thể gây ra bệnh ở vùng này.', 'Một số bệnh vùng hạ đồi có mối liên hệ di truyền. Ví dụ, hội chứng Kallman gây ra các vấn đề về vùng hạ đồi ở trẻ em. Đáng chú ý nhất là dậy thì muộn hoặc vắng mặt, kèm theo khứu giác kém.', 'Các vấn đề về vùng hạ đồi cũng có liên quan đến di truyền trong Hội chứng Prader-Willi. Đây là tình trạng thiếu nhiễm sắc thể dẫn đến tầm vóc thấp bé và rối loạn chức năng vùng hạ đồi.', 'Các nguyên nhân khác của bệnh ở vùng hạ đồi có thể bao gồm:', '- Rối loạn ăn uống, chẳng hạn như ăn vô độ hoặc chán ăn.\n- Rối loạn di truyền gây tích tụ sắt dư thừa trong cơ thể.\n- Suy dinh dưỡng\n- Nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng não, thần kinh trung ương.\n- Chảy máu quá nhiều dẫn đến thiếu máu lên não nuôi vùng hạ đồi.\n- Những bệnh lý tự miễn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những tình trạng có thể xảy ra do rối loạn chức năng vùng hạ đồi', 'content': ['Đái tháo nhạt. Nếu vùng dưới đồi không sản xuất và giải phóng đủ vasopressin, thận có thể loại bỏ quá nhiều nước. Điều này làm tăng đi tiểu và khát nước. Khác với người bệnh đái tháo đường, người bệnh đái tháo nhạt có lượng đường huyết ổn định.', 'Hội chứng Prader-Willi. Đây là một rối loạn di truyền, hiếm gặp. Nó khiến vùng dưới đồi không đăng ký khi ai đó no sau khi ăn. Những người mắc hội chứng Prader-Willi thường xuyên thèm ăn, làm tăng nguy cơ béo phì. Các triệu chứng khác bao gồm trao đổi chất chậm hơn và giảm khối cơ.', 'Suy tuyến yên. Rối loạn này xảy ra khi tuyến yên không sản xuất đủ hormone. Mặc dù thường do tổn thương tuyến yên, nhưng rối loạn chức năng vùng dưới đồi cũng có thể gây ra. Nhiều hormone được sản xuất bởi vùng hạ đồi ảnh hưởng trực tiếp đến những hormone do tuyến yên sản xuất.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những triệu chứng biểu hiện rối loạn chức năng vùng hạ đồi', 'content': ['Rối loạn vùng hạ đồi có thể gây ra một loạt các triệu chứng. Những triệu chứng nào bạn có thể gặp phải phụ thuộc vào một phần của vùng dưới đồi và các loại hormone liên quan.', 'Một số triệu chứng có thể báo hiệu vấn đề về vùng hạ đồi bao gồm:', '- Huyết áp cao hoặc thấp bất thường.\n- Nhiệt độ cơ thể không ổn định.\n- Tăng hoặc giảm cân không giải thích được.\n- Thay đổi cảm giác thèm ăn.\n- Mất ngủ.\n- Khô miệng, táo bón.\n- Tầm vóc thấp.\n- Chậm bắt đầu dậy thì.\n- Mất nước.\n- Đi tiểu thường xuyên.\n- Những bệnh lý tâm thần: Lo âu, stress cấp, suy giảm trí nhớ,…\n- Giảm ham muốn tình dục.\n- Bị tiêu chảy thường xuyên.\n- Thay đổi tính cách, cảm xúc.'], 'subsections': []}, {'title': 'Lời khuyên về chế độ ăn uống và sinh hoạt để vùng dưới đồi được khỏe mạnh', 'content': ['Vì vùng dưới đồi đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể, nên điều quan trọng là phải giữ cho nó khỏe mạnh. Một người không thể tránh khỏi hoàn toàn các yếu tố di truyền. Tuy nhiên, họ có thể thực hiện các bước ăn kiêng để hướng tới một vùng hạ đồi khỏe mạnh. Đồng thời hạn chế những nguy cơ mắc bệnh tại vùng hạ đồi.', 'Chế độ ăn chất béo\nVùng dưới đồi kiểm soát sự thèm ăn. Các loại thực phẩm trong chế độ ăn uống ảnh hưởng đến vùng này. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn giàu chất béo bão hòa có thể thay đổi cách vùng hạ đồi điều chỉnh cơn đói và tiêu hao năng lượng.\nNguồn chất béo bão hòa bao gồm mỡ lợn, thịt và các sản phẩm từ sữa. Nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng chế độ ăn giàu chất béo bão hòa có thể có tác động gây viêm cho cơ thể.\nĐiều này có thể làm cho hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức, làm tăng cơ hội nhắm mục tiêu vào các tế bào cơ thể khỏe mạnh. Do đó, nó làm tăng tình trạng viêm trong ruột và thay đổi hoạt động tự nhiên của cơ thể.\nChế độ ăn giàu chất béo không bão hòa đa, như axit béo omega-3, có thể giúp đẩy lùi chứng viêm này. Những chất béo này có thể là một sự thay thế an toàn cho các loại dầu và chất béo khác. Thực phẩm có hàm lượng omega-3 cao bao gồm cá, quả óc chó, hạt lanh và rau xanh.\n', 'Những nhóm chất khác\nCác lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh bổ sung để hỗ trợ vùng hạ đồi và chức năng não tốt nhất bao gồm:\n- Trái cây và rau quả giàu chất xơ\n- Vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể nói chung\n- Vitamin nhóm B hỗ trợ cho sự khỏe mạnh của hệ thần kinh.\n', 'Ngủ đủ giấc\nMột nghiên cứu năm 2014: Nguồn tin cậy cho thấy thiếu ngủ có liên quan đến rối loạn chức năng vùng hạ đồi ở chuột. Ngoài ra, thiếu ngủ có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh thần kinh của một người nào đó. Vì vậy, một người nên duy trì thời gian ngủ lý tưởng từ 6 đến 8 giờ mỗi ngày.\n', 'Tập thể dục\nTập thể dục thường xuyên sẽ tăng cường sức khỏe tổng thể của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn gặp khó khăn với phần ăn kiêng, thì việc tập thể dục là đặc biệt quan trọng.\nVùng dưới đồi là vị trí chính của hệ thống nội tiết. Hầu hết các hormone quan trọng của cơ thể đều được thúc đẩy bởi các tín hiệu hóa học từ vùng này. Chính vì vậy, chúng ta nên thực hiện theo những lời khuyên từ các bác sĩ và chuyên gia y tế. Mục đích là để vùng hạ đồi hoạt động bình thường, cơ thể khỏe mạnh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chế độ ăn chất béo', 'content': ['Vùng dưới đồi kiểm soát sự thèm ăn. Các loại thực phẩm trong chế độ ăn uống ảnh hưởng đến vùng này. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn giàu chất béo bão hòa có thể thay đổi cách vùng hạ đồi điều chỉnh cơn đói và tiêu hao năng lượng.', 'Nguồn chất béo bão hòa bao gồm mỡ lợn, thịt và các sản phẩm từ sữa. Nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng chế độ ăn giàu chất béo bão hòa có thể có tác động gây viêm cho cơ thể.', 'Điều này có thể làm cho hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức, làm tăng cơ hội nhắm mục tiêu vào các tế bào cơ thể khỏe mạnh. Do đó, nó làm tăng tình trạng viêm trong ruột và thay đổi hoạt động tự nhiên của cơ thể.', 'Chế độ ăn giàu chất béo không bão hòa đa, như axit béo omega-3, có thể giúp đẩy lùi chứng viêm này. Những chất béo này có thể là một sự thay thế an toàn cho các loại dầu và chất béo khác. Thực phẩm có hàm lượng omega-3 cao bao gồm cá, quả óc chó, hạt lanh và rau xanh.']}, {'title': 'Những nhóm chất khác', 'content': ['Các lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh bổ sung để hỗ trợ vùng hạ đồi và chức năng não tốt nhất bao gồm:', '- Trái cây và rau quả giàu chất xơ\n- Vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể nói chung\n- Vitamin nhóm B hỗ trợ cho sự khỏe mạnh của hệ thần kinh.']}, {'title': 'Ngủ đủ giấc', 'content': ['Một nghiên cứu năm 2014: Nguồn tin cậy cho thấy thiếu ngủ có liên quan đến rối loạn chức năng vùng hạ đồi ở chuột. Ngoài ra, thiếu ngủ có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh thần kinh của một người nào đó. Vì vậy, một người nên duy trì thời gian ngủ lý tưởng từ 6 đến 8 giờ mỗi ngày.']}, {'title': 'Tập thể dục', 'content': ['Tập thể dục thường xuyên sẽ tăng cường sức khỏe tổng thể của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn gặp khó khăn với phần ăn kiêng, thì việc tập thể dục là đặc biệt quan trọng.', 'Vùng dưới đồi là vị trí chính của hệ thống nội tiết. Hầu hết các hormone quan trọng của cơ thể đều được thúc đẩy bởi các tín hiệu hóa học từ vùng này. Chính vì vậy, chúng ta nên thực hiện theo những lời khuyên từ các bác sĩ và chuyên gia y tế. Mục đích là để vùng hạ đồi hoạt động bình thường, cơ thể khỏe mạnh.']}]}]
|
146
|
Vùng thượng vị
|
https://youmed.vn/tin-tuc/vung-thuong-vi-nam-o-dau-tai-sao-no-lai-quan-trong/
|
body-part
|
Vùng thượng vị nằm ở đâu? Tại sao nó lại quan trọng?
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['', 'Bụng được chia thành chín vùng giải phẫu khác nhau. Vùng thượng vị là tên gọi của phần trên trung tâm của ổ bụng. Nó nằm giữa hai vùng gọi là hạ sườn trái và phải. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các cơ quan nằm trong vùng thượng vị, cũng như những bệnh lý bất thường liên quan vùng này qua bài viết của Bác sĩ Phan Văn Giáo.']
|
['Các cơ quan nằm trong vùng thượng vị', 'Các vấn đề sức khỏe liên quan đến vùng thượng vị', 'Các triệu chứng xảy ra khi có vấn đề ở vùng thượng vị là gì?', 'Cách khám và chẩn đoán bệnh lý vùng thượng vị', 'Các bệnh lý ở vùng thượng vị điều trị như thế nào?']
|
[{'title': 'Các cơ quan nằm trong vùng thượng vị', 'content': ['Vùng thượng vị là vùng bụng nằm trên rốn, dưới xương ức. Thượng vị có chứa rất nhiều cơ quan của ổ bụng. Bao gồm:', 'Thực quản\nThực quản là một ống cơ nối cổ họng với dạ dày. Ở đầu dưới của cơ quan này, mọi người có thể tìm thấy một bó cơ. Nó được gọi là “cơ vòng thực quản dưới”, giúp ngăn axit và các chất trong dạ dày đi ra ngoài và đi lên từ dạ dày.\n', 'Dạ dày\nDạ dày là một cơ quan khác được tìm thấy ở vùng thượng vị là dạ dày. Đây là cơ quan phân hủy và tiêu hóa thức ăn nhận được từ thực quản.\n', 'Gan\nGan à cơ quan lớn nhất của bụng. Gan có chức năng tổng hợp protein và giải độc máu.\n', 'Tuyến tụy\nTuyến tuỵ nằm gần bên dưới dạ dày. Đây là cơ quan có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu và góp phần vào quá trình tiêu hóa chất béo, carbohydrate và protein.\n', 'Lách\nVùng thượng vị của cơ thể cũng bao gồm lách. Lách nằm ngay trên dạ dày. Nó hoạt động như một bộ lọc máu loại bỏ các tế bào hồng cầu cũ và tái chế sắt từ hemoglobin để tạo ra các tế bào hồng cầu mới.\n', 'Tá tràng\nTá tràng là phần đầu tiên của ruột non, nằm trong vùng thượng vị. Theo các chuyên gia, tá tràng là đoạn ngắn nhất của ruột non, chỉ dài 25 cm. Nó đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa bằng cách phá vỡ thức ăn đã được tiêu hóa một phần từ dạ dày và chuẩn bị cho ruột non hấp thụ.\n', 'Tuyến thượng thận\nTuyến thượng thận là những tuyến nội tiết nhỏ và hình tam giác nằm ở đầu mỗi quả thận. Các tuyến này chịu trách nhiệm sản xuất một số hormone như adrenaline, aldosterone và cortisol.\nXem thêm: Tìm hiểu thêm về bệnh suy tuyến thượng thận để có phương pháp phòng tránh và điều trị kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thực quản', 'content': ['Thực quản là một ống cơ nối cổ họng với dạ dày. Ở đầu dưới của cơ quan này, mọi người có thể tìm thấy một bó cơ. Nó được gọi là “cơ vòng thực quản dưới”, giúp ngăn axit và các chất trong dạ dày đi ra ngoài và đi lên từ dạ dày.']}, {'title': 'Dạ dày', 'content': ['Dạ dày là một cơ quan khác được tìm thấy ở vùng thượng vị là dạ dày. Đây là cơ quan phân hủy và tiêu hóa thức ăn nhận được từ thực quản.']}, {'title': 'Gan', 'content': ['Gan à cơ quan lớn nhất của bụng. Gan có chức năng tổng hợp protein và giải độc máu.']}, {'title': 'Tuyến tụy', 'content': ['Tuyến tuỵ nằm gần bên dưới dạ dày. Đây là cơ quan có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu và góp phần vào quá trình tiêu hóa chất béo, carbohydrate và protein.']}, {'title': 'Lách', 'content': ['Vùng thượng vị của cơ thể cũng bao gồm lách. Lách nằm ngay trên dạ dày. Nó hoạt động như một bộ lọc máu loại bỏ các tế bào hồng cầu cũ và tái chế sắt từ hemoglobin để tạo ra các tế bào hồng cầu mới.']}, {'title': 'Tá tràng', 'content': ['Tá tràng là phần đầu tiên của ruột non, nằm trong vùng thượng vị. Theo các chuyên gia, tá tràng là đoạn ngắn nhất của ruột non, chỉ dài 25 cm. Nó đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa bằng cách phá vỡ thức ăn đã được tiêu hóa một phần từ dạ dày và chuẩn bị cho ruột non hấp thụ.']}, {'title': 'Tuyến thượng thận', 'content': ['Tuyến thượng thận là những tuyến nội tiết nhỏ và hình tam giác nằm ở đầu mỗi quả thận. Các tuyến này chịu trách nhiệm sản xuất một số hormone như adrenaline, aldosterone và cortisol.', 'Xem thêm: Tìm hiểu thêm về bệnh suy tuyến thượng thận để có phương pháp phòng tránh và điều trị kịp thời.']}]}, {'title': 'Các vấn đề sức khỏe liên quan đến vùng thượng vị', 'content': ['Do vùng thượng vị liên quan đến rất nhiều cơ quan, một số tình trạng có thể gây đau hoặc khó chịu ở vùng này. Một trong những bệnh lý điển hình là:', 'Viêm dạ dày\nĐây là một bệnh lý có biểu hiện viêm ở niêm mạc dạ dày. Viêm dạ dày có thể là kết quả của việc uống rượu, sử dụng quá nhiều thuốc chống viêm không steroid, nhiễm trùng, chấn thương, thiếu máu hoặc thậm chí là căng thẳng. Điều này gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng thượng vị. Nó thường đi kèm với các triệu chứng như giảm cân không kiểm soát và buồn nôn, nôn dai dẳng.\nNgoài ra còn có viêm dạ dày ruột. Đây là một tình trạng bệnh lý viêm nhiễm của dạ dày và ruột. Các triệu chứng mà người bệnh sẽ gặp phải cùng với đau vùng thượng vị là:\n- Đau tức vùng bụng.\n- Sốt.\n- Buồn nôn và nôn liên tục.\n- Tiêu chảy dữ dội.\n', 'Loét dạ dày\nViệc sử dụng nhiều thuốc có thể dẫn đến một vấn đề sức khỏe khác được gọi là bệnh loét dạ dày. Trong trường hợp này các tế bào niêm mạc dạ dày bị vỡ. Loét dạ dày là có thể dẫn đến chảy máu trong nếu không được điều trị.\n', 'Viêm tuyến tuỵ\nMột tình trạng khác có thể ảnh hưởng đến vùng thượng vị là viêm tuyến tụy. Đây là tình trạng tuyến tụy bị viêm do uống quá nhiều rượu, do sỏi mật hoặc các enzym tiêu hóa hoạt động quá mức.\nViêm tụy là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra đau thượng vị. Viêm tụy có thể cấp tính hoặc mãn tính. Trong trường hợp viêm tụy cấp tính sẽ có những cơn đau dữ dội lan ra sau lưng. Trong viêm tụy mãn tính thì cơn đau sẽ khá nhẹ.\n', 'Viêm phúc mạc\nLà một tình trạng viêm ảnh hưởng trực tiếp đến các mô lót ở thành trong của bụng. Các mô lót này bao phủ các cơ quan trong ổ bụng, bao gồm cả các cấu trúc bên trong vùng thượng vị. Thông thường, yếu tố dẫn đến sự phát triển của viêm phúc mạc là nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm hoặc do chấn thương gây ra.\n', 'Thoát vị\nMột số loại thoát vị cũng có thể tác động tiêu cực. Ví dụ như thoát vị Hiatal xảy ra khi phần trên của dạ dày nhô ra qua thực quản. Đây là thoát vị xảy ra khi một phần của dạ dày đẩy lên qua cơ hoành vào lồng ngực. Nguyên nhân của loại thoát vị này có thể liên quan đến: béo phì, mang thai, tuổi già, do tai nạn hoặc do cơ hoành bị suy yếu.\n', 'Ung thư\nMột số bệnh ung thư có thể ảnh hưởng đến vùng thượng vị. Cụ thể là ung thư dạ dày, tuyến tụy và ung thư gan. Đau vùng thượng vị do ung thư biểu mô dạ dày. Trong trường hợp này, cơn đau sẽ kèm theo giảm cân không chủ ý.\n', 'Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)\nĐây là một tình trạng bệnh lý mà người bị ảnh hưởng có cảm giác nóng rát phía sau vùng xương ức. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do thức ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Nếu đau thượng vị do GERD thì cơn đau sẽ trầm trọng hơn khi cúi, khom lưng hoặc nằm.\n', 'Khó tiêu axit\nKhó tiêu axit còn được gọi là ợ chua. Đôi khi nó cũng có thể gây ra đau vùng thượng vị. Ợ chua gây ra cảm giác nóng rát ở ngực do lượng axit tiết ra nhiều từ dạ dày trào ngược lên thực quản gây ra cảm giác này.\n', 'Viêm loét hoành tá tràng\nTình trạng này cũng khá phổ biến sinh ra các cơn đau vùng thượng vị. Những vết loét này được hình thành do vi khuẩn H. Pylori. Nếu đau thượng vị do loét tá tràng thì người bệnh sẽ bị đau sau khi ăn một vài giờ.\n', 'Sỏi mật\nSỏi trong túi mật cũng có thể gây đau vùng thượng vị. Tình trạng sỏi mật có thể làm tắc nghẽn đường ống dẫn mật hoặc viêm túi mật. Các triệu chứng có thể bao gồm:\n- Vàng da.\n- Nôn, buồn nôn.\n- Ăn không ngon.\n- Tiêu chảy kéo dài.\n- Phân màu đất sét.\n- Đau bụng dữ dội sau khi ăn.\n', 'Chức năng gan\nCác tình trạng như viêm gan cũng có thể gây ra đau thượng vị. Cơn đau này sẽ đi kèm với vàng da.\n', 'Ăn quá no\nViệc ăn nhiều hơn mức cần thiết sẽ khiến dạ dày giãn nở vượt quá khả năng bình thường gây áp lực lên các cơ quan xung quanh dạ dày và gây ra tình trạng đau.\n', 'Không dung nạp lactose\nKhông dung nạp lactose có thể là một nguyên nhân khác gây đau thượng vị. Những người không dung nạp lactose gặp khó khăn trong việc phân hủy lactose, một loại đường có trong sữa và các sản phẩm từ sữa khác.\n', 'Mang thai\nCảm giác hơi đau vùng thượng vị khi mang thai là điều rất bình thường. Điều này thường xảy ra do trào ngược axit hoặc áp lực trong bụng từ tử cung đang giãn nở. Sự thay đổi nồng độ hormone khi mang thai cũng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng trào ngược axit và đau vùng thượng vị.\n'], 'subsections': [{'title': 'Viêm dạ dày', 'content': ['Đây là một bệnh lý có biểu hiện viêm ở niêm mạc dạ dày. Viêm dạ dày có thể là kết quả của việc uống rượu, sử dụng quá nhiều thuốc chống viêm không steroid, nhiễm trùng, chấn thương, thiếu máu hoặc thậm chí là căng thẳng. Điều này gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng thượng vị. Nó thường đi kèm với các triệu chứng như giảm cân không kiểm soát và buồn nôn, nôn dai dẳng.', 'Ngoài ra còn có viêm dạ dày ruột. Đây là một tình trạng bệnh lý viêm nhiễm của dạ dày và ruột. Các triệu chứng mà người bệnh sẽ gặp phải cùng với đau vùng thượng vị là:', '- Đau tức vùng bụng.\n- Sốt.\n- Buồn nôn và nôn liên tục.\n- Tiêu chảy dữ dội.']}, {'title': 'Loét dạ dày', 'content': ['Việc sử dụng nhiều thuốc có thể dẫn đến một vấn đề sức khỏe khác được gọi là bệnh loét dạ dày. Trong trường hợp này các tế bào niêm mạc dạ dày bị vỡ. Loét dạ dày là có thể dẫn đến chảy máu trong nếu không được điều trị.']}, {'title': 'Viêm tuyến tuỵ', 'content': ['Một tình trạng khác có thể ảnh hưởng đến vùng thượng vị là viêm tuyến tụy. Đây là tình trạng tuyến tụy bị viêm do uống quá nhiều rượu, do sỏi mật hoặc các enzym tiêu hóa hoạt động quá mức.', 'Viêm tụy là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra đau thượng vị. Viêm tụy có thể cấp tính hoặc mãn tính. Trong trường hợp viêm tụy cấp tính sẽ có những cơn đau dữ dội lan ra sau lưng. Trong viêm tụy mãn tính thì cơn đau sẽ khá nhẹ.']}, {'title': 'Viêm phúc mạc', 'content': ['Là một tình trạng viêm ảnh hưởng trực tiếp đến các mô lót ở thành trong của bụng. Các mô lót này bao phủ các cơ quan trong ổ bụng, bao gồm cả các cấu trúc bên trong vùng thượng vị. Thông thường, yếu tố dẫn đến sự phát triển của viêm phúc mạc là nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm hoặc do chấn thương gây ra.']}, {'title': 'Thoát vị', 'content': ['Một số loại thoát vị cũng có thể tác động tiêu cực. Ví dụ như thoát vị Hiatal xảy ra khi phần trên của dạ dày nhô ra qua thực quản. Đây là thoát vị xảy ra khi một phần của dạ dày đẩy lên qua cơ hoành vào lồng ngực. Nguyên nhân của loại thoát vị này có thể liên quan đến: béo phì, mang thai, tuổi già, do tai nạn hoặc do cơ hoành bị suy yếu.']}, {'title': 'Ung thư', 'content': ['Một số bệnh ung thư có thể ảnh hưởng đến vùng thượng vị. Cụ thể là ung thư dạ dày, tuyến tụy và ung thư gan. Đau vùng thượng vị do ung thư biểu mô dạ dày. Trong trường hợp này, cơn đau sẽ kèm theo giảm cân không chủ ý.']}, {'title': 'Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)', 'content': ['Đây là một tình trạng bệnh lý mà người bị ảnh hưởng có cảm giác nóng rát phía sau vùng xương ức. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do thức ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Nếu đau thượng vị do GERD thì cơn đau sẽ trầm trọng hơn khi cúi, khom lưng hoặc nằm.']}, {'title': 'Khó tiêu axit', 'content': ['Khó tiêu axit còn được gọi là ợ chua. Đôi khi nó cũng có thể gây ra đau vùng thượng vị. Ợ chua gây ra cảm giác nóng rát ở ngực do lượng axit tiết ra nhiều từ dạ dày trào ngược lên thực quản gây ra cảm giác này.']}, {'title': 'Viêm loét hoành tá tràng', 'content': ['Tình trạng này cũng khá phổ biến sinh ra các cơn đau vùng thượng vị. Những vết loét này được hình thành do vi khuẩn H. Pylori. Nếu đau thượng vị do loét tá tràng thì người bệnh sẽ bị đau sau khi ăn một vài giờ.']}, {'title': 'Sỏi mật', 'content': ['Sỏi trong túi mật cũng có thể gây đau vùng thượng vị. Tình trạng sỏi mật có thể làm tắc nghẽn đường ống dẫn mật hoặc viêm túi mật. Các triệu chứng có thể bao gồm:', '- Vàng da.\n- Nôn, buồn nôn.\n- Ăn không ngon.\n- Tiêu chảy kéo dài.\n- Phân màu đất sét.\n- Đau bụng dữ dội sau khi ăn.']}, {'title': 'Chức năng gan', 'content': ['Các tình trạng như viêm gan cũng có thể gây ra đau thượng vị. Cơn đau này sẽ đi kèm với vàng da.']}, {'title': 'Ăn quá no', 'content': ['Việc ăn nhiều hơn mức cần thiết sẽ khiến dạ dày giãn nở vượt quá khả năng bình thường gây áp lực lên các cơ quan xung quanh dạ dày và gây ra tình trạng đau.']}, {'title': 'Không dung nạp lactose', 'content': ['Không dung nạp lactose có thể là một nguyên nhân khác gây đau thượng vị. Những người không dung nạp lactose gặp khó khăn trong việc phân hủy lactose, một loại đường có trong sữa và các sản phẩm từ sữa khác.']}, {'title': 'Mang thai', 'content': ['Cảm giác hơi đau vùng thượng vị khi mang thai là điều rất bình thường. Điều này thường xảy ra do trào ngược axit hoặc áp lực trong bụng từ tử cung đang giãn nở. Sự thay đổi nồng độ hormone khi mang thai cũng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng trào ngược axit và đau vùng thượng vị.']}]}, {'title': 'Các triệu chứng xảy ra khi có vấn đề ở vùng thượng vị là gì?', 'content': ['Vì có nhiều tình trạng bệnh có thể xảy ra ở thượng vị, do đó các triệu chứng gặp phải cũng rất đa dạng.', 'Một số triệu chứng có thể gặp gồm:', '- Đau bụng.\n- Chướng bụng.\n- Ợ hơi thường xuyên.\n- Ợ nóng.\n- Táo bón xen kẽ với tiêu chảy.\n- Buồn nôn.\n- Cơn đau này do tim: Trong trường hợp bị đau vùng thượng vị kèm theo tức ngực, đánh trống ngực, khó thở và cơn đau lan sang cánh tay trái thì nên đi khám ngay.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách khám và chẩn đoán bệnh lý vùng thượng vị', 'content': ['Để thực hiện, đầu tiên bác sĩ điều trị sẽ lấy bệnh sử chi tiết và tiến hành khám sức khỏe. Sau đó, sẽ tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng để xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng vùng thượng vị.', '- CBC: Xét nghiệm này được thực hiện để kiểm tra nồng độ hemoglobin và hematocrit để xác định nguồn gốc của cơn đau.\n- Xét nghiệm máu: Phương pháp này được thực hiện để kiểm tra nồng độ enzym trong cơ thể, cụ thể là enzym tuyến tụy để xem liệu có sự hiện diện của viêm tụy gây đau vùng thượng vị hay không. Vì trong trường hợp này, nồng độ enzym sẽ tăng cao.\n- ESR: Thử nghiệm này được thực hiện để xác định sự hiện diện của chứng viêm trong cơ thể.\n- Chụp X-quang vùng bụng: để tìm bất kỳ khối nào gây đau.\n- Nội soi: trong trường hợp nghi ngờ thực quản có vấn đề thì bác sĩ có thể tiến hành nội soi để xác định nguyên nhân.\n- Các xét nghiệm khác: phân tích nước tiểu, chụp CT hoặc MRI có thể được thực hiện để tìm nguyên nhân gây đau thượng vị tùy thuộc vào các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các bệnh lý ở vùng thượng vị điều trị như thế nào?', 'content': ['Việc điều trị các bệnh lý ở vùng thượng vị tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Trong trường hợp cơn đau đến và tự khỏi trong vài giờ, không có các triệu chứng khác kèm theo thì không cần điều trị. Trong trường hợp nếu có các triệu chứng khác kèm theo đau vùng thượng vị thì cần phải đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và kiểm tra.', 'Thượng vị là vùng có chứa nhiều cơ quan quan trọng đối với cơ thể. Đây đều là những cơ quan có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của chúng ta. Những thay đổi bất thường xảy ra ở vùng thường vị đều cảnh báo nguy cơ vấn đề sức khỏe cần quan tâm. Việc duy trì lối sống lành mạnh, năng động và thường xuyên kiểm tra sức khỏe sẽ giúp chúng ta tránh được nhiều bệnh tật hơn.', ''], 'subsections': []}]
|
147
|
Xương bánh chè
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-banh-che-cau-truc-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Xương bánh chè: Cấu trúc và chức năng
|
Bác sĩ Hồ Đức Việt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/
|
['Trên cơ thể người, có khoảng 49 xương vừng có kích cỡ khác nhau. Xương vừng là các xương nhỏ nằm bên dưới gân, thường gặp ở các khớp bàn tay, bàn chân. Nó đóng vai trò như một cái ròng rọc cho gân trượt lên, làm tăng hiệu quả co cơ. Một xương vừng được biết đến nhiều nhất và cũng là xương vừng lớn nhất cơ thể đó là xương bánh chè. Vậy nó có cấu trúc và chức năng như thế nào? Mời bạn cùng Bác sĩ Hồ Đức Việt tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.']
|
['Vị trí của xương bánh chè', 'Cấu trúc giải phẫu của xương bánh chè ở người bình thường', 'Chức năng của xương bánh chè trong phức hợp khớp gối', 'Bệnh lý thường gặp của xương bánh chè là gì?']
|
[{'title': 'Vị trí của xương bánh chè', 'content': ['Xương bánh chè có hình tam giác hơi tròn, nằm phía trước đầu dưới xương đùi như là một cái mũ bảo vệ khớp gối. Xương vừng này nằm sát da, nên rất dễ chấn thương trong các tai nạn giao thông, lao động hoặc tai nạn sinh hoạt.', 'Chúng ta có thể sờ và di động được nó rõ nhất ở tư thế duỗi gối.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu của xương bánh chè ở người bình thường', 'content': ['Khi mới sinh ra, xương này có cấu trúc là sụn, sau đó bắt đầu cốt hóa thành xương thời điểm 3 – 4 tuổi.', 'Xương phát triển trưởng thành bọc bên ngoài là tổ chức xương đặc, ở trong là tổ chức xương xốp. Cấu trúc giải phẫu của xương bánh chè gồm: 2 mặt, 2 bờ, 1 đỉnh ở dưới và 1 nền ở trên.', 'Xem thêm: Bó bột sau gãy xương: Những điều cần biết', 'Hai mặt xương\nMặt trước: hơi lồi, xù xì, có nhiều khía rãnh cho gân cơ tứ đầu đùi bám vào. Nếu mất xương bánh chè, cơ tứ đầu mất đi nơi tựa vững chắc dẫn đến động tác duỗi gối yếu đi.\nMặt sau, còn gọi là mặt khớp: diện khớp chiếm 4/5 diện tích mặt sau và khớp với diện bánh chè của xương đùi. Ở người trưởng thành, bề mặt khớp khoảng 12 cm2 và được bao phủ bởi sụn. Do sự chịu áp lực lớn trong động tác gấp gối, nên sụn khớp xương là nơi dày nhất trong các sụn khớp trên cơ thể con người. Lớp sụn này có thể dày tối đa 6 mm ở trung tâm vào khoảng 30 tuổi. Một gờ chia diện khớp này làm hai phần là diện ngoài và diện trong. Diện ngoài rộng và sâu hơn diện trong. Diện trong còn bao gồm một diện nhỏ, gọi là mặt lẻ.\n', 'Bờ xương\nCó 2 bờ (bờ trong và bờ ngoài). Nơi bám của các thành phần gân cơ tứ đầu đùi và các sợi lưới bên trong và ngoài xương bánh chè tương ứng.\n', 'Nền\nNền để gân cơ tứ đầu đùi bám vào.\n', 'Đỉnh\n- Ở dưới, có dây chằng bánh chè bám.\nTrong một số hiếm trường hợp có thể có biến thể của xương bánh chè. Chẳng hạn như: xương bánh chè đôi, xương bị khiếm khuyết một mảnh.\nXương bánh chè đôi xảy ra hầu hết ở nam giới và được chia làm 3 loại. Cần chẩn đoán phân biệt với một số trường hợp gãy xương.\n'], 'subsections': [{'title': 'Hai mặt xương', 'content': ['Mặt trước: hơi lồi, xù xì, có nhiều khía rãnh cho gân cơ tứ đầu đùi bám vào. Nếu mất xương bánh chè, cơ tứ đầu mất đi nơi tựa vững chắc dẫn đến động tác duỗi gối yếu đi.', 'Mặt sau, còn gọi là mặt khớp: diện khớp chiếm 4/5 diện tích mặt sau và khớp với diện bánh chè của xương đùi. Ở người trưởng thành, bề mặt khớp khoảng 12 cm2 và được bao phủ bởi sụn. Do sự chịu áp lực lớn trong động tác gấp gối, nên sụn khớp xương là nơi dày nhất trong các sụn khớp trên cơ thể con người. Lớp sụn này có thể dày tối đa 6 mm ở trung tâm vào khoảng 30 tuổi. Một gờ chia diện khớp này làm hai phần là diện ngoài và diện trong. Diện ngoài rộng và sâu hơn diện trong. Diện trong còn bao gồm một diện nhỏ, gọi là mặt lẻ.']}, {'title': 'Bờ xương', 'content': ['Có 2 bờ (bờ trong và bờ ngoài). Nơi bám của các thành phần gân cơ tứ đầu đùi và các sợi lưới bên trong và ngoài xương bánh chè tương ứng.']}, {'title': 'Nền', 'content': ['Nền để gân cơ tứ đầu đùi bám vào.']}, {'title': 'Đỉnh', 'content': ['- Ở dưới, có dây chằng bánh chè bám.', 'Trong một số hiếm trường hợp có thể có biến thể của xương bánh chè. Chẳng hạn như: xương bánh chè đôi, xương bị khiếm khuyết một mảnh.', 'Xương bánh chè đôi xảy ra hầu hết ở nam giới và được chia làm 3 loại. Cần chẩn đoán phân biệt với một số trường hợp gãy xương.']}]}, {'title': 'Chức năng của xương bánh chè trong phức hợp khớp gối', 'content': ['Như đã nói ở trên, xương bánh chè là một xương vừng lớn nhất cơ thể. Vì vậy, vai trò cơ bản của nó cũng giống như các xương vừng khác.', 'Chức năng chủ yếu của xương vừng lớn này như là một cái ròng rọc cho gân cơ tứ đầu đùi. Nó làm tăng chiều dài cánh tay đòn trong hoạt động co cơ tứ đầu đùi. Do đó, moment lực được tạo ra bởi cơ tứ đầu tăng lên khoảng 33-55%. Vì vậy, xương này tạo điều kiện cho quá trình duỗi gối xảy ra hiệu quả hơn.', 'Xem thêm: Chấn thương dây chằng chéo sau: Kiến thức cần biết', 'Trước kia, xương bánh chè được xem như là một ròng rọc không ma sát.', 'Trong đó, lực của gân bánh chè bằng với lực của gân cơ tứ đầu. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy xương này hoạt động như một cán cân. Nó điều chỉnh chiều dài, hướng và lực của gân bánh chè và gân cơ tứ đầu đùi mỗi vị trí cánh tay đòn khác nhau từ các độ gấp gối khác nhau. Khi gấp gối, xương bánh chè di chuyển xuống dưới. Vì vậy, vị trí tiếp xúc với xương đùi của xương bánh chè di chuyển từ xa đến gần ( từ đỉnh đến đáy). Sự thay đổi vùng tiếp xúc dẫn đến thay đổi cánh tay đòn và tạo điều kiện thuận lợi cho co cơ tứ đầu đùi.', 'Xương bánh chè nằm giữa gân cơ tứ đầu và lồi cầu của xương đùi nên nó còn đóng vai trò như một miếng đệm để bảo vệ gân tứ đầu giảm ma sát. Ngoài ra, xương này còn giúp giảm thiểu lực ép của cơ tứ đầu lên xương đùi, bằng cách phân tán lực đều đến xương bên dưới.', 'Tóm lại, xương bánh chè góp phần quan trọng trong chức năng khớp gối. Vừa bảo vệ, ổn đinh khớp gối; vừa có vai trò hỗ trợ hoạt động của cơ tứ đầu đùi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh lý thường gặp của xương bánh chè là gì?', 'content': ['Một số bệnh lý thường gặp tại xương bánh chè, bao gồm:', 'Trật xương bánh chè\nTrật xương thường hay gặp và thường gặp trật sang bên. Chẩn đoán dựa vào thăm khám lâm sàng và chụp X-quang để loại trừ gãy xương. Phương pháp điều trị là nắn trật và bất động.\nCác tình trạng tổn thương liên quan\nCác tổn thương liên quan có thể:\nVỡ sụn xương hoặc lồi cầu ngoài xương đùi.\nBiến chứng\nBiến chứng có thể bao gồm:\n- Thoái hóa khớp.\n- Những bệnh nhân có bất thường khớp chè đùi, có thể trật khớp tái phát hoặc bán trật bánh chè.\nChẩn đoán\n- Đánh giá lâm sàng.\n- Chụp X-quang để loại trừ gãy xương.\nTrong trật xương trừ khi tự nắn trật thì chẩn đoán lâm sàng dựa vào bệnh sử. Nếu khớp còn trật sẽ sờ thấy bánh chè trật ra ngoài. Bệnh nhân giữ gối hơi gấp và không thể duỗi thẳng chân. Nếu khớp tự nắn trật thì sẽ biểu hiện tràn dịch khớp gối và thường đau xung quanh bánh chè.\nX-quang khớp gối thẳng và nghiêng chụp để chẩn đoán vỡ sụn xương kèm theo dù khớp tự nắn trật.\nPhương pháp điều trị\n- Nắn chỉnh.\n- Bất động.\nNắn trật ngay lập tức khớp chè đùi. Hầu hết các bệnh nhân không cần thuốc an thần hoặc giảm đau. Ban đầu khi nắn trật là gấp háng. Sau đó người nắn nhẹ nhàng đẩy bánh chè vào trong trong khi đó từ từ duỗi gối. Khi bánh chè hết trật sẽ nghe rõ tiếng cạch và giảm biến dạng quanh gối. Sau khi nắn trật, bất động khớp ngay bằng nẹp ôm gối hoặc nẹp gối chỉnh góc với gối gấp 20 độ.\n', 'Gãy xương bánh chè\nNguyên nhân và cơ chế gãy xương\n- Cơ chế chấn thương trực tiếp: Thường gặp do ngã đập đầu gối xuống đất hoặc đập vào các vật cứng khi gối đang ở tư thế gấp hoặc do đánh trực tiếp vào bánh chè.\n- Cơ chế chấn thương gián tiếp ít gặp hơn: Có thể gặp ở người chơi thể thao do co gấp cẳng chân đột ngột khi cơ tứ đầu đùi đang co gấp. Động tác làm cho bánh chè bị tỳ ép mạnh lên lồi cầu xương đùi gây ra gãy ngang.\nChẩn đoán\n- Chẩn đoán xác định bằng khám lâm sàng. Chỉ riêng triệu chứng lâm sàng cũng đủ giúp cho ta chẩn đoán chắc chắn là gãy bánh chè. Phim X Quang chụp khớp gối để xác định rõ vị trí gãy, mức độ di lệch và các tổn thương ở các xương lân cận….\nXem thêm: Gãy cổ xương đùi và những điều bạn cần biết về bệnh\nĐiều trị gãy xương bánh chè\nSơ cứu. Khi gãy xương bánh chè cần sơ cứu theo các bước sau đây:\n- Dùng thuốc giảm đau.\n- Cố định tạm thời bằng nẹp gỗ.\n- Sau đó chuyển bệnh nhân về tuyến chuyên chấn thương chỉnh hình.\nĐiều trị bảo tồn bằng bó bột. Chỉ định: các trường hợp gãy xương bánh chè có di lệch giãn cách dưới 3mm và chênh diện khớp mặt sau xương bánh chè dưới 1mm hoặc gãy rạn xương bánh chè.\nĐiều trị phẫu thuật được dùng trong trường hợp:\n- Các trường hợp gãy hở xương bánh chè.\n- Các gãy xương bánh chè di lệch lớn hơn mức cho phép điều trị bảo tồn.\n- Khớp giả xương bánh chè.\nNgoài ra, còn có một số bệnh lý khác gồm: thoái hóa khớp chè đùi, xương bánh chè ở vị trí cao hoặc thấp hơn bình thường, gai xương trên xương bánh chè.\nĐể hiểu rõ hơn các bệnh lý cũng như cách điều trị, các bạn cần tìm hiểu thông tin chi tiết ở từng bệnh.\nHiểu được cấu trúc và chức năng của xương bánh chè góp phần quan trọng để chẩn đoán chính xác các bệnh lý của nó. Quan trọng là không được bỏ sót tổn thương xương này trong thăm khám khớp gối. Sự bỏ sót này có thể ảnh hưởng rất lớn đến chức năng đi lại lâu dài của bệnh nhân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Trật xương bánh chè', 'content': ['Trật xương thường hay gặp và thường gặp trật sang bên. Chẩn đoán dựa vào thăm khám lâm sàng và chụp X-quang để loại trừ gãy xương. Phương pháp điều trị là nắn trật và bất động.', 'Các tình trạng tổn thương liên quan', 'Các tổn thương liên quan có thể:', 'Vỡ sụn xương hoặc lồi cầu ngoài xương đùi.', 'Biến chứng', 'Biến chứng có thể bao gồm:', '- Thoái hóa khớp.\n- Những bệnh nhân có bất thường khớp chè đùi, có thể trật khớp tái phát hoặc bán trật bánh chè.', 'Chẩn đoán', '- Đánh giá lâm sàng.\n- Chụp X-quang để loại trừ gãy xương.', 'Trong trật xương trừ khi tự nắn trật thì chẩn đoán lâm sàng dựa vào bệnh sử. Nếu khớp còn trật sẽ sờ thấy bánh chè trật ra ngoài. Bệnh nhân giữ gối hơi gấp và không thể duỗi thẳng chân. Nếu khớp tự nắn trật thì sẽ biểu hiện tràn dịch khớp gối và thường đau xung quanh bánh chè.', 'X-quang khớp gối thẳng và nghiêng chụp để chẩn đoán vỡ sụn xương kèm theo dù khớp tự nắn trật.', 'Phương pháp điều trị', '- Nắn chỉnh.\n- Bất động.', 'Nắn trật ngay lập tức khớp chè đùi. Hầu hết các bệnh nhân không cần thuốc an thần hoặc giảm đau. Ban đầu khi nắn trật là gấp háng. Sau đó người nắn nhẹ nhàng đẩy bánh chè vào trong trong khi đó từ từ duỗi gối. Khi bánh chè hết trật sẽ nghe rõ tiếng cạch và giảm biến dạng quanh gối. Sau khi nắn trật, bất động khớp ngay bằng nẹp ôm gối hoặc nẹp gối chỉnh góc với gối gấp 20 độ.']}, {'title': 'Gãy xương bánh chè', 'content': ['Nguyên nhân và cơ chế gãy xương', '- Cơ chế chấn thương trực tiếp: Thường gặp do ngã đập đầu gối xuống đất hoặc đập vào các vật cứng khi gối đang ở tư thế gấp hoặc do đánh trực tiếp vào bánh chè.\n- Cơ chế chấn thương gián tiếp ít gặp hơn: Có thể gặp ở người chơi thể thao do co gấp cẳng chân đột ngột khi cơ tứ đầu đùi đang co gấp. Động tác làm cho bánh chè bị tỳ ép mạnh lên lồi cầu xương đùi gây ra gãy ngang.', 'Chẩn đoán', '- Chẩn đoán xác định bằng khám lâm sàng. Chỉ riêng triệu chứng lâm sàng cũng đủ giúp cho ta chẩn đoán chắc chắn là gãy bánh chè. Phim X Quang chụp khớp gối để xác định rõ vị trí gãy, mức độ di lệch và các tổn thương ở các xương lân cận….', 'Xem thêm: Gãy cổ xương đùi và những điều bạn cần biết về bệnh', 'Điều trị gãy xương bánh chè', 'Sơ cứu. Khi gãy xương bánh chè cần sơ cứu theo các bước sau đây:', '- Dùng thuốc giảm đau.\n- Cố định tạm thời bằng nẹp gỗ.\n- Sau đó chuyển bệnh nhân về tuyến chuyên chấn thương chỉnh hình.', 'Điều trị bảo tồn bằng bó bột. Chỉ định: các trường hợp gãy xương bánh chè có di lệch giãn cách dưới 3mm và chênh diện khớp mặt sau xương bánh chè dưới 1mm hoặc gãy rạn xương bánh chè.', 'Điều trị phẫu thuật được dùng trong trường hợp:', '- Các trường hợp gãy hở xương bánh chè.\n- Các gãy xương bánh chè di lệch lớn hơn mức cho phép điều trị bảo tồn.\n- Khớp giả xương bánh chè.', 'Ngoài ra, còn có một số bệnh lý khác gồm: thoái hóa khớp chè đùi, xương bánh chè ở vị trí cao hoặc thấp hơn bình thường, gai xương trên xương bánh chè.', 'Để hiểu rõ hơn các bệnh lý cũng như cách điều trị, các bạn cần tìm hiểu thông tin chi tiết ở từng bệnh.', 'Hiểu được cấu trúc và chức năng của xương bánh chè góp phần quan trọng để chẩn đoán chính xác các bệnh lý của nó. Quan trọng là không được bỏ sót tổn thương xương này trong thăm khám khớp gối. Sự bỏ sót này có thể ảnh hưởng rất lớn đến chức năng đi lại lâu dài của bệnh nhân.']}]}]
|
148
|
Xương bàn tay
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-ban-tay-mot-cau-truc-xuong-tinh-te/
|
body-part
|
Xương bàn tay: Một cấu trúc xương tinh tế
|
Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thanh-xuan/
|
['', 'Bàn tay là một bộ phận vô cùng quan trọng của con người. Thật vậy, bàn tay thực hiện những hoạt động đơn giản như cầm nắm một vật thể lớn. Song bên cạnh đó, bàn tay còn đảm nhận những hoạt động đòi hỏi sự tinh vi như cầm bút để viết, đối ngón cái. Nó còn là nơi nhận nhiều phản hồi cảm giác cho cơ thể. Vậy bàn tay có cấu tạo như thế nào để đảm nhận được chức năng tinh tế như vậy? Tất cả sẽ được Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân giải đáp trong bài viết sau đây.', 'Vị trí của bàn tay Rõ ràng, bàn tay nằm ở cuối cùng của một cánh tay. Về giới hạn, bàn tay đi từ nếp gấp cổ tay xa nhất đến đầu các ngón tay. Bàn tay được chia thành hai phần: gan tay và mu tay. Khi bàn tay khum lại phía trong được gọi là lòng bàn tay, phía mặt ngoài là mu bàn tay. Cấu tạo của bàn tay Một bàn tay có 5 ngón tay, mỗi ngón đều có tên riêng để phân biệt Ngón cái hay còn được gọi là ngón I. Đây là ngón đầu tiên tính từ phải sang trái khi lòng bàn tay ngửa hoặc tính từ trái sang phải khi lòng bàn tay úp xuống. Đúng như tên gọi, ngón cái có đường kính lớn nhất trong 5 ngón tay. Ngón trỏ hay còn được gọi là ngón II, là ngón tiếp theo của ngón cái. Ngón giữa, hay ngón III, là ngón nằm chính giữa 5 ngón tay. Đây là ngón tiếp theo của ngón trỏ. Ngón áp út, hay là ngón IV, đây là ngón liền kề ngón giữa. Trong cuộc sống, chúng ta thường gọi bằng cái tên thân thuộc khác đó là ngón đeo nhẫn. Ngón út là ngón V, là ngón cuối cùng của bàn tay. Đúng như tên gọi của nó, đây là ngón nhỏ nhất trong 5 ngón tay. Trong 5 ngón tay, ngón cái là ngón có tầm vận động lớn nhất và tinh tế nhất. Không kể ngón cái, 4 ngón còn lại có thể cầm nắm được các vật thể trong lòng bàn tay. Tuy nhiên, chỉ có ngón cái mới thực hiện được các động tác đối ngón tay. Vì vậy, ngón cái đóng vai trò quan trọng trong những hoạt động tinh vi của bàn tay. Xem thêm: Cấu tạo và chức năng của bàn tay. Hệ thống xương bàn tay Hệ thống xương khớp của bàn tay rất phức tạp và tinh tế. Bạn biết không, ở người, mỗi bàn tay có 27 cái xương. Trong đó, khối xương cổ tay có 8 xương, xương bàn tay có 5 xương, 5 ngón tay có tổng cộng 14 xương. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết cấu trúc các xương này như thế nào nhé! Mô hình minh họa các khối xương ở bàn tay Khối xương cổ tay Xương cổ tay là khối xương nối liền xương cẳng tay và bàn tay. Có 8 xương tất cả, được sắp xếp thành hai hàng: hàng trên và hàng dưới, chia đều mỗi hàng 4 xương. Tình từ ngoài vào trong, hàng trên có 4 xương đó là: xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp, xương đậu. Hàng dưới gồm 4 xương: xương thang, xương thê, xương cả, xương móc. Những xương này được gắn chặt với nhau vào một ổ xương không sâu và bởi các hệ thống dây chằng phức tạp. Khi gấp bàn tay, 4 xương hàng trên đi liền với xương cẳng tay. Trong khi đó 4 xương hàng dưới theo xương đốt bàn tay gấp vào 4 xương hàng trên. Nhìn chung, mỗi xương có 6 mặt. Có các mặt không tiếp khớp, đó là các mặt phía mu bàn tay và lòng bàn tay. Các mặt còn lại tiếp khớp với các xương ở phía trên, ở phía dưới hoặc bên cạnh nó. Nhìn chung các xương cổ tay có thể ví như một ổ bi nằm giữa hai xương cẳng tay và năm xương bàn tay. Vì vậy cổ tay được cử động một cách linh hoạt mềm mại. Các xương cổ tay thường ít gãy. Tuy nhiên, khi gãy thường ở vùng eo xương thuyền hoặc trật xương nguyệt. Minh họa các xương vùng cổ tay mặt gan tay và mu tay Xương bàn tay Khối xương bàn tay gồm có 5 xương dài, được gọi theo số thứ tự theo các ngón tay, đi từ I đến V. Bắt đầu xương đốt bàn tay 1 là ở ngón cái. Xương đốt bàn tay II, III, IV, V lần lượt ở xương đốt bàn tay trỏ, giữa, áp út, út. Mỗi thân xương có 3 mặt: trong, ngoài và sau. Tương ứng với 3 bờ: trong, ngoài và sau. Đầu xương ở trên gọi là nền, đầu dưới là chỏm. Thân xương hơi cong ra trước, hình lăng trụ tam giác với 1 mặt sau và 2 mặt bên. Vì vậy làm cho lòng bàn tay thích nghi với chức năng cầm nắm. Nền xương có diện khớp với các xương cổ tay. Trong khi đó, chỏm xương có dạng hình cầu, để khớp với nền đốt gần của các ngón tay. Các xương ngón tay Mỗi ngón tay có 3 đốt xương: đốt gần, đốt giữa và đốt xa theo thứ tự đi từ xương đốt bàn tay đi xuống. Trừ ngón cái chỉ có hai đốt: đốt gần và đốt xa. Tương tự như xương bàn tay, mỗi đốt xương ngón tay đều có 3 phần: nền, thân và chỏm. Đốt ngón gần Thân hơi cong ra trước. Có hai mặt: mặt trước phẳng, mặt sau tròn hơn. Nền có dạng hõm khớp, tiếp khớp với chỏm xương đốt bàn tay. Trong khi đó, chỏm ở dưới, tiếp khớp với nền đốt giữa. Đốt ngón giữa Thân cong như đốt gần, có hai mặt. Nền hình ròng rọc, khớp với chỏm đốt gần. Chỏm ở đầu dưới tiếp khớp với nền của đốt xa. Đốt ngón xa Thân của đốt ngón xa rất bé. Nền tiếp khớp với chỏm đốt ngón giữa. Chỏm hình móng ngựa, mặt sau nhẵn, mặt trước gồ ghề. Các xương đốt ngón tay cũng như các xương bàn tay rất hay gãy. Do chúng nằm ngay dưới da mu bàn tay, là nơi thường dùng để che đỡ. Khi bị gãy, các xương này dễ bị gập góc, di lệch, làm giảm hoặc mất cử động gấp, duỗi các ngón. Và có thể làm các ngón tay chồng lên nhau khi bàn tay nắm lại. Minh họa các vùng xương của bàn tay Xương vừng Đây là một loại xương nhỏ, có hình tròn hoặc bầu dục. Chúng thường nằm ở quanh khớp xương hay ở trong các gân. Với vai trò làm tăng cường sự vững chắc của khớp và sức mạnh của gân. Ở bàn tay chỉ có loại xương vừng quanh khớp. Thường thấy xương vừng ở khớp đốt bàn – ngón tay, ngón tay – ngón tay. Ngón tay cái bao giờ cũng có hai xương vừng ở hai cạnh khớp bàn ngón. Các khớp ở bàn tay Chúng ta vừa tìm hiểu xong những cấu trúc xương cơ bản ở vùng bàn tay. Rõ ràng vùng bàn tay tuy nhỏ nhưng lại có số lượng xương cấu thành rất lớn. Vì vậy, để có được một bàn tay chuyển động mềm mại, tinh tế, các khối xương này cần được tiếp khớp với nhau một cách hoàn hảo. Nhờ các khớp mà tay ta có thể nắm thả, hoạt động một cách linh hoạt, làm được những cử chỉ tinh vi một cách dễ dàng. Hãy cùng tìm hiểu các khớp ở vùng bàn tay. Các khớp gian đốt ngón tay Khớp gian đốt ngón tay hay còn được gọi là khớp gian ngón. Đây là các khớp giữa các ngón với nhau. Mỗi ngón có hai khớp gian ngón khác nhau. Khớp gian ngón gần nối đốt gần và đốt xa.Tương tự, khớp gian ngón xa nối đốt giữa và đốt xa. Riêng ngón cái chỉ có một khớp, do ngón cái chỉ có hai đốt ngón tay. Đây là khớp bản lề, chúng cho phép vận động tại 1 mặt phẳng. Chủ yếu là các cử động tác gấp duỗi. Hai bên được làm rất vững bởi những dây chằng nên bị hạn chế bởi những vận động khác. Khớp bàn tay – ngón tay Là khớp nối từ xương bàn tay tới các xương ở ngón tay. Khớp bàn đốt ở 4 ngón trên bàn tay trừ ngón cái là khớp lồi cầu. Trong khi khớp bàn đốt ngón cái là một khớp bản lề. Khớp gian xương cổ tay Là các khớp hiện diện giữa các xương cổ tay với nhau Khớp cổ tay – bàn tay Là các khớp giữa các xương cổ tay và bàn tay. Khớp quay cổ tay Là khớp nỗi giữa mặt dưới đầu dưới xương quay (xương quay là 1 trong 2 xường vùng cẳng tay) với các xương cổ tay. Mặt dưới của đầu dưới xương quay là một hõm khớp hình tam giác, ở giữa có một gờ nhỏ chia hõm thành hai diện. Diện ngoài hình tam giác tiếp khớp với xương thuyền. Trong khi đó, diện phía trong hình tứ giác, tiếp khớp với xương nguyệt. Khớp quay cổ tay chủ yếu là động tác gấp và duỗi. Với biên độ gấp khoảng 90o, và duỗi khoảng 60o. Ngoài ra có thể khép 45o và dạng 30o. Cổ tay gấp nhiều hơn duỗi và khép nhiều hơn dạng. Do đó, các xương cổ tay sát với nhau khi duỗi, dạng và lỏng lẻo khi gấp, khép. Minh họa khớp quay trụ dưới và các khớp cổ tay bàn tay Chức năng của bàn tay Chức năng chính của bàn tay là cầm nắm vật thể cũng như những hoạt động tinh vi. Ví dụ như cầm bút viết, vẽ, chụm các ngón tay để nhặt một đồng xu… Những việc tưởng chừng như rất đơn giản trong đời sống, nhưng nó lại là một quá trình tinh tế, tỉ mỉ mà tạo hóa ban tặng cho bàn tay. Dấu vân tay dùng để nhận dạng mỗi cá nhân Ngoài ra mỗi chúng ta đều có một sự khác biệt ở lòng bàn tay. Trong lòng bàn tay có các đường chỉ tay. Sự hiện diện của các đường chỉ tay có vai trò giúp ích cho sinh hoạt của con người khi nắm giữ các đồ vật được tốt hơn. Và da ở mặt dưới của các đầu ngón tay có dấu vân tay, là một vùng rất đặc biệt. Những dấu vân tay là một dấu ấn không ai giống ai. Vì vậy nó được dùng để nhận dạng mỗi người. Màu sắc lòng bàn tay cũng rất quan trọng. Bình thường lòng bàn tay có màu hồng tươi. Lòng bàn tay nhạt màu có thể liên quan đến tình trạng thiếu máu. Hoặc lòng bàn tay vàng có thể báo hiệu bệnh lí gan mật. Hoặc lòng bàn tay son có thể báo hiệu bệnh xơ gan. Hình dạng, màu sắc của ngón tay không chỉ có vai trò thẩm mĩ mà nó còn có vai trò dự báo cho sức khỏe của bạn. Ví dụ, bình thường móng tay hồng hào, nhưng trong trường hợp thiếu máu thiếu sắt, ta thấy móng tay nhạt màu. Xem thêm: Những bất thường về móng tay chân. Màu sắc lòng bàn tay có thể dự báo tình trạng sức khỏe của bạn Như vậy, chúng ta đã cùng tìm hiểu những thông tin thú vị về cấu tạo cũng như đặc điểm của các xương vùng bàn tay. Bàn tay đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống của con người. Do đó, hiểu được cấu tạo của bàn tay chúng ta sẽ bảo vệ nó tốt hơn. Hy vọng bạn đọc đã có những kiến thức hữu ích từ bài viết. Cảm ơn bạn luôn đồng hành cùng YouMed nhé!', '']
|
['Vị trí của bàn tay', 'Cấu tạo của bàn tay', 'Hệ thống xương bàn tay', 'Khối xương cổ tay', 'Xương bàn tay', 'Các xương ngón tay', 'Xương vừng', 'Các khớp ở bàn tay', 'Chức năng của bàn tay']
|
[]
|
149
|
Xương chày
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-chay-vi-tri-cau-tao-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Xương chày: Vị trí, cấu tạo và chức năng
|
Bác sĩ Hồ Đức Việt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/
|
['Cẳng chân là một trong những vùng chịu trọng lực nhiều nhất cơ thể. Để đảm nhận được chức năng đó, cẳng chân có cấu tạo rất chắc chắn về cơ, xương và khớp. Trong bài viết này của Bác sĩ Hồ Đức Việt, chúng ta cùng tìm hiểu về xương chày – một trong hai xương cẳng chân.']
|
['Vị trí', 'Cấu tạo của xương chày', 'Chức năng của xương chày', 'Gãy xương chày']
|
[{'title': 'Vị trí', 'content': ['Xương chày nằm ở phía trước trong của cẳng chân và là xương có kích thước lớn. Nó có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của toàn bộ chi dưới. Xương này có nhiệm vụ điều hòa những hoạt động ở khớp gối và khớp cổ chân. Đồng thời, nó cũng chịu lực tì nén chính của cơ thể, cho phép di chuyển một cách linh hoạt.', 'Xương chày ở đầu trên tiếp khớp với xương đùi, bên dưới khớp với các xương cổ chân.', 'Xương chày của người Việt dài khoảng 33,6 cm, rất dẹt ngang. Ngoài ra, do thói quen ngồi xổm hay vắt chân, nó bị cong nhiều ra sau ở đầu trên.', 'Nếu đặt xương thẳng đứng:', '- Đầu nhỏ xuống dưới.\n- Mấu của đầu nhỏ vào trong.\n- Bờ sắc, rõ ra phía trước.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo của xương chày', 'content': ['Thân\nXương chày hơi cong hình chữ S, nửa trên hơi cong ra ngoài còn dưới hơi cong vào trong. Thân xương hình lăng trụ tam giác trên to, dưới nhỏ lại dần. Đến 1/3 dưới cẳng chân thì chuyển thành hình lăng trụ tròn. Vì vậy, đây là điểm yếu dễ bị gãy xương.\n', 'Các mặt\n- Mặt trong phẳng, nằm sát ngay dưới da.\n- Phía mặt ngoài lõm. Khi tới đầu dưới, mặt ngoài vòng ra trước thành mặt trước.\n- Mặt sau có đường cơ dép bám vào.\n', 'Các bờ\n- Bờ trước nằm ngay sát dưới da. Do đó, nó rất dễ bị chấn thương nếu va chạm mạnh.\n- Bờ gian cốt mỏng, đối diện với xương mác.\n- Bờ trong thường không rõ ràng lắm.\n', 'Mô tả cấu trúc và liên quan\n- Đầu gần là một khối xương to do lồi cầu trong và lồi cầu ngoài tạo nên. Mặt trên của mỗi lồi cầu lõm thành mặt khớp trên tiếp khớp với một lồi cầu xương đùi. Trên mặt sau – dưới lồi cầu ngoài có mặt khớp mác tiếp khớp với chỏm xương mác. Các mặt khớp trên của hai lồi cầu được ngăn cách nhau bằng vùng gian lồi cầu. Vùng này bao gồm lồi gian lồi cầu nằm giữa các diện gian lồi cầu trước và sau.\n- Thân xương có lồi củ chày nằm ở trước, dưới và giữa hai lồi cầu. Phần trên của mặt sau thân có một đường gờ chạy chếch xuống dưới và vào trong đường cơ dép.\n- Đầu xa nhỏ hơn đầu gần, có mặt khớp dưới hướng xuống dưới tiếp khớp với xương sên và khuyết mác hướng ra ngoài tiếp khớp với đầu dưới xương mác. Đầu dưới kéo dài xuống thành một mỏm ở trong xương sên tạo nên mắt cá trong.\nXương chày và xương mác liên kết với nhau như sau:\nĐầu trên hai xương nối với nhau bằng khớp chày – mác trên. Đây là một khớp hoạt dịch thuộc loại khớp phẳng. Trong đó, mặt khớp chỏm mác mặt trong tiếp khớp với mặt khớp mác của lồi cầu ngoài xương chày. Khớp này được giữ vững bởi các dây chằng chỏm mác sau và trước.\nBờ gian cốt của hai thân xương được nối với nhau bằng màng gian cốt cẳng chân. Đầu dưới của hai xương liên kết với nhau bằng khớp sợi chày – mác. Mô sợi liên kết mặt trong mắt cá ngoài (đầu dưới xương mác) với khuyết mác của đầu dưới xương chày.\nTiếp khớp với xương đùi\nMâm chày là phần xương đầu trên xương chày. Mặt xương này khớp với lồi cầu của xương đùi để tạo nên khớp gối. Diện khớp này rất linh hoạt, giúp cử động khớp gối được nhẹ nhàng trong các sinh hoạt bình thường hằng ngày như gập gối khi ngồi, duỗi gối khi đi. Mâm chày có cấu tạo xốp với bề mặt sụn. Vị trí cụ thể của mâm chày là tiếp khớp với lồi cầu trong và lồi cầu ngoài tùy thuộc vào mâm chày trong và mâm chày ngoài. Cấu tạo phía giữa các mâm chày gồm các gai mâm chày. Gai này có tác dụng giống như điểm bám cho các loại dây chằng khác nhau tại đây (Dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau).\nKhớp mắt cá\n- Phần trong đầu dưới xương thấp tạo thành mắt cá trong, nằm ngay dưới da. Mặt ngoài mắt cá trong có diện khớp mắt cá tiếp xúc với diện mắt cá trong của ròng rọc xương sên. Diện khớp mắt cá thẳng góc với diện khớp dưới ở đầu xương chày. Diện khớp dưới tiếp khớp với diện trên của ròng rọc xương sên.\n- Mặt ngoài đầu dưới hình tam giác có khuyết mác. Đây là nơi xương chày tiếp xúc với đầu dưới xương mác.\nMạch máu\nMạch máu nuôi dưỡng xương chày gồm 3 nguồn mạch là :\n- Động mạch nuôi xương. Đi vào lỗ nuôi xương ở mặt sau chỗ nối 13 giữa và 1/3 trên xương chày.\n- Động mạch đầu hành xương và động mạch màng xương có nguồn gốc từ các động mạch cơ.\nMạch máu nuôi xương chày rất nghèo và càng về phía dưới thì ít có sự nối thông. Vì thế, gãy xương chày rất khó liền, nhất là đoạn dưới cẳng chân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thân', 'content': ['Xương chày hơi cong hình chữ S, nửa trên hơi cong ra ngoài còn dưới hơi cong vào trong. Thân xương hình lăng trụ tam giác trên to, dưới nhỏ lại dần. Đến 1/3 dưới cẳng chân thì chuyển thành hình lăng trụ tròn. Vì vậy, đây là điểm yếu dễ bị gãy xương.']}, {'title': 'Các mặt', 'content': ['- Mặt trong phẳng, nằm sát ngay dưới da.\n- Phía mặt ngoài lõm. Khi tới đầu dưới, mặt ngoài vòng ra trước thành mặt trước.\n- Mặt sau có đường cơ dép bám vào.']}, {'title': 'Các bờ', 'content': ['- Bờ trước nằm ngay sát dưới da. Do đó, nó rất dễ bị chấn thương nếu va chạm mạnh.\n- Bờ gian cốt mỏng, đối diện với xương mác.\n- Bờ trong thường không rõ ràng lắm.']}, {'title': 'Mô tả cấu trúc và liên quan', 'content': ['- Đầu gần là một khối xương to do lồi cầu trong và lồi cầu ngoài tạo nên. Mặt trên của mỗi lồi cầu lõm thành mặt khớp trên tiếp khớp với một lồi cầu xương đùi. Trên mặt sau – dưới lồi cầu ngoài có mặt khớp mác tiếp khớp với chỏm xương mác. Các mặt khớp trên của hai lồi cầu được ngăn cách nhau bằng vùng gian lồi cầu. Vùng này bao gồm lồi gian lồi cầu nằm giữa các diện gian lồi cầu trước và sau.\n- Thân xương có lồi củ chày nằm ở trước, dưới và giữa hai lồi cầu. Phần trên của mặt sau thân có một đường gờ chạy chếch xuống dưới và vào trong đường cơ dép.\n- Đầu xa nhỏ hơn đầu gần, có mặt khớp dưới hướng xuống dưới tiếp khớp với xương sên và khuyết mác hướng ra ngoài tiếp khớp với đầu dưới xương mác. Đầu dưới kéo dài xuống thành một mỏm ở trong xương sên tạo nên mắt cá trong.', 'Xương chày và xương mác liên kết với nhau như sau:', 'Đầu trên hai xương nối với nhau bằng khớp chày – mác trên. Đây là một khớp hoạt dịch thuộc loại khớp phẳng. Trong đó, mặt khớp chỏm mác mặt trong tiếp khớp với mặt khớp mác của lồi cầu ngoài xương chày. Khớp này được giữ vững bởi các dây chằng chỏm mác sau và trước.', 'Bờ gian cốt của hai thân xương được nối với nhau bằng màng gian cốt cẳng chân. Đầu dưới của hai xương liên kết với nhau bằng khớp sợi chày – mác. Mô sợi liên kết mặt trong mắt cá ngoài (đầu dưới xương mác) với khuyết mác của đầu dưới xương chày.', 'Tiếp khớp với xương đùi', 'Mâm chày là phần xương đầu trên xương chày. Mặt xương này khớp với lồi cầu của xương đùi để tạo nên khớp gối. Diện khớp này rất linh hoạt, giúp cử động khớp gối được nhẹ nhàng trong các sinh hoạt bình thường hằng ngày như gập gối khi ngồi, duỗi gối khi đi. Mâm chày có cấu tạo xốp với bề mặt sụn. Vị trí cụ thể của mâm chày là tiếp khớp với lồi cầu trong và lồi cầu ngoài tùy thuộc vào mâm chày trong và mâm chày ngoài. Cấu tạo phía giữa các mâm chày gồm các gai mâm chày. Gai này có tác dụng giống như điểm bám cho các loại dây chằng khác nhau tại đây (Dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau).', 'Khớp mắt cá', '- Phần trong đầu dưới xương thấp tạo thành mắt cá trong, nằm ngay dưới da. Mặt ngoài mắt cá trong có diện khớp mắt cá tiếp xúc với diện mắt cá trong của ròng rọc xương sên. Diện khớp mắt cá thẳng góc với diện khớp dưới ở đầu xương chày. Diện khớp dưới tiếp khớp với diện trên của ròng rọc xương sên.\n- Mặt ngoài đầu dưới hình tam giác có khuyết mác. Đây là nơi xương chày tiếp xúc với đầu dưới xương mác.', 'Mạch máu', 'Mạch máu nuôi dưỡng xương chày gồm 3 nguồn mạch là :', '- Động mạch nuôi xương. Đi vào lỗ nuôi xương ở mặt sau chỗ nối 13 giữa và 1/3 trên xương chày.\n- Động mạch đầu hành xương và động mạch màng xương có nguồn gốc từ các động mạch cơ.', 'Mạch máu nuôi xương chày rất nghèo và càng về phía dưới thì ít có sự nối thông. Vì thế, gãy xương chày rất khó liền, nhất là đoạn dưới cẳng chân.']}]}, {'title': 'Chức năng của xương chày', 'content': ['- Chịu lực trực tiếp từ toàn bộ trọng lượng cơ thể. Cấu tạo đặc biệt của nó cùng các diện khớp giúp vị thế chân thẳng. Từ đó giúp tư thế và dáng đi của cơ thể thẳng.\n- Tạo nên khớp gối và khớp mắt cá giúp cơ thể hoạt động linh hoạt.'], 'subsections': []}, {'title': 'Gãy xương chày', 'content': ['Xương chày là một trong những vùng xương thường bị gãy nhất trong cơ thể. Tùy theo mức độ của chấn thương mà các triệu chứng của gãy xương chày có thể biểu hiện từ bầm tím đến đau dữ dội ở cẳng chân.', 'Xem thêm: Gãy xương: Dấu hiệu nhận biết và cách xử trí sao cho hợp lý?', 'Phân loại gãy xương chày\nĐể phân loại và chẩn đoán loại chấn thương, bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng và đề nghị một số xét nghiệm để kiểm tra tình trạng gãy xương chày.\nGãy đầu trên xương chày\nVỡ hoặc gãy đầu trên xương chày thường là hậu quả của tai nạn té ngã từ trên cao hoặc tai nạn giao thông. Các mô mềm có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng vào thời điểm gãy xương. Đó có thể là các phần quan trọng như dây chằng, da, cơ, dây thần kinh, mạch máu… Do vậy, bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá mọi dấu hiệu tổn thương mô mềm. Điều này ảnh hưởng nhiều tới kế hoạch xử lý phần gãy xương.\nGãy đầu dưới xương chày (Gãy pilon)\nGãy đầu dưới xương chày là một chấn thương nghiêm trọng với đường gãy đi vào diện khớp cổ chân. Loại gãy này thường xảy ra sau khi chân chịu lực va đập mạnh. Ví dụ như rơi từ độ cao xuống hoặc tai nạn giao thông.\nGãy đầu dưới xương chày thường gây sưng đau kèm theo sưng tấy lớn, đau đớn rõ rệt, gây sưng cổ chân và biến dạng cấu trúc cổ chân. Một số trường hợp gãy Pilon kèm theo các mảnh xương vỡ chồi qua da (gãy xương hở) thì cần điều trị nhanh chóng bằng phẫu thuật để giảm nguy cơ nhiễm trùng.\n', 'Nguyên nhân\nNhững nguyên nhân thường gặp nhất gây gãy xương chày là:\n- Do té ngã từ độ cao lớn hoặc rơi xuống bề mặt cứng. Thường xảy ra với người già, người đi không vững và các vận động viên.\n- Thực hiện các chuyển động xoắn như xoay vòng. Thường xảy ra do các môn thể thao như trượt băng, trượt tuyết, đối kháng.\n- Do va chạm mạnh. Nguyên nhân do tai nạn xe máy, ô tô có thể dẫn đến chấn thương gãy xương chày nghiêm trọng nhất.\n- Tình trạng sức khỏe ở người bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến gãy xương chày. Ví dụ như bệnh tiểu đường tuýp 2 và bệnh lý về xương có từ trước như viêm xương khớp.\n', 'Dấu hiệu gãy xương chày\nCác triệu chứng điển hình như:\n- Cảm giác đau dữ dội ở phần dưới cẳng chân.\n- Tê hoặc ngứa ran ở chân.\n- Bên chân bị thương không có khả năng chịu lực.\n- Bị biến dạng vùng bị thương (cẳng chân, đầu gối, mắt cá chân, ống chân…).\n- Sưng tấy, bầm tím ở xung quanh vùng bị chấn thương.\n- Thấy xương chồi ra khỏi chỗ rách da (gãy xương hở).\n- Các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối bị hạn chế.\n- Hạn chế các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối.\nNếu nó bị đứt gãy thì xương mác cũng thường bị ảnh hưởng.\n', 'Các biện pháp chẩn đoán\nĐể chẩn đoán gãy xương chày, bác sĩ sẽ hỏi về tình trạng sức khỏe đồng thời quan sát các dấu hiệu điển hình như:\n- Các biến dạng, dị dạng dễ nhận thấy.\n- Tình trạng da (rách hay lành).\n- Mức độ xương nhô ra ngoài (nếu có).\n- Đánh giá độ sưng và bầm tím.\n- Cảm giác bất ổn, đau.\n- Đánh giá sức mạnh cơ bắp.\nThực hiện xét nghiệm X quang, chụp CT để xác nhận chẩn đoán gãy xương. Các xét nghiệm hình ảnh còn giúp khảo sát khớp gối, khớp mắt cá chân có bị ảnh hưởng bởi gãy xương chày hay không.\n', 'Các biện pháp điều trị\nTrên thực tế, thời gian phục hồi gãy xương chày tùy thuộc vào mức độ gãy xương. Bộ phận này rất lâu lành, có thể cần từ 4 đến 6 tháng. Để điều trị gãy xương chày, có thể bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị nội khoa bao gồm:\n- Bó bột.\n- Cố định và hạn chế chức năng cơ chân nhưng vẫn cho phép một số cử động.\n- Vật lý trị liệu.\n- Tập luyện tại nhà.\n- Dùng nạng.\nXem thêm: Bó bột sau gãy xương: Những điều cần biết.\nTrong một số trường hợp điều trị nội khoa không có tác dụng hoặc chấn thương quá phức tạp như gãy xương hở, gãy vụn hoặc xương chân yếu… bác sĩ có thể đề xuất bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Các kỹ thuật sau có thể được sử dụng để điều trị gãy xương chày:\n- Cố định xương chày bị gãy tại chỗ bằng ốc vít, thanh hoặc tấm thép.\n- Cố định bên ngoài, kết nối ốc vít hoặc các đinh chốt xương gãy bằng một thanh kim loại bên ngoài để giữ chân định vị.\n- Kết hợp vật lý trị liệu, tập luyện chức năng tại nhà và dùng thêm thuốc giảm đau.\n', 'Sống chung với thương tổn\nGiai đoạn hồi phục bắt đầu ngay sau khi điều trị phẫu thuật hay không phẫu thuật. Trong giai đoạn này, bệnh nhân phải tuân theo những lời khuyên của bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình. Đây là điều đặc biệt quan trọng vì bệnh nhân cần phải hiểu rõ các hướng dẫn của bác sĩ phẫu thuật về việc chịu lực, vận động khớp gối và sử dụng những thiết bị cố định ngoài (băng bột hay nẹp cố định). Bác sĩ cũng sẽ trao đổi về những tác động có thể có trong sinh hoạt hằng ngày, cuộc sống, công việc, trách nhiệm với gia đình và các hoạt động giải trí.\nXương chày là xương lớn vùng cẳng chân chịu lực chủ yếu của cơ thể. Do áp lực lớn và gần sát da nên bộ phận này thường hay gặp chấn thương. Hiểu biết về cấu tạo, chức năng giúp chúng ta chủ động trong việc phòng chống và điều trị tổn thương xương chày cũng như khớp gối và cổ chân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phân loại gãy xương chày', 'content': ['Để phân loại và chẩn đoán loại chấn thương, bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng và đề nghị một số xét nghiệm để kiểm tra tình trạng gãy xương chày.', 'Gãy đầu trên xương chày', 'Vỡ hoặc gãy đầu trên xương chày thường là hậu quả của tai nạn té ngã từ trên cao hoặc tai nạn giao thông. Các mô mềm có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng vào thời điểm gãy xương. Đó có thể là các phần quan trọng như dây chằng, da, cơ, dây thần kinh, mạch máu… Do vậy, bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá mọi dấu hiệu tổn thương mô mềm. Điều này ảnh hưởng nhiều tới kế hoạch xử lý phần gãy xương.', 'Gãy đầu dưới xương chày (Gãy pilon)', 'Gãy đầu dưới xương chày là một chấn thương nghiêm trọng với đường gãy đi vào diện khớp cổ chân. Loại gãy này thường xảy ra sau khi chân chịu lực va đập mạnh. Ví dụ như rơi từ độ cao xuống hoặc tai nạn giao thông.', 'Gãy đầu dưới xương chày thường gây sưng đau kèm theo sưng tấy lớn, đau đớn rõ rệt, gây sưng cổ chân và biến dạng cấu trúc cổ chân. Một số trường hợp gãy Pilon kèm theo các mảnh xương vỡ chồi qua da (gãy xương hở) thì cần điều trị nhanh chóng bằng phẫu thuật để giảm nguy cơ nhiễm trùng.']}, {'title': 'Nguyên nhân', 'content': ['Những nguyên nhân thường gặp nhất gây gãy xương chày là:', '- Do té ngã từ độ cao lớn hoặc rơi xuống bề mặt cứng. Thường xảy ra với người già, người đi không vững và các vận động viên.\n- Thực hiện các chuyển động xoắn như xoay vòng. Thường xảy ra do các môn thể thao như trượt băng, trượt tuyết, đối kháng.\n- Do va chạm mạnh. Nguyên nhân do tai nạn xe máy, ô tô có thể dẫn đến chấn thương gãy xương chày nghiêm trọng nhất.\n- Tình trạng sức khỏe ở người bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến gãy xương chày. Ví dụ như bệnh tiểu đường tuýp 2 và bệnh lý về xương có từ trước như viêm xương khớp.']}, {'title': 'Dấu hiệu gãy xương chày', 'content': ['Các triệu chứng điển hình như:', '- Cảm giác đau dữ dội ở phần dưới cẳng chân.\n- Tê hoặc ngứa ran ở chân.\n- Bên chân bị thương không có khả năng chịu lực.\n- Bị biến dạng vùng bị thương (cẳng chân, đầu gối, mắt cá chân, ống chân…).\n- Sưng tấy, bầm tím ở xung quanh vùng bị chấn thương.\n- Thấy xương chồi ra khỏi chỗ rách da (gãy xương hở).\n- Các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối bị hạn chế.\n- Hạn chế các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối.', 'Nếu nó bị đứt gãy thì xương mác cũng thường bị ảnh hưởng.']}, {'title': 'Các biện pháp chẩn đoán', 'content': ['Để chẩn đoán gãy xương chày, bác sĩ sẽ hỏi về tình trạng sức khỏe đồng thời quan sát các dấu hiệu điển hình như:', '- Các biến dạng, dị dạng dễ nhận thấy.\n- Tình trạng da (rách hay lành).\n- Mức độ xương nhô ra ngoài (nếu có).\n- Đánh giá độ sưng và bầm tím.\n- Cảm giác bất ổn, đau.\n- Đánh giá sức mạnh cơ bắp.', 'Thực hiện xét nghiệm X quang, chụp CT để xác nhận chẩn đoán gãy xương. Các xét nghiệm hình ảnh còn giúp khảo sát khớp gối, khớp mắt cá chân có bị ảnh hưởng bởi gãy xương chày hay không.']}, {'title': 'Các biện pháp điều trị', 'content': ['Trên thực tế, thời gian phục hồi gãy xương chày tùy thuộc vào mức độ gãy xương. Bộ phận này rất lâu lành, có thể cần từ 4 đến 6 tháng. Để điều trị gãy xương chày, có thể bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị nội khoa bao gồm:', '- Bó bột.\n- Cố định và hạn chế chức năng cơ chân nhưng vẫn cho phép một số cử động.\n- Vật lý trị liệu.\n- Tập luyện tại nhà.\n- Dùng nạng.', 'Xem thêm: Bó bột sau gãy xương: Những điều cần biết.', 'Trong một số trường hợp điều trị nội khoa không có tác dụng hoặc chấn thương quá phức tạp như gãy xương hở, gãy vụn hoặc xương chân yếu… bác sĩ có thể đề xuất bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Các kỹ thuật sau có thể được sử dụng để điều trị gãy xương chày:', '- Cố định xương chày bị gãy tại chỗ bằng ốc vít, thanh hoặc tấm thép.\n- Cố định bên ngoài, kết nối ốc vít hoặc các đinh chốt xương gãy bằng một thanh kim loại bên ngoài để giữ chân định vị.\n- Kết hợp vật lý trị liệu, tập luyện chức năng tại nhà và dùng thêm thuốc giảm đau.']}, {'title': 'Sống chung với thương tổn', 'content': ['Giai đoạn hồi phục bắt đầu ngay sau khi điều trị phẫu thuật hay không phẫu thuật. Trong giai đoạn này, bệnh nhân phải tuân theo những lời khuyên của bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình. Đây là điều đặc biệt quan trọng vì bệnh nhân cần phải hiểu rõ các hướng dẫn của bác sĩ phẫu thuật về việc chịu lực, vận động khớp gối và sử dụng những thiết bị cố định ngoài (băng bột hay nẹp cố định). Bác sĩ cũng sẽ trao đổi về những tác động có thể có trong sinh hoạt hằng ngày, cuộc sống, công việc, trách nhiệm với gia đình và các hoạt động giải trí.', 'Xương chày là xương lớn vùng cẳng chân chịu lực chủ yếu của cơ thể. Do áp lực lớn và gần sát da nên bộ phận này thường hay gặp chấn thương. Hiểu biết về cấu tạo, chức năng giúp chúng ta chủ động trong việc phòng chống và điều trị tổn thương xương chày cũng như khớp gối và cổ chân.']}]}]
|
150
|
Xương chũm
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-chum/
|
body-part
|
Xương chũm là gì? Xương chũm nằm ở đâu?
|
Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-su-ngoc-kieu-chinh/
|
['Xương chũm là một phần của xương thái dương. Nó có một bề mặt nhám cho cơ chẩm và cơ sau tai bám vào. Xương chũm nhô xuống dưới tạo mỏm chũm, là phần xương hình nón cho phép nhiều cơ vùng đầu cổ bám vào. Mỏm chũm gồm nhiều hốc nhỏ chứa khí bên trong gọi là không bào xương chũm. Qua bài viết sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh tìm hiểu chi tiết hơn về xương chũm nhé.']
|
['Xương chũm nằm ở đâu?', 'Cấu tạo xương thái dương', 'Khối thông bào xương chũm', 'Giới hạn của xương chũm và sự liên quan với các cấu trúc xung quanh', 'Viêm tai xương chũm']
|
[{'title': 'Xương chũm nằm ở đâu?', 'content': ['Sọ người bao gồm nhiều xương nhỏ dính với nhau bởi các khớp cố định. Bề mặt của sọ lồi lõm cho phép các cơ ở cổ và mặt bám vào. Xương thái dương là một trong những xương của hộp sọ. Nó là một xương có cấu tạo phức tạp, với nhiều thành phần và đặc điểm. Trong đó có một cấu trúc lồi ra gọi là mỏm chũm.', 'Mỏm chũm có thể dễ dàng sờ thấy được ngay phía sau tai. Nó là nơi bám vào của nhiều cơ ở vùng đầu cổ. Nó bao gồm nhiều hốc nhỏ chứa khí bên trong gọi là không bào xương chũm.', 'Bài viết sẽ mô tả cấu trúc giải phẫu tổng quát và chức năng của xương chũm. Qua đó liên hệ với bệnh lý lâm sàng của mỏm chũm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu tạo xương thái dương', 'content': ['Gồm có hai xương thái dương ở hai bên hộp sọ. Xương thái dương gồm ba phần: phần trai, phần đá và phần nhĩ.', 'Mỏm chũm thuộc phần đá của xương thái dương. Mỏm này nhô hình chũm cau mà đỉnh ở phía trước dưới. Ở phía sau trong mỏm chũm có khuyết chũm để cơ hai thân bám và có rãnh động mạch chẩm. Ở trên có lỗ chũm để tĩnh mạch đi qua.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khối thông bào xương chũm', 'content': ['Cấu tạo khối thông bào xương chũm\nGồm khối tế bào chứa không khí nằm trong xương chũm, phía sau hòm tai giữa. Trong đó có tế bào chũm lớn nhất nằm ở trung tâm gọi là hang chũm (hay sào bào). Bao quanh hang chũm là các đám tế bào chũm phía trước, phía sau, phía trên và dưới. Hang chũm thông với hòm tai giữa qua ống thông hang (sào đạo). Do đó nhiễm trùng ở hòm tai giữa có thể đi vào hang chũm gây nên viêm tai xương chũm.\n', 'Sự thông bào hóa xương chũm\nKhông bào hóa ở khối xương chũm có thể phát triển đến cả xương thái dương và xương chẩm. Do đó khi có nhiễm trùng cấp tính ở xương chũm có thể gây nên khối sưng viêm ở cả các vùng này. Trong năm đầu, nó còn là một xương mềm xốp nên một viêm xương chũm thật sự không thể xảy ra. Từ 2 đến 5 tuổi do sự không bào hóa dần nên xương chũm là một xương hỗn hợp. Nghĩa là vừa có tế bào chứa không khí, vừa có phần còn xốp. Sự không bào hóa hoàn toàn sẽ diễn ra từ năm thứ 6 đến năm thứ 12.\nNguyên tắc cùa không bào hóa là xương bị phá hủy bởi một quá trình tiêu xương và tạo hốc do enzym. Các hốc xương đã tạo thành được lót bởi niêm mạc liên tục với niêm mạc từ hang chũm và tai giữa. Kết quả là một hệ thống các hốc nhỏ đã hình thành được lót bởi niêm mạc và thông thương với nhau.\nSự không bào hóa tốt chứng tỏ niêm mạc tai giữa có khả năng sinh học và ngược lại. Niêm mạc tai giữa không có khả năng sinh học lại chứng tỏ hệ thống enzym bị yếu kém. Vì sự yếu kém của hệ thống này mà sự không bào hóa không tiếp diễn đầy đủ.\nTrong trường hợp không bào hóa kém (gọi là xương chũm nguy hiểm), quá trình viêm có thể được che giấu ở sâu và có thể dẫn tới các biến chứng không mong đợi.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cấu tạo khối thông bào xương chũm', 'content': ['Gồm khối tế bào chứa không khí nằm trong xương chũm, phía sau hòm tai giữa. Trong đó có tế bào chũm lớn nhất nằm ở trung tâm gọi là hang chũm (hay sào bào). Bao quanh hang chũm là các đám tế bào chũm phía trước, phía sau, phía trên và dưới. Hang chũm thông với hòm tai giữa qua ống thông hang (sào đạo). Do đó nhiễm trùng ở hòm tai giữa có thể đi vào hang chũm gây nên viêm tai xương chũm.']}, {'title': 'Sự thông bào hóa xương chũm', 'content': ['Không bào hóa ở khối xương chũm có thể phát triển đến cả xương thái dương và xương chẩm. Do đó khi có nhiễm trùng cấp tính ở xương chũm có thể gây nên khối sưng viêm ở cả các vùng này. Trong năm đầu, nó còn là một xương mềm xốp nên một viêm xương chũm thật sự không thể xảy ra. Từ 2 đến 5 tuổi do sự không bào hóa dần nên xương chũm là một xương hỗn hợp. Nghĩa là vừa có tế bào chứa không khí, vừa có phần còn xốp. Sự không bào hóa hoàn toàn sẽ diễn ra từ năm thứ 6 đến năm thứ 12.', 'Nguyên tắc cùa không bào hóa là xương bị phá hủy bởi một quá trình tiêu xương và tạo hốc do enzym. Các hốc xương đã tạo thành được lót bởi niêm mạc liên tục với niêm mạc từ hang chũm và tai giữa. Kết quả là một hệ thống các hốc nhỏ đã hình thành được lót bởi niêm mạc và thông thương với nhau.', 'Sự không bào hóa tốt chứng tỏ niêm mạc tai giữa có khả năng sinh học và ngược lại. Niêm mạc tai giữa không có khả năng sinh học lại chứng tỏ hệ thống enzym bị yếu kém. Vì sự yếu kém của hệ thống này mà sự không bào hóa không tiếp diễn đầy đủ.', 'Trong trường hợp không bào hóa kém (gọi là xương chũm nguy hiểm), quá trình viêm có thể được che giấu ở sâu và có thể dẫn tới các biến chứng không mong đợi.']}]}, {'title': 'Giới hạn của xương chũm và sự liên quan với các cấu trúc xung quanh', 'content': ['Xương chũm là một phần của xương thái dương. Nó là phần xương nhô lên hình tháp từ phần sau của xương thái dương. Bờ trên của xương chũm khớp với xương đỉnh. Bờ sau khớp với xương chẩm. Phía trước liên tục với phần xương trai của xương thái dương. Khớp đá trai chạy dọc từ bờ trên của mỏm chũm.', 'Các cơ bám vào mỏm chũm\nXương chũm có một bề mặt nhám cho phép cơ trán chẩm bám vào. Đây là cơ bao phủ hộp sọ từ đường chẩm trên đến mỏm chũm. Cơ này được chi phối bởi nhánh sau tai của thần kinh mặt (dây thần kinh sọ số 7).\nBản thân mỏm chũm là nơi bám của các cơ:\n- Cơ ức đòn chũm (giúp quay đầu sang phía đối bên)\n- Cơ gối đầu (giúp xoay và nghiêng đầu sang bên)\n- Bụng sau cơ hai thân (giúp mở hàm khi cơ cắn và cơ thái dương đang thư giãn)\n- Cơ dài đầu (nghiêng đầu sang bên và xoay đầu nếu chỉ một bên co, nếu cả hai bên cùng co sẽ dựng đầu thẳng)\n- Nó cũng là nơi bám của cơ sau tai.\n', 'Hố, rãnh và các điểm liên quan\nMặt trong của phần chũm có một rãnh sâu gọi là rãnh nhị thân, là nơi bám của cơ nhị thân. Phía trong của rãnh này là rãnh chẩm, là nơi động mạch chẩm đi qua. Rãnh xoang xích ma cũng nằm ở phần trong của xương chũm và ở đó có xoang tĩnh mạch ngang của não.\nMỏm trâm nằm ở phía trước và trong so với mỏm chũm. Giữa mỏm trâm và mỏm chũm là lỗ trâm chũm. Lỗ này cho nhánh cơ của dây thần kinh mặt rời khỏi sọ và đi đến chi phối cho các cơ biểu lộ cảm xúc ở mặt.\nMỏm chũm kém phát triển khi mới sinh khiến cho nhánh thần kinh sau tai của dây thần kinh mặt (nhánh đi lên phía trước mỏm chũm) bị lộ ra và không được bảo vệ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các cơ bám vào mỏm chũm', 'content': ['Xương chũm có một bề mặt nhám cho phép cơ trán chẩm bám vào. Đây là cơ bao phủ hộp sọ từ đường chẩm trên đến mỏm chũm. Cơ này được chi phối bởi nhánh sau tai của thần kinh mặt (dây thần kinh sọ số 7).', 'Bản thân mỏm chũm là nơi bám của các cơ:', '- Cơ ức đòn chũm (giúp quay đầu sang phía đối bên)\n- Cơ gối đầu (giúp xoay và nghiêng đầu sang bên)\n- Bụng sau cơ hai thân (giúp mở hàm khi cơ cắn và cơ thái dương đang thư giãn)\n- Cơ dài đầu (nghiêng đầu sang bên và xoay đầu nếu chỉ một bên co, nếu cả hai bên cùng co sẽ dựng đầu thẳng)\n- Nó cũng là nơi bám của cơ sau tai.']}, {'title': 'Hố, rãnh và các điểm liên quan', 'content': ['Mặt trong của phần chũm có một rãnh sâu gọi là rãnh nhị thân, là nơi bám của cơ nhị thân. Phía trong của rãnh này là rãnh chẩm, là nơi động mạch chẩm đi qua. Rãnh xoang xích ma cũng nằm ở phần trong của xương chũm và ở đó có xoang tĩnh mạch ngang của não.', 'Mỏm trâm nằm ở phía trước và trong so với mỏm chũm. Giữa mỏm trâm và mỏm chũm là lỗ trâm chũm. Lỗ này cho nhánh cơ của dây thần kinh mặt rời khỏi sọ và đi đến chi phối cho các cơ biểu lộ cảm xúc ở mặt.', 'Mỏm chũm kém phát triển khi mới sinh khiến cho nhánh thần kinh sau tai của dây thần kinh mặt (nhánh đi lên phía trước mỏm chũm) bị lộ ra và không được bảo vệ.']}]}, {'title': 'Viêm tai xương chũm', 'content': ['Đây là tình trạng gây ra bởi viêm nhiễm các thông bào chũm. Triệu chứng bao gồm sốt, đau và sưng nề vùng chũm. Vùng này có thể đỏ, bệnh nhân cũng có thể đau ở tai. Bệnh thường xảy ra sau viêm tai giữa không được điều trị. Khi đó vi khuẩn từ tai giữa đi vào phần chũm của xương thái dương.', 'Xương chũm là một cấu trúc quan trọng của vùng đầu mặt. Nó là một phần của xương thái dương. Xương chũm có một bề mặt nhám cho cơ chẩm và cơ sau tai bám vào. Xương chũm nhô xuống dưới tạo mỏm chũm, là phần xương hình nón cho phép nhiều cơ vùng đầu cổ bám vào. Mỏm chũm gồm nhiều hốc nhỏ chứa khí bên trong gọi là không bào xương chũm. Xương chũm có thể bị viêm và thường xảy ra sau một tình trạng viêm tai giữa không được điều trị hợp lý.'], 'subsections': []}]
|
151
|
Xương chậu ở nữ
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-chau-o-nu-tong-quan-va-cac-benh-ly-thuong-gap/
|
body-part
|
Xương chậu ở nữ: Tổng quan và các bệnh lý thường gặp
|
ThS.BS Phan Lê Nam
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-phan-le-nam/
|
['Khung xương chậu nằm ở phần dưới của thân. Chúng được xem như phần kết nối giữa phần thân trên, và chân. Khung xương chậu có chức năng như là một bệ đỡ cho ruột. Bên cạnh đó, khung xương chậu còn chứa một số cơ quan như bàng quang và các cơ quan sinh sản. Sau đây, mời bạn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Phan Lê Nam tìm hiểu về vùng xương chậu qua bài viết dưới đây nhé!']
|
['Giải phẫu và chức năng khung xương chậu?', 'Khung xương chậu gồm các cơ quan gì?', 'Các bệnh lý thường gặp liên quan đến khung xương chậu?', 'Các triệu chứng báo hiệu có tình trạng bệnh lý ở vùng xương chậu?', 'Những cách để giữ sức khỏe vùng chậu?']
|
[{'title': 'Giải phẫu và chức năng khung xương chậu?', 'content': ['Trên thực tế, khung xương chậu ở nữ có một số khác biệt về cấu trúc hơn so với nam. Điều này có liên quan đến việc sinh nở. Khung chậu ở nữ cần có đủ không gian để em bé phát triển và đi qua được hố chậu khi lọt xuống trong bụng mẹ và ra đời. Vì thế, khung xương chậu nữ có khuynh hướng rộng hơn và mở hơn so với ở nam.1', 'Khung xương chậu nữ sẽ bao gồm các xương sau đây:', 'Khối xương chậu1\nCó hai khối xương chậu, ở mỗi bên trái và phải của cơ thể. Hai khối này sẽ tạo thành hình vòng, đằng sau gắn với xương cùng, và đằng trước khớp với nhau – còn gọi là khớp mu.\nMỗi khối xương chậu được tạo thành bởi ba xương nhỏ hơn hợp nhất với nhau trong giai đoạn phát triển, bao gồm:\n- Xương chậu: Đây là phần lớn nhất của khối. Xương chậu rộng, dẹt, và trông giống như hình quạt. Bạn có thể cảm nhận được mào (vòm) của xương chậu bằng cách đặt tên lên hông và miết, Phần nhô ra, cảm giác hình vòm đó chính là mào xương chậu.\n- Xương mu: Nằm ở phía trước, và hợp với xương mu bên còn lại tạo thành khớp mu giúp cho khung xương chậu có hình vòng kín.\n- Ụ ngồi: Bạn có thể xác định được dễ dàng xương ụ ngồi bằng cách ngồi xuống. Phần lớn trọng lượng cơ thể sẽ đội lên xương này khi bạn ngồi. Đó là lý do nó còn được gọi là xương ngồi. Bạn cũng có thể cảm nhận được nó khi ấn mông từ dưới lên trên.\nCả ba xương chậu, xương mu và ụ ngồi hợp nhất với nhau ở ổ cối. Nó giống như một cái hố và khớp với đầu trên xương đùi.\n', 'Xương cùng1\nCác xương cùng là xương nằm ở cuối xương đốt sống. Xương cùng được tạo thành từ năm đốt xương hợp nhất với nhau. Chúng có cấu tạo khá dày, giúp nâng đỡ trọng lượng cơ thể.\nXương cùng kết nối với khối xương chậu trái phải hai bên, để tạo thành hình vòng kín.\n', 'Xương cụt1\nXương cụt là phần xương kết nối ở dưới xương cùng và được hỗ trợ bởi một số dây chằng.\nLoại xương này được tạo thành từ bốn đốt sống hợp nhất với nhau thành hình tam giác.\n'], 'subsections': [{'title': 'Khối xương chậu1', 'content': ['Có hai khối xương chậu, ở mỗi bên trái và phải của cơ thể. Hai khối này sẽ tạo thành hình vòng, đằng sau gắn với xương cùng, và đằng trước khớp với nhau – còn gọi là khớp mu.', 'Mỗi khối xương chậu được tạo thành bởi ba xương nhỏ hơn hợp nhất với nhau trong giai đoạn phát triển, bao gồm:', '- Xương chậu: Đây là phần lớn nhất của khối. Xương chậu rộng, dẹt, và trông giống như hình quạt. Bạn có thể cảm nhận được mào (vòm) của xương chậu bằng cách đặt tên lên hông và miết, Phần nhô ra, cảm giác hình vòm đó chính là mào xương chậu.\n- Xương mu: Nằm ở phía trước, và hợp với xương mu bên còn lại tạo thành khớp mu giúp cho khung xương chậu có hình vòng kín.\n- Ụ ngồi: Bạn có thể xác định được dễ dàng xương ụ ngồi bằng cách ngồi xuống. Phần lớn trọng lượng cơ thể sẽ đội lên xương này khi bạn ngồi. Đó là lý do nó còn được gọi là xương ngồi. Bạn cũng có thể cảm nhận được nó khi ấn mông từ dưới lên trên.', 'Cả ba xương chậu, xương mu và ụ ngồi hợp nhất với nhau ở ổ cối. Nó giống như một cái hố và khớp với đầu trên xương đùi.']}, {'title': 'Xương cùng1', 'content': ['Các xương cùng là xương nằm ở cuối xương đốt sống. Xương cùng được tạo thành từ năm đốt xương hợp nhất với nhau. Chúng có cấu tạo khá dày, giúp nâng đỡ trọng lượng cơ thể.', 'Xương cùng kết nối với khối xương chậu trái phải hai bên, để tạo thành hình vòng kín.']}, {'title': 'Xương cụt1', 'content': ['Xương cụt là phần xương kết nối ở dưới xương cùng và được hỗ trợ bởi một số dây chằng.', 'Loại xương này được tạo thành từ bốn đốt sống hợp nhất với nhau thành hình tam giác.']}]}, {'title': 'Khung xương chậu gồm các cơ quan gì?', 'content': ['Tử cung\nTử cung hay còn được gọi là dạ con. Nó có hình dạng giống hình quả lê lộn ngược nằm giữa bàng quang phía trước và trực tràng phía sau. Phía trên tử cung là các quai ruột non và kết tràng xích ma, phía dưới tử cung là âm đạo. Phần trên lồi to gọi là đáy tử cung, 2 bên là 2 ống dẫn trứng nối ra 2 buồng trứng. Phần dưới nhỏ dài dẫn ra âm đạo gọi là cổ tử cung.\nĐây là nơi mà em bé phát triển trong suốt thời kỳ mang thai. Trong những năm sinh sản, nếu như việc thụ tinh không xảy ra, niêm mạc tử cung bong ra tạo thành kinh nguyệt xuất hiện hằng tháng.1\n', 'Buồng trứng\nMỗi người phụ nữ có hai buồng trứng.1 Buồng trứng có hình bầu dục, mỗi bên dài khoảng 4cm và nằm ở hai bên tử cung và dựa vào thành chậu trong một khu vực được gọi là hố buồng trứng.\nMỗi buồng trứng được cố định tại chỗ bởi các lớp dây chằng gắn vào tử cung.\nBuồng trứng có hai chức năng sinh sản chính trong cơ thể\n- Sản xuất tế bào trứng để thụ tinh.\n- Sản xuất 2 nội tiết tố sinh sản chính, estrogen và progesterone.1\nCác bệnh lý có thể gặp ở buồng trứng\n- Ung thư buồng trứng.\n- U nang buồng trứng.\n- Hội chứng buồng trứng đa nang.\n- Suy buồng trứng nguyên phát.\n- Xoắn buồng trứng.\n', 'Ống dẫn trứng\nỐng dẫn trứng là hai ống mô cơ nằm ở bụng dưới, hay ở trong vùng xương chậu. Bên trong vùng xương chậu còn các cơ quan sinh sản khác.\nỐng dẫn trứng có hai ống, mỗi ống một bên trái và phải, kéo dài từ gần đỉnh tử cung chạy ra hai bên. Sau đó, gần tận cùng ống dẫn trứng, chúng sẽ cong xuống tạo thành hình chữ J.\nChức năng chính là vận chuyển trứng từ buồng trứng đến tử cung. Khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài. Nhờ tua vòi, sẽ quét trứng vào bên trong ống dẫn trứng. Trứng đi vào ống dẫn trứng nhờ định hướng chuyển động của lông mao phối hợp với nhu động của ống.\n', 'Cổ tử cung1\nCổ tử cung là phần nối tử cung và âm đạo. Nó có nhiều vai trò trong sức khỏe sinh sản phụ nữ như: tạo nút nhầy ngăn chặn vi khuẩn vào bên trong tử cung, giữ em bé khi mang thai và trở nên mỏng (mở rộng) dần khi cần sinh em bé.\nHiện nay, một trong những điều đáng lo ngại về bệnh liên quan đến cổ tử cung là ung thư cổ tử cung. Đây là loại bệnh ung thư ở nữ chỉ đứng sau ung thư vú. Ngoài ra, còn có các bệnh lý khác về cổ tử cung cũng cần quan tâm như: loạn sản cổ tử cung, viêm cổ tử cung…\n', 'Âm đạo\nÂm đạo là một ống cơ được lót bằng các dây thần kinh và màng nhầy. Nó giống như cái kênh. Một đầu là tiền đình âm đạo, và kéo dài kết nối với tử cung và cổ tử cung. Vì thế âm đạo có chức năng cho phép kinh nguyệt thoát ra ngoài. Đồng thời là nơi để giao hợp và sinh con.\n', 'Đại trực tràng\nĐại trực tràng là phần ruột cuối cùng của ruột già và dẫn ra ngoài hậu môn.\n', 'Bàng quang (bọng đái)\nBàng quang là một tạng rỗng mà hình dạng, kích thước và vị trí thay đổi theo số lượng nước tiểu chứa bên trong nó.\nBàng quang là một tạng nằm dưới phúc mạc. Ở người lớn, khi rỗng, bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu. Khi căng đầy, bàng quang có hình cầu và nằm trong ổ bụng. Phía trước bàng quang là xương mu. Phía sau bàng quang là các tạng sinh dục và trực tràng.\nChức năng bình thường của bàng quang là dự trữ và tống xuất nước tiểu. Chúng hoạt động hợp tác nhịp nhàng với nhau và có kiểm soát.\n', 'Niệu đạo1\nNiệu đạo là ống nước tiểu nối từ bàng quang và ra ngoài cơ thể.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tử cung', 'content': ['Tử cung hay còn được gọi là dạ con. Nó có hình dạng giống hình quả lê lộn ngược nằm giữa bàng quang phía trước và trực tràng phía sau. Phía trên tử cung là các quai ruột non và kết tràng xích ma, phía dưới tử cung là âm đạo. Phần trên lồi to gọi là đáy tử cung, 2 bên là 2 ống dẫn trứng nối ra 2 buồng trứng. Phần dưới nhỏ dài dẫn ra âm đạo gọi là cổ tử cung.', 'Đây là nơi mà em bé phát triển trong suốt thời kỳ mang thai. Trong những năm sinh sản, nếu như việc thụ tinh không xảy ra, niêm mạc tử cung bong ra tạo thành kinh nguyệt xuất hiện hằng tháng.1']}, {'title': 'Buồng trứng', 'content': ['Mỗi người phụ nữ có hai buồng trứng.1 Buồng trứng có hình bầu dục, mỗi bên dài khoảng 4cm và nằm ở hai bên tử cung và dựa vào thành chậu trong một khu vực được gọi là hố buồng trứng.', 'Mỗi buồng trứng được cố định tại chỗ bởi các lớp dây chằng gắn vào tử cung.', 'Buồng trứng có hai chức năng sinh sản chính trong cơ thể', '- Sản xuất tế bào trứng để thụ tinh.\n- Sản xuất 2 nội tiết tố sinh sản chính, estrogen và progesterone.1', 'Các bệnh lý có thể gặp ở buồng trứng', '- Ung thư buồng trứng.\n- U nang buồng trứng.\n- Hội chứng buồng trứng đa nang.\n- Suy buồng trứng nguyên phát.\n- Xoắn buồng trứng.']}, {'title': 'Ống dẫn trứng', 'content': ['Ống dẫn trứng là hai ống mô cơ nằm ở bụng dưới, hay ở trong vùng xương chậu. Bên trong vùng xương chậu còn các cơ quan sinh sản khác.', 'Ống dẫn trứng có hai ống, mỗi ống một bên trái và phải, kéo dài từ gần đỉnh tử cung chạy ra hai bên. Sau đó, gần tận cùng ống dẫn trứng, chúng sẽ cong xuống tạo thành hình chữ J.', 'Chức năng chính là vận chuyển trứng từ buồng trứng đến tử cung. Khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài. Nhờ tua vòi, sẽ quét trứng vào bên trong ống dẫn trứng. Trứng đi vào ống dẫn trứng nhờ định hướng chuyển động của lông mao phối hợp với nhu động của ống.']}, {'title': 'Cổ tử cung1', 'content': ['Cổ tử cung là phần nối tử cung và âm đạo. Nó có nhiều vai trò trong sức khỏe sinh sản phụ nữ như: tạo nút nhầy ngăn chặn vi khuẩn vào bên trong tử cung, giữ em bé khi mang thai và trở nên mỏng (mở rộng) dần khi cần sinh em bé.', 'Hiện nay, một trong những điều đáng lo ngại về bệnh liên quan đến cổ tử cung là ung thư cổ tử cung. Đây là loại bệnh ung thư ở nữ chỉ đứng sau ung thư vú. Ngoài ra, còn có các bệnh lý khác về cổ tử cung cũng cần quan tâm như: loạn sản cổ tử cung, viêm cổ tử cung…']}, {'title': 'Âm đạo', 'content': ['Âm đạo là một ống cơ được lót bằng các dây thần kinh và màng nhầy. Nó giống như cái kênh. Một đầu là tiền đình âm đạo, và kéo dài kết nối với tử cung và cổ tử cung. Vì thế âm đạo có chức năng cho phép kinh nguyệt thoát ra ngoài. Đồng thời là nơi để giao hợp và sinh con.']}, {'title': 'Đại trực tràng', 'content': ['Đại trực tràng là phần ruột cuối cùng của ruột già và dẫn ra ngoài hậu môn.']}, {'title': 'Bàng quang (bọng đái)', 'content': ['Bàng quang là một tạng rỗng mà hình dạng, kích thước và vị trí thay đổi theo số lượng nước tiểu chứa bên trong nó.', 'Bàng quang là một tạng nằm dưới phúc mạc. Ở người lớn, khi rỗng, bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu. Khi căng đầy, bàng quang có hình cầu và nằm trong ổ bụng. Phía trước bàng quang là xương mu. Phía sau bàng quang là các tạng sinh dục và trực tràng.', 'Chức năng bình thường của bàng quang là dự trữ và tống xuất nước tiểu. Chúng hoạt động hợp tác nhịp nhàng với nhau và có kiểm soát.']}, {'title': 'Niệu đạo1', 'content': ['Niệu đạo là ống nước tiểu nối từ bàng quang và ra ngoài cơ thể.']}]}, {'title': 'Các bệnh lý thường gặp liên quan đến khung xương chậu?', 'content': ['Khung chậu chứa một số lượng lớn các cơ quan, xương, cơ và dây chằng. Vì vậy có nhiều tình trạng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ xương chậu hoặc các bộ phận bên trong nó.', 'Một số tình trạng có thể ảnh hưởng đến xương chậu của phụ nữ nói chung bao gồm:1', 'Bệnh viêm vùng chậu (PID)\nViêm vùng chậu là một bệnh nhiễm trùng xảy ra trong hệ thống sinh sản nữ. Mặc dù bệnh thường do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục nhưng các bệnh nhiễm trùng khác cũng có thể gây ra tình trạng này.\nViêm vùng chậu nếu không được điều trị có thể dẫn đến các biến chứng, chẳng hạn như vô sinh hoặc thai ngoài tử cung.\n', 'Sa các cơ quan trong vùng chậu\nTình trạng này xảy ra khi các cơ trong xương chậu không đủ chắc để có thể hỗ trợ các cơ quan bên trong, bao gồm: bàng quang, tử cung hoặc trực tràng. Các cơ quan này không còn được giữ ở vị trí bình thường, mà sa xuống dưới âm đạo, hậu môn, v.v. Gây ra các bệnh lý như sa trực tràng, sa tử cung, sa bàng quang.\n', 'Lạc nội mạc tử cung\nNội mạc tử cung là lớp tế bào mỏng lót ở trong lòng tử cung. Lớp tế bào này dày lên theo chu kì buồng trứng và bong ra trong những ngày hành kinh.\nLạc nội mạc tử cung là khi lớp nội mạc tử cung bị “lạc trôi” đến cư trú ở những nơi khác.\nTình trạng này thường xảy ra ở buồng trứng, vòi trứng và vùng chậu. Tuy rất hiếm nhưng đôi khi nội mạc tử cung có thể lạc chỗ ở các cơ quan trong ổ bụng. May mắn thay, đã có nhiều cách điều trị hiệu quả cho bệnh này.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh viêm vùng chậu (PID)', 'content': ['Viêm vùng chậu là một bệnh nhiễm trùng xảy ra trong hệ thống sinh sản nữ. Mặc dù bệnh thường do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục nhưng các bệnh nhiễm trùng khác cũng có thể gây ra tình trạng này.', 'Viêm vùng chậu nếu không được điều trị có thể dẫn đến các biến chứng, chẳng hạn như vô sinh hoặc thai ngoài tử cung.']}, {'title': 'Sa các cơ quan trong vùng chậu', 'content': ['Tình trạng này xảy ra khi các cơ trong xương chậu không đủ chắc để có thể hỗ trợ các cơ quan bên trong, bao gồm: bàng quang, tử cung hoặc trực tràng. Các cơ quan này không còn được giữ ở vị trí bình thường, mà sa xuống dưới âm đạo, hậu môn, v.v. Gây ra các bệnh lý như sa trực tràng, sa tử cung, sa bàng quang.']}, {'title': 'Lạc nội mạc tử cung', 'content': ['Nội mạc tử cung là lớp tế bào mỏng lót ở trong lòng tử cung. Lớp tế bào này dày lên theo chu kì buồng trứng và bong ra trong những ngày hành kinh.', 'Lạc nội mạc tử cung là khi lớp nội mạc tử cung bị “lạc trôi” đến cư trú ở những nơi khác.', 'Tình trạng này thường xảy ra ở buồng trứng, vòi trứng và vùng chậu. Tuy rất hiếm nhưng đôi khi nội mạc tử cung có thể lạc chỗ ở các cơ quan trong ổ bụng. May mắn thay, đã có nhiều cách điều trị hiệu quả cho bệnh này.']}]}, {'title': 'Các triệu chứng báo hiệu có tình trạng bệnh lý ở vùng xương chậu?', 'content': ['Một số triệu chứng phổ biến báo hiệu tình trạng bệnh lý vùng chậu có thể bao gồm:1', '- Đau bụng dưới hoặc đau vùng chậu.\n- Cảm giác áp lực đè lên vùng chậu.\n- Tiết dịch âm đạo màu sắc bất thường hoặc có mùi hôi.\n- Đau khi giao hợp.\n- Chảy máu giữa chu kì kinh nguyệt.\n- Chuột rút vùng chậu đau đớn trong hoặc trước kỳ kinh.\n- Đau khi đi tiêu hoặc khi đi tiểu.\n- Cảm giác nóng rát khi đi tiểu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những cách để giữ sức khỏe vùng chậu?', 'content': ['Vùng chậu ở phụ nữ là một bộ phận phức tạp và quan trọng của cơ thể. Sau đây là một số lời khuyên để giữ gìn sức khỏe vùng chậu:1', 'Điều đầu tiên là luôn quan tâm đến sức khỏe sinh sản của bạn\nKhuyến cáo nhất là phụ nữ nên đi khám phụ khoa kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm. Những việc như khám vùng chậu, phết tế bào cổ tử cung có thể giúp các định sớm các bệnh lý hoặc nhiễm trùng vùng chậu.\n', 'Quan hệ tình dục an toàn\nNên sử dụng các biện pháp tránh thai có thể tránh được các bệnh lây qua đường tình dục, ví dụ như bao cao su.\n', 'Tập bài tập săn chắc cơ sàn chậu (bài tập Kegel)\nCác bài tập Kegel này giúp tăng cường sức cơ sàn chậu.2 Cơ sàn chậu khỏe hơn giúp phòng ngừa các bệnh lý như tiểu són, tiểu không tự chủ, hoặc sa các cơ quan vùng chậu.\n', 'Không bao giờ bỏ qua các triệu chứng bất thường\nNếu bạn gặp bất kỳ điều gì bất thường ở vùng xương chậu, chẳng hạn như chảy máu giữa kì kinh hoặc đau bụng dưới không rõ nguyên nhân, hoặc các biểu hiện đã nêu ở phần trên, hãy hẹn gặp bác sĩ. Nếu không được điều trị, một số tình trạng vùng chậu có thể ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và khả năng sinh sản của bạn.\nVùng chậu chứa nhiều cơ quan quan trọng, đặc biệt là các cơ quan sinh sản. Chăm sóc giữ gìn, đặc biệt nhận biết các bất thường liên quan đến vùng chậu là cách để bảo vệ sức khỏe sinh sản bản thân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều đầu tiên là luôn quan tâm đến sức khỏe sinh sản của bạn', 'content': ['Khuyến cáo nhất là phụ nữ nên đi khám phụ khoa kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm. Những việc như khám vùng chậu, phết tế bào cổ tử cung có thể giúp các định sớm các bệnh lý hoặc nhiễm trùng vùng chậu.']}, {'title': 'Quan hệ tình dục an toàn', 'content': ['Nên sử dụng các biện pháp tránh thai có thể tránh được các bệnh lây qua đường tình dục, ví dụ như bao cao su.']}, {'title': 'Tập bài tập săn chắc cơ sàn chậu (bài tập Kegel)', 'content': ['Các bài tập Kegel này giúp tăng cường sức cơ sàn chậu.2 Cơ sàn chậu khỏe hơn giúp phòng ngừa các bệnh lý như tiểu són, tiểu không tự chủ, hoặc sa các cơ quan vùng chậu.']}, {'title': 'Không bao giờ bỏ qua các triệu chứng bất thường', 'content': ['Nếu bạn gặp bất kỳ điều gì bất thường ở vùng xương chậu, chẳng hạn như chảy máu giữa kì kinh hoặc đau bụng dưới không rõ nguyên nhân, hoặc các biểu hiện đã nêu ở phần trên, hãy hẹn gặp bác sĩ. Nếu không được điều trị, một số tình trạng vùng chậu có thể ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và khả năng sinh sản của bạn.', 'Vùng chậu chứa nhiều cơ quan quan trọng, đặc biệt là các cơ quan sinh sản. Chăm sóc giữ gìn, đặc biệt nhận biết các bất thường liên quan đến vùng chậu là cách để bảo vệ sức khỏe sinh sản bản thân.']}]}]
|
152
|
Xương cùng
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-cung-vi-tri-chuc-nang-va-benh-li-lien-quan/
|
body-part
|
Xương cùng: Vị trí, chức năng và bệnh lí liên quan
|
Bác sĩ Hồ Đức Việt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/
|
['', 'Xương cùng nằm ở vị trí đoạn cuối của cột sống. Tuy vậy, chúng đóng vai trò không kém phần quan trọng. Một trong những bệnh lí nghiêm trọng cần chú ý ở vùng này là hội chứng chùm đuôi ngựa. Hãy cùng Bác sĩ Hồ Đức Việt tìm hiểu nguyên nhân qua những thông tin dưới đây nhé.', '']
|
['Cấu trúc xương cùng', 'Chức năng', 'Các bệnh lí liên quan', 'Điều trị các bệnh lí liên quan xương cùng']
|
[{'title': 'Cấu trúc xương cùng', 'content': ['', 'Hình dạng, vị trí1 2\n\nBình thường cột sống con người có 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 4 đốt sống cụt. Tổng cộng sẽ có 33 đốt sống.\n\nXương cùng có hình dạng gần giống như một hình tam giác ngược. Với đỉnh hướng xuống dưới. Bề mặt cong lõm phía trước. Nó bao gồm 5 đốt sống cùng hợp nhất lại được đánh số từ 1 đến 5.\n\nXương cùng khớp với phần trên của cột sống ở đốt sống thắt lưng thứ năm tạo thành một góc lồi ra phía trước. Hai bên khớp với xương chậu tạo thành phần chậu hông. Xương cùng có 2 mặt chính:\n\n- Mặt chậu hông: quay ra phía trước nhìn vào chậu hông, bề mặt lõm. Có 4 đường ngang là vết tích ranh giới giữa các đốt sống cùng. Ở hai bên đầu các đường ngang là lỗ cùng chậu hông để cho các nhánh trước của dây thần kinh gai sống cùng chui ra.\n- Mặt lưng: là mặt ở phía lưng, rất lồi và ghồ ghề. Dọc đường giữa là mào cùng giữa. Các mào nhọn này do các mỏm của 4 đốt sống cùng trên tạo nên. Ở đầu dưới có một khe hở gọi là lỗ cùng thông với ống cùng. Ống cùng liên tiếp với ống xương sống phía trên và chứa các nhánh của dây thần kinh đuôi ngựa. Ở hai bên mào cùng giữa là mào cùng trung gian. Phía ngoài mào là các lỗ cho nhánh sau của dây thần kinh gai sống cùng chui ra.\n\n\n', 'Quá trình phát triển xương cùng1 2\n\nCác đốt sống xương cùng của bạn phát triển trong những tháng đầu tiên và tháng thứ hai của thai nhi. Năm đốt sống của xương cùng tách rời nhau từ rất sớm. Nhưng chúng bắt đầu hợp nhất trong thời kỳ thiếu niên và lúc mới ở tuổi trưởng thành.\n\nSự hợp nhất của xương cụt và xương cùng xảy ra sớm hơn ở nam giới. Xương cùng của nữ thường rộng hơn (tương ứng với chiều dài). Ít cong hơn và hướng về phía sau nhiều hơn so với của nam. Độ cong nữ thường xảy ra ở phần đuôi của xương. Trong khi đó, ở nam giới, độ cong phân bố trên toàn bộ chiều dài của xương. Ngoài ra, có thể không có xương cùng và xương cụt.\n\nSố lượng đốt sống tạo xương cùng có thể thay đổi. Tăng thêm do sự hợp nhất thêm của đốt sống xương cụt đầu tiên hay đốt sống xương thắt lưng thứ năm hoặc cả hai trường hợp. Số lượng có thể giảm xuống còn 4 đốt sống do đốt sống xương cùng đầu tiên bị đẩy lên phía thắt lưng. Trong một nghiên cứu, 77% người có năm đốt sống xương cùng, 21.7% có sáu cái, 1% có bốn cái và 0,2% có bảy cái.\n\n', 'Thần kinh1 2\n\nCó bốn lỗ ở mỗi bên của xương cùng. Là nơi chạy ra của các dây thần kinh và mạch máu. Những dây này ảnh hưởng đến phần dưới của cơ thể. Tương ứng với xương cùng thứ nhất sẽ là dây thần kinh S1, S2 ở thứ hai, v.v. S1 ở trên cùng và S5 ở phía dưới cùng.\n\nRễ thần kinh xương cùng thứ nhất đến thứ tư sẽ chui ra khỏi xương cùng qua 4 lỗ trước và 4 lỗ sau theo từng cặp. Rễ thần kinh thứ năm thoát ra ngoài qua lỗ cùng.\n\n- S1 ảnh hưởng đến hông và háng.\n- S2 ảnh hưởng đến mặt sau của đùi.\n- S3 ảnh hưởng đến vùng giữa mông.\n- Các dây thần kinh S4 và S5 ảnh hưởng đến vùng đáy chậu. Đó là khu vực có hậu môn và cơ quan sinh dục.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Hình dạng, vị trí1 2', 'content': ['', 'Bình thường cột sống con người có 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 4 đốt sống cụt. Tổng cộng sẽ có 33 đốt sống.', '', 'Xương cùng có hình dạng gần giống như một hình tam giác ngược. Với đỉnh hướng xuống dưới. Bề mặt cong lõm phía trước. Nó bao gồm 5 đốt sống cùng hợp nhất lại được đánh số từ 1 đến 5.', '', 'Xương cùng khớp với phần trên của cột sống ở đốt sống thắt lưng thứ năm tạo thành một góc lồi ra phía trước. Hai bên khớp với xương chậu tạo thành phần chậu hông. Xương cùng có 2 mặt chính:', '', '- Mặt chậu hông: quay ra phía trước nhìn vào chậu hông, bề mặt lõm. Có 4 đường ngang là vết tích ranh giới giữa các đốt sống cùng. Ở hai bên đầu các đường ngang là lỗ cùng chậu hông để cho các nhánh trước của dây thần kinh gai sống cùng chui ra.\n- Mặt lưng: là mặt ở phía lưng, rất lồi và ghồ ghề. Dọc đường giữa là mào cùng giữa. Các mào nhọn này do các mỏm của 4 đốt sống cùng trên tạo nên. Ở đầu dưới có một khe hở gọi là lỗ cùng thông với ống cùng. Ống cùng liên tiếp với ống xương sống phía trên và chứa các nhánh của dây thần kinh đuôi ngựa. Ở hai bên mào cùng giữa là mào cùng trung gian. Phía ngoài mào là các lỗ cho nhánh sau của dây thần kinh gai sống cùng chui ra.', '', '']}, {'title': 'Quá trình phát triển xương cùng1 2', 'content': ['', 'Các đốt sống xương cùng của bạn phát triển trong những tháng đầu tiên và tháng thứ hai của thai nhi. Năm đốt sống của xương cùng tách rời nhau từ rất sớm. Nhưng chúng bắt đầu hợp nhất trong thời kỳ thiếu niên và lúc mới ở tuổi trưởng thành.', '', 'Sự hợp nhất của xương cụt và xương cùng xảy ra sớm hơn ở nam giới. Xương cùng của nữ thường rộng hơn (tương ứng với chiều dài). Ít cong hơn và hướng về phía sau nhiều hơn so với của nam. Độ cong nữ thường xảy ra ở phần đuôi của xương. Trong khi đó, ở nam giới, độ cong phân bố trên toàn bộ chiều dài của xương. Ngoài ra, có thể không có xương cùng và xương cụt.', '', 'Số lượng đốt sống tạo xương cùng có thể thay đổi. Tăng thêm do sự hợp nhất thêm của đốt sống xương cụt đầu tiên hay đốt sống xương thắt lưng thứ năm hoặc cả hai trường hợp. Số lượng có thể giảm xuống còn 4 đốt sống do đốt sống xương cùng đầu tiên bị đẩy lên phía thắt lưng. Trong một nghiên cứu, 77% người có năm đốt sống xương cùng, 21.7% có sáu cái, 1% có bốn cái và 0,2% có bảy cái.', '']}, {'title': 'Thần kinh1 2', 'content': ['', 'Có bốn lỗ ở mỗi bên của xương cùng. Là nơi chạy ra của các dây thần kinh và mạch máu. Những dây này ảnh hưởng đến phần dưới của cơ thể. Tương ứng với xương cùng thứ nhất sẽ là dây thần kinh S1, S2 ở thứ hai, v.v. S1 ở trên cùng và S5 ở phía dưới cùng.', '', 'Rễ thần kinh xương cùng thứ nhất đến thứ tư sẽ chui ra khỏi xương cùng qua 4 lỗ trước và 4 lỗ sau theo từng cặp. Rễ thần kinh thứ năm thoát ra ngoài qua lỗ cùng.', '', '- S1 ảnh hưởng đến hông và háng.\n- S2 ảnh hưởng đến mặt sau của đùi.\n- S3 ảnh hưởng đến vùng giữa mông.\n- Các dây thần kinh S4 và S5 ảnh hưởng đến vùng đáy chậu. Đó là khu vực có hậu môn và cơ quan sinh dục.', '']}]}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['', 'Chức năng của các đốt sống cùng là giữ chặt xương chậu. Đây là một cấu trúc xương giống lòng chảo nối thân mình và chân. Nhiệm vụ của xương chậu là nâng đỡ và giữ thăng bằng cho cơ thể. Nó chứa ruột, bàng quang và các cơ quan sinh dục bên trong. Chấn thương ở khu vực này có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát ruột và bàng quang, cũng như chức năng tình dục, đặc biệt là ở nam giới. Tổn thương đốt sống xương cùng rất phức tạp. Thường dễ bị chẩn đoán sai và không phải lúc nào cũng được điều trị thích hợp.', '', 'Nguyên nhân phổ biến của chấn thương liên quan đến đốt sống xương cùng bao gồm tai nạn xe hơi, chấn thương do chơi thể thao hay té ngã, dị tật bẩm sinh, loãng xương và thoái hóa khớp .', '', 'Chấn thương và tổn thương S1, S2, S3, S4, hoặc S5 vẫn có thể khiến một người hoạt động bình thường. Bởi vì chúng chủ yếu ảnh hưởng đến chức năng ruột và bàng quang như không thể tự kiểm soát tiêu tiểu của bản thân. Họ có thể cần một số hỗ trợ nhưng vẫn có thể tự mình làm tốt.1 2', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Các bệnh lí liên quan', 'content': ['', 'Các đốt sống xương cùng của một người thường hiếm khi bị gãy. Ngoại trừ trường hợp bị thương nghiêm trọng.', '', 'Gãy xương do căng thẳng3\n\nNhững người bị loãng xương hoặc viêm khớp dạng thấp dễ bị gãy xương do căng thẳng. Có thể được mô tả là những vết nứt hoặc mảnh nhỏ trong xương.\n\nGãy xương do căng thẳng hầu hết ảnh hưởng đến các khớp chịu trọng lượng. Chúng ít gặp hơn ở xương đùi, xương chậu hoặc xương cùng. Nhưng phổ biến ở những người bị loãng xương, viêm khớp dạng thấp và các bệnh thấp khớp khác do quá trình viêm làm giảm độ chắc khỏe của xương.\nXem thêm: Loãng xương: Những điều cần biết về chẩn đoán và chế độ dinh dưỡng\n\n', 'Đau thần kinh toạ3\n\nĐau thần kinh tọa, một tình trạng gây đau lưng hoặc chân, có thể phát sinh sau chấn thương ở vùng cột sống thắt lưng (phần lưng phía dưới) và các đốt sống xương cùng khớp với vùng cột sống đoạn lưng này. Điều này là do khu vực này của cột sống phải chịu hoạt động có lực mạnh như ngồi trong thời gian dài hoặc chơi thể thao.\n\n', 'Tổn thương dây thần kinh ở xương cùng3\n\nTrong khi không có phần tủy sống ở các đốt sống cùng, các dây thần kinh xương cùng bắt nguồn từ cột sống thắt lưng. Bất kỳ tổn thương nào đối với các rễ thần kinh này có thể gây ra các triệu chứng tương tự như tổn thương tủy sống.\n\nNhững người bị chấn thương dây thần kinh ở xương cùng sẽ có các triệu chứng ở một hoặc cả hai bên cơ thể. Chấn thương đốt sống xương cùng có thể gây mất chức năng các cơ ở hông hoặc chân. Trong đó, ảnh hưởng đến các hoạt động, bao gồm cả đi bộ và lái xe. Bạn có thể đau phần lưng dưới, đau hay mất cảm giác ở hông và chân. Ngoài ra, chấn thương cũng gây rối loạn chức năng kiểm soát bàng quang và ruột. Bạn có thể xuất hiện những triệu chứng của rối loạn đi tiêu và đi tiểu.\nXem thêm: Hội chứng chèn ép dây thần kinh mà bạn cần biết\n\n', 'Hội chứng chùm đuôi ngựa3\n\nChùm đuôi ngựa là một bó các dây thần kinh cột sống và các rễ thần kinh tủy sống của đốt sống thắt lưng thứ hai đến thứ năm, dây thần kinh xương cùng và xương cụt. thần kinh của xương cụt. Hội chứng chùm đuôi ngựa là một rối loạn hiếm gặp. Trong đó rễ thần kinh này bị chèn ép gây ra những triệu chứng:\n\n- Đau vùng lưng dưới dữ dội.\n- Đau, tê và yếu ở một hoặc cả hai chân gây ra các vấn đề về thăng bằng và khó rời khỏi ghế.\n- Tê vùng mông ngồi trên yên xe: Mất hoặc thay đổi cảm giác ở chân, mông, đùi trong, mặt sau của cẳng chân hoặc bàn chân.\n- Gặp khó khăn với việc đi tiểu hay đi tiêu.\n- Rối loạn chức năng tình dục đột ngột xảy ra.\n\nTình trạng này là một trường hợp cấp cứu cần phẫu thuật ngay lập tức. Nếu không được điều trị nhanh chóng, bạn có thể bị tổn thương lâu dài dẫn đến mất kiểm soát nhiều hoạt động và yếu liệt chân vĩnh viễn.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Gãy xương do căng thẳng3', 'content': ['', 'Những người bị loãng xương hoặc viêm khớp dạng thấp dễ bị gãy xương do căng thẳng. Có thể được mô tả là những vết nứt hoặc mảnh nhỏ trong xương.', '', 'Gãy xương do căng thẳng hầu hết ảnh hưởng đến các khớp chịu trọng lượng. Chúng ít gặp hơn ở xương đùi, xương chậu hoặc xương cùng. Nhưng phổ biến ở những người bị loãng xương, viêm khớp dạng thấp và các bệnh thấp khớp khác do quá trình viêm làm giảm độ chắc khỏe của xương.', 'Xem thêm: Loãng xương: Những điều cần biết về chẩn đoán và chế độ dinh dưỡng', '']}, {'title': 'Đau thần kinh toạ3', 'content': ['', 'Đau thần kinh tọa, một tình trạng gây đau lưng hoặc chân, có thể phát sinh sau chấn thương ở vùng cột sống thắt lưng (phần lưng phía dưới) và các đốt sống xương cùng khớp với vùng cột sống đoạn lưng này. Điều này là do khu vực này của cột sống phải chịu hoạt động có lực mạnh như ngồi trong thời gian dài hoặc chơi thể thao.', '']}, {'title': 'Tổn thương dây thần kinh ở xương cùng3', 'content': ['', 'Trong khi không có phần tủy sống ở các đốt sống cùng, các dây thần kinh xương cùng bắt nguồn từ cột sống thắt lưng. Bất kỳ tổn thương nào đối với các rễ thần kinh này có thể gây ra các triệu chứng tương tự như tổn thương tủy sống.', '', 'Những người bị chấn thương dây thần kinh ở xương cùng sẽ có các triệu chứng ở một hoặc cả hai bên cơ thể. Chấn thương đốt sống xương cùng có thể gây mất chức năng các cơ ở hông hoặc chân. Trong đó, ảnh hưởng đến các hoạt động, bao gồm cả đi bộ và lái xe. Bạn có thể đau phần lưng dưới, đau hay mất cảm giác ở hông và chân. Ngoài ra, chấn thương cũng gây rối loạn chức năng kiểm soát bàng quang và ruột. Bạn có thể xuất hiện những triệu chứng của rối loạn đi tiêu và đi tiểu.', 'Xem thêm: Hội chứng chèn ép dây thần kinh mà bạn cần biết', '']}, {'title': 'Hội chứng chùm đuôi ngựa3', 'content': ['', 'Chùm đuôi ngựa là một bó các dây thần kinh cột sống và các rễ thần kinh tủy sống của đốt sống thắt lưng thứ hai đến thứ năm, dây thần kinh xương cùng và xương cụt. thần kinh của xương cụt. Hội chứng chùm đuôi ngựa là một rối loạn hiếm gặp. Trong đó rễ thần kinh này bị chèn ép gây ra những triệu chứng:', '', '- Đau vùng lưng dưới dữ dội.\n- Đau, tê và yếu ở một hoặc cả hai chân gây ra các vấn đề về thăng bằng và khó rời khỏi ghế.\n- Tê vùng mông ngồi trên yên xe: Mất hoặc thay đổi cảm giác ở chân, mông, đùi trong, mặt sau của cẳng chân hoặc bàn chân.\n- Gặp khó khăn với việc đi tiểu hay đi tiêu.\n- Rối loạn chức năng tình dục đột ngột xảy ra.', '', 'Tình trạng này là một trường hợp cấp cứu cần phẫu thuật ngay lập tức. Nếu không được điều trị nhanh chóng, bạn có thể bị tổn thương lâu dài dẫn đến mất kiểm soát nhiều hoạt động và yếu liệt chân vĩnh viễn.', '']}]}, {'title': 'Điều trị các bệnh lí liên quan xương cùng', 'content': ['', 'Có nhiều phương pháp điều trị chấn thương đốt sống xương cùng, bao gồm:3', '', '- Dùng thuốc: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể giúp điều trị chấn thương rễ thần kinh với tác dụng giảm đau và viêm. Những loại thuốc này được sử dụng càng sớm, hiệu quả sẽ càng tốt.\n- Vật lý trị liệu: có thể kích thích độ dẻo dai ở các vùng bị ảnh hưởng bởi đốt sống xương cùng. Liệu pháp này có thể giúp một người lấy lại chức năng mà họ đã mất do chấn thương đốt sống xương cùng.\n- Phẫu thuật: giúp giải áp các dây thần kinh hoặc sữa chữa đốt sống bị hư hỏng hoặc gãy.', '', '', 'Điều trị chấn thương xương cùng có thể được theo dõi tại nhà với thuốc hay các bài tập trị liệu. Tuy nhiên, nếu những chấn thương này nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến dây thần kinh, phẫu thuật có thể là cần thiết. Điều quan trọng cần nhớ là xương lành nhất khi một người chăm sóc bản thân tốt theo nhiều cách hữu ích, bao gồm ăn uống đúng cách và vận động phù hợp.', ''], 'subsections': []}]
|
153
|
Xương cụt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-cut-va-nhu%cc%83ng-van-de-lien-quan-can-luu-y/
|
body-part
|
Xương cụt và những vấn đề liên quan cần lưu ý
|
Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/nguyen-doan-trong-nhan/
|
['', 'Xương cụt là một minh chứng cho sự tiến hoá của loài người. Cấu trúc xương này khá đặc biệt và dĩ nhiên nó cũng có những vai trò quan trọng nhất định. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân tiềm hiểu về cấu trúc, chức năng và bệnh lý đau xương cụt.']
|
['Cấu trúc và chức năng của xương cụt.', 'Đau xương cụt', 'Triệu chứng của đau xương cụt', 'Điều trị đau xương cụt']
|
[{'title': 'Cấu trúc và chức năng của xương cụt.', 'content': ['Cấu trúc\nXương cụt – xương đuôi là đoạn cuối cùng của cột sống. Tên tiếng anh của xương cụt là Coccyx, từ này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp. Khi nhìn xương này từ một bên, ta có thể thấy nó giống như mỏ của con chim cúc cu (Cuckoo bird).\nXương cụt là một xương hình tam giác bao gồm 3 đến 5 đốt sống hợp nhất thành 1. Đốt lớn nhất ăn khớp với đoạn xương cùng thấp nhất. Ngoài ra, đoạn xương cụt đầu tiên chứa các mặt khớp thô sơ để gắn với xương cùng.\nPhía trước được bao bọc bởi cơ thắt lưng và dây chằng xương cùng. Các cạnh bên đóng vai trò như là vị trí bám của: cơ vùng xương cụt, dây chằng xương cùng và một số dây chằng khác, cơ mông.\nỞ phía dưới, gân cơ chậu cụt bám vào. Những dây chằng và cơ bám ở khu vực này giúp hỗ trợ sàn chậu của chúng ta vững chắc và cũng góp phần tăng khả năng nhu động ruột.\n', 'Chức năng\nMặc dù kích thước nhỏ, xương cụt có một số chức năng quan trọng.\nCùng với việc là vị trí chèn cho nhiều cơ, dây chằng và gân, nó cũng đóng vai trò cung cấp sự hỗ trợ phân chia trọng lượng của cơ thể người ở tư thế ngồi.\nKhi ta ngả lưng khi đang ở tư thế ngồi sẽ dẫn đến tăng áp lực lên xương cụt. Xương đuôi cũng hỗ trợ hậu môn nằm đúng vị trí.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cấu trúc', 'content': ['Xương cụt – xương đuôi là đoạn cuối cùng của cột sống. Tên tiếng anh của xương cụt là Coccyx, từ này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp. Khi nhìn xương này từ một bên, ta có thể thấy nó giống như mỏ của con chim cúc cu (Cuckoo bird).', 'Xương cụt là một xương hình tam giác bao gồm 3 đến 5 đốt sống hợp nhất thành 1. Đốt lớn nhất ăn khớp với đoạn xương cùng thấp nhất. Ngoài ra, đoạn xương cụt đầu tiên chứa các mặt khớp thô sơ để gắn với xương cùng.', 'Phía trước được bao bọc bởi cơ thắt lưng và dây chằng xương cùng. Các cạnh bên đóng vai trò như là vị trí bám của: cơ vùng xương cụt, dây chằng xương cùng và một số dây chằng khác, cơ mông.', 'Ở phía dưới, gân cơ chậu cụt bám vào. Những dây chằng và cơ bám ở khu vực này giúp hỗ trợ sàn chậu của chúng ta vững chắc và cũng góp phần tăng khả năng nhu động ruột.']}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['Mặc dù kích thước nhỏ, xương cụt có một số chức năng quan trọng.', 'Cùng với việc là vị trí chèn cho nhiều cơ, dây chằng và gân, nó cũng đóng vai trò cung cấp sự hỗ trợ phân chia trọng lượng của cơ thể người ở tư thế ngồi.', 'Khi ta ngả lưng khi đang ở tư thế ngồi sẽ dẫn đến tăng áp lực lên xương cụt. Xương đuôi cũng hỗ trợ hậu môn nằm đúng vị trí.']}]}, {'title': 'Đau xương cụt', 'content': ['Không như những cấu trúc khác, xương cụt ít khi mắc phải các bệnh lý. Nguyên do có lẽ vì nó được bao phủ phía trước bởi xương chậu, các cấu trúc trong bụng. Cũng như phía sau xương chậu là mông, gồm các lớp cơ, mỡ rất dày.', 'Khả năng mắc phải đau xương cụt\nTỷ lệ chính xác của bệnh đau xương cụt chưa được nắm rõ. Yếu tố làm tăng nguy cơ là bệnh béo phì.\n- Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 5 lần so với nam giới.\n- Thanh thiếu niên và người lớn có nhiều khả năng mắc chứng đau hơn trẻ em.\nThông thường, giảm cân nhanh cũng có thể là một yếu tố nguy cơ do mất đệm cơ học (lớp mỡ ở mông).\n', 'Nguyên nhân\nChấn thương\n- Căn nguyên phổ biến nhất của chứng đau xương cụt là do chấn thương bên ngoài hoặc bên trong.\n- Chấn thương bên ngoài thường xảy ra do ngã về phía sau, dẫn đến bầm tím, trật khớp hoặc gãy xương.\n- Vị trí của xương này khiến nó đặc biệt dễ bị chấn thương bên trong khi sinh nở. Đặc biệt là khi sinh khó hoặc do hỗ trợ sinh bằng dụng cụ.\n- Chấn thương nhẹ cũng có thể xảy ra do ngồi thường xuyên liên tục mỗi ngày. Việc ngồi kéo dài trên bề mặt cứng, hẹp hoặc không thoải mái dễ dẫn đến đau.\nKhông do chấn thương\n- Bao gồm thoái hóa khớp hoặc bệnh đĩa đệm, tăng hoặc giảm khả năng vận động của khớp xương cùng.\n- Nhiễm trùng.\n- Các hình dạng bất thường xương. Đau xương cụt cũng có thể là đau dạng rễ thần kinh hoặc đau vùng mu, dương vật. Mặc dù bệnh nhân bị đau các vị trí này thường không liên quan đến đau xương đuôi khi khám sức khỏe, tuy nhiên cũng nên xem xét nếu nghi ngờ.\n- Ít phổ biến hơn, các khối u vùng chậu, u tuỷ sống cũng có liên quan đến chứng đau xương đuôi.\n- Chứng đau cũng có thể liên quan đến các nguyên nhân tâm lý, chẳng hạn như rối loạn bản thể và các rối loạn tâm lý khác.\nXem thêm: Hội chứng chèn ép dây thần kinh mà bạn cần biết\n'], 'subsections': [{'title': 'Khả năng mắc phải đau xương cụt', 'content': ['Tỷ lệ chính xác của bệnh đau xương cụt chưa được nắm rõ. Yếu tố làm tăng nguy cơ là bệnh béo phì.', '- Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 5 lần so với nam giới.\n- Thanh thiếu niên và người lớn có nhiều khả năng mắc chứng đau hơn trẻ em.', 'Thông thường, giảm cân nhanh cũng có thể là một yếu tố nguy cơ do mất đệm cơ học (lớp mỡ ở mông).']}, {'title': 'Nguyên nhân', 'content': ['Chấn thương', '- Căn nguyên phổ biến nhất của chứng đau xương cụt là do chấn thương bên ngoài hoặc bên trong.\n- Chấn thương bên ngoài thường xảy ra do ngã về phía sau, dẫn đến bầm tím, trật khớp hoặc gãy xương.\n- Vị trí của xương này khiến nó đặc biệt dễ bị chấn thương bên trong khi sinh nở. Đặc biệt là khi sinh khó hoặc do hỗ trợ sinh bằng dụng cụ.\n- Chấn thương nhẹ cũng có thể xảy ra do ngồi thường xuyên liên tục mỗi ngày. Việc ngồi kéo dài trên bề mặt cứng, hẹp hoặc không thoải mái dễ dẫn đến đau.', 'Không do chấn thương', '- Bao gồm thoái hóa khớp hoặc bệnh đĩa đệm, tăng hoặc giảm khả năng vận động của khớp xương cùng.\n- Nhiễm trùng.\n- Các hình dạng bất thường xương. Đau xương cụt cũng có thể là đau dạng rễ thần kinh hoặc đau vùng mu, dương vật. Mặc dù bệnh nhân bị đau các vị trí này thường không liên quan đến đau xương đuôi khi khám sức khỏe, tuy nhiên cũng nên xem xét nếu nghi ngờ.\n- Ít phổ biến hơn, các khối u vùng chậu, u tuỷ sống cũng có liên quan đến chứng đau xương đuôi.\n- Chứng đau cũng có thể liên quan đến các nguyên nhân tâm lý, chẳng hạn như rối loạn bản thể và các rối loạn tâm lý khác.', 'Xem thêm: Hội chứng chèn ép dây thần kinh mà bạn cần biết']}]}, {'title': 'Triệu chứng của đau xương cụt', 'content': ['Cơn đau thường nặng hơn khi:', '- Ngồi lâu\n- Ngả người ra sau khi ngồi\n- Đứng lâu\n- Đứng lên khỏi tư thế ngồi\n- Đau cũng có thể xuất hiện khi quan hệ tình dục hoặc đại tiện', 'Cần loại trừ các nguyên nhân khác gây ra đau xương đuôi, chẳng hạn như nguyên nhân nhiễm trùng (u nang xương chậu), khối u và co thắt cơ sàn chậu.', 'Xét nghiệm\nHình ảnh chụp X quang có thể đánh giá chính xác hơn nếu có gãy xương hoặc thoái hoá. CT scan hoặc chụp cộng hưởng từ có thể giúp chẩn đoán tình trạng tăng hoặc giảm vận động khớp xương cùng – cụt.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm', 'content': ['Hình ảnh chụp X quang có thể đánh giá chính xác hơn nếu có gãy xương hoặc thoái hoá. CT scan hoặc chụp cộng hưởng từ có thể giúp chẩn đoán tình trạng tăng hoặc giảm vận động khớp xương cùng – cụt.']}]}, {'title': 'Điều trị đau xương cụt', 'content': ['Tại nhà\nChấn thương xương cụt thường cực kỳ đau đớn. Đa số các biện pháp điều trị tại nhà nhằm mục đích kiểm soát cơn đau và tránh kích ứng thêm cho khu vực này.\nTránh ngồi một chỗ trong thời gian dài. Khi ngồi, tránh ngồi trên bề mặt cứng và luân phiên ngồi mỗi bên mông. Ngoài ra, nghiêng người về phía trước khi ngồi để hướng trọng lượng của bạn ra khỏi xương cụt.\nĐối với các nguyên nhân do chấn thương, hãy chườm đá vào vùng xương đuôi trong 15-20 phút, bốn lần một ngày, trong vài ngày đầu sau chấn thương.\nDùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS) như Aspirin hoặc Ibuprofen để giảm đau và cải thiện khả năng đi lại của bạn. Không dùng NSAIDS nếu:\n- Bị bệnh thận\n- Tiền sử xuất huyết tiêu hóa\n- Đang dùng thuốc chống đông- chẳng hạn như Coumadin – mà không trao đổi với bác sĩ.\nTrong các trường hợp trên, sẽ an toàn hơn nếu dùng Acetaminophen. Những thuốc loại này sẽ giúp giảm đau nhưng không giảm viêm.\nBạn có thể mua đệm hoặc gối “bánh donut” để ngồi. Lớp đệm này có một lỗ ở giữa để ngăn xương cụt tiếp xúc với mặt phẳng.\nĂn thực phẩm giàu chất xơ để làm mềm phân và tránh táo bón.\n', 'Tại bệnh viện\nNgoài việc chăm sóc tại nhà, bác sĩ có thể giúp giảm đau nhiều hơn nữa bằng các can thiệp y tế khác và phẫu thuật.\n- Các loại thuốc giảm đau mạnh hơn có thể được kê đơn theo quyết định của bác sĩ.\n- Thuốc làm mềm phân có thể được kê đơn để ngăn ngừa táo bón.\n- Đôi khi cần phải tiêm thuốc nếu tiếp tục đau.\n- Xương cụt có thể được phẫu thuật cắt bỏ nhưng rất hiếm các trường hợp tiến hành loại phẫu thuật này.\nXương cụt là dấu chứng cho sự tiến hoá từ đuôi vượn của con người. Hiện nó chỉ là một cấu trúc nhỏ bé, nằm ở đoạn cuối xương sống nhưng vẫn là một cấu trúc quan trọng. Triệu chứng của đau xương đuôi đôi khi có thể nhầm lẫn với các bệnh khác. Điều trị đau xương cụt chủ yếu là sử dụng thuốc và thay đổi lối sống.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Tại nhà', 'content': ['Chấn thương xương cụt thường cực kỳ đau đớn. Đa số các biện pháp điều trị tại nhà nhằm mục đích kiểm soát cơn đau và tránh kích ứng thêm cho khu vực này.', 'Tránh ngồi một chỗ trong thời gian dài. Khi ngồi, tránh ngồi trên bề mặt cứng và luân phiên ngồi mỗi bên mông. Ngoài ra, nghiêng người về phía trước khi ngồi để hướng trọng lượng của bạn ra khỏi xương cụt.', 'Đối với các nguyên nhân do chấn thương, hãy chườm đá vào vùng xương đuôi trong 15-20 phút, bốn lần một ngày, trong vài ngày đầu sau chấn thương.', 'Dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS) như Aspirin hoặc Ibuprofen để giảm đau và cải thiện khả năng đi lại của bạn. Không dùng NSAIDS nếu:', '- Bị bệnh thận\n- Tiền sử xuất huyết tiêu hóa\n- Đang dùng thuốc chống đông- chẳng hạn như Coumadin – mà không trao đổi với bác sĩ.', 'Trong các trường hợp trên, sẽ an toàn hơn nếu dùng Acetaminophen. Những thuốc loại này sẽ giúp giảm đau nhưng không giảm viêm.', 'Bạn có thể mua đệm hoặc gối “bánh donut” để ngồi. Lớp đệm này có một lỗ ở giữa để ngăn xương cụt tiếp xúc với mặt phẳng.', 'Ăn thực phẩm giàu chất xơ để làm mềm phân và tránh táo bón.']}, {'title': 'Tại bệnh viện', 'content': ['Ngoài việc chăm sóc tại nhà, bác sĩ có thể giúp giảm đau nhiều hơn nữa bằng các can thiệp y tế khác và phẫu thuật.', '- Các loại thuốc giảm đau mạnh hơn có thể được kê đơn theo quyết định của bác sĩ.\n- Thuốc làm mềm phân có thể được kê đơn để ngăn ngừa táo bón.\n- Đôi khi cần phải tiêm thuốc nếu tiếp tục đau.\n- Xương cụt có thể được phẫu thuật cắt bỏ nhưng rất hiếm các trường hợp tiến hành loại phẫu thuật này.', 'Xương cụt là dấu chứng cho sự tiến hoá từ đuôi vượn của con người. Hiện nó chỉ là một cấu trúc nhỏ bé, nằm ở đoạn cuối xương sống nhưng vẫn là một cấu trúc quan trọng. Triệu chứng của đau xương đuôi đôi khi có thể nhầm lẫn với các bệnh khác. Điều trị đau xương cụt chủ yếu là sử dụng thuốc và thay đổi lối sống.', '']}]}]
|
154
|
Xương đòn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/nhung-benh-li-lien-quan-den-xuong-don/
|
body-part
|
Những bệnh lí liên quan đến xương đòn
|
Bác sĩ Hồ Đức Việt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/
|
['Vai là khớp di động nhất trong cơ thể con người. Tuy nhiên, do chuyển động của nó có phạm vi quá lớn làm cho khớp vai dễ bị trật. Nhờ có xương đòn, tình trạng này được hạn chế hơn. Đa số những bệnh lí liên quan đến xương đòn chủ yếu là do gãy xương hoặc trật khớp. Tuy nhiên thường có thể điều trị khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng sau này. Sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Hồ Đức Việt tìm hiểu rõ hơn về xương đòn nhé!', '']
|
['Xương đòn ở đâu?', 'Các bệnh lí liên quan đến xương đòn']
|
[{'title': 'Xương đòn ở đâu?', 'content': ['', 'Xương đòn là xương nối phần xương ức với vai. Nó là một xương rất cứng chắc, có hình chữ S cong nhẹ. Có thể dễ dàng nhìn thấy ở nhiều người, nhất là người có tổng trạng gầy. Nó gắn với xương ức tại một khớp bằng sụn được gọi là khớp xương ức. Ở đầu kia, xương đòn gắn vào vùng vai ở một phần của xương bả vai có tên gọi là mỏm cụt.', '', 'Xương đòn dài, mỏng và nằm ở gần dưới cổ. Xương đòn đóng vai trò như một thanh chống để nối xương ức với xương bả vai. Do vị trí quan trọng của xương đòn, bất kỳ lực mạnh nào lên vai, chẳng hạn như ngã trực tiếp vào vai hoặc ngã đè trên cánh tay lúc đang dang ra, đều truyền lực đến xương đòn. Kết quả dẫn đến xương đòn là một trong những xương thường bị gãy nhất trên cơ thể.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Các bệnh lí liên quan đến xương đòn', 'content': ['', 'Gãy xương đòn\n\nTriệu chứng\n\nGãy xương đòn là bệnh rất phổ biến và dễ phát hiện. Vì xương đòn nằm ngay dưới da nên bất kỳ biến dạng nào cũng có thể nhìn thấy ngay.\n\nKhi gãy xương, sẽ có hiện tượng sưng tấy đỏ do chảy máu từ các mạch máu bị bên trong và xung quanh xương. Ngoài ra còn có cảm giác đau do tổn thương các đầu dây thần kinh gần xương. Đôi khi xương bị gãy đủ để tạo ra một góc giữa các đầu gãy, gây biến dạng xương. Thường có cảm giác đau tại vị trí gãy xương khi cố gắng cử động cánh tay. Cách duy nhất để xác minh xem có bị gãy xương hay không là chụp X-quang khu vực đó.\n\n\nSơ cứu khi gãy xương\n\nNếu nghĩ rằng xương đòn bị gãy, tốt nhất bạn nên đi khám và điều trị ngay. Cách tốt nhất để điều trị chấn thương cho đến khi bạn có thể đến gặp bác sĩ là cố định cánh tay và vai bằng cách giữ cánh tay gần cơ thể với cánh tay còn lại. Bạn nên chườm đá lên vùng bị thương từ 20 đến 30 phút mỗi lần. Thuốc giảm đau có thể cải thiện tình trạng đau ban đầu.\n\nNếu có vết nứt trên da, điều này cho thấy các đầu xương có thể đã gây thủng da. Trong trường hợp đó, chỗ gãy có thể cần phẫu thuật để làm sạch bụi bẩn hoặc mảnh vỡ. Các dấu hiệu khác của chấn thương nặng hơn bao gồm ngứa ran, tê hoặc không thể cử động bàn tay hoặc cánh tay. Nếu vết thương gần xương ức và bạn bị khó thở hoặc khó nuốt. Khi đó, bạn nên đi khám ngay.\n\nNhững vấn đề cần chú ý\n\nTrong vòng vài ngày sau khi gãy xương, bạn sẽ có thể cử động ngón tay, cổ tay và khuỷu tay mà không quá khó chịu. Khi cơn đau ở vùng xương đòn được cải thiện, bạn có thể bắt đầu cử động khớp vai một chút để tránh khớp bị siết chặt quá mức. Bác sĩ vật lí trị liệu có thể hướng dẫn cho bạn cách chuyển động an toàn. Nói chung cử động của vai không ngăn được gãy xương đòn khi vết gãy đã bắt đầu lành.\n\nNguyên nhân nào gây ra khối u trên xương đòn? Nếu không phải gãy xương, nó có thể là do nhiễm trùng, khối u hoặc một hạch bị sưng.\n\nNhiễm trùng xương, còn được gọi là viêm tủy xương. Có thể xảy ra sau chấn thương, thủ thuật, phẫu thuật hoặc đặt đường truyền tĩnh mạch gần xương đòn.\n\nCác triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng và có thể bao gồm: sốt và ớn lạnh, sưng tấy đỏ, sờ nóng và đau, chảy dịch từ chỗ viêm.\n\nMặc dù hiếm gặp, nhưng viêm tủy xương đòn có thể trở thành vấn đề lâu dài hoặc mãn tính đối với một số người nếu không được điều trị. Phương pháp điều trị viêm tủy xương sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và các triệu chứng. Ngoài việc kê đơn thuốc kháng sinh mạnh, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ một phần xương.\n\n', 'Sưng hạch ở gần xương đòn\nCơ thể có hàng trăm hạch bạch huyết tạo ra dịch bạch huyết. Chất lỏng này chứa các tế bào bạch cầu chống nhiễm trùng. Hầu hết mọi người đều bị sưng hạch bạch huyết ở hai bên cổ khi bị cảm lạnh hoặc cảm cúm.\n\nXem thêm: Những điều bạn phải biết về u vùng cổ\n\nTrong hầu hết các tình huống, nguyên nhân cơ bản gây sưng hạch bạch huyết là do vi rút hoặc vi khuẩn. Tuy nhiên, bác sĩ có thể muốn lấy mẫu dịch bạch huyết nếu nghi ngờ nguyên nhân gây ra tình trạng nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như ung thư.\n\nBác sĩ sẽ cố gắng chẩn đoán nguyên nhân của các hạch bạch huyết sưng và điều trị bất kỳ bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn nào. Trong nhiều trường hợp, hạch sẽ tự biến mất khi được nghỉ ngơi và truyền dịch. Nếu nhiễm trùng do vi khuẩn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh.\n\n', 'Nang và u xương đòn\n\nTrong một số trường hợp, khối u ở xương đòn có thể do nang hoặc khối u gây ra. Bệnh lí liên quan đến xương đòn này thương ít gặp.\n\nCác nang chứa đầy chất lỏng và thường không phải là ung thư. Loại nang hạch là khá phổ biến trên bàn tay và cổ tay. Ngoài ra, còn có thể phát triển dọc theo xương đòn.\n\nU nang xương ức đòn chũm là một loại u hiếm gặp có thể hình thành. Thường ở những người dưới 20 tuổi. Một số người có thể phát triển một khối u mềm, không phải ung thư được gọi là u mỡ gần xương đòn. Những cục u này thường không gây ra bất kỳ vấn đề nào. Nhưng có thể cần phải loại bỏ nếu chúng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày hay vấn đề thẩm mỹ.\n\nTrong một số trường hợp hiếm hoi, các khối u lành hoặc ác tính có thể hình thành trên hoặc gần xương đòn. Để xác định bản chất của khối u, có thể bạn cần phải sinh thiết lấy mẫu mô bên trong.\n\nTùy vào bản chất khối u, Bác sĩ có thể theo dõi, làm thoát dịch chất lỏng hoặc phẫu thuật cắt bỏ.\n\nCó nhiều bệnh lí liên quan đến xương đòn. Bao gồm chấn thương, nhiễm trùng và u nang. Các triệu chứng, điều trị khác nhau tùy theo nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của khối u. Dù điều trị bằng phẫu thuật hay không, có thể mất vài tháng để xương đòn của bạn lành lại. Bất cứ ai có khối u trên xương đòn mà không rõ nguyên nhân nên đến khám bác sĩ để được tư vấn thích hợp.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Gãy xương đòn', 'content': ['', 'Triệu chứng', '', 'Gãy xương đòn là bệnh rất phổ biến và dễ phát hiện. Vì xương đòn nằm ngay dưới da nên bất kỳ biến dạng nào cũng có thể nhìn thấy ngay.', '', 'Khi gãy xương, sẽ có hiện tượng sưng tấy đỏ do chảy máu từ các mạch máu bị bên trong và xung quanh xương. Ngoài ra còn có cảm giác đau do tổn thương các đầu dây thần kinh gần xương. Đôi khi xương bị gãy đủ để tạo ra một góc giữa các đầu gãy, gây biến dạng xương. Thường có cảm giác đau tại vị trí gãy xương khi cố gắng cử động cánh tay. Cách duy nhất để xác minh xem có bị gãy xương hay không là chụp X-quang khu vực đó.', '', '', 'Sơ cứu khi gãy xương', '', 'Nếu nghĩ rằng xương đòn bị gãy, tốt nhất bạn nên đi khám và điều trị ngay. Cách tốt nhất để điều trị chấn thương cho đến khi bạn có thể đến gặp bác sĩ là cố định cánh tay và vai bằng cách giữ cánh tay gần cơ thể với cánh tay còn lại. Bạn nên chườm đá lên vùng bị thương từ 20 đến 30 phút mỗi lần. Thuốc giảm đau có thể cải thiện tình trạng đau ban đầu.', '', 'Nếu có vết nứt trên da, điều này cho thấy các đầu xương có thể đã gây thủng da. Trong trường hợp đó, chỗ gãy có thể cần phẫu thuật để làm sạch bụi bẩn hoặc mảnh vỡ. Các dấu hiệu khác của chấn thương nặng hơn bao gồm ngứa ran, tê hoặc không thể cử động bàn tay hoặc cánh tay. Nếu vết thương gần xương ức và bạn bị khó thở hoặc khó nuốt. Khi đó, bạn nên đi khám ngay.', '', 'Những vấn đề cần chú ý', '', 'Trong vòng vài ngày sau khi gãy xương, bạn sẽ có thể cử động ngón tay, cổ tay và khuỷu tay mà không quá khó chịu. Khi cơn đau ở vùng xương đòn được cải thiện, bạn có thể bắt đầu cử động khớp vai một chút để tránh khớp bị siết chặt quá mức. Bác sĩ vật lí trị liệu có thể hướng dẫn cho bạn cách chuyển động an toàn. Nói chung cử động của vai không ngăn được gãy xương đòn khi vết gãy đã bắt đầu lành.', '', 'Nguyên nhân nào gây ra khối u trên xương đòn? Nếu không phải gãy xương, nó có thể là do nhiễm trùng, khối u hoặc một hạch bị sưng.', '', 'Nhiễm trùng xương, còn được gọi là viêm tủy xương. Có thể xảy ra sau chấn thương, thủ thuật, phẫu thuật hoặc đặt đường truyền tĩnh mạch gần xương đòn.', '', 'Các triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng và có thể bao gồm: sốt và ớn lạnh, sưng tấy đỏ, sờ nóng và đau, chảy dịch từ chỗ viêm.', '', 'Mặc dù hiếm gặp, nhưng viêm tủy xương đòn có thể trở thành vấn đề lâu dài hoặc mãn tính đối với một số người nếu không được điều trị. Phương pháp điều trị viêm tủy xương sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và các triệu chứng. Ngoài việc kê đơn thuốc kháng sinh mạnh, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ một phần xương.', '']}, {'title': 'Sưng hạch ở gần xương đòn', 'content': ['Cơ thể có hàng trăm hạch bạch huyết tạo ra dịch bạch huyết. Chất lỏng này chứa các tế bào bạch cầu chống nhiễm trùng. Hầu hết mọi người đều bị sưng hạch bạch huyết ở hai bên cổ khi bị cảm lạnh hoặc cảm cúm.', '', 'Xem thêm: Những điều bạn phải biết về u vùng cổ', '', 'Trong hầu hết các tình huống, nguyên nhân cơ bản gây sưng hạch bạch huyết là do vi rút hoặc vi khuẩn. Tuy nhiên, bác sĩ có thể muốn lấy mẫu dịch bạch huyết nếu nghi ngờ nguyên nhân gây ra tình trạng nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như ung thư.', '', 'Bác sĩ sẽ cố gắng chẩn đoán nguyên nhân của các hạch bạch huyết sưng và điều trị bất kỳ bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn nào. Trong nhiều trường hợp, hạch sẽ tự biến mất khi được nghỉ ngơi và truyền dịch. Nếu nhiễm trùng do vi khuẩn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh.', '']}, {'title': 'Nang và u xương đòn', 'content': ['', 'Trong một số trường hợp, khối u ở xương đòn có thể do nang hoặc khối u gây ra. Bệnh lí liên quan đến xương đòn này thương ít gặp.', '', 'Các nang chứa đầy chất lỏng và thường không phải là ung thư. Loại nang hạch là khá phổ biến trên bàn tay và cổ tay. Ngoài ra, còn có thể phát triển dọc theo xương đòn.', '', 'U nang xương ức đòn chũm là một loại u hiếm gặp có thể hình thành. Thường ở những người dưới 20 tuổi. Một số người có thể phát triển một khối u mềm, không phải ung thư được gọi là u mỡ gần xương đòn. Những cục u này thường không gây ra bất kỳ vấn đề nào. Nhưng có thể cần phải loại bỏ nếu chúng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày hay vấn đề thẩm mỹ.', '', 'Trong một số trường hợp hiếm hoi, các khối u lành hoặc ác tính có thể hình thành trên hoặc gần xương đòn. Để xác định bản chất của khối u, có thể bạn cần phải sinh thiết lấy mẫu mô bên trong.', '', 'Tùy vào bản chất khối u, Bác sĩ có thể theo dõi, làm thoát dịch chất lỏng hoặc phẫu thuật cắt bỏ.', '', 'Có nhiều bệnh lí liên quan đến xương đòn. Bao gồm chấn thương, nhiễm trùng và u nang. Các triệu chứng, điều trị khác nhau tùy theo nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của khối u. Dù điều trị bằng phẫu thuật hay không, có thể mất vài tháng để xương đòn của bạn lành lại. Bất cứ ai có khối u trên xương đòn mà không rõ nguyên nhân nên đến khám bác sĩ để được tư vấn thích hợp.', '']}]}]
|
155
|
Xương mác
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-mac/
|
body-part
|
Xương mác: Vị trí, cấu tạo và chức năng
|
Bác sĩ Hồ Đức Việt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/
|
['', 'Xương mác là một trong hai xương cẳng chân. Nó có cấu trúc mảnh khảnh và không có chức năng chịu trọng lực. Vì thế, chúng ta dễ bỏ sót và xem nhẹ các tổn thương trên xương mác. Tuy nhiên, một cấu trúc còn tồn tại trên cơ thể con người luôn có một chức năng nhất định. Qua bài viết sau đây, Bác sĩ Hồ Đức Việt sẽ mô tả rõ hơn về cấu trúc và chức năng về xương này. Mời bạn cùng tìm hiểu nhé.']
|
['Vị trí của xương mác', 'Cấu trúc của xương mác', 'Chức năng của xương mác', 'Gãy xương mác']
|
[{'title': 'Vị trí của xương mác', 'content': ['Cẳng chân được tạo thành bởi hai xương – xương chày và xương mác. Xương mác là xương dài, nhỏ, nằm ở ngoài cẳng chân và ngoài xương chày. Nó chạy song song với xương chày.', 'Hai xương này được kết nối với nhau bằng khớp chày mác và bao gồm cả màng gian cốt.', 'Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.', 'Nếu đặt xương thẳng đứng:', '- Đầu dẹp, nhọn xuống dưới.\n- Hố của đầu này ở phía sau.\n- Mỏm nhọn của đầu này ra ngoài.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc của xương mác', 'content': ['Thân xương\nThân xương có hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt và 3 bờ. Phần dưới thân dưới xương bị xoắn từ sau vào trong. Thân xương là vùng chính để cơ bám vào.\n', 'Các bờ\nXương có 3 bờ:\n- Bờ trước mỏng, sắc. ở phía dưới, bờ trước đi ra ngoài và chia đôi, ôm lấy mắt cá ngoài.\n- Gian cốt ở phía trong, sắc, có màng gian cốt bám.\n- Bờ sau tròn. Thật ra chỉ có một phần tư dưới có bờ sau rõ. Ba phần tư trên bờ sau nằm ở phía ngoài.\nCác mặt\n- Ngoài: nằm giữa hai bờ trước và sau\n- Trong: nằm giữa hai bờ trước và bờ gian cốt\n- Sau: nằm giữa bờ gian cốt và bờ sau. Ở một phần tư dưới do xương bị xoắn vặn, bờ gian cốt biến đi, nên mặt sau và mặt trong thành một mặt duy nhất.\n', 'Mô tả cấu trúc và liên quan\n- Đầu trên: còn được gọi là chỏm mác. Mặt trong chỏm mác có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. Ngoài ra, sau diện khớp có đỉnh có thể sờ được ngay dưới da.\n- Đầu dưới dẹp và nhọn hơn đầu trên. Đầu này tạo thành mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1 cm.\nCác diện khớp\n- Mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá. Diện này tiếp xúc với diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Hai hiện khớp mắt cá của xương chày và xương mác tạo thành gọng kìm giữ các xương cổ chân.\n- Phía sau diện khớp mắt cá có hố mắt cá ngoài. Hố này để cho dây chằng mác sên bám vào.\n- Chỏm xương mác ăn khớp với diện mác trên mâm chày ngoài để tạo thành khớp chày mác gần.\n- Mắt cá ngoài ăn khớp với rãnh mác của xương chày để tạo thành khớp chày mác xa và xương sên để tạo thành phần trên của khớp cổ chân.\n', 'Mốc giải phẫu bề mặt (có thể sờ được trên da)\nChỏm xương mác: Rất nông. Có thể sờ thấy ở mặt ngoài sau của đầu gối, nằng ngang mức lồi củ chày.\nThân xương mác: 1/4 xa có thể sờ thấy được.\nMắt cá ngoài: Khối xương nổi rõ ở mặt ngoài cổ chân\n'], 'subsections': [{'title': 'Thân xương', 'content': ['Thân xương có hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt và 3 bờ. Phần dưới thân dưới xương bị xoắn từ sau vào trong. Thân xương là vùng chính để cơ bám vào.']}, {'title': 'Các bờ', 'content': ['Xương có 3 bờ:', '- Bờ trước mỏng, sắc. ở phía dưới, bờ trước đi ra ngoài và chia đôi, ôm lấy mắt cá ngoài.\n- Gian cốt ở phía trong, sắc, có màng gian cốt bám.\n- Bờ sau tròn. Thật ra chỉ có một phần tư dưới có bờ sau rõ. Ba phần tư trên bờ sau nằm ở phía ngoài.', 'Các mặt', '- Ngoài: nằm giữa hai bờ trước và sau\n- Trong: nằm giữa hai bờ trước và bờ gian cốt\n- Sau: nằm giữa bờ gian cốt và bờ sau. Ở một phần tư dưới do xương bị xoắn vặn, bờ gian cốt biến đi, nên mặt sau và mặt trong thành một mặt duy nhất.']}, {'title': 'Mô tả cấu trúc và liên quan', 'content': ['- Đầu trên: còn được gọi là chỏm mác. Mặt trong chỏm mác có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. Ngoài ra, sau diện khớp có đỉnh có thể sờ được ngay dưới da.\n- Đầu dưới dẹp và nhọn hơn đầu trên. Đầu này tạo thành mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1 cm.', 'Các diện khớp', '- Mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá. Diện này tiếp xúc với diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Hai hiện khớp mắt cá của xương chày và xương mác tạo thành gọng kìm giữ các xương cổ chân.\n- Phía sau diện khớp mắt cá có hố mắt cá ngoài. Hố này để cho dây chằng mác sên bám vào.\n- Chỏm xương mác ăn khớp với diện mác trên mâm chày ngoài để tạo thành khớp chày mác gần.\n- Mắt cá ngoài ăn khớp với rãnh mác của xương chày để tạo thành khớp chày mác xa và xương sên để tạo thành phần trên của khớp cổ chân.']}, {'title': 'Mốc giải phẫu bề mặt (có thể sờ được trên da)', 'content': ['Chỏm xương mác: Rất nông. Có thể sờ thấy ở mặt ngoài sau của đầu gối, nằng ngang mức lồi củ chày.', 'Thân xương mác: 1/4 xa có thể sờ thấy được.', 'Mắt cá ngoài: Khối xương nổi rõ ở mặt ngoài cổ chân']}]}, {'title': 'Chức năng của xương mác', 'content': ['Như đã biết, xương mác và xương chày là hai xương cấu tạo nên cẳng chân. Xương chày là xương to hơn và chịu trọng lực cơ thể. Còn xương mác tuy là xương nhỏ hơn, nhưng cũng có những vai trò riêng của nó.', '- Xương mác không chịu lực, nhưng có khả năng chống lại lực xoắn vặn và gập cẳng chân vào trong. Đồng thời, nó cũng là nơi bám cho các cơ vùng cẳng chân.\n- Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.'], 'subsections': []}, {'title': 'Gãy xương mác', 'content': ['Nhìn chung, so với xương chày, xương mác mỏng manh hơn. Tuy nhiên do ít chịu sức nặng nên ít khi gãy đơn thuần mà chỉ kèm sau gãy xương chày. Tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất. Xương mác liền xương khá nhanh. Vì thế khi gãy hai xương cẳng chân, sự liền xương của xương mác thường cản trở sự liền xương của xương chày.', 'Nguyên nhân\nCó nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương mác. Gãy xương xảy ra khi áp lực tác động lên xương vượt quá khả năng chịu lực của nó. Có thể chia nguyên nhân gãy xương thành 2 nhóm chính theo cơ chế gãy xương:\n- Cơ chế trực tiếp. Xảy ra khi vị trí tác động của lực chấn thương cũng chính là vị trí gãy xương. Gặp trong các trường hợp va chạm mạnh như tai nạn giao thông, bị vật nặng đè lên cẳng chân. Đường gãy trong trường hợp này thường là gãy ngang, có thể kết hợp với gãy nhiều mảnh.\n- Cơ chế gián tiếp: thường do té ngã từ trên cao xuống nền cứng. Một số môn thể thao như trượt ván, trượt tuyết, thường xuyên thực hiện các động tác xoắn, xoay chân cũng là nguyên nhân gây gãy xương mác gián tiếp thường gặp.\nKhu vực phổ biến nhất đối với gãy xương mác là 2-6cm gần đầu xa của xương mác. Nó cũng thường liên quan đến gãy xương cổ chân.\n', 'Dấu hiệu gãy xương\nTriệu chứng lâm sàng của gãy xương mác bao gồm:\n- Đau: sau khi bị chấn thương bệnh nhân thường thấy đau chói tại chỗ gãy. Đây là một triệu chứng gợi ý gãy xương.\n- Bầm tím da xuất hiện muộn sau chấn thương, kèm theo sưng nề vùng chi bị gãy\n- Mất cơ năng: chân bị gãy không vận động được.\n- Biến dạng chi: cẳng chân có thể cong vẹo, nhìn thấy đầu gãy ngay dưới da. Cẳng chân bên gãy thường ngắn hơn bên lành, lệch trục nếu gãy xương có di lệch.\n- Dị cảm tê rần da nếu có tổn thương thần kinh.\n- Đau các xương và khớp khác có liên quan như xương chày, mắt cá ngoài.\n', 'Các biện pháp chẩn đoán\nCác triệu chứng lâm sàng kể trên chỉ mang tính chất gợi ý đến gãy xương mác. Khi nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán xác định một trường hợp gãy xương, bao gồm:\n- Xquang xương cẳng chân. Xquang giúp đánh giá tính chất xương gãy, đường gãy, độ di lệch và các tổn thương khớp kèm theo. Ngoài ra còn giúp đánh giá các biến chứng như chậm liền xương và khớp giả. Cần chụp phim cẳng chân ở cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Phim chụp cần lấy hết khớp gối và khớp cổ chân.\n- MRI cẳng chân. Giúp đánh giá tổn thương phần mềm và các khớp liên quan một cách chi tiết hơn.\n', 'Những yếu tố nguy cơ gãy xương\nCác yếu tố gia tăng nguy cơ gãy xương nói chung bao gồm cả gãy xương mác bao gồm:\n- Người cao tuổi\n- Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh\n- Hút thuốc lá\n- Chơi các môn thể thao va chạm mạnh như bóng đá, bầu dục\n- Mắc bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương cũng gây gãy xương mác.\n', 'Điều trị gãy xương\n1. Mục tiêu chung của việc điều trị gãy xương mác\n- Cố định tốt xương gãy\n- Phục hồi lại giải phẫu và chức năng của xương\n- Điều trị triệu chứng đau\n- Ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng.\n2. Gãy xương mác bao lâu thì lành\nĐây là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất khi điều trị. Thời gian liền xương mác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:\n- Mức độ tổn thương xương và các tổ chức phần mềm\n- Đặc điểm xương gãy như số ổ gãy, kiểu gãy, kiểu di lệch nếu có\n- Tuổi của bệnh nhân\n- Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày\n- Mức độ tuân thủ các chỉ định của bác sĩ\n- Các phương pháp điều trị được lựa chọn\nTrung bình khoảng 5 đến 6 tuần đoạn xương mác gãy sẽ được phục hồi. tiên lượng quá trình liền xương trong gãy xương mác cẳng chân khá tốt, kể cả khi gãy xương có di lệch\n3. Quá trình liền xương diễn ra qua 3 giai đoạn\n- Giai đoạn cal xơ: kéo dài khoảng 1 – 1,5 tháng kể từ khi chấn thương. Máu trong ổ gãy tạo thành xơ, sợi để liên kết các mảnh xương gãy. Thời kì này đạt được hiệu quả tốt khi chân gãy được cố định tốt, mảnh gãy áp sát nhau.\n- Giai đoạn cal sụn: bắt đầu sau khoảng 2 – 3 tháng kể từ khi gãy.\n- Giai đoạn cal xương: diễn ra từ tháng thứ 3 trở đi. Khi đó tổ chức xương mới chính thức được hình thành trong ổ gãy.\nChọn phương pháp điều trị gãy xương mác phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gãy và mức độ chấn thương. Có 2 phương pháp điều trị chính:\n4. Điều trị bảo tồn\nĐây là phương pháp điều trị không cần bó bột. Thường áp dụng trong các trường hợp gãy xương kín ít hoặc không di lệch, đường gãy đơn giản.\n5. Bó bột\nBó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang. Vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày dễ gây tăng áp lực. Theo dõi sát trong 24-48 giờ đầu. Giữ bột trong khoảng 8-10 tuần.\n6. Nắn chỉnh bằng khung Bohler rồi bó bột\nVới các trường hợp gãy kín có di lệch, nắn chỉnh bằng tay thường không mang lại kết quả tốt. Do đó bệnh nhân cần được nắn trên khung nắn của Bohler.\nCác bệnh nhân gãy xương mác được điều trị không phẫu thuật cần kết hợp mang nẹp xương mác hoặc mang bốt đi bộ để tăng tính vững cho việc cố định xương gãy. Chân gãy trong thời gian bó bột không chịu được trọng lực như chân lành. Vì vậy bệnh nhân cần sử dụng nạng hỗ trợ.\n7. Điều trị phẫu thuật\nPhẫu thuật được chỉ định điều trị gãy xương mác trong các trường hợp:\n- Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh\n- Có biến chứng chèn ép khoang đi kèm\n- Gãy xương hở\n- Gãy xương kín điều trị bảo tồn thất bại như di lệch thứ phát hoặc bị chậm liền xương, có khớp giả.\nPhẫu thuật kết hợp xương sử dụng các phương tiện như đinh nội tủy, nẹp vít, khung cố định ngoài. Mỗi phương tiện kết hợp xương có các ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đôi khi được sử dụng phối hợp với nhau.\n8. Tập phục hồi chức năng\nBệnh nhân cần được hướng dẫn tập bài tập phục hồi chức năng trong và sau thời gian điều trị. Các bài tập nên được thay đổi dần từ bài tập thụ động, chủ động và tập với dụng cụ với mức độ tăng dần.\nXương mác là xương mỏng nhưng đóng vai trò quan trọng ở cẳng chân. Nó giúp chân chống lại lực xoay và xoắn vặn đồng thời ổn định khớp gối và cổ chân. Gãy xương mau lành nhưng thường có biến chứng va tổn thương đi kèm. Hiểu biết thêm về cấu tạo và chức năng xương mác giúp ta chủ động hơn tong phòng ngừa và điều trị gãy xương.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên nhân', 'content': ['Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương mác. Gãy xương xảy ra khi áp lực tác động lên xương vượt quá khả năng chịu lực của nó. Có thể chia nguyên nhân gãy xương thành 2 nhóm chính theo cơ chế gãy xương:', '- Cơ chế trực tiếp. Xảy ra khi vị trí tác động của lực chấn thương cũng chính là vị trí gãy xương. Gặp trong các trường hợp va chạm mạnh như tai nạn giao thông, bị vật nặng đè lên cẳng chân. Đường gãy trong trường hợp này thường là gãy ngang, có thể kết hợp với gãy nhiều mảnh.\n- Cơ chế gián tiếp: thường do té ngã từ trên cao xuống nền cứng. Một số môn thể thao như trượt ván, trượt tuyết, thường xuyên thực hiện các động tác xoắn, xoay chân cũng là nguyên nhân gây gãy xương mác gián tiếp thường gặp.', 'Khu vực phổ biến nhất đối với gãy xương mác là 2-6cm gần đầu xa của xương mác. Nó cũng thường liên quan đến gãy xương cổ chân.']}, {'title': 'Dấu hiệu gãy xương', 'content': ['Triệu chứng lâm sàng của gãy xương mác bao gồm:', '- Đau: sau khi bị chấn thương bệnh nhân thường thấy đau chói tại chỗ gãy. Đây là một triệu chứng gợi ý gãy xương.\n- Bầm tím da xuất hiện muộn sau chấn thương, kèm theo sưng nề vùng chi bị gãy\n- Mất cơ năng: chân bị gãy không vận động được.\n- Biến dạng chi: cẳng chân có thể cong vẹo, nhìn thấy đầu gãy ngay dưới da. Cẳng chân bên gãy thường ngắn hơn bên lành, lệch trục nếu gãy xương có di lệch.\n- Dị cảm tê rần da nếu có tổn thương thần kinh.\n- Đau các xương và khớp khác có liên quan như xương chày, mắt cá ngoài.']}, {'title': 'Các biện pháp chẩn đoán', 'content': ['Các triệu chứng lâm sàng kể trên chỉ mang tính chất gợi ý đến gãy xương mác. Khi nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán xác định một trường hợp gãy xương, bao gồm:', '- Xquang xương cẳng chân. Xquang giúp đánh giá tính chất xương gãy, đường gãy, độ di lệch và các tổn thương khớp kèm theo. Ngoài ra còn giúp đánh giá các biến chứng như chậm liền xương và khớp giả. Cần chụp phim cẳng chân ở cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Phim chụp cần lấy hết khớp gối và khớp cổ chân.\n- MRI cẳng chân. Giúp đánh giá tổn thương phần mềm và các khớp liên quan một cách chi tiết hơn.']}, {'title': 'Những yếu tố nguy cơ gãy xương', 'content': ['Các yếu tố gia tăng nguy cơ gãy xương nói chung bao gồm cả gãy xương mác bao gồm:', '- Người cao tuổi\n- Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh\n- Hút thuốc lá\n- Chơi các môn thể thao va chạm mạnh như bóng đá, bầu dục\n- Mắc bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương cũng gây gãy xương mác.']}, {'title': 'Điều trị gãy xương', 'content': ['1. Mục tiêu chung của việc điều trị gãy xương mác', '- Cố định tốt xương gãy\n- Phục hồi lại giải phẫu và chức năng của xương\n- Điều trị triệu chứng đau\n- Ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng.', '2. Gãy xương mác bao lâu thì lành', 'Đây là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất khi điều trị. Thời gian liền xương mác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:', '- Mức độ tổn thương xương và các tổ chức phần mềm\n- Đặc điểm xương gãy như số ổ gãy, kiểu gãy, kiểu di lệch nếu có\n- Tuổi của bệnh nhân\n- Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày\n- Mức độ tuân thủ các chỉ định của bác sĩ\n- Các phương pháp điều trị được lựa chọn', 'Trung bình khoảng 5 đến 6 tuần đoạn xương mác gãy sẽ được phục hồi. tiên lượng quá trình liền xương trong gãy xương mác cẳng chân khá tốt, kể cả khi gãy xương có di lệch', '3. Quá trình liền xương diễn ra qua 3 giai đoạn', '- Giai đoạn cal xơ: kéo dài khoảng 1 – 1,5 tháng kể từ khi chấn thương. Máu trong ổ gãy tạo thành xơ, sợi để liên kết các mảnh xương gãy. Thời kì này đạt được hiệu quả tốt khi chân gãy được cố định tốt, mảnh gãy áp sát nhau.\n- Giai đoạn cal sụn: bắt đầu sau khoảng 2 – 3 tháng kể từ khi gãy.\n- Giai đoạn cal xương: diễn ra từ tháng thứ 3 trở đi. Khi đó tổ chức xương mới chính thức được hình thành trong ổ gãy.', 'Chọn phương pháp điều trị gãy xương mác phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gãy và mức độ chấn thương. Có 2 phương pháp điều trị chính:', '4. Điều trị bảo tồn', 'Đây là phương pháp điều trị không cần bó bột. Thường áp dụng trong các trường hợp gãy xương kín ít hoặc không di lệch, đường gãy đơn giản.', '5. Bó bột', 'Bó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang. Vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày dễ gây tăng áp lực. Theo dõi sát trong 24-48 giờ đầu. Giữ bột trong khoảng 8-10 tuần.', '6. Nắn chỉnh bằng khung Bohler rồi bó bột', 'Với các trường hợp gãy kín có di lệch, nắn chỉnh bằng tay thường không mang lại kết quả tốt. Do đó bệnh nhân cần được nắn trên khung nắn của Bohler.', 'Các bệnh nhân gãy xương mác được điều trị không phẫu thuật cần kết hợp mang nẹp xương mác hoặc mang bốt đi bộ để tăng tính vững cho việc cố định xương gãy. Chân gãy trong thời gian bó bột không chịu được trọng lực như chân lành. Vì vậy bệnh nhân cần sử dụng nạng hỗ trợ.', '7. Điều trị phẫu thuật', 'Phẫu thuật được chỉ định điều trị gãy xương mác trong các trường hợp:', '- Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh\n- Có biến chứng chèn ép khoang đi kèm\n- Gãy xương hở\n- Gãy xương kín điều trị bảo tồn thất bại như di lệch thứ phát hoặc bị chậm liền xương, có khớp giả.', 'Phẫu thuật kết hợp xương sử dụng các phương tiện như đinh nội tủy, nẹp vít, khung cố định ngoài. Mỗi phương tiện kết hợp xương có các ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đôi khi được sử dụng phối hợp với nhau.', '8. Tập phục hồi chức năng', 'Bệnh nhân cần được hướng dẫn tập bài tập phục hồi chức năng trong và sau thời gian điều trị. Các bài tập nên được thay đổi dần từ bài tập thụ động, chủ động và tập với dụng cụ với mức độ tăng dần.', 'Xương mác là xương mỏng nhưng đóng vai trò quan trọng ở cẳng chân. Nó giúp chân chống lại lực xoay và xoắn vặn đồng thời ổn định khớp gối và cổ chân. Gãy xương mau lành nhưng thường có biến chứng va tổn thương đi kèm. Hiểu biết thêm về cấu tạo và chức năng xương mác giúp ta chủ động hơn tong phòng ngừa và điều trị gãy xương.', '']}]}]
|
156
|
Xương quay
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-quay-cau-tao-giai-phau-va-benh-ly-lien-quan/
|
body-part
|
Xương quay: cấu tạo, giải phẫu và bệnh lý liên quan
|
Bác sĩ Nguyễn Huỳnh Thanh Thiên
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-huynh-thanh-thien/
|
['Xương quay là một trong hai xương tạo nên cẳng tay, xương còn lại là xương trụ. Ở tư thế giải phẫu (tức là hai tay buông thẳng xuống thân mình, lòng bàn tay hướng ra phía trước), nó nằm phía ngoài và song song với xương trụ. Ở tư thế nghỉ (tức là bàn tay ở tư thế gõ bàn phím), đầu xa của nó nằm chéo và chồng lên trên xương trụ. Xương quay nằm giữa hàng xương cổ tay ở phía dưới và xương cánh tay ở phía trên. Bài viết sau đây của Bác sĩ Nguyễn Huỳnh Thanh Thiên sẽ cho chúng ta biết những khái niệm cơ bản về xương quay, các cấu trúc liên quan và tình trạng bệnh hay gặp của nó.']
|
['Tổng quan', 'Giải phẫu xương quay', 'Các cơ vùng cẳng tay', 'Các khớp tạo nên bởi xương quay', 'Chức năng của xương quay', 'Các tình trạng bệnh liên quan', 'Phục hồi chức năng']
|
[{'title': 'Tổng quan', 'content': ['Xương quay là một xương dài, một trong bốn loại xương trong cơ thể. Xương dài là một xương đặc, chắc khỏe, chiều dài lớn hơn chiều rộng. Thân xương rỗng, với không gian bên trong gọi là khoang tủy, khoang tủy có chứa tủy xương.', 'Xương quay thường được coi là lớn hơn trong số hai xương ở cẳng tay. Nó dày hơn ở cổ tay, nhưng mỏng hơn ở khuỷu tay và ngắn hơn xương trụ khoảng 1 inch ở hầu hết mọi người. Tuy nhiên, độ dài của chúng thì khác nhau đáng kể.', 'Xương quay dài từ 20 cm đến 26 cm ở người trưởng thành. Trung bình là 24 cm ở nam và 22 cm ở nữ. Đầu xa trung bình rộng khoảng 2.5 cm. Đầu gần rộng bằng khoảng một nửa đầu xa.', 'Như đã mô tả ở trên, xương quay là một loại xương dài điển hình với xương cứng, chắc dọc thân xương. Đầu xương có xương xốp, cứng dần theo tuổi. Hình dạng của nó ở 1/5 phía trên thẳng, 4/5 phía dưới cong lõm ra trước.'], 'subsections': []}, {'title': 'Giải phẫu xương quay', 'content': ['Định hướng\nKhi đặt xương thẳng đứng:\n- Đầu lớn ở phía dưới\n- Mấu nhọn đầu lớn ở ngoài và mặt có nhiều rãnh ra phía sau.\n', 'Mô tả\nXương quay được chia làm ba phần: thân xương, đầu trên và đầu dưới.\nThân xương\nCó ba mặt: mặt trước, mặt sau và mặt ngoài.\nMặt trước bắt đầu từ lồi củ quay, xuống dưới rộng dần, khoảng giữa có lỗ nuôi xương.\nHai mặt trước và sau hơi lõm, mặt ngoài lồi.\nCó ba bờ: bờ trước, bờ sau và bờ gian cốt. Bờ gian cốt sắc hướng vào trong.\nĐầu trên\n\nĐầu trên gồm chỏm, cổ và lồi củ.\n- Chỏm xương quay có dạng hình trụ, mặt lõm hướng lên trên, khớp với chỏm con xương cánh tay. Một diện khớp vòng (vành quay) sẽ tiếp khớp với khuyết quay của xương trụ. Chỏm của nó xoay quanh xương trụ trong dây chằng vòng tạo nên khả năng sấp ngửa của cẳng tay. Ở xương tươi, các diện khớp này đều có sụn bọc che phủ.\n- Cổ xương dài khoảng 10-12 mm, có dạng hình ống.\n- Lồi củ quay là nơi bám của cơ nhị đầu.\nTừ phần trên lồi củ quay, trục xương đứng thẳng. Từ phần dưới, thân xương hơi uốn cong.\nGiữa cổ xương và thân xương hợp thành một góc mở ra ngoài gọi là góc cổ thân. Nhờ góc này nên nó có thể quay quanh xương trụ làm cho bàn tay sấp ngửa được. Khi gãy xương có thể bị gập góc hoặc hai khúc gãy chồng lên nhau làm cho cử động sấp ngửa bị giảm hoặc mất.\nĐầu dưới\n\nThân xương có ba mặt. Khi tới đầu dưới sẽ là năm mặt.\n- Mặt trong do bờ gian cốt chia đôi tạo nên. Mặt trong hình tam giác, ở dưới có một diện khớp nhỏ gọi là khuyết trụ xương quay.\n- Mặt ngoài và mặt sau có nhiều rãnh cho gân các cơ duỗi đi xuống bàn tay. Mặt ngoài mở rộng xuống tạo thành mỏm trâm quay. Mặt sau lồi và có chứa một gờ nổi lên được gọi là lồi củ Lister.\n- Mặt trước trơn láng, tạo nên một gờ rõ rệt.\n- Mặt dưới là mặt khớp với các xương cổ tay, có diện khớp cổ tay. Mặt dưới hình tam giác, đỉnh ở ngoài. Ở nơi đây có một mấu nhô xuống dưới gọi là mỏm trâm. Mỏm trâm ở ngay dưới da cổ tay.\nNó có thể bị gãy ở chỏm, cổ, thân, nhất là ở giữa đầu dưới và thân xương. Vì đầu dưới ở ngay dưới da nên khi gãy, di lệch nhìn thấy rất rõ ràng.\nĐặc điểm của xương quay người Việt Nam: Chiều dài xương là 23.25 cm, chu vi là 3.8 cm (đo ở chỗ nhỏ nhất, ở dưới lồi củ nhị đầu). Chỉ số khỏe là 17.1. Thân xương đo được 15 mm ở chỗ rộng nhất và dầy 10 mm (ở chỗ đó). Góc cổ thân trung bình 162°5 (157° – 170°).\nXương quay và xương trụ được kết nối bởi một dải mô sợi dày được gọi là dây chằng gian cốt hay màng gian cốt. Một dây chằng nhỏ hơn liên kết giữa đầu gần xương quay và xương trụ được gọi là thừng chéo. Các thớ sợi của nó chạy theo hướng ngược lại với màng gian cốt.\n', 'Các biến thể giải phẫu\nTrong một số trường hợp, xương quay có thể ngắn, kém phát triển, hoặc không có. Một biến thể được nhìn thấy trong giải phẫu của nó là viêm bao hoạt dịch khớp quay trụ trên. Nơi này xương quay và xương trụ được hợp nhất, thường ở 1/3 trên. Tình trạng này có thể là bẩm sinh, nhưng hiếm khi xảy ra sau khi chấn thương, như trật khớp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Định hướng', 'content': ['Khi đặt xương thẳng đứng:', '- Đầu lớn ở phía dưới\n- Mấu nhọn đầu lớn ở ngoài và mặt có nhiều rãnh ra phía sau.']}, {'title': 'Mô tả', 'content': ['Xương quay được chia làm ba phần: thân xương, đầu trên và đầu dưới.', 'Thân xương', 'Có ba mặt: mặt trước, mặt sau và mặt ngoài.', 'Mặt trước bắt đầu từ lồi củ quay, xuống dưới rộng dần, khoảng giữa có lỗ nuôi xương.', 'Hai mặt trước và sau hơi lõm, mặt ngoài lồi.', 'Có ba bờ: bờ trước, bờ sau và bờ gian cốt. Bờ gian cốt sắc hướng vào trong.', 'Đầu trên', '', 'Đầu trên gồm chỏm, cổ và lồi củ.', '- Chỏm xương quay có dạng hình trụ, mặt lõm hướng lên trên, khớp với chỏm con xương cánh tay. Một diện khớp vòng (vành quay) sẽ tiếp khớp với khuyết quay của xương trụ. Chỏm của nó xoay quanh xương trụ trong dây chằng vòng tạo nên khả năng sấp ngửa của cẳng tay. Ở xương tươi, các diện khớp này đều có sụn bọc che phủ.\n- Cổ xương dài khoảng 10-12 mm, có dạng hình ống.\n- Lồi củ quay là nơi bám của cơ nhị đầu.', 'Từ phần trên lồi củ quay, trục xương đứng thẳng. Từ phần dưới, thân xương hơi uốn cong.', 'Giữa cổ xương và thân xương hợp thành một góc mở ra ngoài gọi là góc cổ thân. Nhờ góc này nên nó có thể quay quanh xương trụ làm cho bàn tay sấp ngửa được. Khi gãy xương có thể bị gập góc hoặc hai khúc gãy chồng lên nhau làm cho cử động sấp ngửa bị giảm hoặc mất.', 'Đầu dưới', '', 'Thân xương có ba mặt. Khi tới đầu dưới sẽ là năm mặt.', '- Mặt trong do bờ gian cốt chia đôi tạo nên. Mặt trong hình tam giác, ở dưới có một diện khớp nhỏ gọi là khuyết trụ xương quay.\n- Mặt ngoài và mặt sau có nhiều rãnh cho gân các cơ duỗi đi xuống bàn tay. Mặt ngoài mở rộng xuống tạo thành mỏm trâm quay. Mặt sau lồi và có chứa một gờ nổi lên được gọi là lồi củ Lister.\n- Mặt trước trơn láng, tạo nên một gờ rõ rệt.\n- Mặt dưới là mặt khớp với các xương cổ tay, có diện khớp cổ tay. Mặt dưới hình tam giác, đỉnh ở ngoài. Ở nơi đây có một mấu nhô xuống dưới gọi là mỏm trâm. Mỏm trâm ở ngay dưới da cổ tay.', 'Nó có thể bị gãy ở chỏm, cổ, thân, nhất là ở giữa đầu dưới và thân xương. Vì đầu dưới ở ngay dưới da nên khi gãy, di lệch nhìn thấy rất rõ ràng.', 'Đặc điểm của xương quay người Việt Nam: Chiều dài xương là 23.25 cm, chu vi là 3.8 cm (đo ở chỗ nhỏ nhất, ở dưới lồi củ nhị đầu). Chỉ số khỏe là 17.1. Thân xương đo được 15 mm ở chỗ rộng nhất và dầy 10 mm (ở chỗ đó). Góc cổ thân trung bình 162°5 (157° – 170°).', 'Xương quay và xương trụ được kết nối bởi một dải mô sợi dày được gọi là dây chằng gian cốt hay màng gian cốt. Một dây chằng nhỏ hơn liên kết giữa đầu gần xương quay và xương trụ được gọi là thừng chéo. Các thớ sợi của nó chạy theo hướng ngược lại với màng gian cốt.']}, {'title': 'Các biến thể giải phẫu', 'content': ['Trong một số trường hợp, xương quay có thể ngắn, kém phát triển, hoặc không có. Một biến thể được nhìn thấy trong giải phẫu của nó là viêm bao hoạt dịch khớp quay trụ trên. Nơi này xương quay và xương trụ được hợp nhất, thường ở 1/3 trên. Tình trạng này có thể là bẩm sinh, nhưng hiếm khi xảy ra sau khi chấn thương, như trật khớp.']}]}, {'title': 'Các cơ vùng cẳng tay', 'content': ['Các cơ vùng cẳng tay gồm 20 cơ\nNhóm cơ vùng cẳng tay trước bao gồm 8 cơ, chia làm 3 lớp:\n- Lớp nông (có 4 cơ): cơ sấp tròn, cơ gấp cổ tay quay, cơ gan tay dài và cơ gấp cổ tay trụ\n- Lớp giữa (có 1 cơ): cơ gấp các ngón nông\n- Lớp sâu (có 3 cơ): cơ gấp các ngón sâu, cơ gấp ngón cái dài và cơ sấp vuông.\nNhóm cơ vùng cẳng tay sau bao gồm 12 cơ, chia làm 2 lớp nông và sâu:\n- Lớp nông bên ngoài (có 3 cơ): cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài, cơ duỗi cổ tay quay ngắn. Lớp nông phía sau (có 4 cơ): cơ duỗi các ngón, cơ duỗi ngón út, cơ duỗi cổ tay trụ, cơ khuỷu.\n- Lớp sâu (có 5 cơ): cơ dạng ngón cái dài, cơ duỗi ngón cái ngắn, cơ duỗi ngón cái dài, cơ duỗi ngón trỏ, cơ ngửa.\n', 'Các cơ bám vào xương quay (9 cơ)\n- Cơ sấp tròn: Bám vào giữa mặt ngoài của xương. Chức năng: sấp bàn tay và gấp cẳng tay.\n- Cơ gấp các ngón nông: Có nguyên ủy bám vào nửa trên bờ trước của xương. Chức năng: gấp các khớp gian đốt gần các ngón 2,3,4,5 và gấp cổ tay.\n- Cơ gấp ngón cái dài: Nguyên ủy: bám ở giữa mặt trước của xương. Chức năng: Gấp ngón tay cái.\n- Cơ sấp vuông: Bám tận: mặt trước của xương (1/4 xa). Chức năng sấp cẳng tay và bàn tay.\n- Cơ cánh tay quay: bám tận ở nền mỏm trâm quay. Chức năng: gấp cẳng tay, sấp cẳng tay nếu cẳng tay đang ngửa, và ngửa cẳng tay nếu cẳng tay đang sấp.\n- Cơ dạng ngón cái dài: Nguyên ủy: bám vào mặt sau thân xương. Chức năng dạng ngón cái và bàn tay.\n- Cơ duỗi ngón cái ngắn: Nguyên ủy: bám vào mặt sau thân xương. Chức năng duỗi đốt gần ngón cái và dạng bàn tay.\n- Cơ ngửa: Bám tận mặt ngoài và bờ sau xương quay. Chức năng: ngửa cẳng tay và bàn tay.\n- Ngoài ra còn có cơ nhị đầu ở vùng cánh tay bám vào lồi củ xương quay.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Các cơ vùng cẳng tay gồm 20 cơ', 'content': ['Nhóm cơ vùng cẳng tay trước bao gồm 8 cơ, chia làm 3 lớp:', '- Lớp nông (có 4 cơ): cơ sấp tròn, cơ gấp cổ tay quay, cơ gan tay dài và cơ gấp cổ tay trụ\n- Lớp giữa (có 1 cơ): cơ gấp các ngón nông\n- Lớp sâu (có 3 cơ): cơ gấp các ngón sâu, cơ gấp ngón cái dài và cơ sấp vuông.', 'Nhóm cơ vùng cẳng tay sau bao gồm 12 cơ, chia làm 2 lớp nông và sâu:', '- Lớp nông bên ngoài (có 3 cơ): cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài, cơ duỗi cổ tay quay ngắn. Lớp nông phía sau (có 4 cơ): cơ duỗi các ngón, cơ duỗi ngón út, cơ duỗi cổ tay trụ, cơ khuỷu.\n- Lớp sâu (có 5 cơ): cơ dạng ngón cái dài, cơ duỗi ngón cái ngắn, cơ duỗi ngón cái dài, cơ duỗi ngón trỏ, cơ ngửa.']}, {'title': 'Các cơ bám vào xương quay (9 cơ)', 'content': ['- Cơ sấp tròn: Bám vào giữa mặt ngoài của xương. Chức năng: sấp bàn tay và gấp cẳng tay.\n- Cơ gấp các ngón nông: Có nguyên ủy bám vào nửa trên bờ trước của xương. Chức năng: gấp các khớp gian đốt gần các ngón 2,3,4,5 và gấp cổ tay.\n- Cơ gấp ngón cái dài: Nguyên ủy: bám ở giữa mặt trước của xương. Chức năng: Gấp ngón tay cái.\n- Cơ sấp vuông: Bám tận: mặt trước của xương (1/4 xa). Chức năng sấp cẳng tay và bàn tay.\n- Cơ cánh tay quay: bám tận ở nền mỏm trâm quay. Chức năng: gấp cẳng tay, sấp cẳng tay nếu cẳng tay đang ngửa, và ngửa cẳng tay nếu cẳng tay đang sấp.\n- Cơ dạng ngón cái dài: Nguyên ủy: bám vào mặt sau thân xương. Chức năng dạng ngón cái và bàn tay.\n- Cơ duỗi ngón cái ngắn: Nguyên ủy: bám vào mặt sau thân xương. Chức năng duỗi đốt gần ngón cái và dạng bàn tay.\n- Cơ ngửa: Bám tận mặt ngoài và bờ sau xương quay. Chức năng: ngửa cẳng tay và bàn tay.\n- Ngoài ra còn có cơ nhị đầu ở vùng cánh tay bám vào lồi củ xương quay.', '']}]}, {'title': 'Các khớp tạo nên bởi xương quay', 'content': ['- Khớp quay trụ trên: là khớp giữa chỏm xương quay và khuyết quay xương trụ. Qua đó nó có thể xoay quanh xương trụ, bên trong dây chằng vòng. Nhờ đó mà cẳng tay có thể sấp ngửa được.\n- Khớp cánh tay quay: là khớp giữa chỏm xương quay và chỏm con của xương cánh tay.\n- Khớp quay trụ dưới: là khớp giữa đầu dưới xương trụ với khuyết trụ xương quay. Qua đó xương nó có thể xoay quanh xương trụ, giúp cẳng tay có thể sấp ngửa.\n- Khớp quay cổ tay: là khớp giữa mặt dưới xương quay và hàng xương cổ tay đầu tiên. Chủ yếu khớp với xương thuyền ở phía ngoài, xương nguyệt ở phía trong. Xương tháp chỉ tiếp xúc không liên tục với xương quay khi nghiêng trụ cổ tay. Khớp quay cổ tay là một khớp hình ellip. Trong đó, các xương thuyền, nguyệt, tháp lồi khớp với mặt lõm của xương quay.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của xương quay', 'content': ['Chức năng chính là khớp với các xương xung quanh để tạo nên các vận động cần thiết. Khớp với xương trụ ở khớp quay trụ trên và quay trụ dưới tạo nên vận động sấp ngửa của cẳng tay. Khớp với xương cánh tay ở khớp cánh tay quay để tạo nên vận động gấp duỗi khuỷu. Khớp với xương thuyền, nguyệt để tạo nên các vận động của cổ tay bao gồm: gấp, duỗi, nghiêng quay, nghiêng trụ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các tình trạng bệnh liên quan', 'content': ['Tình trạng bệnh lý phổ biến nhất của xương quay là gãy xương. Trong số 2 xương cẳng tay, xương quay thường dễ gãy hơn xương trụ. Ở trẻ em, hơn 50% trường hợp gãy xương cẳng tay chỉ liên quan đến xương quay, 6% chỉ liên quan đến xương trụ và 44% liên quan đến cả hai xương. Gãy xương quay cũng rất phổ biến ở người lớn. Tỷ lệ là như nhau giữa nam và nữ, tuy nhiên, đến giữa những năm 40 của lứa tuổi thì gãy xương xảy ra thường xuyên hơn ở nữ giới.', 'Khi bệnh nhân té chống tay xuống đất hầu hết áp lực đặt lên xương quay. Nó có thể chỉ gãy đơn thuần xương quay, chỉ gãy đơn thuần xương trụ, hoặc gãy cả 2 xương.', 'Gãy đầu dưới xương quay là loại phổ biến nhất. Bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhi là những người có nguy cơ nhiều hơn những bệnh nhân trưởng thành trẻ tuổi khi té chống tay cổ tay duỗi. Bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ gãy chỏm xương quay.', 'Bệnh nhi có nhiều khả năng gãy xương không hoàn toàn, thường được gọi là gãy cành tươi, do bản chất linh hoạt của mô xương chưa trưởng thành. Bệnh nhân trước tuổi vị thành niên cũng có nguy cơ làm phá hủy sụn tiếp hợp. Tổn thương sụn tiếp hợp có thể dẫn đến những biến dạng lâu dài.', 'Đau là triệu chứng phổ biến nhất khi gãy xương. Sau khi té chống tay với cổ tay duỗi có thể dẫn đến đau ở cổ tay, cẳng tay, hoặc khuỷu tay. Tất cả các dấu hiệu đó chỉ điểm cho khả năng gãy xương.', 'Các dấu hiệu khác có thể có hoặc không có bao gồm: biến dạng, nhạy cảm, lạo xạo xương, sưng, bầm tím và giảm hoặc mất cơ năng hoặc cảm giác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phục hồi chức năng', 'content': ['Điều trị và phục hồi chức năng sau gãy xương quay phụ thuộc vào vị trí và mức độ trầm trọng của tổn thương. Điều trị bắt đầu bằng cách bất động tại vị trí gãy. Các mảnh xương gãy phải được đặt trở lại đúng vị trí giải phẫu để thúc đẩy quá trình lành xương chính xác. Nếu xương không được đặt vào đúng vị trí, sự phát triển can xương có thể dẫn đến biến dạng vĩnh viễn, được gọi là can lệch.', 'Loại nắn và bất động cần thiết dựa vào loại gãy và vị trí gãy xương. Gãy xương nặng có thể cần phẫu thuật để bất động, trong khi gãy nhẹ có thể được bất động thông qua các thao tác nắn và nẹp bột.', 'Sau khi bất động, quá trình phục hồi chức năng dài hạn bao gồm vật lý trị liệu. Bác sĩ chuyên về vật lý trị liệu sẽ hướng dẫn bệnh nhân các bài tập căng dãn và tăng sức mạnh. Giúp cải thiện sức mạnh và phạm vi chuyển động của khuỷu tay và cổ tay. Cũng cần chú ý đến vật lý trị liệu vùng vai, vì khi bất động cẳng tay, vai cũng không được vật động nhiều.', 'Các gãy xương quay nặng có thể cần nhiều lần phẫu thuật để chữa lành hoàn toàn tổn thương. Cũng cần phải tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật. Có thể mất từ hai đến ba tháng để hồi phục hoàn toàn chức năng như trước khi chấn thương. Điều quan trọng là tuân thủ các phương thức điều trị và các bài tập phục hồi chức năng. Việc không tuân thủ có thể cản trở việc chữa lành hoặc thậm chí dẫn đến chấn thương lặp lại.', 'Xương quay là một xương quan trọng của cơ thể. Nó tham gia vào nhiều hoạt động chức năng quan trọng của đời sống con người. Khi té ngã chống tay rất dễ gặp trường hợp gãy xương và nhất là gãy đầu dưới xương quay ở mọi lứa tuổi. Hiểu được cấu trúc giải phẫu, các cấu trúc và bệnh lý liên quan là rất quan trọng. Khi có bất kỳ triệu chứng nào gợi ý gãy xương quay hay bất thường cấu trúc giải phẫu, cần đến ngay các cơ sở y tế để bác sĩ chuyên khoa tư vấn và đưa ra các biện pháp điều trị, phòng ngừa chính xác nhất.'], 'subsections': []}]
|
157
|
Xương trụ
|
https://youmed.vn/tin-tuc/xuong-tru-vi-tri-chuc-nang-va-benh-li-thuong-gap/
|
body-part
|
Xương trụ: Vị trí, chức năng và bệnh lí thường gặp
|
Bác sĩ Hồ Đức Việt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/
|
['Xương trụ là một xương dài ở cẳng tay. Nó nằm ở giữa và song song với xương quay – là xương thứ hai thuộc cẳng tay. Xương trụ nằm ở phía ngón út và xương quay ở phía ngón cái của bạn. Xương trụ nằm cố định như cột vững chắc để xương quay xoay tạo ra chuyển động. Bao gồm ngửa hoặc sấp bàn tay lên xuống. Trong bài viết này, mời bạn cùng Bác sĩ Hồ Đức Việt tìm hiểu những thông tin cơ bản liên quan đến xương trụ nhé.', '', '']
|
['Cấu trúc và vị trí xương trụ', 'Các bệnh lý liên quan đến xương trụ']
|
[{'title': 'Cấu trúc và vị trí xương trụ', 'content': ['', 'Xương trụ và khớp gần\n\nĐầu gần của xương trụ ăn khớp với ròng rọc của xương cánh tay. Vị trí này cho phép chuyển động ở khớp khuỷu tay. Ngoài ra, xương được thiết kế có cấu trúc chuyên biệt, với các điểm nổi bật là xương để gắn cơ.\n\n', 'Xương trụ và khớp xa\n\nĐầu xa của xương trụ có đường kính nhỏ hơn nhiều so với đầu gần. Nó hầu như không có gì đáng chú ý, có những sợi dây chằng nối với xương cổ tay.\n\n', 'Dây chằng\n\nDây chằng chéo ở giữa của khuỷu tay giúp 2 xương cẳng tay phối hợp cử động với nhau khi xoay.\nNgoài ra, đầu gần và xa cũng có dây chằng để gắn với các xương khác như xương cánh tay hay xương cổ tay.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Xương trụ và khớp gần', 'content': ['', 'Đầu gần của xương trụ ăn khớp với ròng rọc của xương cánh tay. Vị trí này cho phép chuyển động ở khớp khuỷu tay. Ngoài ra, xương được thiết kế có cấu trúc chuyên biệt, với các điểm nổi bật là xương để gắn cơ.', '']}, {'title': 'Xương trụ và khớp xa', 'content': ['', 'Đầu xa của xương trụ có đường kính nhỏ hơn nhiều so với đầu gần. Nó hầu như không có gì đáng chú ý, có những sợi dây chằng nối với xương cổ tay.', '']}, {'title': 'Dây chằng', 'content': ['', 'Dây chằng chéo ở giữa của khuỷu tay giúp 2 xương cẳng tay phối hợp cử động với nhau khi xoay.', 'Ngoài ra, đầu gần và xa cũng có dây chằng để gắn với các xương khác như xương cánh tay hay xương cổ tay.', '']}]}, {'title': 'Các bệnh lý liên quan đến xương trụ', 'content': ['', 'Gãy xương trụ\n\nTriệu chứng\n\nGãy xương trụ có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào vị trí gần xương cổ tay, đoạn ở giữa xương trụ hoặc gần phía khuỷu tay. Chúng có thể xảy ra thông qua một lực trực tiếp vào cẳng tay hoặc chấn thương gián tiếp do lực từ cánh tay.\n\nGãy xương trụ có thể xảy ra như một vết gãy đơn lẻ hoặc kết hợp gãy thêm xương quay. Ngoài ra, có thể trật khớp cổ tay hoặc khớp khuỷu tay. Khi cả hai xương bị gãy kèm theo chấn thương khớp ở cổ tay hoặc khuỷu tay, chúng được mô tả là gãy xương Galeazzi hoặc Monteggia.\n\nGãy xương khiến cẳng tay bị đau và sưng tấy và có xu hướng biến dạng. Bạn sẽ không thể sử dụng cánh tay và cẳng tay sẽ có xu hướng gập xuống. Bạn có thể cảm thấy các mảnh xương di chuyển khi cố gắng sử dụng cánh tay. Ngoài ra, có thể chảy máu từ chỗ gãy vào các mô của cẳng tay gây sưng đáng kể.\nXem thêm: Gãy xương: Dấu hiệu nhận biết và cách xử trí sao cho hợp lí?\n\nPhương pháp điều trị\n\nĐánh giá gãy xương bằng cách chụp X-quang cẳng tay bao gồm khớp khuỷu tay và khớp cổ tay. Bác sĩ sẽ tìm bằng chứng tổn thương đối với dây thần kinh và mạch máu ảnh hưởng đến cẳng tay để nhanh chóng điều trị.\n\nCó thể điều trị gãy xương bằng cách cố định xương trụ thông qua bó bột trong khoảng 4 đến 6 tuần. Bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ tiến trình của bạn bằng chụp X-quang để đảm bảo xương không bị gãy thêm hay di lệch. Trong thời gian này, không được phép dùng tay để nâng và mang vật nặng.\n\n\nSau khi tháo băng bột, bạn sẽ bắt đầu vật lý trị liệu với các bài tập cụ thể để tập chuyển động của khuỷu tay, cổ tay và cách xoay của cẳng tay. Tùy theo tình trạng vết thương đang lành mà các bài tập mang vật nặng khác nhau sẽ được thực hiện.\n\nPhẫu thuật được thực hiện trong hầu hết các trường hợp gãy xương ở cẳng tay. Nếu gãy hở thì cần phải phẫu thuật ngay lập tức để giảm nguy cơ nhiễm trùng. Gãy hở xảy ra khi có một vết rách trên da tại vị trí gãy. Điều này có thể do hai đầu của vết gãy đâm ra ngoài da hoặc do một vật đâm thủng da từ bên ngoài. Các xương gãy sẽ được cố định với nẹp và vít. Bạn thường không nên vận động trong thời gian đầu sau phẫu thuật, có thể khoảng 6 tuần tùy vào mức độ nghiêm trọng của vết thương.\n\n', 'Đau cổ tay trụ\n\nThuật ngữ “cổ tay” được sử dụng để mô tả khớp nơi bàn tay được nối với cẳng tay. Giải phẫu thực tế của cổ tay không đơn giản như vậy. Có tám xương nhỏ kết nối năm xương ở bàn tay với hai xương cẳng tay (xương quay và xương trụ). Đau cổ tay trụ (đau ở phía ngón út của cổ tay) rất phổ biến. Nó có thể do chấn thương xương, sụn hoặc dây chằng. Khi xương trụ dài hơn xương quay, có thể gây đau cổ tay trụ.\n\n\nNguyên nhân\n\nDo có nhiều thành phần ở bên phía “ngón út” của cổ tay, việc xác định nguyên nhân gây đau cổ tay có thể rất khó khăn. Bác sĩ bàn tay sẽ khám cổ tay của bạn để xem vị trí đau ở đâu và cách cổ tay cử động. Chụp X-quang có thể được thực hiện. Đôi khi có thể cần chụp CT hoặc MRI.Một số nguyên nhân gây ra đau cổ tay bao gồm:\n\n- Gãy xương cổ tay.\n- Viêm các khớp giữa các xương.\n- Hội chứng xương trụ chèn ép (khi xương trụ dài hơn xương quay, có thể khiến nó “va vào” các xương cổ tay).\n- Viêm dây chằng làm mất khả năng gập hay ngửa cổ tay.\n- Tổn thương phức tạp sụn hình tam giác (TFCC) (khi dây chằng kết nối giữa xương trụ và các cấu trúc khác ở cổ tay bị rách do chấn thương hoặc mòn theo thời gian).\n- Tổn thương hoặc chèn ép dây thần kinh.\n- Khối u, phổ biến nhất là u nang hạch, lành tính.\n\nTriệu chứng\n\nCó thể cảm thấy đau khi nghỉ ngơi hoặc khi cử động. Các triệu chứng có thể bao gồm:\n\n- Đau ở bên “ngón út” của cổ tay khi cử động.\n- Giảm hoặc hạn chế chuyển động.\n\nViệc điều trị đau cổ tay trụ phụ thuộc vào chẩn đoán. Nó có thể bao gồm một số sự kết hợp của điều chỉnh hoạt động, nẹp hoặc bó bột, thuốc chống viêm. Nếu không làm giảm các triệu chứng, phẫu thuật có thể được xem xét.\n\nTê liệt hoặc tổn thương dây thần kinh liên quan đến gãy xương trụ hiếm gặp, thường xảy ra khi gãy xương lộ ra ngoài với tổn thương mô mềm lớn. Do đó, những vết rách và dây thần kinh tại vị trí gãy xương luôn cần được lưu ý. Điều này trở nên quan trọng hơn khi tình trạng mất hoặc giới hạn vận động ở tay xuất hiện. Vậy nên, nếu có bất kì dấu hiệu bất thường nào liên quan đến xương cẳng tay và bàn tay, hãy liên hệ với Bác sĩ để được điều trị kịp thời nhé.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Gãy xương trụ', 'content': ['', 'Triệu chứng', '', 'Gãy xương trụ có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào vị trí gần xương cổ tay, đoạn ở giữa xương trụ hoặc gần phía khuỷu tay. Chúng có thể xảy ra thông qua một lực trực tiếp vào cẳng tay hoặc chấn thương gián tiếp do lực từ cánh tay.', '', 'Gãy xương trụ có thể xảy ra như một vết gãy đơn lẻ hoặc kết hợp gãy thêm xương quay. Ngoài ra, có thể trật khớp cổ tay hoặc khớp khuỷu tay. Khi cả hai xương bị gãy kèm theo chấn thương khớp ở cổ tay hoặc khuỷu tay, chúng được mô tả là gãy xương Galeazzi hoặc Monteggia.', '', 'Gãy xương khiến cẳng tay bị đau và sưng tấy và có xu hướng biến dạng. Bạn sẽ không thể sử dụng cánh tay và cẳng tay sẽ có xu hướng gập xuống. Bạn có thể cảm thấy các mảnh xương di chuyển khi cố gắng sử dụng cánh tay. Ngoài ra, có thể chảy máu từ chỗ gãy vào các mô của cẳng tay gây sưng đáng kể.', 'Xem thêm: Gãy xương: Dấu hiệu nhận biết và cách xử trí sao cho hợp lí?', '', 'Phương pháp điều trị', '', 'Đánh giá gãy xương bằng cách chụp X-quang cẳng tay bao gồm khớp khuỷu tay và khớp cổ tay. Bác sĩ sẽ tìm bằng chứng tổn thương đối với dây thần kinh và mạch máu ảnh hưởng đến cẳng tay để nhanh chóng điều trị.', '', 'Có thể điều trị gãy xương bằng cách cố định xương trụ thông qua bó bột trong khoảng 4 đến 6 tuần. Bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ tiến trình của bạn bằng chụp X-quang để đảm bảo xương không bị gãy thêm hay di lệch. Trong thời gian này, không được phép dùng tay để nâng và mang vật nặng.', '', '', 'Sau khi tháo băng bột, bạn sẽ bắt đầu vật lý trị liệu với các bài tập cụ thể để tập chuyển động của khuỷu tay, cổ tay và cách xoay của cẳng tay. Tùy theo tình trạng vết thương đang lành mà các bài tập mang vật nặng khác nhau sẽ được thực hiện.', '', 'Phẫu thuật được thực hiện trong hầu hết các trường hợp gãy xương ở cẳng tay. Nếu gãy hở thì cần phải phẫu thuật ngay lập tức để giảm nguy cơ nhiễm trùng. Gãy hở xảy ra khi có một vết rách trên da tại vị trí gãy. Điều này có thể do hai đầu của vết gãy đâm ra ngoài da hoặc do một vật đâm thủng da từ bên ngoài. Các xương gãy sẽ được cố định với nẹp và vít. Bạn thường không nên vận động trong thời gian đầu sau phẫu thuật, có thể khoảng 6 tuần tùy vào mức độ nghiêm trọng của vết thương.', '']}, {'title': 'Đau cổ tay trụ', 'content': ['', 'Thuật ngữ “cổ tay” được sử dụng để mô tả khớp nơi bàn tay được nối với cẳng tay. Giải phẫu thực tế của cổ tay không đơn giản như vậy. Có tám xương nhỏ kết nối năm xương ở bàn tay với hai xương cẳng tay (xương quay và xương trụ). Đau cổ tay trụ (đau ở phía ngón út của cổ tay) rất phổ biến. Nó có thể do chấn thương xương, sụn hoặc dây chằng. Khi xương trụ dài hơn xương quay, có thể gây đau cổ tay trụ.', '', '', 'Nguyên nhân', '', 'Do có nhiều thành phần ở bên phía “ngón út” của cổ tay, việc xác định nguyên nhân gây đau cổ tay có thể rất khó khăn. Bác sĩ bàn tay sẽ khám cổ tay của bạn để xem vị trí đau ở đâu và cách cổ tay cử động. Chụp X-quang có thể được thực hiện. Đôi khi có thể cần chụp CT hoặc MRI.Một số nguyên nhân gây ra đau cổ tay bao gồm:', '', '- Gãy xương cổ tay.\n- Viêm các khớp giữa các xương.\n- Hội chứng xương trụ chèn ép (khi xương trụ dài hơn xương quay, có thể khiến nó “va vào” các xương cổ tay).\n- Viêm dây chằng làm mất khả năng gập hay ngửa cổ tay.\n- Tổn thương phức tạp sụn hình tam giác (TFCC) (khi dây chằng kết nối giữa xương trụ và các cấu trúc khác ở cổ tay bị rách do chấn thương hoặc mòn theo thời gian).\n- Tổn thương hoặc chèn ép dây thần kinh.\n- Khối u, phổ biến nhất là u nang hạch, lành tính.', '', 'Triệu chứng', '', 'Có thể cảm thấy đau khi nghỉ ngơi hoặc khi cử động. Các triệu chứng có thể bao gồm:', '', '- Đau ở bên “ngón út” của cổ tay khi cử động.\n- Giảm hoặc hạn chế chuyển động.', '', 'Việc điều trị đau cổ tay trụ phụ thuộc vào chẩn đoán. Nó có thể bao gồm một số sự kết hợp của điều chỉnh hoạt động, nẹp hoặc bó bột, thuốc chống viêm. Nếu không làm giảm các triệu chứng, phẫu thuật có thể được xem xét.', '', 'Tê liệt hoặc tổn thương dây thần kinh liên quan đến gãy xương trụ hiếm gặp, thường xảy ra khi gãy xương lộ ra ngoài với tổn thương mô mềm lớn. Do đó, những vết rách và dây thần kinh tại vị trí gãy xương luôn cần được lưu ý. Điều này trở nên quan trọng hơn khi tình trạng mất hoặc giới hạn vận động ở tay xuất hiện. Vậy nên, nếu có bất kì dấu hiệu bất thường nào liên quan đến xương cẳng tay và bàn tay, hãy liên hệ với Bác sĩ để được điều trị kịp thời nhé.', '']}]}]
|
158
|
Yết hầu
|
https://youmed.vn/tin-tuc/yet-hau-o-nu/
|
body-part
|
Yết hầu ở nữ: Liệu có là vấn đề đáng lo ngại?
|
ThS.BS Phan Lê Nam
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-phan-le-nam/
|
['Yết hầu thường được biết đến là bộ phận đặc trưng ở nam giới. Tuy nhiên, một số chị em sau tuổi dậy thì lại có yết hầu giống con trai. Vậy đâu là nguyên nhân của tình trạng yết hầu ở nữ? Liệu đây có phải là vấn đề đáng lo ngại hay không? Hãy cùng các Thạc sĩ, Bác sĩ Phan Lê Nam tìm hiểu điều này qua bài viết dưới đây.']
|
['Yết hầu là gì?', 'Phụ nữ có thể có yết hầu không?', 'Cắt bỏ yết hầu ở phụ nữ liệu có an toàn?']
|
[{'title': 'Yết hầu là gì?', 'content': ['Cấu tạo\nYết hầu là phần xương sụn bọc quanh dây thanh quản và lồi ra trước cổ. Người có yết hầu càng to, hộp thanh quản càng lớn thì giọng nói sẽ càng trầm ấm. Do vậy, yết hầu thường là bộ phận đại diện cho sự nam tính ở phái mạnh.\nYết hầu còn được biết đến với một tên gọi khác là “trái táo cổ”. Tên gọi này được xuất phát từ truyền thuyết Adam và Eva. Do dại dột ăn “trái cấm” trong vườn địa đàng, Adam đã mắc nghẹn miếng táo ở cổ họng. Hình dạng miếng táo lồi ra khá giống với yết hầu. Từ đó, người ta thường dùng cụm từ “trái táo cổ” để chỉ bộ phận này một cách hoa mỹ.\n', 'Chức năng\nCùng với sụn giáp, yết hầu giúp bảo vệ phần phía trước của thanh quản, bao gồm các dây thanh đới. Nhờ dây thanh đới, chúng ta có thể:\n- Nói\n- La hét\n- Cười\n- Thì thầm\n- Ca hát\nNgoài ra, dây còn giúp ngăn chặn thức ăn rơi vào phổi, hạn chế tình trạng viêm phổi. Chính công dụng này đã khiến “trái táo cổ” là một trong những bộ phận nhạy cảm của nam giới. Đây cũng là lời giải đáp cho câu hỏi: “Tại sao không được sờ vào yết hầu của con trai?” mà phần lớn chị em phụ nữ thắc mắc.\n', 'Khoảng thời gian hình thành\n“Trái táo cổ” thường được hình thành trong quá trình dậy thì. Ở giai đoạn này, cơ thể thường trải qua nhiều thay đổi, đặc biệt là sự phát triển của dây thanh quản.\nKích thước thanh quản lúc này sẽ tăng và hình thành nhiều sụn hơn để bảo vệ dây thanh đới. Cả nam và nữ đều trải qua quá trình vỡ giọng khiến giọng nói trở nên trầm hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cấu tạo', 'content': ['Yết hầu là phần xương sụn bọc quanh dây thanh quản và lồi ra trước cổ. Người có yết hầu càng to, hộp thanh quản càng lớn thì giọng nói sẽ càng trầm ấm. Do vậy, yết hầu thường là bộ phận đại diện cho sự nam tính ở phái mạnh.', 'Yết hầu còn được biết đến với một tên gọi khác là “trái táo cổ”. Tên gọi này được xuất phát từ truyền thuyết Adam và Eva. Do dại dột ăn “trái cấm” trong vườn địa đàng, Adam đã mắc nghẹn miếng táo ở cổ họng. Hình dạng miếng táo lồi ra khá giống với yết hầu. Từ đó, người ta thường dùng cụm từ “trái táo cổ” để chỉ bộ phận này một cách hoa mỹ.']}, {'title': 'Chức năng', 'content': ['Cùng với sụn giáp, yết hầu giúp bảo vệ phần phía trước của thanh quản, bao gồm các dây thanh đới. Nhờ dây thanh đới, chúng ta có thể:', '- Nói\n- La hét\n- Cười\n- Thì thầm\n- Ca hát', 'Ngoài ra, dây còn giúp ngăn chặn thức ăn rơi vào phổi, hạn chế tình trạng viêm phổi. Chính công dụng này đã khiến “trái táo cổ” là một trong những bộ phận nhạy cảm của nam giới. Đây cũng là lời giải đáp cho câu hỏi: “Tại sao không được sờ vào yết hầu của con trai?” mà phần lớn chị em phụ nữ thắc mắc.']}, {'title': 'Khoảng thời gian hình thành', 'content': ['“Trái táo cổ” thường được hình thành trong quá trình dậy thì. Ở giai đoạn này, cơ thể thường trải qua nhiều thay đổi, đặc biệt là sự phát triển của dây thanh quản.', 'Kích thước thanh quản lúc này sẽ tăng và hình thành nhiều sụn hơn để bảo vệ dây thanh đới. Cả nam và nữ đều trải qua quá trình vỡ giọng khiến giọng nói trở nên trầm hơn.']}]}, {'title': 'Phụ nữ có thể có yết hầu không?', 'content': ['Thông thường khi nhắc đến yết hầu, người ta sẽ nghĩ đến cánh mày râu. Nhưng trên thực tế, yết hầu ở nữ không phải trường hợp quá hiếm gặp.', 'Yết hầu có thể có ở cả nam và nữ. Khi đến tuổi trưởng thành, dây thanh quản sẽ phát triển ở cả 2 giới. Tuy nhiên, do tác động của các hormone nữ, sự phát triển này không thể diễn ra mạnh mẽ như đàn ông. Do vậy, yết hầu ở nữ giới thường không xuất hiện rõ. Phụ nữ vẫn giữ được giọng nói cao và mỏng dù đã qua tuổi dậy thì.', 'Một vài bé gái khi trưởng thành lại có yết hầu như con trai. Nhiều phụ huynh rất lo lắng và thắc mắc rằng “Liệu yết hầu ở nữ có để lại hậu quả gì không?” Để giải đáp cho câu hỏi trên, hãy cùng YouMed tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề.', 'Nguyên nhân\nDo sự rối loạn nội tiết tố, hàm lượng testosterone của nhiều bé gái có thể cao hơn so với số đông còn lại. Điều này dẫn đến hiện tượng phát triển mạnh mẽ của thanh quản và tạo ra yết hầu ở nữ.\n', 'Phụ nữ có yết hầu có sao không?\n“Trái táo cổ” có sự liên quan mật thiết với các đặc điểm về giới tính. Chị em có yết hầu to thường có giọng nói trầm và thấp hơn bình thường. Ngoài ra, do lượng testosterone cao, họ cũng có một số biểu hiện như mọc nhiều lông và tóc hơn.\nYết hầu ở nữ thường không để lại quá nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Ngoài khiến giọng nói trầm hơn, bộ phận này hoàn toàn không gây nên các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe phụ nữ. Nếu bé vẫn có các đặc điểm sinh dục phù hợp với giới tính, người nhà không cần lo lắng khi thấy con em mình có “trái táo cổ”.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên nhân', 'content': ['Do sự rối loạn nội tiết tố, hàm lượng testosterone của nhiều bé gái có thể cao hơn so với số đông còn lại. Điều này dẫn đến hiện tượng phát triển mạnh mẽ của thanh quản và tạo ra yết hầu ở nữ.']}, {'title': 'Phụ nữ có yết hầu có sao không?', 'content': ['“Trái táo cổ” có sự liên quan mật thiết với các đặc điểm về giới tính. Chị em có yết hầu to thường có giọng nói trầm và thấp hơn bình thường. Ngoài ra, do lượng testosterone cao, họ cũng có một số biểu hiện như mọc nhiều lông và tóc hơn.', 'Yết hầu ở nữ thường không để lại quá nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Ngoài khiến giọng nói trầm hơn, bộ phận này hoàn toàn không gây nên các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe phụ nữ. Nếu bé vẫn có các đặc điểm sinh dục phù hợp với giới tính, người nhà không cần lo lắng khi thấy con em mình có “trái táo cổ”.']}]}, {'title': 'Cắt bỏ yết hầu ở phụ nữ liệu có an toàn?', 'content': ['Yết hầu có thể là nỗi bận tâm của nhiều chị em do làm mất đi vẻ nữ tính. Nhiều người thường tìm đến các biện pháp can thiệp nhằm làm giảm kích thước hoặc cắt bỏ yết hầu. Hiện nay, phẫu thuật loại bỏ thường được lựa chọn do tính hiệu quả cao. Phương pháp này giúp gọt bớt phần sụn thừa tạo nên độ lồi của “trái táo cổ”.', 'Các chuyên gia y tế đưa ra một số lưu ý khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cắt bỏ yết hầu:', 'Trước phẫu thuật\nĐể hạn chế nguy cơ xuất huyết, các bác sĩ sẽ khuyên người bệnh ngưng dùng aspirin và hút thuốc.\n', 'Sau phẫu thuật\nBệnh nhân nên hạn chế hoạt động mạnh, hát hoặc nói lớn sau khi cắt bỏ yết hầu ở nữ. Ở vài trường hợp, bạn có thể cảm thấy khó chịu trong vài ngày đầu, nhưng cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất. Bạn nên dùng thức ăn mềm hoặc lỏng cho đến khi cổ họng thoải mái khi nuốt. Việc tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế về vệ sinh vị trí này cũng rất cần thiết.\n', 'Các biến chứng thường gặp\nNhiều người thường băn khoăn “liệu phẫu thuật cắt bỏ yết hầu có an toàn không?” Để giải đáp thắc mắc trên, các bác sĩ đưa ra những lưu ý mà phái đẹp cần cân nhắc trước khi đưa ra lựa chọn.\nMột số biến chứng bệnh nhân có thể gặp sau phẫu thuật:\n- Cảm giác đau nhẹ\n- Sưng\n- Bầm tím\n- Đau họng\n- Khó nuốt\nCác dấu hiệu trên thường không quá nghiêm trọng và sẽ mất đi sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu sau khi phẫu thuật yết hầu ở nữ cơ thể xuất hiện những biểu hiện dưới đây, bạn cần liên lạc với bác sĩ để được hỗ trợ.\n- Sốt\n- Đau dữ dội ở vết mổ\n- Đau ngực\n- Khó thở\n- Nhịp tim bất thường\nNgoài ra, một số vấn đề bệnh nhân có thể gặp phải trong quá trình phẫu thuật như:\n- Mê sảng sau phẫu thuật và các vấn đề về hô hấp.\n- Loại bỏ quá nhiều sụn tuyến giáp làm ảnh hưởng giọng nói.\n- Để lại sẹo rỗ.\nDo đó, hãy trao đổi với bác sĩ để hiểu rõ các lợi ích cũng như yếu tố nguy cơ trước khi đưa ra quyết định.\nSong, quá trình hồi phục thường diễn ra khá nhanh và rõ ràng. Phái đẹp sẽ thấy phần cổ nhẵn hơn và không còn dấu vết “trái táo cổ”. Vết sẹo sau mổ thường không thể nhìn thấy và sẽ dần giảm độ sưng đỏ theo thời gian.\nYết hầu ở nữ là tình trạng khá phổ biến và không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, do tính thẩm mỹ, nhiều chị em vẫn lựa chọn phẫu thuật loại bỏ. Phương pháp này được đánh giá cao do có thể loại bỏ được yết hầu có kích thước lớn. Đồng thời, nguy cơ xảy ra biến chứng sau tiểu phẫu là khá thấp. Do đó, nếu cảm thấy không hài lòng với “trái táo cổ” của mình, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn về cách điều trị phù hợp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Trước phẫu thuật', 'content': ['Để hạn chế nguy cơ xuất huyết, các bác sĩ sẽ khuyên người bệnh ngưng dùng aspirin và hút thuốc.']}, {'title': 'Sau phẫu thuật', 'content': ['Bệnh nhân nên hạn chế hoạt động mạnh, hát hoặc nói lớn sau khi cắt bỏ yết hầu ở nữ. Ở vài trường hợp, bạn có thể cảm thấy khó chịu trong vài ngày đầu, nhưng cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất. Bạn nên dùng thức ăn mềm hoặc lỏng cho đến khi cổ họng thoải mái khi nuốt. Việc tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế về vệ sinh vị trí này cũng rất cần thiết.']}, {'title': 'Các biến chứng thường gặp', 'content': ['Nhiều người thường băn khoăn “liệu phẫu thuật cắt bỏ yết hầu có an toàn không?” Để giải đáp thắc mắc trên, các bác sĩ đưa ra những lưu ý mà phái đẹp cần cân nhắc trước khi đưa ra lựa chọn.', 'Một số biến chứng bệnh nhân có thể gặp sau phẫu thuật:', '- Cảm giác đau nhẹ\n- Sưng\n- Bầm tím\n- Đau họng\n- Khó nuốt', 'Các dấu hiệu trên thường không quá nghiêm trọng và sẽ mất đi sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu sau khi phẫu thuật yết hầu ở nữ cơ thể xuất hiện những biểu hiện dưới đây, bạn cần liên lạc với bác sĩ để được hỗ trợ.', '- Sốt\n- Đau dữ dội ở vết mổ\n- Đau ngực\n- Khó thở\n- Nhịp tim bất thường', 'Ngoài ra, một số vấn đề bệnh nhân có thể gặp phải trong quá trình phẫu thuật như:', '- Mê sảng sau phẫu thuật và các vấn đề về hô hấp.\n- Loại bỏ quá nhiều sụn tuyến giáp làm ảnh hưởng giọng nói.\n- Để lại sẹo rỗ.', 'Do đó, hãy trao đổi với bác sĩ để hiểu rõ các lợi ích cũng như yếu tố nguy cơ trước khi đưa ra quyết định.', 'Song, quá trình hồi phục thường diễn ra khá nhanh và rõ ràng. Phái đẹp sẽ thấy phần cổ nhẵn hơn và không còn dấu vết “trái táo cổ”. Vết sẹo sau mổ thường không thể nhìn thấy và sẽ dần giảm độ sưng đỏ theo thời gian.', 'Yết hầu ở nữ là tình trạng khá phổ biến và không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, do tính thẩm mỹ, nhiều chị em vẫn lựa chọn phẫu thuật loại bỏ. Phương pháp này được đánh giá cao do có thể loại bỏ được yết hầu có kích thước lớn. Đồng thời, nguy cơ xảy ra biến chứng sau tiểu phẫu là khá thấp. Do đó, nếu cảm thấy không hài lòng với “trái táo cổ” của mình, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn về cách điều trị phù hợp.']}]}]
|
159
|
Ốc tai
|
https://youmed.vn/tin-tuc/oc-tai-co-quan-thinh-giac-quan-trong/
|
body-part
|
Ốc tai: Cơ quan thính giác quan trọng
|
Bác sĩ Lương Sỹ Bắc
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-luong-sy-bac/
|
['Tai là cơ quan đảm nhiệm chức năng nghe, một trong các giác quan của con người. Ngoài ra, với cấu trúc đặc biệt, tai còn đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác trên cơ thể. Trong đó có nhiệm vụ giữ thăng bằng, ổn định vị thế của cơ thể với môi trường xung quanh. Để đảm nhiệm nhiều chức năng như vậy là nhờ cấu trúc ốc tai. Bài viết sau đây của Bác sĩ Lương Sỹ Bắc sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kỹ về cấu tạo và chức năng ốc tai. Điều đó giúp ích cho việc giữ gìn, vệ sinh và bảo vệ tai tốt hơn.']
|
['Ốc tai là gì?', 'Cấu tạo', 'Chức năng của ốc tai', 'Làm gì để bảo vệ tai?']
|
[{'title': 'Ốc tai là gì?', 'content': ['Tai của con người chia thành ba bộ phận chính cấu thành: tai ngoài, tai giữa và tai trong.', 'Tai ngoài\nGồm có loa tai và ống tai ngoài. Loa tai ở người có những nếp lồi lõm với phương hướng khác nhau. Cấu trúc này giúp thu nhận âm thanh từ mọi phía mà không cần xoay như một số động vật. Ống tai ngoài có lông và tuyến nhầy. Giới hạn bên trong là màng nhĩ.\n', 'Tai giữa\nGồm có hòm nhĩ nằm trong phần đá của xương thái dương, có dung tích 1/2ml. Trong đó có 3 xương con: xương búa, xương đe và xương bàn đạp. Thành trước có vòi eustache (vòi nhĩ) thông với hầu. Bình thường vòi này đóng. Nó chỉ mở ra để cân bằng áp lực khi nuốt hoặc ngáp. Bên trong là cửa sổ tròn (cửa sổ tiền đình) liên hệ với tiền đình tai trong. Nền của xương bàn đạp đậy lên cửa sổ tiền đình.\n', 'Tai trong\nTai trong gồm cơ quan thính giác và bộ máy thăng bằng gồm có mê đạo xương và mê đạo màng. Mê đạo xương chứa ngoại dịch còn mê đạo màng chứa nội dịch, nằm trong phần đá xương thái dương. Cấu tạo của mê đạo (mê lộ) gồm 2 phần: tiền đình và ống khuyên.\nỐc tai mà chúng ta đề cập đến ở đây chính là cấu trúc ở tai trong. Hình dạng của nó giống con ốc xoắn 2 vòng rưỡi nằm ở phía trước tiền đình. Cấu trúc gồm có đáy ốc tai và đỉnh ốc. Ðỉnh ốc tai hướng ra trước ngoài, nền hướng vào trong sâu ngay đầu ngoài của ống tai trong và có thần kinh ốc tai đi ra. Một phần nền của ốc tai tạo nên ụ nhô của hòm nhĩ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tai ngoài', 'content': ['Gồm có loa tai và ống tai ngoài. Loa tai ở người có những nếp lồi lõm với phương hướng khác nhau. Cấu trúc này giúp thu nhận âm thanh từ mọi phía mà không cần xoay như một số động vật. Ống tai ngoài có lông và tuyến nhầy. Giới hạn bên trong là màng nhĩ.']}, {'title': 'Tai giữa', 'content': ['Gồm có hòm nhĩ nằm trong phần đá của xương thái dương, có dung tích 1/2ml. Trong đó có 3 xương con: xương búa, xương đe và xương bàn đạp. Thành trước có vòi eustache (vòi nhĩ) thông với hầu. Bình thường vòi này đóng. Nó chỉ mở ra để cân bằng áp lực khi nuốt hoặc ngáp. Bên trong là cửa sổ tròn (cửa sổ tiền đình) liên hệ với tiền đình tai trong. Nền của xương bàn đạp đậy lên cửa sổ tiền đình.']}, {'title': 'Tai trong', 'content': ['Tai trong gồm cơ quan thính giác và bộ máy thăng bằng gồm có mê đạo xương và mê đạo màng. Mê đạo xương chứa ngoại dịch còn mê đạo màng chứa nội dịch, nằm trong phần đá xương thái dương. Cấu tạo của mê đạo (mê lộ) gồm 2 phần: tiền đình và ống khuyên.', 'Ốc tai mà chúng ta đề cập đến ở đây chính là cấu trúc ở tai trong. Hình dạng của nó giống con ốc xoắn 2 vòng rưỡi nằm ở phía trước tiền đình. Cấu trúc gồm có đáy ốc tai và đỉnh ốc. Ðỉnh ốc tai hướng ra trước ngoài, nền hướng vào trong sâu ngay đầu ngoài của ống tai trong và có thần kinh ốc tai đi ra. Một phần nền của ốc tai tạo nên ụ nhô của hòm nhĩ.']}]}, {'title': 'Cấu tạo', 'content': ['Ốc tai có một trụ và từ trụ này có mảnh xoắn xương nhô dính với ống nó. Cấu trúc này ngăn ốc tai ra làm hai phần: phần trên là thang tiền đình và phần dưới là thang nhĩ. Hai thang này chỉ thông nhau ở đỉnh ốc tai, nơi đó gọi là khe xoắn ốc. Từ đáy tới đỉnh dài 5mm và chiều ngang đáy là 9mm. Đỉnh hướng ra trước ngoài. Một phần vòng đáy ốc tai đẩy thành trong hòm như lồi lên tạo nên ụ nhô. Nhìn chung, đáy ốc tai nằm đối diện với đáy ống tai trong.', '- Ụ nhô là một lồi tròn do vòng thứ nhất của ốc tai tạo nên. Trên mặt ụ nhô có những rãnh nhô, rãnh gò nhô. Các rãnh này cho nhánh của đám rối nhĩ thuộc thần kinh nhĩ và của thần kinh lưỡi hầu nằm.\n- Cửa sổ ốc tai hay cửa sổ tròn ở sau ụ nhô, được đậy bởi màng nhĩ phụ.\n- Cửa sổ tiền đình hay cửa sổ bầu dục ở phía sau trên ụ nhô có nền xương bàn đạp lắp vào. Hõm nằm giữa cửa sổ tiền đình và cửa sổ ốc tai gọi là xoang nhĩ. Xoang này liên quan với đoàn bóng của ống bán khuyên sau.\n- Lồi thần kinh mặt do đoạn 2 của ống thần kinh mặt tạo nên. Nó chạy từ trước ra sau ở phía trên cửa sổ tiền đình, rồi uốn cong xuống thành chính của hòm nhĩ. Lớp xương bọc thần kinh mặt ở đây có thể rất mỏng. Do đó, khi bị viêm tai giữa, thần kinh mặt có thể bị tổn thương.\n- Lồi ống bán khuyên ngoài nằm phía trên lồi ống thần kinh mặt.\n- Mỏm hình ốc: phía trước trên ụ nhô, có gân cơ căng màng nhĩ thoát ra ở đỉnh chỏm.', 'Cấu tạo của ốc tai gồm có trụ ốc tai, ống xoắn ốc và mảnh xoắn xương.', 'Trụ ốc\nLà một trục xương hình nón, trung tâm ốc tai đi từ đỉnh tới đáy ốc. Đáy trụ tương ứng với đáy ốc tai. Trong lòng trụ có những ống nhỏ chạy dọc để các sợi thần kinh ốc tai đi qua. Chúng được gọi là các ống dọc của trụ ốc.\n', 'Ống xoắn ốc\nLà ống dài 30mm, đường kính giảm dần từ đáy tới đỉnh, quấn 2 vòng rưỡi quanh trụ ốc tai. Nơi tận hết của ống tạo nên đỉnh ốc tai. Vòng đáy của ống xoắn ốc có một phần nhô vào thành trong hòm nhĩ, tạo thành ụ nhô và có cửa sổ ốc tai thông với hòm nhĩ, có màng nhĩ phụ đậy. Vùng đáy của ống xoắn ốc thông với tiền đình xương và còn có một lỗ mở vào cống ốc tai. Cống này dẫn tới một lỗ ở mặt dưới phần đá xương thái dương.\n', 'Mảnh xoắn xương\nLà một mảnh xương mỏng nhô ra từ trụ ốc tai và quấn quanh trụ, theo một đường xoắn ốc. Lòng ống xoắn ốc chia dở chừng lòng ống thành 2 tầng: tầng tiền đình ở trên và tầng màng nhĩ ở dưới. Trên người sống, từ bờ tự do của mảnh xoắn xương tới thành ngoài ống xoắn ốc có màng nền ngăn cách tiếp phần còn lại giữa 2 tầng.\nBề rộng của mảnh xoắn xương cũng giảm dần từ đáy tới đỉnh ốc tai. Ở đỉnh, mảnh xoắn ốc tận hết một mỏm hình móc gọi là móc mảnh xoắn. Giữa đỉnh ống xoắn ốc và móc mảnh xoắn có một khe hở. Nó được gọi là khe xoáy ốc, qua đó tầng tiền đình thông với tầng màng nhĩ. Dọc theo bờ tự do làm thành rãnh của mảnh xoắn xương có một loạt những lỗ rất nhỏ mở vào một loạt ống nhỏ chạy ngang qua bề dày của mảnh xoắn, từ bờ tự do đến bờ dính của mảnh.\nCho các sợi thần kinh ốc tai đi qua và liên tiếp với các ống dọc của trụ ốc. Dọc theo những điểm chuyển tiếp liên tiếp nhau giữa 2 hệ thống ống ngang và dọc nghĩa là một ống gọi là ống xoắn trụ ốc để cho các hạch xoắn ốc tai nằm trong.\nMê nhĩ màng hay mê đạo màng là một hệ thống ống và túi màng ngâm trong ngoại dịch. Chúng chứa đầy nội dịch nằm trong mê đạo xương và nhỏ hơn mê đạo xương rất nhiều. Mê đạo màng bao gồm: mê đạo tiền đình và mê đạo ốc tai.\nMê đạo ốc tai là một ống màng, dài 32cm, nằm trong ống xoắn ốc xương, dọc theo khoảng giữa thành ngoài của ống này và bờ tự do của mảnh xoắn xương. Ống ốc tai màng cũng xoắn 2 vòng rưỡi như ống xoắn ốc xương. Bên trong có chứa nội dịch và cùng với mảnh xoắn xương tạo thành một vách kín. Nó chia khoang ngoại dịch ở trong ống xoắn ốc xương thành 2 tầng: tầng tiền đình và tầng màng nhĩ. Trên thiết đồ cắt ngang của ống ốc tai màng có hình tam giác, với 3 thành: thành màng nhĩ, thành tiền đình và thành ngoài.\n', 'Thành màng nhĩ của ống ốc tai\nChủ yếu là mảnh nền hay màng nền. Nó được cấu tạo bởi những thớ sợi căng từ bờ tự do của mảnh xoắn xương tới thành ngoài ống xoắn ốc. Nằm trên mảnh nền là một loạt các cấu trúc thượng mô dày lên biệt hoá cao độ. Cấu trúc tạo nên cơ quan xoắn ốc (cơ quan Corti), nơi nhận cảm thính giác của các sợi thần kinh ốc tai.\n', 'Thành ngoài của ống ốc tai\nĐược tạo nên bởi phần dày lên của màng xương ở thành ngoài của ống xoắn ốc, gọi là mào xoắn hay dây chằng xoắn. Phần mào xoắn lồi vào bên trong ống xoắn ốc ở bờ ngoài mảnh nền. Gọi là mào nền cho màng nền bám.\n', 'Thành tiền đình của ốc tai\nĐược tạo bởi 1 màng mỏng đi từ màng xương phủ mảnh xoắn xương tới thành ngoài ống xoắn ốc. Gọi là màng tiền đình.\n', 'Động mạch\nĐộng mạch ốc tai chia thành 12 – 14 nhánh nhỏ chạy theo các ống ở trong trụ ốc. Chúng cấp máu cho trụ, mảnh xoắn xương và mảnh nền. Các nhánh nhỏ này tạo nên cuộn tiểu động mạch ốc tai. Nhánh tiền đình cấp máu cho soan nang, cầu nang và các ống bán khuyên.\n', 'Tĩnh mạch\nCác nhánh tiền đình đi kèm động mạch và nhận tĩnh mạch xoắn trụ ốc ở nền trụ ốc. Chúng tạo nên các tĩnh mạch mê đạo. Các tĩnh mạch mê đạo tận hết ở phần sau xoang tĩnh mạch đá trên hoặc trong xoang ngang.\n', 'Thần kinh tiền đình ốc tai\nĐi vào ống tai trong thì phân chia thành 2 nhánh chính:\n- Phần ốc tai đi đến cơ quan xoắn ốc, đảm nhận chức năng nghe.\n- Phần tiền đình vào các ống bán khuyên, soan nang và cầu nang, đảm nhận chức năng thăng bằng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Trụ ốc', 'content': ['Là một trục xương hình nón, trung tâm ốc tai đi từ đỉnh tới đáy ốc. Đáy trụ tương ứng với đáy ốc tai. Trong lòng trụ có những ống nhỏ chạy dọc để các sợi thần kinh ốc tai đi qua. Chúng được gọi là các ống dọc của trụ ốc.']}, {'title': 'Ống xoắn ốc', 'content': ['Là ống dài 30mm, đường kính giảm dần từ đáy tới đỉnh, quấn 2 vòng rưỡi quanh trụ ốc tai. Nơi tận hết của ống tạo nên đỉnh ốc tai. Vòng đáy của ống xoắn ốc có một phần nhô vào thành trong hòm nhĩ, tạo thành ụ nhô và có cửa sổ ốc tai thông với hòm nhĩ, có màng nhĩ phụ đậy. Vùng đáy của ống xoắn ốc thông với tiền đình xương và còn có một lỗ mở vào cống ốc tai. Cống này dẫn tới một lỗ ở mặt dưới phần đá xương thái dương.']}, {'title': 'Mảnh xoắn xương', 'content': ['Là một mảnh xương mỏng nhô ra từ trụ ốc tai và quấn quanh trụ, theo một đường xoắn ốc. Lòng ống xoắn ốc chia dở chừng lòng ống thành 2 tầng: tầng tiền đình ở trên và tầng màng nhĩ ở dưới. Trên người sống, từ bờ tự do của mảnh xoắn xương tới thành ngoài ống xoắn ốc có màng nền ngăn cách tiếp phần còn lại giữa 2 tầng.', 'Bề rộng của mảnh xoắn xương cũng giảm dần từ đáy tới đỉnh ốc tai. Ở đỉnh, mảnh xoắn ốc tận hết một mỏm hình móc gọi là móc mảnh xoắn. Giữa đỉnh ống xoắn ốc và móc mảnh xoắn có một khe hở. Nó được gọi là khe xoáy ốc, qua đó tầng tiền đình thông với tầng màng nhĩ. Dọc theo bờ tự do làm thành rãnh của mảnh xoắn xương có một loạt những lỗ rất nhỏ mở vào một loạt ống nhỏ chạy ngang qua bề dày của mảnh xoắn, từ bờ tự do đến bờ dính của mảnh.', 'Cho các sợi thần kinh ốc tai đi qua và liên tiếp với các ống dọc của trụ ốc. Dọc theo những điểm chuyển tiếp liên tiếp nhau giữa 2 hệ thống ống ngang và dọc nghĩa là một ống gọi là ống xoắn trụ ốc để cho các hạch xoắn ốc tai nằm trong.', 'Mê nhĩ màng hay mê đạo màng là một hệ thống ống và túi màng ngâm trong ngoại dịch. Chúng chứa đầy nội dịch nằm trong mê đạo xương và nhỏ hơn mê đạo xương rất nhiều. Mê đạo màng bao gồm: mê đạo tiền đình và mê đạo ốc tai.', 'Mê đạo ốc tai là một ống màng, dài 32cm, nằm trong ống xoắn ốc xương, dọc theo khoảng giữa thành ngoài của ống này và bờ tự do của mảnh xoắn xương. Ống ốc tai màng cũng xoắn 2 vòng rưỡi như ống xoắn ốc xương. Bên trong có chứa nội dịch và cùng với mảnh xoắn xương tạo thành một vách kín. Nó chia khoang ngoại dịch ở trong ống xoắn ốc xương thành 2 tầng: tầng tiền đình và tầng màng nhĩ. Trên thiết đồ cắt ngang của ống ốc tai màng có hình tam giác, với 3 thành: thành màng nhĩ, thành tiền đình và thành ngoài.']}, {'title': 'Thành màng nhĩ của ống ốc tai', 'content': ['Chủ yếu là mảnh nền hay màng nền. Nó được cấu tạo bởi những thớ sợi căng từ bờ tự do của mảnh xoắn xương tới thành ngoài ống xoắn ốc. Nằm trên mảnh nền là một loạt các cấu trúc thượng mô dày lên biệt hoá cao độ. Cấu trúc tạo nên cơ quan xoắn ốc (cơ quan Corti), nơi nhận cảm thính giác của các sợi thần kinh ốc tai.']}, {'title': 'Thành ngoài của ống ốc tai', 'content': ['Được tạo nên bởi phần dày lên của màng xương ở thành ngoài của ống xoắn ốc, gọi là mào xoắn hay dây chằng xoắn. Phần mào xoắn lồi vào bên trong ống xoắn ốc ở bờ ngoài mảnh nền. Gọi là mào nền cho màng nền bám.']}, {'title': 'Thành tiền đình của ốc tai', 'content': ['Được tạo bởi 1 màng mỏng đi từ màng xương phủ mảnh xoắn xương tới thành ngoài ống xoắn ốc. Gọi là màng tiền đình.']}, {'title': 'Động mạch', 'content': ['Động mạch ốc tai chia thành 12 – 14 nhánh nhỏ chạy theo các ống ở trong trụ ốc. Chúng cấp máu cho trụ, mảnh xoắn xương và mảnh nền. Các nhánh nhỏ này tạo nên cuộn tiểu động mạch ốc tai. Nhánh tiền đình cấp máu cho soan nang, cầu nang và các ống bán khuyên.']}, {'title': 'Tĩnh mạch', 'content': ['Các nhánh tiền đình đi kèm động mạch và nhận tĩnh mạch xoắn trụ ốc ở nền trụ ốc. Chúng tạo nên các tĩnh mạch mê đạo. Các tĩnh mạch mê đạo tận hết ở phần sau xoang tĩnh mạch đá trên hoặc trong xoang ngang.']}, {'title': 'Thần kinh tiền đình ốc tai', 'content': ['Đi vào ống tai trong thì phân chia thành 2 nhánh chính:', '- Phần ốc tai đi đến cơ quan xoắn ốc, đảm nhận chức năng nghe.\n- Phần tiền đình vào các ống bán khuyên, soan nang và cầu nang, đảm nhận chức năng thăng bằng.']}]}, {'title': 'Chức năng của ốc tai', 'content': ['Nghe chính là chức năng của ốc tai. Khi loa tai tập trung những sóng âm trong không khí và hướng sóng âm đi dọc ống tai ngoài tới màng nhĩ. Sóng âm tới làm cho màng nhĩ rung lên. Rung động cơ học của màng nhĩ được chuỗi xương con truyền tới cửa sổ tiền đình. Chuyển động lắc qua lắc lại của xương bàn đạp ở cửa sổ tiền đình tạo nên những sóng rung động trong ngoại dịch.', 'Sóng lan toả qua ngoại dịch thang tiền đình tới vòm ốc tai rồi tới ngoại dịch ờ thang nhĩ. Cuối cùng trở về chỗ mờ thông của ốc tai với tai giữa (cửa sổ ốc tai), làm rung động màng nhĩ phụ. Sóng rung động của ngoại dịch ấn lõm ống ốc tai, gây nên sóng rung động của nội dịch. Rung động của nội dịch kích thích các tế bào thượng mô thần kinh của cơ quan xoắn. Những xung động thần kinh từ cơ quan xoắn được phần ốc tai của thần kinh sọ VIII truyền về não cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm gì để bảo vệ tai?', 'content': ['- Vệ sinh tai thường xuyên, đúng chuẩn.\n- Hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn.\n- Thăm khám tai định kỳ, đặc biệt nếu trong gia đình có người đã từng bị khuyết tật về tai.\n- Có một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể dục thể thao điều độ mỗi ngày để nâng cao sức khoẻ và sở hữu một đôi tai khoẻ mạnh, nhạy bén.', 'Xem thêm: Viêm tai giữa là gì? Khi nào cần đến khám bác sĩ?', 'Ốc tai là một trong những bộ phận phức tạp của tai người. Nó góp phần dẫn truyền xung động âm thanh thành sóng cơ học để chuyển thành tín hiệu thần kinh. Mọi cấu trúc của tai hoạt động hài hòa ăn khớp đảm bảo cho chức năng nghe tốt. Hiểu được cấu trúc của tai giúp chúng ta có thể nắm bắt sớm hơn khi bị bệnh và chăm sóc tốt hơn.'], 'subsections': []}]
|
160
|
Ống dẫn tinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/cau-truc-va-chuc-nang-ong-dan-tinh-o-nguoi/
|
body-part
|
Cấu trúc và chức năng ống dẫn tinh ở người
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['Ống dẫn tinh ở người là một bộ phận cấu thành nên hệ sinh dục nam. Việc tìm hiểu những đặc điểm của bộ phận này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về chức năng của nó. Đồng thời biết được những bệnh lý có thể xảy ra. Mục đích là để phòng tránh những bệnh lý ở bộ phận này. Qua đó giúp bảo vệ chức năng sinh sản. Hãy đọc qua bài viết sau đây của Bác sĩ Phan Văn Giáo để rõ hơn bạn nhé!']
|
['Đôi nét tổng quát về ống dẫn tinh ở người', 'Giải phẫu học của ống dẫn tinh ở người', 'Hệ máu và bạch huyết ở ống dẫn tinh', 'Chức năng của ống dẫn tinh ở người', 'Phôi học của ống dẫn tinh', 'Vấn đề thắt ống dẫn tinh ở người']
|
[{'title': 'Đôi nét tổng quát về ống dẫn tinh ở người', 'content': ['Ống dẫn tinh ở người là một phần của hệ thống sinh sản nam giới. Ống dẫn tinh bao gồm hai ống dẫn tinh có mục đích dẫn tinh trùng phóng tinh ra ngoài mào tinh. Các ống dẫn tinh bên trái và bên phải kết nối với mỗi bên của mào tinh hoàn với các ống phóng tinh trong cơ thể. Mỗi ống dẫn tinh được cung cấp bởi một động mạch, nhánh này là nhánh ngoài của động mạch túi trên.', 'Mỗi ống dẫn tinh là một ống dài khoảng 45 cm và được bảo vệ bởi khối cơ trơn. Khối cơ này co lại theo phản xạ khi xuất tinh trong một quá trình gọi là nhu động khi đạt cực khoái. Đây là quá trình cho phép tinh trùng đi qua ống dẫn tinh và đến niệu đạo. Trên đường đi của nó, tinh trùng thu thập các chất tiết từ tuyến tiền liệt, tuyến hậu môn và túi tinh.', 'Xem thêm: Viêm niệu đạo nam giới: Bác sĩ nói gì?', 'Một vết rạch vĩnh viễn được thực hiện ở mỗi ống dẫn tinh khi thắt ống dẫn tinh. Đây là một phương pháp triệt sản dành cho nam giới. Phương pháp này ngày nay được nghiên cứu phát triển liên quan đến việc bơm chất liệu vào ống dẫn tinh để cản trở dòng chảy của tinh trùng. Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu để đảm bảo rằng phương pháp thắt ống dẫn tinh mới này là an toàn và có thể đảo ngược.'], 'subsections': []}, {'title': 'Giải phẫu học của ống dẫn tinh ở người', 'content': ['Ống dẫn tinh ở người ban đầu bị uốn cong nhưng trở nên thẳng hơn khi nó đi lên theo hướng sau tinh hoàn và giữa mào tinh hoàn. Khi nó đến phía trên của tinh hoàn, nó sẽ di chuyển ở phía sau của thừng tinh. Tiếp theo, ống dẫn tinh đi qua ống bẹn trước khi nó đi ra khỏi thừng tinh ở vòng bẹn sâu.', 'Sau đó, ống dẫn tinh uốn quanh động mạch thượng vị dưới và đi lên trước động mạch chậu ngoài. Kế đến, ống dẫn tinh đi qua các mạch chậu bên ngoài theo hướng xiên và hơi ra sau.', 'Tiếp theo, ống dẫn tinh đi vào khung chậu nhỏ hơn, nơi nó nằm sau phúc mạc. Đồng thời nó đi qua giữa và sau đến các mạch máu, dây thần kinh và mạng mạch bịt kín.', 'Tiếp đến, ống dẫn tinh đi ngang qua niệu quản ở góc sau của bàng quang. Khi nó đi qua niệu quản, ống dẫn tinh sẽ mở rộng hơn tạo thành ống dẫn chính. Sau đó, nó đi qua giữa mặt trên của túi tinh và mặt sau của bàng quang.', 'Cuối cùng, ống dẫn tinh đi xuống phía dưới dọc theo đáy bàng quang, phía trước trực tràng. Sau vị trí này, nó sẽ kết hợp với ống túi tinh ở một góc nhọn, để tạo thành ống phóng tinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Hệ máu và bạch huyết ở ống dẫn tinh', 'content': ['Các ống dẫn tinh thường được cung cấp bởi một nhánh của động mạch túi trên nhưng đôi khi được cung cấp bởi một nhánh của động mạch túi dưới. Các tĩnh mạch nhỏ từ ống dẫn tinh thường đổ vào tĩnh mạch tinh hoàn.', 'Các mạch bạch huyết liên quan từ phần gần của mỗi ống dẫn thường đi lên với các mạch bạch huyết của tinh hoàn đến các hạch bạch huyết ở thắt lưng. Tuy nhiên, bạch huyết thoát ra từ phần trung gian và phần cuối của ống dẫn trứng, chủ yếu chảy vào các hạch bạch huyết bên ngoài.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của ống dẫn tinh ở người', 'content': ['Ống dẫn tinh tham gia vào việc vận chuyển tinh trùng từ mào tinh đến ống phóng tinh. Trong quá trình xuất tinh, hệ thần kinh giao cảm sẽ kích hoạt các lớp cơ của ống dẫn tinh (ống phóng tinh). Sự kích thích này khiến chúng tạo ra các cơn co thắt nhu động mạnh để hỗ trợ việc đẩy tinh trùng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phôi học của ống dẫn tinh', 'content': ['Các ống dẫn tinh phát triển từ các ống nguyên thủy hoặc ống Wolffian. Các ống dẫn này có nguồn gốc từ trung bì, lớp giữa của một trong ba lớp mầm sơ cấp trong phôi. Hai lớp còn lại là ngoại bì và nội bì.', 'Các cấu trúc sinh sản khác nhau của nam giới được hình thành từ sự xuất hiện sớm của ống dẫn tinh, túi tinh và mào tinh hoàn. Sau khi các cấu trúc này hình thành, các ống dẫn còn lại sẽ phát triển một lớp áo cơ và hình thành các ống dẫn tinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Vấn đề thắt ống dẫn tinh ở người', 'content': ['Chúng ta có thể dễ dàng sờ thấy ống dẫn tinh nằm giữa tinh hoàn và vòng bẹn bề ngoài vì nó có thành cơ trơn dày. Một phương pháp hữu ích để triệt sản nam hoặc tránh thai là thắt ống dẫn tinh. Thủ thuật bao gồm một vết rạch ở mặt trên của bìu và thắt hoặc cắt bỏ ống dẫn tinh.', 'Thủ thuật này ngăn cản sự vận chuyển của tinh trùng đến ống phóng tinh và dẫn đến việc không có tinh trùng khi xuất tinh. Sau đó, tinh trùng bị thoái hóa trong mào tinh và phần gần của ống dẫn tinh.', 'Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc sẽ hiểu thêm về ống dẫn tinh ở người. Đây là một cấu trúc quan trọng của hệ sinh sản ở nam giới. Một trong những thủ thuật triệt sản dành cho nam đó chính là thắt ống dẫn tinh. Thủ thuật này nên được thực hiện ở những cặp vợ chồng không muốn có thêm con nữa.'], 'subsections': []}]
|
161
|
Ống dẫn trứng
|
https://youmed.vn/tin-tuc/ong-dan-trung-tong-quan-va-cac-benh-ly-thuong-gap/
|
body-part
|
Ống dẫn trứng: Tổng quan và các bệnh lý thường gặp
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['Ống dẫn trứng, còn được gọi là vòi trứng, có vai trò chính là vận chuyển trứng từ buồng trứng đến tử cung. Vì thế, hiện nay trong y học, thường sử dụng biện phát thắt ống dẫn trứng như một hình thức tránh thai vĩnh viễn, còn gọi là triệt sản. Trong độ tuổi sinh sản, ống dẫn trứng là một trong những bộ phận quan trọng của hệ thống sinh sản nữ. Trong bài viết này, Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Nghĩa sẽ mô tả tổng quan về cấu trúc và chức năng của ống dẫn trứng. Đồng thời chia sẻ một số bệnh lý bất thường có thể xảy ra ở ống dẫn trứng.']
|
['Vị trí và cấu trúc của ống dẫn trứng', 'Chức năng của ống dẫn trứng', 'Các bệnh lý thường gặp']
|
[{'title': 'Vị trí và cấu trúc của ống dẫn trứng', 'content': ['Ống dẫn trứng là hai ống mô cơ nằm ở bụng dưới, hay ở trong vùng xương chậu. Bên trong vùng xương chậu còn các cơ quan sinh sản khác.', 'Ống dẫn trứng có hai ống, mỗi ống một bên trái và phải, kéo dài từ gần đỉnh tử cung chạy ra hai bên. Sau đó, gần tận cùng ống dẫn trứng, chúng sẽ cong xuống tạo thành hình chữ J.', 'Cấu trúc ống dẫn trứng được chia làm 5 phần:', 'Phần đầu\nĐầu tận cùng của ống dẫn trứng nằm rất gần buồng trứng nhưng chúng không gắn trực tiếp vào buồng trứng. Thay vào đó, phần vòi tai giống như những tua rua để hút trứng vào trong khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài.\nỞ phụ nữ, ống dẫn trứng dài khoảng 10 đến 12 cm. Độ dài này có sự chênh lệch thay đổi từ cơ địa mỗi người.\n', 'Phần eo (Isthmus)\nĐây là phần hẹp nhất của ống nối ống với khoang tử cung, có chiều dài khoảng 1/3 chiều dài ống dẫn trứng.\n', 'Phần bóng (Ampulla)\nPhần tiếp theo sau đó được gọi là phần bóng, chiếm đến khoảng một nửa ống dẫn. Đây là phần có chu vi lớn nhất trong ống. Vì thế sự thụ tinh thường diễn ra ở đây.\n', 'Phần phễu (Infundibulum)\nNgay sau đó là phần phễu. Tận cùng phần phễu gắn với phần tua vòi. Phần tua vòi là phần nằm gần buồng trứng nhất, và có tác dụng quét trứng vào trong ống dẫn trứng khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài.\n', 'Phần tua vòi (Fimbria)\nGiống như những cái tua hay những ngón tay. Chúng có nhiệm vụ quét trứng vào trong ống dẫn trứng khi rụng trứng xảy ra.\nNgoài ra, bên trong ống dẫn trứng là một bề mặt niêm mạc được gấp sâu. Bền mặt niêm mạc còn có rất nhiều lông mao. Những lông mao này có nhiệm vụ di chuyển để đẩy trứng rụng từ buồng trứng về phía tử cung.\nLông mao của ống dẫn trứng có nhiều nhất ở cuối buồng trứng. Chuyển động của chúng thay đổi tùy giai đoạn trong chu kỳ kinh nguyệt. Lông mao sẽ chuyển động nhiều hơn khi gần thời điểm rụng trứng. Sự tăng chuyển động này là do tác dụng của nội tiết tố estrogen và progesterone.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phần đầu', 'content': ['Đầu tận cùng của ống dẫn trứng nằm rất gần buồng trứng nhưng chúng không gắn trực tiếp vào buồng trứng. Thay vào đó, phần vòi tai giống như những tua rua để hút trứng vào trong khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài.', 'Ở phụ nữ, ống dẫn trứng dài khoảng 10 đến 12 cm. Độ dài này có sự chênh lệch thay đổi từ cơ địa mỗi người.']}, {'title': 'Phần eo (Isthmus)', 'content': ['Đây là phần hẹp nhất của ống nối ống với khoang tử cung, có chiều dài khoảng 1/3 chiều dài ống dẫn trứng.']}, {'title': 'Phần bóng (Ampulla)', 'content': ['Phần tiếp theo sau đó được gọi là phần bóng, chiếm đến khoảng một nửa ống dẫn. Đây là phần có chu vi lớn nhất trong ống. Vì thế sự thụ tinh thường diễn ra ở đây.']}, {'title': 'Phần phễu (Infundibulum)', 'content': ['Ngay sau đó là phần phễu. Tận cùng phần phễu gắn với phần tua vòi. Phần tua vòi là phần nằm gần buồng trứng nhất, và có tác dụng quét trứng vào trong ống dẫn trứng khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài.']}, {'title': 'Phần tua vòi (Fimbria)', 'content': ['Giống như những cái tua hay những ngón tay. Chúng có nhiệm vụ quét trứng vào trong ống dẫn trứng khi rụng trứng xảy ra.', 'Ngoài ra, bên trong ống dẫn trứng là một bề mặt niêm mạc được gấp sâu. Bền mặt niêm mạc còn có rất nhiều lông mao. Những lông mao này có nhiệm vụ di chuyển để đẩy trứng rụng từ buồng trứng về phía tử cung.', 'Lông mao của ống dẫn trứng có nhiều nhất ở cuối buồng trứng. Chuyển động của chúng thay đổi tùy giai đoạn trong chu kỳ kinh nguyệt. Lông mao sẽ chuyển động nhiều hơn khi gần thời điểm rụng trứng. Sự tăng chuyển động này là do tác dụng của nội tiết tố estrogen và progesterone.']}]}, {'title': 'Chức năng của ống dẫn trứng', 'content': ['Chức năng chính là vận chuyển trứng từ buồng trứng đến tử cung. Khi buồng trứng phóng trứng ra ngoài. Nhờ tua vòi, sẽ quét trứng vào bên trong ống dẫn trứng. Trứng đi vào ống dẫn trứng nhờ định hướng chuyển động của lông mao phối hợp với nhu động của ống. Nhu động này được tạo ra là do sự co thắt nhịp nhàng của các cơ của ống.', 'Trong quá trình giao hợp, tinh trùng di chuyển từ tử cung vào ống dẫn trứng. Đây nói tinh trùng có thể gặp và kết hợp với trứng tạo thành hợp tử. Sau đó, nhờ chuyển động của lông mao và nhu động của cơ ống, hợp tử vừa di chuyển vào khoảng tử cung vừa tiếp tục nhân tế bào tạo thành phôi. Phôi khi vào khoang tử cung sẽ cấy vào nội mạc tử cung. Sau đó phôi tiếp tục phát triển hình thành thai nhi.', 'Bởi lẽ thế, vận chuyển trứng thành công qua ống dẫn trứng là điều cần thiết để thai được hình thành theo lẽ tử nhiên. Đây cũng là lý do để ngành y tế nghiên cứu và tạo ra thủ thuật thắt ống dẫn trứng, làm gián đoạn chức năng của các ống tạo thành hình thức tránh thai vĩnh viễn hiệu quả hay còn gọi là triệt sản.', 'Xem thêm: Làm cách nào để quan hệ tình dục nhưng không mang thai?'], 'subsections': []}, {'title': 'Các bệnh lý thường gặp', 'content': ['Thai ngoài tử cung\nThai ngoài tử cung là tình trạng phổ biến nhất liên quan đến ống dẫn trứng. Đây là hiện tượng thai không làm tổ ở tử cung mà lại nằm ở vòi trứng trong 95% trường hợp thai ngoài tử cung. 5% còn lại thai có thể nằm ở vị trí khác như: buồng trứng, cổ tử cung, trong dây chằng treo tử cung, trong ổ bụng và cả ở sẹo mổ cũ (có thể là sẹo mổ lấy thai cũ, sẹo phẫu thuật khác trên thân tử cung,…).\nVới thai ngoài tử cung, phôi thai không thể trưởng thành bình thường do không đủ chỗ trống và nhau thai không thể phát triển. Nghiêm trọng hơn, nếu không điều trị, khi khối thai to ra có thể gây vỡ vòi trứng. Vỡ thai ngoài tử cung gây chảy máu rất nghiêm trọng và có thể đe dọa tính mạng người mẹ.\nTùy diễn tiến của thai ngoài tử cung, thường có ba cách điều trị thai ngoài tử cung:\n- Điều trị bằng thuốc.\n- Phẫu thuật.\n- Theo dõi diễn tiến.\nNếu khối thai ngoài tử cung đã vỡ và/hoặc gây các biến chứng như chảy máu trong ổ bụng thì phẫu thuật cấp cứu là bắt buộc để cứu tính mạng của người mẹ.\nNếu không điều trị, thai ngoài tử cung có thể gây tử vong. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu thứ hai gây tử vong liên quan đến mang thai ở Hoa Kỳ. Nguy cơ là do ống dẫn trứng có thể bị vỡ, dẫn đến chảy máu và gây sốc.\n', 'Viêm ống dẫn trứng\nĐây là một bệnh lý thuộc viêm vùng chậu (PID). Nguyên nhân của viêm vùng chậu thường là do lây nhiễm vi trùng từ qua đường tính dục (STIs), chẳng hạn như lậu hoặc Chlamydia.\nViêm ống dẫn trứng có thể một hoặc cả hai bên ống đều bị ảnh hưởng. Nếu không được điều trị, tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng lâu dài như vô sinh hoặc đau vùng chậu mạn tính.\nKhông phải mọi phụ nữ có viêm ống dẫn trứng đều biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài.\nTuy nhiên, khi có biển hiện, thường sẽ bao gồm:\n- Dịch tiết âm đạo (khí hư, huyết trắng) có mùi hôi hoặc màu sắc bất thường.\n- Đau bụng nhiều khi rụng trứng (thường ở giai đoạn giữa chu kì kinh nguyệt), kinh nguyệt hoặc khi quan hệ tình dục.\n- Xuất huyết giữa chu kì kinh nguyệt.\n- Đau lưng dưới hoặc đau bụng dưới kéo dài âm ỉ.\n- Buồn nôn hoặc nôn.\n- Dốt.\n- Đi tiểu thường xuyên.\nTình trạng này có thể là cấp tính – xuất hiện đột ngột với các triệu chứng nghiêm trọng – hoặc mãn tính – kéo dài trong một thời gian dài với ít hoặc thậm chí không có triệu chứng.\nNếu bạn đang gặp phải triệu chứng viêm salping, hãy đi khám bác sĩ ngay để giảm nguy cơ biến chứng.\nBệnh lý viêm vùng chậu thường được điều trị bằng kháng sinh khi được xác định bệnh.\n', 'Xoắn ống dẫn trứng\nXoắn ống dẫn trứng, xảy ra khi ống dẫn trứng bị xoắn. Tình trạng này có thể làm hạn chế cung cấp máu ngay tại cơ quan.\nXoắn ống dẫn trứng thường xảy ra cùng với xoắn buồng trứng. Tuy nhiên, tình trạng cũng có thể tự xảy ra, tuy nhiên rất hiếm. Trường hợp không được điều trị, xoắn ống dẫn trứng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.\n', 'Tụ dịch ống dẫn trứng\nNguyên nhân\nĐây là tình trạng là ống dẫn trứng bị tắc nghẽn và ứ dịch ở bên trong. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng này tùy thuộc vào từng cá nhân. Một số nguyên nhân thường gặp, bao gồm:\n- Mắc bệnh lây qua đường tình dục (STIs).\n- Lạc nội mạc tử cung.\n- Bệnh viêm vùng chậu (PID).\n- Viêm ruột thừa vỡ.\n- Phẫu thuật bụng.\nBiểu hiện\nCác biểu hiện có thể gặp ở tụ dịch ống dẫn trứng:\n- Đau bụng và đau vùng chậu.\n- Dịch âm đạo bất thường.\nTuy nhiên, có thể có tụ dịch ống dẫn trứng mà không có bất kỳ triệu chứng nào.\nĐiều trị\nVì tình trạng này có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí gây vô sinh khi cả hai ống đều bị ảnh hưởng. Nhiều ca chỉ phát hiện ra bệnh lý này khi đến khám vì khó mang thai.\nPhương pháp điều trị phổ biến nhất cho tình trạng này là phẫu thuật cắt bỏ ống bị ảnh hưởng.\nNếu lạc nội mạc tử cung là nguyên nhân, các bác sĩ cũng có thể đề ra phương pháp để điều trị sự tăng trưởng của nội mạc tử cung.\nTrong trường hợp mà viêm vùng chậu là nguyên nhân, bác sĩ có thể kê toa một đợt kháng sinh để điều trị nguyên nhân gốc rễ.\n', 'Ung thư ống dẫn trứng\nUng thư ống dẫn trứng nguyên phát thường xảy ra rất hiếm, ghi nhận khoảng dưới 1% bệnh ung thư phụ khoa. Khi ung thư ở ống dẫn trứng, nhiều khả năng là do sự di căn từ một vị trí ung thư khác. Ví dụ như: ưng thu buồng trứng, ung thư tử cung, ung thư cổ tử cung. Ngoài ra có thể là do kết quả di căn từ một bệnh lý ung thư không nằm trong cơ quan sinh sản.\nUng thư ống dẫn trứng thường ảnh hưởng đến phụ nữ trong độ tuổi từ 50 đến 60. Tuy vậy, nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh phổ biến hơn ở phụ nữ da trắng đã có ít hoặc không có con.\nXem thêm: Hội chứng buồng trứng đa nang: Một thủ phạm gây vô sinh hiếm muộn\nBởi vì ung thư này rất hiếm, vì thế ít ai biết được nguyên nhân gây ra bệnh. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh có liên quan đến di truyền. Có bằng chứng cho thấy những phụ nữ đã có gen liên quan đến ung thư vú và buồng trứng, được gọi là BRCA1, cũng có nguy cơ mắc ung thư ống dẫn trứng.\nỐng dẫn trứng là một trong những cơ quan quan trọng trong hệ thống sinh sản phụ nữ. Khi ống dẫn trứng có bất thường, quá trình thụ thai trở nên khó khăn hơn. Một trong những điều kiện y tế hay gặp ở ống dẫn trứng là thai ngoài tử cung. Trong khi đó, nguyên nhân dẫn đến thai ngoài tử cung đến 60% là do nhiễm trùng. Vì thế, việc giữ gìn sức khỏe sinh sản phụ nữ là vô quan trọng. Khi bạn có bất thường về huyết trắng (màu sắc, mùi hôi) hoặc khi có dấu hiệu đau âm ĩ vùng bụng dưới không rõ nguyên nhân. Hãy đến khám phụ khoa để được chẩn đoán và điều trị tận gốc.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thai ngoài tử cung', 'content': ['Thai ngoài tử cung là tình trạng phổ biến nhất liên quan đến ống dẫn trứng. Đây là hiện tượng thai không làm tổ ở tử cung mà lại nằm ở vòi trứng trong 95% trường hợp thai ngoài tử cung. 5% còn lại thai có thể nằm ở vị trí khác như: buồng trứng, cổ tử cung, trong dây chằng treo tử cung, trong ổ bụng và cả ở sẹo mổ cũ (có thể là sẹo mổ lấy thai cũ, sẹo phẫu thuật khác trên thân tử cung,…).', 'Với thai ngoài tử cung, phôi thai không thể trưởng thành bình thường do không đủ chỗ trống và nhau thai không thể phát triển. Nghiêm trọng hơn, nếu không điều trị, khi khối thai to ra có thể gây vỡ vòi trứng. Vỡ thai ngoài tử cung gây chảy máu rất nghiêm trọng và có thể đe dọa tính mạng người mẹ.', 'Tùy diễn tiến của thai ngoài tử cung, thường có ba cách điều trị thai ngoài tử cung:', '- Điều trị bằng thuốc.\n- Phẫu thuật.\n- Theo dõi diễn tiến.', 'Nếu khối thai ngoài tử cung đã vỡ và/hoặc gây các biến chứng như chảy máu trong ổ bụng thì phẫu thuật cấp cứu là bắt buộc để cứu tính mạng của người mẹ.', 'Nếu không điều trị, thai ngoài tử cung có thể gây tử vong. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu thứ hai gây tử vong liên quan đến mang thai ở Hoa Kỳ. Nguy cơ là do ống dẫn trứng có thể bị vỡ, dẫn đến chảy máu và gây sốc.']}, {'title': 'Viêm ống dẫn trứng', 'content': ['Đây là một bệnh lý thuộc viêm vùng chậu (PID). Nguyên nhân của viêm vùng chậu thường là do lây nhiễm vi trùng từ qua đường tính dục (STIs), chẳng hạn như lậu hoặc Chlamydia.', 'Viêm ống dẫn trứng có thể một hoặc cả hai bên ống đều bị ảnh hưởng. Nếu không được điều trị, tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng lâu dài như vô sinh hoặc đau vùng chậu mạn tính.', 'Không phải mọi phụ nữ có viêm ống dẫn trứng đều biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài.', 'Tuy nhiên, khi có biển hiện, thường sẽ bao gồm:', '- Dịch tiết âm đạo (khí hư, huyết trắng) có mùi hôi hoặc màu sắc bất thường.\n- Đau bụng nhiều khi rụng trứng (thường ở giai đoạn giữa chu kì kinh nguyệt), kinh nguyệt hoặc khi quan hệ tình dục.\n- Xuất huyết giữa chu kì kinh nguyệt.\n- Đau lưng dưới hoặc đau bụng dưới kéo dài âm ỉ.\n- Buồn nôn hoặc nôn.\n- Dốt.\n- Đi tiểu thường xuyên.', 'Tình trạng này có thể là cấp tính – xuất hiện đột ngột với các triệu chứng nghiêm trọng – hoặc mãn tính – kéo dài trong một thời gian dài với ít hoặc thậm chí không có triệu chứng.', 'Nếu bạn đang gặp phải triệu chứng viêm salping, hãy đi khám bác sĩ ngay để giảm nguy cơ biến chứng.', 'Bệnh lý viêm vùng chậu thường được điều trị bằng kháng sinh khi được xác định bệnh.']}, {'title': 'Xoắn ống dẫn trứng', 'content': ['Xoắn ống dẫn trứng, xảy ra khi ống dẫn trứng bị xoắn. Tình trạng này có thể làm hạn chế cung cấp máu ngay tại cơ quan.', 'Xoắn ống dẫn trứng thường xảy ra cùng với xoắn buồng trứng. Tuy nhiên, tình trạng cũng có thể tự xảy ra, tuy nhiên rất hiếm. Trường hợp không được điều trị, xoắn ống dẫn trứng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.']}, {'title': 'Tụ dịch ống dẫn trứng', 'content': ['Nguyên nhân', 'Đây là tình trạng là ống dẫn trứng bị tắc nghẽn và ứ dịch ở bên trong. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng này tùy thuộc vào từng cá nhân. Một số nguyên nhân thường gặp, bao gồm:', '- Mắc bệnh lây qua đường tình dục (STIs).\n- Lạc nội mạc tử cung.\n- Bệnh viêm vùng chậu (PID).\n- Viêm ruột thừa vỡ.\n- Phẫu thuật bụng.', 'Biểu hiện', 'Các biểu hiện có thể gặp ở tụ dịch ống dẫn trứng:', '- Đau bụng và đau vùng chậu.\n- Dịch âm đạo bất thường.', 'Tuy nhiên, có thể có tụ dịch ống dẫn trứng mà không có bất kỳ triệu chứng nào.', 'Điều trị', 'Vì tình trạng này có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí gây vô sinh khi cả hai ống đều bị ảnh hưởng. Nhiều ca chỉ phát hiện ra bệnh lý này khi đến khám vì khó mang thai.', 'Phương pháp điều trị phổ biến nhất cho tình trạng này là phẫu thuật cắt bỏ ống bị ảnh hưởng.', 'Nếu lạc nội mạc tử cung là nguyên nhân, các bác sĩ cũng có thể đề ra phương pháp để điều trị sự tăng trưởng của nội mạc tử cung.', 'Trong trường hợp mà viêm vùng chậu là nguyên nhân, bác sĩ có thể kê toa một đợt kháng sinh để điều trị nguyên nhân gốc rễ.']}, {'title': 'Ung thư ống dẫn trứng', 'content': ['Ung thư ống dẫn trứng nguyên phát thường xảy ra rất hiếm, ghi nhận khoảng dưới 1% bệnh ung thư phụ khoa. Khi ung thư ở ống dẫn trứng, nhiều khả năng là do sự di căn từ một vị trí ung thư khác. Ví dụ như: ưng thu buồng trứng, ung thư tử cung, ung thư cổ tử cung. Ngoài ra có thể là do kết quả di căn từ một bệnh lý ung thư không nằm trong cơ quan sinh sản.', 'Ung thư ống dẫn trứng thường ảnh hưởng đến phụ nữ trong độ tuổi từ 50 đến 60. Tuy vậy, nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh phổ biến hơn ở phụ nữ da trắng đã có ít hoặc không có con.', 'Xem thêm: Hội chứng buồng trứng đa nang: Một thủ phạm gây vô sinh hiếm muộn', 'Bởi vì ung thư này rất hiếm, vì thế ít ai biết được nguyên nhân gây ra bệnh. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh có liên quan đến di truyền. Có bằng chứng cho thấy những phụ nữ đã có gen liên quan đến ung thư vú và buồng trứng, được gọi là BRCA1, cũng có nguy cơ mắc ung thư ống dẫn trứng.', 'Ống dẫn trứng là một trong những cơ quan quan trọng trong hệ thống sinh sản phụ nữ. Khi ống dẫn trứng có bất thường, quá trình thụ thai trở nên khó khăn hơn. Một trong những điều kiện y tế hay gặp ở ống dẫn trứng là thai ngoài tử cung. Trong khi đó, nguyên nhân dẫn đến thai ngoài tử cung đến 60% là do nhiễm trùng. Vì thế, việc giữ gìn sức khỏe sinh sản phụ nữ là vô quan trọng. Khi bạn có bất thường về huyết trắng (màu sắc, mùi hôi) hoặc khi có dấu hiệu đau âm ĩ vùng bụng dưới không rõ nguyên nhân. Hãy đến khám phụ khoa để được chẩn đoán và điều trị tận gốc.']}]}]
|
162
|
Ống phóng tinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/ong-phong-tinh-o-nguoi-dac-diem-cau-truc-va-chuc-nang/
|
body-part
|
Ống phóng tinh ở người: Đặc điểm cấu trúc và chức năng
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['', 'Ống phóng tinh ở người là một cấu trúc thuộc hệ sinh dục nam. Đây là một bộ phận giữ vai trò rất quan trọng trong sự di chuyển của tinh trùng. Đồng thời hỗ trợ chính cho hoạt động phóng tinh. Kết quả sau cùng là duy trì chức năng sinh sản cho nam giới. Vậy thì đối với ống phóng tinh, chúng ta nên biết những thông tin gì? Hãy cùng Bác sĩ Phan Văn Giáo đi tìm câu trả lời qua bài viết sau đây nhé!']
|
['Ống phóng tinh ở người là gì?', 'Cấu trúc giải phẫu của ống phóng tinh ở người', 'Chức năng của ống phóng tinh', 'Mối liên hệ giữa xuất tinh và cực khoái', 'Tình trạng tắc nghẽn ống phóng tinh', 'Tình trạng tăng sản lành tính tiền liệt tuyến']
|
[{'title': 'Ống phóng tinh ở người là gì?', 'content': ['Ống phóng tinh ở người là tên gọi của một trong hai ống rỗng. Mỗi ống được tạo thành bởi sự hợp nhất của ống dẫn tinh và ống bài tiết của túi tinh. Các ống dẫn mở vào niệu đạo khoảng phân nửa qua tuyến tiền liệt. Chúng có chức năng trộn tinh trùng được lưu trữ trong ống dẫn tinh với chất lỏng do túi tinh tiết ra. Đồng thời vận chuyển các chất này đến tuyến tiền liệt.', 'Nói đơn giản hơn, mỗi ống phóng tinh ở người nằm ở mỗi bên của tiền liệt tuyến. Chính vì vậy, cấu trúc này chỉ có ở nam giới mà không có ở phái nữ. Mỗi ống phóng tinh dài khoảng 2 cm. Nó được tạo ra khi ống của túi tinh kết hợp với ống dẫn tinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cấu trúc giải phẫu của ống phóng tinh ở người', 'content': ['Các ống phóng tinh có số lượng là hai ống, hai ống nằm ở hai bên đường giữa. Mỗi ống được hình thành bởi sự kết hợp của ống dẫn từ túi tinh với ống dẫn tinh. Tổng chiều dài của mỗi ống khoảng 2 cm.', 'Chúng bắt đầu từ đáy của tuyến tiền liệt, chạy về phía trước và đi xuống giữa các thùy giữa và bên của tuyến này. Đồng thời, các ống phóng tinh chạy dọc theo các bên của tuyến tiền liệt. Chúng kết thúc bằng các lỗ giống như khe riêng biệt gần hoặc ngay trong rìa của tuyến tiền liệt.', 'Các ống dẫn giảm kích thước và cũng hội tụ về phía cuối của chúng. Các lớp của ống phóng tinh rất mỏng. Đó là: Một lớp xơ bên ngoài, gần như mất hoàn toàn sau lối vào của các ống dẫn vào tuyến tiền liệt. Một lớp sợi cơ bao gồm một lớp mỏng bên ngoài và một lớp dọc bên trong. Sau cùng là một lớp màng nhầy.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chức năng của ống phóng tinh', 'content': ['Xuất tinh xảy ra theo hai giai đoạn, giai đoạn xuất phát và giai đoạn tống xuất. Giai đoạn xuất phát liên quan đến hoạt động của một số cấu trúc của ống phóng tinh. Sự co bóp của tuyến tiền liệt, túi tinh và ống dẫn tinh đẩy chất lỏng vào niệu đạo tuyến tiền liệt.', 'Tiếp theo, tinh dịch được lưu trữ ở đây cho đến khi xuất tinh. Các cơ ở gốc dương vật co lại để đẩy tinh dịch lưu trữ trong niệu đạo tuyến tiền liệt qua niệu đạo dương vật. Sau đó sẽ tống tinh dịch ra ngoài qua lỗ tiểu. Xuất tinh được tống ra ngoài theo từng đợt, do chuyển động của các cơ đẩy nó.', 'Những cơn co thắt cơ này có liên quan đến cảm giác cực khoái cho nam giới. Tinh trùng được tạo ra trong tinh hoàn và đi vào ống phóng tinh qua ống dẫn tinh. Khi nó đi qua túi tinh, một chất lỏng giàu fructose sẽ kết hợp với tinh trùng.', 'Lượng tinh dịch được sản xuất và xuất ra trong quá trình xuất tinh tương ứng với khoảng thời gian mà nam giới được kích thích tình dục trước khi xuất tinh. Nói chung, thời gian kích thích càng dài thì lượng tinh dịch đi qua ống phóng tinh càng lớn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Mối liên hệ giữa xuất tinh và cực khoái', 'content': ['Nói chung, chức năng chính của ống phóng tinh là phóng xuất tinh dịch. Nhờ hoạt động phóng xuất này mà nam giới có thể duy trì chức năng sinh sản của mình. Xuất tinh thường xảy ra ngay khi nam giới đạt cực khoái. Xuất tinh và cực khoái có thể xảy ra đồng thời, tuy nhiên chúng không đi đôi với nhau. Cái này có thể xảy ra mà không có sự hiện diện của cái kia.', 'Ví dụ, một người đàn ông có thể đạt cực khoái khô (gọi là Xuất tinh ngược dòng ). Lúc này, anh ta không có sự xuất tinh, tuy nhiên anh ấy vẫn đạt cực khoái. Ngoài ra, có những người bị Paraplegia – tình trạng tê liệt các chi dưới của cơ thể do chấn thương tủy sống dưới mức T1. Những người này có xuất tinh nhưng không có sự cực khoái.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tình trạng tắc nghẽn ống phóng tinh', 'content': ['Tắc ống phóng tinh là một tình trạng bệnh lý bẩm sinh hoặc mắc phải, trong đó một hoặc cả hai ống phóng tinh bị tắc nghẽn. Trong trường hợp cả hai ống phóng tinh bị tắc nghẽn. Bệnh này biểu hiện với các triệu chứng aspermia (không có tinh trùng) và vô sinh nam.', 'Ngoài ra, người bị tắc ống dẫn tinh cũng có thể gặp phải tình trạng azoospermia. Đây là tình trạng số lượng tinh trùng trong tinh dịch thấp, không đảm bảo chức năng duy trì nòi giống. Nói chung, hầu hết các trường hợp tắc ống phóng tinh đều rất dễ dẫn đến vô sinh và hiếm muộn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tình trạng tăng sản lành tính tiền liệt tuyến', 'content': ['Tăng sản lành tính tiền liệt tuyến là tình trạng gia tăng bất thường về kích thước tuyến tiền liệt. Đây là một bệnh lý khác có thể ảnh hưởng đến ống phóng tinh. Mặc dù tình trạng này có thể khắc phục được bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, ống phóng tinh có thể bị hỏng trong quá trình này, gây xuất tinh ngược.', 'Với những thông tin mà bài viết đã cung cấp, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về ống phóng tinh ở người. Đây là một cấu trúc quan trọng trong chức năng sinh sản của nam giới. Bất kỳ bệnh lý nào ảnh hưởng đến bộ phận này đều rất dễ gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn.', ''], 'subsections': []}]
|
0
|
Addison
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-addison-nguyen-nhan-trieu-chung-va-dieu-tri/
|
disease
|
Bệnh Addison: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
|
Bác sĩ Lê Hoàng Ngọc Trâm
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-le-hoang-ngoc-tram/
|
['Bệnh Addison là một căn bệnh hiếm gặp. Tỉ lệ xảy ra chỉ 1 trên 100.000 người. Nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ở cả nam hay nữ. Những người mắc bệnh Addison vẫn có thể có cuộc sống bình thường miễn là họ dùng thuốc. Tổng thống John F. Kennedy cũng bị mắc tình trạng này. Vậy căn bệnh này là gì?']
|
['Bệnh Addison là gì?', 'Nguyên nhân của bệnh Addison là gì?', 'Triệu chứng của bệnh Addison là gì?', 'Chẩn đoán như thế nào?', 'Điều trị Addison như thế nào?']
|
[{'title': 'Bệnh Addison là gì?', 'content': ['Một cách để cơ thể chúng ta giữ cân bằng là sử dụng các hormone để điều chỉnh các chức năng khác nhau. Ngay phía trên mỗi quả thận của bạn là một tuyến thượng thận nhỏ. Những tuyến này tiết ra các hormone cần thiết cho một cuộc sống khỏe mạnh. Khi tuyến này không tạo ra đủ các hormone sẽ gây ra bệnh Addison.', 'Bệnh Addison còn được gọi là suy thượng thận nguyên phát, suy tuyến thượng thận không tạo ra đủ một lượng hormone gọi là cortisol và aldosterone.', 'Chức năng quan trọng nhất của cortisol là giúp cơ thể bạn đáp ứng với căng thẳng. Nó cũng giúp điều chỉnh việc sử dụng protein, carbohydrate và chất béo của cơ thể. Đồng thời, nó giúp duy trì huyết áp và chức năng tim mạch; kiểm soát quá trình viêm.', 'Aldosterone giúp thận của bạn điều chỉnh lượng muối và nước trong cơ thể. Đây là cách chính giúp bạn điều chỉnh lượng máu và kiểm soát huyết áp. Khi nồng độ aldosterone giảm quá thấp, thận của bạn không thể giữ cân bằng lượng muối và nước. Do đó, huyết áp của bạn giảm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của bệnh Addison là gì?', 'content': ['Hầu hết các trường hợp đều xuất phát từ chính tuyến thượng thận (suy tuyến thượng thận nguyên phát). Nguyên nhân do bệnh tự miễn chiếm 70% trong bệnh Addison. Điều này có nghĩa là hệ thống miễn dịch của cơ thể tự tấn công nhầm vào tuyến thượng thận. Cuộc tấn công tự miễn này phá hủy lớp ngoài của các tuyến. Nguyên nhân khác như nhiễm trùng kéo dài như bệnh lao, HIV và nhiễm một số loại nấm có thể gây hại cho tuyến thượng thận. Các tế bào ung thư lây lan từ những bộ phận khác của cơ thể đến tuyến thượng thận cũng có thể gây ra bệnh Addison. Mặc dù hiếm gặp, tuyến thượng thận có thể bị tổn thương do nhiễm trùng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh Addison là gì?', 'content': ['Theo thời gian, bệnh Addison hay còn được gọi là suy thượng thận nguyên phát, sẽ dẫn đến các triệu chứng sau:', '- Mệt mỏi mãn tính và cảm giác yếu cơ.\n- Mất cảm giác ngon miệng, không có khả năng tiêu hóa thức ăn và giảm cân.\n- Huyết áp thấp (hạ huyết áp) giảm nhiều hơn khi đứng. Điều này gây ra chóng mặt, đôi khi đến mức ngất xỉu.\n- Xuất hiện các vết nám, sạm đen và tàn nhang trên da.\n- Da sẫm màu đặc biệt xảy ra nhiều ở vùng trán, đầu gối và khuỷu tay hoặc dọc theo sẹo, nếp gấp da và nếp nhăn (như ở lòng bàn tay).\n- Bất thường lượng đường trong máu, như lượng đường trong máu thấp nguy hiểm (hạ đường huyết).\n- Buồn nôn, nôn và tiêu chảy.\n- Không có khả năng đối phó với căng thẳng.\n- Tâm trạng buồn bực, khó chịu và trầm cảm.\n- Không thích nghi được với cảm giác nóng hoặc lạnh\n- Thèm đồ ăn mặn.', 'Vì các triệu chứng của bệnh Addison tiến triển chậm, chúng có thể không được nhận ra cho đến khi bị kích hoạt bởi một sự kiện căng thẳng về thể chất. Chẳng hạn như bị một bệnh khác, phẫu thuật hoặc tai nạn, làm cho các triệu chứng xấu đi nhanh chóng. Khi điều này xảy ra, nó được gọi là một cuộc khủng hoảng Addisonia. Cứ bốn người mắc bệnh Addison thì sẽ có một người phát hiện bệnh khi bị cuộc khủng hoảng Addisonia. Khủng hoảng Addisonia được xem là một cấp cứu y khoa vì nó có thể gây tử vong.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán như thế nào?', 'content': ['Với bệnh Addison mãn tính, các triệu chứng mơ hồ và không đặc hiệu. Do đó, bệnh Addison có thể khó chẩn đoán và thường phải mất nhiều năm để chẩn đoán được thực hiện. Có nhiều trường hợp chỉ phát hiện bệnh khi vào một cuộc khủng hoảng Addisonia.', 'Đo nồng độ điện giải trong máu\nMột số bất thường có thể thấy trên công thức máu của bệnh nhân Addison bao gồm: nồng độ natri thấp hoặc kali cao, thiếu máu (sắt thấp) hoặc mức độ bạch cầu ái toan cao (một loại tế bào bạch cầu). Thông thường, lần đầu tiên bệnh được phát hiện thông qua các xét nghiệm thường quy để kiểm tra nồng độ natri và kali. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tình trạng tăng sắc tố hoặc sẫm màu của da hoặc nướu, một dấu hiệu của bệnh Addison lâu dài.\n', 'Đo nồng độ hormone trong máu\nCách hiệu quả nhất để chẩn đoán tình trạng này là đo nồng độ hormone trong máu trước và sau khi cho ACTH. ACTH là một hormone trong não, khi được giải phóng thường làm tăng giải phóng cortisol từ tuyến thượng thận. Trong bệnh Addison, tuyến thượng thận không thể đáp ứng với kích thích ACTH và nồng độ cortisol vẫn ở mức thấp.\nĐo nồng độ cortisol và ACTH có thể giúp xác định xem có phải suy tuyến thượng thận hay không. Và nếu có thì liệu vấn đề là ở tuyến thượng thận hay não.\n', 'Các xét nghiệm khác\nMột đánh giá về bệnh Addison có thể bao gồm chụp CT tuyến thượng thận để tìm nhiễm trùng, ung thư hoặc chảy máu ở tuyến thượng thận. Một xét nghiệm bệnh lao cũng có thể được thực hiện bởi vì có tới 20% trường hợp là do bệnh lao. Tuy nhiên, phần lớn nguyên nhân là do bệnh tự miễn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đo nồng độ điện giải trong máu', 'content': ['Một số bất thường có thể thấy trên công thức máu của bệnh nhân Addison bao gồm: nồng độ natri thấp hoặc kali cao, thiếu máu (sắt thấp) hoặc mức độ bạch cầu ái toan cao (một loại tế bào bạch cầu). Thông thường, lần đầu tiên bệnh được phát hiện thông qua các xét nghiệm thường quy để kiểm tra nồng độ natri và kali. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tình trạng tăng sắc tố hoặc sẫm màu của da hoặc nướu, một dấu hiệu của bệnh Addison lâu dài.']}, {'title': 'Đo nồng độ hormone trong máu', 'content': ['Cách hiệu quả nhất để chẩn đoán tình trạng này là đo nồng độ hormone trong máu trước và sau khi cho ACTH. ACTH là một hormone trong não, khi được giải phóng thường làm tăng giải phóng cortisol từ tuyến thượng thận. Trong bệnh Addison, tuyến thượng thận không thể đáp ứng với kích thích ACTH và nồng độ cortisol vẫn ở mức thấp.', 'Đo nồng độ cortisol và ACTH có thể giúp xác định xem có phải suy tuyến thượng thận hay không. Và nếu có thì liệu vấn đề là ở tuyến thượng thận hay não.']}, {'title': 'Các xét nghiệm khác', 'content': ['Một đánh giá về bệnh Addison có thể bao gồm chụp CT tuyến thượng thận để tìm nhiễm trùng, ung thư hoặc chảy máu ở tuyến thượng thận. Một xét nghiệm bệnh lao cũng có thể được thực hiện bởi vì có tới 20% trường hợp là do bệnh lao. Tuy nhiên, phần lớn nguyên nhân là do bệnh tự miễn.']}]}, {'title': 'Điều trị Addison như thế nào?', 'content': ['Bệnh Addison là do thiếu các hormone được sản xuất bởi tuyến thượng thận. Do đó, nó có thể được điều trị bằng cách thay thế các hormone đó. Điều này có thể được thực hiện với viên hydrocortisone, một loại hormone steroid, một lần hoặc hai lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, aldosterone có thể được thay thế bằng một steroid tổng hợp, fludrocortisone acetate. Chúng được dùng bằng đường uống mỗi ngày một lần. Những loại thuốc này cần phải được tăng liều lên trong thời gian căng thẳng, nhiễm trùng, phẫu thuật hoặc chấn thương.', 'Điều trị bệnh gần như luôn luôn thành công. Khi được điều trị, những người mắc bệnh Addison có thể có một cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, vì đây là những loại hormone, sử dụng phải tuân thủ liều nghiêm ngặt, chỉ cần thiếu một lượng nhỏ cũng không được. Vì vậy, bạn cần sử dụng dưới sự chỉ định và giám sát của bác sĩ.'], 'subsections': []}]
|
1
|
Alzheimer
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-alzheimer-trieu-chung-chan-doan-va-dieu-tri/
|
disease
|
Bệnh Alzheimer: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
|
Bác sĩ Đào Thị Thu Hương
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dao-thi-thu-huong/
|
['Chất lượng cuộc sống càng ngày được nâng cao, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng lên kéo theo đó là sự xuất hiện của các bệnh lý tuổi già nhiều hơn. Bệnh Alzheimer là một trong số đó, có lẽ tên gọi “bệnh lú lẫn” nghe sẽ quen thuộc hơn với mọi người. Vậy bệnh có biểu hiện như thế nào, điều trị ra sao? Cùng đọc bài viết bày để hiểu hơn về bệnh nhé.']
|
['Cách nhận biết bệnh Alzheimer', 'Ngoài mất trí nhớ, bệnh có triệu chứng nào?', 'Xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh Alzheimer chính xác?', 'Nếu tôi bị Alzheimer, tôi có thể sống bao lâu?', 'Bệnh Alzheimer điều trị như thế nào?', 'Người chăm sóc làm gì để giúp đỡ bệnh nhân Alzheimer?']
|
[{'title': 'Cách nhận biết bệnh Alzheimer', 'content': ['Ban đầu các triệu chứng của bệnh Alzheimer thường là nhẹ, nhưng khi các tế bào não bị tổn thương theo thời gian. Chúng trở nên tồi tệ hơn và bắt đầu ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Điều này khiến triệu chứng bệnh khác hẳn với các hành vi, suy nghĩ chậm chạp, hay quên của tuổi già bình thường.', '', 'Người bệnh Alzheimer không ai có toàn bộ triệu chứng giống nhau hoàn toàn. Phần lớn, triệu chứng đầu tiên xuất hiện là gặp khó khăn để nhớ những thông tin hay những sự kiện gần đây. Có thể sự việc mới xảy ra cách đây vài phút hay vài ngày, người bệnh đã quên.', 'Chính vì thế người mắc Alzheimer thường hay:', '- Mất đồ (như chìa khóa, kính) hoặc để quên đồ ở những nơi rất kì lạ như điện thoại để trong tủ lạnh…\n- Quên tên bạn bè, người thân hoặc rất khó khăn để tìm từ đúng trong khi nói chuyện.\n- Không nhớ đã nói những gì, thường xuyên lặp lại một nội dung nói chuyện.\n- Bị lạc ở nơi rất quen thuộc, đã đi nhiều lần.', 'Trong khi đó, ở giai đoạn đầu trí nhớ về những kí ức xa xưa, người bệnh vẫn còn nhớ tốt, nhưng khi bệnh diễn tiến nặng lên, bệnh nhân sẽ quên hết, ngay cả trí nhớ xa.'], 'subsections': []}, {'title': 'Ngoài mất trí nhớ, bệnh có triệu chứng nào?', 'content': ['', 'Ngoài vấn đề về trí nhớ, người bệnh Alzheimer cũng gặp khó khăn trong cách suy nghĩ, nói chuyện, thực hiện các công việc.', 'Ví dụ như:', '- Lời nói – lặp lại lời nói của chính mình hoặc rất khó khăn để theo dõi, hiệu nội dung cuộc nói chuyện.\n- Khả năng phán đoán ước tính trong không gian ba chiều bị sai lệch, khiến cho việc đi lên đi xuống cầu thang, hoặc đậu xe trở nên “khó nhằn”.\n- Khả năng tập trung, lên kế hoạch, tổ chức bị suy giảm. Người bệnh dành rất nhiều thời gian để ra quyết định, thực hiện lựa chọn hay hoàn thành một công việc gồm nhiều bước quen thuộc như nấu ăn, giặt đồ.', 'Bên cạnh đó, cảm xúc của người bệnh Alzheimer cũng rất dễ thay đổi, đang vui, bỗng chốc buồn rầu, lo sợ hoặc cáu gắt. Hành vi cũng vậy, đang cười nói vui vẻ, bỗng chốc trở nên bứt rứt đi lại nhiều hoặc thậm chí kích động muốn đánh người, giấc ngủ với bị xáo trộn.', 'Càng về sau các triệu chứng dần trở nên nặng hơn và có thể xuất hiện các triệu chứng khác. Một số người bắt đầu tin những điều không có thật (hoang tưởng) ví dụ như tin rằng con cái đang nói xấu tìm cách đầu độc mình, hoặc người lạ muốn lấy trộm đồ. Hoặc thường nghe/nhìn thấy những điều thực sự đang không có trước mặt bệnh nhân (ảo giác).', 'Dần dần họ không còn tự ăn, tự đi lại, tự vệ sinh được nữa và người bệnh cần giúp đỡ trong tất cả các hoạt động hàng ngày của họ. Chính những thay đổi này khiến cho không chỉ bản thân người bệnh mả cả người chăm sóc cũng cảm thấy trở nên mệt mỏi, bất lực. Do đó, nếu bạn cần sự giúp đỡ có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ bác sĩ tâm thần hoặc đội ngũ tư vấn tâm lý.', 'Xem thêm: Công dụng của Bạch quả cải hỗ trợ cải thiện trí nhớ và lời giải đáp từ bác sĩ'], 'subsections': []}, {'title': 'Xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh Alzheimer chính xác?', 'content': ['Cho đến thời điểm hiện tại không có một xét nghiệm đơn độc nào để chẩn đoán bệnh Alzheimer.', 'Thông thường các bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của bệnh nhân, tình trạng bệnh lý của bản thân bệnh nhân, gia đình, thăm khám, thực hiện các bài kiểm tra. Loại trừ các bệnh lý cấp tính có thể nguy hiểm tới tính mạng như nhiễm trùng hệ thần kinh, u não hoặc các bệnh lý có triệu chứng tương tự khác như thiếu hụt vitamin, bệnh lý tuyến giáp, trầm cảm thông qua các xét nghiệm chuyên biệt.', 'Chụp MRI (cộng hưởng từ) hoặc CT (cắt lớp vi tính) có thể giúp loại trừ u não, tai biến mạch máu não. Với người bệnh Alzheimer trên phim chụp có thể thấy một số cấu trúc liên quan đến trí nhớ bị teo nhỏ.', '', 'Ngoài ra, với nền y học hiện đại có thể làm các xét nghiệm về gene để xác định các bất thường liên quan đến bệnh, hỗ trợ chẩn đoán.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nếu tôi bị Alzheimer, tôi có thể sống bao lâu?', 'content': ['Trung bình, một người sau khi được chẩn đoán có thể sống được khoảng 10 năm, phản ánh bệnh nhân mắc bệnh khi tuổi đã cao chứ không phải do diễn tiến bệnh. Có những người bệnh có thể sống chung với bệnh lâu đến 20 năm.', 'Xem thêm: Sa sút trí tuệ ở người trẻ có gì khác so với người lớn tuổi?'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh Alzheimer điều trị như thế nào?', 'content': ['Cho đến hiện tại chưa có một loại thuốc trên thị trường có thể điều trị khỏi bệnh Alzheimer hoàn toàn. Chúng có thể làm giảm tạm thời các triệu chứng hoặc làm chậm tiến triển bệnh.', 'Xem thêm: Bật mí công dụng của thuốc bổ não Ginkgo Biloba'], 'subsections': []}, {'title': 'Người chăm sóc làm gì để giúp đỡ bệnh nhân Alzheimer?', 'content': ['Bên cạnh đó bệnh nhân cũng rất cần những hỗ trợ không thuốc khác, mà người chăm sóc có thể giúp ích, ví dụ:', 'Tạo lập các thói quen hoặc sử dụng hộp thuốc hàng ngày có thể cải thiện một số vấn đề do mất trí nhớ gây ra.', 'Giữ tinh thần, thể chất khỏe mạnh, tham gia các hoạt động xã hội ưa thích có thể có tác động rất tích cực đến một người mắc bệnh Alzheimer. Đó có thể là:', '- Tập thể dục thường xuyên như bơi lội, đi bộ hoặc thái cực quyền.\n- Rèn luyện trí óc bằng cách đọc hoặc giải đố.\n- Tham gia một câu lạc bộ hay nhóm để hát, nhảy, làm đồ thủ công.', 'Khi bệnh nặng hơn, việc hồi tưởng nói về những bức ảnh hoặc những vật thể quen thuộc có thể phù hợp hơn với người bệnh.', 'Theo thời gian, những thay đổi trong hành vi như kích động hoặc gây hấn trở nên dễ xảy ra hơn, đó có thể là cách người bệnh bộc lộ sự khó chịu trong cơ thể do:', '- Khát, đói, quá nóng hoặc quá lạnh\n- Đau\n- Kích thích quá mức: ồn ào, quá sáng…\n- Phản ứng quá mức: tức giận, sợ hãi, thất vọng, buồn đau….', 'Hiểu lý do đằng sau hành vi của người bệnh sẽ giúp ích cho người chăm sóc. Còn nếu không hiệu quả hãy đưa người bệnh đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ.', 'Sa sút tâm thần do bệnh Alzheimer với biểu hiện nổi bật là mất trí nhớ, và mất khả năng thực hiện các công việc thường ngày. Các phương thức điều trị hiện tại bao gồm dùng thuốc và không dùng thuốc có thể hỗ trợ giúp bệnh nhân duy trì chất lượng cuộc sống tốt hơn. Mọi thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo, các bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và điều trị sớm.'], 'subsections': []}]
|
2
|
Âm thổi tại tim
|
https://youmed.vn/tin-tuc/am-thoi-tai-tim-binh-thuong-hay-benh-ly/
|
disease
|
Âm thổi tại tim: Bình thường hay bệnh lý?
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['', 'Bạn được bác sĩ thông báo rằng bạn có một âm thổi tại tim. Bạn lo lắng về bệnh tim bẩm sinh hay không biết rằng trái tim có rối loạn gì không? Nếu bạn có những vấn đề về âm thổi tại tim, bài viết dưới đây của ThS.BS Vũ Thành Đô sẽ giúp bạn có những thông tin cần thiết về chứng rối loạn này.', '']
|
['Tổng quát về âm thổi tại tim', 'Nguyên nhân gây ra âm thổi ở tim', 'Các triệu chứng của âm thổi ở tim', 'Chẩn đoán âm thổi ở tim', 'Điều trị âm thổi ở tim']
|
[{'title': 'Tổng quát về âm thổi tại tim', 'content': ['', 'Âm thổi từ tim là âm thanh trong chu kỳ nhịp tim, được tạo ra bởi dòng máu hỗn loạn trong hoặc gần tim của bạn. Bạn có thể nghe thấy những âm thanh này bằng ống nghe đặc hiệu. Nhịp tim bình thường tạo ra hai âm là những âm thanh van tim của bạn đang đóng lại.', '', 'Âm thổi ở tim có thể xuất hiện khi mới sinh hoặc phát triển sau này khi trưởng thành. Âm thổi ở tim không phải là một bệnh – nhưng âm thổi có thể chỉ ra một vấn đề tiềm ẩn trong tim.', '', 'Thông thường, âm thổi ở tim là vô hại và không cần điều trị. Một số tiếng thổi ở tim có thể được bác sĩ yêu cầu các xét nghiệm tiếp theo để chắc chắn rằng âm thổi không phải do những bệnh lý về tim nghiêm trọng gây ra. Việc điều trị, nếu cần, sẽ nhắm vào nguyên nhân gây ra âm thổi ở tim.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra âm thổi ở tim', 'content': ['', 'Có hai loại âm thổi ở tim: âm thổi vô hại và âm thổi bất thường. Một người có thể có một âm thổi nhẹ trên một trái tim bình thường. Đây là loại âm thổi ở tim thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ em.', '', 'Âm thổi bất thường ở tim có tính nghiêm trọng hơn. Ở trẻ em, những âm thổi bất thường thường do bệnh tim bẩm sinh. Ở người lớn, những âm thổi bất thường thường do các vấn đề về van tim mắc phải.', '', 'Âm thổi vô hại tại tim\n\nÂm thổi vô hại có thể xảy ra khi máu chảy qua tim nhanh hơn bình thường. Các tình trạng có thể khiến máu chảy nhanh qua tim, dẫn đến âm thổi vô hại, bao gồm:\n\n- Hoạt động thể chất hoặc tập thể dục;\n- Thai kỳ;\n- Sốt;\n- Thiếu máu do nhiều nguyên nhân;\n- Lượng hormone tuyến giáp tăng cao trong cơ thể (cường giáp);\n- Các giai đoạn phát triển nhanh chóng, chẳng hạn như tuổi vị thành niên.\n\nNhững âm thổi vô hại ở tim có thể biến mất theo thời gian hoặc chúng có thể kéo dài suốt cuộc đời của bạn mà không gây ra các vấn đề sức khỏe khác.\n\n', 'Âm thổi bất thường ở tim\n\nNguyên nhân phổ biến nhất của âm thổi bất thường ở trẻ em là khi trẻ sinh ra có các vấn đề về cấu trúc của tim (dị tật tim bẩm sinh).\n\nNguyên nhân bẩm sinh\n\nCác dị tật bẩm sinh phổ biến gây ra âm thổi ở tim bao gồm:\n\n- Các lỗ thông các buồng tim trong tim hoặc các shunt: Được gọi là khiếm khuyết vách ngăn, các lỗ trong tim có thể nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng, tùy thuộc vào kích thước của lỗ và vị trí của nó. Các shunt trong tim xảy ra khi có dòng máu bất thường giữa các buồng tim hoặc mạch máu, có thể dẫn đến âm thổi ở tim.\n- Bất thường van tim: Bất thường van tim bẩm sinh có ngay từ khi mới sinh, nhưng đôi khi không được phát hiện cho đến tận sau này của cuộc đời. Ví dụ như lỗ van hẹp, không cho đủ máu hoặc van không đóng đúng cách khiến máu phụt ngược.\nBệnh tim bẩm sinh là một trong những khiếm khuyết thường gặp nhất ở trẻ mới sinh. Cùng tìm hiểu ngay về bệnh lý bẩm sinh này nhé: Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ\n\nNguyên nhân khác\n\nCác nguyên nhân khác gây ra âm thổi bất thường ở tim bao gồm nhiễm trùng và các tình trạng làm tổn thương cấu trúc của tim và phổ biến hơn ở trẻ lớn hoặc người trưởng thành. Ví dụ:\n\n- Vôi hóa van: Tình trạng cứng hoặc dày lá van, như trong hẹp van hai lá hoặc hẹp van động mạch chủ, có thể xảy ra khi bạn già đi. Các lỗ van có thể bị thu hẹp, khiến máu khó lưu thông giữa các buồng tim. Từ đó có thể dẫn đến âm thổi.\n- Viêm nội tâm mạc: Nhiễm trùng màng trong tim và van tim thường xảy ra khi vi khuẩn từ cơ quan khác của cơ thể, chẳng hạn như miệng, lây lan qua đường máu và trú ngụ trong tim bạn. Nếu không được điều trị, viêm nội tâm mạc có thể làm hỏng hoặc phá hủy van tim. Tình trạng này thường xảy ra ở những người đã có sẵn các bất thường về van tim.\n- Thấp khớp: Sốt thấp khớp là một tình trạng nghiêm trọng có thể xảy ra khi bạn không được điều trị kịp thời hoặc đầy đủ đối với bệnh nhiễm trùng liên cầu khuẩn. Nó có thể ảnh hưởng vĩnh viễn đến van tim và cản trở lưu lượng máu bình thường qua tim của bạn.\n\nCác yếu tố nguy cơ\n\nCó những yếu tố làm tăng khả năng phát triển âm thổi ở tim, bao gồm:\n\n- Tiền sử gia đình bị dị tật tim: Nếu những người có quan hệ huyết thống từng bị khuyết tật tim, điều đó làm tăng khả năng bạn hoặc con bạn cũng có thể bị dị tật tim và âm thổi ở tim.\n- Một số bệnh lý nội khoa khác: Bao gồm tăng huyết áp, cường giáp, viêm nội tâm mạc, tăng áp phổi, hội chứng carcinoid, hội chứng tăng bạch cầu ái toan, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh thấp khớp viêm khớp, cơ tim bị suy yếu hoặc tiền sử sốt thấp khớp, có thể làm tăng nguy cơ bị âm thổi ở tim sau này.\n\nCác yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển âm thổi ở tim của bé bao gồm:\n\n- Bệnh tật khi mang thai: Mắc một số bệnh trong thời kỳ mang thai, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường thai kỳ hoặc đái tháo đường type 2 không kiểm soát được đường huyết hoặc nhiễm trùng rubella, làm tăng nguy cơ phát triển các dị tật tim và âm thổi ở tim của em bé.\n- Dùng một số loại thuốc hoặc chất cấm trong thời kỳ mang thai: Sử dụng một số loại thuốc, rượu hoặc ma túy có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển, dẫn đến dị tật tim.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Âm thổi vô hại tại tim', 'content': ['', 'Âm thổi vô hại có thể xảy ra khi máu chảy qua tim nhanh hơn bình thường. Các tình trạng có thể khiến máu chảy nhanh qua tim, dẫn đến âm thổi vô hại, bao gồm:', '', '- Hoạt động thể chất hoặc tập thể dục;\n- Thai kỳ;\n- Sốt;\n- Thiếu máu do nhiều nguyên nhân;\n- Lượng hormone tuyến giáp tăng cao trong cơ thể (cường giáp);\n- Các giai đoạn phát triển nhanh chóng, chẳng hạn như tuổi vị thành niên.', '', 'Những âm thổi vô hại ở tim có thể biến mất theo thời gian hoặc chúng có thể kéo dài suốt cuộc đời của bạn mà không gây ra các vấn đề sức khỏe khác.', '']}, {'title': 'Âm thổi bất thường ở tim', 'content': ['', 'Nguyên nhân phổ biến nhất của âm thổi bất thường ở trẻ em là khi trẻ sinh ra có các vấn đề về cấu trúc của tim (dị tật tim bẩm sinh).', '', 'Nguyên nhân bẩm sinh', '', 'Các dị tật bẩm sinh phổ biến gây ra âm thổi ở tim bao gồm:', '', '- Các lỗ thông các buồng tim trong tim hoặc các shunt: Được gọi là khiếm khuyết vách ngăn, các lỗ trong tim có thể nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng, tùy thuộc vào kích thước của lỗ và vị trí của nó. Các shunt trong tim xảy ra khi có dòng máu bất thường giữa các buồng tim hoặc mạch máu, có thể dẫn đến âm thổi ở tim.\n- Bất thường van tim: Bất thường van tim bẩm sinh có ngay từ khi mới sinh, nhưng đôi khi không được phát hiện cho đến tận sau này của cuộc đời. Ví dụ như lỗ van hẹp, không cho đủ máu hoặc van không đóng đúng cách khiến máu phụt ngược.', 'Bệnh tim bẩm sinh là một trong những khiếm khuyết thường gặp nhất ở trẻ mới sinh. Cùng tìm hiểu ngay về bệnh lý bẩm sinh này nhé: Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ', '', 'Nguyên nhân khác', '', 'Các nguyên nhân khác gây ra âm thổi bất thường ở tim bao gồm nhiễm trùng và các tình trạng làm tổn thương cấu trúc của tim và phổ biến hơn ở trẻ lớn hoặc người trưởng thành. Ví dụ:', '', '- Vôi hóa van: Tình trạng cứng hoặc dày lá van, như trong hẹp van hai lá hoặc hẹp van động mạch chủ, có thể xảy ra khi bạn già đi. Các lỗ van có thể bị thu hẹp, khiến máu khó lưu thông giữa các buồng tim. Từ đó có thể dẫn đến âm thổi.\n- Viêm nội tâm mạc: Nhiễm trùng màng trong tim và van tim thường xảy ra khi vi khuẩn từ cơ quan khác của cơ thể, chẳng hạn như miệng, lây lan qua đường máu và trú ngụ trong tim bạn. Nếu không được điều trị, viêm nội tâm mạc có thể làm hỏng hoặc phá hủy van tim. Tình trạng này thường xảy ra ở những người đã có sẵn các bất thường về van tim.\n- Thấp khớp: Sốt thấp khớp là một tình trạng nghiêm trọng có thể xảy ra khi bạn không được điều trị kịp thời hoặc đầy đủ đối với bệnh nhiễm trùng liên cầu khuẩn. Nó có thể ảnh hưởng vĩnh viễn đến van tim và cản trở lưu lượng máu bình thường qua tim của bạn.', '', 'Các yếu tố nguy cơ', '', 'Có những yếu tố làm tăng khả năng phát triển âm thổi ở tim, bao gồm:', '', '- Tiền sử gia đình bị dị tật tim: Nếu những người có quan hệ huyết thống từng bị khuyết tật tim, điều đó làm tăng khả năng bạn hoặc con bạn cũng có thể bị dị tật tim và âm thổi ở tim.\n- Một số bệnh lý nội khoa khác: Bao gồm tăng huyết áp, cường giáp, viêm nội tâm mạc, tăng áp phổi, hội chứng carcinoid, hội chứng tăng bạch cầu ái toan, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh thấp khớp viêm khớp, cơ tim bị suy yếu hoặc tiền sử sốt thấp khớp, có thể làm tăng nguy cơ bị âm thổi ở tim sau này.', '', 'Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển âm thổi ở tim của bé bao gồm:', '', '- Bệnh tật khi mang thai: Mắc một số bệnh trong thời kỳ mang thai, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường thai kỳ hoặc đái tháo đường type 2 không kiểm soát được đường huyết hoặc nhiễm trùng rubella, làm tăng nguy cơ phát triển các dị tật tim và âm thổi ở tim của em bé.\n- Dùng một số loại thuốc hoặc chất cấm trong thời kỳ mang thai: Sử dụng một số loại thuốc, rượu hoặc ma túy có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển, dẫn đến dị tật tim.', '']}]}, {'title': 'Các triệu chứng của âm thổi ở tim', 'content': ['', 'Nếu bạn có một âm thổi vô hại ở tim, bạn có thể sẽ không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào khác.', '', 'Âm thổi bất thường ở tim có thể không gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng rõ ràng nào khác. Ngoài âm thanh bất thường mà bác sĩ nghe thấy khi nghe tim bằng ống nghe. Nhưng nếu bạn có những dấu hiệu hoặc triệu chứng này, chúng có thể là dấu hiệu của một rối loạn về cấu trúc hoặc chức năng tim:', '', '- Da có màu xanh tím, đặc biệt là trên đầu ngón tay và môi của bạn;\n- Phù hoặc tăng cân đột ngột;\n- Hụt hơi khi sinh hoạt;\n- Ho kéo dài;\n- Gan to;\n- Giãn tĩnh mạch cổ;\n- Kém ăn và không phát triển bình thường (ở trẻ sơ sinh);\n- Đổ mồ hôi nhiều khi sinh hoạt thường ngày hoặc không gắng sức;\n- Đau ngực;\n- Chóng mặt;\n- Ngất xỉu.', '', 'Đối với trẻ em, nhiều âm thổi sẽ tự biến mất khi trẻ lớn lên. Đối với người lớn, âm thổi có thể biến mất khi nguyên nhân gây ra âm thổi được cải thiện.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán âm thổi ở tim', 'content': ['', 'Khám lâm sàng\n\nÂm thổi tại tim thường được phát hiện khi bác sĩ khám tim bằng ống nghe trong khi khám sức khỏe.\n\nĐể kiểm tra xem âm thổi là vô hại hay bất thường, bác sĩ sẽ xem xét:\n\n- Độ lớn của nó như thế nào? Điều này được đánh giá trên thang điểm từ 1 đến 6, với 6 là âm thanh lớn nhất.\n- Vị trí nào trong trái tim? Và nó có thể được nghe thấy ở cổ hoặc lưng của bạn?\n- Cao độ là gì? Nó là âm vực cao, trung bình hay thấp?\n- Điều gì ảnh hưởng đến âm thanh? Nếu bạn thay đổi tư thế cơ thể hoặc vận động, nó có ảnh hưởng đến âm thanh không?\n- Nó xảy ra khi nào và trong bao lâu? Những âm thổi nhẹ xảy ra khi tim chứa đầy máu (âm thổi tâm trương) hoặc trong suốt nhịp tim (âm thổi liên tục) có thể cho thấy có vấn đề về tim. Bạn hoặc con bạn sẽ cần thêm các xét nghiệm để tìm ra vấn đề. Những âm thì thầm xảy ra khi tim đang trống rỗng (tâm thu) thường là những âm thổi vô hại ở tim không gây ra các vấn đề về sức khỏe. Nhưng đôi khi chúng có thể phản ánh tình trạng tim.\n\nBác sĩ cũng sẽ tìm kiếm các dấu hiệu và triệu chứng khác của các vấn đề về tim. Đồng thời hỏi về tiền sử bệnh của bạn và liệu các thành viên khác trong gia đình có bị âm thổi ở tim hoặc các bệnh tim khác hay không.\n\n', 'Các xét nghiệm\n\nNếu bác sĩ cho rằng âm thổi ở tim là bất thường, bạn hoặc con bạn có thể cần các xét nghiệm bổ sung, bao gồm:\n\n- Chụp X-quang phổi: Chụp X-quang ngực cho thấy hình ảnh tim, phổi và mạch máu của bạn. Hình ảnh X quang có thể có dấu hiệu bất thường nếu tim đang dãn lớn. Có thể có nghĩa là một tình trạng tiềm ẩn đang gây ra âm thổi tim của bạn.\n- Điện tâm đồ (ECG): Trong thử nghiệm không xâm lấn này, các đầu dò sẽ được đặt lên ngực của bạn để ghi lại các xung điện làm tim bạn đập. Điện tâm đồ ghi lại những tín hiệu điện này và có thể giúp bác sĩ tìm ra các rối loạn về nhịp tim và cấu trúc.\n- Siêu âm tim: Loại xét nghiệm này giúp ghi nhận hình ảnh chi tiết về cấu trúc và chức năng của tim. Siêu âm tim có thể giúp xác định van tim bất thường, chẳng hạn như van tim bị cứng (vôi hóa) hoặc bị hở, và cũng có thể phát hiện hầu hết các dị tật tim.\n- Đặt ống thông tim: Trong thử nghiệm này, một ống thông được đưa vào tĩnh mạch hoặc động mạch ở chân hoặc cánh tay của bạn cho đến khi nó đến tim của bạn. Có thể đo áp suất trong buồng tim.\n\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Khám lâm sàng', 'content': ['', 'Âm thổi tại tim thường được phát hiện khi bác sĩ khám tim bằng ống nghe trong khi khám sức khỏe.', '', 'Để kiểm tra xem âm thổi là vô hại hay bất thường, bác sĩ sẽ xem xét:', '', '- Độ lớn của nó như thế nào? Điều này được đánh giá trên thang điểm từ 1 đến 6, với 6 là âm thanh lớn nhất.\n- Vị trí nào trong trái tim? Và nó có thể được nghe thấy ở cổ hoặc lưng của bạn?\n- Cao độ là gì? Nó là âm vực cao, trung bình hay thấp?\n- Điều gì ảnh hưởng đến âm thanh? Nếu bạn thay đổi tư thế cơ thể hoặc vận động, nó có ảnh hưởng đến âm thanh không?\n- Nó xảy ra khi nào và trong bao lâu? Những âm thổi nhẹ xảy ra khi tim chứa đầy máu (âm thổi tâm trương) hoặc trong suốt nhịp tim (âm thổi liên tục) có thể cho thấy có vấn đề về tim. Bạn hoặc con bạn sẽ cần thêm các xét nghiệm để tìm ra vấn đề. Những âm thì thầm xảy ra khi tim đang trống rỗng (tâm thu) thường là những âm thổi vô hại ở tim không gây ra các vấn đề về sức khỏe. Nhưng đôi khi chúng có thể phản ánh tình trạng tim.', '', 'Bác sĩ cũng sẽ tìm kiếm các dấu hiệu và triệu chứng khác của các vấn đề về tim. Đồng thời hỏi về tiền sử bệnh của bạn và liệu các thành viên khác trong gia đình có bị âm thổi ở tim hoặc các bệnh tim khác hay không.', '']}, {'title': 'Các xét nghiệm', 'content': ['', 'Nếu bác sĩ cho rằng âm thổi ở tim là bất thường, bạn hoặc con bạn có thể cần các xét nghiệm bổ sung, bao gồm:', '', '- Chụp X-quang phổi: Chụp X-quang ngực cho thấy hình ảnh tim, phổi và mạch máu của bạn. Hình ảnh X quang có thể có dấu hiệu bất thường nếu tim đang dãn lớn. Có thể có nghĩa là một tình trạng tiềm ẩn đang gây ra âm thổi tim của bạn.\n- Điện tâm đồ (ECG): Trong thử nghiệm không xâm lấn này, các đầu dò sẽ được đặt lên ngực của bạn để ghi lại các xung điện làm tim bạn đập. Điện tâm đồ ghi lại những tín hiệu điện này và có thể giúp bác sĩ tìm ra các rối loạn về nhịp tim và cấu trúc.\n- Siêu âm tim: Loại xét nghiệm này giúp ghi nhận hình ảnh chi tiết về cấu trúc và chức năng của tim. Siêu âm tim có thể giúp xác định van tim bất thường, chẳng hạn như van tim bị cứng (vôi hóa) hoặc bị hở, và cũng có thể phát hiện hầu hết các dị tật tim.\n- Đặt ống thông tim: Trong thử nghiệm này, một ống thông được đưa vào tĩnh mạch hoặc động mạch ở chân hoặc cánh tay của bạn cho đến khi nó đến tim của bạn. Có thể đo áp suất trong buồng tim.', '', '']}]}, {'title': 'Điều trị âm thổi ở tim', 'content': ['', 'Một âm thổi vô hại ở tim thường không cần điều trị vì tim vẫn bình thường. Nếu những âm thổi nhỏ là kết quả của một căn bệnh, chẳng hạn như sốt hoặc cường giáp, thì những âm thổi này sẽ biến mất sau khi tình trạng đó được điều trị.', '', 'Nếu bạn hoặc con bạn có âm thổi bất thường ở tim, có thể không cần điều trị. Bác sĩ của bạn có thể muốn theo dõi tình trạng bệnh theo thời gian. Nếu cần điều trị, thì tùy thuộc vào vấn đề tim gây ra âm thổi và có thể bao gồm thuốc hoặc phẫu thuật.', '', 'Điều trị nội khoa\n\nLoại thuốc mà bác sĩ kê toa tùy thuộc vào vấn đề tim cụ thể mà bạn gặp phải. Một số loại thuốc bác sĩ có thể cho bạn bao gồm:\n\n- Thuốc kháng đông: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống đông máu, chẳng hạn như aspirin, warfarin (Coumadin, Jantoven) hoặc clopidogrel (Plavix). Thuốc kháng đông ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong tim của bạn và gây ra cơn đau tim hoặc đột quỵ.\n- Thuốc lợi tiểu: Lợi tiểu giúp loại bỏ bớt dịch dư thừa khỏi cơ thể, có thể giúp điều trị các tình trạng khác có thể làm trầm trọng thêm âm thổi ở tim, chẳng hạn như tăng huyết áp.\n- Thuốc ức chế men chuyển (ACE): Thuốc ức chế ACE làm giảm huyết áp của bạn. Huyết áp cao có thể làm trầm trọng thêm các tình trạng cơ bản gây ra âm thổi ở tim.\n- Statin: Statin giúp giảm cholesterol của bạn. Có cholesterol cao dường như làm trầm trọng thêm một số vấn đề về van tim, bao gồm một số âm thổi ở tim.\n- Thuốc chẹn beta: Những loại thuốc này làm giảm nhịp tim và huyết áp của bạn. Chúng được sử dụng cho một số loại vấn đề về van tim.\n\n', 'Phẫu thuật\n\nNhiều tình trạng van không thể được điều trị bằng thuốc đơn thuần. Tùy thuộc vào tình trạng của tim và tổng trạng cơ thể, bác sĩ có thể đề nghị một trong những lựa chọn sau để điều trị van bị tổn thương:\n\nSửa chữa van\n\nĐể sửa van, bác sĩ có thể đề nghị một trong các quy trình sau:\n\n- Tạo hình van bằng bóng.\n- Tạo hình quanh vòng van.\n- Sửa chữa các cấu trúc xung quanh lá van.\n\nThay van\n\nTrong nhiều trường hợp, van phải được thay thế.\n\nPhẫu thuật tim hở. Đây là phương pháp điều trị phẫu thuật chủ yếu cho các trường hợp hẹp van nặng. Bác sĩ phẫu thuật loại bỏ van bị hẹp và thay thế bằng van cơ học hoặc van sinh học. Các van cơ học, được làm từ kim loại, rất bền, nhưng có nguy cơ hình thành cục máu đông.\nNếu bạn được thay van cơ học, bạn sẽ cần dùng thuốc chống đông máu, chẳng hạn như warfarin (Coumadin, Jantoven), suốt đời để ngăn ngừa cục máu đông. Van sinh học – có thể đến từ lợn, bò hoặc người hiến tặng đã qua đời – cuối cùng thường cần thay thế. Đôi khi có thể thay thế một loại van mô khác sử dụng van động mạch phổi của chính bạn (autograft).\n\n\nBài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về các âm thổi tại tim. Nếu bạn còn thắc mắc gì, hãy để lại bình luận ở dưới hoặc liên hệ trực tiếp đến bác sĩ để được tư vấn tận tình hơn nhé.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị nội khoa', 'content': ['', 'Loại thuốc mà bác sĩ kê toa tùy thuộc vào vấn đề tim cụ thể mà bạn gặp phải. Một số loại thuốc bác sĩ có thể cho bạn bao gồm:', '', '- Thuốc kháng đông: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống đông máu, chẳng hạn như aspirin, warfarin (Coumadin, Jantoven) hoặc clopidogrel (Plavix). Thuốc kháng đông ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong tim của bạn và gây ra cơn đau tim hoặc đột quỵ.\n- Thuốc lợi tiểu: Lợi tiểu giúp loại bỏ bớt dịch dư thừa khỏi cơ thể, có thể giúp điều trị các tình trạng khác có thể làm trầm trọng thêm âm thổi ở tim, chẳng hạn như tăng huyết áp.\n- Thuốc ức chế men chuyển (ACE): Thuốc ức chế ACE làm giảm huyết áp của bạn. Huyết áp cao có thể làm trầm trọng thêm các tình trạng cơ bản gây ra âm thổi ở tim.\n- Statin: Statin giúp giảm cholesterol của bạn. Có cholesterol cao dường như làm trầm trọng thêm một số vấn đề về van tim, bao gồm một số âm thổi ở tim.\n- Thuốc chẹn beta: Những loại thuốc này làm giảm nhịp tim và huyết áp của bạn. Chúng được sử dụng cho một số loại vấn đề về van tim.', '']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['', 'Nhiều tình trạng van không thể được điều trị bằng thuốc đơn thuần. Tùy thuộc vào tình trạng của tim và tổng trạng cơ thể, bác sĩ có thể đề nghị một trong những lựa chọn sau để điều trị van bị tổn thương:', '', 'Sửa chữa van', '', 'Để sửa van, bác sĩ có thể đề nghị một trong các quy trình sau:', '', '- Tạo hình van bằng bóng.\n- Tạo hình quanh vòng van.\n- Sửa chữa các cấu trúc xung quanh lá van.', '', 'Thay van', '', 'Trong nhiều trường hợp, van phải được thay thế.', '', 'Phẫu thuật tim hở. Đây là phương pháp điều trị phẫu thuật chủ yếu cho các trường hợp hẹp van nặng. Bác sĩ phẫu thuật loại bỏ van bị hẹp và thay thế bằng van cơ học hoặc van sinh học. Các van cơ học, được làm từ kim loại, rất bền, nhưng có nguy cơ hình thành cục máu đông.', 'Nếu bạn được thay van cơ học, bạn sẽ cần dùng thuốc chống đông máu, chẳng hạn như warfarin (Coumadin, Jantoven), suốt đời để ngăn ngừa cục máu đông. Van sinh học – có thể đến từ lợn, bò hoặc người hiến tặng đã qua đời – cuối cùng thường cần thay thế. Đôi khi có thể thay thế một loại van mô khác sử dụng van động mạch phổi của chính bạn (autograft).', '', '', 'Bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về các âm thổi tại tim. Nếu bạn còn thắc mắc gì, hãy để lại bình luận ở dưới hoặc liên hệ trực tiếp đến bác sĩ để được tư vấn tận tình hơn nhé.', '']}]}]
|
3
|
Áp xe má
|
https://youmed.vn/tin-tuc/ap-xe-ma-nguyen-nhan-dau-hieu-va-cach-dieu-tri/
|
disease
|
Áp xe má: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị
|
Bác sĩ Trương Mỹ Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-truong-my-linh/
|
['Áp xe má là nhiễm trùng xảy ra ở vùng má, với nguyên nhân chủ yếu là do răng (90%). Áp xe gây sưng vùng má; có thể kèm theo đau, sốt, há giới hạn và khó chịu. Vì cấu trúc giải phẫu vùng má có thông thương với các khoang khác vùng đầu cổ; do đó áp xe má có thể lan đến các vùng khác nếu không được điều trị kịp thời. Việc dẫn lưu mủ và điều trị nguyên nhân là vô cùng quan trọng.']
|
['Giải phẫu vùng má', 'Nguồn nhiễm khuẩn', 'Nguyên nhân áp xe má', 'Các triệu chứng áp xe má chính', 'Cách điều trị áp xe má', 'Tiên lượng']
|
[{'title': 'Giải phẫu vùng má', 'content': ['Khoang má là một không gian mô mềm thuộc vùng đầu cổ. Nó là một khoảng trống bên trong má. Khoảng trống này nằm ở phía ngoài cơ cắn và phía trong so với cơ bám da và da.', 'Ranh giới của khoang má gồm:\n- Phía trước là góc miệng.\n- Phía sau là cơ cắn.\n- Trên là cung gò má và các cơ bám gò má.\n- Dưới là cơ hạ góc miệng.\n- Cơ mút nằm phía trong.\n- Cơ bám da cổ, mô dưới da và da phía ngoài.\n', 'Các khoang thông thương:\nKhoang má có thể thông thương với: khoang chân bướm hàm, hố dưới thái dương, khoang cơ cắn, khoạng cạnh hầu. Thâm chí có thể lan đến khoang nanh.\n', 'Bên trong vùng má chứa:\nKhối mỡ má\nVùng má chứa khối mỡ má, còn gọi là cục mỡ Bichat. Khối mỡ má nằm giữa cơ cắn và cơ mút và bao phủ bởi một lớp mô liên kết mỏng. Phía sau trên, khối mỡ này phân cách cơ thái dương với các cơ chân bướm. Tại bờ trước cơ thái dương, khối mỡ lan lên trên đến hố thái dương, giữa bờ trước cơ thái dương và phía sau có thể nằm giữa cơ thái dương và mạc thái dương.\nChung quanh phần gân cơ thái dương, nơi bám tận ở bờ trước cành cao xương hàm dưới, khối mỡ má lan ra phía sau vào vùng chân bướm hàm. Phần mỡ lan vào vùng chân bướm hàm nằm xung quanh thần kinh lưỡi, thần kinh răng dưới và mạch máu răng dưới; đồng thời lan ra sau đến tận mặt sâu tuyến mang tai.\nVề phía trên, phần mỡ này nằm giữa cơ chân bướm ngoài và cơ chân bướm trong, cuối cùng nối với phần mỡ hố chân bướm khẩu qua khe chân bướm khẩu ở bờ trước mảnh chân bướm ngoài. Như vậy, tổ chức mỡ này không đơn thuần là khối mỡ má mà là đệm mỡ giữa các cơ nhai.\nSự liên tục của khối mỡ má lên trên cũng là con đường liên thông giữa vùng má với vùng dưới thái dương, vùng chân bướm hàm và vùng thái dương. Ngoài ra, vùng má thông thương với vùng nanh phía trước.\n- Ống dẫn lưu tuyến mang tai (ống dẫn Stenson).\n- Động mạch và tĩnh mạch mặt trước.\n- Động mạch và tĩnh mạch mặt ngang.\n'], 'subsections': [{'title': 'Ranh giới của khoang má gồm:', 'content': ['- Phía trước là góc miệng.\n- Phía sau là cơ cắn.\n- Trên là cung gò má và các cơ bám gò má.\n- Dưới là cơ hạ góc miệng.\n- Cơ mút nằm phía trong.\n- Cơ bám da cổ, mô dưới da và da phía ngoài.']}, {'title': 'Các khoang thông thương:', 'content': ['Khoang má có thể thông thương với: khoang chân bướm hàm, hố dưới thái dương, khoang cơ cắn, khoạng cạnh hầu. Thâm chí có thể lan đến khoang nanh.']}, {'title': 'Bên trong vùng má chứa:', 'content': ['Khối mỡ má', 'Vùng má chứa khối mỡ má, còn gọi là cục mỡ Bichat. Khối mỡ má nằm giữa cơ cắn và cơ mút và bao phủ bởi một lớp mô liên kết mỏng. Phía sau trên, khối mỡ này phân cách cơ thái dương với các cơ chân bướm. Tại bờ trước cơ thái dương, khối mỡ lan lên trên đến hố thái dương, giữa bờ trước cơ thái dương và phía sau có thể nằm giữa cơ thái dương và mạc thái dương.', 'Chung quanh phần gân cơ thái dương, nơi bám tận ở bờ trước cành cao xương hàm dưới, khối mỡ má lan ra phía sau vào vùng chân bướm hàm. Phần mỡ lan vào vùng chân bướm hàm nằm xung quanh thần kinh lưỡi, thần kinh răng dưới và mạch máu răng dưới; đồng thời lan ra sau đến tận mặt sâu tuyến mang tai.', 'Về phía trên, phần mỡ này nằm giữa cơ chân bướm ngoài và cơ chân bướm trong, cuối cùng nối với phần mỡ hố chân bướm khẩu qua khe chân bướm khẩu ở bờ trước mảnh chân bướm ngoài. Như vậy, tổ chức mỡ này không đơn thuần là khối mỡ má mà là đệm mỡ giữa các cơ nhai.', 'Sự liên tục của khối mỡ má lên trên cũng là con đường liên thông giữa vùng má với vùng dưới thái dương, vùng chân bướm hàm và vùng thái dương. Ngoài ra, vùng má thông thương với vùng nanh phía trước.', '- Ống dẫn lưu tuyến mang tai (ống dẫn Stenson).\n- Động mạch và tĩnh mạch mặt trước.\n- Động mạch và tĩnh mạch mặt ngang.']}]}, {'title': 'Nguồn nhiễm khuẩn', 'content': ['Trong các mô mềm của má, hệ vi sinh gây bệnh xâm nhập từ ổ nhiễm trùng của răng bị bệnh. Không thể loại trừ trường hợp sau chấn thương má cả từ bên ngoài lẫn trong khoang miệng. Trong trường hợp không điều trị, viêm nhiễm có thể lan sang các khu vực lân cận. Có thể do lây lan từ các tổn thương ở các vùng dưới tai và tuyến mang tai. Ngay cả những mụn nhọt thông thường cũng có thể gây viêm má.', 'Quá trình hình thành và phát triển áp xe do sâu răng không được điều trị:\nSâu răng gây hoại tử tủy, vi trùng sau một thời gian khu trú tại ống tủy sẽ vượt qua chóp răng gây nhiễm trùng các cấu trúc quanh chóp răng. Viêm quanh chóp cấp do nhiều nguyên nhân khác nhau như: thể trạng kém; thủ thuật quá thô bạo trong ống tủy.; nhiễm trùng từ mô nha chu cũng có thể lan đến vùng quanh chóp theo đường dây chằng.\nNhiễm trùng từ vùng chóp sẽ lan theo nhiều hướng và phát triển mạnh theo hướng có đề kháng ít nhất. Nhiễm trùng lan rộng qua xương, đến vỏ xương làm bong màng xương tạo tổn thương dưới màng xương. Nếu tiếp tục đi xuyên qua lớp màng xương đến mô tế bào quanh hàm gây ra viêm mô tế bào; biểu hiện bằng sưng phổng ngách lợi.\nNếu được điều trị thích hợp bằng phương pháp nội nha tiêu chuẩn, nhiễm trùng sẽ được ngăn chặn tại đây. Nếu chỉ sử dụng kháng sinh đơn thuần, có thể làm ngưng phát triển của nhiễm trùng nhưng sẽ tái phát khi ngưng thuốc và răng nguyên nhân chưa được điều trị. Nếu không được điều trị, nhiễm trùng tiếp tục phát triển và sẽ hình thành túi mủ: áp-xe. Từ đây, nhiễm trùng sẽ tiến triển theo nhiều hướng khác nhau tùy vào vị trí giải phẫu của từng răng.\n', 'Vị trí của nhiễm trùng sẽ được xác định tùy thuộc vào hai yếu tố sau:\n- Độ dày lớp xương bao phủ chung quang vùng chóp.\n- Vị trí xuyên thủng xương của nhiễm trùng so với chỗ bám của cơ ở hàm trên và dưới.\n'], 'subsections': [{'title': 'Quá trình hình thành và phát triển áp xe do sâu răng không được điều trị:', 'content': ['Sâu răng gây hoại tử tủy, vi trùng sau một thời gian khu trú tại ống tủy sẽ vượt qua chóp răng gây nhiễm trùng các cấu trúc quanh chóp răng. Viêm quanh chóp cấp do nhiều nguyên nhân khác nhau như: thể trạng kém; thủ thuật quá thô bạo trong ống tủy.; nhiễm trùng từ mô nha chu cũng có thể lan đến vùng quanh chóp theo đường dây chằng.', 'Nhiễm trùng từ vùng chóp sẽ lan theo nhiều hướng và phát triển mạnh theo hướng có đề kháng ít nhất. Nhiễm trùng lan rộng qua xương, đến vỏ xương làm bong màng xương tạo tổn thương dưới màng xương. Nếu tiếp tục đi xuyên qua lớp màng xương đến mô tế bào quanh hàm gây ra viêm mô tế bào; biểu hiện bằng sưng phổng ngách lợi.', 'Nếu được điều trị thích hợp bằng phương pháp nội nha tiêu chuẩn, nhiễm trùng sẽ được ngăn chặn tại đây. Nếu chỉ sử dụng kháng sinh đơn thuần, có thể làm ngưng phát triển của nhiễm trùng nhưng sẽ tái phát khi ngưng thuốc và răng nguyên nhân chưa được điều trị. Nếu không được điều trị, nhiễm trùng tiếp tục phát triển và sẽ hình thành túi mủ: áp-xe. Từ đây, nhiễm trùng sẽ tiến triển theo nhiều hướng khác nhau tùy vào vị trí giải phẫu của từng răng.']}, {'title': 'Vị trí của nhiễm trùng sẽ được xác định tùy thuộc vào hai yếu tố sau:', 'content': ['- Độ dày lớp xương bao phủ chung quang vùng chóp.\n- Vị trí xuyên thủng xương của nhiễm trùng so với chỗ bám của cơ ở hàm trên và dưới.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân áp xe má', 'content': ['Các bệnh về răng miệng có thể là nguyên nhân gây áp xe má:', '- Áp xe nha chu: đây là một quá trình bệnh lý ở vùng chóp của chân răng;\n- Áp xe răng sau: Nhiễm trùng từ các răng cối hàm trên hoặc hàm dưới. Nếu nhiễm trùng đi cao hơn chỗ bám cơ mút (răng trên) hoặc thấp hơn chỗ bám cơ mút( răng dưới) sẽ lan ra mô tế bào vùng má làm sưng và biến dạng má; có khả năng dò ra da nếu không điều trị thích hợp.\n- Viêm quanh hàm cấp và mãn tính: với bệnh này, hệ vi sinh nhanh chóng đi đến các mô mềm và tình trạng viêm xảy ra trong thời gian ngắn;\n- Viêm tủy xương hàm: Đây là bệnh lý nguy hiểm, kèm theo sự hình thành nhiều dịch mủ trong mô xương.\n- Viêm nha chu nặng: kèm theo đó là tình trạng tổn thương nướu và mô xương tiếp giáp với răng. Ở dạng phát triển, một khoảng trống được hình thành giữa chân răng và xương hàm. Đây là những túi nha chu. Chúng bắt đầu hình thành mô hạt với chất lỏng có mủ. Khi xương tiêu đi, dịch lỏng này thâm nhập vào các khoảng gian bào của má.\n- Áp xe lưỡi, áp xe hầu họng.\n- Viêm mô tế bào vùng má do vi khuẩn Haemophilus influenzae.\n- Áp xe khoang má do biến chứng của bệnh Crohn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các triệu chứng áp xe má chính', 'content': ['Biểu hiện của các triệu chứng của áp xe má phần lớn phụ thuộc vào nguyên nhân xuất hiện của nó.\n- Áp xe khoang má hai bên thường gây ra sưng mặt vùng má. Có thể kéo dài từ vòm miệng ở trên đến đường viền dưới của hàm dưới; và từ đường viền trước của cân cơ sau đến góc miệng trước.\n- Nếu có chấn thương bên ngoài, thì bề mặt da có thể có trầy xước, rách, sung huyết ở vết thương.\n- Bất đối xứng của khuôn mặt.\n- Đau vùng tổn thương.\n- Ở giai đoạn sau, có thể kèm sốt, xuất hiện lỗ rò rỉ mủ. Khi sờ nắn khối áp xe có cảm giác đau nhói.\n', 'Khi nguyên nhân gây viêm là các bệnh lý răng miệng, khi đó có thể kèm theo các triệu chứng như:\n- Hạn chế há miệng và đau khi mở miệng, ăn uống và nói chuyện.\n- Sưng tấy vùng nướu và ngách hành lang liên quan với răng nguyên nhân.\n- Tăng nhiệt vùng tổn thương.\n- Đau buốt khi chạm vào.\n- Áp-xe quanh miệng lâu ngày có xu hướng tự chảy qua một xoang da ở phía dưới khoang, gần đường viền dưới của hàm dưới và góc miệng. Một xoang da không được điều trị có thể gây ra xơ hóa mô mềm; làm biến dạng và có thể trở thành lớp biểu mô lót.\nMối quan tâm đặc biệt và không phổ biến là nhiễm trùng khoang má không do răng hoặc viêm mô tế bào ở vùng má gây ra bởi Haemophilus influenzae.\nNhiễm trùng này thường thấy ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ em dưới 3 tuổi; được đặc trưng bởi sốt cao ít nhất 24 giờ trước khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng. Sự khởi phát nhanh chóng của sưng đỏ sẫm có thể dễ bị nhầm lẫn với nhiễm trùng do răng hoặc viêm quầng. Hiện nay H. influenzae thường kháng ampicillin, nhưng có thể đáp ứng tốt với amoxicillin-clavulanate (Augmentin) hoặc cephalosporin như cefaclor. Quá trình này có thể xảy ra ở trẻ lớn hơn.\nÁp-xe khoang vùng má tái phát có thể xảy ra như một biến chứng của bệnh Crohn.\nBệnh có diễn biến lâm sàng bao gồm đau bụng từng cơn, sốt, sụt cân và tiêu chảy, được đặc trưng bởi u hạt viêm; có thể xảy ra trong toàn bộ chiều dài của đường tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn. Tổn thương u hạt và vết loét của niêm mạc vùng má có thể tiến triển thành áp xe vùng má thực sự. Tỷ lệ tái phát cao của u hạt hoặc áp xe mới có thể hình thành mặc dù đã điều trị kháng sinh, corticosteroid, hoặc liệu pháp phẫu thuật.\nViệc chẩn đoán của nha sĩ dựa trên thăm khám và lời khai của bệnh nhân. Từ tiền sử của bệnh, các nguyên nhân chính gây ra sự xuất hiện của áp xe má sẽ được xác định.\n'], 'subsections': [{'title': 'Biểu hiện của các triệu chứng của áp xe má phần lớn phụ thuộc vào nguyên nhân xuất hiện của nó.', 'content': ['- Áp xe khoang má hai bên thường gây ra sưng mặt vùng má. Có thể kéo dài từ vòm miệng ở trên đến đường viền dưới của hàm dưới; và từ đường viền trước của cân cơ sau đến góc miệng trước.\n- Nếu có chấn thương bên ngoài, thì bề mặt da có thể có trầy xước, rách, sung huyết ở vết thương.\n- Bất đối xứng của khuôn mặt.\n- Đau vùng tổn thương.\n- Ở giai đoạn sau, có thể kèm sốt, xuất hiện lỗ rò rỉ mủ. Khi sờ nắn khối áp xe có cảm giác đau nhói.']}, {'title': 'Khi nguyên nhân gây viêm là các bệnh lý răng miệng, khi đó có thể kèm theo các triệu chứng như:', 'content': ['- Hạn chế há miệng và đau khi mở miệng, ăn uống và nói chuyện.\n- Sưng tấy vùng nướu và ngách hành lang liên quan với răng nguyên nhân.\n- Tăng nhiệt vùng tổn thương.\n- Đau buốt khi chạm vào.\n- Áp-xe quanh miệng lâu ngày có xu hướng tự chảy qua một xoang da ở phía dưới khoang, gần đường viền dưới của hàm dưới và góc miệng. Một xoang da không được điều trị có thể gây ra xơ hóa mô mềm; làm biến dạng và có thể trở thành lớp biểu mô lót.', 'Mối quan tâm đặc biệt và không phổ biến là nhiễm trùng khoang má không do răng hoặc viêm mô tế bào ở vùng má gây ra bởi Haemophilus influenzae.', 'Nhiễm trùng này thường thấy ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ em dưới 3 tuổi; được đặc trưng bởi sốt cao ít nhất 24 giờ trước khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng. Sự khởi phát nhanh chóng của sưng đỏ sẫm có thể dễ bị nhầm lẫn với nhiễm trùng do răng hoặc viêm quầng. Hiện nay H. influenzae thường kháng ampicillin, nhưng có thể đáp ứng tốt với amoxicillin-clavulanate (Augmentin) hoặc cephalosporin như cefaclor. Quá trình này có thể xảy ra ở trẻ lớn hơn.', 'Áp-xe khoang vùng má tái phát có thể xảy ra như một biến chứng của bệnh Crohn.', 'Bệnh có diễn biến lâm sàng bao gồm đau bụng từng cơn, sốt, sụt cân và tiêu chảy, được đặc trưng bởi u hạt viêm; có thể xảy ra trong toàn bộ chiều dài của đường tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn. Tổn thương u hạt và vết loét của niêm mạc vùng má có thể tiến triển thành áp xe vùng má thực sự. Tỷ lệ tái phát cao của u hạt hoặc áp xe mới có thể hình thành mặc dù đã điều trị kháng sinh, corticosteroid, hoặc liệu pháp phẫu thuật.', 'Việc chẩn đoán của nha sĩ dựa trên thăm khám và lời khai của bệnh nhân. Từ tiền sử của bệnh, các nguyên nhân chính gây ra sự xuất hiện của áp xe má sẽ được xác định.']}]}, {'title': 'Cách điều trị áp xe má', 'content': ['Bất kỳ điều trị nào của các quá trình áp xe đều nhằm mục đích loại bỏ hoàn toàn nguyên nhân bệnh lý. Các áp xe vùng miệng và hàm mặt có nguyên nhân chủ yếu là do răng: 90% nhiễm trùng từ chóp răng hoặc mô nha chu. Do đó việc điều trị phải kết hợp với điều trị răng nguyên nhân.', 'Việc lựa chọn điều trị tùy thuộc vào từng trường hợp. Chúng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tổn thương, sức đề kháng của cơ thể và cũng như các đặc tính của hệ vi sinh.', 'Rạch dẫn lưu mủ\nCần phải mở tổn thương và thiết lập hệ thống dẫn lưu. Mặc dù việc mở tổn thương không dễ dàng, tuy nhiên cần phải dẫn lưu dịch mủ ra ngoài. Dẫn lưu cho phép vết thương không phát triển quá mức.\nNhư vậy, khi súc miệng bằng các dung dịch sát khuẩn cũng sẽ giúp tiếp cận tốt với tổn thương. Điều này cho phép tăng tốc quá trình khôi phục. Dung dịch soda ấm với vài giọt i-ốt và furacilin là chất khử trùng tuyệt vời. Khi dẫn lưu ngoài mặt cần lưu ý tránh những cấu trúc quan trọng như thần kinh mặt.\n', 'Điều trị răng nguyên nhân\nNếu nguyên nhân áp xe do răng, thì cần điều trị tủy hoặc nhổ bỏ răng.\n', 'Điều trị nội khoa\nThuốc kháng sinh cho áp xe mô mềm cần được lựa chọn cẩn thận. Thuốc có thể được sử dụng dưới dạng tiêm bắp hoặc viên nén. Việc lựa kháng sinh được thực hiện bởi bác sĩ, tốt nhất là sau khi nghiên cứu về hệ vi sinh để biết độ nhạy. Trong trường hợp đau nặng, thuốc giảm đau được sử dụng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Rạch dẫn lưu mủ', 'content': ['Cần phải mở tổn thương và thiết lập hệ thống dẫn lưu. Mặc dù việc mở tổn thương không dễ dàng, tuy nhiên cần phải dẫn lưu dịch mủ ra ngoài. Dẫn lưu cho phép vết thương không phát triển quá mức.', 'Như vậy, khi súc miệng bằng các dung dịch sát khuẩn cũng sẽ giúp tiếp cận tốt với tổn thương. Điều này cho phép tăng tốc quá trình khôi phục. Dung dịch soda ấm với vài giọt i-ốt và furacilin là chất khử trùng tuyệt vời. Khi dẫn lưu ngoài mặt cần lưu ý tránh những cấu trúc quan trọng như thần kinh mặt.']}, {'title': 'Điều trị răng nguyên nhân', 'content': ['Nếu nguyên nhân áp xe do răng, thì cần điều trị tủy hoặc nhổ bỏ răng.']}, {'title': 'Điều trị nội khoa', 'content': ['Thuốc kháng sinh cho áp xe mô mềm cần được lựa chọn cẩn thận. Thuốc có thể được sử dụng dưới dạng tiêm bắp hoặc viên nén. Việc lựa kháng sinh được thực hiện bởi bác sĩ, tốt nhất là sau khi nghiên cứu về hệ vi sinh để biết độ nhạy. Trong trường hợp đau nặng, thuốc giảm đau được sử dụng.']}]}, {'title': 'Tiên lượng', 'content': ['Tiên lượng của bệnh thường khả quan. Sự phục hồi xảy ra sau 6 – 14 ngày. Sau khi giảm các biểu hiện cấp tính của bệnh, các phương pháp vật lý trị liệu được khuyến khích. Chúng sẽ giúp nhanh chóng tái tạo các mô, tái tạo mạch máu và ngăn ngừa sự hình thành các xơ hóa.', 'Như đã nói ở trên, việc chẩn đoán nguyên nhân và điều trị áp xe má kịp thời là vô cùng quan trọng. Việc kéo dài không điều trị có thể gây ra áp xe lan rộng vùng đầu mặt, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Khi gặp bất cứ triệu chứng nào nghi ngờ áp xe má, hãy liên hệ bác sĩ để được điều trị ngay.'], 'subsections': []}]
|
4
|
Áp-xe phổi
|
https://youmed.vn/tin-tuc/ap-xe-phoi-nhung-kien-thuc-co-ban/
|
disease
|
Áp-xe phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
|
Bác sĩ Nguyễn Lê Vũ Hoàng
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-le-vu-hoang/
|
['Áp-xe phổi là một dạng nhiễm trùng ở phổi. Đây là một bệnh đã có từ rất trong trong lịch sử loài người. Các triệu chứng và điều trị của bệnh được mô tả đầu tiên bởi Hippocrates (khoảng 460-375 TCN). Trước thời đại kháng sinh, một phần ba bệnh nhân áp-xe phổi sẽ chết, một phần ba hồi phục và số còn lại sẽ chuyển qua dạng mãn tính, tụ mủ màng phổi hay dãn phế quản. Thời điểm đấy phẫu thuật được xem là điều trị duy nhất có hiệu quả. Theo thời gian, kháng sinh dần thay thế vai trò đó. Bài viết này cung cấp cho các bạn những hiểu biết cơ bản về bệnh này. Bao gồm các triệu chứng, mức độ nguy hiểm, cách điều trị và phòng ngừa.']
|
['Áp-xe phổi là gì?', 'Điều gì có thể dẫn tới bệnh?', 'Triệu chứng của bệnh là gì?', 'Các biến chứng của bệnh', 'Bệnh được chẩn đoán ra sao?', 'Các phương pháp điều trị bệnh hiện nay', 'Phòng ngừa áp-xe phổi như thế nào?']
|
[{'title': 'Áp-xe phổi là gì?', 'content': ['Áp-xe phổi là sự hoại tử của nhu mô phổi gây ra bởi nhiễm vi khuẩn. Nhiều nhất là vi khuẩn thường, ngoài ra là vi khuẩn lao, vi nấm, kí sinh trùng. Khi đó, trong phổi sẽ hình thành một khoang chứa mủ, là các mô hoại tử và dịch, bao xung quanh là mô phổi bị viêm. Thông thường các vi khuẩn từ miệng hay họng được hít vào phổi và gây nên bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều gì có thể dẫn tới bệnh?', 'content': ['Một số yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến áp-xe phổi, bao gồm:', '- Mất phản xạ ho: thường gặp ở những người được gây mê, người mắc bệnh thần kinh, nghiện rượu, dùng thuốc an thần…\n- Vệ sinh răng miệng không tốt như viêm nha chu.\n- Tình trạng suy giảm miễn dịch nói chung như HIV/AIDS, bệnh đái tháo đường, ghép tạng, sử dụng corticoid kéo dài…\n- Tắc nghẽn đường thở do khối u hoặc dị vật. Khi đó chất tiết sẽ ứ đọng sau chỗ tắc tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển.\n- Nhiễm trùng nơi khác: vi khuẩn hoặc cục máu đông từ vị trí nhiễm khuẩn khác đi tới phổi gây nhiễm trùng. Nguyên nhân này ít gặp hơn.', 'Do đó người mắc bệnh nha chu, động kinh, khó nuốt và người nghiện rượu là những đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh là gì?', 'content': ['Các triệu chứng của áp-xe phổi khá giống với viêm phổi nhưng kéo dài hơn. Một triệu chứng khá nổi bật là ho ra đàm. Đàm có thể lẫn máu hoặc mủ, mùi hôi. Một số triệu chứng khác cũng thường gặp là:', '- Hơi thở hôi.\n- Sốt.\n- Đau ngực.\n- Khó thở.\n- Chảy mồ hôi về đêm.\n- Sụt cân.\n- Mệt mỏi.\n- Chán ăn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các biến chứng của bệnh', 'content': ['Nếu không được chữa trị, tỉ lệ tử vong khoảng 15-20%. Ổ áp-xe có thể vỡ sau đó gây ra nhiều biến chứng như:', '- Tụ mủ màng phổi: là tình trạng tích tụ một lượng lớn dịch nhiễm trùng quanh phổi. Đây là tình trạng nguy hiểm tính mạng và cần can thiệp tức thì để lấy hết dịch mủ.\n- Dò phế quản-màng phổi: là sự hình thành một đường dẫn giữa phế quản và màng phổi-khoang bao quanh phổi. Cần nội soi hoặc phẫu thuật để chữa lành.\n- Chảy máu từ phổi hoặc thành ngực: lượng máu có thể ít hoặc nhiều tới mức ảnh hưởng tính mạng.\n- Nhiễm trùng nơi khác: ổ nhiễm trùng có thể từ phổi tạo nên những ổ áp-xe mới ở nơi khác trong cơ thể, gồm cả não.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh được chẩn đoán ra sao?', 'content': ['Đầu tiên các bác sĩ sẽ hỏi bệnh và thăm khám các triệu chứng. Trong đó, tiền căn về phẫu thuật cần gây mê được quan tâm trước tiên.', 'Các xét nghiệm về máu cho thấy tăng số lượng bạch cầu, thể hiện sự nhiễm trùng.', 'Nếu đã nghĩ tới áp-xe phổi, mẫu đàm hoặc mủ sẽ được đem đi xét nghiệm.', 'Các công cụ chẩn đoán hình ảnh cũng được sử dụng, thường là X quang và CT scan. Chúng giúp nhận diện vị trí nhiễm trùng ở phổi. Đồng thời giúp các bác sĩ loại trừ những nguyên nhân khác như ung thư hay khí phế thủng.', 'Một phương tiện hữu ích khác là nội soi phế quản. Tức là bác sĩ dùng một ống nhỏ có đèn và camera ở đầu. Nhờ đó một mẫu đàm hoặc mô phổi sẽ được lấy ra ngoài. Phương tiện này được sử dụng khi điều trị thuốc kháng sinh không khỏi, nghi ngờ đường thở bị bít tắc hay hệ miễn dịch bị suy giảm.', 'Nhìn chung áp-xe phổi không lây. Bệnh gây ra chủ yếu bởi vi khuẩn hít phải từ miệng hay họng nên những người nguy cơ cao bị lây có thể phát triển thành bệnh. Trong khi đó những người bình thường có phản xạ ho và các cơ chế bảo vệ của đường hô hấp nên dễ dàng loại bỏ nguy cơ này.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các phương pháp điều trị bệnh hiện nay', 'content': ['- Kháng sinh: là điều trị phổ biến nhất hiện này. Kháng sinh được đưa vào cơ thể người bệnh qua đường tĩnh mạch khoảng 3-8 tuần. Sau đó có thể thay thế bằng thuốc uống. Điều trị được kéo dài tới khi các triệu chứng thuyên giảm và chụp X quang kiểm tra không còn tổn thương.\n- Kháng nấm, kháng lao: trong số ít trường hợp hơn nếu xét nghiệm nghi ngờ những tác nhân này.\n- Dẫn lưu: khi khối áp-xe có đường kính lớn hơn 6 cm. Bằng sự trợ giúp của CT scan bác sĩ sẽ đặt một ống dẫn vào phổi để dẫn lưu dịch ra ngoài.\n- Phẫu thuật: ngày càng hiếm được sử dụng. Khi đó, ở những trường hợp rất nặng, một phần hay toàn bộ phổi sẽ được cắt bỏ. Ngoài ra dị vật ở đường thở cũng là một chỉ định của phẫu thuật để lấy ra.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa áp-xe phổi như thế nào?', 'content': ['- Giữ vệ sinh răng miệng, đặc biệt lưu ý viêm nha chu, cần khám răng miệng định kỳ.\n- Điều trị triệt để những bệnh nhiễm trùng hô hấp, đặc biệt ở mũi-họng.\n- Không lạm dụng rượu.\n- Với những người nguy cơ cao hít phải chất tiết hay thức ăn từ miệng-họng nên để đầu giường cao hơn 30°.\n- Khi có những triệu chứng nghi ngờ liên quan tới áp-xe phổi, đặc biệt ở những người nguy cơ cao, cần tới các cơ sở y tế để được thăm khám và làm các xét nghiệm.', 'Ngày nay tỉ lệ áp-xe phổi về căn bản đang giảm dần. Tiên lượng của bệnh cũng khá tốt. Trong đó 90% người bệnh được chữa khỏi chỉ bằng kháng sinh và không còn để lại di chứng. Tuy nhiên bệnh cũng có những biến chứng nguy hiểm tới tính mạng.', 'Tiên lượng sẽ xấu hơn ở những người nguy cơ cao. Đăc biệt là suy giảm miễn dịch, ung thư phế quản gây tắc nghẽn hay nhiễm trùng mắc phải trong thời gian nằm viện. Thậm chí một số báo cáo cho thấy tỉ lệ tử vong lên tới 2/3 ở những trường hợp như vậy. Do đó việc phòng ngừa bệnh rất quan trọng. Khi nghi ngờ bệnh cần tới gặp bác sĩ để được điều trị càng sớm càng tốt.'], 'subsections': []}]
|
5
|
Barrett thực quản
|
https://youmed.vn/tin-tuc/barrett-thuc-quan-chan-doan-va-dieu-tri/
|
disease
|
Barrett thực quản: Chẩn đoán và điều trị
|
ThS.BS Thái Việt Nguyên
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-thai-viet-nguyen/
|
['Barrett thực quản là tình trạng tế bào thực quản bị biến đổi thành tế bào giống như tế bào ruột non. Bệnh thường được chẩn đoán ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản lâu năm. Khi được chẩn đoán Barrett thực quản, người bệnh sẽ rất hoang mang không biết bệnh này là gì và được điều trị như thế nào? Barrett thực quản liệu có tiến triển thành ung thư? Cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Thái Việt Nguyên tìm hiểu qua bài viết này nhé.']
|
['Barrett thực quản là gì?', 'Barrett thực quản có triệu chứng gì?', 'Barret thực quản có nguy hiểm không?', 'Barrett thực quản được chẩn đoán như thế nào?', 'Barrett thực quản được điều trị như thế nào?', 'Barrett thực quản có tái phát không?', 'Phòng ngừa Barrett thực quản và GERD như thế nào?']
|
[{'title': 'Barrett thực quản là gì?', 'content': ['Barrett thực quản là tình trạng tế bào thực quản bị biến đổi thành tế bào giống như tế bào ruột non. Bệnh thường được chẩn đoán ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản lâu năm. Ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) lâu ngày, đoạn cuối thực quản thường xuyên bị kích thích bởi dịch dạ dày. Nếu kích thích này kéo dài và liên tục, lớp tế bào này bị biến đổi bởi dịch dạ dày, đây là tình trạng Barrett thực quản.', 'Chỉ một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản diễn tiến thành Barrett. Và cũng chỉ một phần nhỏ bệnh nhân Barret thực quản tiến triển thành ung thư thực quản. Tuy vậy, người bệnh cần phải theo dõi và kiểm tra thường xuyên các tế bào bất thường này, vì chúng cần được điều trị sớm trước khi hóa thành tế bào ung thư.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Barrett thực quản có triệu chứng gì?', 'content': ['Sự thay đổi lớp tế bào niêm mạc thực quản thường không gây ra triệu chứng gì. Những khó chịu mà bệnh nhân gặp phải thường liên quan đến trào ngược dạ dày – thực quản. Những triệu chứng này là:', '- Ợ hơi, ơ nóng thường xuyên.\n- Khó nuốt khi ăn.\n- Thỉnh thoảng bệnh nhân sẽ thấy đau ngực, nhất là vùng giữa ngực sau xương ức.'], 'subsections': []}, {'title': 'Barret thực quản có nguy hiểm không?', 'content': ['Những người mắc Barrett thực quản tăng nguy cơ với ung thư thực quản. Tỷ lệ này thì nhỏ, ngay cả với những người có tế bào tiền ung thư. Hầu hết những người Barrett thực quản được điều trị đúng thời điểm không diễn tiến thành ung thư.', 'Tuy vậy, ung thư thực quản thường khó phát hiện, nếu được chẩn đoán trễ thì tiên lượng là xấu. Do đó, cần thiết phải theo dõi và kiểm tra thường xuyên để được điều trị ngay khi có thể.', 'Những dấu hiệu gợi ý ung thư thực quản bao gồm:', '- Nuốt nghẹn, nuốt vướng.\n- Nôn ói sau ăn. Trớ thức ăn về đêm.\n- Khàn tiếng, ho kéo dài.\n- Ho ra máu.\n- Sụt cân nhanh. Suy kiệt.\n- Nổi hạch ở cổ.', 'Nếu một người có tiền căn trào ngược dạ dày thực quản hay Barrett thực quản có những triệu chứng trên, hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám.'], 'subsections': []}, {'title': 'Barrett thực quản được chẩn đoán như thế nào?', 'content': ['Nội soi thực quản – dạ dày thường được chỉ định để chẩn đoán Barret thực quản.', 'Một ống nhỏ, mềm với camera ở đầu (ống nội soi) được đưa qua miệng xuống thực quản và hình ảnh sẽ được chiếu lên màn hình để quan sát. Niêm mạc thực quản bình thường sẽ hồng nhạt và trơn láng. Niêm mạc trong Barrett thực quản sẽ có màu đỏ như rượu vang. Bác sĩ sẽ lấy một phần niêm mạc nhỏ (sinh thiết) để xác định mức độ biến đổi tế bào. Xét nghiệm này được gọi là giải phẫu bệnh.', 'Kết quả giải phẫu bệnh được chia thành:', '- Không loạn sản: tế bào bị biến đổi trong Barret thực quản nhưng không có tế bào tiền ung thư.\n- Loạn sản mức độ nhẹ: tế bào có những thay đổi nhỏ của tế bào tiền ung thư.\n- Loạn sản mức độ nặng: tế bào có nhiều biến đổi gợi ý ung thư. Loạn sản mức độ cao được xem là những bước cuối cùng trước khi tế bào tiến triển thành ung thư.'], 'subsections': []}, {'title': 'Barrett thực quản được điều trị như thế nào?', 'content': ['Điều trị Barrett thực quản phụ thuộc vào mức độ biến đổi tế bào và tổng trạng cơ thể.', 'Cách điều trị Barrett thực quản không loạn sản\n- Theo dõi với nội soi thực quản – dạ dày. Nếu kết quả sinh thiết không loạn sản, bạn có thể được theo dõi bởi nội soi sau 1 năm và sau đó mỗi 3 năm nếu không có thay đổi tế bào.\n- Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản. Dùng thuốc và thay đổi thói quen sinh hoạt có thể giúp giảm triệu chứng. Phẫu thuật thắt cơ tâm vị để làm giảm dòng acid dạ dày trào ngược. có thể là một sự lựa chọn.\n', 'Đối với loạn sản mức độ nhẹ\nNếu được chẩn đoán loạn sản mức độ thấp, bác sĩ sẽ đề nghị nội soi lại trong 6 tháng, sau đó theo dõi mỗi 6 đến 12 tháng.\nTuy nhiên, vì tăng nguy cơ ung thư thực quản, các phương pháp ưu tiên để điều trị trong giai đoạn này là:\n- Cắt bỏ niêm mạc Barrett qua nội soi. Qua nội soi, lớp tế bào bị tổn thương sẽ được cắt bỏ và lấy ra ngoài.\n- Phá hủy lớp niêm mạc Barrett bằng sóng cao tần. Sóng cao tần được chiếu vào vùng tổn thương để phá hủy nó bằng nhiệt.\nMục tiêu của những phương pháp này là phá hủy mô tổn thương, kích thích thực quản sản sinh ra lớp tế bào bình thường thay thế lớp cũ.\nNếu thực quản bị viêm nặng trong lần đầu nội soi, bệnh nhân sẽ được điều trị khoảng 3 đến 4 tháng để giảm trào ngược sau đó nội soi kiểm tra.\n', 'Đối với trường hợp loạn sản mức độ nặng\nLoạn sản mức độ nặng thường được xem là tiền ung thư thực quản. Vì lí do này, bác sĩ sẽ đề nghị cắt bỏ niêm mạc qua nội soi và/hoặc hủy mô bằng sóng cao tần.\nNhững lựa chọn điều trị khác bao gồm:\n- Áp lạnh. Qua nội soi thực quản, dùng khí lạnh/chất lỏng lạnh áp lên vùng niêm mạc bất thường. Sau đó, tế bào được làm ấm rồi lại áp lạnh. Lặp đi lặp lại nhiều lần như vậy giúp phá hủy các tế bào bất thường.\n- Liệu pháp quang động học. Dùng một chất nhạy cảm ánh sáng tiêm vào tĩnh mạch của bệnh nhân. Sau đó, qua nội soi, phá hủy lớp niêm mạc bất thường bằng cách chiếu ánh sáng và laser vào niêm mạc bất thường.\n- Phẫu thuật cắt bỏ đoạn thực quản bị tổn thường, và sau đó nối phần thực quản còn lại vào dạ dày.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cách điều trị Barrett thực quản không loạn sản', 'content': ['- Theo dõi với nội soi thực quản – dạ dày. Nếu kết quả sinh thiết không loạn sản, bạn có thể được theo dõi bởi nội soi sau 1 năm và sau đó mỗi 3 năm nếu không có thay đổi tế bào.\n- Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản. Dùng thuốc và thay đổi thói quen sinh hoạt có thể giúp giảm triệu chứng. Phẫu thuật thắt cơ tâm vị để làm giảm dòng acid dạ dày trào ngược. có thể là một sự lựa chọn.']}, {'title': 'Đối với loạn sản mức độ nhẹ', 'content': ['Nếu được chẩn đoán loạn sản mức độ thấp, bác sĩ sẽ đề nghị nội soi lại trong 6 tháng, sau đó theo dõi mỗi 6 đến 12 tháng.', 'Tuy nhiên, vì tăng nguy cơ ung thư thực quản, các phương pháp ưu tiên để điều trị trong giai đoạn này là:', '- Cắt bỏ niêm mạc Barrett qua nội soi. Qua nội soi, lớp tế bào bị tổn thương sẽ được cắt bỏ và lấy ra ngoài.\n- Phá hủy lớp niêm mạc Barrett bằng sóng cao tần. Sóng cao tần được chiếu vào vùng tổn thương để phá hủy nó bằng nhiệt.', 'Mục tiêu của những phương pháp này là phá hủy mô tổn thương, kích thích thực quản sản sinh ra lớp tế bào bình thường thay thế lớp cũ.', 'Nếu thực quản bị viêm nặng trong lần đầu nội soi, bệnh nhân sẽ được điều trị khoảng 3 đến 4 tháng để giảm trào ngược sau đó nội soi kiểm tra.']}, {'title': 'Đối với trường hợp loạn sản mức độ nặng', 'content': ['Loạn sản mức độ nặng thường được xem là tiền ung thư thực quản. Vì lí do này, bác sĩ sẽ đề nghị cắt bỏ niêm mạc qua nội soi và/hoặc hủy mô bằng sóng cao tần.', 'Những lựa chọn điều trị khác bao gồm:', '- Áp lạnh. Qua nội soi thực quản, dùng khí lạnh/chất lỏng lạnh áp lên vùng niêm mạc bất thường. Sau đó, tế bào được làm ấm rồi lại áp lạnh. Lặp đi lặp lại nhiều lần như vậy giúp phá hủy các tế bào bất thường.\n- Liệu pháp quang động học. Dùng một chất nhạy cảm ánh sáng tiêm vào tĩnh mạch của bệnh nhân. Sau đó, qua nội soi, phá hủy lớp niêm mạc bất thường bằng cách chiếu ánh sáng và laser vào niêm mạc bất thường.\n- Phẫu thuật cắt bỏ đoạn thực quản bị tổn thường, và sau đó nối phần thực quản còn lại vào dạ dày.']}]}, {'title': 'Barrett thực quản có tái phát không?', 'content': ['Vẫn có khả năng Barrett thực quản tái phát sau điều trị nếu nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản vẫn còn. Và đối với các Barrett thực quản đã điều trị, vẫn có tỷ lệ rất rất nhỏ diễn tiến thành ung thư sau nhiều năm nếu không được theo dõi.', 'Do đó, hãy hỏi ý kiến bác sĩ khi nào thì cần phải nội soi trở lại. Tiếp tục điều trị thuốc giảm trào ngược để làm giảm triệu chứng và giảm tái phát. Sử dụng thuốc phải theo sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ điều trị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa Barrett thực quản và GERD như thế nào?', 'content': ['Trào ngược dạ dày – thực quản không chỉ gây khó chịu đến bữa ăn mà còn gây nhiều biến chứng. Những biến chứng này bao gồm viêm hô hấp trên thường xuyên, Barrett thực quản, hẹp thực quản và ung thư thực quản.', 'Thay đổi thói quen sinh hoạt có thể làm giảm các triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản, từ đó giúp giảm nguy cơ Barrett thực quản. Hãy chú ý:', '- Giữ cân nặng ở mức hợp lý.\n- Chia nhỏ bữa ăn trong ngày. Bữa ăn cuối nên cách giấc ngủ từ 2 đến 3 giờ.\n- Hạn chế những thức ăn hay đồ uống làm bạn dễ bị trào ngược, như socola, cà phê, rượu bia và các đồ nhiều dầu mỡ.\n- Ngừng hút thuốc lá.\n- Kê gối cao khi ngủ để tránh trào ngược.', 'Barrett thực quản là bệnh biến đổi các tế bào niêm mạc thực quản dưới kích thích của acid dịch vị, thường gặp ở những người mắc bệnh trào ngược dạ dày trong thời gian dài.', 'Các phương pháp điều trị nhằm mục đích phá hủy mô tổn thương, kích thích thực quản sản sinh ra niêm mạc mới bình thường và tránh tế bào loạn sản tiến triển thành tới ung thư thực quản.', 'Barrett thực quản vẫn có khả năng tái phát. Vì vậy cần điều trị trào ngược dạ dày – thực quản và theo dõi bệnh theo chỉ định của bác sĩ. Chú ý đến bữa ăn, chế độ ăn và không hút thuốc lá cũng góp phần làm giảm nguy cơ mắc bệnh!'], 'subsections': []}]
|
6
|
Basedow
|
https://youmed.vn/tin-tuc/ban-biet-gi-ve-can-benh-basedow/
|
disease
|
Bạn biết gì về căn bệnh Basedow?
|
Bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Thành
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thi-thanh-thanh/
|
['Bệnh Basedow là bệnh lý liên quan đến hội chứng cường giáp. Bệnh có nhiều tên gọi khác như bệnh Grave, bệnh Parry, bệnh cường giáp tự miễn… Nữ giới thường có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới. Độ tuổi 20 – 40 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Hiện nay vẫn chưa có lời giải thích hợp lý cho nguyên nhân của bệnh. Tuy nhiên, bệnh có thể lý giải là do cơ thể sản sinh ra kháng thể tự chống lại tế bào giáp. Cùng YouMed tìm hiểu sâu hơn về căn bệnh Basedow thông qua bài viết sau của Bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Thành nhé.']
|
['Bệnh Basedow là bệnh gì?', 'Nguyên nhân gây ra bệnh Basedow', 'Triệu chứng của bệnh Basedow', 'Điều trị bệnh Basedow']
|
[{'title': 'Bệnh Basedow là bệnh gì?', 'content': ['Đây là căn bệnh xuất hiện do tuyến giáp phát triển quá mức, kết hợp với phì đại bướu giáp lan toả. Khi cơ thể có những biến đổi bất thường làm rối loạn nội tiết tố, hormone giáp tiết ra quá nhiều gây ra bệnh này.', 'Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng phần lớn xuất hiện ở độ tuổi 20 – 40. Nữ có tỉ lệ mắc bệnh cao gấp nhiều lần so với nam giới. Hiện nay, bệnh được xếp vào nhóm bệnh tự miễn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra bệnh Basedow', 'content': ['Nguyên nhân của bệnh vẫn chưa được làm rõ. Tuy nhiên, một số chuyên gia cho rằng bệnh Basedow bắt nguồn là căn bệnh tự miễn. Cơ thể người tự tiết ra kháng thể chống lại chính nó. Cụ thể, trong bệnh Basedow, các kháng thể này tấn công và phá hủy tế bào tuyến giáp. Một số nguyên nhân được liệt kê như sau:', '- Yếu tố di truyền: Họ hàng của người mắc bệnh có nguy cơ và trong máu của họ tồn tại kháng thể kháng tế bào tuyến giáp.\n- Yếu tố giới tính: Nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh Basedow cao hơn nam giới.\n- Độ tuổi: Thống kê cho thấy những người mắc bệnh thường nằm trong độ tuổi 20 – 40.', 'Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác gây khởi phát đáp ứng miễn dịch của bệnh Basedow là:', '- Phụ nữ mang thai, đặc biệt là thời kỳ sau khi sinh.\n- Điều trị bằng thuốc lithium vì thuốc này làm thay đổi đáp ứng miễn dịch.\n- Ngừng điều trị corticoid.\n- Nhiễm vi khuẩn hoặc virus.\n- Do căng thẳng, mệt mỏi kéo dài.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh Basedow', 'content': ['Triệu chứng cơ năng của bệnh Basedow bao gồm:', '- Người bệnh vẫn ăn uống bình thường tuy nhiên lại sút cân nhanh chóng. Một vài trường hợp tăng cân do ăn quá nhiều.\n- Tính tình thất thường: Thường có cảm giác lo âu, dễ xúc động, cáu gắt, khó tập trung, mệt mỏi, rất khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc.\n- Thân nhiệt tăng: Cơ thể luôn cảm thấy nóng bừng, ra nhiều mồ hôi ở vùng ngực và bàn tay.\n- Tim: Đánh trống ngực, cảm giác nghẹt thở, đau nhói tim, hay lo âu hồi hộp.\n- Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, đi ngoài nhiều lần trong ngày.', 'Ngoài ra, theo vị trí ảnh hưởng, triệu chứng bệnh Basedow còn được chia thành 2 nhóm lớn.', 'Biểu hiện tại tuyến giáp\nBướu giáp\nBướu giáp lớn, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng. Nếu bướu lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận. Một vài bệnh nhân có thể không có bướu giáp lớn. Vùng cổ đỏ, nóng, tăng tiết mồ hôi.\nHội chứng nhiễm độc giáp\nTrên tim mạch: Nhịp tim nhanh, khó thở, loạn nhịp ngay cả khi đang nghỉ ngơi. Các mạch máu đập mạnh, có thể sờ hoặc nhìn thấy các mạch máu lớn ở tay, bụng, đùi đập rất mạnh, phù phổi, gan to.\nTrên thần kinh – cơ: Chân tay người mắc bệnh thường bị run rẩy; yếu cơ, mệt mỏi, đi lại khó khăn, nhất là khi lên cầu thang hoặc mỗi lần đứng lên ngồi xuống.\n', 'Biểu hiện ngoài tuyến giáp\n- Tổn thương mắt: Lồi mắt, tổn thương kết mạc, loét giác mạc, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, luôn cảm giác có vật cản trong mắt, thị lực suy giảm trầm trọng…\n- Phù niêm mạc: Vị trí tổn thương thường ở mặt trước cẳng chân, dưới đầu gối, có tính chất đối xứng. Vùng thương tổn dày, da hồng, bóng, lỗ chân lông nổi lên, mọc thưa, bài tiết nhiều mồ hôi.\n- To các đầu chi: Đầu các ngón tay và ngón chân biến dạng thành hình dùi trống. Ngoài ra, có dấu hiệu tiêu móng tay, móng tay ngắn lại, giường móng tay dài ra.\n'], 'subsections': [{'title': 'Biểu hiện tại tuyến giáp', 'content': ['Bướu giáp', 'Bướu giáp lớn, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng. Nếu bướu lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận. Một vài bệnh nhân có thể không có bướu giáp lớn. Vùng cổ đỏ, nóng, tăng tiết mồ hôi.', 'Hội chứng nhiễm độc giáp', 'Trên tim mạch: Nhịp tim nhanh, khó thở, loạn nhịp ngay cả khi đang nghỉ ngơi. Các mạch máu đập mạnh, có thể sờ hoặc nhìn thấy các mạch máu lớn ở tay, bụng, đùi đập rất mạnh, phù phổi, gan to.', 'Trên thần kinh – cơ: Chân tay người mắc bệnh thường bị run rẩy; yếu cơ, mệt mỏi, đi lại khó khăn, nhất là khi lên cầu thang hoặc mỗi lần đứng lên ngồi xuống.']}, {'title': 'Biểu hiện ngoài tuyến giáp', 'content': ['- Tổn thương mắt: Lồi mắt, tổn thương kết mạc, loét giác mạc, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, luôn cảm giác có vật cản trong mắt, thị lực suy giảm trầm trọng…\n- Phù niêm mạc: Vị trí tổn thương thường ở mặt trước cẳng chân, dưới đầu gối, có tính chất đối xứng. Vùng thương tổn dày, da hồng, bóng, lỗ chân lông nổi lên, mọc thưa, bài tiết nhiều mồ hôi.\n- To các đầu chi: Đầu các ngón tay và ngón chân biến dạng thành hình dùi trống. Ngoài ra, có dấu hiệu tiêu móng tay, móng tay ngắn lại, giường móng tay dài ra.']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh Basedow', 'content': ['Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh Basedow. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, kinh nghiệm của bác sĩ và mức độ tuân thủ của bệnh nhân mà sẽ có các phương án điều trị khác nhau được cân nhắc phù hợp.', '- Điều trị nội khoa (dùng thuốc): Đây là phương án bảo tồn, tương đối tốn kém và đòi hỏi sự tuân thủ tuyệt đối của bệnh nhân. Đa số các bệnh nhân đều đáp ứng với phương án dùng thuốc. Tuy nhiên, khi ngưng thuốc thì bệnh rất dễ tái lại.\n- Điều trị bằng iod phóng xạ: Dùng iod 131 tập trung tại tuyến giáp để phá hủy nhu mô tuyến giáp tại chỗ. Đây là phương pháp điều trị được chọn lựa do hiệu quả cao, kinh tế và không có phản ứng phụ nghiêm trọng.\n- Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp gần toàn phần: Phẫu thuật được tiến hành trong các trường hợp: bệnh tái phát sau nhiều lần điều trị, tuyến giáp quá lớn hoặc cường giáp ở phụ nữ có thai đáp ứng kém với điều trị bằng thuốc.', 'Bệnh Basedow là căn bệnh có triệu chứng phức tạp và ảnh hưởng lên nhiều cơ quan của cơ thể. Các phương án điều trị bệnh hiện nay bao gồm: dùng thuốc, điều trị iod phóng xạ và phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh để có phương án điều trị phù hợp. Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn về căn bệnh này.'], 'subsections': []}]
|
7
|
Béo phì
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-beo-phi/
|
disease
|
Bệnh béo phì: nguyên nhân, tác hại và cách khắc phục
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Bệnh béo phì hiện là vấn đề chung của rất nhiều người. Theo nhiều nghiên cứu, tỷ lệ béo phì đang tăng lên với tốc độ đáng báo động. Không chỉ gây mất thẩm mỹ, bệnh còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Hãy cùng ThS.BS Vũ Thành Đô tìm hiểu về tình trạng này qua bài viết dưới đây.']
|
['Khi nào bạn cần được chẩn đoán bệnh béo phì?', 'Nguyên nhân gây béo phì', 'Những đối tượng dễ mắc bệnh béo phì', 'Tác hại của bệnh béo phì', 'Cách khắc phục tình trạng béo phì']
|
[{'title': 'Khi nào bạn cần được chẩn đoán bệnh béo phì?', 'content': ['Theo Tổ chức Y tế Thế giới, béo phì là khi lượng mỡ tích tụ trong cơ thể vượt quá mức cho phép. Để đánh giá chính xác mức độ thừa cân hoặc béo phì, có thể dựa trên chỉ số cơ thể (BMI).1 Công thức tính là cân nặng chia cho chiều cao bình phương (BMI = Cân nặng (kg) /Chiều cao (m)²). Kết quả sẽ được đem so sánh với thang đo béo phì tùy theo khu vực.', 'Với người châu Á, bệnh nhân mắc bệnh béo phì sẽ có BMI từ 25 trở lên. Dựa theo thang đo BMI, ta cũng có thể phân loại béo phì:2', 'Tuy nhiên, thang đo này có thể không áp dụng được cho trẻ em. Do đó, khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường của con trẻ, ba mẹ nên liên hệ bác sĩ để được chẩn đoán cụ thể. Một số biểu hiện bao gồm:', '- Trẻ béo phì có thân hình to béo so với lứa tuổi.\n- Đi lại khó khăn.\n- Thường xuyên đòi ăn thêm.\n- Thích ăn nhiều đồ ngọt, béo.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây béo phì', 'content': ['Có rất nhiều yếu tố dẫn đến bệnh béo phì. Song nguyên nhân gây béo phì chính là do có sự mất cân bằng giữa năng lượng nạp vào và tiêu thụ. Nếu năng lượng không được đốt cháy thông qua tập luyện, phần dư thừa sẽ được tích trữ trong cơ thể dưới dạng chất béo và gây béo phì.', 'Chế độ ăn uống không hợp lý\nViệc lựa chọn thức ăn ảnh hưởng rất lớn đến cân nặng. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, những thói quen sau có thể khiến cân nặng của bạn tăng nhanh chóng:\n- Ăn nhiều thực phẩm có hàm lượng calo cao.\n- Có khẩu phần ăn lớn hơn lượng cơ thể cần.\n- Thường xuyên ăn ngoài thay vì tự nấu ở nhà.\n- Uống nhiều đồ uống có cồn hoặc có chứa hàm lượng đường cao.\n- Thường xuyên ăn uống thả ga: Tình trạng ăn uống không kiểm soát có thể xảy ra khi bạn buồn bực hoặc chán nản.\nThông thường, thói quen ăn uống sẽ được hình thành từ khi còn bé. Do đó, gia đình nên duy trì chế độ ăn khoa học hoặc xây dựng thực đơn cho người béo phì để phòng tránh béo phì ở con trẻ.\n', 'Thiếu hoạt động thể chất\nMột yếu tố quan trọng khác dẫn đến béo phì chính là tình trạng “lười vận động”.\nDo tính chất công việc, nhiều người phải ngồi trước máy tính cả ngày để làm việc. Khi cần di chuyển, chúng ta có xu hướng lựa chọn ô tô hoặc xe máy thay vì đi bộ. Với sự ra đời của các thiết bị điện tử, mọi người thường chọn cách ở nhà để xem tivi hoặc lướt web thay vì ra ngoài vận động.\nDựa trên nhiều thống kê, tần suất hoạt động thể lực đã suy giảm đáng kể trong những năm vừa qua. Đây là lý do mà tỷ lệ bệnh béo phì ngày một tăng, nhất là ở các nước phát triển.\n', 'Mắc các bệnh nền khác hoặc tác dụng phụ của thuốc\nMột số bệnh lý hoặc thuốc có thể gây ra hiện tượng tăng cân không kiểm soát như:\n- Suy giáp.\n- Hội chứng Cushing.\n- Sử dụng thuốc corticoid, thuốc trị động kinh hoặc trị tiểu đường,…\nNgoài ra, những thay đổi về lối sống như thiếu ngủ, ngưng hút thuốc lá cũng góp phần gây tăng cân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chế độ ăn uống không hợp lý', 'content': ['Việc lựa chọn thức ăn ảnh hưởng rất lớn đến cân nặng. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, những thói quen sau có thể khiến cân nặng của bạn tăng nhanh chóng:', '- Ăn nhiều thực phẩm có hàm lượng calo cao.\n- Có khẩu phần ăn lớn hơn lượng cơ thể cần.\n- Thường xuyên ăn ngoài thay vì tự nấu ở nhà.\n- Uống nhiều đồ uống có cồn hoặc có chứa hàm lượng đường cao.\n- Thường xuyên ăn uống thả ga: Tình trạng ăn uống không kiểm soát có thể xảy ra khi bạn buồn bực hoặc chán nản.', 'Thông thường, thói quen ăn uống sẽ được hình thành từ khi còn bé. Do đó, gia đình nên duy trì chế độ ăn khoa học hoặc xây dựng thực đơn cho người béo phì để phòng tránh béo phì ở con trẻ.']}, {'title': 'Thiếu hoạt động thể chất', 'content': ['Một yếu tố quan trọng khác dẫn đến béo phì chính là tình trạng “lười vận động”.', 'Do tính chất công việc, nhiều người phải ngồi trước máy tính cả ngày để làm việc. Khi cần di chuyển, chúng ta có xu hướng lựa chọn ô tô hoặc xe máy thay vì đi bộ. Với sự ra đời của các thiết bị điện tử, mọi người thường chọn cách ở nhà để xem tivi hoặc lướt web thay vì ra ngoài vận động.', 'Dựa trên nhiều thống kê, tần suất hoạt động thể lực đã suy giảm đáng kể trong những năm vừa qua. Đây là lý do mà tỷ lệ bệnh béo phì ngày một tăng, nhất là ở các nước phát triển.']}, {'title': 'Mắc các bệnh nền khác hoặc tác dụng phụ của thuốc', 'content': ['Một số bệnh lý hoặc thuốc có thể gây ra hiện tượng tăng cân không kiểm soát như:', '- Suy giáp.\n- Hội chứng Cushing.\n- Sử dụng thuốc corticoid, thuốc trị động kinh hoặc trị tiểu đường,…', 'Ngoài ra, những thay đổi về lối sống như thiếu ngủ, ngưng hút thuốc lá cũng góp phần gây tăng cân.']}]}, {'title': 'Những đối tượng dễ mắc bệnh béo phì', 'content': ['Bệnh béo phì có thể xảy ra ở bất kì đối tượng nào. Song những trường hợp sau có nguy cơ béo phì cao hơn bình thường:', '- Phụ nữ sau sinh.\n- Phụ nữ độ tuổi trung niên.\n- Người sinh ra trong gia đình có truyền thống béo phì, thừa cân.\n- Thường xuyên căng thẳng trong thời gian dài.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tác hại của bệnh béo phì', 'content': ['Tuy béo phì hiện là vấn đề được quan tâm hàng đầu nhưng nhiều người thường xem nhẹ tác hại của nó. Không chỉ khiến người bệnh tự ti về ngoài hình, tình trạng này còn làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lý khác như:', '- Tăng huyết áp.\n- Tiểu đường type 2.\n- Rối loạn lipid máu do tăng nồng độ cholesterol xấu. Người béo phì sẽ dễ bị mỡ trong máu hơn bình thường.\n- Các bệnh lý về tim mạch.\n- Tăng nguy cơ đột quỵ.\n- Các bệnh lý về xương khớp như loãng xương, thoái hóa khớp, tổn thương khớp gối hoặc cột sống. Béo phì còn là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh gout ở người cao tuổi.\n- Các vấn đề về hô hấp như khó thở khi ngủ.\n- Gây suy giảm trí nhớ.\n- Dễ dẫn đến các bệnh ung thư.\n- Các vấn đề về tâm lý như trầm cảm, rối loạn lo âu, stress kéo dài,…', 'Ngoài ra, béo phì còn gây khó khăn cho các hoạt động thể chất và ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày. Tình trạng thừa cân lâu dần sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đây là một tác hại của béo phì khá nguy hiểm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách khắc phục tình trạng béo phì', 'content': ['Theo bác sĩ, bệnh béo phì hoàn toàn có thể khắc phục được bằng cách áp dụng 2 nguyên tắc sau đây, điều chỉnh chế độ ăn và tăng cường vận động.', 'Thực đơn phù hợp\nĐể kiểm soát cân nặng, nguyên tắc là cố gắng cân bằng giữa năng lượng nạp vào và tiêu thụ. Vậy để giảm cân thì lượng calo nạp vào cơ thể phải thấp hơn lượng calo tiêu thụ. Các chuyên gia dinh dưỡng đưa ra một số lời khuyên sau đây:\n- Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo và bổ sung các loại thực phẩm giàu protein như thịt bò, cá, ức gà,…\n- Nên tự chế biến thức ăn tại nhà thay vì dùng các thực phẩm chế biến sẵn.\n- Ăn đa dạng các loại trái cây và rau xanh.\n- Lựa chọn các thức ăn có chỉ số đường huyết thấp.\n- Luôn luôn uống đủ nước.\n', 'Tăng cường vận động\nHoạt động thể chất đã được chứng minh có lợi ích trong việc kiểm soát cân nặng. Do đó, để đề phòng cũng như khắc phục bệnh béo phì, nên dành ít nhất 30 phút/ngày và tối thiểu 5 ngày/tuần để tập thể dục. Tất cả các bài tập như đi bộ nhanh, đạp xe hoặc chơi thể thao đều có ích.\nNếu không có đủ thời gian để tập luyện, nên tận dụng tối đa thời gian di chuyển. Hãy cố gắng đứng dậy và đi lại xung quanh thay vì chỉ ngồi một chỗ.\nTheo thống kê, bệnh béo phì hiện đang là vấn đề chung của nhiều quốc gia trên thế giới, kể cả Việt Nam. Đây là một tình trạng đáng báo động do bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và làm giảm chất lượng cuộc sống. Do đó, bạn nên xây dựng chế độ ăn và tập luyện khoa học để phòng tránh béo phì cũng như thăm khám kịp thời nếu phát hiện có triệu chứng của bệnh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thực đơn phù hợp', 'content': ['Để kiểm soát cân nặng, nguyên tắc là cố gắng cân bằng giữa năng lượng nạp vào và tiêu thụ. Vậy để giảm cân thì lượng calo nạp vào cơ thể phải thấp hơn lượng calo tiêu thụ. Các chuyên gia dinh dưỡng đưa ra một số lời khuyên sau đây:', '- Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo và bổ sung các loại thực phẩm giàu protein như thịt bò, cá, ức gà,…\n- Nên tự chế biến thức ăn tại nhà thay vì dùng các thực phẩm chế biến sẵn.\n- Ăn đa dạng các loại trái cây và rau xanh.\n- Lựa chọn các thức ăn có chỉ số đường huyết thấp.\n- Luôn luôn uống đủ nước.']}, {'title': 'Tăng cường vận động', 'content': ['Hoạt động thể chất đã được chứng minh có lợi ích trong việc kiểm soát cân nặng. Do đó, để đề phòng cũng như khắc phục bệnh béo phì, nên dành ít nhất 30 phút/ngày và tối thiểu 5 ngày/tuần để tập thể dục. Tất cả các bài tập như đi bộ nhanh, đạp xe hoặc chơi thể thao đều có ích.', 'Nếu không có đủ thời gian để tập luyện, nên tận dụng tối đa thời gian di chuyển. Hãy cố gắng đứng dậy và đi lại xung quanh thay vì chỉ ngồi một chỗ.', 'Theo thống kê, bệnh béo phì hiện đang là vấn đề chung của nhiều quốc gia trên thế giới, kể cả Việt Nam. Đây là một tình trạng đáng báo động do bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và làm giảm chất lượng cuộc sống. Do đó, bạn nên xây dựng chế độ ăn và tập luyện khoa học để phòng tránh béo phì cũng như thăm khám kịp thời nếu phát hiện có triệu chứng của bệnh.']}]}]
|
8
|
Biến chứng tiểu đường gây loét da
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bien-chung-tieu-duong-gay-loet-da/
|
disease
|
Biến chứng tiểu đường gây loét da: triệu chứng và hướng dẫn cách điều trị
|
ThS.BS Võ Đình Bảo Văn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-vo-dinh-bao-van/
|
['Với những biến chứng khó lường, tiểu đường được xem là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất hiện nay. Trong đó, biến chứng lở loét ở da rất phổ biến. Tình trạng này có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, nếu không được phòng ngừa và điều trị kịp thời. Vậy vì sao bệnh tiểu đường có thể gây loét da? Điều trị biến chứng tiểu đường gây loét da như thế nào? Tất cả sẽ được Thạc sĩ, Bác sĩ Võ Đình Bảo Văn giải đáp qua bài viết ngay sau đây. Mời bạn cùng tìm hiểu nhé!']
|
['Tổng quan về tình trạng biến chứng tiểu đường gây loét da', 'Vì sao bệnh đái tháo đường gây loét da chân?', 'Triệu chứng của biến chứng tiểu đường gây loét da chân', 'Loét da chân do tiểu đường có thể tự điều trị tại nhà được không?', 'Điều trị loét chân ở bệnh nhân đái tháo đường', 'Phòng ngừa biến chứng tiểu đường gây loét da chân']
|
[{'title': 'Tổng quan về tình trạng biến chứng tiểu đường gây loét da', 'content': ['Vết loét da ở bệnh nhân tiểu đường (hay còn gọi là đái tháo đường – ĐTĐ) là một trong các biến chứng phổ biến và dễ quan sát thấy. Thường gặp ở cả bệnh nhân đái tháo đường típ 1 và đái tháo đường típ 2. Đây là những vết thương hở thường quan sát thấy ở chân của bệnh nhân ĐTĐ. Do đó được gọi là biến chứng loét chân ở bệnh nhân ĐTĐ hay bệnh lý bàn chân đái tháo đường.', 'Bệnh lý bàn chân ĐTĐ là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh ĐTĐ. Ước tính có khoảng 15% bệnh nhân ĐTĐ sẽ bị loét chân trong suốt thời gian mắc bệnh.1 Loét chân nếu không được điều trị có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng bàn chân, biến dạng bàn chân, hoại tử ngón chân – bàn chân…', 'Biến chứng tiểu đường gây loét da chân là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng cắt cụt chi dưới không do chấn thương hiện nay. Nguy cơ cắt cụt chi dưới ở bệnh nhân ĐTĐ cao hơn từ 15 đến 46 lần so với những người không mắc ĐTĐ. Ngoài ra, các biến chứng bàn chân ĐTĐ cũng gây ra tỷ lệ tái loét cao.2', 'Xem thêm: Tiểu đường và những biến chứng nguy hiểm'], 'subsections': []}, {'title': 'Vì sao bệnh đái tháo đường gây loét da chân?', 'content': ['Loét bàn chân thường xuất hiện ở bệnh nhân đái tháo đường có đồng thời hai hoặc nhiều hơn các yếu tố nguy cơ. Trong đó, bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường và bệnh động mạch ngoại biên thường đóng vai trò quan trọng.3', 'Bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường\nNồng độ đường trong máu tăng cao có thể gây ảnh hưởng làm tổn thương các dây thần kinh ngoại biên. Từ đó làm rối loạn cảm giác ở bệnh nhân ĐTĐ.\nBan đầu, bệnh nhân sẽ cảm thấy bỏng rát, có cảm giác như điện giật, dao đâm. Sau đó là tê, châm chích và cuối cùng là mất cảm giác hoàn toàn. Người bệnh sẽ không cảm nhận được cảm giác đau khi có vết thương.\nBiến chứng thần kinh dẫn đến mất cảm giác ở bàn chân, và đôi khi bị biến dạng bàn chân, thường gây ra áp lực tỳ đè bất thường lên một số điểm ở bàn chân.\nỞ những bệnh nhân có biến chứng thần kinh, chỉ cần chấn thương nhẹ, ví dụ như: do cỡ giày không phù hợp, chấn thương cơ học hoặc tổn thương do nhiệt,… đã có thể dẫn đến loét bàn chân.\nMất cảm giác, biến dạng bàn chân, và hạn chế vận động các khớp ở bàn chân, có thể dẫn đến bất thường về phân bố lực ở bàn chân. Và làm tăng áp lực tì đè ở một số điểm ở bàn chân. Từ đó gây ra các vùng da bị chai cứng. Các vết chai cứng dẫn đến sự gia tăng áp lực tì đè lên bàn chân, thường kèm theo xuất huyết dưới vết chai và dẫn đến bị loét. Cuối cùng, dù nguyên nhân chính gây loét là gì, thì nếu bệnh nhân tiếp tục vận động với bàn chân mất cảm giác cũng sẽ làm cho vết thương chậm lành.\n', 'Bệnh động mạch ngoại biên\nỞ bệnh nhân ĐTĐ, khi đường huyết kiểm soát kém, khiến nồng độ đường huyết tăng cao gây ảnh hưởng lên các mạch máu. Mạch máu sẽ xơ cứng lại, lòng mạch trở nên dày và hẹp hơn. Lâu ngày có thể hình thành các mảng xơ vữa động mạch, làm cản trở lưu thông máu trong lòng mạch.\nBệnh động mạch ngoại biên, thường gây ra do xơ vữa động mạch, gặp ở 50% bệnh nhân bị loét chân do ĐTĐ.3 Bệnh động mạch ngoại biên là một yếu tố nguy cơ quan trọng ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương và cắt cụt chi dưới.\nỞ bệnh nhân mắc bệnh động mạch ngoại biên nặng, có một tỷ lệ nhỏ loét chân do tình trạng thiếu máu nuôi. Máu đến các chi sẽ ít hơn, giảm chất dinh dưỡng và oxy nuôi dưỡng đến các chi. Từ đó giảm khả năng miễn dịch và tự hồi phục của cơ thể, tạo cơ hội cho vi khuẩn, virus tấn công.\nTuy nhiên, phần lớn các vết loét ở chân là do bệnh lý thần kinh ngoại biên, hoặc bệnh lý thần kinh kết hợp với bệnh động mạch ngoại biên. Ở những bệnh nhân bị loét do bệnh thần kinh kết hợp với tình trạng thiếu máu nuôi do bệnh động mạch ngoại biên, có thể không biểu hiện triệu chứng do bệnh nhân bị mất cảm giác ở chân, ngay cả khi có tình trạng thiếu máu nuôi bàn chân mức độ nặng.\nNgoài ra, ĐTĐ làm suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm suy yếu khả năng bảo vệ của các tế bào bạch cầu và làm chậm quá trình tự hồi phục. Vì vậy, chỉ cần gặp một vết thương nhẹ ở chân, nếu không được điều trị kịp thời cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng, loét chân và các biến chứng nguy hiểm khác.\n', 'Yếu tố nguy cơ loét chân ở bệnh nhân đái tháo đường\nNguy cơ loét chân hoặc đoạn chi (việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ chi do chấn thương, bệnh tật, nhiễm trùng,…) tăng lên ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau đây:4\n- Kiểm soát đường huyết kém.\n- Bệnh thần kinh ngoại biên có mất cảm giác.\n- Hút thuốc lá.\n- Bàn chân bị biến dạng.\n- Các nốt chai chân.\n- Bệnh động mạch ngoại biên.\n- Tiền sử loét chân hoặc đoạn chi.\n- Giảm thị lực.\n- Suy thận mạn. Đặc biệt là bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối phải lọc máu.\n- Mang giày dép quá chật hoặc kém chất lượng.\n- Không thường xuyên vệ sinh bàn chân sạch sẽ.\n- Cắt móng chân không đúng cách.\n- Nghiện rượu.\n- Béo phì.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường', 'content': ['Nồng độ đường trong máu tăng cao có thể gây ảnh hưởng làm tổn thương các dây thần kinh ngoại biên. Từ đó làm rối loạn cảm giác ở bệnh nhân ĐTĐ.', 'Ban đầu, bệnh nhân sẽ cảm thấy bỏng rát, có cảm giác như điện giật, dao đâm. Sau đó là tê, châm chích và cuối cùng là mất cảm giác hoàn toàn. Người bệnh sẽ không cảm nhận được cảm giác đau khi có vết thương.', 'Biến chứng thần kinh dẫn đến mất cảm giác ở bàn chân, và đôi khi bị biến dạng bàn chân, thường gây ra áp lực tỳ đè bất thường lên một số điểm ở bàn chân.', 'Ở những bệnh nhân có biến chứng thần kinh, chỉ cần chấn thương nhẹ, ví dụ như: do cỡ giày không phù hợp, chấn thương cơ học hoặc tổn thương do nhiệt,… đã có thể dẫn đến loét bàn chân.', 'Mất cảm giác, biến dạng bàn chân, và hạn chế vận động các khớp ở bàn chân, có thể dẫn đến bất thường về phân bố lực ở bàn chân. Và làm tăng áp lực tì đè ở một số điểm ở bàn chân. Từ đó gây ra các vùng da bị chai cứng. Các vết chai cứng dẫn đến sự gia tăng áp lực tì đè lên bàn chân, thường kèm theo xuất huyết dưới vết chai và dẫn đến bị loét. Cuối cùng, dù nguyên nhân chính gây loét là gì, thì nếu bệnh nhân tiếp tục vận động với bàn chân mất cảm giác cũng sẽ làm cho vết thương chậm lành.']}, {'title': 'Bệnh động mạch ngoại biên', 'content': ['Ở bệnh nhân ĐTĐ, khi đường huyết kiểm soát kém, khiến nồng độ đường huyết tăng cao gây ảnh hưởng lên các mạch máu. Mạch máu sẽ xơ cứng lại, lòng mạch trở nên dày và hẹp hơn. Lâu ngày có thể hình thành các mảng xơ vữa động mạch, làm cản trở lưu thông máu trong lòng mạch.', 'Bệnh động mạch ngoại biên, thường gây ra do xơ vữa động mạch, gặp ở 50% bệnh nhân bị loét chân do ĐTĐ.3 Bệnh động mạch ngoại biên là một yếu tố nguy cơ quan trọng ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương và cắt cụt chi dưới.', 'Ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch ngoại biên nặng, có một tỷ lệ nhỏ loét chân do tình trạng thiếu máu nuôi. Máu đến các chi sẽ ít hơn, giảm chất dinh dưỡng và oxy nuôi dưỡng đến các chi. Từ đó giảm khả năng miễn dịch và tự hồi phục của cơ thể, tạo cơ hội cho vi khuẩn, virus tấn công.', 'Tuy nhiên, phần lớn các vết loét ở chân là do bệnh lý thần kinh ngoại biên, hoặc bệnh lý thần kinh kết hợp với bệnh động mạch ngoại biên. Ở những bệnh nhân bị loét do bệnh thần kinh kết hợp với tình trạng thiếu máu nuôi do bệnh động mạch ngoại biên, có thể không biểu hiện triệu chứng do bệnh nhân bị mất cảm giác ở chân, ngay cả khi có tình trạng thiếu máu nuôi bàn chân mức độ nặng.', 'Ngoài ra, ĐTĐ làm suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm suy yếu khả năng bảo vệ của các tế bào bạch cầu và làm chậm quá trình tự hồi phục. Vì vậy, chỉ cần gặp một vết thương nhẹ ở chân, nếu không được điều trị kịp thời cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng, loét chân và các biến chứng nguy hiểm khác.']}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ loét chân ở bệnh nhân đái tháo đường', 'content': ['Nguy cơ loét chân hoặc đoạn chi (việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ chi do chấn thương, bệnh tật, nhiễm trùng,…) tăng lên ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau đây:4', '- Kiểm soát đường huyết kém.\n- Bệnh thần kinh ngoại biên có mất cảm giác.\n- Hút thuốc lá.\n- Bàn chân bị biến dạng.\n- Các nốt chai chân.\n- Bệnh động mạch ngoại biên.\n- Tiền sử loét chân hoặc đoạn chi.\n- Giảm thị lực.\n- Suy thận mạn. Đặc biệt là bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối phải lọc máu.\n- Mang giày dép quá chật hoặc kém chất lượng.\n- Không thường xuyên vệ sinh bàn chân sạch sẽ.\n- Cắt móng chân không đúng cách.\n- Nghiện rượu.\n- Béo phì.']}]}, {'title': 'Triệu chứng của biến chứng tiểu đường gây loét da chân', 'content': ['Loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ có thể được phòng ngừa hoặc diễn tiến không quá nghiêm trọng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Dưới đây là một số triệu chứng của loét chân ở bệnh nhân ĐTĐ:', '- Thay đổi màu da chân: Các vết loét chân có nhiều màu sắc khác nhau như vàng, hồng, đỏ, xám hoặc màu đen. Nếu vết loét của bạn có màu đen, điều đó có nghĩa là các tế bào trong mô đã chết. Đây được gọi là tình trạng hoại tử.\n- Da vùng bàn chân trở nên nóng, lạnh bất thường.\n- Xuất hiện các vết nứt ở chân, đặc biệt là vùng gót.\n- Chân có mùi hôi khó chịu, không biến mất sau khi rửa.\n- Sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân.\n- Đau hoặc đau nhói ở vị trí vết loét.\n- Chảy dịch từ bàn chân làm bẩn tất hoặc rỉ ra trong giày.', 'Khi các vết loét đã hình thành, nếu không được điều trị sẽ xuất hiện vùng da màu đen bao quanh vết loét, do máu không lưu thông được đến khu vực này. Đây là tình trạng nguy hiểm, vết loét có thể tiếp tục lan rộng và sâu. Do đó, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay để được điều trị đúng cách.'], 'subsections': []}, {'title': 'Loét da chân do tiểu đường có thể tự điều trị tại nhà được không?', 'content': ['Khi phát hiện có vết loét bàn chân, bệnh nhân ĐTĐ không nên tự điều trị tại nhà mà cần đến ngay bệnh viện, hoặc cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời. Tùy mức độ, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định dùng một số loại thuốc, hướng dẫn chăm sóc vết thương để tránh biến chứng nặng hơn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị loét chân ở bệnh nhân đái tháo đường', 'content': ['Mục tiêu chính trong điều trị loét chân ở bệnh nhân ĐTĐ là làm lành vết loét càng sớm càng tốt. Vết loét càng nhanh lành thì khả năng nhiễm trùng càng thấp.', 'Một số yếu tố chính trong việc điều trị vết loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ:5', '- Phòng chống nhiễm trùng.\n- Giảm áp lực tì đè lên vùng da bàn chân đang bị loét.\n- Loại bỏ da và mô chết bằng phương pháp cắt lọc vết thương.\n- Sử dụng thuốc bôi hoặc lựa chọn băng gạc phù hợp.\n- Kiểm soát đường huyết và các vấn đề sức khỏe khác như ổn định huyết áp, mỡ máu. Cũng như điều trị bệnh thần kinh ngoại biên, hoặc động mạch ngoại biên nếu có.', 'Ngăn ngừa nhiễm trùng\nĐể vết loét không bị nhiễm trùng, điều quan trọng cần phải:\n- Kiểm soát đường huyết một cách chặt chẽ.\n- Băng và giữ cho vết loét sạch sẽ.\n- Rửa, làm sạch vết thương hàng ngày, sử dụng băng gạc thích hợp.\n- Tránh đi chân đất.\nKhông phải tất cả các vết loét đều bị nhiễm trùng. Tuy nhiên, nếu tình trạng nhiễm trùng vết loét xảy ra, bác sĩ có thể phải sử dụng kháng sinh, chăm sóc vết thương, và cho chỉ định nhập viện.\nCần lưu ý, không nên sử dụng dung dịch betadine đậm đặc, oxy già, và ngâm chân trong nước. Vì những phương pháp này có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề hơn.\n', 'Giảm tải áp lực lên vùng da loét\nĐể vết loét nhanh lành, các vết loét bàn chân phải được làm giảm áp lực tì đè, hay còn gọi là “giảm tải”. Bạn có thể được yêu cầu mang các dụng cụ nẹp chân, bó bột chuyên dụng, sử dụng nạng hoặc xe lăn để hỗ trợ di chuyển. Các thiết bị này sẽ làm giảm áp lực và kích ứng lên vùng da bị loét. Từ đó giúp đẩy nhanh quá trình lành vết thương.\n', 'Phẫu thuật\nPhần lớn các vết loét chân không bị nhiễm trùng có thể được điều trị mà không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu các phương pháp điều trị này không thành công, có thể cần phải xử trí vết loét bằng phẫu thuật.\nBác sĩ có thể cần phẫu thuật để loại bỏ áp lực tì đè lên vết loét. Bao gồm: cạo, hoặc cắt bỏ các xương và điều chỉnh các biến dạng bàn chân khác nhau, hoặc thậm chí phải cắt cụt chi.\nThời gian lành vết loét sau phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: kích thước và vị trí vết loét, áp lực tì đè lên vết loét khi đi lại, mức đường huyết của bệnh nhân, cũng như vấn đề chăm sóc vết loét. Việc chữa lành có thể kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng.\n', 'Điều trị khác\nBên cạnh những điều trị đặc hiệu trên vết thương, thì bệnh nhân cũng cần phải điều trị các vấn đề khác như ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, ổn định lipid máu, cũng như điều trị bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh thần kinh ngoại biến nếu có.\nKiểm soát đường huyết\nNếu nồng độ đường huyết nằm trong mục tiêu, vi khuẩn sẽ không có điều kiện thuận lợi để phát triển. Từ đó giúp cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng tốt hơn.\nChế độ ăn lành mạnh\nThực hiện chế độ ăn uống lành mạnh góp phần giúp kiểm soát đường huyết. Từ đó tránh xuất hiện vết loét, cũng như dễ chữa lành hơn nếu vết loét xảy ra. Người bệnh nên tránh các loại carbohydrate hấp thụ nhanh như: nước ngọt có ga, nước ép trái cây, nước đường…\nĂn nhiều protein có thể giúp vết thương nhanh lành hơn. Ngoài ra, nên tăng cường bổ sung các loại rau củ có chứa vitamin A và vitamin C; vì những chất dinh dưỡng này rất quan trọng để chữa lành vết thương, và có thể tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn.\nTập thể dục\nĐừng để nỗi sợ bị thương khiến bạn không tập thể dục. Tập thể dục là một phần quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết. Tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện mức độ nhạy cảm insulin của cơ thể. Từ đó giảm nhu cầu sử dụng insulin và kiểm soát đường huyết tốt hơn. Tuy nhiên, không nên vận động quá mạnh và tránh tiếp xúc quá nhiều ở vị trí có vết loét, vì sẽ làm gia tăng áp lực nơi đó dẫn đến ảnh hưởng quá trình lành vết thương.\nBỏ hút thuốc lá\nHút thuốc lá làm giảm vận chuyển oxy đến tế bào và cũng làm rối loạn hệ thống miễn dịch. Đồng thời tăng khả năng biến chứng bệnh động mạch ngoại biên, gây thiếu máu nuôi.\n'], 'subsections': [{'title': 'Ngăn ngừa nhiễm trùng', 'content': ['Để vết loét không bị nhiễm trùng, điều quan trọng cần phải:', '- Kiểm soát đường huyết một cách chặt chẽ.\n- Băng và giữ cho vết loét sạch sẽ.\n- Rửa, làm sạch vết thương hàng ngày, sử dụng băng gạc thích hợp.\n- Tránh đi chân đất.', 'Không phải tất cả các vết loét đều bị nhiễm trùng. Tuy nhiên, nếu tình trạng nhiễm trùng vết loét xảy ra, bác sĩ có thể phải sử dụng kháng sinh, chăm sóc vết thương, và cho chỉ định nhập viện.', 'Cần lưu ý, không nên sử dụng dung dịch betadine đậm đặc, oxy già, và ngâm chân trong nước. Vì những phương pháp này có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề hơn.']}, {'title': 'Giảm tải áp lực lên vùng da loét', 'content': ['Để vết loét nhanh lành, các vết loét bàn chân phải được làm giảm áp lực tì đè, hay còn gọi là “giảm tải”. Bạn có thể được yêu cầu mang các dụng cụ nẹp chân, bó bột chuyên dụng, sử dụng nạng hoặc xe lăn để hỗ trợ di chuyển. Các thiết bị này sẽ làm giảm áp lực và kích ứng lên vùng da bị loét. Từ đó giúp đẩy nhanh quá trình lành vết thương.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Phần lớn các vết loét chân không bị nhiễm trùng có thể được điều trị mà không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu các phương pháp điều trị này không thành công, có thể cần phải xử trí vết loét bằng phẫu thuật.', 'Bác sĩ có thể cần phẫu thuật để loại bỏ áp lực tì đè lên vết loét. Bao gồm: cạo, hoặc cắt bỏ các xương và điều chỉnh các biến dạng bàn chân khác nhau, hoặc thậm chí phải cắt cụt chi.', 'Thời gian lành vết loét sau phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: kích thước và vị trí vết loét, áp lực tì đè lên vết loét khi đi lại, mức đường huyết của bệnh nhân, cũng như vấn đề chăm sóc vết loét. Việc chữa lành có thể kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng.']}, {'title': 'Điều trị khác', 'content': ['Bên cạnh những điều trị đặc hiệu trên vết thương, thì bệnh nhân cũng cần phải điều trị các vấn đề khác như ổn định đường huyết, ổn định huyết áp, ổn định lipid máu, cũng như điều trị bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh thần kinh ngoại biến nếu có.', 'Kiểm soát đường huyết', 'Nếu nồng độ đường huyết nằm trong mục tiêu, vi khuẩn sẽ không có điều kiện thuận lợi để phát triển. Từ đó giúp cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng tốt hơn.', 'Chế độ ăn lành mạnh', 'Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh góp phần giúp kiểm soát đường huyết. Từ đó tránh xuất hiện vết loét, cũng như dễ chữa lành hơn nếu vết loét xảy ra. Người bệnh nên tránh các loại carbohydrate hấp thụ nhanh như: nước ngọt có ga, nước ép trái cây, nước đường…', 'Ăn nhiều protein có thể giúp vết thương nhanh lành hơn. Ngoài ra, nên tăng cường bổ sung các loại rau củ có chứa vitamin A và vitamin C; vì những chất dinh dưỡng này rất quan trọng để chữa lành vết thương, và có thể tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn.', 'Tập thể dục', 'Đừng để nỗi sợ bị thương khiến bạn không tập thể dục. Tập thể dục là một phần quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết. Tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện mức độ nhạy cảm insulin của cơ thể. Từ đó giảm nhu cầu sử dụng insulin và kiểm soát đường huyết tốt hơn. Tuy nhiên, không nên vận động quá mạnh và tránh tiếp xúc quá nhiều ở vị trí có vết loét, vì sẽ làm gia tăng áp lực nơi đó dẫn đến ảnh hưởng quá trình lành vết thương.', 'Bỏ hút thuốc lá', 'Hút thuốc lá làm giảm vận chuyển oxy đến tế bào và cũng làm rối loạn hệ thống miễn dịch. Đồng thời tăng khả năng biến chứng bệnh động mạch ngoại biên, gây thiếu máu nuôi.']}]}, {'title': 'Phòng ngừa biến chứng tiểu đường gây loét da chân', 'content': ['Sau đây là những cách giúp bạn có thể phòng ngừa vết loét bàn chân xảy ra cũng như nhận biết sớm nếu có:', '- Vệ sinh và kiểm tra chân mỗi ngày xem có những thay đổi bất thường như vết chai, nốt phồng hay vết cắt không.\n- Giữ cho bàn chân sạch và khô sau khi tắm, đặc biệt là kẻ ngón chân.\n- Nếu da khô có thể dùng kem dưỡng ẩm làm mềm da, nhưng tránh thoa vào kẻ ngón.\n- Không ngâm chân trong nước nóng, các loại hoá chất.\n- Khi cắt móng chân nên cắt ngang, tránh cắt khoé.\n- Nên mang giày dép kể cả khi trong nhà, không nên đi chân trần.\n- Nên chọn giày dép phù hợp, thoải mái, mềm mại, không quá cao, không quá chật.\n- Kiểm tra giày dép trước khi mang vào.\n- Đến ngay cơ sở y tế nếu phát hiện bất thường ở chân.\n- Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ loét chân.', 'Trên đây là những thông tin về biến chứng tiểu đường gây loét da. Hi vọng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng loét da chân ở bệnh tiểu đường. Từ đó biết cách phòng ngừa và chăm sóc những tổn thương tốt hơn.'], 'subsections': []}]
|
9
|
Biến dạng ngón chân cái
|
https://youmed.vn/tin-tuc/trieu-chung-bien-dang-ngon-chan-cai-va-phuong-phap-dieu-tri/
|
disease
|
Biến dạng ngón chân cái: triệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị
|
Bác sĩ Nguyễn Huỳnh Thanh Thiên
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-huynh-thanh-thien/
|
['Biến dạng ngón chân cái là một tình trạng bệnh lý khá phổ biến hiện nay. Bệnh chủ yếu gây ra do di truyền hoặc tình trạng mang giày chật mũi, giày cao gót. Do đó, bệnh thường gặp ở nữ giới hơn là nam giới. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên thường nhất từ 20 – 50 tuổi. Tuy là một bệnh lành tính, hầu hết không cần điều trị, nhưng vẫn có thể gây hậu quả nặng nề. Cùng theo chân tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết của Bác sĩ Nguyễn Huỳnh Thanh Thiên nhé!', '', '']
|
['Tổng quan về biến dạng ngón chân cái', 'Triệu chứng biến dạng ngón chân cái', 'Khi nào cần khám bệnh?', 'Nguyên nhân làm biến dạng ngón chân cái', 'Biến dạng ngón chân cái độ tuổi vị thành niên', 'Biến chứng', 'Chẩn đoán', 'Phương pháp điều trị', 'Biện pháp phòng ngừa']
|
[{'title': 'Tổng quan về biến dạng ngón chân cái', 'content': ['', 'Biến dạng ngón chân cái (bunions) là sự sưng to của xương, hình thành ở khớp bàn ngón chân cái. Biến dạng này xảy ra khi các xương ở phần trước bàn chân nằm sai lệch vị trí. Chỏm xương bàn ngón cái bị lệch vào trong và đốt ngón chân cái bị kéo lệch về các ngón còn lại. Từ đó, làm nhô phần khớp bàn ngón chân cái nhiều hơn bình thường. Da vùng khớp biến dạng này có thể đỏ và đau, gây ra bởi tình trạng viêm. Bệnh diễn tiến từ từ, biến dạng nặng dần theo thời gian.', '', 'Mang giày chật là yếu tố quan trọng gây ra biến dạng ngón chân cái và làm nặng hơn tình trạng của bệnh. Ngoài ra, tình trạng tương tự cũng có thể xảy ra ở ngón út, hay còn gọi là biến dạng ngón chân “thợ may” (tailor’s bunion – Bunionette).', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng biến dạng ngón chân cái', 'content': ['', 'Các dấu hiệu và triệu chứng của biến dạng ngón chân cái bao gồm:', '', '- Khối sưng phồng, cứng, nhô ra ở bờ trong khớp bàn ngón chân cái.\n- Ngón chân cái lệch về hướng các ngón chân còn lại của bàn chân.\n- Sưng, nóng, đỏ hoặc đau quanh khớp bàn ngón chân cái.\n- Cục chai ở da thường xuất hiện khi ngón chân cái và ngón thứ 2 cọ sát vào nhau.\n- Cứng khớp và hạn chế cử động ngón chân cái.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần khám bệnh?', 'content': ['', 'Mặc dù biến dạng ngón chân cái thường không cần điều trị. Tuy nhiên, một số trường hợp cần đi khám khi có các dấu hiệu sau:', '', '- Đau ngón chân hoặc bàn chân nhiều, liên tục.\n- Thử các biện pháp điều trị tại nhà như chườm đá, hạn chế cử động, mang giày phù hợp nhưng không khỏi.\n- Gây ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày.\n- Khó tìm được giày phù hợp vì biến dạng ngón chân cái gây ra.\n- Mắc các bệnh làm nặng thêm tình trạng biến dạng ngón chân cái như đái tháo đường.', 'Xem thêm: Bàn chân: Một cấu trúc kì diệu của tạo hóa', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân làm biến dạng ngón chân cái', 'content': ['', 'Có nhiều giả thuyết được đưa ra về quá trình hình thành biến dạng ngón chân cái. Tuy nhiên, nguyên nhân chính xác vẫn còn chưa biết. Các nguyên nhân có khả năng gây ra bao gồm:', '', 'Giày cao gót\n\nMang giày cao gót sẽ dồn toàn bộ trọng lượng của cơ thể về phía đầu ngón chân. Lâu ngày làm tăng nguy cơ biến dạng ngón chân cái. Điều này giải thích tại sao phụ nữ bị nhiều hơn gấp 10 lần nam giới.\nXem thêm: Cách chọn cho trẻ một đôi giày tốt\n\n', 'Nghề nghiệp\n\nNhững người phải đi lại nhiều, đứng lâu, hay những vũ công múa ba lê dễ mắc bệnh hơn.\n\n', 'Giày không phù hợp\n\nNhững người mang giày quá chật, hoặc quá nhọn ở mũi giày có nhiều khả năng gây biến dạng này.\n\n', 'Di truyền\n\nNhững người có thành viên trong gia đình mắc bệnh sẽ dễ bị hơn những nguời khác.\n\n', 'Các dị tật bẩm sinh hoặc chấn thương\n\nChấn thương hoặc các động tác lặp đi lặp lại gây căng thẳng cho bàn chân.\n\n', 'Biến thể giải phẫu của bàn chân ở một số người\n\n- Vòm thấp, bàn chân bẹt, lỏng các khớp và gân làm tăng khả năng gây biến dạng ngón chân cái.\n\n- Hình dạng biến thể của chỏm xương bàn ở một số người. Nếu chỏm quá tròn, mặt khớp sẽ kém ổn định, dễ gây biến dạng hơn khi mang giày chật, hẹp.\n\n', 'Thai kỳ\n\nSự thay đổi nội tiết tố xảy ra trong thai kỳ làm lỏng dây chằng và làm phẳng bàn chân. Từ đó, làm tăng nguy cơ biến dạng ngón chân cái và các vấn đề khác ở bàn chân.\nXem thêm: Mang thai khi lớn tuổi: Nguy cơ và lợi ích\n\n', 'Các bệnh lý khác\n\nBiến dạng có thể liên quan đến một số loại viêm khớp, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra cũng liên quan đến các bệnh lý thần kinh cơ, như bệnh bại liệt\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Giày cao gót', 'content': ['', 'Mang giày cao gót sẽ dồn toàn bộ trọng lượng của cơ thể về phía đầu ngón chân. Lâu ngày làm tăng nguy cơ biến dạng ngón chân cái. Điều này giải thích tại sao phụ nữ bị nhiều hơn gấp 10 lần nam giới.', 'Xem thêm: Cách chọn cho trẻ một đôi giày tốt', '']}, {'title': 'Nghề nghiệp', 'content': ['', 'Những người phải đi lại nhiều, đứng lâu, hay những vũ công múa ba lê dễ mắc bệnh hơn.', '']}, {'title': 'Giày không phù hợp', 'content': ['', 'Những người mang giày quá chật, hoặc quá nhọn ở mũi giày có nhiều khả năng gây biến dạng này.', '']}, {'title': 'Di truyền', 'content': ['', 'Những người có thành viên trong gia đình mắc bệnh sẽ dễ bị hơn những nguời khác.', '']}, {'title': 'Các dị tật bẩm sinh hoặc chấn thương', 'content': ['', 'Chấn thương hoặc các động tác lặp đi lặp lại gây căng thẳng cho bàn chân.', '']}, {'title': 'Biến thể giải phẫu của bàn chân ở một số người', 'content': ['', '- Vòm thấp, bàn chân bẹt, lỏng các khớp và gân làm tăng khả năng gây biến dạng ngón chân cái.', '', '- Hình dạng biến thể của chỏm xương bàn ở một số người. Nếu chỏm quá tròn, mặt khớp sẽ kém ổn định, dễ gây biến dạng hơn khi mang giày chật, hẹp.', '']}, {'title': 'Thai kỳ', 'content': ['', 'Sự thay đổi nội tiết tố xảy ra trong thai kỳ làm lỏng dây chằng và làm phẳng bàn chân. Từ đó, làm tăng nguy cơ biến dạng ngón chân cái và các vấn đề khác ở bàn chân.', 'Xem thêm: Mang thai khi lớn tuổi: Nguy cơ và lợi ích', '']}, {'title': 'Các bệnh lý khác', 'content': ['', 'Biến dạng có thể liên quan đến một số loại viêm khớp, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra cũng liên quan đến các bệnh lý thần kinh cơ, như bệnh bại liệt', '']}]}, {'title': 'Biến dạng ngón chân cái độ tuổi vị thành niên', 'content': ['', 'Tình trạng này thường xảy ra nhất ở các bé gái từ 10 đến 15 tuổi. Tuy nhiên chúng vẫn có thể xảy ra ở các bé trai. Biến dạng ngón chân cái ở người trưởng thành thường hạn chế vận động khớp bàn ngón chân cái. Trái lại, ở lứa tuổi vị thành niên thường có thể di chuyển ngón chân cái, mặc dù vẫn có thể gây đau. Biến dạng ở người lớn thường liên quan đến mang giày chật. Trong khi, ở lứa tuổi vị thành niên thường liên quan đến di truyền.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng', 'content': ['', 'Các biến chứng có thể gây ra bởi biến dạng ngón chân cái, bao gồm:', '', '- Viêm bao hoạt dịch: Tình trạng này xảy ra khi các túi chứa dịch nằm gần khớp bàn ngón chân cái bị viêm.\n- Ngón chân hình búa: Tình trạng này gây ra sự uốn cong bất thường ở đốt giữa của ngón chân. Ngón cạnh ngón chân cái thường bị ảnh hưởng nhất, có thể gây đau và áp lực.\n- Đau ngón chân mạn tính.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán', 'content': ['', 'Bác sĩ sẽ hỏi bệnh, tiền căn bản thân và gia đình, thăm khám bàn chân và các ngón chân. Sau khi hỏi bệnh và thăm khám thường là đủ để chẩn đoán được bệnh lý này. Tuy nhiên, bác sĩ vẫn đề nghị chụp thêm X-quang để xác định được mức độ tiến triển và nguyên nhân của bệnh. Ngoài ra, có thể xét nghiệm máu để xem có nguyên nhân viêm khớp hay không.', 'Bác sĩ sẽ tiến hành đo các góc trên phim X quang để đánh giá. Góc tạo bởi xương bàn ngón cái và xương ngón chân cái bình thường tối đa là 15 độ. Góc tạo bởi xương bàn ngón cái và xương bàn ngón 2 bình thường tối đa là 9 độ. Tùy theo mức độ của biến dạng mà đưa ra các phương pháp điều trị khác nhau.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Phương pháp điều trị', 'content': ['', 'Lựa chọn điểu trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, lứa tuổi, mức độ hoạt động bàn chân của bệnh nhân.', '', 'Điều trị bảo tồn\n\nPhương pháp điều trị không phẫu thuật nhằm giảm đau và giảm áp lực cho khớp bàn ngón chân cái. Bao gồm các phương pháp:\n\n- Thay giày phù hợp: Mang giày rộng rãi, thoải mái, cung cấp nhiều không gian cho ngón chân.\n- Đệm lót giày: Các miếng lót giày giúp phân phối áp lực đồng đều khi đi lại. Chúng giúp giảm các triệu chứng và ngăn tình trạng biến dạng ngón chân cái nặng thêm.\n- Đệm ngón chân: Có thể sử dụng các miếng đệm giữa các ngón chân, hoặc nẹp chỉnh hình hỗ trợ ngón chân cái. Nên chọn các loại đệm lót có kích thước phù hợp. Nếu sai kích thước nó có thể gây thêm áp lực và làm nặng thêm tình trạng bệnh.\n- Thuốc: Acetaminophen (Tylenol), ibuprofen (Advil, Motrin IB) hoặc naproxen natri (Aleve) có thể giúp kiểm soát cơn đau. Cortisone tiêm cũng có thể hữu ích. Tuy nhiên cần chú ý tác dụng phụ khi dùng kháng viêm thường xuyên, liều cao.\n- Chườm lạnh: giúp giảm đau, giảm sưng nề gây ra bởi tình trạng viêm khớp bàn ngón cái. Mỗi lần chườm tối đa 20 phút, vài lần mỗi ngày khi sưng đau. Không chườm trực tiếp đá vào nơi tổn thương, nên bọc đá bằng một túi vải. Nếu bị tổn thương thần kinh hoặc các vấn đề về tuần hoàn, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi đặt túi đá lên chân.\n\n', 'Phẫu thuật\n\nNếu điều trị bảo tồn không làm giảm các triệu chứng, có thể cần đến phẫu thuật. Phẫu thuật không được khuyến khích vì lý do thẩm mỹ. Chỉ định phẫu thuật khi biến dạng làm đau thường xuyên hoặc cản trở hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, phẫu thuật cũng không được khuyến khích ở lứa tuổi vị thành niên. Vì đây là lứa tuổi xương đang phát triển, dễ tái phát sau phẫu thuật.\n\nCác phương pháp phẫu thuật tùy theo mức độ của bệnh, bao gồm:\n\n\n- Mức độ nhẹ: Gặm bỏ phần xương thừa ở phần nhô ra của chỏm xương bàn ngón chân cái. Sắp xếp lại các gân, cơ và dây chằng bao quanh khớp. Mất 3 đến 4 tuần để phục hồi, phụ thuộc vào việc mang giày sau phẫu thuật. Có thể không chỉnh sửa được biến dạng ngón chân cái.\n- Mức độ vừa: Thực hiện tương tự như đối với mức độ nhẹ. Ngoài ra, thực hiện thêm đục xương, sửa trục xương bàn ngón cái. Sau đó xương bàn được cố định bằng vít hoặc kim. Mất 4 đến 6 tuần để phục hồi, phụ thuộc vào quá trình phẫu thuật. Bệnh nhân cần nẹp bột và đi nạng sau phẫu thuật.\n- Mức độ nặng: Cắt bỏ phần xương thừa ở chỏm xương bàn ngón chân cái. Đục bỏ 1 phần xương bàn dạng hình nêm để chỉnh lại trục ngón chân cái. Chỉnh lại gân và dây chằng. Mất 6 đến 12 tuần để phục hồi. Cần nẹp bột và đi nạng sau phẫu thuật. Nếu khớp bàn ngón cái không thể sửa được, có thể thay bằng khớp nhân tạo.\n\nCần hạn chế vận động tác động lên bàn chân ít nhất 2 tuần. Hạn chế lái xe trong 6 đến 8 tuần. Tránh thể thao tác động đến bàn chân trong 6 tháng. Để ngăn ngừa tái phát, cần mang giày phù hợp sau khi phục hồi.\n\nKết quả và biến chứng sau phẫu thuật:\n\n- Biến chứng phổ biến nhất là tái phát sau phẫu thuật, được báo cáo trong 16% trường hợp. Điều này có thể xảy ra khi chỉ thực hiện gặm bỏ phần xương nhô ra, nhưng biến dạng cơ bản không được sửa chữa.\n- Đôi khi xảy ra tình trạng chậm lành xương, hoặc hiếm hơn có thể không lành xương. Khi đó thường cần phẫu thuật lại.\n- Kích thích từ đinh hoặc vít và sẹo xơ cứng quá mức.\n- Sưng sau phẫu thuật thường giảm trong vòng hai tháng nhưng có thể kéo dài sáu tháng hoặc lâu hơn.\n- Khớp có thể bị cứng trong vài tháng.\n- Tổn thương thần kinh và đau liên tục là rất hiếm. Khi chúng xảy ra, chúng có thể kéo dài thời gian phục hồi và có thể cần phẫu thuật thêm.\n- Nhiễm trùng xảy ra ít hơn 1%.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị bảo tồn', 'content': ['', 'Phương pháp điều trị không phẫu thuật nhằm giảm đau và giảm áp lực cho khớp bàn ngón chân cái. Bao gồm các phương pháp:', '', '- Thay giày phù hợp: Mang giày rộng rãi, thoải mái, cung cấp nhiều không gian cho ngón chân.\n- Đệm lót giày: Các miếng lót giày giúp phân phối áp lực đồng đều khi đi lại. Chúng giúp giảm các triệu chứng và ngăn tình trạng biến dạng ngón chân cái nặng thêm.\n- Đệm ngón chân: Có thể sử dụng các miếng đệm giữa các ngón chân, hoặc nẹp chỉnh hình hỗ trợ ngón chân cái. Nên chọn các loại đệm lót có kích thước phù hợp. Nếu sai kích thước nó có thể gây thêm áp lực và làm nặng thêm tình trạng bệnh.', '- Thuốc: Acetaminophen (Tylenol), ibuprofen (Advil, Motrin IB) hoặc naproxen natri (Aleve) có thể giúp kiểm soát cơn đau. Cortisone tiêm cũng có thể hữu ích. Tuy nhiên cần chú ý tác dụng phụ khi dùng kháng viêm thường xuyên, liều cao.\n- Chườm lạnh: giúp giảm đau, giảm sưng nề gây ra bởi tình trạng viêm khớp bàn ngón cái. Mỗi lần chườm tối đa 20 phút, vài lần mỗi ngày khi sưng đau. Không chườm trực tiếp đá vào nơi tổn thương, nên bọc đá bằng một túi vải. Nếu bị tổn thương thần kinh hoặc các vấn đề về tuần hoàn, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi đặt túi đá lên chân.', '']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['', 'Nếu điều trị bảo tồn không làm giảm các triệu chứng, có thể cần đến phẫu thuật. Phẫu thuật không được khuyến khích vì lý do thẩm mỹ. Chỉ định phẫu thuật khi biến dạng làm đau thường xuyên hoặc cản trở hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, phẫu thuật cũng không được khuyến khích ở lứa tuổi vị thành niên. Vì đây là lứa tuổi xương đang phát triển, dễ tái phát sau phẫu thuật.', '', 'Các phương pháp phẫu thuật tùy theo mức độ của bệnh, bao gồm:', '', '', '- Mức độ nhẹ: Gặm bỏ phần xương thừa ở phần nhô ra của chỏm xương bàn ngón chân cái. Sắp xếp lại các gân, cơ và dây chằng bao quanh khớp. Mất 3 đến 4 tuần để phục hồi, phụ thuộc vào việc mang giày sau phẫu thuật. Có thể không chỉnh sửa được biến dạng ngón chân cái.\n- Mức độ vừa: Thực hiện tương tự như đối với mức độ nhẹ. Ngoài ra, thực hiện thêm đục xương, sửa trục xương bàn ngón cái. Sau đó xương bàn được cố định bằng vít hoặc kim. Mất 4 đến 6 tuần để phục hồi, phụ thuộc vào quá trình phẫu thuật. Bệnh nhân cần nẹp bột và đi nạng sau phẫu thuật.\n- Mức độ nặng: Cắt bỏ phần xương thừa ở chỏm xương bàn ngón chân cái. Đục bỏ 1 phần xương bàn dạng hình nêm để chỉnh lại trục ngón chân cái. Chỉnh lại gân và dây chằng. Mất 6 đến 12 tuần để phục hồi. Cần nẹp bột và đi nạng sau phẫu thuật. Nếu khớp bàn ngón cái không thể sửa được, có thể thay bằng khớp nhân tạo.', '', 'Cần hạn chế vận động tác động lên bàn chân ít nhất 2 tuần. Hạn chế lái xe trong 6 đến 8 tuần. Tránh thể thao tác động đến bàn chân trong 6 tháng. Để ngăn ngừa tái phát, cần mang giày phù hợp sau khi phục hồi.', '', 'Kết quả và biến chứng sau phẫu thuật:', '', '- Biến chứng phổ biến nhất là tái phát sau phẫu thuật, được báo cáo trong 16% trường hợp. Điều này có thể xảy ra khi chỉ thực hiện gặm bỏ phần xương nhô ra, nhưng biến dạng cơ bản không được sửa chữa.\n- Đôi khi xảy ra tình trạng chậm lành xương, hoặc hiếm hơn có thể không lành xương. Khi đó thường cần phẫu thuật lại.\n- Kích thích từ đinh hoặc vít và sẹo xơ cứng quá mức.\n- Sưng sau phẫu thuật thường giảm trong vòng hai tháng nhưng có thể kéo dài sáu tháng hoặc lâu hơn.\n- Khớp có thể bị cứng trong vài tháng.\n- Tổn thương thần kinh và đau liên tục là rất hiếm. Khi chúng xảy ra, chúng có thể kéo dài thời gian phục hồi và có thể cần phẫu thuật thêm.\n- Nhiễm trùng xảy ra ít hơn 1%.', '']}]}, {'title': 'Biện pháp phòng ngừa', 'content': ['', 'Nên chọn kích cỡ giày vào cuối ngày, vì lúc đó bàn chân sẽ lớn nhất. Kích thước bàn chân cũng thay đổi theo lứa tuổi. Nên đo cả 2 bàn chân và chọn kích cỡ giày theo bàn chân lớn hơn. Phần mũi giày nên rộng rãi, có khoảng trống giữa đầu ngón chân dài nhất và mũi giày. Hình dạng giày phù hợp với hình dạng bàn chân, không bị bóp hẹp ở bất cứ phần nào của bàn chân. Gót giày thấp, thấp hơn 1 inch và đế giày có miếng lót mềm.', '', '- Giảm cân khi thừa cân, béo phì.\n- Hạn chế đứng lâu hoặc tác động lặp đi lặp lại lên đầu ngón chân.\n- Điều trị các bệnh lý nền như đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, các bệnh lý thần kinh cơ.', '', 'Qua bài viết, cung cấp cho bạn đọc cái nhìn tổng thể về bệnh lý biến dạng ngón chân cái. Bệnh này hầu như lành tính và không cần điều trị. Tuy nhiên, cần điều chỉnh thói quen mang giày và các công việc phải đứng lâu. Khi có triệu chứng sưng đau có thể thực hiện các biện pháp điều trị tại nhà. Khi có các dấu hiệu nặng cần phải đến các cơ sở khám chuyên khoa để được tư vấn và điều trị sớm, hiệu quả, ngăn ngừa các biến chứng xấu có thể xảy ra. Phẫu thuật vẫn còn tiềm ẩn các nguy cơ và có thể tái phát bệnh sau phẫu thuật. Người bệnh cần nghiêm túc tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ sau phẫu thuật. Tái khám định kỳ đầy đủ, đúng hẹn.', ''], 'subsections': []}]
|
10
|
Burnout
|
https://youmed.vn/tin-tuc/burnout-kiet-suc-noi-lam-viec-va-13-cach-de-khoi-phuc/
|
disease
|
Burnout: Tình trạng kiệt sức nơi làm việc và 13 cách để khôi phục
|
Bác sĩ Đào Thị Thu Hương
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dao-thi-thu-huong/
|
['Burnout là tình trạng kiệt sức về cảm xúc, thể chất, tinh thần do căng thẳng quá mức và kéo dài. Burnout chẳng chừa một ai, bất kể bạn là nội trợ, quản lý, giáo viên, kĩ sư hay bác sĩ… Khi bị kiệt sức, hiệu suất làm việc giảm và nỗi sợ thất bại tăng lên. Họ bị choáng ngợp và bị chôn vùi dưới vô số kỳ vọng từ người khác. Không còn có thể đáp ứng nhu cầu của riêng mình, họ cảm thấy cuộc sống tẻ nhạt vô cùng. Cùng tìm ra những cách để dự phòng và khôi phục bản thân khỏi burnout, để cuộc sống của bạn ý nghĩa từng ngày.']
|
['1. Burnout là gì?', '2. Dấu hiệu và triệu chứng của kiệt sức', '3. Sự khác biệt giữa căng thẳng và kiệt sức', '4. Nguyên nhân gây kiệt sức', 'Làm thế nào để thoát khỏi trạng thái kiệt sức?']
|
[{'title': 'Burnout là gì?', 'content': ['Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới (WHO), burnout là một hội chứng – một hiện tượng nghề nghiệp. Do căng thẳng ở nơi làm việc kéo dài, mà không được quản lý tốt. Như vậy, WHO nhấn mạnh burnout là hiện tượng xảy ra trong môi trường làm việc và không nên được dùng để mô tả trong những lĩnh vực khác.', 'Burnout xảy ra khi bạn cảm thấy quá tải, vô cảm và không thể đáp ứng mọi kì vọng. Nếu tình trạng này tiếp tục, nó khiến bạn mất hứng thú và không còn động lực để tiếp tục.', 'Burnout làm giảm năng suất và khiến năng lượng của bạn bị cạn kiệt. Bạn cảm thấy ngày càng bất lực, vô vọng, thô lỗ và trở nên cáu gắt. Cuối cùng, bạn có thể cảm thấy như bạn không còn gì để cho đi nữa.', 'Những tác động tiêu cực của sự kiệt sức ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của cuộc sống. Từ việc chăm lo cuộc sống gia đình cho đến các mối quan hệ trong đời sống xã hội. Kiệt sức lâu dài còn ảnh hưởng không chỉ về sức khỏe tâm thần mà còn có thể chất nữa. Do đó, bạn cần tìm cách để đối mặt và vượt qua tình trạng này.', 'Xem thêm: Sống hòa hợp với stress: Nhận diện người bạn đường'], 'subsections': []}, {'title': 'Dấu hiệu và triệu chứng của kiệt sức', 'content': ['Burnout là một quá trình xảy ra từ từ. Các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu rất khó nhận ra nhưng dần dần, chúng sẽ trở nên tồi tệ hơn.', 'Những người bị kiệt sức nghề nghiệp thường có những dấu hiệu và triệu chứng sau:', '- Cảm thấy mệt mỏi, sức tàn lực kiệt chiếm phần lớn thời gian.\n- Giảm sức đề kháng, thường xuyên ốm đau.\n- Hay bị đau đầu, đau cơ.\n- Có sự thay đổi trong ăn uống, chán ăn hoặc ăn nhiều hơn.\n- Chất lượng giấc ngủ kém đi.', 'Về mặt cảm xúc:\n- Hay có cảm giác thất bại, thua cuộc và nghi ngờ bản thân.\n- Cảm thấy cô độc, cả thế giới như đang chống lại mình.\n- Mất động lực.\n- Ngày càng hoài nghi và có những suy nghĩ tiêu cực.\n- Giảm sự hài lòng và cảm giác hoàn thành công việc.\n', 'Về hành vi:\n- Trốn tránh trách nhiệm.\n- Cô lập bản thân khỏi người khác.\n- Chần chừ, mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành công việc.\n- Sử dụng thuốc, rượu hoặc đồ ăn để đối phó.\n- Trút sự thất bại của mình người khác.\n- Nhảy việc hoặc đi muộn về sớm.\n- Nếu bạn chú ý và chủ động giảm căng thẳng, bạn có thể ngăn ngừa một sự đổ gãy lớn. Nếu bỏ qua, cuối cùng chính bạn sẽ kiệt sức.\n'], 'subsections': [{'title': 'Về mặt cảm xúc:', 'content': ['- Hay có cảm giác thất bại, thua cuộc và nghi ngờ bản thân.\n- Cảm thấy cô độc, cả thế giới như đang chống lại mình.\n- Mất động lực.\n- Ngày càng hoài nghi và có những suy nghĩ tiêu cực.\n- Giảm sự hài lòng và cảm giác hoàn thành công việc.']}, {'title': 'Về hành vi:', 'content': ['- Trốn tránh trách nhiệm.\n- Cô lập bản thân khỏi người khác.\n- Chần chừ, mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành công việc.\n- Sử dụng thuốc, rượu hoặc đồ ăn để đối phó.\n- Trút sự thất bại của mình người khác.\n- Nhảy việc hoặc đi muộn về sớm.\n- Nếu bạn chú ý và chủ động giảm căng thẳng, bạn có thể ngăn ngừa một sự đổ gãy lớn. Nếu bỏ qua, cuối cùng chính bạn sẽ kiệt sức.']}]}, {'title': 'Sự khác biệt giữa căng thẳng và kiệt sức', 'content': ['Kiệt sức có thể là kết quả của căng thẳng kéo dài, nhưng nó không giống với việc chịu nhiều stress. Nói chung, căng thẳng liên quan đến quá nhiều áp lực không chỉ về thể chất mà còn tinh thần. Tuy nhiên, người bị căng thẳng vẫn có thể nghĩ rằng nếu họ có thể kiểm soát mọi thứ, nhờ đó họ sẽ cảm thấy tốt hơn.', 'Mặt khác, burnout lại là không đủ. Nghĩa là họ cảm thấy trống rỗng, kiệt sức tinh thần, không có động lực và sự quan tâm thêm nữa. Người bị kiệt sức thường không thấy bất kỳ hy vọng thay đổi tích cực nào trong các tình huống.', 'Nếu căng thẳng quá mức khiến bạn đang như chìm đắm trong trách nhiệm. Vậy thì, kiệt sức là cảm giác tất cả trách nhiệm bị trôi sạch. Và trong khi bạn thường ý thức được bản thân đang chịu nhiều stress, thì bạn thường không chú ý đến burnout khi nó xảy ra.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây kiệt sức', 'content': ['Sự kiệt sức thường bắt nguồn từ công việc của bạn. Bất cứ ai cảm thấy làm việc quá sức và bị đánh giá thấp đều có nguy cơ bị kiệt sức. Từ nhân viên văn phòng chăm chỉ cho đến bà nội trợ ở nhà chăm sóc cha mẹ, con cái.', 'Nhưng kiệt sức không chỉ do công việc căng thẳng hoặc quá nhiều trách nhiệm. Các yếu tố khác góp phần vào burnout, bao gồm lối sống và đặc điểm tính cách của bạn. Trong thực tế, những gì bạn làm và cách bạn nhìn thế giới có thể đóng vai trò lớn trong việc gây ra căng thẳng quá mức.', 'Kiệt sức từ công việc\n- Cảm giác có ít hoặc không kiểm soát được khối công việc.\n- Thiếu sự công nhận hoặc khen thưởng cho công việc tốt\n- Kỳ vọng công việc không rõ ràng hoặc quá khắt khe\n- Công việc đơn điệu hoặc không có tính thử thách\n- Làm việc trong môi trường áp lực cao\n', 'Kiệt sức do lối sống\n- Không có đủ thời gian để gặp gỡ bạn bè hoặc thư giãn\n- Thiếu các mối quan hệ gần gũi, nâng đỡ\n- Nhận quá nhiều trách nhiệm, không có đủ sự giúp đỡ từ người khác\n- Thiếu ngủ\n', 'Kiệt sức do đặc điểm tính cách\n- Xu hướng cầu toàn; không có gì là đủ tốt\n- Cái nhìn bi quan về bản thân và thế giới\n- Cần kiểm soát mọi thứ, miễn cưỡng giao phó cho người khác\n- Đặt mục tiêu cao\n'], 'subsections': [{'title': 'Kiệt sức từ công việc', 'content': ['- Cảm giác có ít hoặc không kiểm soát được khối công việc.\n- Thiếu sự công nhận hoặc khen thưởng cho công việc tốt\n- Kỳ vọng công việc không rõ ràng hoặc quá khắt khe\n- Công việc đơn điệu hoặc không có tính thử thách\n- Làm việc trong môi trường áp lực cao']}, {'title': 'Kiệt sức do lối sống', 'content': ['- Không có đủ thời gian để gặp gỡ bạn bè hoặc thư giãn\n- Thiếu các mối quan hệ gần gũi, nâng đỡ\n- Nhận quá nhiều trách nhiệm, không có đủ sự giúp đỡ từ người khác\n- Thiếu ngủ']}, {'title': 'Kiệt sức do đặc điểm tính cách', 'content': ['- Xu hướng cầu toàn; không có gì là đủ tốt\n- Cái nhìn bi quan về bản thân và thế giới\n- Cần kiểm soát mọi thứ, miễn cưỡng giao phó cho người khác\n- Đặt mục tiêu cao']}]}, {'title': 'Làm thế nào để thoát khỏi trạng thái kiệt sức?', 'content': ['', 'Thay đổi cách nhìn về công việc\nMột công việc khiến bạn phải vội vã, hay cảm thấy đơn điệu, không có sự thỏa mãn khiến bạn burnout. Tốt nhất công việc đó nên được từ bỏ và tìm một công việc mà bạn yêu thích thay thế.\nNhắc lại, nên ưu tiên lựa chọn công việc mà mình thích. Nếu không bạn cần tìm ra nhiều nhất có thể sự ưa thích trong công việc hiện tại.\nTất nhiên, đối với nhiều người trong chúng ta thay đổi công việc không phải là một giải pháp thiết thực. Dù sao bạn vẫn cần tiền cho những hóa đơn hàng tháng mà. Do đó có những cách khác bạn có thể thực hiện.\n', 'Cố gắng tìm một số giá trị trong công việc của bạn\nNhư đã nói ở trên, bất cứ một công việc nào cũng có một hay nhiều vai trò nhất định. Tập trung vào các khía cạnh của công việc mà bạn thích. Ngay cả khi đó chỉ là trò chuyện với đồng nghiệp vào bữa trưa.\nThay đổi thái độ của bạn đối với công việc của bạn có thể giúp bạn lấy lại được cảm giác có mục đích và kiểm soát .\n', 'Tìm sự cân bằng trong cuộc sống của bạn\nNếu bạn ghét công việc của mình, hãy tìm kiếm ý nghĩa và sự hài lòng ở nơi khác. Ví dụ: gia đình, bạn bè, sở thích hoặc công việc tự nguyện. Tập trung vào các phần của cuộc sống mang lại cho bạn niềm vui.\n', 'Kết bạn tại nơi làm việc\nCó nhiều mối quan hệ ở nơi làm việc có thể giảm sự đơn điệu và chống lại tác động của burnout. Có bạn bè để trò chuyện và đùa giỡn có thể giảm căng thẳng. Nhất là khi bạn không hoàn thành công việc. Hoặc công việc đòi hỏi cao, điều này sẽ cải thiện hiệu suất công việc của bạn. Hoặc đơn giản chỉ là giúp bạn vượt qua một ngày khó khăn.\n', 'Hãy dành thời gian nghỉ ngơi\nNếu kiệt sức dường như là không thể tránh khỏi, hãy cố gắng nghỉ ngơi hoàn toàn. Đi nghỉ mát, sử dụng hết những ngày nghỉ ốm, xin nghỉ phép tạm thời, bất cứ điều gì để loại bỏ bản thân khỏi tình huống này. Sử dụng thời gian để nạp năng lượng lại cho chính mình. Đồng thời tìm kiếm các phương pháp khác để sạc pin cho bản thân.\n', 'Đánh giá lại các ưu tiên\nKhông thể phủ nhận rằng, burnout là một dấu hiệu cho thấy điều gì đó quan trọng trong cuộc sống của bạn không hoạt động. Dành thời gian để suy nghĩ về hy vọng, mục tiêu và ước mơ của bạn.\nBạn đang bỏ bê một cái gì đó thực sự quan trọng với chính mình? Đây có thể là một cơ hội để khám phá lại những gì thực sự khiến bạn hạnh phúc. Và sống chậm lại, cho bản thân thời gian để nghỉ ngơi, suy ngẫm và chữa lành.\n', 'Đặt ranh giới\nĐừng làm bản thân đi quá giới hạn. Hãy tập nói “không” với những yêu cầu lấy mất thời gian của bạn Nếu bạn thấy điều này khó khăn, hãy tự nhắc nhở bản thân rằng việc nói không cho phép bạn nói “có” đối với những lời cam kết mình muốn thực hiện.\n', 'Nghỉ ngơi, ngắt kết nối với thế giới công nghệ\nĐặt thời gian mỗi ngày khi bạn ngắt kết nối hoàn toàn. Bỏ máy tính xách tay xuống, tắt điện thoại đi và ngừng kiểm tra email.\n', 'Nuôi dưỡng mặt sáng tạo của bạn\nSáng tạo là một liều thuốc giải mạnh mẽ với kiệt sức. Hãy thử một cái gì đó mới, bắt đầu một dự án thú vị hoặc tiếp tục một sở thích yêu thích. Chọn hoạt động không liên quan đến công việc hoặc bất cứ điều gì gây ra căng thẳng của bạn.\n', 'Dành thời gian thư giãn\nYoga, thiền và thở sâu kích hoạt phản ứng thư giãn của cơ thể. Đây là trạng thái nghỉ ngơi trái ngược với phản ứng căng thẳng.\n\n', 'Ngủ đủ giấc\nCảm giác mệt mỏi có thể làm nặng thêm burnout. Giữ bình tĩnh trong những tình huống căng thẳng bằng cách ngủ ngon.\n', 'Ưu tiên tập thể dục\nTập thể dục là một liều thuốc tốt để giải tỏa căng thẳng và kiệt sức. Đặt mục tiêu tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Hoặc chia thành các đợt hoạt động ngắn mỗi 10 phút. Đi bộ 10 phút có thể cải thiện tâm trạng của bạn trong hai giờ.\nTập thể dục nhịp điệu là một cách cực kỳ hiệu quả để nâng cao tâm trạng. Đồng thời, nó sẽ giúp tăng năng lượng, tăng sự tập trung và thư giãn cả tâm trí và cơ thể. Hãy thử đi bộ, chạy, bơi lội, võ thuật, hoặc thậm chí nhảy múa.\nĐể tối đa hóa việc giảm căng thẳng, thay vì tiếp tục tập trung vào suy nghĩ của bạn. Hãy tập trung vào cơ thể và cảm giác khi bạn di chuyển. Ví dụ như cảm giác bàn chân chạm đất, hoặc gió lướt trên da.\n', 'Thay đổi tâm trạng và năng lượng tích cự bằng những bữa ăn lành mạnh\nNhững gì bạn đưa vào cơ thể có thể có tác động rất lớn đến tâm trạng và năng lượng trong suốt cả ngày.\nGiảm nhập một lượng lớn các loại thức ăn. Đặc biệt là thức ăn có ảnh hưởng xấu đến tâm trạng của bạn. Chẳng hạn như caffeine, chất béo chuyển hóa và thực phẩm có chất bảo quản hóa học.\nĂn nhiều axit béo Omega-3. Các nguồn tốt nhất là cá béo (cá hồi, cá trích, cá thu, cá cơm, cá mòi), rong biển, hạt lanh và quả óc chó.\n\nTránh hút thuốc lá. Khi hút thuốc bạn cảm thấy có vẻ bình tĩnh, nhưng trong thuốc lá có nicotine. Đây là một chất kích thích mạnh mẽ, tăng mức độ lo lắng cao hơn.\nBạn có thể uống rượu hoặc bia. Nhưng ở mức độ giới hạn cho phép. Rượu hoặc bia làm giảm lo lắng tạm thời, nhưng quá nhiều sẽ không tốt và có thể bị nghiện.\nXem thêm: Huyết áp thấp ở người trẻ tuổi: Thông tin bạn cần biết\nBurnout hủy hoại cuộc sống chúng ta trong thầm lặng. Không có niềm vui, không có động lực khiến cuộc sống trở nên tẻ nhạt. Nhận ra trạng thái kiệt sức không phải là vấn đề quá khó. Làm mới bản thân, dành nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi và tìm hiểu chính mình. Tìm ra được cách để khiến bản thân cảm thấy hạnh phúc, được vui vẻ là thông điệp của bài viết. Mong rằng bạn sẽ có một cuộc sống có ý nghĩa hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thay đổi cách nhìn về công việc', 'content': ['Một công việc khiến bạn phải vội vã, hay cảm thấy đơn điệu, không có sự thỏa mãn khiến bạn burnout. Tốt nhất công việc đó nên được từ bỏ và tìm một công việc mà bạn yêu thích thay thế.', 'Nhắc lại, nên ưu tiên lựa chọn công việc mà mình thích. Nếu không bạn cần tìm ra nhiều nhất có thể sự ưa thích trong công việc hiện tại.', 'Tất nhiên, đối với nhiều người trong chúng ta thay đổi công việc không phải là một giải pháp thiết thực. Dù sao bạn vẫn cần tiền cho những hóa đơn hàng tháng mà. Do đó có những cách khác bạn có thể thực hiện.']}, {'title': 'Cố gắng tìm một số giá trị trong công việc của bạn', 'content': ['Như đã nói ở trên, bất cứ một công việc nào cũng có một hay nhiều vai trò nhất định. Tập trung vào các khía cạnh của công việc mà bạn thích. Ngay cả khi đó chỉ là trò chuyện với đồng nghiệp vào bữa trưa.', 'Thay đổi thái độ của bạn đối với công việc của bạn có thể giúp bạn lấy lại được cảm giác có mục đích và kiểm soát .']}, {'title': 'Tìm sự cân bằng trong cuộc sống của bạn', 'content': ['Nếu bạn ghét công việc của mình, hãy tìm kiếm ý nghĩa và sự hài lòng ở nơi khác. Ví dụ: gia đình, bạn bè, sở thích hoặc công việc tự nguyện. Tập trung vào các phần của cuộc sống mang lại cho bạn niềm vui.']}, {'title': 'Kết bạn tại nơi làm việc', 'content': ['Có nhiều mối quan hệ ở nơi làm việc có thể giảm sự đơn điệu và chống lại tác động của burnout. Có bạn bè để trò chuyện và đùa giỡn có thể giảm căng thẳng. Nhất là khi bạn không hoàn thành công việc. Hoặc công việc đòi hỏi cao, điều này sẽ cải thiện hiệu suất công việc của bạn. Hoặc đơn giản chỉ là giúp bạn vượt qua một ngày khó khăn.']}, {'title': 'Hãy dành thời gian nghỉ ngơi', 'content': ['Nếu kiệt sức dường như là không thể tránh khỏi, hãy cố gắng nghỉ ngơi hoàn toàn. Đi nghỉ mát, sử dụng hết những ngày nghỉ ốm, xin nghỉ phép tạm thời, bất cứ điều gì để loại bỏ bản thân khỏi tình huống này. Sử dụng thời gian để nạp năng lượng lại cho chính mình. Đồng thời tìm kiếm các phương pháp khác để sạc pin cho bản thân.']}, {'title': 'Đánh giá lại các ưu tiên', 'content': ['Không thể phủ nhận rằng, burnout là một dấu hiệu cho thấy điều gì đó quan trọng trong cuộc sống của bạn không hoạt động. Dành thời gian để suy nghĩ về hy vọng, mục tiêu và ước mơ của bạn.', 'Bạn đang bỏ bê một cái gì đó thực sự quan trọng với chính mình? Đây có thể là một cơ hội để khám phá lại những gì thực sự khiến bạn hạnh phúc. Và sống chậm lại, cho bản thân thời gian để nghỉ ngơi, suy ngẫm và chữa lành.']}, {'title': 'Đặt ranh giới', 'content': ['Đừng làm bản thân đi quá giới hạn. Hãy tập nói “không” với những yêu cầu lấy mất thời gian của bạn Nếu bạn thấy điều này khó khăn, hãy tự nhắc nhở bản thân rằng việc nói không cho phép bạn nói “có” đối với những lời cam kết mình muốn thực hiện.']}, {'title': 'Nghỉ ngơi, ngắt kết nối với thế giới công nghệ', 'content': ['Đặt thời gian mỗi ngày khi bạn ngắt kết nối hoàn toàn. Bỏ máy tính xách tay xuống, tắt điện thoại đi và ngừng kiểm tra email.']}, {'title': 'Nuôi dưỡng mặt sáng tạo của bạn', 'content': ['Sáng tạo là một liều thuốc giải mạnh mẽ với kiệt sức. Hãy thử một cái gì đó mới, bắt đầu một dự án thú vị hoặc tiếp tục một sở thích yêu thích. Chọn hoạt động không liên quan đến công việc hoặc bất cứ điều gì gây ra căng thẳng của bạn.']}, {'title': 'Dành thời gian thư giãn', 'content': ['Yoga, thiền và thở sâu kích hoạt phản ứng thư giãn của cơ thể. Đây là trạng thái nghỉ ngơi trái ngược với phản ứng căng thẳng.', '']}, {'title': 'Ngủ đủ giấc', 'content': ['Cảm giác mệt mỏi có thể làm nặng thêm burnout. Giữ bình tĩnh trong những tình huống căng thẳng bằng cách ngủ ngon.']}, {'title': 'Ưu tiên tập thể dục', 'content': ['Tập thể dục là một liều thuốc tốt để giải tỏa căng thẳng và kiệt sức. Đặt mục tiêu tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Hoặc chia thành các đợt hoạt động ngắn mỗi 10 phút. Đi bộ 10 phút có thể cải thiện tâm trạng của bạn trong hai giờ.', 'Tập thể dục nhịp điệu là một cách cực kỳ hiệu quả để nâng cao tâm trạng. Đồng thời, nó sẽ giúp tăng năng lượng, tăng sự tập trung và thư giãn cả tâm trí và cơ thể. Hãy thử đi bộ, chạy, bơi lội, võ thuật, hoặc thậm chí nhảy múa.', 'Để tối đa hóa việc giảm căng thẳng, thay vì tiếp tục tập trung vào suy nghĩ của bạn. Hãy tập trung vào cơ thể và cảm giác khi bạn di chuyển. Ví dụ như cảm giác bàn chân chạm đất, hoặc gió lướt trên da.']}, {'title': 'Thay đổi tâm trạng và năng lượng tích cự bằng những bữa ăn lành mạnh', 'content': ['Những gì bạn đưa vào cơ thể có thể có tác động rất lớn đến tâm trạng và năng lượng trong suốt cả ngày.', 'Giảm nhập một lượng lớn các loại thức ăn. Đặc biệt là thức ăn có ảnh hưởng xấu đến tâm trạng của bạn. Chẳng hạn như caffeine, chất béo chuyển hóa và thực phẩm có chất bảo quản hóa học.', 'Ăn nhiều axit béo Omega-3. Các nguồn tốt nhất là cá béo (cá hồi, cá trích, cá thu, cá cơm, cá mòi), rong biển, hạt lanh và quả óc chó.', '', 'Tránh hút thuốc lá. Khi hút thuốc bạn cảm thấy có vẻ bình tĩnh, nhưng trong thuốc lá có nicotine. Đây là một chất kích thích mạnh mẽ, tăng mức độ lo lắng cao hơn.', 'Bạn có thể uống rượu hoặc bia. Nhưng ở mức độ giới hạn cho phép. Rượu hoặc bia làm giảm lo lắng tạm thời, nhưng quá nhiều sẽ không tốt và có thể bị nghiện.', 'Xem thêm: Huyết áp thấp ở người trẻ tuổi: Thông tin bạn cần biết', 'Burnout hủy hoại cuộc sống chúng ta trong thầm lặng. Không có niềm vui, không có động lực khiến cuộc sống trở nên tẻ nhạt. Nhận ra trạng thái kiệt sức không phải là vấn đề quá khó. Làm mới bản thân, dành nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi và tìm hiểu chính mình. Tìm ra được cách để khiến bản thân cảm thấy hạnh phúc, được vui vẻ là thông điệp của bài viết. Mong rằng bạn sẽ có một cuộc sống có ý nghĩa hơn.']}]}]
|
11
|
Buồng trứng đa nang
|
https://youmed.vn/tin-tuc/chan-doan-va-dieu-tri-hoi-chung-buong-trung-da-nang-nhu-the-nao/
|
disease
|
Hội chứng buồng trứng đa nang: chẩn đoán và điều trị như thế nào?
|
ThS.BS Phan Lê Nam
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-phan-le-nam/
|
['Trong bài viết trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, những tác động của hội chứng buồng trứng đa nang. Đây thực sự là một hội chứng tiềm ẩn nguy cơ vô sinh cho nữ giới. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây vô sinh ở nữ giới. Vậy hội chứng này được chẩn đoán như thế nào? Điều trị bằng những phương pháp nào? Bạn đọc hãy cùng tìm hiểu những thông tin cơ bản về chẩn đoán và điều trị hội chứng buồng trứng đa nang trong bài viết sau đây của Thạc sĩ, Bác sĩ Sản Phụ khoa Phan Lê Nam.']
|
['Làm thể nào để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang?', 'Khi nào cần đi khám bác sĩ?', 'Điều trị hội chứng buồng trứng đa nang', 'Lời khuyên về chế độ ăn uống và lối sống để điều trị hội chứng buồng trứng đa nang']
|
[{'title': 'Làm thể nào để chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang?', 'content': ['Hiện nay, không có xét nghiệm để chẩn đoán chắc chắn hội chứng buồng trứng đa nang.', 'Các bác sĩ thường chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang ở những phụ nữ có ít nhất hai trong số ba triệu chứng sau đây:', '- Nồng độ androgen cao.\n- Chu kỳ kinh nguyệt không đều.\n- Nang buồng trứng.', 'Bác sĩ cũng sẽ hỏi xem liệu bạn có phải các triệu chứng như mụn trứng cá, rậm lông và cơ thể tăng cân hay không.', 'Khám vùng chậu\nBác sĩ cần kiểm tra vùng chậu để tìm kiếm bất kỳ vấn đề với buồng trứng. Cũng như kiểm tra các bộ phận khác của đường sinh sản của bạn. Trong cuộc thăm khám này, bác sĩ sẽ đưa ngón vào âm đạo của bạn. Sau đó kiểm tra xem có bất kỳ sự phát triển khối u hay bất thường nào trong buồng trứng hoặc tử cung của bạn không.\n', 'Xét nghiệm máu\nMục đích để kiểm tra mức độ hormone nam androgen cao hơn bình thường. Bạn cũng có thể được xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ cholesterol, insulin và triglyceride. Để đánh giá nguy cơ mắc các bệnh liên quan như bệnh tim mạch và tiểu đường.\n', 'Siêu âm\nMột thiết bị được gọi là đầu dò siêu âm sẽ được đặt trong âm đạo của bạn (siêu âm qua âm đạo). Đầu dò phát ra sóng âm, sau đó được chuyển thành hình ảnh trên màn hình máy tính. Siêu âm sử dụng sóng âm để tìm kiếm các nang trứng bất thường và các vấn đề khác với buồng trứng và tử cung của bạn. Ví dụ như độ dày niêm mạc tử cung.\nNếu bạn bị hội chứng buồng trứng đa nang, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm bổ sung cho các biến chứng. Những xét nghiệm có thể bao gồm:\n- Kiểm tra định kỳ huyết áp, dung nạp glucose, nồng độ cholesterol và triglyceride.\n- Sàng lọc bệnh trầm cảm và lo âu.\n- Sàng lọc chứng ngưng thở khi ngủ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Khám vùng chậu', 'content': ['Bác sĩ cần kiểm tra vùng chậu để tìm kiếm bất kỳ vấn đề với buồng trứng. Cũng như kiểm tra các bộ phận khác của đường sinh sản của bạn. Trong cuộc thăm khám này, bác sĩ sẽ đưa ngón vào âm đạo của bạn. Sau đó kiểm tra xem có bất kỳ sự phát triển khối u hay bất thường nào trong buồng trứng hoặc tử cung của bạn không.']}, {'title': 'Xét nghiệm máu', 'content': ['Mục đích để kiểm tra mức độ hormone nam androgen cao hơn bình thường. Bạn cũng có thể được xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ cholesterol, insulin và triglyceride. Để đánh giá nguy cơ mắc các bệnh liên quan như bệnh tim mạch và tiểu đường.']}, {'title': 'Siêu âm', 'content': ['Một thiết bị được gọi là đầu dò siêu âm sẽ được đặt trong âm đạo của bạn (siêu âm qua âm đạo). Đầu dò phát ra sóng âm, sau đó được chuyển thành hình ảnh trên màn hình máy tính. Siêu âm sử dụng sóng âm để tìm kiếm các nang trứng bất thường và các vấn đề khác với buồng trứng và tử cung của bạn. Ví dụ như độ dày niêm mạc tử cung.', 'Nếu bạn bị hội chứng buồng trứng đa nang, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm bổ sung cho các biến chứng. Những xét nghiệm có thể bao gồm:', '- Kiểm tra định kỳ huyết áp, dung nạp glucose, nồng độ cholesterol và triglyceride.\n- Sàng lọc bệnh trầm cảm và lo âu.\n- Sàng lọc chứng ngưng thở khi ngủ.']}]}, {'title': 'Khi nào cần đi khám bác sĩ?', 'content': ['Bạn cần đi khám bác sĩ nếu trải qua những triệu chứng như:', '- Bạn không trải qua các chu kì kinh nguyệt và bạn không có thai.\n- Bạn có các triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang. Chẳng hạn như kinh nguyệt không đều, hiện tượng lông mọc rậm trên mặt và cơ thể, mụn, hói đầu.\n- Bạn đã cố gắng thụ thai hơn 12 tháng nhưng không thành công.\n- Bạn có các triệu chứng của bệnh tiểu đường. Chẳng hạn như khát hoặc đói quá mức, mờ mắt hoặc giảm cân không giải thích được.', 'Nếu bạn có hội chứng buồng trứng đa nang, hãy lên kế hoạch thăm khám thường xuyên với bác sĩ chăm sóc chính của bạn. Bạn sẽ cần xét nghiệm thường xuyên để kiểm tra bệnh tiểu đường, huyết áp cao và các biến chứng có thể khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị hội chứng buồng trứng đa nang', 'content': ['Thuốc tránh thai và các loại thuốc khác có thể giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Và điều trị các triệu chứng hội chứng buồng trứng đa nang như rậm lông và mụn trứng cá.', 'Thuốc tránh thai\nUống estrogen và progestin hàng ngày có thể khôi phục lại sự cân bằng hormone bình thường. Vì vậy giúp điều chỉnh sự rụng trứng. Bên cạnh đó còn làm giảm các triệu chứng như rậm lông quá mức. Thậm chí nó còn có tác dụng bảo vệ chống lại ung thư nội mạc tử cung.\n', 'Điều trị bằng progestin\nUống progestin trong 10 đến 14 ngày mỗi một đến hai tháng. Điều này có thể điều chỉnh chu kì kinh nguyệt của bạn và bảo vệ chống lại ung thư nội mạc tử cung. Liệu pháp progestin không cải thiện nồng độ androgen và sẽ không tránh thai. Dụng cụ tử cung chỉ chứa progestin hoặc viên uống chỉ chứa progestin là lựa chọn tốt hơn nếu bạn cũng muốn tránh mang thai.\n', 'Metformin\nMetformin là một loại thuốc dùng để điều trị bệnh tiểu đường loại 2. Nó cũng điều trị hội chứng buồng trứng đa nang bằng cách cải thiện nồng độ insulin. Nếu bạn bị tiền tiểu đường, metformin cũng có thể làm chậm quá trình tiến triển thành bệnh tiểu đường loại 2. Đồng thời có thể giúp giảm cân.\n', 'Clomiphene\nClomiphene (Clomid) là một loại thuốc sinh sản có thể giúp phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang có thai. Tuy nhiên, nó làm tăng nguy cơ sinh đôi và đa thai khác.\n', 'Thuốc tẩy lông\nMột vài phương pháp điều trị có thể giúp loại bỏ lông không mong muốn hoặc ngăn chặn nó phát triển. Kem Eflornithine (Vaniqa) là một loại thuốc kê toa làm chậm sự phát triển của tóc. Triệt lông bằng laser và điện phân có thể loại bỏ những sợi lông không mong muốn trên khuôn mặt và cơ thể bạn.\n', 'Phẫu thuật\nPhẫu thuật có thể là một lựa chọn để cải thiện khả năng sinh sản nếu các phương pháp điều trị khác không có hiệu quả. Đó là một thủ thuật tạo ra các lỗ nhỏ trong buồng trứng. Thực hiện bằng tia laser hoặc kim được đốt nóng để khôi phục sự rụng trứng bình thường.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc tránh thai', 'content': ['Uống estrogen và progestin hàng ngày có thể khôi phục lại sự cân bằng hormone bình thường. Vì vậy giúp điều chỉnh sự rụng trứng. Bên cạnh đó còn làm giảm các triệu chứng như rậm lông quá mức. Thậm chí nó còn có tác dụng bảo vệ chống lại ung thư nội mạc tử cung.']}, {'title': 'Điều trị bằng progestin', 'content': ['Uống progestin trong 10 đến 14 ngày mỗi một đến hai tháng. Điều này có thể điều chỉnh chu kì kinh nguyệt của bạn và bảo vệ chống lại ung thư nội mạc tử cung. Liệu pháp progestin không cải thiện nồng độ androgen và sẽ không tránh thai. Dụng cụ tử cung chỉ chứa progestin hoặc viên uống chỉ chứa progestin là lựa chọn tốt hơn nếu bạn cũng muốn tránh mang thai.']}, {'title': 'Metformin', 'content': ['Metformin là một loại thuốc dùng để điều trị bệnh tiểu đường loại 2. Nó cũng điều trị hội chứng buồng trứng đa nang bằng cách cải thiện nồng độ insulin. Nếu bạn bị tiền tiểu đường, metformin cũng có thể làm chậm quá trình tiến triển thành bệnh tiểu đường loại 2. Đồng thời có thể giúp giảm cân.']}, {'title': 'Clomiphene', 'content': ['Clomiphene (Clomid) là một loại thuốc sinh sản có thể giúp phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang có thai. Tuy nhiên, nó làm tăng nguy cơ sinh đôi và đa thai khác.']}, {'title': 'Thuốc tẩy lông', 'content': ['Một vài phương pháp điều trị có thể giúp loại bỏ lông không mong muốn hoặc ngăn chặn nó phát triển. Kem Eflornithine (Vaniqa) là một loại thuốc kê toa làm chậm sự phát triển của tóc. Triệt lông bằng laser và điện phân có thể loại bỏ những sợi lông không mong muốn trên khuôn mặt và cơ thể bạn.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Phẫu thuật có thể là một lựa chọn để cải thiện khả năng sinh sản nếu các phương pháp điều trị khác không có hiệu quả. Đó là một thủ thuật tạo ra các lỗ nhỏ trong buồng trứng. Thực hiện bằng tia laser hoặc kim được đốt nóng để khôi phục sự rụng trứng bình thường.']}]}, {'title': 'Lời khuyên về chế độ ăn uống và lối sống để điều trị hội chứng buồng trứng đa nang', 'content': ['Điều trị cho hội chứng buồng trứng đa nang thường bắt đầu bằng cách thay đổi lối sống như giảm cân, ăn kiêng và tập thể dục.', 'Giảm cân\nGiảm chỉ 5 – 10% trọng lượng cơ thể của bạn cũng có thể giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Và giúp cải thiện các triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang. Bên cạnh đó, giảm cân cũng có thể cải thiện mức cholesterol, giảm tình trạng kháng insulin. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tiểu đường.\n', 'Ăn kiêng\nCác nghiên cứu so sánh chế độ ăn kiêng đã phát hiện nhiều vấn đề quan trọng. Đó là chế độ ăn ít carbohydrate có hiệu quả cho cả giảm cân và giảm nồng độ insulin. Có thể là chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp (với hầu hết carbohydrate từ trái cây, rau và ngũ cốc). Nó giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt tốt hơn chế độ ăn kiêng giảm cân thông thường.\n', 'Tập thể dục\nMột vài nghiên cứu đã phát hiện ra rằng 30 phút tập thể dục cường độ vừa phải ít nhất ba ngày một tuần. Điều này có thể giúp phụ nữ bị hội chứng này giảm cân. Giảm cân bằng tập thể dục cũng giúp cải thiện sự rụng trứng và nồng độ insulin.\nTập thể dục thậm chí còn có lợi hơn khi kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh. Chế độ ăn kiêng cộng với tập thể dục giúp bạn giảm cân nhiều hơn so với can thiệp một mình. Và nó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch.\nNhững thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế được sự thăm khám và chẩn đoán của bác sĩ.\nHội chứng buồng trứng đa nang là hội chứng gây rối loạn chu kì kinh nguyệt của phụ nữ. Vì vậy khiến việc mang thai trở nên khó khăn hơn. Thay đổi lối sống là phương pháp điều trị đầu tiên mà các bác sĩ khuyên dùng. Và thực tế cho thấy chúng đem lại hiệu quả điều trị tốt, bao gồm giảm cân và tập thể dục thường xuyên. Hy vọng bạn đọc đã có những thông tin hữu về cách chẩn đoán và điều trị hội chứng buồng trứng đa nang. Hãy luôn đồng hành cùng YouMed trong những bài viết tiếp theo nhé!\nXét nghiệm nào giúp hỗ trợ chẩn đoán? Có nên tầm soát ung thư buồng trứng hay không? Nên lựa chọn phương pháp điều trị như thế nào? vấn đề tình dục, sinh sản sau điều trị ung thư buồng trứng có làm bạn quan tâm?\n'], 'subsections': [{'title': 'Giảm cân', 'content': ['Giảm chỉ 5 – 10% trọng lượng cơ thể của bạn cũng có thể giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Và giúp cải thiện các triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang. Bên cạnh đó, giảm cân cũng có thể cải thiện mức cholesterol, giảm tình trạng kháng insulin. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tiểu đường.']}, {'title': 'Ăn kiêng', 'content': ['Các nghiên cứu so sánh chế độ ăn kiêng đã phát hiện nhiều vấn đề quan trọng. Đó là chế độ ăn ít carbohydrate có hiệu quả cho cả giảm cân và giảm nồng độ insulin. Có thể là chế độ ăn có chỉ số đường huyết thấp (với hầu hết carbohydrate từ trái cây, rau và ngũ cốc). Nó giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt tốt hơn chế độ ăn kiêng giảm cân thông thường.']}, {'title': 'Tập thể dục', 'content': ['Một vài nghiên cứu đã phát hiện ra rằng 30 phút tập thể dục cường độ vừa phải ít nhất ba ngày một tuần. Điều này có thể giúp phụ nữ bị hội chứng này giảm cân. Giảm cân bằng tập thể dục cũng giúp cải thiện sự rụng trứng và nồng độ insulin.', 'Tập thể dục thậm chí còn có lợi hơn khi kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh. Chế độ ăn kiêng cộng với tập thể dục giúp bạn giảm cân nhiều hơn so với can thiệp một mình. Và nó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch.', 'Những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế được sự thăm khám và chẩn đoán của bác sĩ.', 'Hội chứng buồng trứng đa nang là hội chứng gây rối loạn chu kì kinh nguyệt của phụ nữ. Vì vậy khiến việc mang thai trở nên khó khăn hơn. Thay đổi lối sống là phương pháp điều trị đầu tiên mà các bác sĩ khuyên dùng. Và thực tế cho thấy chúng đem lại hiệu quả điều trị tốt, bao gồm giảm cân và tập thể dục thường xuyên. Hy vọng bạn đọc đã có những thông tin hữu về cách chẩn đoán và điều trị hội chứng buồng trứng đa nang. Hãy luôn đồng hành cùng YouMed trong những bài viết tiếp theo nhé!', 'Xét nghiệm nào giúp hỗ trợ chẩn đoán? Có nên tầm soát ung thư buồng trứng hay không? Nên lựa chọn phương pháp điều trị như thế nào? vấn đề tình dục, sinh sản sau điều trị ung thư buồng trứng có làm bạn quan tâm?']}]}]
|
12
|
Bướu cổ
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-buou-co-nguyen-nhan-trieu-chung-va-cach-phong-ngua/
|
disease
|
Bệnh bướu cổ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
|
Dược sĩ Phạm Thị Thúy Diễm
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/duoc-si-pham-thi-thuy-diem/
|
['Bệnh bướu cổ là bệnh lý tuyến giáp. Thời gian đầu, khi bướu còn nhỏ, người bệnh rất khó phát hiện sự tồn tại của bệnh. Nguyên nhân dẫn đến bệnh bướu cổ chủ yếu do thiếu hụt iod trong cơ thể. Tuy nhiên không phải cứ bổ sung đủ iod là bệnh sẽ khỏi. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về căn bệnh này thông qua bài viết dưới đây nhé.']
|
['Bệnh bướu cổ là gì?', 'Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ', 'Triệu chứng phát hiện bệnh bướu cổ', 'Phương pháp điều trị bướu cổ', 'Chế độ dinh dưỡng phòng ngừa bệnh bướu cổ']
|
[{'title': 'Bệnh bướu cổ là gì?', 'content': ['Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng, có hình con bướm nằm ở đáy của cổ ngay dưới quả táo Adam. Nó sản sinh ra các chất có vai trò giúp điều hòa hoạt động tăng trưởng và phát triển của cơ thể.', 'Đôi khi tuyến giáp phát triển lớn hơn bình thường, cổ bị sưng lên thành hình bướu gọi là bướu cổ. Bướu cổ xảy ra khi chức năng của tuyến giáp bị rối loạn. Các bệnh như cường tuyến giáp trạng, suy tuyến giáp trạng, bướu lành tuyến giáp trạng và đặc biệt là bệnh ung thư tuyến giáp, một bệnh rất nguy hiểm theo đó mà xuất hiện.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ', 'content': ['Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh bướu cổ là do sự thiếu hụt i-ốt trong cơ thể. Bệnh có liên quan nhiều đến hệ thần kinh nên thực tế rất khó chữa trị. Ở tình trạng bình thường, tuyến giáp sẽ thu nhận i-ốt trong cơ thể từ nguồn dinh dưỡng hằng ngày. Do một số lí do nào đó, tuyến giáp không nhận đủ lượng i-ốt, nó sẽ giảm sản sinh hoóc-môn. Cơ thể sẽ đền bù cho việc thiếu hụt này bằng cách tuyến giáp phải tăng thêm kích thước để sản xuất thêm hoóc-môn. Và như vậy tuyến giáp phình to, tạo thành bướu cổ.', 'Các nguyên nhân khác có thể dẫn đến bướu cổ bao gồm:', '- Rối loạn bẩm sinh, rối loạn này có tính chất gia đình.\n- Do chế độ dinh dưỡng hằng ngày như: ăn nhiều thức ăn có tác dụng ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp như các loại rau họ cải, măng, khoai mì…\n- Dùng kéo dài một số loại thuốc như: muối lithium dùng trong chuyên khoa tâm thần, thuốc có chứa i-ốt như thuốc cản quang, thuốc kháng giáp tổng hợp, thuốc trị thấp khớp, thuốc trị hen, thuốc chống loạn nhịp…\n- Phụ nữ trong thời kỳ phát triển hoặc có thai và cho con bú cũng dễ bị bướu cổ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng phát hiện bệnh bướu cổ', 'content': ['Bệnh bướu cổ mới xuất hiện thường khó phát hiện do không có nhiều triệu chứng rõ ràng. Triệu chứng chủ yếu là to tuyến giáp. Khi bướu còn nhỏ thì rất khó phát hiện, nhưng có thể cảm nhận sự tồn tại của nó qua các biểu hiện:', '- Cảm giác đau cổ họng hoặc luôn cảm giác cổ họng bị vướng.\n- Khó nuốt.\n- Khó thở.\n- Cảm thấy hồi hộp, có những cơn đau vùng tim thoáng qua, đổ mồ hôi nhiều, giảm cân hay có các biểu hiện của thừa hoóc-môn…\n- Mệt hoặc căng thẳng, trí nhớ giảm sút, bị táo bón, da khô, cảm thấy lạnh.\n- Khi bướu lớn hơn, bệnh nhân có thể cảm nhận được cục u cứng và cổ bị bành ra.', '', 'Bướu cổ có thể to hoặc nhỏ. Ta có thể phân loại các cấp độ bướu cổ theo kích thước:', '- Độ 1: Nhìn kỹ có khi phải nhìn nghiêng mới phát hiện hoặc phải sờ nắn.\n- Độ 2: Nhìn thẳng đã thấy to.\n- Độ 3: Bướu quá to.', 'Đôi khi bướu ở vị trí đặc biệt hoặc bị chèn ép khó chẩn đoán như sau:', '- Bướu giáp chìm: xuất hiện ở cổ nhưng trong lồng ngực sau xương ức. Tình trạng này gây khó chịu mỗi khi nuốt và thở.\n- Bướu dưới lưỡi: Gặp ở phụ nữ, ở đáy lưỡi làm cho khó nhai, khó nuốt và khó nói.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phương pháp điều trị bướu cổ', 'content': ['Tùy thuộc vào kích thước của bướu, dấu hiệu và triệu chứng, nguyên nhân cơ bản, bác sĩ có thể khuyên bạn:', '1. Quan sát: Khi bướu còn nhỏ và chức năng tuyến giáp vẫn bình thường, bác sĩ có thể chưa đưa ra phác đồ điều trị và đề nghị tiếp tục quan sát.', '2. Thuốc: Bạn sẽ được chỉ định thuốc điều trị theo yêu cầu của bác sĩ dựa theo tình trạng và nguyên nhân bệnh.', '3. Phẫu thuật: Nếu bướu đã lớn và gây khó chịu khi thở hoặc nuốt, bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật loại bỏ toàn bộ hay một phần của tuyến giáp.', '4. Iod phóng xạ: Trong một số trường hợp, iod phóng xạ được sử dụng để điều trị việc hoạt động quá mức của tuyến giáp. Các iod phóng xạ giúp phá hủy các tế bào tuyến giáp. Các kết quả điều trị trong giảm kích thước của bệnh bướu cổ, nhưng cuối cùng cũng có thể gây ra một tuyến giáp kém.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chế độ dinh dưỡng phòng ngừa bệnh bướu cổ', 'content': ['Bổ sung đủ iod: Ăn thức ăn giàu iod như ăn hải sản hoặc rong biển, hoặc cá, mắm tôm, nước mắm, hoặc dùng muối iod. Tôm, cua đặc biệt chứa nhiều iod. Mọi người cần khoảng 150 microgram iod / ngày. Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú và cho trẻ sơ sinh và trẻ em, bổ sung đầy đủ iod hết sức quan trọng.', 'Giảm tiêu thụ iod: Hấp thu quá nhiều iod đôi khi dẫn đến bệnh bướu cổ, tuy nhiên trường hợp này khá hiếm gặp. Trong trường hợp này tránh dùng muối chứa iod, hải sản, rong biển,…', 'Bệnh bướu cổ nếu biết cách phát hiện và điều trị kịp thời có thể giúp làm giảm triệu chứng bệnh. Ngoài ra phòng ngừa bệnh bằng việc bổ sung đầy đủ iod qua nguồn dinh dưỡng hàng ngày cũng vô cùng quan trọng. Thông qua bài viết này, chúng tôi hi vọng bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích về nguyên nhân, biểu hiện và cách phòng ngừa bệnh bướu cổ.'], 'subsections': []}]
|
13
|
Bướu giáp keo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/buou-giap-keo/
|
disease
|
Bướu giáp keo: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Bướu giáp nhân là bệnh lý của cơ quan nội tiết tuyến giáp. Bướu giáp nhân có nhiều loại bao gồm nhân chứa khối đặc hay nhân chứa khối lỏng. Trong đó, khi bướu giáp có chứa nhân lỏng – hay còn gọi là bướu giáp keo, là một chất dịch đặc có thể chứa nhiều thành phần khác nhau. Vậy, bướu giáp keo là gì? Bác sĩ Vũ Thành Đô sẽ giải thích rõ hơn qua bài viết sau.']
|
['Bướu giáp keo là gì?', 'Triệu chứng bướu giáp keo', 'Các cách chẩn đoán', 'Bướu giáp keo có nguy hiểm không?', 'Những đối tượng dễ mắc bướu giáp keo?', 'Điều trị bướu giáp keo như thế nào?']
|
[{'title': 'Bướu giáp keo là gì?', 'content': ['Bướu giáp keo là một khối chứa đầy dịch lỏng trong mô tuyến giáp. Các khối có kích thước rất khác nhau từ khối nhỏ cho tới khối to – còn gọi là nang. Trong tuyến giáp, có thể có một hay nhiều bướu giáp keo hoặc cũng có nhân đặc trong tuyến. Những trường hợp này thường được chẩn đoán là bướu giáp nhân hỗn hợp. Bệnh lý này thường phức tạp và nên được kiểm tra bởi các bác sĩ chuyên khoa nội tiết.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng bướu giáp keo', 'content': ['Đa phần người mắc bệnh thường không có triệu chứng, người bệnh biết mình mắc bệnh qua những lần tầm soát sức khỏe định kỳ.', 'Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân có thể có những triệu chứng tại tuyến giáp như:', 'Triệu chứng do biến chứng của bướu giáp keo\nThường người bệnh sẽ cảm thấy đau cổ do tình trạng xuất huyết trong mô hay thiếu máu nuôi tuyến giáp. Người bệnh sẽ thấy đau đột ngột và sờ thấy một khối to trên cổ. Ngoài ra, sẽ có các triệu chứng của viêm nhiễm như sưng, nóng, đỏ vùng tuyến giáp.\n', 'Triệu chứng do nang giáp chèn ép các cơ quan lân cận\nNhững triệu chứng này rất đa dạng, tùy thuộc vào cơ quan bị ảnh hưởng. Khi tác động tới đường thở sẽ gây ra các triệu chứng như:\n- Ho khan.\n- Khàn tiếng, nói đớ.\n- Khò khè, thở rít.\n- Khó thở.\n- Mất chức năng nói.\nNếu ảnh hưởng tới thực quản, người bệnh thường có triệu chứng nuốt khó, nuốt vướng, chán ăn,… Ngoài ra, một số cấu trúc khác cũng bị ảnh hưởng như các dây thần kinh, mạch máu,… gây ra những triệu chứng khác nhau.\n'], 'subsections': [{'title': 'Triệu chứng do biến chứng của bướu giáp keo', 'content': ['Thường người bệnh sẽ cảm thấy đau cổ do tình trạng xuất huyết trong mô hay thiếu máu nuôi tuyến giáp. Người bệnh sẽ thấy đau đột ngột và sờ thấy một khối to trên cổ. Ngoài ra, sẽ có các triệu chứng của viêm nhiễm như sưng, nóng, đỏ vùng tuyến giáp.']}, {'title': 'Triệu chứng do nang giáp chèn ép các cơ quan lân cận', 'content': ['Những triệu chứng này rất đa dạng, tùy thuộc vào cơ quan bị ảnh hưởng. Khi tác động tới đường thở sẽ gây ra các triệu chứng như:', '- Ho khan.\n- Khàn tiếng, nói đớ.\n- Khò khè, thở rít.\n- Khó thở.\n- Mất chức năng nói.', 'Nếu ảnh hưởng tới thực quản, người bệnh thường có triệu chứng nuốt khó, nuốt vướng, chán ăn,… Ngoài ra, một số cấu trúc khác cũng bị ảnh hưởng như các dây thần kinh, mạch máu,… gây ra những triệu chứng khác nhau.']}]}, {'title': 'Các cách chẩn đoán', 'content': ['Để chẩn đoán chính xác, quan trọng nhất là phải sử dụng hình ảnh học và các phương tiện xâm lấn khi kiểm tra tính chất dịch. Một số phương pháp được đề xuất là:', 'Siêu âm tuyến giáp\nSiêu âm giúp phát hiện có nang hay không trong mô giáp, kể cả những nang nhỏ. Ngoài ra, giúp nhận định ban đầu về tình trạng bướu giáp keo. Đây cũng là phương tiện được lựa chọn để sàng lọc ban đầu cho các bệnh nhân. Bên cạnh đó, CT, MRI, PET là những phương pháp hình ảnh học khác để chẩn đoán và đánh giá bướu giáp keo.\n', 'Xạ hình tuyến giáp\nXạ hình rất hữu ích để phân biệt nhân hay nang giáp. Xạ hình còn giúp đánh giá chính xác tính chất của nang thông qua hình ảnh thu được. Thông thường, xạ hình được chỉ định cho bệnh nhân nghi ngờ kèm cường giáp.\n', 'Chọc hút nang\nChọc hút dịch nang để xét nghiệm giúp kiểm tra thành phần dịch nang. Nhưng chọc hút chỉ dành cho những bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp ác tính và nang giáp quá to. Các nang>2 cm là đủ để áp dụng cách thức này.\n'], 'subsections': [{'title': 'Siêu âm tuyến giáp', 'content': ['Siêu âm giúp phát hiện có nang hay không trong mô giáp, kể cả những nang nhỏ. Ngoài ra, giúp nhận định ban đầu về tình trạng bướu giáp keo. Đây cũng là phương tiện được lựa chọn để sàng lọc ban đầu cho các bệnh nhân. Bên cạnh đó, CT, MRI, PET là những phương pháp hình ảnh học khác để chẩn đoán và đánh giá bướu giáp keo.']}, {'title': 'Xạ hình tuyến giáp', 'content': ['Xạ hình rất hữu ích để phân biệt nhân hay nang giáp. Xạ hình còn giúp đánh giá chính xác tính chất của nang thông qua hình ảnh thu được. Thông thường, xạ hình được chỉ định cho bệnh nhân nghi ngờ kèm cường giáp.']}, {'title': 'Chọc hút nang', 'content': ['Chọc hút dịch nang để xét nghiệm giúp kiểm tra thành phần dịch nang. Nhưng chọc hút chỉ dành cho những bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp ác tính và nang giáp quá to. Các nang>2 cm là đủ để áp dụng cách thức này.']}]}, {'title': 'Bướu giáp keo có nguy hiểm không?', 'content': ['Bướu keo tuyến giáp có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra nó và triệu chứng mà nó gây nên. Quan trọng nhất cần phải phân biệt chính xác là một nang giáp thật sự hay nang của các cơ quan lân cận.', 'Những nguyên nhân của bướu giáp keo là:', 'U tuyến giáp thoái hóa nang\nĐa phần đây là nguyên nhân lành tính, phát triển từ một khối u trước đó trở thành một nang giáp không có chức năng. Do đó, khi siêu âm giai đoạn đầu có thể phát hiện một khối đặc thay vì là dịch.\n', 'Nang ung thư\nMột tỷ lệ nhỏ người mắc bướu giáp keo là các nang giáp chứa các tế bào ung thư. Những trường hợp này có thể là những nhân và nang giáp hỗn hợp. Chẩn đoán xác định sau khi chọc hút dịch làm xét nghiệm tế bào học.\n', 'Nang giáp lưỡi\nĐây là nang lành tính bẩm sinh có từ khi sinh ra. Do sự phát triển bất thường trong quá trình hình thành tuyến giáp khi còn trong bụng mẹ. Tuy nhiên, nhiều lúc người bệnh không có biểu hiện gì cho tới khi trưởng thành. Nguyên nhân này hiếm khi là ác tính.\n', 'Nang sán\nNang sán hình thành do nhiễm ký sinh trùng sán dây ảnh hưởng tại tuyến giáp. Tuy nhiên, đây là nhiễm trường hợp cực kỳ hiếm và được điều trị tại các trung tâm bệnh truyền nhiễm.\n'], 'subsections': [{'title': 'U tuyến giáp thoái hóa nang', 'content': ['Đa phần đây là nguyên nhân lành tính, phát triển từ một khối u trước đó trở thành một nang giáp không có chức năng. Do đó, khi siêu âm giai đoạn đầu có thể phát hiện một khối đặc thay vì là dịch.']}, {'title': 'Nang ung thư', 'content': ['Một tỷ lệ nhỏ người mắc bướu giáp keo là các nang giáp chứa các tế bào ung thư. Những trường hợp này có thể là những nhân và nang giáp hỗn hợp. Chẩn đoán xác định sau khi chọc hút dịch làm xét nghiệm tế bào học.']}, {'title': 'Nang giáp lưỡi', 'content': ['Đây là nang lành tính bẩm sinh có từ khi sinh ra. Do sự phát triển bất thường trong quá trình hình thành tuyến giáp khi còn trong bụng mẹ. Tuy nhiên, nhiều lúc người bệnh không có biểu hiện gì cho tới khi trưởng thành. Nguyên nhân này hiếm khi là ác tính.']}, {'title': 'Nang sán', 'content': ['Nang sán hình thành do nhiễm ký sinh trùng sán dây ảnh hưởng tại tuyến giáp. Tuy nhiên, đây là nhiễm trường hợp cực kỳ hiếm và được điều trị tại các trung tâm bệnh truyền nhiễm.']}]}, {'title': 'Những đối tượng dễ mắc bướu giáp keo?', 'content': ['Ai cũng có thể là đối tượng mắc bướu giáp keo. Tuy nhiên, bệnh lý lại thường gặp ở một số đối tượng như:', '- Người có tiền căn gia đình như cha mẽ, anh chị em có bệnh lý bướu giáp nhân hay ung thư nội tiết.\n- Người lớn tuổi.\n- Nữ giới.\n- Người có tiền căn điều trị phóng xạ vùng cổ, đầu.', 'Do đó, những nhóm này nên khám bệnh tầm soát sức khỏe hàng năm để được phát hiện và điều trị sớm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bướu giáp keo như thế nào?', 'content': ['Bệnh này tương đối dễ điều trị dứt điểm. Lựa chọn phương pháp điều trị thường phải dựa vào kết quả tế bào học. Mục tiêu chủ yếu của điều trị là giảm triệu chứng cho bệnh nhân, ngăn ngừa biến chứng, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng. Những cách thức điều trị hiện nay đối với bướu giáp keo là:', '- Chọc hút dịch nang bằng kim.\n- Phẫu thuật.\n- Điều trị bằng hóa chất.\n- Điều trị bằng xạ chất.\n- Điều trị bằng tia laser.\n- Làm xơ cứng nang giáp.', 'Tuy nhiên, không phải trường hợp bướu keo tuyến giáp nào cũng cần phải điều trị đặc biệt. Một số trường hợp nang nhỏ không triệu chứng và không có nguy cơ tiến triển nặng sẽ được theo dõi định kỳ.', 'Bướu giáp keo là bệnh lý tương đối thường gặp trên thực tế. Đa phần trường hợp bệnh là lành tính, một số ít trường hợp là nang ác tính. Dù sao, cũng có nhiều phương pháp điều trị khác nhau phù hợp với từng người bệnh giúp điều trị triệt căn. Đừng nên lo lắng, bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có triệu chứng nghi ngờ để được tư vấn sớm.'], 'subsections': []}]
|
14
|
Bướu giáp lan tỏa lành tính
|
https://youmed.vn/tin-tuc/buou-giap-lan-toa-lanh-tinh/
|
disease
|
Bướu giáp lan tỏa lành tính: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Có nhiều mối lo ngại rằng: bướu giáp là biểu hiện bệnh ác tính như ung thư. Tuy nhiên không phải vậy. Trên thực tế có nhiều bướu giáp là biểu hiện lành tính, gọi là bướu giáp lan tỏa. Vậy bướu giáp lan tỏa lành tính là gì? Hãy cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Vũ Thành Đô tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây.']
|
['Bướu giáp là gì?', 'Thế nào là bướu giáp lan tỏa lành tính?', 'Những triệu chứng của bệnh nhân', 'Nguyên nhân gây ra bướu giáp lan tỏa lành tính', 'Các phương tiện chẩn đoán', 'Điều trị bướu giáp lan tỏa lành tính']
|
[{'title': 'Bướu giáp là gì?', 'content': ['Tuyến giáp là cơ quan nằm ở giữa cổ, đây là hệ nội tiết sản xuất nhiều hormonee quan trọng trong hoạt động cơ thể. Hai hormonee chính sản sinh trong tuyến giáp là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Ngoài ra, cơ quan này còn tiết ra những hormone khác. Ví dụ như sự sản xuất calcitonin – một chất điều hòa lượng canxi trong máu.', 'Bướu giáp hay còn gọi là bướu cổ là sự phì đại vùng tuyến giáp ở cổ. Bướu cổ có thể không là hiện tượng tuyến giáp không hoạt động. Trong nhiều tình huống, bướu giáp xuất hiện nhưng chức năng tuyến giáp hoạt động bình thường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Thế nào là bướu giáp lan tỏa lành tính?', 'content': ['Nhiều người còn thường gọi bướu giáp lan tỏa lành tính là bướu giáp lan tỏa không độc. Khi hormone tuyến giáp không sản xuất đủ, tuyến yên trong não bộ nhận tín hiệu. Sau đó, tuyến yên thúc đẩy sản sinh ra các hormone kích thích tuyến giáp – TSH. Hiện tượng quá nhiều TSH sẽ làm phình tuyến giáp.', 'Đôi khi bướu giáp có thể có nhiều nốt đơn lẻ, to nhỏ không đều. Những nốt này nằm ngay tại tuyến giáp tại cổ. Hầu hết các nhân giáp của bướu giáp lan tỏa lành tính đều không gây bệnh lý. Theo thời gian, một số khác có thể tiến triển thành bệnh như cường giáp, suy giáp ung thư,…'], 'subsections': []}, {'title': 'Những triệu chứng của bệnh nhân', 'content': ['Bướu giáp lan tỏa lành tính thường không gây triệu chứng rõ ràng. Khi bướu này dần to hơn, nó sẽ gây ảnh hưởng các vùng lân cận. Khi đó, các dấu hiệu sẽ rõ ràng hơn, như:', '- Khàn tiếng.\n- Nuốt khó.\n- Khó thở khi nằm.\n- Cổ họng có cảm giác thắt nghẹn.\n- Ho khan.\n- Khối cứng sờ được tại tuyến giáp.', 'Khi sự phì đại này kèm với rối loạn chức năng, sẽ kèm theo rối loạn chức năng đó.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra bướu giáp lan tỏa lành tính', 'content': ['Bướu giáp lan tỏa lành tính xuất hiện thường do nhiều nguyên nhân. Trong đó có thể kể đến như:', '- Thiếu iod: đây là nguyên nhân khá phổ biến ở vùng miền núi tại Việt Nam.\n- Một số thuốc.\n- Suy nhược, suy dinh dưỡng.\n- Di truyền. Các yếu tố di truyền tiết kháng thể kích thích tăng trưởng. Đồng thời nó cũng ảnh hưởng sự tiết xuất hormonee.', 'Bệnh lý này có thể gặp ở một vùng địa lý cụ thể. Trong khu vực đó, có thể gặp nhiều người cùng bị bướu giáp như một thôn, một làng, một địa phương,… Hầu hết những khu vực này có liên quan tới tình trạng thiếu iod trong khẩu phần ăn, nước uống của người dân. Tuy nhiên, bệnh có thể gặp lẻ tẻ mỗi người, chủ yếu do môi trường sống và yếu tố di truyền.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các phương tiện chẩn đoán', 'content': ['Để chẩn đoán bướu giáp lan tỏa lành tính, bác sĩ sẽ khám và sử dụng xét nghiệm cần thiết. Sự kết hợp này sẽ thăm dò hình thái và chức năng tuyến giáp và vùng lân cận.', 'Xét nghiệm tuyến giáp\nXét nghiệm tuyến giáp giúp đo nồng độ hormonee tuyến giáp. Sự định lượng này xác định những rối loạn chức năng nếu có tại tuyến giáp. Những hormonee cần thường định lượng là hormonee giáp T4, T3, hormonee kiểm soát tuyến giáp TSH và các tự kháng thể tuyến giáp. Khi TSH tăng và T4, T3 giảm sẽ gây triệu chứng suy giáp. Ngược lại, TSH giảm và T3, T4 tăng sẽ gây cường giáp.\n', 'Siêu âm tuyến giáp\nSiêu âm vùng cổ sẽ cho cái nhìn trực quan về kích thước tại tuyến. Đồng thời, nó giúp phát hiện những nốt nếu có. Siêu âm định kỳ là phương pháp rất hiệu quả theo dõi tuyến giáp lâu dài. Đây là xét nghiệm không xâm lấn, an toàn cho bệnh nhân.\n', 'Sinh thiết tuyến giáp\nBác sỹ thực hiện sinh thiết nếu nghi ngờ sự tăng sinh này có thể là nguy cơ bệnh ác tính. Phương pháp này sẽ cần lấy một mẫu mô nhỏ tại tuyến giáp. Tuy nhiên, sinh thiết là một thủ thuật xâm lấn và gây đau cho bệnh nhân, do đó chỉ định sinh thiết chỉ áp dụng cho những trường hợp đặc biệt.\n', 'Xạ hình tuyến giáp\nPhương pháp này đưa chất phóng xạ vào trong cơ thể người bệnh. Từ đó, chất xạ sẽ theo dòng máu đi đến tuyến giáp và loại bỏ bớt mô giáp thừa. Hơn nữa, xạ hình giúp phân biệt các bệnh lý bướu giáp lan tỏa lành tính với các bướu giáp nhân. Khi có nhân giáp, chất xạ sẽ cho hình ảnh nhân nóng hay lạnh tại một vị trí nào đó trong mô giáp. Ngược lại, bướu giáp lan tỏa lành tính không có hình ảnh này.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm tuyến giáp', 'content': ['Xét nghiệm tuyến giáp giúp đo nồng độ hormonee tuyến giáp. Sự định lượng này xác định những rối loạn chức năng nếu có tại tuyến giáp. Những hormonee cần thường định lượng là hormonee giáp T4, T3, hormonee kiểm soát tuyến giáp TSH và các tự kháng thể tuyến giáp. Khi TSH tăng và T4, T3 giảm sẽ gây triệu chứng suy giáp. Ngược lại, TSH giảm và T3, T4 tăng sẽ gây cường giáp.']}, {'title': 'Siêu âm tuyến giáp', 'content': ['Siêu âm vùng cổ sẽ cho cái nhìn trực quan về kích thước tại tuyến. Đồng thời, nó giúp phát hiện những nốt nếu có. Siêu âm định kỳ là phương pháp rất hiệu quả theo dõi tuyến giáp lâu dài. Đây là xét nghiệm không xâm lấn, an toàn cho bệnh nhân.']}, {'title': 'Sinh thiết tuyến giáp', 'content': ['Bác sỹ thực hiện sinh thiết nếu nghi ngờ sự tăng sinh này có thể là nguy cơ bệnh ác tính. Phương pháp này sẽ cần lấy một mẫu mô nhỏ tại tuyến giáp. Tuy nhiên, sinh thiết là một thủ thuật xâm lấn và gây đau cho bệnh nhân, do đó chỉ định sinh thiết chỉ áp dụng cho những trường hợp đặc biệt.']}, {'title': 'Xạ hình tuyến giáp', 'content': ['Phương pháp này đưa chất phóng xạ vào trong cơ thể người bệnh. Từ đó, chất xạ sẽ theo dòng máu đi đến tuyến giáp và loại bỏ bớt mô giáp thừa. Hơn nữa, xạ hình giúp phân biệt các bệnh lý bướu giáp lan tỏa lành tính với các bướu giáp nhân. Khi có nhân giáp, chất xạ sẽ cho hình ảnh nhân nóng hay lạnh tại một vị trí nào đó trong mô giáp. Ngược lại, bướu giáp lan tỏa lành tính không có hình ảnh này.']}]}, {'title': 'Điều trị bướu giáp lan tỏa lành tính', 'content': ['Thông thường, rối loạn này không cần điều trị. Quyết định điều trị sẽ tùy theo kích thước và tiến triển của bướu. Khi bướu tiến triển và có triệu chứng rõ ràng, bác sĩ sẽ dùng những cách điều trị sau:', 'Thuốc\nKhi bệnh tiến triển thành suy giáp hay cường giáp, bạn sẽ cần dùng thuốc. Những thuốc này sẽ giúp duy trì tuyến giáp về mức ổn định. Đồng thời, nó cũng sẽ giúp thu nhỏ kích thước bướu giáp lan tỏa. Ngoài ra, còn có một tình trạng khác cũng cần dùng thuốc là viêm tuyến giáp. Người bệnh cũng sẽ cần dùng thuốc (như corticosteroid) để làm giảm viêm.\n', 'Phẫu thuật\nĐây là liệu pháp nhằm cắt bỏ tuyến giáp hư tổn. Nó có thể là một phần hay toàn bộ tuyến giáp. Tuy nhiên, phương pháp này không được khuyến khích nếu kích thước giáp nhỏ và lành tính.\n', 'Iod phóng xạ\nĐây cũng là phương pháp tiêu diệt đi những vùng tuyến giáp hoạt động quá mức nhưng nó cũng sẽ phá hủy những mô lành. Vì thế, phương pháp này cần được điều trị thận trọng.\nBướu giáp lan tỏa lành tính là sự rối loạn không phải là bệnh lý. Tuy nhiên những triệu chứng tiến triển sẽ gây ảnh hưởng chất lượng cuộc sống. Bạn nên đi khám khi thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường để được các bác sĩ tư vấn hướng giải quyết hợp lý.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc', 'content': ['Khi bệnh tiến triển thành suy giáp hay cường giáp, bạn sẽ cần dùng thuốc. Những thuốc này sẽ giúp duy trì tuyến giáp về mức ổn định. Đồng thời, nó cũng sẽ giúp thu nhỏ kích thước bướu giáp lan tỏa. Ngoài ra, còn có một tình trạng khác cũng cần dùng thuốc là viêm tuyến giáp. Người bệnh cũng sẽ cần dùng thuốc (như corticosteroid) để làm giảm viêm.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Đây là liệu pháp nhằm cắt bỏ tuyến giáp hư tổn. Nó có thể là một phần hay toàn bộ tuyến giáp. Tuy nhiên, phương pháp này không được khuyến khích nếu kích thước giáp nhỏ và lành tính.']}, {'title': 'Iod phóng xạ', 'content': ['Đây cũng là phương pháp tiêu diệt đi những vùng tuyến giáp hoạt động quá mức nhưng nó cũng sẽ phá hủy những mô lành. Vì thế, phương pháp này cần được điều trị thận trọng.', 'Bướu giáp lan tỏa lành tính là sự rối loạn không phải là bệnh lý. Tuy nhiên những triệu chứng tiến triển sẽ gây ảnh hưởng chất lượng cuộc sống. Bạn nên đi khám khi thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường để được các bác sĩ tư vấn hướng giải quyết hợp lý.']}]}]
|
15
|
Bướu giáp nhân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/buou-giap-nhan/
|
disease
|
Những sự thật về bướu giáp nhân bạn cần biết
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Bướu giáp nhân là một trong những bệnh lý thuộc về tuyến giáp khá phổ biến. Tuy nhiên, vẫn còn không ít người chưa biết rõ về bệnh lý này. Vậy bệnh lý này có triệu chứng gì? Nguyên nhân do đâu? Cách điều trị ra sao? Bài viết sau đây của bác sĩ Vũ Thành Đô sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên. Nào chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!']
|
['Bướu giáp và bướu giáp nhân là gì?', 'Những triệu chứng của bướu giáp nhân', 'Các phương tiện chẩn đoán bướu giáp nhân', 'Phân loại bướu giáp nhân', 'Nguyên nhân gây ra bướu giáp nhân', 'Điều trị bướu giáp nhân như thế nào?']
|
[{'title': 'Bướu giáp và bướu giáp nhân là gì?', 'content': ['Trước khi tìm hiểu về bướu giáp nhân (hay bướu nhân tuyến giáp), chúng ta hãy cùng tham khảo qua hai khái niệm sau đây.', 'Bướu giáp là gì?\nBướu giáp (đôi khi được bướu cổ) là tình trạng sưng to của tuyến giáp. Tình trạng này gây ra một khối u ở phía trước của vùng cổ. Khối u này sẽ di chuyển lên và xuống theo động tác nuốt của người bệnh. Đây là một trong những rối loạn phổ biến nhất của tuyến giáp.\nBệnh lý bướu giáp liên quan chặt chẽ đến tình trạng phì đại của tuyến giáp một cách bất thường. Phần lớn các trường hợp bướu giáp thường không gây đau. Tuy nhiên, những bướu lớn có thể làm cho người bệnh khó nuốt, khó thở và ho. Bướu quá lớn còn gây mất thẩm mỹ.\n', 'Bướu giáp nhân là gì?\nĐây là tình trạng nhu mô tuyến giáp có sự phát triển bất thường. Sự phát triển bất thường này sẽ hình thành dạng khối của các tế bào tuyến giáp. Nếu tuyến giáp chỉ có một nhân đơn độc thì được gọi là bướu giáp đơn nhân hay nhân giáp đơn độc. Nếu tuyến giáp có từ 2 nhân trở lên gọi là bướu giáp đa nhân hay đa nhân tuyến giáp.\nXem thêm: Cách dễ dàng phân độ bướu giáp dành cho người mắc bệnh\n'], 'subsections': [{'title': 'Bướu giáp là gì?', 'content': ['Bướu giáp (đôi khi được bướu cổ) là tình trạng sưng to của tuyến giáp. Tình trạng này gây ra một khối u ở phía trước của vùng cổ. Khối u này sẽ di chuyển lên và xuống theo động tác nuốt của người bệnh. Đây là một trong những rối loạn phổ biến nhất của tuyến giáp.', 'Bệnh lý bướu giáp liên quan chặt chẽ đến tình trạng phì đại của tuyến giáp một cách bất thường. Phần lớn các trường hợp bướu giáp thường không gây đau. Tuy nhiên, những bướu lớn có thể làm cho người bệnh khó nuốt, khó thở và ho. Bướu quá lớn còn gây mất thẩm mỹ.']}, {'title': 'Bướu giáp nhân là gì?', 'content': ['Đây là tình trạng nhu mô tuyến giáp có sự phát triển bất thường. Sự phát triển bất thường này sẽ hình thành dạng khối của các tế bào tuyến giáp. Nếu tuyến giáp chỉ có một nhân đơn độc thì được gọi là bướu giáp đơn nhân hay nhân giáp đơn độc. Nếu tuyến giáp có từ 2 nhân trở lên gọi là bướu giáp đa nhân hay đa nhân tuyến giáp.', 'Xem thêm: Cách dễ dàng phân độ bướu giáp dành cho người mắc bệnh']}]}, {'title': 'Những triệu chứng của bướu giáp nhân', 'content': ['Bệnh lý này phần lớn không có triệu chứng rõ ràng, bệnh thường được phát hiện tình cờ khi đi khám bệnh định kỳ. Một vài trường hợp bướu giáp có triệu chứng sưng to cổ bất thường, cổ họng có cảm giác nuốt vướng, khó thở… Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể bị sụt cân, nóng nảy, mất ngủ, đi phân lỏng kéo dài,…', 'Một số triệu chứng khác có thể xuất hiện do tăng nồng độ hormone giáp trong máu, bao gồm:', '- Run tay.\n- Đổ mồ hôi nhiều.\n- Căng thẳng tâm lý thường xuyên.\n- Sợ nóng, thích lạnh.\n- Nhịp tim không ổn định. Thông thường là tim đập nhanh, có thể trên 100 lần/phút.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các phương tiện chẩn đoán bướu giáp nhân', 'content': ['Nhờ sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật, việc chẩn đoán bệnh bướu nhân tuyến giáp ngày càng trở nên dễ dàng hơn với mức độ chính xác khá cao. Theo đó, mục tiêu chính của bác sĩ là chẩn đoán loại suy nguy cơ bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp. Chính vì vậy, trong việc chẩn đoán, một số hoạt động và xét nghiệm có thể được tiến hành bao gồm:', 'Khám lâm sàng\nMục đích của thăm khám lâm sàng là để quan sát và đánh giá sự chuyển động của tuyến giáp một cách chính xác. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ yêu cầu nuốt trong quá trình thăm khám tuyến giáp. Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám để phát hiện các triệu chứng cường giáp. Hoặc dấu hiệu của tình trạng cường giáp. Chẳng hạn như:\n- Sụt cân.\n- Run tay.\n- Đổ mồ hôi nhiều.\n- Sợ nóng, thích lạnh.\n- Da nóng ẩm.\n- Nhịp tim nhanh.\n', 'Cận lâm sàng\nXét nghiệm máu\nCận lâm sàng thường được chỉ định là xét nghiệm máu để đánh giá chức năng của tuyến giáp. Một số xét nghiệm có vai trò đo hàm lượng hormone TSH trong máu có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân có bị cường giáp hay không. Bên cạnh đó, xét nghiệm đo nồng độ hormone tuyến giáp như: FT3, FT4, T3, T4 cũng sẽ được chỉ định.\nSiêu âm tuyến giáp\nĐây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh dựa trên tần số của sóng âm để khảo sát hình ảnh thực của tuyến giáp. Sau khi thực hiện thao tác siêu âm tuyến giáp, bác sĩ sẽ nhận được đặc điểm của tuyến giáp rõ ràng hơn. Bao gồm hình dạng và cấu trúc của tuyến giáp và của cả nhân tuyến giáp.\nChọc hút tế bào tuyến giáp\nTrong phương pháp này, các bác sĩ sẽ dùng kim nhỏ đưa vào khối u để chọc hút dịch hoặc tế bào của tuyến giáp. Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm. Mục đích là để chẩn đoán xác định xem bản chất của bướu là lành tính hay ác tính.\nXạ hình tuyến giáp\nMục đích của xét nghiệm này là để đánh giá tình trạng của các nhân giáp bên trong. Trong xét nghiệm này, bệnh nhân sẽ tiếp nhận một lượng chất iốt đồng vị phóng xạ nhất định.\n'], 'subsections': [{'title': 'Khám lâm sàng', 'content': ['Mục đích của thăm khám lâm sàng là để quan sát và đánh giá sự chuyển động của tuyến giáp một cách chính xác. Bệnh nhân sẽ được bác sĩ yêu cầu nuốt trong quá trình thăm khám tuyến giáp. Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám để phát hiện các triệu chứng cường giáp. Hoặc dấu hiệu của tình trạng cường giáp. Chẳng hạn như:', '- Sụt cân.\n- Run tay.\n- Đổ mồ hôi nhiều.\n- Sợ nóng, thích lạnh.\n- Da nóng ẩm.\n- Nhịp tim nhanh.']}, {'title': 'Cận lâm sàng', 'content': ['Xét nghiệm máu', 'Cận lâm sàng thường được chỉ định là xét nghiệm máu để đánh giá chức năng của tuyến giáp. Một số xét nghiệm có vai trò đo hàm lượng hormone TSH trong máu có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân có bị cường giáp hay không. Bên cạnh đó, xét nghiệm đo nồng độ hormone tuyến giáp như: FT3, FT4, T3, T4 cũng sẽ được chỉ định.', 'Siêu âm tuyến giáp', 'Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh dựa trên tần số của sóng âm để khảo sát hình ảnh thực của tuyến giáp. Sau khi thực hiện thao tác siêu âm tuyến giáp, bác sĩ sẽ nhận được đặc điểm của tuyến giáp rõ ràng hơn. Bao gồm hình dạng và cấu trúc của tuyến giáp và của cả nhân tuyến giáp.', 'Chọc hút tế bào tuyến giáp', 'Trong phương pháp này, các bác sĩ sẽ dùng kim nhỏ đưa vào khối u để chọc hút dịch hoặc tế bào của tuyến giáp. Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm. Mục đích là để chẩn đoán xác định xem bản chất của bướu là lành tính hay ác tính.', 'Xạ hình tuyến giáp', 'Mục đích của xét nghiệm này là để đánh giá tình trạng của các nhân giáp bên trong. Trong xét nghiệm này, bệnh nhân sẽ tiếp nhận một lượng chất iốt đồng vị phóng xạ nhất định.']}]}, {'title': 'Phân loại bướu giáp nhân', 'content': ['Bướu nhân tuyến giáp được chia thành hai loại chính. Đó là bướu giáp đơn nhân và bướu giáp đa nhân.', 'Bướu giáp đơn nhân\nBướu giáp đơn nhân là tình trạng xuất hiện một khối u (nhân giáp) tại tuyến giáp. Loại bướu này có thể là lành tính. Hoặc cũng có thể tiến triển thành ung thư tuyến giáp.\n', 'Bướu giáp đa nhân\nBướu giáp đa nhân là tình trạng xuất hiện một số nhân (thông thường là từ 3 đến 4 nhân) trong lòng tuyến giáp của bệnh nhân. Loại bướu này của tuyến giáp phần lớn là loại lành tính, rất hiếm khi phát triển thành là ung thư tuyến giáp. Hầu hết mọi người nghĩ rằng đã có bướu cổ là phải mổ.\nTuy nhiên, mổ không phải là phương pháp điều trị tốt nhất đối với mọi trường hợp bướu nhân tuyến giáp. Trong một vài trường hợp, việc mổ có thể gây ra các biến chứng như hạ canxi, suy giáp, mất giọng,… Nếu kết quả sinh thiết là ung thư giáp, phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp là phương pháp bắt buộc.\n', 'Bướu giáp nhân có nguy hiểm không?\nTrong trường hợp bướu nhân tuyến giáp là lành tính thì thường không nguy hiểm. Tuy nhiên, nó có thể gây trở ngại cho người bệnh. Chẳng hạn như khó nuốt, khó thở, mất thẩm mỹ. Ngoài ra, những triệu chứng của tình trạng cường giáp làm cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu, suy giảm chất lượng cuộc sống.\nTrong trường hợp đây là loại ác tính thì tình trạng ung thư tuyến giáp này sẽ rất nguy hiểm. Ung thư có thể tiến triển ngày càng nặng dần và di căn đến các cơ quan khác nếu không được điều trị kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bướu giáp đơn nhân', 'content': ['Bướu giáp đơn nhân là tình trạng xuất hiện một khối u (nhân giáp) tại tuyến giáp. Loại bướu này có thể là lành tính. Hoặc cũng có thể tiến triển thành ung thư tuyến giáp.']}, {'title': 'Bướu giáp đa nhân', 'content': ['Bướu giáp đa nhân là tình trạng xuất hiện một số nhân (thông thường là từ 3 đến 4 nhân) trong lòng tuyến giáp của bệnh nhân. Loại bướu này của tuyến giáp phần lớn là loại lành tính, rất hiếm khi phát triển thành là ung thư tuyến giáp. Hầu hết mọi người nghĩ rằng đã có bướu cổ là phải mổ.', 'Tuy nhiên, mổ không phải là phương pháp điều trị tốt nhất đối với mọi trường hợp bướu nhân tuyến giáp. Trong một vài trường hợp, việc mổ có thể gây ra các biến chứng như hạ canxi, suy giáp, mất giọng,… Nếu kết quả sinh thiết là ung thư giáp, phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp là phương pháp bắt buộc.']}, {'title': 'Bướu giáp nhân có nguy hiểm không?', 'content': ['Trong trường hợp bướu nhân tuyến giáp là lành tính thì thường không nguy hiểm. Tuy nhiên, nó có thể gây trở ngại cho người bệnh. Chẳng hạn như khó nuốt, khó thở, mất thẩm mỹ. Ngoài ra, những triệu chứng của tình trạng cường giáp làm cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu, suy giảm chất lượng cuộc sống.', 'Trong trường hợp đây là loại ác tính thì tình trạng ung thư tuyến giáp này sẽ rất nguy hiểm. Ung thư có thể tiến triển ngày càng nặng dần và di căn đến các cơ quan khác nếu không được điều trị kịp thời.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra bướu giáp nhân', 'content': ['Hiện nay, nguyên nhân gây nên bệnh lý này vẫn chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên, những yếu tố sau đây được xác định là làm tăng nguy cơ mắc bệnh:', '- Yếu tố di truyền: Có tiền sử mắc các bệnh lý tuyến giáp. Hoặc các thành viên trong gia đình từng mắc bệnh tuyến giáp.\n- Giới tính, độ tuổi: Tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ cao gấp 5 lần so với nam giới. Đồng thời, nguy cơ mắc bệnh bướu nhân tuyến giáp tăng dần theo độ tuổi.\n- Chế độ dinh dưỡng: Do tình trạng thiếu hụt iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày.\n- Do môi trường: Những người từng tiếp xúc với bức xạ do phơi nhiễm hoặc do điều trị chiếu xạ ở vùng cổ. Họ sẽ có nguy cơ tiến triển thành bướu nhân tuyến giáp cao hơn bình thường. Đối tượng nhạy cảm nhất với các tia phóng xạ chính là trẻ em dưới 4 tuổi.', 'Xem thêm: Bệnh phóng xạ và những điều cần biết'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bướu giáp nhân như thế nào?', 'content': ['Mỗi bệnh nhân, mỗi loại nhân giáp sẽ có phương pháp điều trị riêng để phù hợp với thể trạng bệnh. Các phương pháp điều trị bệnh bao gồm:', 'Điều trị nội khoa bằng Thyroxine\nĐiều trị bằng Thyroxine còn gây nhiều tranh cãi, và không được chỉ định thường quy vì tỷ lệ có đáp ứng khá thấp. Phương pháp này có thể được chỉ định cho những bệnh nhân sống ở vùng thiếu iốt, bệnh nhân trẻ có nhân tuyến giáp nhỏ. Hoặc những bệnh nhân được chẩn đoán bướu giáp keo với điều kiện đã loại trừ tình trạng ác tính. Thời gian điều trị trung bình từ 6 đến 12 tháng.\n', 'Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật\nChỉ định điều trị bằng phương pháp phẫu thuật trong những trường hợp sau đây:\n- Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư tuyến giáp trên lâm sàng. Hoặc nghi ngờ ung thư dựa trên kết quả tế bào học.\n- Bướu nhân tuyến giáp gây ra các triệu chứng chèn ép.\n- Bướu giáp ảnh hưởng đến thẩm mỹ.\n- Hoặc các trường hợp bướu nhân nóng kèm theo các triệu chứng cường giáp.\nXem thêm: Những thông tin cần biết về mổ bướu giáp\n', 'Điều trị bằng phương pháp iốt phóng xạ\nPhương pháp điều trị này được chỉ định cho những người có bướu nhân hoạt động, có hoặc không kèm theo cường giáp. Chống chỉ định ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.\n', 'Điều trị bướu giáp nhân bằng quang đông bằng laser\nHiện nay, phương pháp này mới chỉ được thực hiện tại một số trung tâm. Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đối chứng.\n', 'Phương pháp tiêm cồn qua da\nCơ chế tác dụng của phương pháp này có thể là hoại tử coagulative và gây tắc các mạch máu nhỏ. Nhìn chung, phương pháp này có hiệu quả hơn so với điều trị ức chế bằng Thyroxine. Với điều kiện là kết quả tế bào phải lành tính, không là nhân tự chủ. Đồng thời, phương pháp này cần được bác sĩ có kinh nghiệm và kỹ năng tốt thực hiện.\nHi vọng bài viết trên của Bác sĩ Vũ Thành Đô đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bệnh bướu giáp nhân. Từ đó, nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào tại vùng cổ, bạn hãy đi khám ngay. Mục đích là để bác sĩ phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời. Hạn chế những biến chứng có thể xảy ra.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị nội khoa bằng Thyroxine', 'content': ['Điều trị bằng Thyroxine còn gây nhiều tranh cãi, và không được chỉ định thường quy vì tỷ lệ có đáp ứng khá thấp. Phương pháp này có thể được chỉ định cho những bệnh nhân sống ở vùng thiếu iốt, bệnh nhân trẻ có nhân tuyến giáp nhỏ. Hoặc những bệnh nhân được chẩn đoán bướu giáp keo với điều kiện đã loại trừ tình trạng ác tính. Thời gian điều trị trung bình từ 6 đến 12 tháng.']}, {'title': 'Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật', 'content': ['Chỉ định điều trị bằng phương pháp phẫu thuật trong những trường hợp sau đây:', '- Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư tuyến giáp trên lâm sàng. Hoặc nghi ngờ ung thư dựa trên kết quả tế bào học.\n- Bướu nhân tuyến giáp gây ra các triệu chứng chèn ép.\n- Bướu giáp ảnh hưởng đến thẩm mỹ.\n- Hoặc các trường hợp bướu nhân nóng kèm theo các triệu chứng cường giáp.', 'Xem thêm: Những thông tin cần biết về mổ bướu giáp']}, {'title': 'Điều trị bằng phương pháp iốt phóng xạ', 'content': ['Phương pháp điều trị này được chỉ định cho những người có bướu nhân hoạt động, có hoặc không kèm theo cường giáp. Chống chỉ định ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.']}, {'title': 'Điều trị bướu giáp nhân bằng quang đông bằng laser', 'content': ['Hiện nay, phương pháp này mới chỉ được thực hiện tại một số trung tâm. Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đối chứng.']}, {'title': 'Phương pháp tiêm cồn qua da', 'content': ['Cơ chế tác dụng của phương pháp này có thể là hoại tử coagulative và gây tắc các mạch máu nhỏ. Nhìn chung, phương pháp này có hiệu quả hơn so với điều trị ức chế bằng Thyroxine. Với điều kiện là kết quả tế bào phải lành tính, không là nhân tự chủ. Đồng thời, phương pháp này cần được bác sĩ có kinh nghiệm và kỹ năng tốt thực hiện.', 'Hi vọng bài viết trên của Bác sĩ Vũ Thành Đô đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bệnh bướu giáp nhân. Từ đó, nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào tại vùng cổ, bạn hãy đi khám ngay. Mục đích là để bác sĩ phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời. Hạn chế những biến chứng có thể xảy ra.']}]}]
|
16
|
Bạch cầu cấp ở trẻ em
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bach-cau-cap-tre-em-cach-nhan-biet-va-dieu-tri-benh-hieu-qua/
|
disease
|
Bạch cầu cấp trẻ em: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh
|
Bác sĩ Đinh Gia Khánh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dinh-gia-khanh/
|
['Bệnh lý ác tính ở trẻ em là một vấn đề sẽ làm nhiều phụ huynh rất lo lắng. Một trong những dạng ung thư phổ biến nhất là bạch cầu cấp trẻ em. Để hiểu thêm về tình trạng bệnh lý này cũng như cách điều trị, chăm sóc cho bệnh nhi, hãy theo dõi bài viết sau của Bác sĩ Đinh Gia Khánh.']
|
['Bạch cầu cấp trẻ em có đặc điểm như thế nào?', 'Nguyên nhân của bạch cầu cấp trẻ em?', 'Trẻ em thường mắc bệnh bạch cầu cấp loại gì?', 'Triệu chứng của bệnh như thế nào?', 'Trẻ bị bạch cầu cấp sống được bao lâu?', 'Bệnh bạch cầu cấp trẻ em có điều trị được không?', 'Cần lưu ý gì trong quá trình điều trị bệnh?']
|
[{'title': 'Bạch cầu cấp trẻ em có đặc điểm như thế nào?', 'content': ['Tương tự với bạch cầu cấp ở người lớn, là tình trạng tăng sinh các tế bào non trong tuỷ xương. Chúng tràn ngập trong tuỷ và ức chế sự sản sinh và hoạt động của các tế bào máu bình thường.', 'Nhưng các triệu chứng có phần rầm rộ hơn, đặc biệt ở trẻ em dưới < 1 tuổi. Các hệ cơ quan của trẻ có phần non nớt, thường mắc kèm các bệnh lý bẩm sinh khác đi kèm theo.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của bạch cầu cấp trẻ em?', 'content': ['Đối với người lớn, các nhà khoa học có xu hướng ủng hộ vai trò của các đột biến gây nên trong quá trình tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Đặc điểm này tỏ ra kém rõ rệt hơn ở trẻ em. Trẻ em tiếp xúc với điều kiện bên ngoài, tiếp xúc tia xạ hay độc chất không đáng kể so với người lớn.', 'Bất thường gây nên bạch cầu cấp trẻ em nhìn chung vẫn chưa rõ ràng. Nhưng ảnh hưởng của đột biến hình thành trong quá trình hình thành thai nhi và rối loạn phát triển trong quá trình trưởng thành tỏ ra ưu thế.'], 'subsections': []}, {'title': 'Trẻ em thường mắc bệnh bạch cầu cấp loại gì?', 'content': ['Theo thống kê ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Hoa Kỳ, Châu Âu và cả Việt Nam. Bạch cầu cấp là thể bệnh ác tính mắc nhiều nhất, chiếm khoảng 30% trong số các bệnh ung thư ở trẻ em.1 Trong các thể bạch cầu cấp, bạch cầu cấp dòng lympho là nhiều hơn cả. Các bệnh lý khác trẻ em mắc nhiều bao gồm: ung thư xương, ung thư não, nguyên bào thần kinh…'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh như thế nào?', 'content': ['Cũng giống như người lớn, bệnh biểu hiện các triệu chứng xung quanh ba nhóm: thiếu máu, xuất huyết và sốt. Điểm qua các biểu hiện hay gặp ở bệnh viện:', 'Thiếu máu\nĐây là một trong những tình huống thường gặp đưa trẻ nhập viện. Phụ huynh có thể thấy trẻ xanh xao bất thường. Môi tái nhợt, tay chân trắng bệch là than phiền phổ biến.\n', 'Xuất huyết\nBầm dạ dạng chấm rải rác là biểu hiện phổ biến nhất.\nMột số tình huống khác:\n- Chảy máu chân răng rỉ rả.\n- Bầm mắt, chảy máu kết mạc mắt.\n- Tiêu phân đen.\n- Rong kinh, rong huyết ở trẻ lớn.\n- Một số trường hợp đến bệnh viện với tình trạng nguy kịch là xuất huyết não.\n', 'Sốt\nCũng là tình huống phổ biến đưa trẻ đến bệnh viện. Trẻ em có nhiều nguyên nhân gây sốt. Sốt trong bạch cầu cấp thường liên tục. Do đó, các bác sĩ nhi khoa sẽ thường nghi ngờ và tìm kiếm nguyên nhân phổ biến hơn như sốt xuất huyết, tay chân miệng.\nKhi bệnh nhân sốt mà không đáp ứng với điều trị hoặc biểu hiện sự bất thường trên công thức máu, nghi ngờ bạch cầu cấp sẽ được đặt ra.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thiếu máu', 'content': ['Đây là một trong những tình huống thường gặp đưa trẻ nhập viện. Phụ huynh có thể thấy trẻ xanh xao bất thường. Môi tái nhợt, tay chân trắng bệch là than phiền phổ biến.']}, {'title': 'Xuất huyết', 'content': ['Bầm dạ dạng chấm rải rác là biểu hiện phổ biến nhất.', 'Một số tình huống khác:', '- Chảy máu chân răng rỉ rả.\n- Bầm mắt, chảy máu kết mạc mắt.\n- Tiêu phân đen.\n- Rong kinh, rong huyết ở trẻ lớn.\n- Một số trường hợp đến bệnh viện với tình trạng nguy kịch là xuất huyết não.']}, {'title': 'Sốt', 'content': ['Cũng là tình huống phổ biến đưa trẻ đến bệnh viện. Trẻ em có nhiều nguyên nhân gây sốt. Sốt trong bạch cầu cấp thường liên tục. Do đó, các bác sĩ nhi khoa sẽ thường nghi ngờ và tìm kiếm nguyên nhân phổ biến hơn như sốt xuất huyết, tay chân miệng.', 'Khi bệnh nhân sốt mà không đáp ứng với điều trị hoặc biểu hiện sự bất thường trên công thức máu, nghi ngờ bạch cầu cấp sẽ được đặt ra.']}]}, {'title': 'Trẻ bị bạch cầu cấp sống được bao lâu?', 'content': ['Là một thể bệnh cấp tính nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời trẻ có thể tử vong rất nhanh, có thể chỉ là vài ngày đến vài tháng.', 'Tiên lượng sống còn ở trẻ em sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bác sĩ cũng lựa chọn điều trị dựa vào các yếu tố này. Các yếu tố tiên lượng bao gồm:', 'Dòng tế bào bệnh', '- Dòng lympho tốt hơn dòng tuỷ (chỉ ở trẻ em).\n- Lympho B tốt hơn lympho T.', 'Tuổi từ 1 – 10 tuổi là khoảng tiên lượng tốt (tuổi càng nhỏ tiên lượng càng tốt, nhưng dưới 1 tuổi thì rất xấu).', 'Số lượng bạch cầu lúc chẩn đoán.', 'Các đột biến di truyền học phân tử kèm theo.', 'Triệu chứng xâm lấn thần kinh trung ương hay cơ quan khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh bạch cầu cấp trẻ em có điều trị được không?', 'content': ['Điều trị sớm và kịp thời là cực kỳ cần thiết. Việc điều trị sẽ dựa trên nhóm tiên lượng, nhằm đạt được hiệu quả điều trị và tối thiểu tác dụng phụ của thuốc.', 'Bạch cầu cấp lympho B ở trẻ em là nhóm gặp nhiều nhất và cho hiệu quả điều trị tốt nhất. Thời gian sống 5 năm có thể > 90% ở nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu.2 3 Đây là một trong số những bạch cầu cấp điều trị tỏ ra cực kỳ hiệu quả.', 'Phương thức điều trị chính là hoá trị liệu. Xạ trị hay nhằm mục đích dự phòng thần kinh trung ương. Đối với các trẻ có nhiều nguy cơ tái phát, ghép tế bào gốc tạo máu sẽ được cân nhắc.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cần lưu ý gì trong quá trình điều trị bệnh?', 'content': ['Trẻ điều trị sẽ có các vấn đề chính: nguy cơ nhiễm trùng rất cao, tác dụng phụ của thuốc và dinh dưỡng phức tạp. Một số điểm cần lưu ý:', '- Cố gắng giữ vệ sinh thật tốt cho trẻ. Các vật dụng cá nhân, đồ chơi cần được vệ sinh kĩ lưỡng. Những thứ có nhiều nguy cơ như điện thoại, máy tính bảng cần được hạn chế.\n- Hạn chế thăm nuôi, thăm nom. Cần giữ khoảng cách khi tiếp xúc với bệnh nhi.\n- Dinh dưỡng hợp lí, tránh “tẩm bổ” quá mức theo tâm lý. Các bậc phụ huynh thường có tư tưởng tẩm bổ để trẻ “có sức”. Nhưng các “chất bổ” này có nguy cơ tăng men gan, tăng men tuỵ, rối loạn tiêu hoá, nguy cơ gián đoạn điều trị. Hãy tham vấn bác sĩ điều trị.', 'Bạch cầu cấp trẻ em là bệnh lý ác tính phổ biến nhất ở lứa tuổi con nít. Tuy nhiên, điều trị có nhiều điểm sáng và giúp cải thiện cuộc sống của trẻ. Hãy đến cơ sở y tế ngay khi có các dấu hiệu bất thường kể trên. Trong quá trình chăm sóc trẻ, cần lưu ý nhất là về vấn đề vệ sinh và dinh dưỡng, để trẻ có một cuộc điều trị hiệu quả và ít biến chứng nhất. Tránh làm theo số đông và theo tâm lý lo lắng của phụ huynh. Đừng ngần ngại tham vấn bác sĩ điều trị nếu có điều gì chưa rõ ràng nhé.'], 'subsections': []}]
|
17
|
Bạch hầu
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-bach-hau-nhan-biet-som-va-phong-tranh/
|
disease
|
Bệnh bạch hầu: Nhận biết sớm để điều trị và phòng tránh
|
Bác sĩ Nguyễn Lê Vũ Hoàng
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-le-vu-hoang/
|
['Bệnh bạch hầu, tên tiếng Anh là Diphtheria, do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Bệnh gây nên nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính, đe doạ tính mạng. Bệnh có thể điều trị được, nhưng trong giai đoạn nặng có thể gây hại lên thận, tim, thần kinh.', 'Thậm chí ngay cả khi đã điều trị nhưng bệnh vẫn có thể gây tử vong ở 3% người nhiễm. Bài viết này sẽ giúp các bạn nhận diện sớm triệu chứng và cách phòng tránh mắc bệnh.']
|
['Bệnh bạch hầu là gì?', 'Nguyên nhân gây ra bệnh bạch hầu?', 'Con đường lây lan của vi khuẩn', 'Biểu hiện lâm sàng của bạch hầu là gì?', 'Những đối tượng nào dễ mắc bệnh?', 'Những biến chứng mà bạch hầu gây ra?', 'Bạch hầu có thể điều trị được không?', 'Cách phòng ngừa bệnh bạch hầu như thế nào?']
|
[{'title': 'Bệnh bạch hầu là gì?', 'content': ['Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm trùng nhiễm độc nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Tên tiếng anh là Diphtheria, xuất phát từ tiếng Hy Lạp – diphthera – nghĩa là “da”. Bạch hầu được mô tả lần đầu tiên bởi Hippocrates vào thế kỉ thứ V trước công nguyên. Bệnh ảnh hưởng lên niêm mạc ở mũi và họng, gây ra đau họng, sốt, hạch to và kiệt sức.', 'Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết bệnh là một mảng dày màu trắng xám che phủ thành sau họng. Mảng này còn được gọi là màng giả, có thể làm tắc nghẽn đường thở gây suy hô hấp. Klebs lần đầu phát hiện vi khuẩn trên màng giả vào năm 1883, Loffer nuôi cấy thành công vào năm 1884. Cuối thế kỉ XIX, kháng độc tố (Antitoxin) được tìm ra.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra bệnh bạch hầu?', 'content': ['Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là tác nhân gây ra bệnh. Đây là vi khuẩn hiếu khí gram dương. Khả năng tiết độc tố của C. Diphtheria là do nhiễm một loại virus có mang gen tạo độc tố (toxgene). Chỉ những dòng mang độc tố mới có thể gây bệnh nghiêm trọng.', 'Vi khuẩn tiết độc tố, ức chế tổng hợp protein, gây hủy hoại mô tại chỗ, tạo nên màng giả. Độc tố tạo ra được hấp thu vào máu và phân phối khắp cơ thể. Chính độc tố này gây biến chứng viêm cơ tim, viêm dây thần kinh, giảm tiểu cầu và tiểu đạm.', 'Dòng vi khuẩn không tiết độc tố thường gây viêm họng nhẹ – trung bình, nhưng không tạo màng giả.'], 'subsections': []}, {'title': 'Con đường lây lan của vi khuẩn', 'content': ['Vi khuẩn C. Diphtheria thường lây truyền qua 3 con đường:', '- Chất tiết: khi người nhiễm hắt hơi hay ho, người ở gần nếu hít phải chất tiết có thể hít vi khuẩn.\n- Vật dụng cá nhân bị nhiễm: do sử dụng lại vật dụng của người nhiễm, uống nước từ li chưa rửa sạch của người nhiễm. Hoặc tiếp xúc gần với các vật phẩm khác mà dịch tiết chứa vi khuẩn có thể đọng lại.\n- Dụng cụ nhà cửa bị nhiễm: đồ chơi, khăn.', 'Bạn cũng có thể nhiễm khuẩn nếu chạm vào vết thương của người nhiễm. Người nhiễm không điều trị có thể truyền vi khuẩn cho người khác trong thời gian lên đến 6 tuần. Nhất là khi họ hoàn toàn không có triệu chứng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biểu hiện lâm sàng của bạch hầu là gì?', 'content': ['Thời kì ủ bệnh thường kéo dài 2 – 5 ngày. Biểu hiện bệnh được phân chia dựa vào vị trí:', '1. Mũi trước', 'Thường khởi phát giống cảm lạnh. Đặc trưng bởi chảy mũi nhày mủ, có thể lẫn máu. Màng giả máu trắng xám thường được tạo thành ở vách ngăn. Bệnh thường nhẹ, do sự hấp thu độc tố vào máu tại chỗ kém. Bệnh có thể điều trị được bằng kháng độc tố và kháng sinh.', '2. Họng và amidan', 'Vị trí thường gặp nhất của bạch hầu. Giai đoạn sớm thường mệt mỏi, đau họng, chán ăn, sốt nhẹ. Trong vòng 2 – 3 ngày, hình thành một màng màu trắng xanh, kích thước rất thay đổi. Có thể nhỏ như một mảnh vá trên bề mặt amidan, có thể lớn che phủ gần hết vùng họng. Một số bệnh nhân có thể tự lui bệnh mà không cần điều trị.', 'Một số khác có thể tiến triển nặng. Sốt thường không cao, ngay cả khi nhiễm độc. Bệnh nhân nặng có thể sưng to vùng dưới hàm, hạch cổ. Nếu độc tố đi vào máu nhiều, người bệnh sẽ phờ phạc, tím tái, mạch nhanh, lờ đờ, hôn mê. Có thể tử vong trong vòng 6 đến 10 ngày.', '3. Thanh quản', 'Có thể tại chỗ, có thể do bạch hầu vùng họng và amidan lan xuống. Triệu chứng gồm sốt, khàn giọng, ho như chó sủa. Màng giả nhanh chóng gây tắc nghẽn đường thở, hôn mê và tử vong.', '4. Da', 'Hay gặp ở người vô gia cư. Thường sẽ nổi mẩn ngứa, loét da. Dòng vi khuẩn gây ra bệnh ở da hiếm khi tiết độc tố, bệnh sẽ nhẹ hơn ở những vùng khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những đối tượng nào dễ mắc bệnh?', 'content': ['Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao:', '- Trẻ em và người lớn không được chủng ngừa.\n- Người sống ở nơi đông đúc và mất vệ sinh.\n- Bất kì ai đi du lịch đến nơi đang có dịch bạch hầu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những biến chứng mà bạch hầu gây ra?', 'content': ['Hầu hết biến chứng của bạch hầu là do độc tố gây ra. Thường gặp nhất là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh:', '- Viêm cơ tim', 'Rối loạn nhịp, xảy ra ở giai đoạn sớm hoặc vài tuần sau đó, có thể dẫn đến suy tim.', '- Viêm dây thần kinh', 'Ảnh hưởng dây thần kinh vận động, thường hồi phục hoàn toàn. Liệt khẩu cái mềm thường gặp nhất trong 3 tuần đầu. Liệt cơ của mắt, tay chân và cơ hoành xảy ra ở sau tuần thứ 5. Liệt cơ hoành có thể gây ra viêm phổi và suy hô hấp thứ phát.', '- Biến chứng khác', 'Như viêm tai giữa, suy hô hấp do tắc nghẽn, đặc biệt ở trẻ sơ sinh.', '- Tử vong', 'Chiếm tỉ lệ 5 – 10%, cao hơn (20%) ở trẻ dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi. Tỉ lệ chết do bạch hầu hầu như không thay đổi trong suốt 50 năm trở lạ đây.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bạch hầu có thể điều trị được không?', 'content': ['1. Kháng độc tố (Diphtheria Antitoxin)', 'Được sản xuất từ ngựa, sử dụng để điều trị bạch hầu từ thập niên 1890 tại Mỹ.', 'Không dùng để dự phòng bạch hầu.', 'Chỉ trung hòa độc tố tự do trong tuần hoàn. Không có tác dụng với độc tố đã gắn vào mô.', '2. Kháng sinh', 'Dùng Erythromycin uống hay chích trong vòng 14 ngày. Hoặc Procaine Penicillin G tiêm bắp hàng ngày trong 14 ngày.', 'Bệnh thường không lây sau 48 giờ dùng kháng sinh.', 'Xác nhận đã loại vi khuẩn hoàn toàn khi 2 lần cấy liên tiếp đều âm tính. Được thực hiện sau khi kết thúc liệu trình kháng sinh.', '3. Dự phòng', 'Đối với người tiếp xúc gần với người nhiễm: được uống kháng sinh Benzathine Penicillin hoặc Erythromycin 7 – 10 ngày.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách phòng ngừa bệnh bạch hầu như thế nào?', 'content': ['Bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vaccine. Vaccine bạch hầu được tích hợp trong các vaccine kết hợp. Bao gồm:', '- Vaccine 6 trong 1: Hexaxim, Infanrix Hexa (6 bệnh: ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm gan B, bại liệt, Haemophillus influenzae type B).\n- Vaccine 5 trong 1: Pentaxim (5 bệnh: Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, Haemophillus influenzae type B). Hoặc ComBE Five (5 bệnh: Ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm gan B, Haemophillus influenzae type B).\n- Vaccine 4 trong 1: Tetraxim. Phòng 4 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt.\n- Vaccine 3 trong 1: Adacel. Phòng 3 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván.', 'Việt Nam đã có chương trình tiêm chủng mở rộng với bạch hầu và nhiều bệnh khác. Trẻ từ 2 tháng tuổi được tiêm 4 mũi lúc 2-3-4 tháng tuổi, nhắc lại lúc 18 tháng tuổi. Một liệu trình tiêm phòng đầy đủ gồm 4 mũi. Khoảng cách giữa các mũi tối thiểu 1 tháng. Mũi thứ 4 cách mũi thứ 3 tối thiểu 6 tháng.', 'Sau khi đã có miễn dịch với bạch hầu lúc nhỏ, cần tiêm nhắc lại để duy trì miễn dịch. Vì khả năng miễn dịch với bạch hầu sẽ giảm theo thời gian. Trẻ đã tiêm đủ trước 7 tuổi sẽ được tiêm nhắc lại lúc 11 – 12 tuổi và mỗi 10 năm. Tiêm nhắc lại đặc biệt quan trọng khi bạn du lịch đến nơi có tần suất bạch hầu cao.', 'Bệnh bạch hầu hoàn toàn có thể phòng tránh được. Hãy đi đến trung tâm chủng ngừa để được tiêm vaccine nếu con bạn chưa được tiêm. Cũng như hãy đến bệnh viện ngay nếu bạn có những triệu chứng được đề cập trong bài.'], 'subsections': []}]
|
18
|
Bắp chân to cơ
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bap-chan-to-co/
|
disease
|
Bắp chân to cơ là gì? Nguyên nhân và cách khắc phục
|
Bác sĩ Hồ Đức Việt
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/
|
['Bắp chân to cơ là một trong những tình trạng to bắp chân không phải hiếm gặp. Cũng như có người tạng gầy, có người tạng ốm. Bắp chân của từng người sẽ có kích thước khác nhau. Vậy thì khi bắp chân to, chúng ta phải làm thế nào để trông thẩm mỹ hơn? Bài viết sau đây của Bác sĩ Hồ Đức Việt sẽ hướng dẫn bạn đọc những cách hiệu quả nhất.']
|
['Khái niệm về bắp chân', 'Thế nào là bắp chân to cơ?', 'Chỉ số bình thường của kích thước bắp chân', 'Những tình trạng y tế của cơ bắp chân', 'Những phương pháp kiểm tra cơ bắp chân', 'Phân biệt bắp chân to cơ và phì đại bắp chân', 'Những nguyên nhân gây bắp chân to cơ sinh lý', 'Những ưu điểm và nhược điểm của bắp chân to cơ', 'Bắp chân to cơ phải làm sao?', 'Câu hỏi thường gặp']
|
[{'title': 'Khái niệm về bắp chân', 'content': ['Trước khi tìm hiểu nội dung bắp chân to cơ thì chúng ta nên biết bắp chân là gì. Bắp chân là khu vực khối cơ ở mặt sau của cẳng chân. Nó được tạo thành từ các cơ sau đây:', '- Cơ sinh đôi cẳng chân. Đây là phần cơ bắp chân lớn hơn, tạo thành khối phồng có thể nhìn thấy bên dưới da. Các cơ này có hai phần hoặc hai đầu, chúng cùng nhau tạo nên hình thoi cho bắp chân.\n- Cơ dép là phần cơ phẳng nhỏ hơn. Nó nằm bên dưới cơ sinh đôi cẳng chân.', 'Cả hai cơ sinh đôi cẳng chân và cơ dép sẽ thu nhỏ lại và hợp nhất ở đáy của bắp chân. Mô liên kết dẻo dai ở dưới cùng của cơ bắp chân kết hợp với gân Achilles. Gân Achilles sẽ chèn vào xương gót chân. Trong khi đi bộ, chạy hoặc nhảy, cơ bắp chân kéo gót chân lên để cho phép chuyển động về phía trước.'], 'subsections': []}, {'title': 'Thế nào là bắp chân to cơ?', 'content': ['Nhiều nhà khoa học tin rằng kích thước cơ bắp chân phần lớn là do di truyền quyết định. Tuy nhiên, điều đó đã không ngăn được nam giới tăng gấp đôi các bài tập thể dục hàng ngày. Hoặc điên cuồng tìm kiếm trên mạng “cách để có bắp chân to hơn”.', 'Trong khi hầu hết chị em phụ nữ rất sợ gặp phải tình trạng bắp chân to do cơ. Bởi vì cơ ở bắp chân khi có kích thước lớn sẽ làm dáng vóc của chị em trở nên thô kệch. Nó là một khuyết điểm lớn, làm mất đi vẻ thẩm mỹ của phụ nữ.', 'Bắp chân to cơ là tình trạng vùng bắp chân to, có nhiều cơ và mật độ cứng hơn so với những người bình thường. Nghĩa là từ khi sinh ra, một người đã sở hữu một đôi chân lớn. Chính vì vậy, việc làm nó nhỏ lại không hề dễ dàng bởi yếu tố di truyền đã quyết định,', 'Bắp chân to cơ địa là tình trạng di truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau. Tình trạng này được biểu hiện rõ nhất khi trong gia đình bạn có nhiều người thân sở hữu bắp chân với lượng cơ nhiều. Đồng thời mật độ cơ chắc và cứng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chỉ số bình thường của kích thước bắp chân', 'content': ['Để biết được một bắp chân có to hay không, chúng ta phải so sánh với chỉ số bình thường, được xếp theo quy chuẩn quốc tế. Vòng đùi đạt chuẩn của người Việt nằm trong khoảng từ 40 đến 50 cm. Tức là bằng khoảng 1/3 chiều dài trừ đi 5 – 10 cm. Theo đó, vòng bắp chân sẽ nhỏ hơn kích thước vòng đùi khoảng 20 cm.', 'Như vậy, số đo bắp chân chuẩn của chị em phụ nữ sẽ dao động từ 25 đến 30 cm. Nếu như vượt quá con số này thì được gọi là bắp chân to cơ. Việc có một đôi chân quá khổ, thô kệch sẽ làm mất đi sự cân đối của đôi chân. Đồng thời còn làm chị em không tự tin khi diện những bộ quần áo thời trang mà mình yêu thích.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những tình trạng y tế của cơ bắp chân', 'content': ['Bắp chân có thể xảy ra những rối loạn sau đây:', '- Căng cơ bắp chân: Việc kéo căng cơ bắp chân quá độ dài bình thường dẫn đến việc rách một số sợi cơ bắp chân. Căng cơ bắp chân có thể thay đổi từ nhẹ (đau nhẹ) đến nặng (rách hoàn toàn cơ bắp chân).\n- Cơ bắp chân bị co kéo: Tình trạng căng cơ bắp chân thường được gọi là cơ bắp chân bị co kéo. Co kéo cơ là kéo căng cơ bắp chân vượt quá giới hạn của nó.\n- Rách cơ bắp chân: Tất cả các trường hợp căng cơ bắp chân đều làm rách một số sợi cơ. Các chấn thương nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến rách một phần hoặc toàn bộ cơ bắp chân.\n- Đứt cơ bắp chân: Rách hoàn toàn cơ bắp chân, dẫn đến đau dữ dội và không thể đi lại được. Cơ bắp chân có thể xẹp xuống thành một khối u hoặc hình quả bóng, có thể nhìn thấy và sờ thấy qua da.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những phương pháp kiểm tra cơ bắp chân', 'content': ['Một số phương pháp kiểm tra, thăm khám cơ bắp chân bao gồm:', '- Chụp cộng hưởng từ (quét MRI) vùng bắp chân.\n- Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): Quét vùng bắp chân cùng các cấu trúc lân cận khác.\n- Siêu âm cơ bắp chân: Cho phép khảo sát cơ bắp chân, gân và các khớp lân cận.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phân biệt bắp chân to cơ và phì đại bắp chân', 'content': ['Chúng ta cần phân biệt bắp chân to cơ với phì đại bắp chân. Hầu hết các trường hợp to bắp chân sinh lý, chúng ta sẽ không đau. Đồng thời, mật độ cơ ở bắp chân sẽ chắc, có màu trùng với màu da. Còn nếu bắp chân to cơ do bệnh lý thì có những đặc điểm sau đây:', '- Cảm giác đau nhức ở bắp chân.\n- Đau cách hồi.\n- Tê chân.\n- Nhiệt độ ở bắp chân bất thường. Chẳng hạn như nóng hơn hoặc lạnh hơn.\n- Da ở bắp chân đổi màu so với vùng da bình thường. Có thể là xanh tím, tái nhợt hoặc ửng đỏ.\n- Mật độ cơ không chắc mà mềm nhão.', 'Một số trường hợp gây phì đại bắp chân bệnh lý bao gồm:', '- Phù chân do suy thận, suy gan, suy tim.\n- Suy dinh dưỡng gây thiếu đạm.\n- Hội chứng thận hư.\n- Viêm tắc tĩnh mạch chân.\n- Hội chứng chèn ép khoang trong chấn thương mô mềm.\n- Viêm cơ bắp chân.\n- Phù chân voi trong bệnh giun chỉ.\n- Béo phì,…'], 'subsections': []}, {'title': 'Những nguyên nhân gây bắp chân to cơ sinh lý', 'content': ['Sau đây là một số nguyên nhân làm cho cơ bắp chân bị to sinh lý:', '- Nguyên nhân do di truyền. Khi này, bắp chân sẽ to từ lúc mới sinh ra.\n- Chế độ sinh hoạt không lành mạnh. Lúc này, cơ và mỡ sẽ tập trung nhiều ở mông, đùi, bắp chân.\n- Luyện tập sai phương pháp. Việc luyện tập sai cách sẽ khiến cho bắp chân to bất thường, thô kệch, mất thẩm mỹ.\n- Sử dụng những loại mỹ phẩm có chứa Estrogen. Chẳng hạn như thức ăn, thực phẩm chức năng, dầu bôi trơn, dầu sáp,…'], 'subsections': []}, {'title': 'Những ưu điểm và nhược điểm của bắp chân to cơ', 'content': ['Ưu điểm\nMột nghiên cứu trên 6.265 người cho thấy những người có bắp chân càng lớn, nguy cơ đột quỵ càng thấp. Bất kể tuổi tác, giới tính, chỉ số khối cơ thể và các yếu tố nguy cơ mạch máu khác. Nếu bắp chân của một người càng lớn thì càng có ít chất béo được gọi là mảng bám trong động mạch.\nNhờ vậy sẽ giảm nguy cơ hẹp, bệnh động mạch cảnh và đột quỵ. Các nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng điều này có thể là do bắp chân to tạo cho cơ thể một nơi khác để lưu trữ chất béo. Đồng thời ít có khả năng gây ra các vấn đề về lưu thông máu.\nNhiều nghiên cứu cho thấy bắp chân của một người càng nhỏ thì nhịp tim khi nghỉ ngơi của họ càng cao. Nếu nhịp tim khi nghỉ duy trì trên 100 nhịp mỗi phút sẽ tăng nguy cơ tử vong bất kể thể chất. Những vận động viên chạy đường dài và các vận động viên khác thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn. Chính vì vậy, họ có bắp chân to hơn.\nTuy nhiên, nếu nhịp tim nghỉ ngơi quá thấp, nó có thể khiến người bệnh dễ bị ngất xỉu. Khi đó, ngay cả đôi chân cứng cáp nhất cũng không thể giúp bạn đứng vũng được. Bạn sẽ rất dễ bị ngã, loạng choạng do không đủ máu lưu thông lên não.\n', 'Nhược điểm\nBắp chân to cơ có thể làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ do tích tụ mỡ nhiều ở gan. Ngoài ra, bắp chân có khối cơ quá to gây mất cân xứng với đôi chân. Từ đó làm cho đôi chân của bạn trở nên thô kệch hơn, trông rất mất thẩm mỹ. Đặc biệt là đối với phụ nữ.\nBên cạnh đó, một bắp chân quá to có thể gây ra một trong lượng lớn. Nó sẽ đè nặng lên xương ở đôi chân. Từ đó, một số hệ lụy về sức khỏe có thể xảy ra. Những bệnh lý phổ biến nhất đó chính là viêm khớp, thoái hóa khớp, loãng xương, suy tĩnh mạch chi dưới,…\n'], 'subsections': [{'title': 'Ưu điểm', 'content': ['Một nghiên cứu trên 6.265 người cho thấy những người có bắp chân càng lớn, nguy cơ đột quỵ càng thấp. Bất kể tuổi tác, giới tính, chỉ số khối cơ thể và các yếu tố nguy cơ mạch máu khác. Nếu bắp chân của một người càng lớn thì càng có ít chất béo được gọi là mảng bám trong động mạch.', 'Nhờ vậy sẽ giảm nguy cơ hẹp, bệnh động mạch cảnh và đột quỵ. Các nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng điều này có thể là do bắp chân to tạo cho cơ thể một nơi khác để lưu trữ chất béo. Đồng thời ít có khả năng gây ra các vấn đề về lưu thông máu.', 'Nhiều nghiên cứu cho thấy bắp chân của một người càng nhỏ thì nhịp tim khi nghỉ ngơi của họ càng cao. Nếu nhịp tim khi nghỉ duy trì trên 100 nhịp mỗi phút sẽ tăng nguy cơ tử vong bất kể thể chất. Những vận động viên chạy đường dài và các vận động viên khác thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn. Chính vì vậy, họ có bắp chân to hơn.', 'Tuy nhiên, nếu nhịp tim nghỉ ngơi quá thấp, nó có thể khiến người bệnh dễ bị ngất xỉu. Khi đó, ngay cả đôi chân cứng cáp nhất cũng không thể giúp bạn đứng vũng được. Bạn sẽ rất dễ bị ngã, loạng choạng do không đủ máu lưu thông lên não.']}, {'title': 'Nhược điểm', 'content': ['Bắp chân to cơ có thể làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ do tích tụ mỡ nhiều ở gan. Ngoài ra, bắp chân có khối cơ quá to gây mất cân xứng với đôi chân. Từ đó làm cho đôi chân của bạn trở nên thô kệch hơn, trông rất mất thẩm mỹ. Đặc biệt là đối với phụ nữ.', 'Bên cạnh đó, một bắp chân quá to có thể gây ra một trong lượng lớn. Nó sẽ đè nặng lên xương ở đôi chân. Từ đó, một số hệ lụy về sức khỏe có thể xảy ra. Những bệnh lý phổ biến nhất đó chính là viêm khớp, thoái hóa khớp, loãng xương, suy tĩnh mạch chi dưới,…']}]}, {'title': 'Bắp chân to cơ phải làm sao?', 'content': ['Phương pháp bảo tồn và nội khoa\nĐối với phương pháp này, bạn rất khó có thể làm cho bắp chân mình nhỏ lại. Mục tiêu chủ yếu là chọn những trang phục phù hợp, giúp vẻ ngoài của bạn trở nên dễ nhìn hơn. Bao gồm:\n- Mang vớ bó chân.\n- Mặc quần dài, tối màu. Khi ấy, bắp chân của bạn trông sẽ nhỏ và gọn hơn.\n- Hạn chế mang giày cao gót, mặc quần ngằn, váy ngắn.\n- Chế độ ăn uống giàu vitamin, chất xơ. Hạn chế thực phẩm quá dồi dào chất đạm, chất béo.\n- Tăng cường thực phẩm giàu canxi để phòng bệnh loãng xương.\n- Luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe của bắp chân. Giúp đôi chân săn chắc, linh hoạt hơn. Chẳng hạn như nhảy dây, chạy bộ, fitness,…\n- Một số bài tập yoga có thể giúp đôi chân của bạn thon gọn hơn.\n- Thường xuyên mát xa chân, ngâm chân với nước muối ấm.\n- Không nên lạm dụng thực phẩm chức năng tăng cơ dành cho người tập thể hình.\n', 'Phương pháp ngoại khoa\nNếu như bắp chân to vì cơ quá cỡ và gây trở ngại trong sinh hoạt hàng ngày, một phương pháp phẫu thuật sẽ được khuyến nghị. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ phẫu thuật để loại bỏ bớt khối cơ thừa không cần thiết.\nTuy nhiên, khi muốn áp dụng phương pháp này, bạn nên đến các cơ sớ có chuyên khoa ngoại Cơ – Xương – Khớp. Tại đây, các bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm sẽ đưa ra cho bạn những lời khuyên phù hợp nhất. Đừng vì ham rẻ tiền, đến các cơ sở kém uy tín sẽ dẫn đến tiền mất, tật mang. Thậm chí có thể tàn phế.\nVới những thông tin mà bài viết đã cung cấp, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về tình trạng bắp chân to cơ. Nói chung, tình trạng này hầu hết là lành tính. Nó chỉ gây mất thẩm mỹ. Phương pháp bảo tồn được ưu tiên hàng đầu. Phẫu thuật chỉ được khuyến khích trong những trường hợp bắp chân quá to và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phương pháp bảo tồn và nội khoa', 'content': ['Đối với phương pháp này, bạn rất khó có thể làm cho bắp chân mình nhỏ lại. Mục tiêu chủ yếu là chọn những trang phục phù hợp, giúp vẻ ngoài của bạn trở nên dễ nhìn hơn. Bao gồm:', '- Mang vớ bó chân.\n- Mặc quần dài, tối màu. Khi ấy, bắp chân của bạn trông sẽ nhỏ và gọn hơn.\n- Hạn chế mang giày cao gót, mặc quần ngằn, váy ngắn.\n- Chế độ ăn uống giàu vitamin, chất xơ. Hạn chế thực phẩm quá dồi dào chất đạm, chất béo.\n- Tăng cường thực phẩm giàu canxi để phòng bệnh loãng xương.\n- Luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe của bắp chân. Giúp đôi chân săn chắc, linh hoạt hơn. Chẳng hạn như nhảy dây, chạy bộ, fitness,…\n- Một số bài tập yoga có thể giúp đôi chân của bạn thon gọn hơn.\n- Thường xuyên mát xa chân, ngâm chân với nước muối ấm.\n- Không nên lạm dụng thực phẩm chức năng tăng cơ dành cho người tập thể hình.']}, {'title': 'Phương pháp ngoại khoa', 'content': ['Nếu như bắp chân to vì cơ quá cỡ và gây trở ngại trong sinh hoạt hàng ngày, một phương pháp phẫu thuật sẽ được khuyến nghị. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ phẫu thuật để loại bỏ bớt khối cơ thừa không cần thiết.', 'Tuy nhiên, khi muốn áp dụng phương pháp này, bạn nên đến các cơ sớ có chuyên khoa ngoại Cơ – Xương – Khớp. Tại đây, các bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm sẽ đưa ra cho bạn những lời khuyên phù hợp nhất. Đừng vì ham rẻ tiền, đến các cơ sở kém uy tín sẽ dẫn đến tiền mất, tật mang. Thậm chí có thể tàn phế.', 'Với những thông tin mà bài viết đã cung cấp, hy vọng bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về tình trạng bắp chân to cơ. Nói chung, tình trạng này hầu hết là lành tính. Nó chỉ gây mất thẩm mỹ. Phương pháp bảo tồn được ưu tiên hàng đầu. Phẫu thuật chỉ được khuyến khích trong những trường hợp bắp chân quá to và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.']}]}, {'title': 'Câu hỏi thường gặp', 'content': ['Leo cầu thang, đạp xe đạp, nhảy dây hay đi bộ có làm to bắp chân không?\nBắp chân cấu tạo từ 2 cơ: cơ hai bụng chân và cơ dép, chịu trách nhiệm vận động cho động tác gập gối và gập lòng bàn chân. Các vận động có kháng lực nói chung liên quan đến 2 động tác này đều sẽ làm tăng cường sức cơ và làm tăng kích thước khối cơ bắp chân, tùy theo cường độ vận động.\nVì vậy, các hoạt động bao gồm: chạy bộ, đi bộ, leo cầu thang, đạp xe đạp, nhảy dây đều sẽ làm to bắp chân. Nếu bạn lo lắng về việc tăng kích thước bắp chân khi tập luyện các hoạt động ở trên, thì bạn cần điều chỉnh chế độ tập luyện phù hợp để cân bằng giữa việc duy trì sức khỏe tốt và cân đối hình thể.\n'], 'subsections': [{'title': 'Leo cầu thang, đạp xe đạp, nhảy dây hay đi bộ có làm to bắp chân không?', 'content': 'Bắp chân cấu tạo từ 2 cơ: cơ hai bụng chân và cơ dép, chịu trách nhiệm vận động cho động tác gập gối và gập lòng bàn chân. Các vận động có kháng lực nói chung liên quan đến 2 động tác này đều sẽ làm tăng cường sức cơ và làm tăng kích thước khối cơ bắp chân, tùy theo cường độ vận động.\nVì vậy, các hoạt động bao gồm: chạy bộ, đi bộ, leo cầu thang, đạp xe đạp, nhảy dây đều sẽ làm to bắp chân. Nếu bạn lo lắng về việc tăng kích thước bắp chân khi tập luyện các hoạt động ở trên, thì bạn cần điều chỉnh chế độ tập luyện phù hợp để cân bằng giữa việc duy trì sức khỏe tốt và cân đối hình thể.\n'}]}]
|
19
|
Bệnh bò điên
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-bo-dien-hieu-dung-ve-benh/
|
disease
|
Những điều chưa biết về bệnh bò điên
|
Bác sĩ Nguyễn Nhật Duy
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-nhat-duy/
|
['Bò là gia súc rất gần gũi với chúng ta. Hằng năm, chúng cung cấp sản lượng hàng triệu tấn thịt và sữa trên toàn thế giới. Trung bình Việt Nam ăn 3 kí thịt và uống 20 lít sữa bò mỗi năm. Chắc hẳn chúng ta từng một lần nghe tới bệnh bò điên và lo lắng về việc lây lan sang người. Vậy chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bệnh bò điên để giải đáp những thắc mắc và lo lắng kể trên.']
|
['Bệnh bò điên là bệnh ở bò hay ở người?', 'Nguyên nhân bệnh Creutzfeldt – Jakob', 'Biểu hiện bệnh lý, chẩn đoán và điều trị bệnh bò điên', 'Các thông tin về bệnh bò điên trên thế giới và Việt Nam', 'Các biện pháp phòng bệnh bò điên']
|
[{'title': 'Bệnh bò điên là bệnh ở bò hay ở người?', 'content': ['Bệnh bò điên là bệnh ở bò (tên tiếng anh là Bovine Spongiform Encephalopathy, viết tắt là BSE, dịch ra là bệnh viêm não thể bọt biển ở bò). Bò bị bệnh có những biểu hiện như có hành vi bất thường, khó khăn trong di chuyển và giảm thể trọng.', 'Nguyên nhân của bệnh được cho là nhiễm một loại protein độc, được gọi là prion. Những con bò bị bệnh do ăn bột xương và thịt của các gia súc mắc bệnh như cừu. Thói quen nuôi bò bằng bột xương và thịt này hay gặp ở Vương quốc Anh.', '', 'Lây lan sang người thông qua việc ăn các sản phẩm bò bị mắc bệnh bò điên. Đặc biệt là não, tủy sống và nội tạng bò. Bệnh ở người được cho là biến thể của bệnh Creutzfeldt – Jakob. Tên tiếng anh là variant Creutzfeldt – Jakob disease, viết tắt là vCJD.', 'Bệnh Creutzfeldt – Jakob là bệnh lý thần kinh gây chết người. Biểu hiện là sa sút trí tuệ nhanh, rung giật cơ và đi đứng loạng choạng. Bệnh lý này thường có 3 dạng là dạng lây nhiễm (thông qua protein độc prion), do di truyền trội nhiễm sắc thể thường và dạng xuất hiện một cách ngẫu nhiên rải rác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân bệnh Creutzfeldt – Jakob', 'content': ['Đây là bệnh rất hiếm gặp, xuất độ hàng năm là 0,5 – 1,5 người trên 1 triệu dân. Gây ra 200 cái chết mỗi năm ở Mỹ.', 'Bệnh mắc phải do prion\nPrion là một loại protein có cấu trúc xoắn bất thường. Khi vào cơ thể, các protein độc này tác động đến các protein bình thường khác, biến chúng thành các prion mới. Cứ như vậy chúng sẽ phát triển trong cơ thể theo cấp số nhân.\n\nCon đường lây nhiễm tự nhiên không rõ, ít lây qua đường hô hấp, tiêu hóa hay đường tiếp xúc tình dục. Những ca ghi nhận có sự lây truyền ngang qua chăm sóc y tế như tiêm truyền, ghép giác mạc, truyền hóc môn tăng trưởng.\n', 'Bệnh do di truyền\n5 – 15% ca CJD di truyền qua gen trội NST thường số 20. Do tính chất di truyền nên ba mẹ bị bệnh có thể di truyền gen bệnh lại cho con cái.\n', 'CJD ngẫu nhiên\n90% bệnh Creutzfeldt – Jakob không xác định được nguồn lây hay yếu tố gia đình. Những ca nhiễm bệnh này được xếp vào nhóm bệnh CJD ngẫu nhiên rải rác.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh mắc phải do prion', 'content': ['Prion là một loại protein có cấu trúc xoắn bất thường. Khi vào cơ thể, các protein độc này tác động đến các protein bình thường khác, biến chúng thành các prion mới. Cứ như vậy chúng sẽ phát triển trong cơ thể theo cấp số nhân.', '', 'Con đường lây nhiễm tự nhiên không rõ, ít lây qua đường hô hấp, tiêu hóa hay đường tiếp xúc tình dục. Những ca ghi nhận có sự lây truyền ngang qua chăm sóc y tế như tiêm truyền, ghép giác mạc, truyền hóc môn tăng trưởng.']}, {'title': 'Bệnh do di truyền', 'content': ['5 – 15% ca CJD di truyền qua gen trội NST thường số 20. Do tính chất di truyền nên ba mẹ bị bệnh có thể di truyền gen bệnh lại cho con cái.']}, {'title': 'CJD ngẫu nhiên', 'content': ['90% bệnh Creutzfeldt – Jakob không xác định được nguồn lây hay yếu tố gia đình. Những ca nhiễm bệnh này được xếp vào nhóm bệnh CJD ngẫu nhiên rải rác.']}]}, {'title': 'Biểu hiện bệnh lý, chẩn đoán và điều trị bệnh bò điên', 'content': ['Biểu hiện bệnh CJD\nBan đầu biểu hiện mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ hay chán ăn.\nSau đó, có những triệu chứng thần kinh bao gồm mất trí nhớ, lú lẫn, hành vi bất thường.\nCuối cùng biểu hiện yếu liệt nửa người, nói khó, mù, đi đứng loạng choạng.\nTử vong thường được ghi nhận một năm sau khi khởi phát triệu chứng bệnh.\n', 'Chẩn đoán và điều trị\nChẩn đoán dựa trên các biểu hiện lâm sàng và điện não đồ. Các phương tiện hình ảnh học sọ não giúp loại trừ các bệnh viêm não khác. Sinh thiết não có thể giúp xác định chẩn đoán.\nHiện nay, bệnh Creutzfeldt – Jakob vẫn chưa có cách điều trị. Tiên lượng sống trung bình là 5 tháng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Biểu hiện bệnh CJD', 'content': ['Ban đầu biểu hiện mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ hay chán ăn.', 'Sau đó, có những triệu chứng thần kinh bao gồm mất trí nhớ, lú lẫn, hành vi bất thường.', 'Cuối cùng biểu hiện yếu liệt nửa người, nói khó, mù, đi đứng loạng choạng.', 'Tử vong thường được ghi nhận một năm sau khi khởi phát triệu chứng bệnh.']}, {'title': 'Chẩn đoán và điều trị', 'content': ['Chẩn đoán dựa trên các biểu hiện lâm sàng và điện não đồ. Các phương tiện hình ảnh học sọ não giúp loại trừ các bệnh viêm não khác. Sinh thiết não có thể giúp xác định chẩn đoán.', 'Hiện nay, bệnh Creutzfeldt – Jakob vẫn chưa có cách điều trị. Tiên lượng sống trung bình là 5 tháng.']}]}, {'title': 'Các thông tin về bệnh bò điên trên thế giới và Việt Nam', 'content': ['- Việc sử dụng thịt và xương động vật bị bệnh như cừu để bổ sung protein trong thức ăn gia súc. Việc này đã phổ biến ở châu Âu từ những thập niên 70.\n- Năm 1986, ghi nhận 1 gia súc bị bệnh bò điên đầu tiên tại Vương quốc Anh.\n- Trường hợp được báo cáo đầu tiên ở Bắc Mỹ là năm 1993 từ Alberta, Canada.\n- Sau khi phát hiện ra trường hợp bệnh bò điên đầu tiên ở Mỹ vào ngày năm 2003. Nhật Bản đã ngừng nhập khẩu thịt bò Mỹ.\n- Với 36 trường hợp được xác nhận, Nhật Bản đã trải qua một trong những trường hợp mắc bệnh bò điên lớn nhất ngoài Châu Âu.\n- 177 người (tính đến tháng 6 năm 2014) mắc bệnh và chết vì một căn bệnh có triệu chứng thần kinh tương tự. Sau đó được gọi là bệnh Creutzfeldt – Jakob biến thể (vCJD).\n- Các nghiên cứu cho thấy các prion không bị tiêu hủy cả ở nhiệt cao như khi được nấu chín.\n- Hiện nay bằng nhiều biện pháp, cơn khủng hoảng bệnh bò điên gần như đã được kiểm soát.', '', 'Tại Việt Nam, nghi ngờ có 2 ca nhiễm bệnh bò điên, hay đúng hơn là bệnh Creutzfeldt – Jakob biến thể năm 2014, nhưng không thể chẩn đoán xác định do tại Việt Nam chưa thực hiện được xét nghiệm định lượng prion.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các biện pháp phòng bệnh bò điên', 'content': ['Như những thông tin đã cung cấp, chúng ta có thể bị bệnh Creutzfeldt – Jakob từ nhiều nguồn gốc. Có thể bị lây từ người sang người, di truyền trong gia đình, từ gia súc mắc bệnh bò điên hoặc không thể xác định được nguyên nhân nào cả.', 'Vậy để phòng bệnh ta có thể dựa trên một số phương pháp:', '- Kiểm soát gia súc mắc bệnh bò điên: thay đổi cách chăn nuôi, tiêu hủy bò bệnh, kiểm soát xuất nhập khẩu bò,…\n- Hạn chế sử dụng các sản phẩm bò bệnh, đặc biệt các bộ phận chứa nhiều prion như não, tủy sống.\n- Giảm thiểu nguy cơ lây từ người sang người qua các chế phẩm tiêm truyền, ghép tạng bằng việc kiểm tra kĩ người hiến tặng.', 'Bài viết cung cấp cho các bạn kiến thức về bệnh bò điên ở bò cũng như bệnh Creutzfeldt – Jakob ở người. Do có nhiều đặc điểm tương đồng và mối liên hệ giữa hai bệnh lý này nên đôi khi chúng ta sẽ đôi chút nhầm lẫn. Những thông tin này sẽ mang lại cho bạn những góc nhìn và hiểu biết chính xác hơn về bệnh.'], 'subsections': []}]
|
20
|
Bệnh Brucellosis
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-brucellosis-nhung-dieu-ban-can-biet/
|
disease
|
Bệnh Brucellosis: Những điều bạn cần biết!
|
Bác sĩ Phan Văn Giáo
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/
|
['Brucellosis là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Brucella lây truyền từ động vật sang người. Thông thường, người bị nhiễm bệnh do sử dụng các sản phẩm từ sữa chưa qua nấu chín hoặc chưa tiệt trùng. Vi khuẩn gây bệnh Brucellosis có thể lây lan qua không khí hoặc qua tiếp xúc trực tiếp với động vật bị nhiễm bệnh. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Bác sĩ Phan Văn Giáo để có được những thông tin chính xác nhất về cách nhận biết và điều trị bệnh Brucellosis.']
|
['Dấu hiệu nhận biết bệnh Brucellosis là gì?', 'Nguyên nhân nào gây ra bệnh Brucellosis?', 'Yếu tố nguy cơ của bệnh Brucellosis là gì?', 'Bệnh có thể gây ra những biến chứng gì?', 'Phòng ngừa bệnh Brucellosis như thế nào?', 'Chẩn đoán bệnh Brucellosis cần những gì?', 'Điều trị']
|
[{'title': 'Dấu hiệu nhận biết bệnh Brucellosis là gì?', 'content': ['Các triệu chứng của bệnh Brucellosis có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, từ vài ngày đến vài tháng sau khi bị nhiễm bệnh. Tương tự với cúm, các triệu chứng bao gồm:', '- Sốt.\n- Ớn lạnh.\n- Ăn không ngon.\n- Đổ mồ hôi.\n- Yếu cơ.\n- Mệt mỏi.\n- Đau khớp, cơ và lưng.\n- Đau đầu.', 'Triệu chứng có thể biến mất trong vài tuần hoặc vài tháng và sau đó quay trở lại. Một số người mắc bệnh Brucellosis mãn tính trong nhiều năm, ngay cả sau khi điều trị. Các dấu hiệu và triệu chứng lâu dài bao gồm mệt mỏi, sốt tái phát, viêm khớp, viêm nội tâm mạc và viêm cột sống.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây ra bệnh Brucellosis?', 'content': ['Bệnh Brucellosis gây bệnh ở động vật hoang dã và gia súc, bao gồm:', '- Bò.\n- Dê.\n- Cừu.\n- Lợn và lợn rừng.\n- Chó, đặc biệt là chó săn.\n- Nai.\n- Nai sừng tấm.\n- Bò rừng.\n- Tuần lộc.\n- Lạc đà.', 'Một dạng khác của Brucellosis có thể gây bệnh ở hải cẩu, cá heo và một số loài cá voi.', 'Cách lây truyền vi khuẩn từ động vật sang người\n- Sử dụng các sản phẩm từ sữa tươi. Vi khuẩn Brucella trong sữa của động vật bị nhiễm bệnh có thể lây sang người qua sữa chưa tiệt trùng, kem, bơ và pho mát. Vi khuẩn cũng có thể có trong thịt của động vật bị nhiễm bệnh còn sống hay nấu chưa chín.\n- Hít phải không khí bị nhiễm vi khuẩn. Vi khuẩn Brucella lây lan dễ dàng trong không khí. Nông dân, thợ săn, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và công nhân lò mổ có thể hít phải vi khuẩn.\n- Chạm vào máu và dịch cơ thể của động vật bị nhiễm bệnh. Vi khuẩn trong máu, tinh dịch hoặc nhau thai của động vật bị nhiễm bệnh có thể xâm nhập vào máu thông qua vết thương trên cơ thể. Tiếp xúc bình thường với động vật như chạm, chải lông hoặc chơi không gây nhiễm trùng. Vì vậy, bệnh Brucellosis hiếm khi bị lây truyền từ vật nuôi. Mặc dù vậy, người có hệ miễn dịch yếu nên tránh tiếp xúc với những con chó mắc bệnh.\nBệnh Brucellosis thường không lây từ người sang người. Nhưng trong một vài trường hợp, nó có thể lây từ mẹ sang con trong khi sinh hoặc qua sữa mẹ. Brucellosis hiếm khi lây qua đường tình dục, qua truyền máu hay ghép tủy xương.\nRất nhiều loại bệnh lây từ động vật sang con người và dại là một trong số đó. Đọc thêm: Bệnh dại: Có thật sự nguy hiểm không?\n'], 'subsections': [{'title': 'Cách lây truyền vi khuẩn từ động vật sang người', 'content': ['- Sử dụng các sản phẩm từ sữa tươi. Vi khuẩn Brucella trong sữa của động vật bị nhiễm bệnh có thể lây sang người qua sữa chưa tiệt trùng, kem, bơ và pho mát. Vi khuẩn cũng có thể có trong thịt của động vật bị nhiễm bệnh còn sống hay nấu chưa chín.\n- Hít phải không khí bị nhiễm vi khuẩn. Vi khuẩn Brucella lây lan dễ dàng trong không khí. Nông dân, thợ săn, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và công nhân lò mổ có thể hít phải vi khuẩn.\n- Chạm vào máu và dịch cơ thể của động vật bị nhiễm bệnh. Vi khuẩn trong máu, tinh dịch hoặc nhau thai của động vật bị nhiễm bệnh có thể xâm nhập vào máu thông qua vết thương trên cơ thể. Tiếp xúc bình thường với động vật như chạm, chải lông hoặc chơi không gây nhiễm trùng. Vì vậy, bệnh Brucellosis hiếm khi bị lây truyền từ vật nuôi. Mặc dù vậy, người có hệ miễn dịch yếu nên tránh tiếp xúc với những con chó mắc bệnh.', 'Bệnh Brucellosis thường không lây từ người sang người. Nhưng trong một vài trường hợp, nó có thể lây từ mẹ sang con trong khi sinh hoặc qua sữa mẹ. Brucellosis hiếm khi lây qua đường tình dục, qua truyền máu hay ghép tủy xương.', 'Rất nhiều loại bệnh lây từ động vật sang con người và dại là một trong số đó. Đọc thêm: Bệnh dại: Có thật sự nguy hiểm không?']}]}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ của bệnh Brucellosis là gì?', 'content': ['Bệnh Brucellosis rất hiếm ở Hoa Kỳ, nhưng phổ biến hơn ở các nơi khác trên thế giới, đặc biệt là:', '- Nam Âu, bao gồm Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Ý, Hy Lạp, Nam Pháp.\n- Đông Âu.\n- Mexico, Nam và Trung Mỹ.\n- Châu Á.\n- Châu Phi.\n- Vùng Ca-ri-bê.\n- Trung Đông.', 'Những người sống hoặc đi du lịch ở những khu vực này có nhiều khả năng ăn phô mai dê chưa tiệt trùng, đôi khi được gọi là phô mai làng.', 'Nghề nghiệp có nguy cơ cao\nNhững người làm việc với động vật hoặc tiếp xúc với máu bị nhiễm bệnh có nguy cơ mắc bệnh Brucellosis cao hơn. Ví dụ:\n- Bác sĩ thú y.\n- Nông dân chăn nuôi bò sữa.\n- Nông dân chăn nuôi gia súc.\n- Công nhân lò mổ.\n- Thợ săn.\n- Nhà vi sinh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nghề nghiệp có nguy cơ cao', 'content': ['Những người làm việc với động vật hoặc tiếp xúc với máu bị nhiễm bệnh có nguy cơ mắc bệnh Brucellosis cao hơn. Ví dụ:', '- Bác sĩ thú y.\n- Nông dân chăn nuôi bò sữa.\n- Nông dân chăn nuôi gia súc.\n- Công nhân lò mổ.\n- Thợ săn.\n- Nhà vi sinh.']}]}, {'title': 'Bệnh có thể gây ra những biến chứng gì?', 'content': ['Brucellosis ảnh hưởng đến hầu hết mọi bộ phận của cơ thể, bao gồm cơ quan sinh sản, gan, tim và hệ thần kinh trung ương. Bệnh Brucellosis mãn tính có thể gây ra các biến chứng ở một cơ quan hoặc toàn thân, bao gồm:', '- Viêm nội tâm mạc. Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh Brucellosis. Viêm nội tâm mạc không được điều trị có thể làm hỏng hoặc phá hủy các van tim và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do Brucellosis.\n- Viêm khớp. Nhiễm trùng khớp đặc trưng bởi đau, cứng và sưng khớp, đặc biệt là đầu gối, hông, mắt cá chân, cổ tay và cột sống. Viêm cột sống có thể rất khó điều trị và gây tổn thương lâu dài.\n- Viêm mào tinh hoàn. Vi khuẩn gây bệnh Brucellosis có thể gây viêm mào tinh – nơi nối ống dẫn tinh với tinh hoàn. Từ đó, nhiễm trùng có thể lan đến tinh hoàn, gây sưng và đau.\n- Viêm và nhiễm trùng lách và gan. Brucellosis cũng có thể ảnh hưởng đến lách và gan, khiến chúng to hơn bình thường.\n- Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương. Bao gồm các bệnh có khả năng đe dọa đến tính mạng như viêm màng não và viêm não.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa bệnh Brucellosis như thế nào?', 'content': ['- Tránh sử dụng các thực phẩm từ sữa chưa tiệt trùng. Tránh dùng sữa, phô mai và kem làm từ sữa chưa tiệt trùng. Nếu bạn du lịch đến các quốc gia khác, hãy tránh tất cả các loại thực phẩm từ sữa tươi.\n- Nấu thịt chín kỹ. Nấu thịt cho đến khi đạt nhiệt độ bên trong từ 63°C đến 74°C. Khi ăn tại nhà hàng, hãy gọi thịt bò và thịt lợn chín vừa trở lên. Nấu ăn đúng cách sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có hại khác như Salmonella và Escherichia coli. Khi đi du lịch nước ngoài, tránh mua thịt từ những người bán hàng rong và nên yêu cầu thịt được nấu chín kỹ.\n- Đeo găng tay. Nếu bạn là bác sĩ thú y, nông dân, thợ săn hoặc công nhân lò mổ, hãy đeo găng tay cao su khi tiếp xúc với động vật bị bệnh, động vật chết hay mô động vật hoặc khi hỗ trợ sinh sản cho động vật.\n- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa an toàn ở nơi làm việc nguy cơ cao. Trong phòng thí nghiệm, xử lý tất cả các mẫu xét nghiệm trong điều kiện an toàn sinh học thích hợp. Các lò giết mổ nên tuân theo các biện pháp bảo vệ. Chẳng hạn như ngăn cách sàn mổ khỏi các khu vực chế biến khác và sử dụng quần áo bảo hộ.\n- Tiêm phòng cho vật nuôi. Vì vắc-xin Brucellosis là vắc-xin sống nên có thể gây bệnh cho người. Khi vô tình bị kim đâm trong khi tiêm phòng cho động vật thì người đó nên được điều trị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh Brucellosis cần những gì?', 'content': ['Bệnh Brucellosis thường được chẩn đoán bằng xét nghiệm máu hoặc tủy xương tìm vi khuẩn Brucella hoặc xét nghiệm máu tìm kháng thể. Để phát hiện các biến chứng của bệnh Brucellosis, các xét nghiệm bổ sung có thể được yêu cầu bao gồm:', '- X-quang. X-quang có thể tiết lộ những thay đổi trong xương và khớp của bạn.\n- Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Những xét nghiệm hình ảnh này giúp xác định viêm hoặc áp xe trong não hoặc mô khác.\n- Dịch não tủy. Kiểm tra một mẫu nhỏ dịch não tủy để xác định xem có bị viêm màng não hay viêm não không.\n- Siêu âm tim. Kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc tổn thương tim.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị', 'content': ['Điều trị bệnh Brucellosis nhằm mục đích làm giảm các triệu chứng, ngăn ngừa tái phát bệnh và tránh các biến chứng. Bạn sẽ cần dùng thuốc kháng sinh trong ít nhất 6 tuần và các triệu chứng có thể không biến mất hoàn toàn trong vài tháng. Bệnh cũng có thể tái phát và trở thành mạn tính.', 'Bệnh Brucellosis ảnh hưởng hưởng đến hàng trăm ngàn người và gia súc trên thế giới mỗi năm. Brucellosis có thể rất khó xác định, đặc biệt là trong giai đoạn đầu, khi các triệu chứng thường giống với các bệnh khác, chẳng hạn như cúm. Nếu bạn có các triệu chứng sốt cao đột ngột, đau cơ, yếu cơ bất thường, mệt mỏi và có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào của bệnh hoặc sốt kéo dài, hãy đến gặp bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời nhằm ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm về sau.'], 'subsections': []}]
|
21
|
Bệnh Charcot-Marie-Tooth
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-charcot-marie-tooth-va-nhung-dieu-can-biet/
|
disease
|
Bệnh Charcot-Marie-Tooth (teo cơ Mác): nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Bệnh Charcot-Marie-Tooth là một nhóm các bệnh di truyền gây tổn thương thần kinh, diễn ra chủ yếu ở tay và chân (dây thần kinh ngoại biên). Charcot-Marie-Tooth còn được biết tới là bệnh lý có tính di truyền về dây thần kinh vận động và cảm giác. Bài viết sau của Bác sĩ chuyên khoa Thần kinh Nguyễn Văn Huấn sẽ giúp tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này.']
|
['Bệnh Charcot-Marie-Tooth là gì?', 'Triệu chứng của bệnh Charcot-Marie-Tooth', 'Nguyên nhân gây bệnh là gì?', 'Những ai có yếu tố nguy cơ mắc bệnh này?', 'Biến chứng nào xảy ra khi mắc bệnh?', 'Làm thế nào để chẩn đoán bệnh?', 'Cách điều trị bệnh Charcot-Marie-Tooth', 'Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà dành cho người bệnh', 'Hỗ trợ và ứng phó với bệnh']
|
[{'title': 'Bệnh Charcot-Marie-Tooth là gì?', 'content': ['Bệnh Charcot-Marie-Tooth hay còn được gọi là bệnh teo cơ Mác làm cho cơ bắp nhỏ đi và yếu hơn. Bạn cũng có thể bị mất cảm giác và co thắt các cơ và khó khăn trong việc đi lại. Các biến dạng bàn chân như ngón chân hình búa và vòm bàn chân cao cũng thường gặp. Triệu chứng thường bắt đầu ở bàn chân và cẳng chân, nhưng sau đó chúng có thể ảnh hưởng đến bàn tay và cánh tay của bạn.', 'Triệu chứng của bệnh Charcot-Marie-Tooth thường xuất hiện ở tuổi thiếu niên hoặc giai đoạn mới trưởng thành. Nhưng bệnh cũng có thể khởi phát ở tuổi trung niên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh Charcot-Marie-Tooth', 'content': ['Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Charcot-Marie-Tooth có thể bao gồm:', '- Yếu ở chân, mắt cá chân và bàn chân.\n- Giảm lượng cơ ở chân và lòng bàn chân.\n- Vòm bàn chân cao.\n- Ngón chân hình búa.\n- Giảm khả năng chạy.\n- Khó nhấc bàn chân lên (bàn chân rũ).\n- Bước đi trở nên lúng túng hoặc cao hơn bình thường (dáng đi).\n- Thường xuyên vấp ngã.\n- Giảm cảm giác hoặc mất cảm giác ở chân và lòng bàn chân.', 'Khi bệnh Charcot-Marie-Tooth tiến triển, triệu chứng có thể lan từ bàn chân lên cẳng chân và lên đến bàn tay, cánh tay. Mức độ nặng của triệu chứng có thể khác nhau rất nhiều ở các bệnh nhân, ngay cả những thành viên trong gia đình.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây bệnh là gì?', 'content': ['Bệnh Charcot-Marie-Tooth là một bệnh lý di truyền qua gen. Nó xảy ra khi có đột biến gen gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh tại các chi.', 'Đôi khi, những đột biến này làm tổn thương các dây thần kinh. Các đột biến khác gây tổn thương lớp bảo vệ bao quanh dây thần kinh (Vỏ myelin). Cả hai đều khiến cho việc dẫn truyền tín hiệu giữa các chi và não trở nên yếu hơn.', 'Điều đó có nghĩa là một số cơ ở bàn chân có thể không nhận được tín hiệu từ não để co cơ, do đó bạn có nhiều khả năng sẽ bị vấp ngã. Và não có thể không nhận được tín hiệu từ bàn chân của bạn. Chính vì thế nếu ngón chân bạn cọ xát gây phồng lên, ví dụ như nó có thể nhiễm trùng, nhưng bạn không nhận ra nó.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những ai có yếu tố nguy cơ mắc bệnh này?', 'content': ['Bệnh Charcot-Marie-Tooth là bệnh lý di truyền, nên bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh nếu bất cứ ai trong gia đình của bạn mắc bệnh.', 'Một số nguyên nhân khác của bệnh lý thần kinh ngoại biên, chẳng hạn như đái tháo đường, có thể gây nên các triệu chứng tương tự hoặc nặng hơn bệnh Charcot-Marie-Tooth. Ngoài ra, các loại thuốc như thuốc hóa trị vincristine (Marqibo), paclitaxel (Abraxane, Taxol) và các thuốc khác có thể làm triệu chứng nặng hơn. Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng nào xảy ra khi mắc bệnh?', 'content': ['Biến chứng của bệnh Charcot-Marie-Tooth có mức độ nặng khác nhau tùy từng người bệnh. Bất thường ở bàn chân, khó khăn trong việc đi lại là những vấn đề nghiêm trọng thường gặp nhất. Cơ bắp trở nên yếu hơn, và bạn có thể làm tổn thương các khu vực bị giảm cảm giác trên cơ thể.', 'Bạn cũng có thể thấy khó khăn trong việc thở, nuốt hoặc nói nếu những cơ kiểm soát các chức năng này bị ảnh hưởng bởi bệnh Charcot-Marie-Tooth.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm thế nào để chẩn đoán bệnh?', 'content': ['Trong lúc thăm khám thực thể, bác sĩ của bạn có thể sẽ kiểm tra:', '- Dấu hiệu yếu cơ ở tay, chân, bàn tay và bàn chân.\n- Giảm lượng cơ ở vùng dưới của chân, làm cho chân bạn có hình dáng như chai rượu sâm banh lộn ngược.\n- Giảm phản xạ.\n- Mất cảm giác ở bàn chân và bàn tay.\n- Biến dạng bàn chân, chẳng hạn như vòm bàn chân cao hoặc ngón chân hình búa.\n- Các vấn đề khác về chỉnh hình, chẳng hạn như vẹo cột sống nhẹ hoặc loạn sản xương hông.', 'Một số xét nghiệm chẩn đoán\nBác sĩ cũng có thể đề nghị các xét nghiệm sau đây. Những xét nghiệm này cung cấp thông tin về mức độ tổn thương thần kinh của bạn và những gì đã gây ra nó:\n- Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh: Xét nghiệm này đo cường độ và tốc độ tín hiệu điện truyền qua dây thần kinh của bạn. Các điện cực trên da sẽ dẫn các dòng điện nhỏ để kích thích thần kinh. Phản ứng chậm hoặc yếu có thể gợi ý một bệnh lý thần kinh, chẳng hạn như bệnh Charcot-Marie-Tooth.\n- Đo điện cơ (Electromyography: EMG): Một cây kim điện cực sẽ được đưa qua da đến cơ. Hoạt động điện được đo khi bạn thư giãn và khi bạn nhẹ nhàng co cơ. Bác sĩ có thể xác định được nơi tổn thương bằng cách thử tại nhiều cơ khác nhau.\n- Sinh thiết thần kinh: Một mảnh nhỏ của dây thần kinh ngoại biên lấy từ bắp chân của bạn thông qua một vết mổ trên da. Phòng xét nghiệm sẽ phân tích về khác biệt của dây thần kinh của bệnh Charcot-Marie-Tooth với các bệnh lý dây thần kinh khác.\n- Xét nghiệm gen: Những xét nghiệm này được thực hiện bằng cách lấy máu đi xét nghiệm. Xét nghiệm này có thể phát hiện những khiếm khuyết gen phổ biến gây nên bệnh Charcot-Marie-Tooth. Xét nghiệm gen có thể cung cấp thông tin cho người mắc bệnh để có thể kế hoạch hóa gia đình. Điều quan trọng là phải được tư vấn về di truyền trước khi làm xét nghiệm gen để bạn có thể biết được ưu và nhược điểm của xét nghiệm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Một số xét nghiệm chẩn đoán', 'content': ['Bác sĩ cũng có thể đề nghị các xét nghiệm sau đây. Những xét nghiệm này cung cấp thông tin về mức độ tổn thương thần kinh của bạn và những gì đã gây ra nó:', '- Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh: Xét nghiệm này đo cường độ và tốc độ tín hiệu điện truyền qua dây thần kinh của bạn. Các điện cực trên da sẽ dẫn các dòng điện nhỏ để kích thích thần kinh. Phản ứng chậm hoặc yếu có thể gợi ý một bệnh lý thần kinh, chẳng hạn như bệnh Charcot-Marie-Tooth.\n- Đo điện cơ (Electromyography: EMG): Một cây kim điện cực sẽ được đưa qua da đến cơ. Hoạt động điện được đo khi bạn thư giãn và khi bạn nhẹ nhàng co cơ. Bác sĩ có thể xác định được nơi tổn thương bằng cách thử tại nhiều cơ khác nhau.\n- Sinh thiết thần kinh: Một mảnh nhỏ của dây thần kinh ngoại biên lấy từ bắp chân của bạn thông qua một vết mổ trên da. Phòng xét nghiệm sẽ phân tích về khác biệt của dây thần kinh của bệnh Charcot-Marie-Tooth với các bệnh lý dây thần kinh khác.\n- Xét nghiệm gen: Những xét nghiệm này được thực hiện bằng cách lấy máu đi xét nghiệm. Xét nghiệm này có thể phát hiện những khiếm khuyết gen phổ biến gây nên bệnh Charcot-Marie-Tooth. Xét nghiệm gen có thể cung cấp thông tin cho người mắc bệnh để có thể kế hoạch hóa gia đình. Điều quan trọng là phải được tư vấn về di truyền trước khi làm xét nghiệm gen để bạn có thể biết được ưu và nhược điểm của xét nghiệm.']}]}, {'title': 'Cách điều trị bệnh Charcot-Marie-Tooth', 'content': ['Hiện tại vẫn chưa có cách để điều trị bệnh Charcot-Marie-Tooth. Nhưng nói chung, bệnh thường tiến triển chậm và không ảnh hưởng đến tuổi thọ. Một số phương pháp điều trị sau có thể giúp bạn kiểm soát bệnh Charcot-Marie-Tooth.', 'Sử dụng thuốc\nBệnh Charcot-Marie-Tooth đôi khi có thể gây đau do chuột rút hoặc tổn thương thần kinh. Nếu triệu chứng đau là vấn đề của bạn, bác sĩ có thể sẽ kê một toa thuốc giảm đau để kiểm soát triệu chứng đau đó.\n', 'Liệu pháp trị liệu\n- Vật lý trị liệu: Vật lý trị liệu có thể giúp tăng cường và kéo căng cơ bắp để ngăn ngừa quá trình cứng và mất cơ. Một chương trình tập thường bao gồm những bài tập tác động ít và các kỹ thuật kéo căng. Chương trình được huấn luyện bởi các nhà vật lý trị liệu và được thông qua bởi bác sĩ. Bắt đầu sớm và tập điều độ theo định kỳ, vật lý trị liệu có thể giúp ngăn ngừa bị khuyết tật.\n- Liệu pháp nghề nghiệp: Yếu ở tay và bàn tay có thể gây khó khăn trong động tác nắm và cử động ngón tay, chẳng hạn như viết hoặc thắt nút. Liệu pháp nghề nghiệp có thể giúp bằng cách sử dụng các thiết bị hỗ trợ. Chẳng hạn như quần áo có khóa thay vì nút.\n- Dụng cụ chỉnh hình: Nhiều người mắc bệnh Charcot-Marie-Tooth cần có sự trợ giúp của một số thiết bị chỉnh hình. Những thiết bị này sẽ giúp duy trì khả năng vận động hàng ngày và ngăn ngừa chấn thương. Nẹp chân và mắt cá chân có thể giúp ổn định khi đi bộ và leo cầu thang.\n', 'Phẫu thuật\nNếu dị tật bàn chân nghiêm trọng thì phẫu thuật sửa chữa ở chân có thể giúp giảm đau và cải thiện khả năng đi lại của bạn. Phẫu thuật không thể cải thiện những triệu chứng yếu cơ hoặc mất cảm giác.\n', 'Những phương pháp điều trị trong tương lai\nCác nhà nghiên cứu đang tìm ra một số liệu pháp tiềm năng mà một ngày nào đó, chúng có thể điều trị bệnh Charcot-Marie-Tooth. Các liệu pháp này bao gồm thuốc, liệu pháp gen và các quy trình in vitro có thể giúp ngăn ngừa bệnh này truyền sang thế hệ sau.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sử dụng thuốc', 'content': ['Bệnh Charcot-Marie-Tooth đôi khi có thể gây đau do chuột rút hoặc tổn thương thần kinh. Nếu triệu chứng đau là vấn đề của bạn, bác sĩ có thể sẽ kê một toa thuốc giảm đau để kiểm soát triệu chứng đau đó.']}, {'title': 'Liệu pháp trị liệu', 'content': ['- Vật lý trị liệu: Vật lý trị liệu có thể giúp tăng cường và kéo căng cơ bắp để ngăn ngừa quá trình cứng và mất cơ. Một chương trình tập thường bao gồm những bài tập tác động ít và các kỹ thuật kéo căng. Chương trình được huấn luyện bởi các nhà vật lý trị liệu và được thông qua bởi bác sĩ. Bắt đầu sớm và tập điều độ theo định kỳ, vật lý trị liệu có thể giúp ngăn ngừa bị khuyết tật.\n- Liệu pháp nghề nghiệp: Yếu ở tay và bàn tay có thể gây khó khăn trong động tác nắm và cử động ngón tay, chẳng hạn như viết hoặc thắt nút. Liệu pháp nghề nghiệp có thể giúp bằng cách sử dụng các thiết bị hỗ trợ. Chẳng hạn như quần áo có khóa thay vì nút.\n- Dụng cụ chỉnh hình: Nhiều người mắc bệnh Charcot-Marie-Tooth cần có sự trợ giúp của một số thiết bị chỉnh hình. Những thiết bị này sẽ giúp duy trì khả năng vận động hàng ngày và ngăn ngừa chấn thương. Nẹp chân và mắt cá chân có thể giúp ổn định khi đi bộ và leo cầu thang.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Nếu dị tật bàn chân nghiêm trọng thì phẫu thuật sửa chữa ở chân có thể giúp giảm đau và cải thiện khả năng đi lại của bạn. Phẫu thuật không thể cải thiện những triệu chứng yếu cơ hoặc mất cảm giác.']}, {'title': 'Những phương pháp điều trị trong tương lai', 'content': ['Các nhà nghiên cứu đang tìm ra một số liệu pháp tiềm năng mà một ngày nào đó, chúng có thể điều trị bệnh Charcot-Marie-Tooth. Các liệu pháp này bao gồm thuốc, liệu pháp gen và các quy trình in vitro có thể giúp ngăn ngừa bệnh này truyền sang thế hệ sau.']}]}, {'title': 'Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà dành cho người bệnh', 'content': ['Một số thói quen có thể ngăn ngừa các biến chứng do bệnh Charcot-Marie-Tooth và giúp bạn kiểm soát các ảnh hưởng của nó.', 'Bắt đầu sớm và thực hiện thường xuyên, các hoạt động tại nhà có thể giúp bảo vệ và giảm nhẹ bệnh:', '- Căng cơ thường xuyên: Căng cơ có thể giúp cải thiện, duy trì phạm vi vận động của khớp, giảm nguy cơ chấn thương. Nó cũng giúp ích trong việc cải thiện tính linh hoạt, khả năng thăng bằng và phối hợp. Nếu bạn mắc bệnh này, hãy căng cơ thường xuyên để ngăn ngừa hoặc giảm tình trạng biến dạng khớp do sự kéo cơ không đều trên xương.\n- Tập thể dục mỗi ngày:Tập thể dục mỗi ngày sẽ giữ cho xương và cơ của bạn chắc khỏe. Các bài tập, như đạp xe đạp, bơi lội, ít tạo áp lực lên cơ và khớp. Bằng cách tăng cường cơ bắp và xương, bạn có thể cải thiện khả năng thăng bằng và phối hợp, làm giảm nguy cơ bị té ngã.\n- Cải thiện sự ổn định của bạn: Yếu cơ có liên quan đến bệnh Charcot-Marie-Tooth có thể khiến bạn không đứng vững, dẫn đến té ngã và chấn thương nghiêm trọng. Đi bộ với gậy hoặc xe tập đi có thể tăng khả năng ổn định của bạn. Bật đèn vào ban đêm có thể giúp bạn tránh bị vấp ngã.', 'Chăm sóc bàn chân là vô cùng quan trọng\nBởi vì dị tật bàn chân và mất cảm giác nên chăm sóc bàn chân thường xuyên vô cùng quan trọng để giúp giảm nhẹ triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng:\n- Kiểm tra bàn chân: Kiểm tra bàn chân mỗi ngày để ngăn ngừa các vết chai, loét, vết thương và nhiễm trùng.\n- Chăm sóc móng tay của bạn: Cắt móng tay thường xuyên. Để tránh móng chân quặp ngược và gây nhiễm trùng, hãy cắt thẳng móng và tránh cắt vào cạnh móng. Người chuyên trị bệnh chân có thể cắt móng chân cho bạn nếu bạn có vấn đề về tuần hoàn, cảm giác và tổn thương thần kinh ở bàn chân.\n- Mang giày phù hợp: Chọn giày vừa vặn và có thể bảo vệ được bàn chân. Cân nhắc mang giày bốt hoặc giày cổ cao để hỗ trợ mắt cá chân. Nếu bạn bị dị tật bàn chân, chẳng hạn như ngón chân hình búa, hãy lựa chọn đôi giày được làm thủ công, phù hợp với bàn chân của bạn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chăm sóc bàn chân là vô cùng quan trọng', 'content': ['Bởi vì dị tật bàn chân và mất cảm giác nên chăm sóc bàn chân thường xuyên vô cùng quan trọng để giúp giảm nhẹ triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng:', '- Kiểm tra bàn chân: Kiểm tra bàn chân mỗi ngày để ngăn ngừa các vết chai, loét, vết thương và nhiễm trùng.\n- Chăm sóc móng tay của bạn: Cắt móng tay thường xuyên. Để tránh móng chân quặp ngược và gây nhiễm trùng, hãy cắt thẳng móng và tránh cắt vào cạnh móng. Người chuyên trị bệnh chân có thể cắt móng chân cho bạn nếu bạn có vấn đề về tuần hoàn, cảm giác và tổn thương thần kinh ở bàn chân.\n- Mang giày phù hợp: Chọn giày vừa vặn và có thể bảo vệ được bàn chân. Cân nhắc mang giày bốt hoặc giày cổ cao để hỗ trợ mắt cá chân. Nếu bạn bị dị tật bàn chân, chẳng hạn như ngón chân hình búa, hãy lựa chọn đôi giày được làm thủ công, phù hợp với bàn chân của bạn.']}]}, {'title': 'Hỗ trợ và ứng phó với bệnh', 'content': ['Các nhóm hỗ trợ, kết hợp với lời khuyên của bác sĩ, có thể có giá trị trong việc thích nghi với bệnh Charcot-Marie-Tooth. Các nhóm hỗ trợ gồm những người đang đối diện với những thử thách của căn bệnh. Tại đây, họ đưa ra những vấn đề họ đang gặp phải và cùng chia sẻ với nhau.', 'Dù bệnh Charcot-Marie-Tooth không gây ảnh hưởng đến tuổi thọ, nhưng đôi khi nó sẽ gây ảnh hưởng về chất lượng cuộc sống. Chính vì thế, nếu phát hiện có những triệu chứng nghi ngờ, hãy đến khám bác sĩ để điều trị những triệu chứng và nhận được sự tư vấn chăm sóc cho bàn chân của mình. Qua bài viết trên hi vọng bạn thấy bổ ích, hãy để lại phản hồi nhé!'], 'subsections': []}]
|
22
|
Bệnh cơ bẩm sinh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-co-bam-sinh-nguyen-nhan-chan-doan-va-dieu-tri/
|
disease
|
Bệnh cơ bẩm sinh: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['', 'Bệnh cơ bẩm sinh là một bệnh cơ hiếm gặp, chủ yếu xuất hiện khi sinh ra, di truyền, do khiếm khuyết gen. Có nhiều loại bệnh cơ bẩm sinh khác nhau, nhưng hầu hết đều có những đặc điểm chung, bao gồm giảm trương lực cơ và yếu. Bài viết dưới đây của ThS.BS Vũ Thành Đô sẽ giúp hiểu rõ hơn về về căn bệnh này.', 'Tổng quan về bệnh cơ bẩm sinh', '', 'Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh, bao gồm: khó khăn trong việc ăn, thở, cũng như các bệnh về xương, chẳng hạn như cong vẹo cột sống, loãng xương hoặc các vấn đề về hông. Các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh có thể không rõ ràng cho đến tuổi sơ sinh hoặc lớn hơn.', 'Để chat, gọi điện và đặt khám bác sĩ chuyên về Cơ Xương Khớp, tải ngay ứng dụng YouMed.', 'Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị cho bệnh cơ bẩm sinh. Dù chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, những tiến bộ gần đây của liệu pháp gen có thể hỗ trợ cho bệnh nhân. Chẳng hạn như: vật lý trị liệu, liệu pháp nghề nghiệp và liệu pháp nói. Ngoài ra, hỗ trợ dinh dưỡng và hỗ trợ hô hấp có thể có ích. Tư vấn di truyền có thể giúp đánh giá nguy cơ bệnh cơ bẩm sinh trong lần mang thai sau.', '']
|
['Tổng quan về bệnh cơ bẩm sinh', 'Triệu chứng của bệnh cơ bẩm sinh là gì?', 'Nguyên nhân nào gây nên bệnh cơ bẩm sinh?', 'Yếu tố nguy cơ mắc bệnh', 'Người mắc bệnh cơ bẩm sinh sẽ có những biến chứng gì?', 'Làm sao để phòng ngừa bệnh cơ bẩm sinh?', 'Làm thế nào để chẩn đoán bệnh cơ bẩm sinh?', 'Điều trị bệnh cơ bẩm sinh', 'Hỗ trợ đối với người bệnh']
|
[{'title': 'Triệu chứng của bệnh cơ bẩm sinh là gì?', 'content': ['', 'Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thay đổi tùy thuộc vào từng loại bệnh. Mức độ nặng của các dấu hiệu và triệu chứng cũng khác nhau, mặc dù bệnh thường ổn định hoặc chậm tiến triển.', 'Dấu hiệu bệnh cơ bẩm sinh\nCác dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh, bao gồm:\n- Giảm trương lực cơ.\n- Yếu cơ.\n- Khả năng vận động bị chậm lại.\n- Có những điểm yếu trên khuôn mặt.\n- Mí mắt sụp.\n- Chuột rút hoặc co thắt cơ.\n', 'Các loại bệnh cơ bẩm sinh\n- Bệnh lõi trung tâm: Bệnh này gây ra yếu cơ và các vấn đề về phát triển. Một số người có thể có phản ứng đáng kể với gây mê toàn thân (tăng thân nhiệt ác tính).\n- Bệnh cơ nhân trung tâm: Là những tình trạng hiếm gặp gây nên yếu cơ ở mặt, tay, chân và cơ mắt. Thậm chí có thể gây ra vấn đề về hô hấp.\n- Bệnh sợi cơ bẩm sinh: Các sợi nhỏ được tìm thấy trên mô cơ trong khi sinh thiết. Tình trạng này gây ra yếu cơ ở mặt, cổ, tay, chân và thân.\n- Bệnh cơ Nemaline: Bệnh cơ Nemaline là một trong những dạng bệnh cơ bẩm sinh phổ biến. Điều này gây ra yếu cơ ở mặt, cổ cánh tay và chân, và đôi khi gây vẹo cột sống. Nó cũng có thể gây ra vấn đề về hô hấp và ăn uống.\n- Bệnh đa nhân tố: Có nhiều loại và thường gây ra yếu cơ trầm trọng ở vùng tay, chân và vẹo cột sống.\n- Bệnh cơ Myotubular: Bệnh này hiếm gặp, chỉ xảy ra ở nam giới, gây nên yếu cơ và khó thở.\nBên cạnh đó, một số bệnh cơ hiếm gặp khác bao gồm: bệnh cơ do không bào tự thực, bệnh cơ giữ myosin và một số bệnh hiếm gặp khác.\n\n\n', 'Khi nào cần đến khám bác sĩ?\n\nBệnh cơ bẩm sinh thường được phát hiện khi sinh. Nhưng nếu bạn nhận thấy sự yếu trương lực cơ hoặc khả năng vận động bị chậm trong quá trình lớn lên của bé, hãy chia sẻ với bác sĩ của bạn về vấn đề bạn quan tâm.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Dấu hiệu bệnh cơ bẩm sinh', 'content': ['Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh, bao gồm:', '- Giảm trương lực cơ.\n- Yếu cơ.\n- Khả năng vận động bị chậm lại.\n- Có những điểm yếu trên khuôn mặt.\n- Mí mắt sụp.\n- Chuột rút hoặc co thắt cơ.']}, {'title': 'Các loại bệnh cơ bẩm sinh', 'content': ['- Bệnh lõi trung tâm: Bệnh này gây ra yếu cơ và các vấn đề về phát triển. Một số người có thể có phản ứng đáng kể với gây mê toàn thân (tăng thân nhiệt ác tính).\n- Bệnh cơ nhân trung tâm: Là những tình trạng hiếm gặp gây nên yếu cơ ở mặt, tay, chân và cơ mắt. Thậm chí có thể gây ra vấn đề về hô hấp.\n- Bệnh sợi cơ bẩm sinh: Các sợi nhỏ được tìm thấy trên mô cơ trong khi sinh thiết. Tình trạng này gây ra yếu cơ ở mặt, cổ, tay, chân và thân.\n- Bệnh cơ Nemaline: Bệnh cơ Nemaline là một trong những dạng bệnh cơ bẩm sinh phổ biến. Điều này gây ra yếu cơ ở mặt, cổ cánh tay và chân, và đôi khi gây vẹo cột sống. Nó cũng có thể gây ra vấn đề về hô hấp và ăn uống.\n- Bệnh đa nhân tố: Có nhiều loại và thường gây ra yếu cơ trầm trọng ở vùng tay, chân và vẹo cột sống.\n- Bệnh cơ Myotubular: Bệnh này hiếm gặp, chỉ xảy ra ở nam giới, gây nên yếu cơ và khó thở.', 'Bên cạnh đó, một số bệnh cơ hiếm gặp khác bao gồm: bệnh cơ do không bào tự thực, bệnh cơ giữ myosin và một số bệnh hiếm gặp khác.', '', '']}, {'title': 'Khi nào cần đến khám bác sĩ?', 'content': ['', 'Bệnh cơ bẩm sinh thường được phát hiện khi sinh. Nhưng nếu bạn nhận thấy sự yếu trương lực cơ hoặc khả năng vận động bị chậm trong quá trình lớn lên của bé, hãy chia sẻ với bác sĩ của bạn về vấn đề bạn quan tâm.', '']}]}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây nên bệnh cơ bẩm sinh?', 'content': ['', 'Bệnh cơ bẩm sinh thường do một hoặc nhiều bất thường về gen kiểm soát sự phát triển của cơ.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ mắc bệnh', 'content': ['', 'Hiện nay, chỉ có một yếu tố nguy cơ được biết đến gây nên bệnh cơ bẩm sinh. Đó là có quan hệ huyết thống với cha hoặc mẹ (hoặc cả hai) có mang gen đột biến gây nên bệnh này.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Người mắc bệnh cơ bẩm sinh sẽ có những biến chứng gì?', 'content': ['', 'Bệnh nhược cơ bẩm sinh có liên quan đến một số biến chứng, chẳng hạn như:', '- Giảm khả năng vận động.\n- Vẹo cột sống.\n- Viêm phổi.\n- Suy hô hấp.\n- Vấn đề về ăn uống.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Làm sao để phòng ngừa bệnh cơ bẩm sinh?', 'content': ['', 'Rất tiếc là hiện nay vẫn không có cách nào để ngăn ngừa bệnh cơ bẩm sinh. Nếu bạn có nguy cơ cao sẽ truyền gen bệnh sang con, bạn sẽ cần tham khảo ý kiến về tư vấn di truyền trước khi mang thai.', 'Một nhà tư vấn di truyền có thể giúp bạn biết cơ hội sinh ra con bị bệnh này là bao nhiêu. Họ cũng có thể giải thích về các xét nghiệm tiền sản và những ưu, nhược điểm của xét nghiệm.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Làm thế nào để chẩn đoán bệnh cơ bẩm sinh?', 'content': ['', 'Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ của bạn sẽ khảo sát về bệnh sử của bạn và gia đình bạn. Họ sẽ tiến hành kiểm tra thể chất và thần kinh để tìm ra nguyên nhân gây yếu cơ và loại trừ các tình trạng khác. Bác sĩ có thể tiến hành một số xét nghiệm để chẩn đoán bệnh cơ bẩm sinh.', '- Xét nghiệm máu. Xét nghiệm có thể được đề nghị để phát hiện một loại enzyme gọi là creatine kinase.\n- Đo điện cơ (EMG). Xét nghiệm này giúp đo hoạt động điện bên trong cơ bắp.\n- Xét nghiệm gen. Có thể được đề nghị để xác định một đột biến cụ thể ở một gen nhất định.\n- Sinh thiết cơ. Một chuyên gia sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ cơ của bạn (sinh thiết và xét nghiệm nó).', '', 'Chẩn đoán tiền sản\n\nNếu bạn có tiền sử gia đình bị bệnh cơ bẩm sinh, bạn có thể lựa chọn làm xét nghiệm tiền sản xâm lấn tối thiểu. Sinh thiết gai nhau có thể được thực hiện sau tuần thứ 11 của thai kỳ. Chọc dịch màng ối có thể được thực hiện sau 15 tuần, và thử nghiệm di truyền trước sinh có thể được thực hiện ngay sau đó.\nNguy cơ sảy thai liên quan đến các xét nghiệm này là bé hơn 1%.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Chẩn đoán tiền sản', 'content': ['', 'Nếu bạn có tiền sử gia đình bị bệnh cơ bẩm sinh, bạn có thể lựa chọn làm xét nghiệm tiền sản xâm lấn tối thiểu. Sinh thiết gai nhau có thể được thực hiện sau tuần thứ 11 của thai kỳ. Chọc dịch màng ối có thể được thực hiện sau 15 tuần, và thử nghiệm di truyền trước sinh có thể được thực hiện ngay sau đó.', 'Nguy cơ sảy thai liên quan đến các xét nghiệm này là bé hơn 1%.', '']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh cơ bẩm sinh', 'content': ['', 'Điều đáng tiếc là bệnh cơ bẩm sinh không thể chữa khỏi. Tuy nhiên, các bác sĩ có thể giúp bạn kiểm soát bệnh và triệu chứng. Điều trị có thể bao gồm một số lựa chọn sau:', '', '- Tư vấn di truyền. Tư vấn di truyền có thể giúp bạn hiểu được sự di truyền của bệnh này.\n- Thuốc. Thuốc có thể giúp điều trị các triệu chứng của một số bệnh cơ. Ví dụ, thuốc albuterol (Proair HFA, Ventolin HFA, …) có thể giúp ích trong một số bệnh cơ bẩm sinh.\n- Hỗ trợ dinh dưỡng và hô hấp. Hỗ trợ dinh dưỡng và hô hấp cần thiết khi tình trạng bệnh tiến triển.\n- Điều trị bằng chỉnh hình. Thiết bị hỗ trợ chỉnh hình và các cách điều trị khác, chẳng hạn như phẫu thuật để điều chỉnh hoặc cải thiện chứng vẹo cột sống, có thể hữu ích.\n- Vật lý trị liệu, liệu pháp nghề nghiệp và liệu pháp nói. Có thể giúp kiểm soát các triệu chứng. Tập thể dục aerobic, bơi lội và đi bộ, có thể giúp duy trì sức khỏe và khả năng vận động. Một số bài tập tăng cường sức cơ cũng có thể hữu ích.\n- Liệu pháp hô hấp. Một số bệnh nhân cần hỗ trợ hô hấp hoặc điều trị hô hấp.', 'Xem thêm: Vật lí trị liệu: Một phương pháp chữa đau lưng không dùng thuốc', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Hỗ trợ đối với người bệnh', 'content': ['', 'Khi bạn biết con bạn bị bệnh cơ bẩm sinh, bạn có thể trải qua một loạt các cảm xúc, tức giận, sợ hãi, lo lắng, buồn phiền và cảm giác tội lỗi. Bạn có thể không biết những gì có thể mong đợi, và bạn có thể lo lắng về khả năng chăm sóc cho bé. Cách giải quyết tốt nhất cho nỗi sợ hãi và lo lắng đó là tìm kiếm thông tin và sự hỗ trợ.', 'Hãy cân nhắc những điều sau đây để chuẩn bị cho bản thân và để chăm sóc bé:', '- Tìm một đội ngũ những chuyên gia đáng tin cậy: Bạn sẽ cần đưa ra quyết định quan trọng về giáo dục và điều trị của bé. Hãy tìm những nhà chăm sóc sức khỏe, giáo viên và nhà trị liệu mà bạn tin tưởng. Họ có thể giúp ích rất nhiều trong việc hỗ trợ bạn chăm sóc bé.\n- Tìm kiếm những gia đình khác đang đối mặt với những vấn đề tương tự: Hỏi bác sĩ của bạn về những gia đình có con mắc bệnh cơ bẩm sinh. Bạn cũng có thể tìm kiếm những nhóm trên internet. Gia đình và bạn bè cũng có thể là điểm tựa để thấu hiểu và hỗ trợ bạn.', 'Nếu bạn chưa có con và lo lắng về bệnh này, hãy đến với YouMed. Tại đây bạn sẽ được hỗ trợ để sắp xếp lịch khám và tư vấn tiền sản, từ đó có thể đưa ra các quyết định của mình.', ''], 'subsections': []}]
|
23
|
Bệnh cơ tim phì đại
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-co-tim-phi-dai-nguyen-nhan-trieu-chung-va-dieu-tri/
|
disease
|
Bệnh cơ tim phì đại: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Bệnh cơ tim phì đại là một bệnh di truyền làm cho cơ tim bị dày lên quá mức. Các tế bào tim cũng bất thường về cách sắp xếp không tổ chức với tình trạng bị xơ hóa giữa các tế bào. Ngoài ra, tình trạng bệnh cũng làm cho van hai lá của tim bị ảnh hưởng theo dẫn đến áp lực buồng tim tăng cao.', 'Tỷ lệ mắc bệnh cơ tim phì đại trong dân số là khoảng 1/500 người. Hầu hết bệnh nhân mắc bệnh không có biểu hiệu triệu chứng và không có nguy cơ phát triển thành các biến chứng bất lợi. Tuy nhiên, trong số những bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng, những phàn nàn phổ biến nhất bao gồm: đau ngực, khó thở khi gắng sức, mệt mỏi, choáng váng và đánh trống ngực. Một số rất nhỏ bệnh nhân có nguy cơ đột tử, thường xảy ra ở bệnh nhân trẻ tuổi.']
|
['Sơ lược về chức năng của tim', 'Bệnh cơ tim phì đại được hình thành như thế nào?', 'Triệu chứng của bệnh cơ tim phì đại', 'Bệnh cơ tim phì đại được chẩn đoán như thế nào?', 'Bệnh cơ tim phì đại có thể gây ra biến chứng gì?', 'Bệnh cơ tim phì đại được điều trị như thế nào?']
|
[{'title': 'Sơ lược về chức năng của tim', 'content': ['Tim về cơ bản hoạt động như một cái máy bơm có bốn ngăn bao gồm: hai ngăn trên được gọi là tâm nhĩ phải và trái; và hai ngăn dưới được gọi là tâm thất phải và trái.', 'Dòng máu không có oxy sẽ trở lại tim từ cơ thể và chảy vào tâm nhĩ phải rồi vào tâm thất phải qua van ba lá. Từ đây, tâm thất phải sẽ bóp máu đến phổi để bổ sung oxy cho máu. Sau đó máu trở về tim qua tâm nhĩ trái và qua van hai lá đến tâm thất trái. Cuối cùng, tâm thất trái bóp máu vào động mạch chủ để cung cấp máu giàu oxy cho toàn bộ cơ quan và các mô trong cơ thể.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh cơ tim phì đại được hình thành như thế nào?', 'content': ['Đột biến gen di truyền\nBệnh cơ tim phì đại là đột biến ở một trong số các gen mã hóa cấu trúc của tim. Đột biến gen của bệnh cơ tim phì đại mang tính trạng trội.\nĐiều này có nghĩa là có 50% khả năng cha mẹ mắc bệnh sẽ truyền gen bất thường cho con. Tuy nhiên, không phải tất cả các thành viên trong gia đình thừa hưởng gen đột biến đều sẽ phát triển thành bệnh.\nNam và nữ đều có khả năng kế thừa gen đột biến như nhau. Nếu một đứa trẻ nhận gen đột biến, thì thời kỳ có khả năng cao nhất mà bệnh sẽ phát triển là ở tuổi dậy thì. Tuy vậy chúng ta không thể dự đoán chính xác mức độ nghiêm trọng của bệnh tim sẽ phát triển như thế nào.\nNgoài ra, độ dày của cơ tim phát triển cuối tuổi vị thành niên sẽ là độ dày kéo dài suốt đời. Vì lý do này, các yếu tố khác liên quan đến bệnh, bao gồm chức năng của cơ tim và sự cản trở dòng máu ra khỏi tim, có thể gây ra các triệu chứng bất cứ lúc nào trong suốt cuộc đời của bệnh nhân.\n', 'Hình thành bệnh\nBệnh cơ tim phì đại sẽ làm cho các thành cơ của tâm thất trái dày lên. Vị trí và hình thái của dày vách đa dạng, đa số bệnh nhân sẽ dày phần dưới của vách liên thất (vách cơ chia 2 buồng thất).\nTâm thất có chức năng dãn ra để nhận máu từ nhĩ thất rồi co bóp để đẩy máu ra ngoài tim. Khi thành tâm thất trái dày lên, chức năng dãn buồng thất bị suy giảm, làm cho lưu lượng máu vào tâm thất bị hạn chế.\nVan hai lá cũng có thể chuyển động bất thường và tiếp xúc với vách ngăn dày trong giai đoạn tống máu ra khỏi tim. Hậu quả có thể gây tắc nghẽn máu chảy ra khỏi tâm thất trái. Điều này có thể dẫn đến áp suất cao hơn bình thường trong tâm thất trái và sự tham gia của van hai lá cũng có thể ngăn van đóng hoàn toàn và cho phép máu rò rỉ qua lỗ mở và trở lại tâm nhĩ trái (được gọi là trào ngược van hai lá).\n'], 'subsections': [{'title': 'Đột biến gen di truyền', 'content': ['Bệnh cơ tim phì đại là đột biến ở một trong số các gen mã hóa cấu trúc của tim. Đột biến gen của bệnh cơ tim phì đại mang tính trạng trội.', 'Điều này có nghĩa là có 50% khả năng cha mẹ mắc bệnh sẽ truyền gen bất thường cho con. Tuy nhiên, không phải tất cả các thành viên trong gia đình thừa hưởng gen đột biến đều sẽ phát triển thành bệnh.', 'Nam và nữ đều có khả năng kế thừa gen đột biến như nhau. Nếu một đứa trẻ nhận gen đột biến, thì thời kỳ có khả năng cao nhất mà bệnh sẽ phát triển là ở tuổi dậy thì. Tuy vậy chúng ta không thể dự đoán chính xác mức độ nghiêm trọng của bệnh tim sẽ phát triển như thế nào.', 'Ngoài ra, độ dày của cơ tim phát triển cuối tuổi vị thành niên sẽ là độ dày kéo dài suốt đời. Vì lý do này, các yếu tố khác liên quan đến bệnh, bao gồm chức năng của cơ tim và sự cản trở dòng máu ra khỏi tim, có thể gây ra các triệu chứng bất cứ lúc nào trong suốt cuộc đời của bệnh nhân.']}, {'title': 'Hình thành bệnh', 'content': ['Bệnh cơ tim phì đại sẽ làm cho các thành cơ của tâm thất trái dày lên. Vị trí và hình thái của dày vách đa dạng, đa số bệnh nhân sẽ dày phần dưới của vách liên thất (vách cơ chia 2 buồng thất).', 'Tâm thất có chức năng dãn ra để nhận máu từ nhĩ thất rồi co bóp để đẩy máu ra ngoài tim. Khi thành tâm thất trái dày lên, chức năng dãn buồng thất bị suy giảm, làm cho lưu lượng máu vào tâm thất bị hạn chế.', 'Van hai lá cũng có thể chuyển động bất thường và tiếp xúc với vách ngăn dày trong giai đoạn tống máu ra khỏi tim. Hậu quả có thể gây tắc nghẽn máu chảy ra khỏi tâm thất trái. Điều này có thể dẫn đến áp suất cao hơn bình thường trong tâm thất trái và sự tham gia của van hai lá cũng có thể ngăn van đóng hoàn toàn và cho phép máu rò rỉ qua lỗ mở và trở lại tâm nhĩ trái (được gọi là trào ngược van hai lá).']}]}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh cơ tim phì đại', 'content': ['Đa số bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại không có hoặc có ít triệu chứng. Trong một số trường hợp, các triệu chứng chỉ được có khi tập thể dục hoặc khi gắng sức. Các triệu chứng có thể xảy ra trong tuổi dậy thì, khi cơ tim phát triển phì đại. Tuy nhiên triệu chứng thường xuất hiện ở tuổi trung niên. Trong một tỷ lệ nhỏ hơn các trường hợp, các triệu chứng có thể không xảy ra cho đến cuối đời.', 'Tuổi phát triển các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Ngoài ra, các triệu chứng thường xuất hiện và rồi biến mất, bệnh nhân thường khai báo có ngày và tuần cảm thấy tốt (không hoặc ít triệu chứng) sau đó lại có những ngày và tuần với nhiều phàn nàn (có triệu chứng).', 'Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm:', '- Khó thở khi gắng sức hoặc khi nghỉ ngơi.\n- Ngất xỉu hoặc choáng váng.\n- Đánh trống ngực (cảm nhận rõ nhịp đập của tim hoặc cảm thấy tim đập “mạnh”).\n- Chóng mặt khi ngồi hoặc đứng lên.\n- Mệt mỏi do gắng sức hoặc cảm thấy kiệt sức khi vận động.\n- Phù chân.', 'Bệnh nhân không có hoặc có ít triệu chứng thường có tiên lượng tốt hơn những bệnh nhân có các triệu chứng nặng nề. Tuy nhiên, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng không nhất thiết có tương quan với mức độ liên quan đến biến chứng tim hoặc nguy cơ đột tử.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh cơ tim phì đại được chẩn đoán như thế nào?', 'content': ['Điện tâm đồ (ECG)\nĐiện tâm đồ (ECG) là một bản ghi lại hoạt động điện của tim. Nó có thể giúp xác định xem có bất thường trong dẫn truyền điện, dày lên hoặc có tổn thương cơ tim hay không. Điện tâm đồ là bất thường ở 90% bệnh nhân bị cơ tim phì đại.\n', 'Xquang ngực\nBình thường hoặc có hình ảnh lớn thất trái.\n', 'Siêu âm tim\nĐây là phương pháp quan trọng để chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại.\nSiêu âm tim sử dụng sóng siêu âm (sóng âm tần số cao) để đo độ dày cơ của tâm thất trái và chuyển động của thành tâm thất, kích thước của các buồng tim, chức năng của van tim, và dòng chảy của máu trong tim.\n', 'Thông tim và chụp mạch máu\nDo siêu âm tim là một phương tiện không xâm lấn và độ tin cậy cao. Vì vậy, thông tim và chụp mạch máu chỉ sử dụng ở một số ít bệnh nhân chọn lọc và hiếm khi dùng để chẩn đoán.\n', 'Đánh giá tầm soát bệnh cơ tim phì đại\nVì căn bệnh này có thể truyền từ cha mẹ sang con, nên việc tầm soát được khuyến nghị cho tất cả người thân cấp ruột thịt của bất kỳ ai được chẩn đoán mắc bệnh, bao gồm anh chị em ruột và cha mẹ.\nSau đây là các khuyến nghị để đánh giá:\n- Tiền sử bệnh, khám sức khỏe, điện tâm đồ và siêu âm tim.\n- Dày thành tim thường không xuất hiện cho đến tuổi vị thành niên, do đó không tầm soát ở trẻ em dưới 12 tuổi trừ khi trẻ có các triệu chứng, có tiền sử gia đình nguy cơ cao hoặc trẻ đang tham gia các môn thể thao có cường độ cao.\n- Tầm soát và đánh giá cần được lặp lại mỗi năm một lần từ 12 đến 18 tuổi.\n- Người lớn (> 18 tuổi) với siêu âm tim bình thường nên kiểm tra khoảng ba đến năm năm một lần.\n- Bệnh cơ tim phì đại có sẵn xét nghiệm di truyền. Tuy nhiên chi phí lại tốn kém và kết quả không phải lúc nào cũng giúp xác định xem một người có phát triển bệnh hay không và khi nào có biểu hiện bệnh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điện tâm đồ (ECG)', 'content': ['Điện tâm đồ (ECG) là một bản ghi lại hoạt động điện của tim. Nó có thể giúp xác định xem có bất thường trong dẫn truyền điện, dày lên hoặc có tổn thương cơ tim hay không. Điện tâm đồ là bất thường ở 90% bệnh nhân bị cơ tim phì đại.']}, {'title': 'Xquang ngực', 'content': ['Bình thường hoặc có hình ảnh lớn thất trái.']}, {'title': 'Siêu âm tim', 'content': ['Đây là phương pháp quan trọng để chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại.', 'Siêu âm tim sử dụng sóng siêu âm (sóng âm tần số cao) để đo độ dày cơ của tâm thất trái và chuyển động của thành tâm thất, kích thước của các buồng tim, chức năng của van tim, và dòng chảy của máu trong tim.']}, {'title': 'Thông tim và chụp mạch máu', 'content': ['Do siêu âm tim là một phương tiện không xâm lấn và độ tin cậy cao. Vì vậy, thông tim và chụp mạch máu chỉ sử dụng ở một số ít bệnh nhân chọn lọc và hiếm khi dùng để chẩn đoán.']}, {'title': 'Đánh giá tầm soát bệnh cơ tim phì đại', 'content': ['Vì căn bệnh này có thể truyền từ cha mẹ sang con, nên việc tầm soát được khuyến nghị cho tất cả người thân cấp ruột thịt của bất kỳ ai được chẩn đoán mắc bệnh, bao gồm anh chị em ruột và cha mẹ.', 'Sau đây là các khuyến nghị để đánh giá:', '- Tiền sử bệnh, khám sức khỏe, điện tâm đồ và siêu âm tim.\n- Dày thành tim thường không xuất hiện cho đến tuổi vị thành niên, do đó không tầm soát ở trẻ em dưới 12 tuổi trừ khi trẻ có các triệu chứng, có tiền sử gia đình nguy cơ cao hoặc trẻ đang tham gia các môn thể thao có cường độ cao.\n- Tầm soát và đánh giá cần được lặp lại mỗi năm một lần từ 12 đến 18 tuổi.\n- Người lớn (> 18 tuổi) với siêu âm tim bình thường nên kiểm tra khoảng ba đến năm năm một lần.\n- Bệnh cơ tim phì đại có sẵn xét nghiệm di truyền. Tuy nhiên chi phí lại tốn kém và kết quả không phải lúc nào cũng giúp xác định xem một người có phát triển bệnh hay không và khi nào có biểu hiện bệnh.']}]}, {'title': 'Bệnh cơ tim phì đại có thể gây ra biến chứng gì?', 'content': ['Tùy thuộc một phần vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, một số bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại phát triển các biến chứng sau:', '- Suy tim.\n- Đột quỵ.\n- Rối loạn nhịp tim.\n- Nhiễm trùng van tim (viêm nội tâm mạc nhiễm trùng).\n- Đột tử do tim.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh cơ tim phì đại được điều trị như thế nào?', 'content': ['Không có cách chữa khỏi bệnh cơ tim phì đại. Tuy nhiên, một số phương pháp điều trị sẽ làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Với mục tiêu phần lớn bệnh nhân có bệnh cơ tim phì đại đều có cơ hội đạt được tuổi thọ và chất lượng cuộc sống gần như bình thường.', 'Điều trị có thể được khuyến nghị để:', '- Giảm các triệu chứng của suy tim như khó thở, đau ngực, tim đập mạnh (đánh trống ngực)\n- Loại bỏ cơ thừa từ vách liên thất để cải thiện lưu lượng máu ra khỏi tim và giảm áp lực trong tim\n- Điều trị nhịp tim bất thường và/hoặc giảm nguy cơ đột tử', 'Phương pháp điều trị tối ưu phụ thuộc vào tình trạng mỗi cá nhân.', 'Thói quen và lối sống\nTránh mất nước: Những người mắc bệnh cơ tim phì đại nên cố gắng duy trì sự cân bằng lượng dịch ổn định trong cơ thể. Tránh các trường hợp cơ thể bị mất nước mà không bổ sung lượng nước đầy đủ như khi bị tiêu chảy, không uống đủ nước.\nHạn chế hoạt động nhất định: Bất kỳ ai có bệnh cơ tim phì đại nên cần được tư vấn bởi bcs sỹ về sự an toàn của mức độ tập thể dục. Hầu hết những người có bệnh được khuyến cáo nên tránh tham gia vào hầu hết các môn thể thao hoặc công việc có cường độ vận động cao.\n', 'Thuốc\nThuốc được sử dụng giúp giảm co bóp cơ tim và chậm nhịp tim để tim có thể bơm máu tốt hơn.\nThuốc để điều trị bệnh cơ tim phì đại và các triệu chứng của nó có thể bao gồm:\n- Thuốc chẹn beta như metoprolol, propranolol, hoặc atenolol.\n- Thuốc chẹn kênh canxi như verapamil, hoặc diltiazem.\n- Thuốc điều trị nhịp tim như amiodarone hoặc disopyramide.\n- Thuốc kháng đông như warfarin để ngăn ngừa cục máu đông nếu bị rung nhĩ.\n', 'Phẫu thuật\nCắt cơ tim vùng vách thất: Phẫu thuật loại bỏ một phần cơ vách ngăn (vách thất) giữa các buồng tim. Phẫu thuật này giúp cải thiện lưu lượng máu ra khỏi tim và giảm dòng chảy ngược của máu qua van hai lá (trào ngược van hai lá).\nCắt cơ tim vùng vách thất ưu tiên cho suy tim biểu hiện nặng ( khó thở xuất hiện ngay cả khi vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi) kèm nghẽn buồng tống thất trái.\n', 'Huỷ cơ tim vùng vách bằng cồn\nThủ thuật này phá hủy cơ tim dày bằng cồn 95%.\nCồn 95% được tiêm vào nhánh xuyên lớn vùng vách liên.\nBiến chứng có thể xảy ra là gây loạn nhịp thất, đòi hỏi phải cấy máy tạo nhịp tim.\n', 'Cấy máy khử rung tim cấy (ICD)\nICD là một thiết bị nhỏ liên tục theo dõi nhịp tim. Nó được cấy vào ngực như một máy điều hòa nhịp tim. Nếu rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng xảy ra, ICD cung cấp các cú sốc điện được hiệu chỉnh chính xác để khôi phục nhịp tim bình thường.\nICD đã được chứng minh là có thể giúp ngăn ngừa đột tử do tim, xảy ra ở một số ít người bị bệnh cơ tim phì đại.\nBệnh cơ tim phì đại tuy gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên với các phương pháp điều trị tim mạch hiện đại hiện nay, tỷ lệ tử vong do bệnh là rất thấp. Thật vậy, đại đa số bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại có tuổi thọ bình thường mà không có bất kỳ triệu chứng hạn chế đáng kể nào.\nTuy nhiên, một số ít bệnh lại có nguy cơ có các biến chứng bao gồm suy tim và đột tử. Nguy cơ biến chứng tim khác nhau giữa các gia đình khác nhau và giữa các thành viên trong một gia đình. Vì thế, mục tiêu chính của quá trình chẩn đoán và đánh giá bệnh là xác định những bệnh nhân có nhiều khả năng phát triển biến chứng nhất để có thể đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thói quen và lối sống', 'content': ['Tránh mất nước: Những người mắc bệnh cơ tim phì đại nên cố gắng duy trì sự cân bằng lượng dịch ổn định trong cơ thể. Tránh các trường hợp cơ thể bị mất nước mà không bổ sung lượng nước đầy đủ như khi bị tiêu chảy, không uống đủ nước.', 'Hạn chế hoạt động nhất định: Bất kỳ ai có bệnh cơ tim phì đại nên cần được tư vấn bởi bcs sỹ về sự an toàn của mức độ tập thể dục. Hầu hết những người có bệnh được khuyến cáo nên tránh tham gia vào hầu hết các môn thể thao hoặc công việc có cường độ vận động cao.']}, {'title': 'Thuốc', 'content': ['Thuốc được sử dụng giúp giảm co bóp cơ tim và chậm nhịp tim để tim có thể bơm máu tốt hơn.', 'Thuốc để điều trị bệnh cơ tim phì đại và các triệu chứng của nó có thể bao gồm:', '- Thuốc chẹn beta như metoprolol, propranolol, hoặc atenolol.\n- Thuốc chẹn kênh canxi như verapamil, hoặc diltiazem.\n- Thuốc điều trị nhịp tim như amiodarone hoặc disopyramide.\n- Thuốc kháng đông như warfarin để ngăn ngừa cục máu đông nếu bị rung nhĩ.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Cắt cơ tim vùng vách thất: Phẫu thuật loại bỏ một phần cơ vách ngăn (vách thất) giữa các buồng tim. Phẫu thuật này giúp cải thiện lưu lượng máu ra khỏi tim và giảm dòng chảy ngược của máu qua van hai lá (trào ngược van hai lá).', 'Cắt cơ tim vùng vách thất ưu tiên cho suy tim biểu hiện nặng ( khó thở xuất hiện ngay cả khi vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi) kèm nghẽn buồng tống thất trái.']}, {'title': 'Huỷ cơ tim vùng vách bằng cồn', 'content': ['Thủ thuật này phá hủy cơ tim dày bằng cồn 95%.', 'Cồn 95% được tiêm vào nhánh xuyên lớn vùng vách liên.', 'Biến chứng có thể xảy ra là gây loạn nhịp thất, đòi hỏi phải cấy máy tạo nhịp tim.']}, {'title': 'Cấy máy khử rung tim cấy (ICD)', 'content': ['ICD là một thiết bị nhỏ liên tục theo dõi nhịp tim. Nó được cấy vào ngực như một máy điều hòa nhịp tim. Nếu rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng xảy ra, ICD cung cấp các cú sốc điện được hiệu chỉnh chính xác để khôi phục nhịp tim bình thường.', 'ICD đã được chứng minh là có thể giúp ngăn ngừa đột tử do tim, xảy ra ở một số ít người bị bệnh cơ tim phì đại.', 'Bệnh cơ tim phì đại tuy gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên với các phương pháp điều trị tim mạch hiện đại hiện nay, tỷ lệ tử vong do bệnh là rất thấp. Thật vậy, đại đa số bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại có tuổi thọ bình thường mà không có bất kỳ triệu chứng hạn chế đáng kể nào.', 'Tuy nhiên, một số ít bệnh lại có nguy cơ có các biến chứng bao gồm suy tim và đột tử. Nguy cơ biến chứng tim khác nhau giữa các gia đình khác nhau và giữa các thành viên trong một gia đình. Vì thế, mục tiêu chính của quá trình chẩn đoán và đánh giá bệnh là xác định những bệnh nhân có nhiều khả năng phát triển biến chứng nhất để có thể đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.']}]}]
|
24
|
Bệnh cầu thận màng
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-cau-than-mang-trieu-chung-chan-doan-va-dieu-tri/
|
disease
|
Bệnh cầu thận màng: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Bạn được bác sĩ chẩn đoán bệnh cầu thận màng và muốn tìm hiểu thêm về bệnh của mình? Bạn thường xuyên bị phù chân và tăng cân? Bài viết dưới đây của ThS.BS Vũ Thành Đô sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về bệnh cầu thận màng.', '']
|
['1. Bệnh cầu thận màng là gì?', '2. Nguyên nhân', '3. Triệu chứng của bệnh cầu thận màng', '4. Chẩn đoán', '5. Điều trị']
|
[{'title': 'Bệnh cầu thận màng là gì?', 'content': ['', 'Bệnh lý màng lọc cầu thận (hay còn gọi là bệnh cầu thận màng) xảy ra khi các mạch máu nhỏ trong thận (cầu thận), cấu trúc có chức năng lọc chất thải từ máu, bị tổn thương và dày lên. Kết quả là, các protein rò rỉ từ các mạch máu bị tổn thương vào nước tiểu (protein niệu). Đối với nhiều người, việc mất protein qua nước tiểu gây ra các dấu hiệu và triệu chứng được gọi là hội chứng thận hư.', '', 'Trong những trường hợp nhẹ, bệnh cầu thận màng có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Khi sự rò rỉ protein tăng lên, nguy cơ tổn thương thận lâu dài cũng tăng theo. Trong nhiều trường hợp, bệnh có thể dẫn đến suy thận. Không có cách điều trị hoàn toàn cho bệnh cầu thận màng, nhưng điều trị tốt có thể giúp giảm protein niệu và có tiên lượng tốt về sau.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân', 'content': ['', 'Thông thường, bệnh cầu thận màng là hậu quả của các phản ứng miễn dịch tự miễn. Hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận nhầm mô khỏe mạnh là mô ngoại lai và tấn công nó bằng các chất được gọi là tự kháng thể. Các tự kháng thể này nhắm vào một số protein nhất định thuộc hệ thống lọc của thận (cầu thận). Đây được gọi là bệnh lý cầu thận màng nguyên phát.', '', 'Đôi khi, bệnh cầu thận màng do các nguyên nhân khác gây ra. Khi điều này xảy ra, nó được gọi là bệnh cầu thận màng thứ phát. Nguyên nhân có thể bao gồm:', '', '- Bệnh tự miễn. Chẳng hạn như lupus ban đỏ hệ thống.\n- Nhiễm siêu vi. Nhiễm viêm gan B, viêm gan C hoặc giang mai.\n- Một số loại thuốc. Chẳng hạn như thuốc kháng viêm không steroid.\n- Các bệnh lý ung thư như ung thư máu.', '', 'Bệnh cầu thận màng cũng có thể xảy ra cùng với các bệnh thận khác, chẳng hạn như bệnh thận do đái tháo đường và viêm cầu thận tiến triển nhanh.', '', 'Các yếu tố nguy cơ\n\nCác tác nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cầu thận màng bao gồm:\n\n- Những bệnh lý có thể làm tổn thương thận của bạn. Một số bệnh và tình trạng nhất định làm tăng nguy cơ phát triển bệnh cầu thận màng, chẳng hạn như lupus và các bệnh tự miễn dịch khác.\n- Sử dụng một số loại thuốc. Ví dụ về các loại thuốc có thể gây ra bệnh cầu thận màng bao gồm thuốc kháng viêm không steroid.\n- Tiếp xúc với một số tác nhân gây nhiễm trùng. Ví dụ về các bệnh nhiễm trùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận màng bao gồm viêm gan B, viêm gan C và giang mai.\n- Yếu tố di truyền. Một số yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ mắc bệnh cầu thận màng.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Các yếu tố nguy cơ', 'content': ['', 'Các tác nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cầu thận màng bao gồm:', '', '- Những bệnh lý có thể làm tổn thương thận của bạn. Một số bệnh và tình trạng nhất định làm tăng nguy cơ phát triển bệnh cầu thận màng, chẳng hạn như lupus và các bệnh tự miễn dịch khác.\n- Sử dụng một số loại thuốc. Ví dụ về các loại thuốc có thể gây ra bệnh cầu thận màng bao gồm thuốc kháng viêm không steroid.\n- Tiếp xúc với một số tác nhân gây nhiễm trùng. Ví dụ về các bệnh nhiễm trùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận màng bao gồm viêm gan B, viêm gan C và giang mai.\n- Yếu tố di truyền. Một số yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ mắc bệnh cầu thận màng.', '']}]}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh cầu thận màng', 'content': ['', 'Bệnh có thể phát triển dần dần, vì vậy bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Khi bạn dần dần mất protein từ máu qua nước tiểu, bạn có thể bị sưng phù ở chân và mắt cá chân. Bạn cũng có thể tăng cân do dịch thoát ra khỏi mạch máu. Nhiều người bị phù nhiều ngay từ khi mới khởi phát bệnh. Nhưng có những người không có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào cho đến khi bệnh thận tiến triển nặng.', '', 'Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cầu thận màng bao gồm:', '', '- Sưng phù ở chân và mắt cá chân.\n- Tăng cân.\n- Mệt mỏi.\n- Kém ăn.\n- Nước tiểu có nhiều bọt.\n- Tăng cholesteron và lipid máu.\n- Xuất hiện protein trong nước tiểu. Thành phần protein này ngày càng tăng dần.\n- Giảm protein trong máu, đặc biệt là albumin máu.', '', 'Bạn cần đến gặp bác sĩ ngay khi có các triệu chứng sau:', '', '- Có máu trong nước tiểu. Hay bạn đi tiểu và thấy nước tiểu có màu đỏ.\n- Sưng phù ở chân và mắt cá chân kéo dài, không giảm hay không biến mất.\n- Tăng huyết áp.\n- Đau đột ngột vùng hông lưng, một hoặc hai bên.\n- Đột ngột khó thở. Có thể liên quan đến biến chứng cục máu đông.', '', 'Các biến chứng\n\nCác biến chứng liên quan đến bệnh cầu thận màng bao gồm:\n\nBiến chứng toàn thân\n\n- Rối loạn lipid máu. Mức độ cholesterol và các chất lipid khác thường cao ở những người bị bệnh cầu thận màng. Các chất này làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh lý về tim mạch.\n- Hình thành cục máu đông. Với việc thoát các protein qua nước tiểu, bạn có thể bị mất các protein giúp ngăn đông máu từ máu vào nước tiểu. Điều này khiến cơ thể bạn dễ hình thành các cục máu đông. Đặc biệt là trong các tĩnh mạch sâu. Nặng hơn là các cục máu đông này di chuyển đến phổi của bạn.\n- Tăng huyết áp. Chất thải tích tụ trong máu do không được lọc qua thận để thải ra ngoài qua nước tiểu, kèm với việc giữ muối của thận có thể làm huyết áp tăng cao.\n- Nhiễm trùng. Bạn dễ bị nhiễm trùng hơn khi tiểu đạm làm bạn mất các protein của hệ miễn dịch (kháng thể). Đây là các yếu tố có nhiệm vụ bảo vệ bạn khỏi bị nhiễm trùng.\n\nBiến chứng tại thận\n\n- Hội chứng thận hư. Mức độ protein cao trong nước tiểu, lượng protein thấp trong máu, cholesterol trong máu cao, sưng (phù) mí mắt, bàn chân và bụng xảy ra cùng lúc thì được gọi là hội chứng thận hư.\n- Tổn thương thận cấp. Trong trường hợp các đơn vị lọc của thận (cầu thận) bị tổn thương nghiêm trọng, các chất thải có thể bị ứ động nhiều trong máu của bạn. Bạn có thể cần lọc máu khẩn cấp để loại bỏ bớt dịch và chất thải ra khỏi máu.\n- Bệnh thận mạn. Thận của bạn có thể mất dần chức năng theo thời gian mà không có khả năng phục hồi. Đến thời điểm nào đó, bạn cần phải chạy thận hoặc ghép thận.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Các biến chứng', 'content': ['', 'Các biến chứng liên quan đến bệnh cầu thận màng bao gồm:', '', 'Biến chứng toàn thân', '', '- Rối loạn lipid máu. Mức độ cholesterol và các chất lipid khác thường cao ở những người bị bệnh cầu thận màng. Các chất này làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh lý về tim mạch.\n- Hình thành cục máu đông. Với việc thoát các protein qua nước tiểu, bạn có thể bị mất các protein giúp ngăn đông máu từ máu vào nước tiểu. Điều này khiến cơ thể bạn dễ hình thành các cục máu đông. Đặc biệt là trong các tĩnh mạch sâu. Nặng hơn là các cục máu đông này di chuyển đến phổi của bạn.\n- Tăng huyết áp. Chất thải tích tụ trong máu do không được lọc qua thận để thải ra ngoài qua nước tiểu, kèm với việc giữ muối của thận có thể làm huyết áp tăng cao.\n- Nhiễm trùng. Bạn dễ bị nhiễm trùng hơn khi tiểu đạm làm bạn mất các protein của hệ miễn dịch (kháng thể). Đây là các yếu tố có nhiệm vụ bảo vệ bạn khỏi bị nhiễm trùng.', '', 'Biến chứng tại thận', '', '- Hội chứng thận hư. Mức độ protein cao trong nước tiểu, lượng protein thấp trong máu, cholesterol trong máu cao, sưng (phù) mí mắt, bàn chân và bụng xảy ra cùng lúc thì được gọi là hội chứng thận hư.\n- Tổn thương thận cấp. Trong trường hợp các đơn vị lọc của thận (cầu thận) bị tổn thương nghiêm trọng, các chất thải có thể bị ứ động nhiều trong máu của bạn. Bạn có thể cần lọc máu khẩn cấp để loại bỏ bớt dịch và chất thải ra khỏi máu.\n- Bệnh thận mạn. Thận của bạn có thể mất dần chức năng theo thời gian mà không có khả năng phục hồi. Đến thời điểm nào đó, bạn cần phải chạy thận hoặc ghép thận.', '']}]}, {'title': 'Chẩn đoán', 'content': ['', 'Bệnh lý cầu thận màng có thể không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Đôi khi, bệnh chỉ được chẩn đoán khi xét nghiệm nước tiểu định kỳ. Xét nghiệm được thực hiện vì một bệnh lý khác. Và kết quả cho thấy có nhiều protein trong nước tiểu (protein niệu).', '', 'Nếu có triệu chứng gợi ý có protein trong nước tiểu, bác sĩ sẽ hỏi về tiền căn mắc các bệnh lý y khoa của bạn và thực hiện khám sức khỏe tổng thể. Huyết áp sẽ được kiểm tra một cách cẩn thận.', '', 'Các xét nghiệm máu, nước tiểu và hình ảnh có thể cung cấp cho bác sĩ nhiều thông tin hữu ích. Qua đó, bác sĩ có thể đánh giá được thận của bạn đang hoạt động như thế nào. Họ có thể chẩn đoán bạn có mắc bệnh cầu thận màng hay không. Các xét nghiệm này cũng có thể giúp loại trừ những nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng này.', 'Đọc thêm: Thận ứ nước: Những thông tin bạn cần biết.', 'Các thử nghiệm có thể được thực hiện\n\nXét nghiệm máu và nước tiểu\n\n- Xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu). Bạn có thể được yêu cầu cung cấp mẫu nước tiểu. Qua mẫu nước tiểu này, bác sĩ có thể đo lượng protein trong nước tiểu của bạn.\n- Xét nghiệm máu. Một mẫu máu cho phép bác sĩ kiểm tra lượng cholesterol cao, các chất lipid khác, lượng đường trong máu và những yếu tố khác có thể tác động đến chức năng thận. Xét nghiệm creatinine máu giúp đánh giá tương đối về chức năng thận của bạn. Các xét nghiệm máu khác có thể được thực hiện để kiểm tra các bệnh tự miễn dịch hoặc nhiễm virus có thể gây tổn thương thận. Chẳng hạn như viêm gan B hoặc viêm gan C.\n- Xét nghiệm mức lọc cầu thận (eGFR). Xét nghiệm eGFR ước tính mức độ chức năng thận của bạn và có thể giúp bác sĩ xác định giai đoạn bệnh.\n- Tìm kháng thể kháng nhân (ANA). Xét nghiệm máu này tìm kiếm các kháng thể kháng nhân – những chất tấn công các mô của chính cơ thể bạn. Mức độ cao của kháng thể kháng nhân là một dấu hiệu của bệnh tự miễn dịch.\n\n\n', 'Các thử nghiệm có thể được thực hiện\n\nXét nghiệm máu và nước tiểu\n\n- Xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu). Bạn có thể được yêu cầu cung cấp mẫu nước tiểu. Qua mẫu nước tiểu này, bác sĩ có thể đo lượng protein trong nước tiểu của bạn.\n- Xét nghiệm máu. Một mẫu máu cho phép bác sĩ kiểm tra lượng cholesterol cao, các chất lipid khác, lượng đường trong máu và những yếu tố khác có thể tác động đến chức năng thận. Xét nghiệm creatinine máu giúp đánh giá tương đối về chức năng thận của bạn. Các xét nghiệm máu khác có thể được thực hiện để kiểm tra các bệnh tự miễn dịch hoặc nhiễm virus có thể gây tổn thương thận. Chẳng hạn như viêm gan B hoặc C.\n- Xét nghiệm mức lọc cầu thận (eGFR). Xét nghiệm eGFR ước tính mức độ chức năng thận của bạn và có thể giúp bác sĩ xác định giai đoạn bệnh.\n- Tìm kháng thể kháng nhân (ANA). Xét nghiệm máu này tìm kiếm các kháng thể kháng nhân – những chất tấn công các mô của chính cơ thể bạn. Mức độ cao của kháng thể kháng nhân là một dấu hiệu của bệnh tự miễn dịch.\n\nXét nghiệm hình ảnh\n\n- Siêu âm thận hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT). Chụp cắt lớp cho phép bác sĩ đánh giá cấu trúc của thận và đường tiết niệu.\n- Sinh thiết thận. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô thận nhỏ để kiểm tra dưới kính hiển vi. Sinh thiết thận thường cần thiết để xác định chẩn đoán. Nó có thể cho bác sĩ biết loại bệnh thận mà bạn mắc phải, mức độ tổn thương thận. Đặc biệt, nó giúp xác định phương pháp điều trị nào có thể có hiệu quả cao nhất.\n\n\nXem thêm: Những thông tin bạn cần biết về gói xét nghiệm chức năng thận\n'], 'subsections': [{'title': 'Các thử nghiệm có thể được thực hiện', 'content': ['', 'Xét nghiệm máu và nước tiểu', '', '- Xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu). Bạn có thể được yêu cầu cung cấp mẫu nước tiểu. Qua mẫu nước tiểu này, bác sĩ có thể đo lượng protein trong nước tiểu của bạn.\n- Xét nghiệm máu. Một mẫu máu cho phép bác sĩ kiểm tra lượng cholesterol cao, các chất lipid khác, lượng đường trong máu và những yếu tố khác có thể tác động đến chức năng thận. Xét nghiệm creatinine máu giúp đánh giá tương đối về chức năng thận của bạn. Các xét nghiệm máu khác có thể được thực hiện để kiểm tra các bệnh tự miễn dịch hoặc nhiễm virus có thể gây tổn thương thận. Chẳng hạn như viêm gan B hoặc viêm gan C.\n- Xét nghiệm mức lọc cầu thận (eGFR). Xét nghiệm eGFR ước tính mức độ chức năng thận của bạn và có thể giúp bác sĩ xác định giai đoạn bệnh.\n- Tìm kháng thể kháng nhân (ANA). Xét nghiệm máu này tìm kiếm các kháng thể kháng nhân – những chất tấn công các mô của chính cơ thể bạn. Mức độ cao của kháng thể kháng nhân là một dấu hiệu của bệnh tự miễn dịch.', '', '']}, {'title': 'Các thử nghiệm có thể được thực hiện', 'content': ['', 'Xét nghiệm máu và nước tiểu', '', '- Xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu). Bạn có thể được yêu cầu cung cấp mẫu nước tiểu. Qua mẫu nước tiểu này, bác sĩ có thể đo lượng protein trong nước tiểu của bạn.\n- Xét nghiệm máu. Một mẫu máu cho phép bác sĩ kiểm tra lượng cholesterol cao, các chất lipid khác, lượng đường trong máu và những yếu tố khác có thể tác động đến chức năng thận. Xét nghiệm creatinine máu giúp đánh giá tương đối về chức năng thận của bạn. Các xét nghiệm máu khác có thể được thực hiện để kiểm tra các bệnh tự miễn dịch hoặc nhiễm virus có thể gây tổn thương thận. Chẳng hạn như viêm gan B hoặc C.\n- Xét nghiệm mức lọc cầu thận (eGFR). Xét nghiệm eGFR ước tính mức độ chức năng thận của bạn và có thể giúp bác sĩ xác định giai đoạn bệnh.\n- Tìm kháng thể kháng nhân (ANA). Xét nghiệm máu này tìm kiếm các kháng thể kháng nhân – những chất tấn công các mô của chính cơ thể bạn. Mức độ cao của kháng thể kháng nhân là một dấu hiệu của bệnh tự miễn dịch.', '', 'Xét nghiệm hình ảnh', '', '- Siêu âm thận hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT). Chụp cắt lớp cho phép bác sĩ đánh giá cấu trúc của thận và đường tiết niệu.\n- Sinh thiết thận. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô thận nhỏ để kiểm tra dưới kính hiển vi. Sinh thiết thận thường cần thiết để xác định chẩn đoán. Nó có thể cho bác sĩ biết loại bệnh thận mà bạn mắc phải, mức độ tổn thương thận. Đặc biệt, nó giúp xác định phương pháp điều trị nào có thể có hiệu quả cao nhất.', '', '', 'Xem thêm: Những thông tin bạn cần biết về gói xét nghiệm chức năng thận']}]}, {'title': 'Điều trị', 'content': ['', 'Điều trị bệnh cầu thận màng tập trung vào việc giải quyết nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh đó là làm giảm các triệu chứng của bạn. Không có cách chữa trị nào chứng minh luôn có hiệu quả trên mọi bệnh nhân.', '', 'Tuy nhiên, có đến 3 trong số 10 người bị bệnh cầu thận màng có các triệu chứng hoàn toàn biến mất sau 5 năm mà không cần điều trị. Khoảng 25% đến 40% có thuyên giảm một phần.', '', 'Trong trường hợp bệnh thận màng do thuốc hoặc một bệnh khác, chẳng hạn như ung thư, ngừng thuốc hoặc kiểm soát bệnh nguyên phát thường cải thiện tình trạng.', '', 'Nguy cơ thấp mắc bệnh thận tiến triển\n\nVới bệnh cầu thận màng, bạn được phân loại là có ít nguy cơ phát triển bệnh thận tiến triển trong 5 năm tới nếu:\n\n- Mức protein trong nước tiểu của bạn duy trì dưới 4 gam một ngày trong 6 tháng.\n- Mức độ creatinin trong máu của bạn vẫn ở mức bình thường trong 6 tháng.\n\nNếu nguy cơ mắc bệnh thận tiến triển thấp, việc điều trị bệnh cầu thận màng thường bắt đầu bằng cách thực hiện các bước sau:\n\n- Uống thuốc huyết áp. Các bác sĩ thường kê đơn thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB). Nhóm thuốc này giúp huyết áp được kiểm soát.\n- Giảm phù. Thuốc lợi tiểu giúp loại bỏ natri và nước ra khỏi cơ thể.\n- Kiểm soát cholesterol máu. Nhóm thuốc statin được sử dụng để kiểm soát lượng cholesterol trong máu.\n- Giảm nguy cơ đông máu. Những người bị bệnh cầu thận màng có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. Các bác sĩ có thể kê đơn thuốc làm loãng máu hoặc thuốc chống đông máu. Mục đích là ngăn ngừa những biến cố nguy hiểm này.\n- Giảm lượng muối. Muối làm cho cơ thể của bạn giữ lại chất lỏng. Kiểm tra hàm lượng muối trong thực phẩm, đồ uống và gia vị là cần thiết để đảm bảo sức khỏe của bạn.\n\nCác bác sĩ thường muốn tránh sử dụng các loại thuốc mạnh (có thể gây ra tác dụng phụ đáng kể) trong giai đoạn đầu của bệnh, khi có khả năng bệnh sẽ tự cải thiện.\n\n', 'Nguy cơ mắc bệnh thận tiến triển từ trung bình đến cao\n\nBác sĩ có thể đề nghị điều trị chuyên sâu hơn vì lượng protein trong nước tiểu tăng dần lên. Lượng protein trong nước tiểu càng cao thì nguy cơ đối với thận và sức khỏe của bạn càng lớn.\n\nBác sĩ sẽ đánh giá nguy cơ dựa trên lượng protein trong nước tiểu trong 24 giờ.\n\nNếu có nguy cơ mắc bệnh thận tiến triển từ trung bình đến cao, bác sĩ có thể trao đổi với bạn về các phương pháp điều trị sau:\n\n- Thuốc steroid cộng với thuốc hóa trị. Các thuốc này có khả năng ngăn chặn hệ thống miễn dịch. Điều này có thể làm giảm mức protein trong nước tiểu và ngăn chặn sự tiến triển của suy thận. Tuy nhiên, thuốc ức chế miễn dịch không giúp ích cho tất cả mọi người. Chúng cũng có thể có những tác dụng phụ đáng kể. Một số tác dụng phụ của thuốc hóa trị chẳng hạn như nguy cơ ung thư hoặc vô sinh có thể xảy ra nhiều năm sau khi dùng.\n- Cyclosporine. Nếu bạn không muốn dùng một loại thuốc hóa trị hoặc không thể dung nạp nó, cyclosporine (một loại thuốc ức chế calcineurin) là một lựa chọn.\n\nĐôi khi, bệnh tái phát sau khi điều trị kết thúc. Điều này đã xảy ra với những người dùng bất kỳ loại thuốc ức chế miễn dịch nào. Hãy đi khám và được tư vấn bởi bác sĩ về kế hoạch điều trị để tìm ra cách tốt nhất cho bạn.\n\nBệnh cầu thận màng nếu không được điều trị sẽ dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng. Vì vậy, nếu bạn đã được chẩn đoán bệnh cầu thận màng, hãy tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ về chế độ sinh hoạt, uống thuốc và tái khám đầy đủ nhé.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguy cơ thấp mắc bệnh thận tiến triển', 'content': ['', 'Với bệnh cầu thận màng, bạn được phân loại là có ít nguy cơ phát triển bệnh thận tiến triển trong 5 năm tới nếu:', '', '- Mức protein trong nước tiểu của bạn duy trì dưới 4 gam một ngày trong 6 tháng.\n- Mức độ creatinin trong máu của bạn vẫn ở mức bình thường trong 6 tháng.', '', 'Nếu nguy cơ mắc bệnh thận tiến triển thấp, việc điều trị bệnh cầu thận màng thường bắt đầu bằng cách thực hiện các bước sau:', '', '- Uống thuốc huyết áp. Các bác sĩ thường kê đơn thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB). Nhóm thuốc này giúp huyết áp được kiểm soát.\n- Giảm phù. Thuốc lợi tiểu giúp loại bỏ natri và nước ra khỏi cơ thể.\n- Kiểm soát cholesterol máu. Nhóm thuốc statin được sử dụng để kiểm soát lượng cholesterol trong máu.\n- Giảm nguy cơ đông máu. Những người bị bệnh cầu thận màng có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. Các bác sĩ có thể kê đơn thuốc làm loãng máu hoặc thuốc chống đông máu. Mục đích là ngăn ngừa những biến cố nguy hiểm này.\n- Giảm lượng muối. Muối làm cho cơ thể của bạn giữ lại chất lỏng. Kiểm tra hàm lượng muối trong thực phẩm, đồ uống và gia vị là cần thiết để đảm bảo sức khỏe của bạn.', '', 'Các bác sĩ thường muốn tránh sử dụng các loại thuốc mạnh (có thể gây ra tác dụng phụ đáng kể) trong giai đoạn đầu của bệnh, khi có khả năng bệnh sẽ tự cải thiện.', '']}, {'title': 'Nguy cơ mắc bệnh thận tiến triển từ trung bình đến cao', 'content': ['', 'Bác sĩ có thể đề nghị điều trị chuyên sâu hơn vì lượng protein trong nước tiểu tăng dần lên. Lượng protein trong nước tiểu càng cao thì nguy cơ đối với thận và sức khỏe của bạn càng lớn.', '', 'Bác sĩ sẽ đánh giá nguy cơ dựa trên lượng protein trong nước tiểu trong 24 giờ.', '', 'Nếu có nguy cơ mắc bệnh thận tiến triển từ trung bình đến cao, bác sĩ có thể trao đổi với bạn về các phương pháp điều trị sau:', '', '- Thuốc steroid cộng với thuốc hóa trị. Các thuốc này có khả năng ngăn chặn hệ thống miễn dịch. Điều này có thể làm giảm mức protein trong nước tiểu và ngăn chặn sự tiến triển của suy thận. Tuy nhiên, thuốc ức chế miễn dịch không giúp ích cho tất cả mọi người. Chúng cũng có thể có những tác dụng phụ đáng kể. Một số tác dụng phụ của thuốc hóa trị chẳng hạn như nguy cơ ung thư hoặc vô sinh có thể xảy ra nhiều năm sau khi dùng.\n- Cyclosporine. Nếu bạn không muốn dùng một loại thuốc hóa trị hoặc không thể dung nạp nó, cyclosporine (một loại thuốc ức chế calcineurin) là một lựa chọn.', '', 'Đôi khi, bệnh tái phát sau khi điều trị kết thúc. Điều này đã xảy ra với những người dùng bất kỳ loại thuốc ức chế miễn dịch nào. Hãy đi khám và được tư vấn bởi bác sĩ về kế hoạch điều trị để tìm ra cách tốt nhất cho bạn.', '', 'Bệnh cầu thận màng nếu không được điều trị sẽ dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng. Vì vậy, nếu bạn đã được chẩn đoán bệnh cầu thận màng, hãy tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ về chế độ sinh hoạt, uống thuốc và tái khám đầy đủ nhé.', '']}]}]
|
25
|
Bệnh động mạch chi dưới
|
https://youmed.vn/tin-tuc/dong-mach-chi-duoi/
|
disease
|
Bệnh lý động mạch chủ chi dưới: Mùa đông và những cơn đau chân
|
Bác sĩ Lê Hữu Khánh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-le-huu-khanh/
|
['Mùa đông là thời điểm mà các bệnh lý về tim mạch thường bùng phát, trong đó nhóm bệnh lý về mạch máu ngoại biên mà chủ yếu là chi dưới chiếm tỷ lệ phần lớn, với triệu chứng đau tức đùi cẳng bàn chân từng mức độ, thậm chí các trường hợp nặng có thể có hoại tử cẳng bàn chân gây tàn phế hoặc đe dọa tính mạng. Và bệnh động mạch chi dưới là một tình trạng làm gia tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch và đột quỵ. Vì vậy, điều quan trọng là nó cần được chẩn đoán càng sớm càng tốt.']
|
['Thế nào là bệnh lý động mạch chi dưới?', 'Biểu hiện của bệnh động mạch chủ chi dưới là gì?', 'Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh động mạch chi dưới là gì?', 'Điều trị bệnh động mạch chi dưới như thế nào?']
|
[{'title': 'Thế nào là bệnh lý động mạch chi dưới?', 'content': ['Bệnh động mạch chi dưới là một tình trạng trong đó các động mạch chi dưới bị thu hẹp và không thể mang nhiều máu đến chân của bạn. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh là tình trạng lắng đọng lipid (Chất béo) trong động mạch của bạn, tiến triển gây xơ vữa động mạch.', 'Tình trạng này làm giảm lưu lượng máu đến chân, thậm chí có thể ảnh hưởng tới các mạch máu đến tim và não (nguy cơ gây đột quỵ). Nếu bạn không được điều trị, bạn có thể bị hoại tử phần chi thể dẫn đến cần phải cắt bỏ chi (Cắt cụt chi).'], 'subsections': []}, {'title': 'Biểu hiện của bệnh động mạch chủ chi dưới là gì?', 'content': ['Biểu hiện\nBạn có thể bị đau cơ hoặc chuột rút vì tình trạng ít cung cấp máu đến chân. Loại đau này được gọi là cơn đau cách hồi. Bạn thường cảm thấy được cơn đau này khi bạn đi bộ hoặc leo cầu thang, nhưng hết đau khi bạn nghỉ ngơi.\n', 'Tác hại\nNó có thể ảnh hưởng đến các nhóm cơ khác nhau gây đau, bao gồm:\n- Mông và hông.\n- Đùi và cẳng chân (Phổ biến nhất).\n- Bàn chân (Ít phổ biến hơn).\n- Một số người có cảm giác nóng rát hoặc tê bì. Nếu tình trạng bệnh động mạch ngoại biên tiến triển, ngón chân hoặc bàn chân của bạn có thể bị tổn thương gây đau liên tục ngay cả khi bạn nghỉ ngơi.\n', 'Dấu hiệu và triệu chứng\nCác dấu hiệu và triệu chứng khác của bệnh động mạch ngoại biên bao gồm:\n- Thay đổi màu sắc của chân, thường là tím nhợt.\n- Rối loạn cương dương.\n- Chân yếu hoặc mát hơn cánh tay của bạn.\n- Rụng lông ở chân.\n- Vết thương hoặc vết loét ở ngón chân hoặc bàn chân của bạn không lành.\n- Một số ít trường hợp bạn cũng có thể bị tắc nghẽn mạch nghiêm trọng mà không có đau đớn gì cả. Điều này thường là do cơ thể đã tự phát triển các mạch máu phụ xung quanh vị trí tắc nghẽn cấp máu cho phần chi thể, tuy nhiên các mạch máu này dần dần sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu của chi thiếu máu, lúc này sẽ biểu hiện thành triệu chứng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Biểu hiện', 'content': ['Bạn có thể bị đau cơ hoặc chuột rút vì tình trạng ít cung cấp máu đến chân. Loại đau này được gọi là cơn đau cách hồi. Bạn thường cảm thấy được cơn đau này khi bạn đi bộ hoặc leo cầu thang, nhưng hết đau khi bạn nghỉ ngơi.']}, {'title': 'Tác hại', 'content': ['Nó có thể ảnh hưởng đến các nhóm cơ khác nhau gây đau, bao gồm:', '- Mông và hông.\n- Đùi và cẳng chân (Phổ biến nhất).\n- Bàn chân (Ít phổ biến hơn).\n- Một số người có cảm giác nóng rát hoặc tê bì. Nếu tình trạng bệnh động mạch ngoại biên tiến triển, ngón chân hoặc bàn chân của bạn có thể bị tổn thương gây đau liên tục ngay cả khi bạn nghỉ ngơi.']}, {'title': 'Dấu hiệu và triệu chứng', 'content': ['Các dấu hiệu và triệu chứng khác của bệnh động mạch ngoại biên bao gồm:', '- Thay đổi màu sắc của chân, thường là tím nhợt.\n- Rối loạn cương dương.\n- Chân yếu hoặc mát hơn cánh tay của bạn.\n- Rụng lông ở chân.\n- Vết thương hoặc vết loét ở ngón chân hoặc bàn chân của bạn không lành.\n- Một số ít trường hợp bạn cũng có thể bị tắc nghẽn mạch nghiêm trọng mà không có đau đớn gì cả. Điều này thường là do cơ thể đã tự phát triển các mạch máu phụ xung quanh vị trí tắc nghẽn cấp máu cho phần chi thể, tuy nhiên các mạch máu này dần dần sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu của chi thiếu máu, lúc này sẽ biểu hiện thành triệu chứng.']}]}, {'title': 'Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh động mạch chi dưới là gì?', 'content': ['Những thành phần như chất béo và Cholesterol trong máu hình thành các mảng bám tích tụ trong động mạch, dần dần làm cho những động mạch cứng hơn và hẹp hơn. Tình trạng này được gọi là xơ vữa động mạch, là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh động mạch chi dưới.', 'Những yếu tố nguy cơ gây mắc bệnh động mạch ngoại biên bao gồm:', '- Tuổi (trên 50).\n- Bệnh tiểu đường.\n- Cholesterol máu cao.\n- Huyết áp cao.\n- Béo phì.\n- Ít vận động.\n- Hút thuốc lá, thuốc lào nhiều.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bệnh động mạch chi dưới như thế nào?', 'content': ['Nếu bạn bị đau chân, tê hoặc các triệu chứng khác, đừng bỏ qua chúng như một biểu hiện bình thường của tuổi cao. Hãy gọi hoặc liên hệ cho bác sĩ của bạn để được tư vấn. Qua thăm khám hỏi bệnh và thực hiện các biện pháp thăm dò, cũng như xét nghiệm chuyên sâu (như siêu âm mạch máu, xét nghiệm máu tổng quát, chụp CT mạch máu), các bác sĩ có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp như:', '- Điều trị nội khoa tối ưu.\n- Can thiệp nội mạch tái thông mạch máu tổn thương.\n- Hoặc phẫu thuật bắc cầu nối cho đoạn mạch máu bị tắc.', 'Ngoài ra, một số điều đơn giản bạn có thể làm để kiểm soát các triệu chứng của mình và giữ cho bệnh động mạch chi dưới không trở nên nặng hơn, bao gồm:', '- Bỏ thuốc lá, thuốc lào.\n- Kiểm soát Cholesterol máu, đường máu và huyết áp.\n- Ăn uống chế độ lành mạnh (Giảm ăn thực phẩm mỡ động vật, kiêng rượu bia..).\n- Tập thể dục đều đặn.', 'Bệnh động mạch chi dưới làm gia tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch và đột quỵ. Vì vậy, điều quan trọng là nó cần được chẩn đoán càng sớm càng tốt. Kết quả điều trị phụ thuộc vào một loạt các yếu tố, nhưng thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ về lối sống và điều trị sớm giúp cải thiện đáng kể triển vọng.'], 'subsections': []}]
|
26
|
Bệnh hạ cam
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-ha-cam/
|
disease
|
Bệnh hạ cam: Nguyên nhân, triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị
|
ThS.BS Phan Lê Nam
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-phan-le-nam/
|
['Bệnh hạ cam đã xuất hiện từ lâu và làm cho người bệnh khó chịu. Bệnh do vi khuẩn gây ra nhưng lại dễ lây lan thông qua các vết mủ hay dịch từ vết lở loét. Bài viết dưới đây của Thạc sĩ, Bác sĩ Phan Lê Nam sẽ cung cấp cho bạn thông tin về hạ cam để chủ động trong việc phòng ngừa và điều trị.']
|
['Bệnh hạ cam là gì?', 'Nguyên nhân gây ra hạ cam', 'Triệu chứng của hạ cam', 'Bệnh hạ cam có nguy hiểm không?', 'Hạ cam lây qua đường nào?', 'Đối tượng nào dễ mắc bệnh?', 'Phương pháp chẩn đoán bệnh hạ cam', 'Cách điều trị hạ cam mềm', 'Phòng ngừa bệnh hạ cam']
|
[{'title': 'Bệnh hạ cam là gì?', 'content': ['Hạ cam là bệnh nhiễm trùng vùng da sinh dục và nó có thể lây từ người này sang người khác. Hạ cam còn được gọi là hạ cam mềm. Mặc dù bệnh này rất dễ lây lan nhưng có thể chữa trị được.1', 'Đây là bệnh xuất hiện từ thời thượng cổ. Bệnh có mặt trên toàn cầu nhưng thường gặp nhiều ở các nước đang phát triển. Trong số đó nhiều nhất là các nước châu Phi, bên cạnh đó là châu Á, Mỹ Latinh. Theo thống kê của WHO, mỗi năm có khoảng 6 triệu người mắc mới bệnh hạ cam mềm.2 Tại Việt Nam thì bệnh này gặp nhiều ở miền nam nước ta.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra hạ cam', 'content': ['Nguyên nhân gây bệnh hạ cam và do nhiễm vi khuẩn Haemophilus ducreyi. Vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể qua những vết lở nhỏ trên da.1'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của hạ cam', 'content': ['Sau thời gian ủ bệnh (khoảng 3 – 7 ngày) thì các triệu chứng sẽ bắt đầu xuất hiện. Ban đầu, các nốt sần nhỏ xuất hiện và kèm theo cảm giác đau trên bộ phận sinh dục của nam giới. Sau đó, chúng vỡ ra thành các vết loét nông và mềm với các mép gồ ghề, lõm xuống, viền màu đỏ. Lúc này, người bệnh vẫn có cảm giác đau. Những vết loét này sẽ thay đổi kích thước. Nếu có sự xói mòn sâu vào những vết loét này thì sẽ dẫn đến phá hủy mô.3', 'Ngoài ra, người bệnh còn bị xuất hiện các hạch bạch huyết ở vùng bẹn, chúng tạo thành một hạch xoài (nhóm các hạch bạch huyết bị phì đại và mềm). Đôi khi, các hạch này sẽ bị dính vào nhau hoặc di động, mưng mủ và thậm chí tạo thành ổ áp-xe trong một số trường hợp. Vùng da bị áp-xe có thể bị đỏ và sáng bóng hoặc có thể vỡ ra thành lỗ rò.3', 'Vị trí nhiễm trùng có thể lây lan sang các vùng da khác và gây nên các tổn thương mới. Cuối cùng, hạ cam sẽ dẫn đến những hậu quả như: hẹp bao quy đầu, hẹp niệu đạo, lỗ rò niệu đạo.3'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh hạ cam có nguy hiểm không?', 'content': ['Trên thực tế, bệnh này có thể tự khỏi sau 1 – 2 tháng mặc dù bạn không chủ động điều trị. Tuy nhiên, bạn sẽ có nguy cơ cao bị viêm hạch bạch huyết hay nhiễm trùng mô mềm. Điều này có thể làm bạn khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, công việc hay mối quan hệ của bạn.1'], 'subsections': []}, {'title': 'Hạ cam lây qua đường nào?', 'content': ['Đường lây chính của bệnh hạ cam là đường tình dục. Tuy nhiên, một số trường hợp trẻ em và thanh niên ở châu Phi và Nam Thái Bình Dương vẫn mắc bệnh này vì vi khuẩn theo dịch lỏng (mủ) từ vết loét truyền sang người khác mà không phải qua đường quan hệ tình dục.1'], 'subsections': []}, {'title': 'Đối tượng nào dễ mắc bệnh?', 'content': ['Bất kỳ ai đã từng quan hệ tình dục không an toàn đều có thể dễ mắc hạ cam mềm. Tuy nhiên, ở những nam giới không cắt bao quy đầu thì dễ mắc bệnh này hơn cả.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phương pháp chẩn đoán bệnh hạ cam', 'content': ['Thông thường, bác sĩ sẽ chẩn đoán hạ cam mềm dựa vào tiền sử bệnh và khám lâm sàng. Triệu chứng lâm sàng thường là vết loét hoặc hạch xoài ở bộ phận sinh dục mà không rõ nguyên nhân (những hạch bạch huyết này sưng, ấn vào có cảm giác đau). Bên cạnh đó, người bệnh đã từng đi đến hoặc sống tại các vùng dịch tễ cũng là một yếu tố cần xem xét để chẩn đoán bệnh hạ cam.3', 'Đôi khi, bác sĩ cũng sử dụng phương pháp nuôi cấy hoặc xét nghiệm PCR. Nhân viên y tế sẽ lấy mẫu từ hạch hoặc dịch ở mép của vết loét và gửi đến phòng thí nghiệm để xác định Haemophilus ducreyi.3', 'Trong quá trình chẩn đoán, bác sĩ có thể sẽ làm thêm xét nghiệm huyết thanh học và cấy tìm herpes để loại trừ các nguyên nhân khác gây loét bộ phận sinh dục (bệnh giang mai, HIV).3'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách điều trị hạ cam mềm', 'content': ['Việc điều trị hạ cam nên được tiến hành nhanh chóng và kịp thời (tốt nhất nên bắt đầu ngay trước khi có kết quả xét nghiệm). Bác sĩ sẽ chỉ định kháng sinh để điều trị hạ cam mềm. Một trong số thuốc sau đây có thể được khuyến cáo:3', '- Một liều azithromycin 1 g đường uống hoặc ceftriaxone 250 mg đường tiêm bắp.\n- Erythromycin 500 mg đường uống x 3 lần/ngày x 7 ngày.\n- Ciprofloxacin 500 mg đường uống x 2 lần/ngày x 3 ngày.', 'Bên cạnh đó, bạn tình của người bệnh cũng nên được kiểm tra và điều trị nếu có quan hệ tình dục trong vòng 10 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng hạ cam mềm.3', 'Lưu ý, người bệnh mắc hạ cam nên làm xét nghiệm huyết thanh bệnh giang mai và HIV sau khi được chẩn đoán mắc bệnh hạ cam 3 tháng.3'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa bệnh hạ cam', 'content': ['Để giảm nguy cơ mắc/tiến triển nặng bệnh hạ cam, bạn có thể tham khảo các cách sau đây:1', '- Trường hợp đang mắc bệnh hạ cam thì cần kiêng quan hệ tình dục.\n- Quan hệ tình dục với chỉ một người và chắc chắn người này không bị nhiễm bệnh.\n- Quan hệ tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su. Bao cao su phải bao phủ bất kỳ khu vực bị nhiễm bệnh.\n- Đảm bảo rằng mủ từ bất kỳ vị trí bị nhiễm bệnh nào cũng không dính vào người bạn. Nếu bạn đang mắc bệnh hạ cam, hãy chắc chắn rằng bạn không lây truyền bất kỳ vết mủ nào sang nơi khác trên cơ thể hoặc cho người khác.', 'Hy vọng bài viết trên đã cung cấp thêm cho bạn đọc nhiều thông tin hữu ích về bệnh hạ cam, hay còn gọi là hạ cam mềm. Sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục để giảm nguy cơ mắc hạ cam.'], 'subsections': []}]
|
27
|
Bệnh khổng lồ
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-khong-lo/
|
disease
|
Bệnh khổng lồ: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị
|
Bác sĩ Nguyễn Vũ Nhật Phong
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-vu-nhat-phong/
|
['Bệnh khổng lồ (gigantism) là một bệnh lý hiếm gặp, xảy ra khi trẻ nhỏ hay trẻ vị thành niên có nồng độ hormone tăng trưởng (GH – Growth hormone) tăng cao lưu hành trong máu. Gây ra sự tăng trưởng chiều cao quá mức và nhiều bất thường khác đi kèm. Tuy hiếm gặp, nhưng đây là một bệnh có thể chữa được. Vì vậy, việc phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng để tránh tăng trưởng chiều cao quá mức và những biến chứng khác của bệnh. Trong bài viết sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Nguyễn Vũ Nhật Phong tìm hiểu về bệnh khổng lồ nhé!']
|
['Tổng quan về bệnh khổng lồ', 'Nguyên nhân gây bệnh khổng lồ', 'Triệu chứng của bệnh khổng lồ', 'Biến chứng của bệnh khổng lồ', 'Chẩn đoán bệnh khổng lồ', 'Điều trị bệnh khổng lồ', 'Phòng ngừa bệnh khổng lồ như thế nào?']
|
[{'title': 'Tổng quan về bệnh khổng lồ', 'content': ['Bệnh khổng lồ là gì?\nBệnh khổng lồ được đặc trưng bởi sự tăng trưởng chiều cao nhanh bất thường và quá mức ở trẻ nhỏ hay trẻ vị thành niên, xảy ra khi nồng độ hormone tăng trưởng tăng cao trong máu. Ở độ tuổi này, các sụn tiếp hợp đầu xương của trẻ vẫn còn mở, nên chiều cao sẽ không ngừng tăng khi các hormone tăng trưởng trong máu vẫn cao kéo dài.\n', 'Hormone tăng trưởng là gì và vai trò của nó?1\nHormone tăng trưởng (GH) hay còn gọi là hGH (human growth hormone) và somatotropin, là một chuỗi polypeptide gồm 191 acid amin và có tính chất đặc trưng cho loài.\nChúng được tiết ra từ các tế bào ái toan chế tiết GH ở thùy trước tuyến yên – tuyến nội tiết nhỏ nằm ở phần nền sọ của chúng ta. Hormone được phóng thích theo xung khoảng 4 – 11 xung trong 24 giờ, đặc biệt số xung về đêm cao hơn ban ngày.\nNồng độ GH nền giữa các xung rất thấp và hầu như không thể đo được. Vì vậy, việc dùng một mẫu xét nghiệm GH bất kỳ trong ngày không phản ảnh chính xác được mức độ tiết trong 24 giờ, và hoàn toàn không có giá trị trên lâm sàng để đánh giá tình trạng tăng tiết hay giảm tiết hormone. Hormone tăng trưởng được tiết ra nhiều nhất ở độ tuổi thiếu niên, đạt đỉnh xung quanh lứa tuổi dậy thì và giảm dần theo tuổi.\nBình thường, vùng hạ đồi sẽ phát tín hiệu kích thích tiết GH đến tuyến yên thông qua hormone GHRH (Growth hormone releasing hormone), hoặc ức chế tuyến yên tiết GH thông qua somatostatin. Hormone tăng trưởng được tiết ra sẽ kích thích sản xuất IGF-1 từ tế bào gan và nồng độ IGF-1 sẽ ức chế tiết GH và GHRH theo cơ chế phản hồi ngược. Bên cạnh đó, một peptide dạ dày là ghrelin cũng kích thích tiết GH và hoạt động cộng hưởng với đỉnh tiết GHRH từ vùng hạ đồi. Các yếu tố sinh lý khác kích thích tiết GH bao gồm tình trạng stress, vận động thể lực và tình trạng hạ đường huyết.\nHormone tăng trưởng giúp tăng trưởng hầu hết các mô trong cơ thể, chủ yếu là mô sụn và mô xương. GH có thể tác động theo cơ chế trực tiếp thông qua việc gắn kết trên thụ thể đặc hiệu và gián tiếp thông qua IGF-1. Các nguyên bào xương và tế bào sụn sẽ gia tăng quá trình phân bào dưới sự kích thích gián tiếp của GH thông qua IGF-1 làm tăng chiều dài của các xương và thúc đẩy sự phát triển thể chất. IGF-1 gắn kết trên thụ thể IGF-1R còn ức chế quá trình chết theo chu trình (apoptosis) của các tế bào sụn và tế bào xương giúp gia tăng hoạt động và kéo dài đời sống của các tế bào này.\nTrong bệnh khổng lồ, sự tăng quá mức hormone tăng trưởng trong máu; do nhiều nguyên nhân khác nhau, đa số là do adenoma thùy trước tuyến yên, ngoài ra còn có u tuyến hạ đồi, u tuyến nội tiết lạc chỗ, adenoma tuyến yên lạc chỗ; sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của cơ, xương và các mô liên kết. Điều này dẫn đến sự tăng trưởng chiều cao bất thường cũng như gây ra các thay đổi của các mô mềm khác. Nếu không điều trị hoặc không kiểm soát, nhiều người với bệnh khổng lồ có thể đạt chiều cao gần 2,5 m.2\n', 'Bệnh khổng lồ có giống với bệnh to đầu chi (acromegaly)?2\nCả 2 tình trạng nói trên đều là hậu quả của việc dư thừa hormone tăng trưởng (GH) lưu hành trong máu. Sự khác biệt chỉ là giai đoạn khởi phát bệnh.\n- Người trưởng thành chỉ có khả năng bị bệnh to đầu chi do các sụn tiếp hợp đầu xương đã đóng, họ không thể cao thêm nữa.\n- Trong khi đó, trẻ em hoặc trẻ vị thành niên (trước khi kết thúc dậy thì) với sụn tiếp hợp đầu xương còn mở sẽ bị bệnh khổng lồ khi nồng độ GH trong máu tăng cao.\nMột khi sụn tiếp hợp đầu xương đã đóng, sự tăng quá mức GH trong máu sẽ gây ra bệnh cảnh của to đầu chi. Trong tình huống này, người bệnh sẽ không phát triển về mặt chiều cao, mà GH dư thừa trong máu sẽ gây biến đổi hình dạng xương, tăng thể tích các cơ quan nội tạng trong cơ thể, cũng như gây ra một loạt các biến chứng khác như:1\n- Bệnh tim mạch.\n- Bệnh chuyển hóa.\n- Đái tháo đường.\n- Rối loạn hô hấp.\n- Ngưng thở khi ngủ.\n- Bệnh cơ xương khớp.\n- Hội chứng ống cổ tay.\n- Polyp đại trực tràng.\n- Tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.\n- Rối loạn chức năng sinh dục…\nBên cạnh đó, bệnh khổng lồ hiếm gặp hơn bệnh to đầu chi.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh khổng lồ là gì?', 'content': ['Bệnh khổng lồ được đặc trưng bởi sự tăng trưởng chiều cao nhanh bất thường và quá mức ở trẻ nhỏ hay trẻ vị thành niên, xảy ra khi nồng độ hormone tăng trưởng tăng cao trong máu. Ở độ tuổi này, các sụn tiếp hợp đầu xương của trẻ vẫn còn mở, nên chiều cao sẽ không ngừng tăng khi các hormone tăng trưởng trong máu vẫn cao kéo dài.']}, {'title': 'Hormone tăng trưởng là gì và vai trò của nó?1', 'content': ['Hormone tăng trưởng (GH) hay còn gọi là hGH (human growth hormone) và somatotropin, là một chuỗi polypeptide gồm 191 acid amin và có tính chất đặc trưng cho loài.', 'Chúng được tiết ra từ các tế bào ái toan chế tiết GH ở thùy trước tuyến yên – tuyến nội tiết nhỏ nằm ở phần nền sọ của chúng ta. Hormone được phóng thích theo xung khoảng 4 – 11 xung trong 24 giờ, đặc biệt số xung về đêm cao hơn ban ngày.', 'Nồng độ GH nền giữa các xung rất thấp và hầu như không thể đo được. Vì vậy, việc dùng một mẫu xét nghiệm GH bất kỳ trong ngày không phản ảnh chính xác được mức độ tiết trong 24 giờ, và hoàn toàn không có giá trị trên lâm sàng để đánh giá tình trạng tăng tiết hay giảm tiết hormone. Hormone tăng trưởng được tiết ra nhiều nhất ở độ tuổi thiếu niên, đạt đỉnh xung quanh lứa tuổi dậy thì và giảm dần theo tuổi.', 'Bình thường, vùng hạ đồi sẽ phát tín hiệu kích thích tiết GH đến tuyến yên thông qua hormone GHRH (Growth hormone releasing hormone), hoặc ức chế tuyến yên tiết GH thông qua somatostatin. Hormone tăng trưởng được tiết ra sẽ kích thích sản xuất IGF-1 từ tế bào gan và nồng độ IGF-1 sẽ ức chế tiết GH và GHRH theo cơ chế phản hồi ngược. Bên cạnh đó, một peptide dạ dày là ghrelin cũng kích thích tiết GH và hoạt động cộng hưởng với đỉnh tiết GHRH từ vùng hạ đồi. Các yếu tố sinh lý khác kích thích tiết GH bao gồm tình trạng stress, vận động thể lực và tình trạng hạ đường huyết.', 'Hormone tăng trưởng giúp tăng trưởng hầu hết các mô trong cơ thể, chủ yếu là mô sụn và mô xương. GH có thể tác động theo cơ chế trực tiếp thông qua việc gắn kết trên thụ thể đặc hiệu và gián tiếp thông qua IGF-1. Các nguyên bào xương và tế bào sụn sẽ gia tăng quá trình phân bào dưới sự kích thích gián tiếp của GH thông qua IGF-1 làm tăng chiều dài của các xương và thúc đẩy sự phát triển thể chất. IGF-1 gắn kết trên thụ thể IGF-1R còn ức chế quá trình chết theo chu trình (apoptosis) của các tế bào sụn và tế bào xương giúp gia tăng hoạt động và kéo dài đời sống của các tế bào này.', 'Trong bệnh khổng lồ, sự tăng quá mức hormone tăng trưởng trong máu; do nhiều nguyên nhân khác nhau, đa số là do adenoma thùy trước tuyến yên, ngoài ra còn có u tuyến hạ đồi, u tuyến nội tiết lạc chỗ, adenoma tuyến yên lạc chỗ; sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của cơ, xương và các mô liên kết. Điều này dẫn đến sự tăng trưởng chiều cao bất thường cũng như gây ra các thay đổi của các mô mềm khác. Nếu không điều trị hoặc không kiểm soát, nhiều người với bệnh khổng lồ có thể đạt chiều cao gần 2,5 m.2']}, {'title': 'Bệnh khổng lồ có giống với bệnh to đầu chi (acromegaly)?2', 'content': ['Cả 2 tình trạng nói trên đều là hậu quả của việc dư thừa hormone tăng trưởng (GH) lưu hành trong máu. Sự khác biệt chỉ là giai đoạn khởi phát bệnh.', '- Người trưởng thành chỉ có khả năng bị bệnh to đầu chi do các sụn tiếp hợp đầu xương đã đóng, họ không thể cao thêm nữa.\n- Trong khi đó, trẻ em hoặc trẻ vị thành niên (trước khi kết thúc dậy thì) với sụn tiếp hợp đầu xương còn mở sẽ bị bệnh khổng lồ khi nồng độ GH trong máu tăng cao.', 'Một khi sụn tiếp hợp đầu xương đã đóng, sự tăng quá mức GH trong máu sẽ gây ra bệnh cảnh của to đầu chi. Trong tình huống này, người bệnh sẽ không phát triển về mặt chiều cao, mà GH dư thừa trong máu sẽ gây biến đổi hình dạng xương, tăng thể tích các cơ quan nội tạng trong cơ thể, cũng như gây ra một loạt các biến chứng khác như:1', '- Bệnh tim mạch.\n- Bệnh chuyển hóa.\n- Đái tháo đường.\n- Rối loạn hô hấp.\n- Ngưng thở khi ngủ.\n- Bệnh cơ xương khớp.\n- Hội chứng ống cổ tay.\n- Polyp đại trực tràng.\n- Tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.\n- Rối loạn chức năng sinh dục…', 'Bên cạnh đó, bệnh khổng lồ hiếm gặp hơn bệnh to đầu chi.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân gây bệnh khổng lồ', 'content': ['Nguyên nhân của bệnh khổng lồ có thể chia thành 3 nhóm:', '- Tăng tiết GH.\n- Tăng tiết GHRH.\n- Tăng sản xuất protein gắn kết với IGF-1 (IGF-binding protein), làm tăng thời gian lưu hành của IGF-1 trong máu (thường không gây ra triệu chứng nặng như hai nguyên nhân đầu).', 'Tính tới thời điểm này, đa số những người bị bệnh khổng lồ hay to đầu chi đều do u (adenoma) tuyến yên tiết GH (thường lành tính). Những nguyên nhân khác đều rất hiếm gặp (u vùng hạ đồi tăng tiết GHRH, u thần kinh nội tiết tiết GH hoặc tiết GHRH).', 'U lạc chỗ tiết GH hay GHRH thường là u ác tính. U lạc chỗ tiết GHRH thường thấy ở phổi hoặc tụy, thỉnh thoảng ở những nơi khác như ở tá tràng.', 'Mặc dù bệnh khổng lồ thường gặp trên lâm sàng là một rối loạn đơn độc. Tuy nhiên cũng có những trường hợp hiếm xảy ra kèm theo các bệnh khác, trong một hội chứng di truyền, ví dụ như:2', '- Bệnh đa u tuyến nội tiết type I – Multiple endocrine neoplasia (MEN) type I: Đây là tình trạng di truyền xảy ra khi có nhiều khối u trong hệ nội tiết tăng tiết quá mức các hormone, trong đó có thể có u tuyến yên tăng tiết GH. Ngoài ra, trong hội chứng còn có thể có cường cận giáp, u tân sinh đường tiêu hóa (thường tuyến tụy), adenoma tuyến thượng thận.\n- Hội chứng McCune-Albright: Đây là hội chứng di truyền ảnh hưởng đến xương, da và hệ nội tiết trong cơ thể, gây nên những đốm tăng sắc tố màu café sữa (café-au-lait skin pigmentation), những mô sẹo hình thành trên xương, dậy thì sớm. Đặc biệt, bệnh khổng lồ hay bệnh to đầu chi thường gặp (20-30%) ở những người có hội chứng McCune-Albright.4 Nguyên nhân gây tăng tiết GH trong hội chứng này thường do tăng sản tuyến yên quá mức, hoặc cũng có thể do adenoma tuyến yên.\n- U sợi thần kinh (Neurofibromatosis): đây là tình trạng di truyền ảnh hưởng đến da và hệ thần kinh. Rối loạn chủ yếu do sự tăng phát triển tế bào một cách bất thường, điều này dẫn đến tạo thành những khối u khắp cơ thể người bệnh, trong số đó có thể có những khối u tăng tiết GH.\n- Phức hợp Carney (Carney complex): Đây là một hội chứng di truyền ảnh hưởng đến sắc tố da và gây nên những khối u lành tính trên da, tim và hệ nội tiết trong cơ thể. Adenoma tuyến yên tiết GH xuất hiện khoảng 10-13% các trường hợp phức hợp Carney và thường có diễn tiến chậm.\n- Adenoma tuyến yên đơn độc có tính gia đình (Familial isolated pituitary adenomas): Đây là một tình trạng di truyền đặc trưng bởi việc phát triển các adenoma tuyến yên, trong đó có thể có adenoma tuyến yên tăng tiết GH.', 'Vì vậy, khi có những hội chứng di truyền này, việc nghĩ đến và phát hiện sớm để điều trị bệnh khổng lồ/bệnh to đầu chi có ý nghĩa tiên lượng tốt cho người bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh khổng lồ', 'content': ['Biểu hiện của người bệnh khổng lồ thường rất đột ngột, không như diễn tiến âm ỉ của bệnh to đầu chi ở người lớn. Những đứa trẻ bị bệnh khổng lồ cũng thường ít có các triệu chứng liên quan tới mô mềm (ví dụ như phù ngoại biên, biến dạng khuôn mặt…) vì khả năng tăng trưởng nhanh về chiều cao của chúng. Triệu chứng có thể bao gồm:3', '- Chiều cao vượt trội so với dân số chung cùng độ tuổi.\n- Béo phì nhẹ đến trung bình.\n- Đầu to (có thể trước khi tăng chiều cao nhanh).\n- Hiệu ứng do khối u chèn ép: đau đầu, thay đổi thị lực, thị trường, suy tuyến yên (do u lớn chèn ép các mô lành tuyến yên còn lại).\n- Trán vồ, cằm nhô, tăng khoảng cách giữa các răng.\n- Tay chân to với ngón dày và dài.\n- Tăng tiết mồ hôi quá mức.\n- Đau xương, đau khớp, yếu cơ, biến dạng xương.\n- Triệu chứng bệnh thần kinh ngoại biên (hội chứng ống cổ tay).\n- Bệnh tim mạch, tăng huyết áp, tim to, tăng thể tích các cơ quan khác trong cơ thể.\n- Ngưng thở khi ngủ.\n- Tăng prolactin máu thường gặp do adenoma tiết GH thường đồng tiết prolactin, biểu hiện có thể gặp vô kinh, chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt.\n- Các khối u lành tính (u xơ tử cung, tăng sản tuyến tiền liệt, polyp đại tràng, u da…) thường gặp ở bệnh to đầu chi hơn.\n- Các rối loạn nội tiết khác: suy sinh dục, đái tháo đường hay tiền đái tháo đường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của bệnh khổng lồ', 'content': ['Biến chứng về lâu dài mà người bệnh có thể gặp bao gồm:2', '- Vận động khó khăn do chiều cao quá mức, đau xương khớp và yếu cơ.\n- Viêm khớp.\n- Bệnh thần kinh ngoại biên: thường nhất là hội chứng ống cổ tay, gây giảm chất lượng cuộc sống.\n- Hội chứng ngưng thở khi ngủ.\n- Phì đại cơ tim và bệnh lý van tim.\n- Rối loạn chuyển hóa như bệnh đái tháo đường type 2.\n- Những vấn đề khác không liên quan sức khỏe, nhưng gây giảm chất lượng cuộc sống như: khó khăn trong việc mua quần áo, giày dép, khó khăn trong việc di chuyển bằng tàu xe do chiều cao quá cỡ. Lâu dần có thể dẫn đến những vấn đề về tâm lý, tâm thần (trầm cảm).'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh khổng lồ', 'content': ['Bệnh khổng lồ có thể khó được phát hiện do hiếm gặp. Điều này dẫn đến việc các nhà lâm sàng thiếu kinh nghiệm. Mặt khác, tốt độ tăng trưởng chiều cao có thể dao động khác nhau giữa đứa trẻ này so với đứa trẻ khác, tùy vào yếu tố di truyền và môi trường.', 'Thông thường, các bác sĩ sẽ nghi ngờ bệnh khổng lồ khi chiều cao của một đứa trẻ nằm ở trên mức +3 độ lệch chuẩn (+3 SD – three standard deviations) so với chiều cao trung bình theo tuổi và giới; hoặc trên mức +2 độ lệch chuẩn (+2 SD) so với chiều cao trung bình tính dựa theo chiều cao của cha mẹ trẻ.2', 'Khi đứa trẻ bị nghi ngờ mắc bệnh khổng lồ, ba mẹ nên đưa con đến khám với bác sĩ chuyên khoa Nội Tiết có uy tín, người chuyên về các bệnh lý liên quan tới hormone, để có thể được thăm hỏi, điều tra về tiền sử gia đình, khám và làm các test chẩn đoán chuyên sâu; cũng như là các phương pháp hình ảnh học (ví dụ MRI tuyến yên) để tìm ra nguyên nhân gây bệnh.', 'Các cận lâm sàng chẩn đoán bệnh khổng lồ bao gồm:', 'Nồng độ IGF-1 trong máu\nĐây được xem là xét nghiệm tầm soát bệnh. IGF-1 có thời gian bán hủy 18-20 giờ, vì vậy ổn định hơn GH. Trong một số tình huống, khi triệu chứng lâm sàng đã quá điển hình, có thể dùng IGF-1 làm xét nghiệm chẩn đoán mà không cần làm test chẩn đoán khác. Tuy nhiên, nồng độ IGF-1 chịu ảnh hưởng của tuổi và giới, đồng thời sẽ giảm khoảng 15% sau mỗi 10 năm. Các bệnh lý gan, suy dinh dưỡng, kém hấp thu, chán ăn tâm thần cũng có thể gây giảm nồng độ IGF-1.1\n', 'Hormone tăng trưởng (GH)\nĐiều cần lưu ý là GH được tiết ra theo xung. Do đó, không bao giờ định lượng một mẫu xét nghiệm duy nhất (đói/bất kỳ) để chẩn đoán bệnh khổng lồ. Việc đo nồng độ GH trung bình trong 24 giờ cũng gây nhiều khó khăn và có sự chồng lấp với người khỏe mạnh bình thường.\nĐể chẩn đoán xác định cần tiến hành nghiệm pháp động ức chế GH. Nghiệm pháp dung nạp 75 g glucose được xem là tiêu chuẩn vàng hiện nay để chẩn đoán xác định bệnh khổng lồ hay bệnh to đầu chi.1\nNghiệm pháp dung nạp 75 g glucose: thường thực hiện vào buổi sáng (từ 8 giờ). Đứa trẻ sẽ được lấy máu xét nghiệm các chỉ số nền trong máu, sau đó được cho uống một dung dịch bao gồm 75 g glucose. Tiếp theo, cứ mỗi 30 phút trong vòng 2 giờ, điều dưỡng sẽ lấy máu xét nghiệm. Bình thường, nồng độ glucose tăng cao trong máu sẽ ức chế nồng độ GH trong máu trẻ. Khi trẻ có bệnh khổng lồ, nồng độ GH trong vòng 120 phút sau uống dung dịch glucose sẽ có ít nhất một mẫu cao hơn ngưỡng chẩn đoán (GH không bị ức chế).\n', 'Chụp cộng hưởng từ (MRI) có chất cản từ\nĐây là chẩn đoán hình ảnh ưu tiên được chọn trong bệnh khổng lồ/bệnh to đầu chi nói riêng và bệnh lý tuyến yên nói chung. Sau khi kết quả xét nghiệm máu khẳng định bệnh khổng lồ, bác sĩ sẽ chỉ định chụp MRI tuyến yên cho trẻ. Vào thời điểm chẩn đoán, đa số các trường hợp đã xuất hiện các khối u tuyến yên > 10 mm.\nHình ảnh cộng hưởng từ còn cho phép đánh giá mức độ xâm lấn của khối u vào các cấu trúc lân cận, cũng như thành phần và bản chất khối u. U hạ đồi tiết GHRH và u lạc chỗ tiết GH/GHRH rất hiếm gặp, có thể được nghĩ đến sau khi hình ảnh MRI tuyến yên bình thường, hay chỉ tăng sản nhẹ mà không ghi nhận khối u. Chụp cắt lớp vi tính vùng ngực (MSCT) có cản quang có thể được chỉ định trong tình huống này.1\n', 'Các xét nghiệm cận lâm sàng khác\nNgoài ra, khi đã khẳng định bệnh khổng lồ, bác sĩ còn có thể chỉ định một số cận lâm sàng khác để tầm soát bệnh đồng mắc cho trẻ:2\n- Siêu âm tim: đánh giá bệnh tim, van tim đi kèm.\n- Đo đa ký giấc ngủ: tầm soát bệnh ngưng thở khi ngủ.\n- Chụp X-quang xương hay đo độ loãng xương (DEXA scan) để đánh giá sức khỏe xương.\n- Các xét nghiệm hormone khác: loại trừ suy tuyến yên do u lớn chèn ép; đo đường huyết.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nồng độ IGF-1 trong máu', 'content': ['Đây được xem là xét nghiệm tầm soát bệnh. IGF-1 có thời gian bán hủy 18-20 giờ, vì vậy ổn định hơn GH. Trong một số tình huống, khi triệu chứng lâm sàng đã quá điển hình, có thể dùng IGF-1 làm xét nghiệm chẩn đoán mà không cần làm test chẩn đoán khác. Tuy nhiên, nồng độ IGF-1 chịu ảnh hưởng của tuổi và giới, đồng thời sẽ giảm khoảng 15% sau mỗi 10 năm. Các bệnh lý gan, suy dinh dưỡng, kém hấp thu, chán ăn tâm thần cũng có thể gây giảm nồng độ IGF-1.1']}, {'title': 'Hormone tăng trưởng (GH)', 'content': ['Điều cần lưu ý là GH được tiết ra theo xung. Do đó, không bao giờ định lượng một mẫu xét nghiệm duy nhất (đói/bất kỳ) để chẩn đoán bệnh khổng lồ. Việc đo nồng độ GH trung bình trong 24 giờ cũng gây nhiều khó khăn và có sự chồng lấp với người khỏe mạnh bình thường.', 'Để chẩn đoán xác định cần tiến hành nghiệm pháp động ức chế GH. Nghiệm pháp dung nạp 75 g glucose được xem là tiêu chuẩn vàng hiện nay để chẩn đoán xác định bệnh khổng lồ hay bệnh to đầu chi.1', 'Nghiệm pháp dung nạp 75 g glucose: thường thực hiện vào buổi sáng (từ 8 giờ). Đứa trẻ sẽ được lấy máu xét nghiệm các chỉ số nền trong máu, sau đó được cho uống một dung dịch bao gồm 75 g glucose. Tiếp theo, cứ mỗi 30 phút trong vòng 2 giờ, điều dưỡng sẽ lấy máu xét nghiệm. Bình thường, nồng độ glucose tăng cao trong máu sẽ ức chế nồng độ GH trong máu trẻ. Khi trẻ có bệnh khổng lồ, nồng độ GH trong vòng 120 phút sau uống dung dịch glucose sẽ có ít nhất một mẫu cao hơn ngưỡng chẩn đoán (GH không bị ức chế).']}, {'title': 'Chụp cộng hưởng từ (MRI) có chất cản từ', 'content': ['Đây là chẩn đoán hình ảnh ưu tiên được chọn trong bệnh khổng lồ/bệnh to đầu chi nói riêng và bệnh lý tuyến yên nói chung. Sau khi kết quả xét nghiệm máu khẳng định bệnh khổng lồ, bác sĩ sẽ chỉ định chụp MRI tuyến yên cho trẻ. Vào thời điểm chẩn đoán, đa số các trường hợp đã xuất hiện các khối u tuyến yên > 10 mm.', 'Hình ảnh cộng hưởng từ còn cho phép đánh giá mức độ xâm lấn của khối u vào các cấu trúc lân cận, cũng như thành phần và bản chất khối u. U hạ đồi tiết GHRH và u lạc chỗ tiết GH/GHRH rất hiếm gặp, có thể được nghĩ đến sau khi hình ảnh MRI tuyến yên bình thường, hay chỉ tăng sản nhẹ mà không ghi nhận khối u. Chụp cắt lớp vi tính vùng ngực (MSCT) có cản quang có thể được chỉ định trong tình huống này.1']}, {'title': 'Các xét nghiệm cận lâm sàng khác', 'content': ['Ngoài ra, khi đã khẳng định bệnh khổng lồ, bác sĩ còn có thể chỉ định một số cận lâm sàng khác để tầm soát bệnh đồng mắc cho trẻ:2', '- Siêu âm tim: đánh giá bệnh tim, van tim đi kèm.\n- Đo đa ký giấc ngủ: tầm soát bệnh ngưng thở khi ngủ.\n- Chụp X-quang xương hay đo độ loãng xương (DEXA scan) để đánh giá sức khỏe xương.\n- Các xét nghiệm hormone khác: loại trừ suy tuyến yên do u lớn chèn ép; đo đường huyết.']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh khổng lồ', 'content': ['Khi đã được xác định bệnh khổng lồ và tìm ra nguyên nhân, người bệnh nên được nhập viện để thực hiện các phương pháp điều trị phù hợp.', 'Mục tiêu điều trị2\n- Bình thường hóa GH và IGF-1 trong giới hạn bình thường.\n- Giảm kích thước khối u.\n- Giảm triệu chứng.\n- Kiểm soát và cải thiện biến chứng.\n- Giảm tỉ lệ tử vong.\n', 'Các phương pháp điều trị\n1. Phẫu thuật nội soi qua xương bướm1 2\nChỉ định: Đây được xem là chỉ định đầu tay trong điều trị u tuyến yên tiết GH, là phương thức trị liệu khả dĩ có thể chữa lành bệnh khổng lồ nếu khối u được giải quyết triệt để. Đối với những bệnh nhân có tổn thương xâm lấn phía trên tuyến yên gây khó khăn trong việc phẫu thuật cắt toàn bộ khối u, phẫu thuật viên sẽ phẫu thuật một phần để cải thiện đáp ứng với điều trị nội khoa sau này.\nKết quả phẫu thuật phụ thuộc vào kích thước khối u, mức độ xâm lấn và kinh nghiệm phẫu thuật viên.\nBiến chứng:\n- Chảy máu.\n- Rò dịch não tủy qua đường mũi, tăng nguy cơ viêm màng não.\n- Suy tuyến yên.\n- Đái tháo nhạt sau phẫu thuật.\n2. Điều trị nội khoa1\nCác thuốc trong điều trị bệnh khổng lồ bao gồm đồng vận thụ thể somatostatin, đối vận thụ thể GH ở ngoại biên (pegvisomant), đồng vận thụ thể dopaminergic. Đa số các loại thuốc đều an toàn ở trẻ em.\nĐiều trị nội khoa được xem là phương án trị liệu thứ hai nếu sau phẫu thuật mà vẫn chưa kiểm soát được GH và IGF-1. Bác sĩ có thể dùng đơn trị hay kết hợp đa trị liệu cho bệnh nhân tùy theo nguyên tắc cá thể hóa điều trị.\nTác dụng phụ: tùy loại thuốc, đa số là tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.\nHiệu quả của việc điều trị nội khoa từ 30-90%, tùy loại thuốc.5 6 7\n3. Xạ trị1 2\nXạ trị được xem là phương thức điều trị thứ ba khi cả điều trị ngoại khoa và nội khoa thất bại. Xạ phẫu bằng dao gamma được cho là có hiệu quả tốt hơn xạ trị theo quy ước, đồng thời giảm nguy cơ suy tuyến yên sau xạ trị.\nTác dụng phụ:\n- Tổn thương thần kinh sọ.\n- Ảnh hưởng khả năng sinh sản.\n- Tạo thành khối u mới sau xạ trị.\n'], 'subsections': [{'title': 'Mục tiêu điều trị2', 'content': ['- Bình thường hóa GH và IGF-1 trong giới hạn bình thường.\n- Giảm kích thước khối u.\n- Giảm triệu chứng.\n- Kiểm soát và cải thiện biến chứng.\n- Giảm tỉ lệ tử vong.']}, {'title': 'Các phương pháp điều trị', 'content': ['1. Phẫu thuật nội soi qua xương bướm1 2', 'Chỉ định: Đây được xem là chỉ định đầu tay trong điều trị u tuyến yên tiết GH, là phương thức trị liệu khả dĩ có thể chữa lành bệnh khổng lồ nếu khối u được giải quyết triệt để. Đối với những bệnh nhân có tổn thương xâm lấn phía trên tuyến yên gây khó khăn trong việc phẫu thuật cắt toàn bộ khối u, phẫu thuật viên sẽ phẫu thuật một phần để cải thiện đáp ứng với điều trị nội khoa sau này.', 'Kết quả phẫu thuật phụ thuộc vào kích thước khối u, mức độ xâm lấn và kinh nghiệm phẫu thuật viên.', 'Biến chứng:', '- Chảy máu.\n- Rò dịch não tủy qua đường mũi, tăng nguy cơ viêm màng não.\n- Suy tuyến yên.\n- Đái tháo nhạt sau phẫu thuật.', '2. Điều trị nội khoa1', 'Các thuốc trong điều trị bệnh khổng lồ bao gồm đồng vận thụ thể somatostatin, đối vận thụ thể GH ở ngoại biên (pegvisomant), đồng vận thụ thể dopaminergic. Đa số các loại thuốc đều an toàn ở trẻ em.', 'Điều trị nội khoa được xem là phương án trị liệu thứ hai nếu sau phẫu thuật mà vẫn chưa kiểm soát được GH và IGF-1. Bác sĩ có thể dùng đơn trị hay kết hợp đa trị liệu cho bệnh nhân tùy theo nguyên tắc cá thể hóa điều trị.', 'Tác dụng phụ: tùy loại thuốc, đa số là tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.', 'Hiệu quả của việc điều trị nội khoa từ 30-90%, tùy loại thuốc.5 6 7', '3. Xạ trị1 2', 'Xạ trị được xem là phương thức điều trị thứ ba khi cả điều trị ngoại khoa và nội khoa thất bại. Xạ phẫu bằng dao gamma được cho là có hiệu quả tốt hơn xạ trị theo quy ước, đồng thời giảm nguy cơ suy tuyến yên sau xạ trị.', 'Tác dụng phụ:', '- Tổn thương thần kinh sọ.\n- Ảnh hưởng khả năng sinh sản.\n- Tạo thành khối u mới sau xạ trị.']}]}, {'title': 'Phòng ngừa bệnh khổng lồ như thế nào?', 'content': ['Vì đây không phải là bệnh truyền nhiễm hay bệnh có liên quan đến lối sống, nên thật không may, không có cách nào giúp bạn có thể phòng ngừa bệnh khổng lồ. Do đó, việc chẩn đoán sớm là rất quan trọng. Hơn nữa, việc điều trị sớm và phù hợp cũng có thể giúp ngăn ngừa và làm chậm quá trình thay đổi về chiều cao, và xuất hiện các biến chứng khác của bệnh.', 'Trên đây là những thông tin về bệnh khổng lồ. Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích về căn bệnh này. Từ đó có những kiến thức, cũng như biết cách xử trí khi gặp phải tình trạng này.'], 'subsections': []}]
|
28
|
Bệnh khớp
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-khop/
|
disease
|
Bệnh khớp: chẩn đoán và phòng ngừa
|
Bác sĩ Lê Trọng Hiếu
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-le-trong-hieu/
|
['Sự lão hóa của dân số kéo theo sự gia tăng của hàng loạt bệnh lý liên quan đến tuổi già, trong đó bệnh khớp là một trong những bệnh lý làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống. Các bệnh lý khớp có tỷ lệ tàn phế cao mặc dù không gây chết người. Do đó, những hiểu biết về kiến thức và các biện pháp phòng ngừa về bệnh lý này là vô cùng quan trọng. Cùng Bác sĩ Lê Trọng Hiếu tìm hiểu về chẩn đoán và phòng ngừa bệnh khớp qua bài viết sau.']
|
['Cấu tạo và chức năng của khớp', 'Một số bệnh lý khớp thường gặp', 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Phòng ngừa bệnh khớp']
|
[{'title': 'Cấu tạo và chức năng của khớp', 'content': ['Khớp là cấu trúc nằm giữa 2 hay nhiều xương. Về mặt cấu tạo, khớp được chia thành 3 loại đó là khớp sợi, khớp sụn, khớp hoạt dịch. Về mặt chức năng, dựa vào mức độ vận động mà khớp được chia thành 3 loại bao gồm khớp bất động (không thể vận động), khớp bán động (có thể vận động nhẹ), khớp động (có thể vận động tự do).1', 'Sự phân chia về mặt chức năng và cấu trúc có sự tương hợp trong đó, khớp sợi là khớp không thể vận động, khớp sụn là khớp bán động trong khi khớp hoạt dịch là khớp có thể vận động tự do.1', 'Khớp bất động\nKhớp bất động là mô sợi xơ nối liền 2 xương, khiến cho 2 mặt xương dính chặt nhau. Khớp này thường không thể vận động và cũng không có khoang khớp. Ví dụ: các khớp ở xương vòm sọ.\n', 'Khớp bán động\nKhớp bán động là khớp mà ở đó 2 mặt xương được phủ 1 lớp sụn trong hoặc sụn xơ, cho biên độ vận động kém. Ví dụ: khớp mu, khớp đốt sống.\n', 'Khớp động\nKhớp động hay khớp hoạt dịch tạo cấu trúc gọi là ổ khớp nằm trong bao khớp có chứa chất hoạt dịch, bên trong ổ khớp thường có dây chằng để liên kết 2 xương với nhau. Chất hoạt dịch có vai trò như chất bôi trơn trong quá trình hoạt động của khớp, trong khi đó biên độ vận động của khớp tùy thuộc vào loại khớp và thường giới hạn bởi dây chằng. Các loại khớp động bao gồm:\nKhớp xoay\nCho phép di chuyển theo mọi hướng, một đầu xương giống như quả bóng, đầu xương còn lại lõm vào để khớp nối theo dạng bóng và rổ. Ổ khớp giữa 2 xương có hình dạng giống phần xương lõm vào. Ví dụ như khớp vai và khớp háng.\nKhớp bản lề\nKhớp bản lề giống như một cánh cửa, di chuyển theo một hướng, dọc theo một mặt phẳng. Ví dụ như khớp khuỷu tay và khớp gối.\nKhớp lồi cầu\nKhớp này cho phép cử động, nhưng không có chức năng quay. Ví dụ như khớp ngón tay và hàm của bạn.\nKhớp trục\nCòn được gọi là khớp quay, có đặc điểm là một xương có thể xoay vòng theo trục của xương thứ hai. Ví dụ như các khớp giữa bạn xương trụ và xương quay giúp xoay cẳng tay và khớp giữa đốt sống đầu tiên và thứ hai trong cột sống cổ.\nKhớp trượt\nKhớp nằm giữa 2 bề mặt xương phẳng. Mặc dù nó chỉ cho phép di chuyển hạn chế, nhưng nó có đặc điểm là bề mặt nhẵn có thể trượt qua nhau. Ví dụ như các khớp ở cổ tay.\nKhớp yên\nMặc dù khớp yên không cho phép xoay nhưng nó cho phép các xương di chuyển qua lại và từ bên này sang bên kia. Một ví dụ là khớp ở gốc ngón tay cái.\n'], 'subsections': [{'title': 'Khớp bất động', 'content': ['Khớp bất động là mô sợi xơ nối liền 2 xương, khiến cho 2 mặt xương dính chặt nhau. Khớp này thường không thể vận động và cũng không có khoang khớp. Ví dụ: các khớp ở xương vòm sọ.']}, {'title': 'Khớp bán động', 'content': ['Khớp bán động là khớp mà ở đó 2 mặt xương được phủ 1 lớp sụn trong hoặc sụn xơ, cho biên độ vận động kém. Ví dụ: khớp mu, khớp đốt sống.']}, {'title': 'Khớp động', 'content': ['Khớp động hay khớp hoạt dịch tạo cấu trúc gọi là ổ khớp nằm trong bao khớp có chứa chất hoạt dịch, bên trong ổ khớp thường có dây chằng để liên kết 2 xương với nhau. Chất hoạt dịch có vai trò như chất bôi trơn trong quá trình hoạt động của khớp, trong khi đó biên độ vận động của khớp tùy thuộc vào loại khớp và thường giới hạn bởi dây chằng. Các loại khớp động bao gồm:', 'Khớp xoay', 'Cho phép di chuyển theo mọi hướng, một đầu xương giống như quả bóng, đầu xương còn lại lõm vào để khớp nối theo dạng bóng và rổ. Ổ khớp giữa 2 xương có hình dạng giống phần xương lõm vào. Ví dụ như khớp vai và khớp háng.', 'Khớp bản lề', 'Khớp bản lề giống như một cánh cửa, di chuyển theo một hướng, dọc theo một mặt phẳng. Ví dụ như khớp khuỷu tay và khớp gối.', 'Khớp lồi cầu', 'Khớp này cho phép cử động, nhưng không có chức năng quay. Ví dụ như khớp ngón tay và hàm của bạn.', 'Khớp trục', 'Còn được gọi là khớp quay, có đặc điểm là một xương có thể xoay vòng theo trục của xương thứ hai. Ví dụ như các khớp giữa bạn xương trụ và xương quay giúp xoay cẳng tay và khớp giữa đốt sống đầu tiên và thứ hai trong cột sống cổ.', 'Khớp trượt', 'Khớp nằm giữa 2 bề mặt xương phẳng. Mặc dù nó chỉ cho phép di chuyển hạn chế, nhưng nó có đặc điểm là bề mặt nhẵn có thể trượt qua nhau. Ví dụ như các khớp ở cổ tay.', 'Khớp yên', 'Mặc dù khớp yên không cho phép xoay nhưng nó cho phép các xương di chuyển qua lại và từ bên này sang bên kia. Một ví dụ là khớp ở gốc ngón tay cái.']}]}, {'title': 'Một số bệnh lý khớp thường gặp', 'content': ['Viêm khớp không do nhiễm trùng bao gồm các bệnh lý tự miễn như viêm khớp dạng thấp, bệnh lý chuyển hóa như gout, thoái hóa khớp hoặc sử dụng khớp quá mức. Viêm khớp có thể do tổn thương nhiều thành phần bao hoạt dịch, sụn khớp, gân và dây chằng.2 3', '- Viêm khớp do nhiễm trùng với tác nhân thường gặp nhất là tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus). Ngoài ra liên cầu (Streptococci) hay lao (Mycobacterium tuberculosis) cũng là các tác nhân phổ biến.\n- Chấn thương như đứt dây chằng, rách sụn, trật khớp,…', 'Thoái hóa khớp4 5\nCòn có tên gọi khác là viêm xương khớp, là thể hay gặp nhất của viêm khớp. Ước tính trên thế giới có hàng triệu người gặp phải tình trạng này. Như tên gọi, bệnh lý gây ra bởi sự thoái hóa của phần sụn bảo vệ ở đầu xương qua thời gian. Do đó, dân số mắc phải bệnh lý này chủ yếu là người trung niên hoặc lớn tuổi, đặc biệt là những người trên 60 tuổi.\nCác khớp tổn thương hay gặp nhất là khớp bàn tay, khớp gối, khớp háng, khớp cột sống.\nBệnh lý này gây ra do phần sụn đầu xương bị phá hủy. Trong giới hạn bình thường, các tế bào sụn có khả năng tự tái tạo, tuy nhiên, do lão hóa hoặc do hoạt động cường độ quá cao mà các tế bào sụn không còn tái tạo đủ số lượng mất đi, dẫn tới phần sụn ngày càng mỏng và bề mặt thô ráp. Bề mặt khớp tổn thương khiến quá trình vận động không còn trơn tru, lâu dần dẫn tới tình trạng viêm.\nCác yếu tố có thể góp phần gây ra thoái hóa khớp: tuổi già, giới nữ, béo phì, các chấn thương khớp, chơi các môn thể thao tác động mạnh vào khớp, di truyền, dị dạng xương, một số bệnh lý chuyển hóa.\nTriệu chứng thoái hóa khớp\n- Đau khớp: giai đoạn đầu triệu chứng đau chỉ xuất hiện khi vận động, về sau khi khớp bắt đầu viêm triệu chứng đau sẽ dai dẳng ngay cả khi không vận động.\n- Cứng khớp: xảy ra ở giai đoạn muộn, là cảm giác khớp khó vận động đặc biệt sau khi để khớp nghỉ trong thời gian dài.\n- Cảm giác lộm cộm khi vận động khớp: là cảm giác khi 2 bề mặt sụn thô ráp va vào nhau.\n- Sưng phù ở vùng khớp tổn thương\n- Giai đoạn muộn có thể sờ thấy gai xương ở dưới da.\nChẩn đoán thoái hóa khớp\nNếu xuất hiện đầy đủ các triệu chứng trên có thể chẩn đoán được bệnh lý thoái hóa khớp. Trong trường hợp các triệu chứng không rõ, có thể thực hiện thêm X – quang để hỗ trợ chẩn đoán. Hình ảnh hẹp khe khớp trên hình ảnh X – quang là tiêu chuẩn chẩn đoán của bệnh lý thoái hóa khớp. Nếu lâm sàng và X – quang chưa rõ ràng, có thể thực hiện thêm CT scan và siêu âm.\n', 'Viêm khớp dạng thấp6 7\nViêm khớp dạng thấp là bệnh lý viêm khớp mạn tính ảnh hưởng đến nhiều khớp. Trong một số trường hợp, bệnh có biểu hiện ngoài khớp như ở mắt, da, phổi, tim và mạch máu. Bệnh thường gặp ở nữ giới với tỉ lệ nam:nữ khoảng 1:2, rơi vào nhóm tuổi sau 50.\nViêm khớp dạng thấp thường khởi phát ở các khớp nhỏ như khớp bàn ngón tay, bàn ngón chân sau đó lan dần đến khớp lớn hơn như khớp cổ tay, khớp gối, khớp khuỷu,… Đặc điểm quan trọng của bệnh là viêm các khớp cùng nhóm ở cả 2 bên, ví dụ bệnh nhân viêm đồng thời khớp cổ tay trái và khớp cổ tay phải.\nTriệu chứng viêm khớp dạng thấp\nViêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn, trong đó hệ miễn dịch của cơ thể nhận nhầm màng khớp là tác nhân gây hại. Sự tấn công của hệ miễn dịch lên màng khớp gây ra tình trạng viêm khớp dai dẳng. Tình trạng viêm kéo dài dẫn tới hậu quả là xương bị phá hủy và khớp bị biến dạng.\nCác triệu chứng của viêm khớp dạng thấp bao gồm:\n- Triệu chứng viêm: đau, sưng, nóng, đỏ quanh vùng khớp.\n- Cứng khớp vào buổi sáng hoặc sau một thời gian không vận động khớp.\n- Các triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, chán ăn, sốt.\n- Giai đoạn muộn của bệnh có thể xuất hiện nốt thấp nhỏ chắc ổ khớp hoặc dưới da, các khớp biến dạng và mất chức năng hoàn toàn.\nChẩn đoán viêm khớp dạng thấp\nChẩn đoán viêm khớp dạng thấp thường khó khăn đặc biệt trong giai đoạn sớm của bệnh, khi các triệu chứng chưa rõ ràng và tổn thương khớp chưa được hình thành rõ. Do đó, cần có sự phối hợp giữa các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa máu, xét nghiệm hình ảnh học.\n- Xét nghiệm máu: các xét nghiệm chỉ điểm tình trạng viêm như CRP, tốc độ lắng máu. Các chất trong máu có thể hỗ trợ chẩn đoán viêm khớp dạng thấp như yếu tố thấp (RF), kháng thể kháng protein citrulline (ACPA).\n- X – quang: thường không có biến đổi ở giai đoạn sớm, có thể thấy tình trạng loãng xương quanh vùng khớp viêm. Giai đoạn muộn sẽ thấy hình ảnh mòn xương và biến dạng khớp.\n- Các xét nghiệm hình ảnh khác như siêu âm, MRI có thể hỗ trợ X – quang trong chẩn đoán viêm khớp dạng thấp.\n', 'Gout8\nGout là bệnh lý chuyển hóa, gây ra tình trạng viêm khớp. Đặc trưng của viêm khớp do gout là khởi phát đột ngột, sưng đau các khớp, đặc biệt hay gặp ở khớp ngón chân cái. Đây là bệnh lý viêm khớp rất phổ biến, thường gặp ở nam giới sau tuổi 40, bệnh cũng có thể gặp ở nữ giới sau mãn kinh, do chức năng thận bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nội tiết tố.\nGout gây ra bởi nồng độ cao axit uric trong máu, mặc dù không phải mọi trường hợp có nồng độ axit uric máu cao đều có triệu chứng của gout. Axit uric là một chất thải sinh ra trong quá trình chuyển hóa của purin (chất đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo bộ gen), được thải ra bởi thận. Ở một số người, thận không thải axit uric hiệu quả, dẫn tới ứ đọng trong máu. Lượng axit uric trong máu cao dẫn tới sự hình thành các tinh thể tích tụ trong mô, đặc biệt là ở trong khớp. Ngoài nồng độ axit uric, những yếu tố khác cũng có thể thúc đẩy hình thành bệnh gout như khô dịch khớp hoặc pH dịch khớp thấp.\nYếu tố nguy cơ\n- Các thuốc gây tăng axit uric: aspirin, levodopa,…\n- Thực phẩm giàu purin: Cần hiểu rằng các thực phẩm giàu đạm không đồng nghĩa với thực phẩm giàu purin, chỉ một số thực phẩm như thịt, cá, hải sản,… chứa hàm lượng purin cao.\n- Thức uống nhiều đường: nước uống có gas và cả nước trái cây.\n- Thừa cân.\nTriệu chứng của gout\nTriệu chứng của gout thường xuất hiện đột ngột vào giữa đêm. Khớp ngón cái đau dữ dội, cảm giác như đang trên lửa kèm sưng, đỏ quanh khớp. Triệu chứng đau dữ dội nhất trong khoảng 12h từ khi bắt đầu. Sau đó, là triệu chứng đau âm ỉ kéo dài trong vài ngày đến vài tuần.\nChẩn đoán bệnh gout\nChẩn đoán bệnh gout dựa chủ yếu vào các triệu chứng đau đặc trưng ở ngón cái. Chọc dịch khớp bằng kim nhỏ để phát hiện các tinh thể axit uric để khẳng định chẩn đoán. Định lượng nồng độ axit uric máu có thể hỗ trợ chẩn đoán, nhưng sau khi triệu chứng cấp tính qua đi, nồng độ axit uric có thể giảm nhanh chóng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thoái hóa khớp4 5', 'content': ['Còn có tên gọi khác là viêm xương khớp, là thể hay gặp nhất của viêm khớp. Ước tính trên thế giới có hàng triệu người gặp phải tình trạng này. Như tên gọi, bệnh lý gây ra bởi sự thoái hóa của phần sụn bảo vệ ở đầu xương qua thời gian. Do đó, dân số mắc phải bệnh lý này chủ yếu là người trung niên hoặc lớn tuổi, đặc biệt là những người trên 60 tuổi.', 'Các khớp tổn thương hay gặp nhất là khớp bàn tay, khớp gối, khớp háng, khớp cột sống.', 'Bệnh lý này gây ra do phần sụn đầu xương bị phá hủy. Trong giới hạn bình thường, các tế bào sụn có khả năng tự tái tạo, tuy nhiên, do lão hóa hoặc do hoạt động cường độ quá cao mà các tế bào sụn không còn tái tạo đủ số lượng mất đi, dẫn tới phần sụn ngày càng mỏng và bề mặt thô ráp. Bề mặt khớp tổn thương khiến quá trình vận động không còn trơn tru, lâu dần dẫn tới tình trạng viêm.', 'Các yếu tố có thể góp phần gây ra thoái hóa khớp: tuổi già, giới nữ, béo phì, các chấn thương khớp, chơi các môn thể thao tác động mạnh vào khớp, di truyền, dị dạng xương, một số bệnh lý chuyển hóa.', 'Triệu chứng thoái hóa khớp', '- Đau khớp: giai đoạn đầu triệu chứng đau chỉ xuất hiện khi vận động, về sau khi khớp bắt đầu viêm triệu chứng đau sẽ dai dẳng ngay cả khi không vận động.\n- Cứng khớp: xảy ra ở giai đoạn muộn, là cảm giác khớp khó vận động đặc biệt sau khi để khớp nghỉ trong thời gian dài.\n- Cảm giác lộm cộm khi vận động khớp: là cảm giác khi 2 bề mặt sụn thô ráp va vào nhau.\n- Sưng phù ở vùng khớp tổn thương\n- Giai đoạn muộn có thể sờ thấy gai xương ở dưới da.', 'Chẩn đoán thoái hóa khớp', 'Nếu xuất hiện đầy đủ các triệu chứng trên có thể chẩn đoán được bệnh lý thoái hóa khớp. Trong trường hợp các triệu chứng không rõ, có thể thực hiện thêm X – quang để hỗ trợ chẩn đoán. Hình ảnh hẹp khe khớp trên hình ảnh X – quang là tiêu chuẩn chẩn đoán của bệnh lý thoái hóa khớp. Nếu lâm sàng và X – quang chưa rõ ràng, có thể thực hiện thêm CT scan và siêu âm.']}, {'title': 'Viêm khớp dạng thấp6 7', 'content': ['Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý viêm khớp mạn tính ảnh hưởng đến nhiều khớp. Trong một số trường hợp, bệnh có biểu hiện ngoài khớp như ở mắt, da, phổi, tim và mạch máu. Bệnh thường gặp ở nữ giới với tỉ lệ nam:nữ khoảng 1:2, rơi vào nhóm tuổi sau 50.', 'Viêm khớp dạng thấp thường khởi phát ở các khớp nhỏ như khớp bàn ngón tay, bàn ngón chân sau đó lan dần đến khớp lớn hơn như khớp cổ tay, khớp gối, khớp khuỷu,… Đặc điểm quan trọng của bệnh là viêm các khớp cùng nhóm ở cả 2 bên, ví dụ bệnh nhân viêm đồng thời khớp cổ tay trái và khớp cổ tay phải.', 'Triệu chứng viêm khớp dạng thấp', 'Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn, trong đó hệ miễn dịch của cơ thể nhận nhầm màng khớp là tác nhân gây hại. Sự tấn công của hệ miễn dịch lên màng khớp gây ra tình trạng viêm khớp dai dẳng. Tình trạng viêm kéo dài dẫn tới hậu quả là xương bị phá hủy và khớp bị biến dạng.', 'Các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp bao gồm:', '- Triệu chứng viêm: đau, sưng, nóng, đỏ quanh vùng khớp.\n- Cứng khớp vào buổi sáng hoặc sau một thời gian không vận động khớp.\n- Các triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, chán ăn, sốt.\n- Giai đoạn muộn của bệnh có thể xuất hiện nốt thấp nhỏ chắc ổ khớp hoặc dưới da, các khớp biến dạng và mất chức năng hoàn toàn.', 'Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp', 'Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp thường khó khăn đặc biệt trong giai đoạn sớm của bệnh, khi các triệu chứng chưa rõ ràng và tổn thương khớp chưa được hình thành rõ. Do đó, cần có sự phối hợp giữa các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa máu, xét nghiệm hình ảnh học.', '- Xét nghiệm máu: các xét nghiệm chỉ điểm tình trạng viêm như CRP, tốc độ lắng máu. Các chất trong máu có thể hỗ trợ chẩn đoán viêm khớp dạng thấp như yếu tố thấp (RF), kháng thể kháng protein citrulline (ACPA).\n- X – quang: thường không có biến đổi ở giai đoạn sớm, có thể thấy tình trạng loãng xương quanh vùng khớp viêm. Giai đoạn muộn sẽ thấy hình ảnh mòn xương và biến dạng khớp.\n- Các xét nghiệm hình ảnh khác như siêu âm, MRI có thể hỗ trợ X – quang trong chẩn đoán viêm khớp dạng thấp.']}, {'title': 'Gout8', 'content': ['Gout là bệnh lý chuyển hóa, gây ra tình trạng viêm khớp. Đặc trưng của viêm khớp do gout là khởi phát đột ngột, sưng đau các khớp, đặc biệt hay gặp ở khớp ngón chân cái. Đây là bệnh lý viêm khớp rất phổ biến, thường gặp ở nam giới sau tuổi 40, bệnh cũng có thể gặp ở nữ giới sau mãn kinh, do chức năng thận bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nội tiết tố.', 'Gout gây ra bởi nồng độ cao axit uric trong máu, mặc dù không phải mọi trường hợp có nồng độ axit uric máu cao đều có triệu chứng của gout. Axit uric là một chất thải sinh ra trong quá trình chuyển hóa của purin (chất đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo bộ gen), được thải ra bởi thận. Ở một số người, thận không thải axit uric hiệu quả, dẫn tới ứ đọng trong máu. Lượng axit uric trong máu cao dẫn tới sự hình thành các tinh thể tích tụ trong mô, đặc biệt là ở trong khớp. Ngoài nồng độ axit uric, những yếu tố khác cũng có thể thúc đẩy hình thành bệnh gout như khô dịch khớp hoặc pH dịch khớp thấp.', 'Yếu tố nguy cơ', '- Các thuốc gây tăng axit uric: aspirin, levodopa,…\n- Thực phẩm giàu purin: Cần hiểu rằng các thực phẩm giàu đạm không đồng nghĩa với thực phẩm giàu purin, chỉ một số thực phẩm như thịt, cá, hải sản,… chứa hàm lượng purin cao.\n- Thức uống nhiều đường: nước uống có gas và cả nước trái cây.\n- Thừa cân.', 'Triệu chứng của gout', 'Triệu chứng của gout thường xuất hiện đột ngột vào giữa đêm. Khớp ngón cái đau dữ dội, cảm giác như đang trên lửa kèm sưng, đỏ quanh khớp. Triệu chứng đau dữ dội nhất trong khoảng 12h từ khi bắt đầu. Sau đó, là triệu chứng đau âm ỉ kéo dài trong vài ngày đến vài tuần.', 'Chẩn đoán bệnh gout', 'Chẩn đoán bệnh gout dựa chủ yếu vào các triệu chứng đau đặc trưng ở ngón cái. Chọc dịch khớp bằng kim nhỏ để phát hiện các tinh thể axit uric để khẳng định chẩn đoán. Định lượng nồng độ axit uric máu có thể hỗ trợ chẩn đoán, nhưng sau khi triệu chứng cấp tính qua đi, nồng độ axit uric có thể giảm nhanh chóng.']}]}, {'title': 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Đối với đa số bệnh khớp triệu chứng phổ biến khiến bạn cần gặp bác sĩ là đau khớp, có thể kèm sưng, nóng, đỏ hoặc không.', 'Không thể vận động khớp một cách bình thường.', 'Khớp bị biến dạng, không có vị trí như bình thường.', 'Chơi các môn thể thao hoặc làm việc nặng, béo phì, rối loạn chuyển hóa, lớn tuổi,… là các yếu tố nguy cơ của bệnh lý khớp cần được tư vấn bởi các bác sĩ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa bệnh khớp', 'content': ['Mỗi bệnh lý khớp đều có yếu tố nguy cơ khác nhau, do đó không có biện pháp nào hoàn hảo để phòng ngừa các bệnh lý khớp vì ngoài những yếu tố có thể thay đổi như lối sống, chế độ ăn, cân nặng thì vẫn có những yếu tố không thể thay đổi như tuổi, giới, di truyền. Sau đây là những biện pháp để giảm thiểu khả năng mắc các bệnh lý khớp:', '- Hoạt động thể thao vừa phải, không làm khớp quá tải.\n- Chế độ ăn lành mạnh.\n- Sử dụng các thực phẩm hỗ trợ khớp như dầu cá, dầu oliu, đậu và hạt các loại, ngũ cốc nguyên hạt,…\n- Duy trì cân nặng trong giới hạn, có thể dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI).\n- Hạn chế uống rượu, bia hay các thức uống có gas.\n- Không hút thuốc.', 'Tuổi già đã trở thành một yếu tố nguy cơ của các bệnh lý khớp và mỗi người trong chúng ta đều phải đối mặt với tuổi già. Do đó, để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc các bệnh khớp thì kiến thức về bệnh và cách phòng ngừa đóng vai trò rất quan trọng.'], 'subsections': []}]
|
29
|
Bệnh liệt dương
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-liet-duong-la-benh-gi-lieu-co-the-chua-khoi-duoc-khong/
|
disease
|
Bệnh liệt dương là bệnh gì? Liệu có thể chữa khỏi được không?
|
Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-lam-giang/
|
['Bệnh liệt dương từ trước đến nay là nỗi lo của không ít quý ông. Căn bệnh này làm cho “đàn ông mất bản lĩnh đàn ông”. Nó làm cho cánh mày râu mặc cảm và vô cùng tự ti. Vậy thì bệnh lý này xuất phát từ nguyên nhân nào? Hướng điều trị ra sao? Liệu có thể chữa khỏi được không? Phòng bệnh như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp qua bài viết sau của Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang.']
|
['Khái niệm về bệnh liệt dương', 'Tình hình liệt dương qua các nghiên cứu', 'Những nguyên nhân phổ biến của bệnh liệt dương', 'Đánh giá tình trạng liệt dương', 'Biểu hiện của bệnh liệt dương', 'Những yếu tố nguy cơ của chứng liệt dương', 'Những biến chứng của tình trạng liệt dương', 'Điều trị bệnh liệt dương như thế nào?', 'Lời kết']
|
[{'title': 'Khái niệm về bệnh liệt dương', 'content': ['Bệnh liệt dương còn có tên gọi khác là chứng “bất lực” xảy ra ở nam giới. Bất lực là một vấn đề khá phổ biến ở nam giới. Bệnh có đặc điểm là không có khả năng duy trì sự cương cứng đủ để giao hợp hoặc không thể đạt được xuất tinh, hoặc cả hai.', 'Rối loạn khả năng cương cứng có thể rất thay đổi. Nó có thể liên quan đến hoàn toàn không có khả năng đạt được cương cứng hoặc xuất tinh, hoặc khả năng làm như vậy không nhất quán hoặc xu hướng chỉ duy trì cương cứng rất ngắn.', 'Bệnh liệt dương đề cập đến việc không có khả năng cương cứng đủ để thâm nhập vào âm đạo. Hoặc không thể duy trì sự cương cứng cho đến khi hoàn thành giao hợp. Trái ngược với liệt dương do tâm lý, là bất lực do lo lắng, cảm giác tội lỗi. Hoặc do trầm cảm, do xung đột xung quanh các vấn đề tình dục khác nhau…'], 'subsections': []}, {'title': 'Tình hình liệt dương qua các nghiên cứu', 'content': ['Bệnh liệt dương phổ biến hơn trong hai loại rối loạn cương dương, là do các vấn đề về thể chất. Từ 10% đến 20% nam giới trung niên và một tỉ lệ cao hơn nhiều ở nam giới cao tuổi bị liệt dương. Ngoài tầm quan trọng của nó như một vấn đề tình dục phổ biến, liệt dương có thể báo trước các vấn đề y tế quan trọng.', 'Theo Đại học Wisconsin, khoảng 5% nam giới ở Hoa Kỳ trên 40 tuổi bị rối loạn cương dương hoàn toàn. Khoảng 15% nam giới trên 70 tuổi bị liệt dương hoàn toàn. Theo Quỹ Chăm sóc Tiết niệu, ước tính có khoảng 30 triệu người Mỹ bị liệt dương. Nguy cơ bị bất lực tăng lên theo tuổi tác.', 'Một nghiên cứu năm 2007 được công bố trên Tạp chí Y học Hoa Kỳ ghi nhận nguy cơ bất lực tăng lên theo tuổi tác. Tỉ lệ này thậm chí còn cao hơn ở những người đàn ông đã được chẩn đoán mắc một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.', 'Những con số trên cho thấy bất lực thật sự là một vấn đề khiến nhiều nam giới phải đau đầu. Hãy tìm hiểu thêm trong bài viết: Bất lực ở nam giới và những thông tin cần biết.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những nguyên nhân phổ biến của bệnh liệt dương', 'content': ['Khả năng cương cứng của một người đàn ông dựa trên một số yếu tố và có thể là kết quả của nhiều vấn đề về thể chất. Các vấn đề sức khỏe tâm thần và tâm lý khác cũng có thể gây ra liệt dương hoặc làm cho bệnh trầm trọng hơn.', 'Nguyên nhân thể chất\nRối loạn chức năng cương dương thường được gây ra do yếu tố thể chất. Các nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm:\n- Bệnh tim mạch: Suy tim, tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu…\n- Cholesterol máu cao (tăng LDL – Cholesterol máu).\n- Tắc nghẽn mạch máu.\n- Chấn thương dương vật.\n- Bệnh tiểu đường.\n- Thừa cân, béo phì.\n- Bệnh Parkinson.\n- Bệnh đa xơ cứng.\n- Thói quen hút thuốc lá.\n- Nghiện rượu.\n- Các hình thức lạm dụng chất kích thích khác như: Cocaine, Caffeine, cần sa…\n- Rối loạn giấc ngủ: Mất ngủ, ngủ không đủ giấc, ngủ nhiều…\n- Điều trị ung thư tuyến tiền liệt hoặc điều trị cho một tuyến tiền liệt phì đại.\n- Tổn thương tủy sống.\n- Bệnh Peyronie.\n', 'Nguyên nhân tâm lý – tâm thần\nNgoài ra, còn có một số nguyên nhân tâm lý dẫn đến tình trạng liệt dương. Đây là những nguyên nhân tâm lý phổ biến nhất:\n- Căng thẳng tâm lý, stress.\n- Phiền muộn, lo lắng từ trung bình đến nặng.\n- Các bệnh lý tâm căn: Rối loạn dạng cơ thể, rối loạn nhân cách, rối loạn cảm xúc khí sắc.\n- Các bệnh loạn thần: Loạn thần cấp tính, tâm thần phân liệt, rối loạn dạng phân liệt…\n', 'Các thuốc có thể gây hoặc làm tăng nguy cơ mắc chứng liệt dương\nDùng một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu, có thể dẫn đến liệt dương. Bạn không bao giờ được ngừng dùng thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, ngay cả khi nó được biết là gây ra chứng bất lực.\nMột số loại thuốc được biết là có thể gây bất lực bao gồm:\n- Nhóm thuốc chẹn alpha-adrenergic. Chẳng hạn như: Prazocin, Doxazoxin…\n- Thuốc chẹn beta, chẳng hạn như Carvedilol, Metoprolol, Propranolol…\n- Nhóm thuốc hóa trị ung thư.\n- Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS), chẳng hạn như Alprazolam, Diazepam và Codein.\n- Chất kích thích thần kinh trung ương, chẳng hạn như Cocaine và Amphetamine.\n- Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như Furosemide (Lasix) và Spironolactone (Aldactone).\n- Chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), chẳng hạn như fluoxetine (Prozac) và paroxetine (Paxil).\n- Kích thích tố tổng hợp, bao gồm Leuprolide.\n', 'Thông tin chung về các nguyên nhân gây liệt dương\nMột số nam giới có thể bị kết hợp các vấn đề về thể chất và tâm lý. Tình trạng này đều có thể dẫn đến hoặc làm trầm trọng thêm bệnh liệt dương. Ví dụ: chấn thương thể chất có thể làm chậm phản ứng tình dục của một người. Đồng thời, nó cũng có thể dẫn đến lo lắng về việc đạt được cương cứng. Sự lo lắng này sau đó có thể làm trầm trọng thêm liệt dương.\nTham khảo thêm: Cương dương quá lâu: Nguyên nhân và nguy cơ\nDịch vụ Y tế Quốc gia Anh (NHS) cũng tuyên bố rằng một số nam giới có thể chỉ bị liệt dương trong một số tình huống nhất định. Ví dụ, một người có thể đạt được sự cương cứng trong khi thủ dâm, hoặc có thể thấy rằng họ thức dậy với sự cương cứng.\nNếu một người không thể cương cứng với bạn tình, nguyên nhân dẫn đến chứng bất lực của họ rất có thể là do tâm lý. Nếu một người không bao giờ có thể cương cứng, nguyên nhân dẫn đến chứng bất lực của họ rất có thể là do thể chất.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên nhân thể chất', 'content': ['Rối loạn chức năng cương dương thường được gây ra do yếu tố thể chất. Các nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm:', '- Bệnh tim mạch: Suy tim, tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu…\n- Cholesterol máu cao (tăng LDL – Cholesterol máu).\n- Tắc nghẽn mạch máu.\n- Chấn thương dương vật.\n- Bệnh tiểu đường.\n- Thừa cân, béo phì.\n- Bệnh Parkinson.\n- Bệnh đa xơ cứng.\n- Thói quen hút thuốc lá.\n- Nghiện rượu.\n- Các hình thức lạm dụng chất kích thích khác như: Cocaine, Caffeine, cần sa…\n- Rối loạn giấc ngủ: Mất ngủ, ngủ không đủ giấc, ngủ nhiều…\n- Điều trị ung thư tuyến tiền liệt hoặc điều trị cho một tuyến tiền liệt phì đại.\n- Tổn thương tủy sống.\n- Bệnh Peyronie.']}, {'title': 'Nguyên nhân tâm lý – tâm thần', 'content': ['Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân tâm lý dẫn đến tình trạng liệt dương. Đây là những nguyên nhân tâm lý phổ biến nhất:', '- Căng thẳng tâm lý, stress.\n- Phiền muộn, lo lắng từ trung bình đến nặng.\n- Các bệnh lý tâm căn: Rối loạn dạng cơ thể, rối loạn nhân cách, rối loạn cảm xúc khí sắc.\n- Các bệnh loạn thần: Loạn thần cấp tính, tâm thần phân liệt, rối loạn dạng phân liệt…']}, {'title': 'Các thuốc có thể gây hoặc làm tăng nguy cơ mắc chứng liệt dương', 'content': ['Dùng một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu, có thể dẫn đến liệt dương. Bạn không bao giờ được ngừng dùng thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, ngay cả khi nó được biết là gây ra chứng bất lực.', 'Một số loại thuốc được biết là có thể gây bất lực bao gồm:', '- Nhóm thuốc chẹn alpha-adrenergic. Chẳng hạn như: Prazocin, Doxazoxin…\n- Thuốc chẹn beta, chẳng hạn như Carvedilol, Metoprolol, Propranolol…\n- Nhóm thuốc hóa trị ung thư.\n- Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS), chẳng hạn như Alprazolam, Diazepam và Codein.\n- Chất kích thích thần kinh trung ương, chẳng hạn như Cocaine và Amphetamine.\n- Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như Furosemide (Lasix) và Spironolactone (Aldactone).\n- Chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), chẳng hạn như fluoxetine (Prozac) và paroxetine (Paxil).\n- Kích thích tố tổng hợp, bao gồm Leuprolide.']}, {'title': 'Thông tin chung về các nguyên nhân gây liệt dương', 'content': ['Một số nam giới có thể bị kết hợp các vấn đề về thể chất và tâm lý. Tình trạng này đều có thể dẫn đến hoặc làm trầm trọng thêm bệnh liệt dương. Ví dụ: chấn thương thể chất có thể làm chậm phản ứng tình dục của một người. Đồng thời, nó cũng có thể dẫn đến lo lắng về việc đạt được cương cứng. Sự lo lắng này sau đó có thể làm trầm trọng thêm liệt dương.', 'Tham khảo thêm: Cương dương quá lâu: Nguyên nhân và nguy cơ', 'Dịch vụ Y tế Quốc gia Anh (NHS) cũng tuyên bố rằng một số nam giới có thể chỉ bị liệt dương trong một số tình huống nhất định. Ví dụ, một người có thể đạt được sự cương cứng trong khi thủ dâm, hoặc có thể thấy rằng họ thức dậy với sự cương cứng.', 'Nếu một người không thể cương cứng với bạn tình, nguyên nhân dẫn đến chứng bất lực của họ rất có thể là do tâm lý. Nếu một người không bao giờ có thể cương cứng, nguyên nhân dẫn đến chứng bất lực của họ rất có thể là do thể chất.']}]}, {'title': 'Đánh giá tình trạng liệt dương', 'content': ['Bước đầu tiên trong việc đánh giá rối loạn cương dương là xác định xem nó là do nguyên nhân hữu cơ hay do tâm lý. Điều này thường yêu cầu dữ liệu lâm sàng và phòng thí nghiệm. Các xét nghiệm chuyên biệt trở nên quan trọng khi các chẩn đoán cụ thể được xem xét. Tiền sử bệnh có thể hữu ích trong việc phân biệt bất lực do thể chất với bất lực do tâm lý.', 'Liệt dương do thể chất\nBệnh nhân mắc chứng bất lực thể chất mô tả các vấn đề về cương cứng tiến triển trong nhiều tháng đến nhiều năm. Lúc đầu, bệnh nhân sẽ cương cứng một phần hoặc cương cứng dường như trở nên mềm nhũn khi giao hợp.\nCùng với thời gian, sự cương cứng hoàn toàn xảy ra sau đó. Bất lực thể chất là liên tục và không phân biệt, có nghĩa là không tốt hơn hoặc tệ hơn với bất kỳ đối tác cụ thể hoặc bất kỳ loại kích thích nào.\n', 'Bất lực do tâm lý\nNgược lại, liệt dương do tâm lý thường khởi phát đột ngột, thường liên quan đến chấn thương tâm lý, có thể trở nên trầm trọng và suy yếu. Bệnh nhân liệt dương do tâm lý có thể bị suy hoàn toàn với một đối tác mà không phải đối tác khác. Hoặc bất lực khi quan hệ tình dục nhưng không phải khi tự kích thích. Sự cương cứng tự phát thường xảy ra vào buổi sáng gợi ý nguyên nhân tâm lý hơn là nguyên nhân cơ thể gây ra chứng bất lực.\n'], 'subsections': [{'title': 'Liệt dương do thể chất', 'content': ['Bệnh nhân mắc chứng bất lực thể chất mô tả các vấn đề về cương cứng tiến triển trong nhiều tháng đến nhiều năm. Lúc đầu, bệnh nhân sẽ cương cứng một phần hoặc cương cứng dường như trở nên mềm nhũn khi giao hợp.', 'Cùng với thời gian, sự cương cứng hoàn toàn xảy ra sau đó. Bất lực thể chất là liên tục và không phân biệt, có nghĩa là không tốt hơn hoặc tệ hơn với bất kỳ đối tác cụ thể hoặc bất kỳ loại kích thích nào.']}, {'title': 'Bất lực do tâm lý', 'content': ['Ngược lại, liệt dương do tâm lý thường khởi phát đột ngột, thường liên quan đến chấn thương tâm lý, có thể trở nên trầm trọng và suy yếu. Bệnh nhân liệt dương do tâm lý có thể bị suy hoàn toàn với một đối tác mà không phải đối tác khác. Hoặc bất lực khi quan hệ tình dục nhưng không phải khi tự kích thích. Sự cương cứng tự phát thường xảy ra vào buổi sáng gợi ý nguyên nhân tâm lý hơn là nguyên nhân cơ thể gây ra chứng bất lực.']}]}, {'title': 'Biểu hiện của bệnh liệt dương', 'content': ['Những biểu hiện chủ yếu của chứng bất lực bao gồm:', '- Khó cương cứng, không thể cương cứng. Tình trạng này xảy ra ngay cả khi quan hệ tình dục với bạn tình hoặc khi thủ dâm.\n- Khó giữ được sự cương cứng đủ để hoàn thành “cuộc yêu”.\n- Giảm ham muốn tình dục từ nhẹ đến nặng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những yếu tố nguy cơ của chứng liệt dương', 'content': ['Khi bạn già đi, sự cương cứng có thể mất nhiều thời gian hơn để phát triển và có thể không săn chắc. Bạn có thể cần chạm trực tiếp nhiều hơn vào dương vật của mình để có và giữ được sự cương cứng.', 'Các yếu tố nguy cơ khác nhau có thể góp phần gây rối loạn cương dương, bao gồm:', '- Tình trạng y tế, đặc biệt là bệnh tiểu đường hoặc bệnh tim.\n- Nghiện thuốc lá làm hạn chế lưu lượng máu đến tĩnh mạch và động mạch theo thời gian. Điều này có thể gây ra tình trạng sức khỏe mãn tính dẫn đến liệt dương.\n- Thừa cân, đặc biệt nếu bạn béo phì.\n- Một số phương pháp điều trị y tế, chẳng hạn như phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc xạ trị ung thư.\n- Chấn thương, đặc biệt nếu chúng làm hỏng các dây thần kinh hoặc động mạch kiểm soát sự cương cứng.\n- Thuốc, bao gồm thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamine và thuốc điều trị huyết áp cao, đau hoặc các tình trạng tuyến tiền liệt.\n- Tình trạng tâm lý, chẳng hạn như căng thẳng, lo lắng hoặc trầm cảm.\n- Sử dụng ma túy và rượu, đặc biệt nếu bạn là người nghiện ma túy lâu dài hoặc nghiện rượu nặng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những biến chứng của tình trạng liệt dương', 'content': ['Những biến chứng thường gặp do bệnh liệt dương có thể bao gồm:', '- Một cuộc sống tình dục không thỏa mãn.\n- Căng thẳng hoặc lo lắng..\n- Trầm cảm.\n- Xấu hổ hoặc tự ti.\n- Trở ngại trong mối quan hệ.\n- Không có khả năng làm cho bạn đời của bạn mang thai.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bệnh liệt dương như thế nào?', 'content': ['Điều trị liệt dương do nguyên nhân tâm lý – tâm thần\nĐối với nhóm nguyên nhân này, việc điều trị không quá phức tạp. Chủ yếu là giải quyết các vấn đề tâm lý hoặc điều trị tốt các bệnh tâm thần. Bao gồm:\n- Thư giãn, giải trí để giảm bớt căng thẳng.\n- Điều trị bệnh lý lo âu, mất ngủ, trầm cảm.\n- Tâm lý liệu pháp kết hợp trong một số trường hợp cần thiết và ở mức độ nặng.\n- Nghe nhạc, yoga, thiền…\n', 'Điều trị liệt dương do nguyên nhân thể chất\nĐiều trị liệt dương do thiểu năng sinh dục là thay thế testosterone bằng đường tiêm. Bệnh nhân liệt dương do khối u tuyến yên sẽ được điều trị hướng vào khối u.\nBất lực liên quan đến ma túy được điều trị bằng các phương pháp cai nghiện ma túy. Tiên lượng thuận lợi cho bất lực do rượu. Hầu hết bệnh nhân ngừng uống rượu hoặc giảm lượng tiêu thụ xuống mức vừa phải hơn sẽ thấy chứng liệt dương của họ được cải thiện.\nXem thêm: Tác dụng của Rocket 1h\nỞ bệnh nhân tiểu đường, bất lực phát triển nặng trong bối cảnh tăng đường huyết và kiểm soát trao đổi chất kém thường có thể hồi phục. Tiêm các thuốc hoạt tính như Papaverine làm giãn cơ trơn tiểu động mạch là một phương pháp điều trị mới đầy hứa hẹn. Nó đặc biệt thích hợp cho bệnh nhân tiểu đường bị rối loạn cương dương trên cơ sở điều trị thần kinh.\nLàm dương vật giả là phương pháp điều trị thích hợp cho hầu hết bệnh nhân liệt dương do mạch máu. Ngoài ra, việc kết hợp một số thuốc theo toa có thể góp phần cải thiện chứng liệt dương. Chẳng hạn như: Avanafil, Alprostadil, Sildenafil…\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị liệt dương do nguyên nhân tâm lý – tâm thần', 'content': ['Đối với nhóm nguyên nhân này, việc điều trị không quá phức tạp. Chủ yếu là giải quyết các vấn đề tâm lý hoặc điều trị tốt các bệnh tâm thần. Bao gồm:', '- Thư giãn, giải trí để giảm bớt căng thẳng.\n- Điều trị bệnh lý lo âu, mất ngủ, trầm cảm.\n- Tâm lý liệu pháp kết hợp trong một số trường hợp cần thiết và ở mức độ nặng.\n- Nghe nhạc, yoga, thiền…']}, {'title': 'Điều trị liệt dương do nguyên nhân thể chất', 'content': ['Điều trị liệt dương do thiểu năng sinh dục là thay thế testosterone bằng đường tiêm. Bệnh nhân liệt dương do khối u tuyến yên sẽ được điều trị hướng vào khối u.', 'Bất lực liên quan đến ma túy được điều trị bằng các phương pháp cai nghiện ma túy. Tiên lượng thuận lợi cho bất lực do rượu. Hầu hết bệnh nhân ngừng uống rượu hoặc giảm lượng tiêu thụ xuống mức vừa phải hơn sẽ thấy chứng liệt dương của họ được cải thiện.', 'Xem thêm: Tác dụng của Rocket 1h', 'Ở bệnh nhân tiểu đường, bất lực phát triển nặng trong bối cảnh tăng đường huyết và kiểm soát trao đổi chất kém thường có thể hồi phục. Tiêm các thuốc hoạt tính như Papaverine làm giãn cơ trơn tiểu động mạch là một phương pháp điều trị mới đầy hứa hẹn. Nó đặc biệt thích hợp cho bệnh nhân tiểu đường bị rối loạn cương dương trên cơ sở điều trị thần kinh.', 'Làm dương vật giả là phương pháp điều trị thích hợp cho hầu hết bệnh nhân liệt dương do mạch máu. Ngoài ra, việc kết hợp một số thuốc theo toa có thể góp phần cải thiện chứng liệt dương. Chẳng hạn như: Avanafil, Alprostadil, Sildenafil…']}]}, {'title': 'Lời kết', 'content': ['Nói tóm lại, bệnh liệt dương là một nỗi lo rất lớn của không ít các quý ông. Vì vậy, khi phát hiện mình có những dấu hiệu của bệnh, các bạn nên đi khám ngay. Tốt nhất là gặp các bác sĩ chuyên về Nam khoa và đừng ngại ngần cung cấp những triệu chứng của chính mình. Từ đó, các bác sĩ sẽ sớm chẩn đoán xác định và đưa ra hướng điều trị thích hợp. Đồng thời, họ sẽ giúp các quý ông lấy lại bản lĩnh của phái mạnh.'], 'subsections': []}]
|
30
|
Bệnh lý động mạch cảnh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/y-hoc-thuong-thuc-benh-ly-dong-mach-canh/
|
disease
|
Bệnh lý động mạch cảnh: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
|
Bác sĩ Ngô Minh Quân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ngo-minh-quan/
|
['Bệnh lý động mạch cảnh là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu não thoáng qua và tai biến mạch máu não. Bệnh lý này diễn ra âm thầm nhưng lại tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu não. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý này ở bài viết dưới đây của Bác sĩ Ngô Minh Quân.']
|
['Bệnh lý động mạch cảnh là gì?', 'Bệnh lý động mạch cảnh có những triệu chứng gì?', 'Chẩn đoán bệnh lý động mạch cảnh như thế nào?', 'Điều trị bệnh lý động mạch cảnh như thế nào?', 'Phương pháp điều trị nào phù hợp với tôi?']
|
[{'title': 'Bệnh lý động mạch cảnh là gì?', 'content': ['Động mạch cảnh là mạch máu đi từ ngực qua cổ, vào trong não (xem hình). Có hai nhóm động mạch cảnh làm nhiệm vụ cung cấp máu cho não bộ.', 'Bệnh lý động mạch cảnh là một những bệnh lý làm tăng nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu não. Bệnh xảy ra khi các mảng xơ vữa thành lập ở thành các động mạch cảnh. Khi các mạch máu này xuất hiện các mảng xơ vữa thì lòng các mạch máu bị hẹp đi. Bệnh nguy hiểm nhưng thường không biểu hiện thành các triệu chứng rõ ràng để nhận biết từ sớm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh lý động mạch cảnh có những triệu chứng gì?', 'content': ['Mắc bệnh lý động mạch cảnh thường dẫn đến cơn thoáng thiếu máu não hoặc tai biến mạch máu não. Tuy nhiên bệnh lý này không phải luôn luôn biểu hiện thành các triệu chứng.', 'Tai biến mạch máu não\nTai biến mạch máu não là tình trạng một phần não bộ bị tổn thương do các vấn đề liên quan đến mạch máu. Bệnh lý động mạch cảnh có thể dẫn đến tai biến mạch máu não bởi vì những đoạn bị hẹp có thể hình thành các cục máu đông và làm nhồi máu não. Những cục máu đông hoặc các mảng xơ vữa bong tróc có thể di chuyển lên não và tắc nghẽn lại ở các mạch máu nhỏ hơn.\nMột số bệnh nhân may mắn tai biến nhẹ có thể hồi phục tốt mà không để lại di chứng nào. Tuy nhiên cũng có những bệnh nhân gặp những thiếu hụt thần kinh lớn sau tai biến. Những di chứng đó có thể bao gồm như:\n- Mất khả năng nói hoặc nghe hiểu.\n- Liệt nửa người.\n- Không thể tự thực hiện các hoạt động thường nhật và chăm sóc bản thân.\n', 'Thiếu máu não thoáng qua (TIA – transient ischemic attack)\nVề bản chất cơn thiếu máu não thoáng qua tương tự như một tai biến mạch máu não. Tuy nhiên chỉ kéo dài trong thời gian ngắn và thường không gây tổn thương não bộ. Thiếu máu não thoáng qua thường xuất hiện khi những mạch máu ở não co thắt sau đó tự trở lại bình thường.\nBệnh nhân có cơn thiếu máu não thoáng qua thường xuất hiện những triệu chứng tương tự như tai biến nhưng chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn. Những người này có cơn thiếu máu não thoáng qua có nguy cơ rất cao mắc phải một đợt tai biến mạch máu não thật sự trong tương lai.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tai biến mạch máu não', 'content': ['Tai biến mạch máu não là tình trạng một phần não bộ bị tổn thương do các vấn đề liên quan đến mạch máu. Bệnh lý động mạch cảnh có thể dẫn đến tai biến mạch máu não bởi vì những đoạn bị hẹp có thể hình thành các cục máu đông và làm nhồi máu não. Những cục máu đông hoặc các mảng xơ vữa bong tróc có thể di chuyển lên não và tắc nghẽn lại ở các mạch máu nhỏ hơn.', 'Một số bệnh nhân may mắn tai biến nhẹ có thể hồi phục tốt mà không để lại di chứng nào. Tuy nhiên cũng có những bệnh nhân gặp những thiếu hụt thần kinh lớn sau tai biến. Những di chứng đó có thể bao gồm như:', '- Mất khả năng nói hoặc nghe hiểu.\n- Liệt nửa người.\n- Không thể tự thực hiện các hoạt động thường nhật và chăm sóc bản thân.']}, {'title': 'Thiếu máu não thoáng qua (TIA – transient ischemic attack)', 'content': ['Về bản chất cơn thiếu máu não thoáng qua tương tự như một tai biến mạch máu não. Tuy nhiên chỉ kéo dài trong thời gian ngắn và thường không gây tổn thương não bộ. Thiếu máu não thoáng qua thường xuất hiện khi những mạch máu ở não co thắt sau đó tự trở lại bình thường.', 'Bệnh nhân có cơn thiếu máu não thoáng qua thường xuất hiện những triệu chứng tương tự như tai biến nhưng chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn. Những người này có cơn thiếu máu não thoáng qua có nguy cơ rất cao mắc phải một đợt tai biến mạch máu não thật sự trong tương lai.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh lý động mạch cảnh như thế nào?', 'content': ['Bên cạnh việc hỏi bệnh kỹ lưỡng và thăm khám toàn diện thì bác sĩ có thể dùng ống nghe để thăm khám vùng động mạch đi qua. Việc làm này giúp phát hiện được những âm thổi hoặc âm thanh bất thường liên quan đến tình trạng hẹp của động mạch cảnh.', 'Để chắc chắn thêm chẩn đoán những phương tiện cận lâm sàng sẽ giúp ích thêm như:', '- Siêu âm động mạch cảnh: đây là cách khảo sát động mạch cảnh bằng sóng siêu âm.\n- Cộng hưởng từ mạch máu (MRA) : đây là phương tiện cận lâm sàng giúp cung cấp những hình ảnh gián tiếp về tình trạng của động mạch cảnh. Về nguyên tắc giống như chụp cộng hưởng từ ở những bệnh lý khác. Trước khi thực hiện MRA, người bệnh có thể cần tiêm thuốc cản từ. Việc này giúp hiện hình mạch máu và khảo sát chút dễ dàng hơn.\n- Chụp cắt lớp mạch máu CTA : đây là phương tiện khảo sát hình ảnh động mạch cảnh bằng tia X hay còn gọi là cắt lớp vi tính. Trước khi thực hiện tương tự với MRA thì bệnh nhân có thể cần tiêm thuốc cản quang nhằm mục đích khảo sát được chính xác hơn.', 'Ngoài ra ở một số trường hợp còn cần dùng phương tiện chụp mạch não đồ “cerebral angiogram”.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bệnh lý động mạch cảnh như thế nào?', 'content': ['Việc điều trị bệnh lý động mạch cảnh nhằm mục đích ngăn ngừa nguy cơ diễn tiến thành những đợt tai biến mạch máu não. Những phương pháp điều trị như:', 'Thay đổi lối sống tích cực\nBệnh nhân có thể giảm nguy cơ tai biến mạch máu não bằng những cách:\n- Ngưng hút thuốc lá.\n- Sống năng động, suy nghĩ tích cực.\n- Giảm cân nếu đang thừa cân.\n- Ăn theo chế độ ăn ít dầu mỡ, nhiều rau xanh và trái cây.\n', 'Điều trị thuốc\nMỗi bệnh nhân khác nhau cần dùng những loại thuốc, liều lượng khác nhau để đạt được hiệu quả ngăn ngừa tai biến mạch máu não xảy ra. Tổng quát thì những thuốc có thể được sử dụng gồm có:\n- Thuốc huyết áp.\n- Nhóm Statin, giúp giảm cholesterol.\n- Nhóm thuốc ngăn hình thành cục máu đông.\nVideo chia sẻ thông tin chi tiết về nhóm thuốc Statin:\n', 'Phẫu thuật\nBác sĩ sẽ cần chỉ định phẫu thuật để loại bỏ mảng xơ vữa trong động mạch cảnh.\nPhương pháp phẫu thuật thường được chỉ định ở những bệnh nhân xuất hiện triệu chứng cơn thoáng thiếu máu não hoặc tai biến mạch máu não do mảng xơ vữa đóng tại các động mạch cảnh.\n', 'Đặt stent động mạch cảnh\nĐặt stent động mạch cảnh thường được thực hiện bằng cách đưa những dụng cụ đặc biệt được gọi là các stent vào trong lòng của động mạch cảnh bị bệnh. Những dụng cụ này được thiết kế để mở và giữ cho động mạch cảnh không bị hẹp. Phương pháp này thường được cân nhắc về rủi ro biến chứng cao nếu người bệnh từ 70 tuổi trở lên.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thay đổi lối sống tích cực', 'content': ['Bệnh nhân có thể giảm nguy cơ tai biến mạch máu não bằng những cách:', '- Ngưng hút thuốc lá.\n- Sống năng động, suy nghĩ tích cực.\n- Giảm cân nếu đang thừa cân.\n- Ăn theo chế độ ăn ít dầu mỡ, nhiều rau xanh và trái cây.']}, {'title': 'Điều trị thuốc', 'content': ['Mỗi bệnh nhân khác nhau cần dùng những loại thuốc, liều lượng khác nhau để đạt được hiệu quả ngăn ngừa tai biến mạch máu não xảy ra. Tổng quát thì những thuốc có thể được sử dụng gồm có:', '- Thuốc huyết áp.\n- Nhóm Statin, giúp giảm cholesterol.\n- Nhóm thuốc ngăn hình thành cục máu đông.', 'Video chia sẻ thông tin chi tiết về nhóm thuốc Statin:']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Bác sĩ sẽ cần chỉ định phẫu thuật để loại bỏ mảng xơ vữa trong động mạch cảnh.', 'Phương pháp phẫu thuật thường được chỉ định ở những bệnh nhân xuất hiện triệu chứng cơn thoáng thiếu máu não hoặc tai biến mạch máu não do mảng xơ vữa đóng tại các động mạch cảnh.']}, {'title': 'Đặt stent động mạch cảnh', 'content': ['Đặt stent động mạch cảnh thường được thực hiện bằng cách đưa những dụng cụ đặc biệt được gọi là các stent vào trong lòng của động mạch cảnh bị bệnh. Những dụng cụ này được thiết kế để mở và giữ cho động mạch cảnh không bị hẹp. Phương pháp này thường được cân nhắc về rủi ro biến chứng cao nếu người bệnh từ 70 tuổi trở lên.']}]}, {'title': 'Phương pháp điều trị nào phù hợp với tôi?', 'content': ['Việc lựa chọn được một phương pháp điều trị phù hợp với mỗi cá nhân người bệnh phụ thuộc vào:', '- Bệnh nhân đã xuất hiện triệu chứng của cơn thiếu máu não thoáng qua hay tai biến mạch máu não liên quan đến bệnh lý động mạch cảnh hay chưa;\n- Mức độ tắc nghẽn động mạch cảnh do mảng xơ vữa;\n- Độ tuổi bệnh nhân;\n- Giới tính nam hay nữ;\n- Các vấn đề sức khỏe khác kèm theo.', 'Những chủ đề nên hỏi bác sĩ\nNếu bác sĩ chỉ định việc phẫu thuật/ đặt stent thì hãy đưa ra các câu hỏi để được bác sĩ giải thích về:\n- Tỷ lệ xuất hiện tai biến mạch máu não trong vòng 5 năm tới nếu KHÔNG thực hiện phẫu thuật/ thủ thuật đặt stent là bao nhiêu.\n- Liệu phẫu thuật/ thủ thuật có thể giảm bớt bao nhiêu tỷ lệ xuất hiện tai biến mạch máu não.\n- Rủi ro biến chứng của phẫu thuật/ thủ thuật.\n- Kinh nghiệm và tay nghề của phẫu thuật viên.\nTrên đây là những thông tin cơ bản về bệnh lý động mạch cảnh. Hy vọng cung cấp được những thông tin bước đầu giúp người đọc dễ dàng tiếp tục tìm hiểu thêm về bệnh lý đặc biệt này.\n'], 'subsections': [{'title': 'Những chủ đề nên hỏi bác sĩ', 'content': ['Nếu bác sĩ chỉ định việc phẫu thuật/ đặt stent thì hãy đưa ra các câu hỏi để được bác sĩ giải thích về:', '- Tỷ lệ xuất hiện tai biến mạch máu não trong vòng 5 năm tới nếu KHÔNG thực hiện phẫu thuật/ thủ thuật đặt stent là bao nhiêu.\n- Liệu phẫu thuật/ thủ thuật có thể giảm bớt bao nhiêu tỷ lệ xuất hiện tai biến mạch máu não.\n- Rủi ro biến chứng của phẫu thuật/ thủ thuật.\n- Kinh nghiệm và tay nghề của phẫu thuật viên.', 'Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh lý động mạch cảnh. Hy vọng cung cấp được những thông tin bước đầu giúp người đọc dễ dàng tiếp tục tìm hiểu thêm về bệnh lý đặc biệt này.']}]}]
|
31
|
Bệnh lý vi mạch vành
|
https://youmed.vn/tin-tuc/dau-that-nguc-benh-vi-mach-vanh/
|
disease
|
Đau thắt ngực vì bệnh lý vi mạch vành (Hội chứng X)
|
Bác sĩ Trần Minh Quân
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-tran-minh-quan/
|
['', 'Bệnh tim mạch vẫn còn là nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại Hoa Kỳ, 1/3 số trường hợp tử vong là do bệnh tim mạch và ước đoán có hơn 1 triệu người nhồi máu cơ tim mỗi năm. Đau thắt ngực ổn định thường được đề cập với thuật ngữ “bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định”. Khoảng nửa triệu bệnh nhân đau thắt ngực mới mắc xảy ra hàng năm. Ngoài bệnh suất và tử suất đáng kể, chi phí kinh tế khổng lồ cũng là vấn đề nhức nhối liên quan tới bệnh động mạch vành.']
|
['Bệnh vi mạch vành là gì?', 'Sinh lý bệnh', 'Chẩn đoán bệnh vi mạch vành', 'Điều trị bệnh vi mạch vành', 'Điều chỉnh lối sống']
|
[{'title': 'Bệnh vi mạch vành là gì?', 'content': ['Thuật ngữ “hội chứng X” và “đau thắt ngực do bệnh vi mạch vành” thường được sử dụng thay thế nhau. Thực ra, hội chứng X bao gồm tất cả bệnh nhân đau thắt ngực. Trong hội chứng X, động mạch vành bình thường khi chụp mạch vành. Đau thắt ngực do bệnh vi mạch vành là một phân nhóm bệnh nhân chuyên biệt của hội chứng X.', 'Hệ vi mạch vành gồm tiểu động mạch, tiền tiểu động mạch và mao mạch. Các mạch máu này không được thấy trực tiếp trên hình chụp mạch vành hoặc chụp cắt lớp điện toán. Chẩn đoán đau thắt ngực do bệnh vi mạch vành dựa vào phối hợp các triệu chứng. Các triệu chứng gồm: đau thắt ngực điển hình, chứng cứ của thiếu máu cục bộ cơ tim trên điện tâm đồ hoặc nghiệm pháp gắng sức, chụp động mạch vành bình thường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Sinh lý bệnh', 'content': ['Ở những bệnh nhân đau ngực nhưng không phải do tắc nghẽn động mạch vành, nguyên nhân có thể do: co thắt động mạch vành, bệnh vi mạch vành, đau ngực hoặc cộng nhiều nguyên nhân lại. Đau thắt ngực do bệnh vi mạch vành có thể do bệnh cấu trúc, suy giảm chức năng hoặc chèn ép từ bên ngoài mạch vành.', 'Thiếu máu cục bộ cơ tim xảy ra khi lưu lượng máu mạch vành không thể cung cấp đủ oxy. Bệnh động mạch vành cản trở cung cấp máu cho mô cơ tim trong những tình huống tăng nhu cầu chuyển hóa dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim và đau thắt ngực.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh vi mạch vành', 'content': ['Có thể chẩn đoán bệnh với bệnh nhân đau thắt ngực khi gắng sức mà hình chụp động mạch vành vẫn bình thường (chụp đa cắt lớp điện toán mạch vành hoặc chụp động mạch vành cản quang). Bên cạnh đó, bênh nhân có các dấu hiệu khách quan của thiếu máu cục bộ do gắng sức (ST chênh xuống trên điện tâm đồ gắng sức, thay đổi thiếu máu cục bộ trên hình ảnh tưới máu cơ tim).', 'Điều quan trọng là cần phân biệt đau thắt ngực do vi mạch với các nguyên nhân đau ngực khác. Cơn lan tỏa của co thắt động mạch vành được biểu hiện từ đoạn xa ĐM vành thượng tâm mạc đến hệ vi mạch. Điều này đã được kiểm tra khi tiêm acetylcholine vào mạch vành ở một số trường hợp bệnh vi mạch điển hình.', 'Lâm sàng\nBệnh nhân đau ngực phải được đánh giá hội chứng mạch vành cấp và các bệnh đe dọa tính mạng khác như phình bóc tách động mạch chủ hay thuyên tắc phổi. Điều này có thể thực hiện thông qua việc khai thác bệnh sử và khám thực thể cẩn thận. Chẩn đoán bệnh động mạch vành có thể phức tạp do biểu hiện không điển hình.\n', 'Cận lâm sàng\nTiêu chuẩn hiện tại để đánh giá bệnh vi mạch vành là nghiệm pháp sinh lý mạch vành xâm lấn được thực hiện trong phòng thông tim. Một số kỹ thuật không xâm lấn gồm siêu âm tim, MRI, CT và các nghiệm pháp gắng sức chức năng có thể cung cấp nhiều thông tin chẩn đoán hữu ích.\nCFR được đo trong phòng thông tim là tỉ số giữa vận tốc đỉnh trung bình lúc tăng tưới máu so với ban đầu. CFR < 2,5 giúp chẩn đoán bệnh vi mạch vành.\n', 'Các phương pháp chẩn đoán bệnh vi mạch vành không xâm lấn\n- Siêu âm tim: Một số nghiên cứu đã công nhận siêu âm tim Doppler qua thành ngực là một công cụ không xâm lấn đánh giá bệnh vi mạch vành. Tuy nhiên, siêu âm tim qua thành ngực có thể cho hình ảnh đầy đủ chỉ ở 70-80% bệnh nhân.\n- Cộng hưởng từ: cộng hưởng từ tim mạch tưới máu cơ tim với chất cản từ gadolinium. Cộng hưởng từ cho phép đánh giá lưu lượng máu xuyên thành và dưới nội mạc.\n- CT đa lớp cắt: CT với chất cản quang cũng có thể ước đoán lưu lượng máu bằng cách đo các thay đổi độ loãng theo thời gian. Tuy nhiên, không thể đánh giá bất thường lưu lượng ở bệnh nhân không có bệnh động mạch vành thượng tâm mạc.\n- Các nghiệm pháp gắng sức: kết quả nghiệm pháp gắng sức bất thường ở các bệnh nhân với động mạch vành bình thường hoặc gần bình thường cho thấy họ có thể có bệnh vi mạch vành. Nghiệm pháp ECG gắng sức, nghiệm pháp gắng sức y học hạt nhân được sử dụng để đánh giá thay đổi lưu lượng máu cơ tim ở bệnh nhân vi mạch vành.\n\n', 'Đánh giá xâm lấn trong phòng thông tim\nViệc đánh giá bắt đầu với chụp mạch vành để xác định tắc nghẽn động mạch vành thượng tâm mạc và các nguyên nhân cấu trúc khác của đau thắt ngực. Sau đó, bệnh nhân trải qua đánh giá nội mô và hệ vi mạch.\n'], 'subsections': [{'title': 'Lâm sàng', 'content': ['Bệnh nhân đau ngực phải được đánh giá hội chứng mạch vành cấp và các bệnh đe dọa tính mạng khác như phình bóc tách động mạch chủ hay thuyên tắc phổi. Điều này có thể thực hiện thông qua việc khai thác bệnh sử và khám thực thể cẩn thận. Chẩn đoán bệnh động mạch vành có thể phức tạp do biểu hiện không điển hình.']}, {'title': 'Cận lâm sàng', 'content': ['Tiêu chuẩn hiện tại để đánh giá bệnh vi mạch vành là nghiệm pháp sinh lý mạch vành xâm lấn được thực hiện trong phòng thông tim. Một số kỹ thuật không xâm lấn gồm siêu âm tim, MRI, CT và các nghiệm pháp gắng sức chức năng có thể cung cấp nhiều thông tin chẩn đoán hữu ích.', 'CFR được đo trong phòng thông tim là tỉ số giữa vận tốc đỉnh trung bình lúc tăng tưới máu so với ban đầu. CFR < 2,5 giúp chẩn đoán bệnh vi mạch vành.']}, {'title': 'Các phương pháp chẩn đoán bệnh vi mạch vành không xâm lấn', 'content': ['- Siêu âm tim: Một số nghiên cứu đã công nhận siêu âm tim Doppler qua thành ngực là một công cụ không xâm lấn đánh giá bệnh vi mạch vành. Tuy nhiên, siêu âm tim qua thành ngực có thể cho hình ảnh đầy đủ chỉ ở 70-80% bệnh nhân.\n- Cộng hưởng từ: cộng hưởng từ tim mạch tưới máu cơ tim với chất cản từ gadolinium. Cộng hưởng từ cho phép đánh giá lưu lượng máu xuyên thành và dưới nội mạc.\n- CT đa lớp cắt: CT với chất cản quang cũng có thể ước đoán lưu lượng máu bằng cách đo các thay đổi độ loãng theo thời gian. Tuy nhiên, không thể đánh giá bất thường lưu lượng ở bệnh nhân không có bệnh động mạch vành thượng tâm mạc.\n- Các nghiệm pháp gắng sức: kết quả nghiệm pháp gắng sức bất thường ở các bệnh nhân với động mạch vành bình thường hoặc gần bình thường cho thấy họ có thể có bệnh vi mạch vành. Nghiệm pháp ECG gắng sức, nghiệm pháp gắng sức y học hạt nhân được sử dụng để đánh giá thay đổi lưu lượng máu cơ tim ở bệnh nhân vi mạch vành.', '']}, {'title': 'Đánh giá xâm lấn trong phòng thông tim', 'content': ['Việc đánh giá bắt đầu với chụp mạch vành để xác định tắc nghẽn động mạch vành thượng tâm mạc và các nguyên nhân cấu trúc khác của đau thắt ngực. Sau đó, bệnh nhân trải qua đánh giá nội mô và hệ vi mạch.']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh vi mạch vành', 'content': ['Mục tiêu\nĐiều trị đau thắt ngực có hai mục tiêu:\n- Mục tiêu thứ nhất là giảm đau ngực và các triệu chứng liên quan, nhằm tăng tối đa khả năng gắng sức và cải thiện chất lượng cuộc sống.\n- Mục tiêu thứ hai là làm giảm các biến chứng tim mạch nguy hiểm đến tính mạng. Chiến lược điều trị bao gồm quản lý các bệnh đồng mắc, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ và thay đổi lối sống lành mạnh hơn cho tim.\n', 'Điều trị triệu chứng đau thắt ngực\n- Trimetazidine\nTrimetazidine tăng dung nạp của tế bào với thiếu máu cục bộ, tác động chuyển hóa không gây ra các ảnh hưởng huyết động.\n- Ức chế beta\nỨc chế beta là thuốc điều trị đau thắt ngực hữu ích đối với các bệnh nhân kèm theo suy tim hoặc nhồi máu cơ tim gần đây.\n- Ức chế canxi\nỨc chế canxi cũng là thuốc chống đau thắt ngực hiệu quả. Trong hệ vi mạch vành, thuốc này tác động ở mức quanh các tiểu động mạch.\n- Nitrat\nNitrat giảm đau thắt ngực do khả năng dãn mạch (không phụ thuộc nội mô) và giảm nhu cầu oxy cơ tim.\n- Ivabradine\nIvabradine cải thiện lưu lượng tuần hoàn bàng hệ và dư trữ lưu lượng mạch vành ở bệnh nhân đau thắt ngực do vi mạch.\n', 'Phòng ngừa biến cố tim mạch\n- Aspirin.\n- Statin.\n- Ức chế men chuyển.\n- Ức chế thụ thể angiotensin II.\n- Kháng aldosterone.\n'], 'subsections': [{'title': 'Mục tiêu', 'content': ['Điều trị đau thắt ngực có hai mục tiêu:', '- Mục tiêu thứ nhất là giảm đau ngực và các triệu chứng liên quan, nhằm tăng tối đa khả năng gắng sức và cải thiện chất lượng cuộc sống.\n- Mục tiêu thứ hai là làm giảm các biến chứng tim mạch nguy hiểm đến tính mạng. Chiến lược điều trị bao gồm quản lý các bệnh đồng mắc, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ và thay đổi lối sống lành mạnh hơn cho tim.']}, {'title': 'Điều trị triệu chứng đau thắt ngực', 'content': ['- Trimetazidine', 'Trimetazidine tăng dung nạp của tế bào với thiếu máu cục bộ, tác động chuyển hóa không gây ra các ảnh hưởng huyết động.', '- Ức chế beta', 'Ức chế beta là thuốc điều trị đau thắt ngực hữu ích đối với các bệnh nhân kèm theo suy tim hoặc nhồi máu cơ tim gần đây.', '- Ức chế canxi', 'Ức chế canxi cũng là thuốc chống đau thắt ngực hiệu quả. Trong hệ vi mạch vành, thuốc này tác động ở mức quanh các tiểu động mạch.', '- Nitrat', 'Nitrat giảm đau thắt ngực do khả năng dãn mạch (không phụ thuộc nội mô) và giảm nhu cầu oxy cơ tim.', '- Ivabradine', 'Ivabradine cải thiện lưu lượng tuần hoàn bàng hệ và dư trữ lưu lượng mạch vành ở bệnh nhân đau thắt ngực do vi mạch.']}, {'title': 'Phòng ngừa biến cố tim mạch', 'content': ['- Aspirin.\n- Statin.\n- Ức chế men chuyển.\n- Ức chế thụ thể angiotensin II.\n- Kháng aldosterone.']}]}, {'title': 'Điều chỉnh lối sống', 'content': ['Chế độ ăn và tập luyện đóng vai trò lớn trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch. ACC/AHA khuyến cáo chế độ ăn lành mạnh cho tim như chế độ ăn DASH nhiều trái cây, rau củ và ít muối, chất béo bão hòa.', '', 'Các bệnh nhân nên được khuyến cáo hoạt động thể lực cường độ trung bình khoảng 30 phút mỗi ngày. Hoạt động thể lực cũng có thể điều chỉnh lưu lượng máu mạch vành, cải thiện chức năng nội mô, giảm stress và trầm cảm. Cách tốt nhất để bắt đầu tập luyện thể lực đối với người bị đau thắt ngực mạn tính là tập luyện trong tình trạng kiểm soát và theo dõi chức năng tim.', 'Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được đối với bệnh động mạch vành do xơ vữa và co thắt mạch vành. Động viên bệnh nhân ngưng hút thuốc là điều quan trọng trong điều trị bệnh đau thắt ngực do vi mạch vành.', 'Nhiều bệnh nhân đau thắt ngực không có hẹp động mạch vành thượng tâm mạc nhưng có rối loạn chức năng vi mạch và/hoặc rối loạn chức năng nội mô, gây ra thiếu máu cục bộ cơ tim. Chẩn đoán đúng nhóm bệnh nhân này và điều trị tốt giảm triệu chứng lẫn phòng ngừa biến cố tim mạch nặng là một thử thách cho các bác sĩ lâm sàng.', 'Hiện tại, thực hành tốt nhất để điều trị bệnh nhân đau thắt ngực do vi mạch bằng cách thay đổi lối sống, điều trị tích cực các bệnh đồng mắc và tối ưu hóa các thuốc chống đau thắt ngực và phòng ngừa các biến cố.', ''], 'subsections': []}]
|
32
|
Bệnh mạch vành
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-mach-vanh-benh-ly-tim-mach-gay-tu-vong-hang-dau/
|
disease
|
Bệnh mạch vành: Bệnh lý tim mạch nguy hiểm hàng đầu
|
Dược sĩ Trần Thị Thùy Linh
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/duoc-si-tran-thi-thuy-linh/
|
['Bệnh động mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong bệnh lý tim mạch. Bệnh có thể diễn tiến âm thầm, nếu không được phát hiện sớm có thể dẫn đến những biến chứng tim mạch, đột quỵ. Đây là bệnh lý đang có xu hướng ngày càng tăng ở Việt Nam.']
|
['Bệnh mạch vành là gì?', 'Những ai có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành?', 'Dấu hiệu cảnh báo bệnh mạch vành', 'Điều trị bệnh mạch vành', 'Phòng ngừa bệnh mạch vành', 'Khi nào cần tầm soát bệnh mạch vành?']
|
[{'title': 'Bệnh mạch vành là gì?', 'content': ['Mạch vành là hệ thống mạch máu trực tiếp nuôi dưỡng quả tim. Máu và oxy được cung cấp cho tim thông qua hệ thống mạch vành này.', 'Bệnh lý mạch vành là tình trạng mạch vành bị tắc nghẽn một phần hoặc nghẽn hoàn toàn do hình thành những mảng xơ vữa tích tụ bên trong. Thường khi động mạch vành bị hẹp từ 50% đường kính lòng mạch trở lên, lúc đó sẽ xuất hiện các triệu chứng rõ ràng của bệnh.', '', 'Các chất béo lắng đọng dọc thành mạch tạo mảng xơ vữa. Từ đó gây ra hẹp thành mạch máu. Sự tắc nghẽn này gây thiếu máu nuôi cơ tim rất nguy hiểm.', 'Bệnh lý mạch vành có nhiều dạng khác nhau: đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim…Các bác sĩ dựa trên xét nghiệm máu, điện tâm đồ của bệnh nhân để chẩn đoán phân biệt.', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Hội chứng mạch vành cấp: Mối hiểm họa hàng đầu!'], 'subsections': []}, {'title': 'Những ai có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành?', 'content': ['Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:', '- Tuổi cao (nam trên 50 và nữ trên 55 tuổi);\n- Nam có nguy cơ cao hơn nữ;\n- Thừa cân, béo phì;\n- Yếu tố di truyền;\n- Người đang mắc các bệnh lý liên quan như: Rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đuờng, stress…\n- Lối sống: hút thuốc lá, nghiện bia rượu, lười vận động…', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Chụp mạch vành có nguy hiểm không?'], 'subsections': []}, {'title': 'Dấu hiệu cảnh báo bệnh mạch vành', 'content': ['Đau thắt ngực là triệu chứng điển hình nhất của bệnh mạch vành. Các đặc điểm của cơn đau thắt ngực bao gồm:', '- Cảm giác bó chặt, thắt nghẹt, đè ép;\n- Vị trí đau xuất phát ở giữa ngực hoặc vùng ngực bên trái;\n- Đau tại chỗ hoặc lan ra hai bên vai, cánh tay, lan lên cổ, hàm.\n- Cơn đau có thể ngắn chỉ khoảng 30 giây hay vài phút. Tuy nhiên càng về sau khi bệnh tiến triển, cơn đau càng xuất hiện nhiều và kéo dài hơn, nguy hiểm hơn.', 'Triệu chứng khác có thể xuất hiện kèm theo các cơn đau thắt ngực: Buồn nôn, nôn, khó thở, choáng, đổ mồ hôi…', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bệnh mạch vành', 'content': ['Khi có biểu hiện bị đau thắt ngực, người bệnh cần nghỉ ngơi ngay lập tức, đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Tùy thuộc vào từng trường hợp từ nhẹ tới nặng mà bệnh lý mạch vành có phương pháp điều trị khác nhau. Có hai phương pháp điều trị là dùng thuốc và can thiệp phẫu thuật.', 'Dùng thuốc\nViệc dùng thuốc nên kết hợp với một lối sống khoa học, lành mạnh. Việc uống thuốc cần được tuân thủ mỗi ngày để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất.\n', 'Phương pháp can thiệp:\n- Can thiệp mạch vành qua da (PCI), đặt stent: một ống stent nhỏ làm bằng kim loại được đặt trong động mạch để nong rộng thành động mạch, cải thiện lưu thông máu. Các thủ thuật sẽ kéo dài trong 2 giờ. Bạn sẽ ở lại phòng chăm sóc một đêm trước khi được xuất viện.\n\n- Phẫu thuật bắc cầu động mạch (CABG): những mạch máu bị tắc nghẽn sẽ được thay thế bởi những động mạch khỏe mạnh trong cơ thể. Bạn có thể sẽ cần nằm theo dõi tại bệnh viện 1 tuần.\nBạn có thể tìm hiểu thêm: Cần chuẩn bị gì trước khi khám bệnh mạch vành?\n'], 'subsections': [{'title': 'Dùng thuốc', 'content': ['Việc dùng thuốc nên kết hợp với một lối sống khoa học, lành mạnh. Việc uống thuốc cần được tuân thủ mỗi ngày để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất.']}, {'title': 'Phương pháp can thiệp:', 'content': ['- Can thiệp mạch vành qua da (PCI), đặt stent: một ống stent nhỏ làm bằng kim loại được đặt trong động mạch để nong rộng thành động mạch, cải thiện lưu thông máu. Các thủ thuật sẽ kéo dài trong 2 giờ. Bạn sẽ ở lại phòng chăm sóc một đêm trước khi được xuất viện.', '', '- Phẫu thuật bắc cầu động mạch (CABG): những mạch máu bị tắc nghẽn sẽ được thay thế bởi những động mạch khỏe mạnh trong cơ thể. Bạn có thể sẽ cần nằm theo dõi tại bệnh viện 1 tuần.', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Cần chuẩn bị gì trước khi khám bệnh mạch vành?']}]}, {'title': 'Phòng ngừa bệnh mạch vành', 'content': ['Không chỉ những người đã mắc bệnh mới cần phải tập một lối sống lành mạnh để phòng ngừa bệnh tiến triển. Cả những người trẻ, có nguy cơ cao cũng cần phải tập lối sống khoa học, vì bệnh thường tiến triển âm thầm và có thể dẫn đến đột quỵ.', '- Tập thể dục một giờ mỗi ngày, ít nhất 3 ngày một tuần\n- Ăn uống lành mạnh: hạn chế ăn quá nhiều đồ mặn, dầu mỡ động vật, phủ tạng động vật,… Ăn các loại thức ăn tốt cho tim mạch bao gồm các loại ngũ cốc thô, các loại đậu, các loại hạt và rau quả. Nên ăn nhiều các loại rau lá màu xanh đậm, màu vàng và màu đỏ.\n- Bỏ thuốc lá (nếu hút thuốc), hạn chế bia rượu.\n- Tuân thủ việc uống thuốc và điều trị nếu đang mắc bệnh tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường…\n- Tinh thần khỏe mạnh, giảm áp lực, lo âu.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần tầm soát bệnh mạch vành?', 'content': ['Bệnh mạch vành có thể diễn biến âm thầm trong nhiều năm. Nhiều khi bệnh chỉ được phát hiện khi đã xuất hiện một cơn nhồi máu cơ tim. Do đó, việc tầm soát bệnh là quan trọng. Mặc dù bệnh mạch vành chủ yếu xảy ra ở tuổi trên 40, tuy nhiên, người trẻ hơn vẫn có thể mắc bệnh. Gần đây, lứa tuổi mắc bệnh càng ngày càng giảm.', 'Theo Hội Tim mạch Mỹ, việc tầm soát bệnh mạch vành có thể bắt đầu từ lúc 20 tuổi. Để kiểm tra và đánh giá mức độ của các nguy cơ, bác sĩ sẽ tiến hành đo huyết áp, cân nặng, xét nghiệm nồng độ mỡ máu, đường huyết…', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Bệnh tim thiếu máu cục bộ: Nguyên nhân, nhận biết, phòng ngừa'], 'subsections': []}]
|
33
|
Bệnh phóng xạ
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-phong-xa-va-nhung-dieu-can-biet/
|
disease
|
Bệnh phóng xạ và những điều cần biết
|
Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-lam-giang/
|
['', 'Bệnh phóng xạ hay còn gọi là hội chứng bức xạ cấp tính hoặc ngộ độc phóng xạ. Bệnh gây ra do cơ thể phải nhận một lượng lớn chất phóng xạ trong một khoảng thời gian ngắn (cấp tính). Tùy theo lượng bức xạ mà cơ thể hấp thụ sẽ quyết định mức độ tổn thương của cơ thể ra sao. Việc tìm hiểu về nguyên nhân và cách xử trí khi đối mặt với bệnh là thật sự cần thiết.', '']
|
['1. Triệu chứng của bệnh phóng xạ cấp tính', '2. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh phóng xạ cấp tính?', '3. Biến chứng của bệnh phóng xạ cấp tính', '4. Các biện pháp phòng ngừa bệnh phóng xạ', '5. Chẩn đoán bệnh phóng xạ cấp tính như thế nào?', '6. Điều trị bệnh phóng xạ như thế nào?']
|
[{'title': 'Triệu chứng của bệnh phóng xạ cấp tính', 'content': ['', 'Mức độ nặng của bệnh phóng xạ cấp tính phụ thuộc vào lượng bức xạ cơ thể đã hấp thụ. Lượng hấp thụ bao nhiêu tùy thuộc vào cường độ của năng lượng bức xạ, thời gian phơi nhiễm và khoảng cách giữa cơ thể và nguồn phóng xạ.', '', 'Các dấu hiệu và triệu chứng cũng bị ảnh hưởng bởi bộ phận tiếp xúc, chẳng hạn như toàn bộ hoặc một phần cơ thể. Mức độ nghiêm trọng của bệnh phóng xạ cũng phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của các mô bị ảnh hưởng. Ví dụ, hệ thống tiêu hóa và tủy xương rất nhạy cảm với bức xạ.', '', 'Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của bệnh\n\nCác dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của bệnh phóng xạ thường là buồn nôn và nôn. Khoảng thời gian khi các triệu chứng bắt đầu xuất hiện đến lúc bắt đầu phơi nhiễm là một trong những yếu tố để xác định cơ thể đã hấp thụ bao nhiêu bức xạ.\n\nNếu cơ thể đã tiếp xúc nhẹ, có thể mất vài giờ đến vài tuần thì mới bắt đầu có dấu hiệu và triệu chứng. Nhưng với phơi nhiễm nghiêm trọng, các dấu hiệu và triệu chứng có thể bắt đầu từ vài phút đến vài ngày sau khi tiếp xúc.\n\n', 'Các triệu chứng thường gặp\n\n- Buồn nôn và nôn;\n- Tiêu chảy;\n- Đau đầu;\n- Sốt;\n- Chóng mặt và mất phương hướng;\n- Yếu cơ và mệt mỏi;\n- Rụng tóc;\n- Nôn ra máu và đi ngoài ra chảy máu;\n- Nhiễm trùng;\n- Huyết áp thấp.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của bệnh', 'content': ['', 'Các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của bệnh phóng xạ thường là buồn nôn và nôn. Khoảng thời gian khi các triệu chứng bắt đầu xuất hiện đến lúc bắt đầu phơi nhiễm là một trong những yếu tố để xác định cơ thể đã hấp thụ bao nhiêu bức xạ.', '', 'Nếu cơ thể đã tiếp xúc nhẹ, có thể mất vài giờ đến vài tuần thì mới bắt đầu có dấu hiệu và triệu chứng. Nhưng với phơi nhiễm nghiêm trọng, các dấu hiệu và triệu chứng có thể bắt đầu từ vài phút đến vài ngày sau khi tiếp xúc.', '']}, {'title': 'Các triệu chứng thường gặp', 'content': ['', '- Buồn nôn và nôn;\n- Tiêu chảy;\n- Đau đầu;\n- Sốt;\n- Chóng mặt và mất phương hướng;\n- Yếu cơ và mệt mỏi;\n- Rụng tóc;\n- Nôn ra máu và đi ngoài ra chảy máu;\n- Nhiễm trùng;\n- Huyết áp thấp.', '']}]}, {'title': 'Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh phóng xạ cấp tính?', 'content': ['', 'Bức xạ là năng lượng được giải phóng từ các nguyên tử dưới dạng sóng hoặc hạt nhỏ của vật chất. Bệnh phóng xạ do tiếp xúc với lượng phóng xạ cao. Chẳng hạn như lượng phóng xạ do vụ nổ nhà máy hạt nhân, hay tai nạn công nghiệp.', '', 'Các nguồn bức xạ liều cao có thể gây ra từ:', '', '- Tai nạn nhà máy hạt nhân;\n- Vụ tấn công vào nhà máy hạt nhân;\n- Thiết bị phóng xạ cầm tay bị phát nổ;\n- Trong các vụ thử vũ khí hạt nhân.', '', 'Bệnh phóng xạ xảy ra khi bức xạ năng lượng cao làm hỏng hoặc phá hủy tế bào trong cơ thể. Các khu vực của cơ thể dễ bị tổn thương nhất với bức xạ năng lượng cao là các tế bào trong niêm mạc đường ruột, bao gồm cả dạ dày và các tế bào sản xuất tế bào máu của tủy xương.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của bệnh phóng xạ cấp tính', 'content': ['', 'Mắc bệnh phóng xạ có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe tâm thần ngắn hạn và dài hạn. Chẳng hạn đau buồn, sợ hãi và lo lắng với các vấn đề như:', '', '- Sau khi trải qua một vụ nổ hạt nhân.\n- Đám tang bạn bè hoặc gia đình đã qua đời do vụ nổ hạt nhân.\n- Đối phó với nỗi lo về các bệnh do vụ nổ hạt nhân gây ra, khả năng gây tử vong.\n- Lo lắng về nguy cơ ung thư do tiếp xúc với bức xạ.', 'Xem thêm: Những sự thật về bướu giáp nhân bạn cần biết', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Các biện pháp phòng ngừa bệnh phóng xạ', 'content': ['', 'Trong trường hợp có vụ nổ hạt nhân xảy ra, hãy theo dõi đài phát thanh, kênh truyền hình để nắm những hướng dẫn hành động bảo vệ người dân từ chính quyền địa phương. Các phương án hành động được đề xuất sẽ tùy thuộc vào tình huống. Người dân sẽ được yêu cầu giữ nguyên vị trí hoặc sơ tán khỏi khu vực ảnh hưởng.', '', 'Nơi trú ẩn tại chỗ\n\nNếu bạn được khuyên giữ nguyên vị trí, hãy làm những điều như sau:\n\n- Đóng và khóa tất cả các cửa ra vào, cửa sổ;\n- Tắt quạt, điều hòa không khí và các thiết bị sưởi ấm mang không khí từ bên ngoài vào;\n- Mang vật nuôi vào trong nhà;\n- Di chuyển đến tầng hầm hoặc một phòng bên trong;\n- Theo dõi thường xuyên tin tức địa phương;\n- Ở lại ít nhất 24 giờ.\n\n', 'Di tản\n\nNếu được khuyên di tản, hãy làm theo hướng dẫn được cung cấp bởi chính quyền địa phương. Cố gắng giữ bình tĩnh và di chuyển nhanh chóng, bên cạnh đó, mang các đồ dùng cần thiết như:\n\n- Đèn pin;\n- Đài phát thanh di động;\n- Pin;\n- Bộ đồ sơ cứu y tế;\n- Thuốc cần thiết, nếu có bệnh đang điều trị;\n- Thực phẩm chế biến sẵn, như thực phẩm đóng hộp và nước đóng chai;\n- Dụng cụ mở hộp bằng tay;\n- Tiền mặt và thẻ tín dụng;\n- Quần áo.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Nơi trú ẩn tại chỗ', 'content': ['', 'Nếu bạn được khuyên giữ nguyên vị trí, hãy làm những điều như sau:', '', '- Đóng và khóa tất cả các cửa ra vào, cửa sổ;\n- Tắt quạt, điều hòa không khí và các thiết bị sưởi ấm mang không khí từ bên ngoài vào;\n- Mang vật nuôi vào trong nhà;\n- Di chuyển đến tầng hầm hoặc một phòng bên trong;\n- Theo dõi thường xuyên tin tức địa phương;\n- Ở lại ít nhất 24 giờ.', '']}, {'title': 'Di tản', 'content': ['', 'Nếu được khuyên di tản, hãy làm theo hướng dẫn được cung cấp bởi chính quyền địa phương. Cố gắng giữ bình tĩnh và di chuyển nhanh chóng, bên cạnh đó, mang các đồ dùng cần thiết như:', '', '- Đèn pin;\n- Đài phát thanh di động;\n- Pin;\n- Bộ đồ sơ cứu y tế;\n- Thuốc cần thiết, nếu có bệnh đang điều trị;\n- Thực phẩm chế biến sẵn, như thực phẩm đóng hộp và nước đóng chai;\n- Dụng cụ mở hộp bằng tay;\n- Tiền mặt và thẻ tín dụng;\n- Quần áo.', '']}]}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh phóng xạ cấp tính như thế nào?', 'content': ['', 'Khi một người đã phơi nhiễm hoặc chưa chắc chắn phơi nhiễm với liều phóng xạ cao do tai nạn hoặc cuộc tấn công. Nhân viên y tế sẽ thực hiện một số bước sau để xác định liều bức xạ mà người đó đã hấp thụ. Thông tin này rất cần thiết để xác định mức độ nghiêm trọng, phương pháp điều trị và tiên lượng khả năng sống sót của người bệnh. Các thông tin quan trọng để xác định liều hấp thụ bao gồm:', '', '- Khoảng tiếp xúc. Chi tiết về khoảng cách từ nguồn phóng xạ và thời gian phơi nhiễm có thể giúp đưa ra ước tính sơ bộ về mức độ nghiêm trọng của bệnh phóng xạ.\n- Nôn và các triệu chứng khác. Khoảng thời gian giữa bắt đầu phơi nhiễm phóng xạ và thời điểm khởi phát nôn là một yếu tố sàng lọc khá chính xác để ước tính liều bức xạ hấp thụ. Thời gian trước khi bắt đầu dấu hiệu này càng ngắn thì liều bức xạ càng cao. Mức độ nghiêm trọng và thời gian của các dấu hiệu và triệu chứng khác cũng có thể giúp nhân viên y tế xác định liều hấp thụ.\n- Xét nghiệm máu. Các xét nghiệm máu được lặp lại thường xuyên trong nhiều ngày cho phép nhân viên y tế tìm kiếm tế bào bạch cầu đang chống lại bệnh tật và những thay đổi bất thường trong ADN của các tế bào máu.\n- Thiết bị đo phóng xạ (Dosimeter) dùng để đo liều bức xạ hấp thụ.\n- Một thiết bị như bộ đếm Geiger có thể được sử dụng để xác định vị trí cơ thể có các hạt phóng xạ.\n- Loại bức xạ.', '', 'Theo dõi\n\nCác xét nghiệm máu cần được lặp lại thường xuyên trong nhiều ngày. Điều này cho phép nhân viên y tế tìm kiếm tế bào bạch cầu đang chống lại bệnh tật. Đồng thời theo dõi những thay đổi bất thường trong ADN của các tế bào máu.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Theo dõi', 'content': ['', 'Các xét nghiệm máu cần được lặp lại thường xuyên trong nhiều ngày. Điều này cho phép nhân viên y tế tìm kiếm tế bào bạch cầu đang chống lại bệnh tật. Đồng thời theo dõi những thay đổi bất thường trong ADN của các tế bào máu.', '']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh phóng xạ như thế nào?', 'content': ['', 'Mục tiêu điều trị cho bệnh phóng xạ cấp tính là để ngăn ngừa ô nhiễm phóng xạ lan rộng. Ngoài ra, điều trị các chấn thương đe dọa tính mạng như bỏng và chấn thương; giảm triệu chứng và kiểm soát cơn đau.', '', 'Khử nhiễm\n\nBiện pháp này liên quan đến việc loại bỏ các hạt phóng xạ bên ngoài bằng cách cởi bỏ quần áo và giày. Điều này giúp loại bỏ khoảng 90% ô nhiễm. Tắm rửa bằng nước và xà phòng để loại bỏ các hạt phóng xạ ở trên bề mặt da.\n\nKhử nhiễm có tác dụng ngăn chặn các chất phóng xạ lan rộng hơn. Đồng thời làm giảm nguy cơ ô nhiễm bên trong do hít phải, nuốt phải hoặc vết thương hở.\n\n', 'Điều trị tủy xương bị tổn thương\n\nNgười bệnh sẽ được sử dụng một loại protein gọi là nhân tố kích thích thích bạch cầu hạt. Protein này thúc đẩy sự phát triển của các tế bào bạch cầu chống lại tác động phóng xạ với tủy xương. Ngoài ra, thuốc được sử dụng điều trị gồm filgrastim (Neupogen), sargramostim (Leukine) và pegfilgrastim (Neulasta). Chúng dùng để làm tăng khả năng sản xuất tế bào bạch cầu và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng có thể xảy ra. Nếu cơ thể bị tổn thương nghiêm trọng đến tủy xương, người bệnh cũng có thể được truyền hồng cầu hoặc tiểu cầu.\n\n', 'Điều trị nhiễm bức xạ bên trong\n\nMột số phương pháp điều trị có thể làm giảm tổn thương cho các cơ quan nội tạng do các bức xạ hạt gây ra. Nhân viên y tế chỉ sử dụng các phương pháp điều trị này nếu chắc chắn người bệnh đã tiếp xúc với một loại phóng xạ cụ thể. Những phương pháp bao gồm:\n\n- Kali iodide. Đây là một dạng không hoạt động của iốt. Iốt là chất rất cần thiết cho hoạt động bình thường của tuyến giáp. Nếu cơ thể tiếp xúc nhiều với bức xạ này, tuyến giáp sẽ hấp thụ đồng vị phóng xạ iod (Radioactive iodine) và các radioiodine cuối cùng được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua nước tiểu. Nếu dùng kali iodide, nó có thể lấp đầy “chỗ trống” trong tuyến giáp và ngăn chặn sự hấp thụ chất phóng xạ iod. Kali iodide không phải là thuốc chữa bệnh và có hiệu quả nhất nếu dùng trong vòng một ngày sau khi tiếp xúc với đồng vị phóng xạ iod .\n- Prussian xanh không hòa tan (Radiogardase) là một loại thuốc nhuộm có khả năng liên kết với các hạt của các nguyên tố phóng xạ như caesium và thallium. Các hạt phóng xạ sau đó được bài tiết qua phân. Điều trị này giúp tăng tốc độ loại bỏ các hạt phóng xạ và làm giảm lượng phóng xạ mà tế bào có thể hấp thụ.\n- Diethylenetriamine pentaacetic acid (DTPA). DTPA liên kết với các hạt của các nguyên tố phóng xạ plutonium, americium và curium. Các hạt phóng xạ này sau đó được cơ thể thải qua đường nước tiểu, do đó làm giảm lượng phóng xạ hấp thụ.\n\n', 'Điều trị hỗ trợ nâng đỡ\n\nBên cạnh các điều trị chính ở trên, người bệnh sẽ phải cần thêm các điều trị hỗ trợ. Nhằm nâng đỡ tổng trạng và điều trị các vấn đề khác do nhiễm phóng xạ như:\n\n- Nhiễm khuẩn;\n- Đau đầu;\n- Sốt;\n- Tiêu chảy;\n- Buồn nôn và nôn;\n- Mất nước;\n- Bỏng;\n- Loét.\n\n', 'Kế hoạch chăm sóc cuối đời\n\nĐối với những người bệnh đã hấp thụ lượng phóng xạ rất lớn thì sẽ có rất ít cơ hội phục hồi. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, người bệnh có thể tử vong trong vòng hai ngày hoặc hai tuần. Do đó, đối với những trường hợp này, người bệnh sẽ được sử dụng thuốc để kiểm soát cơn đau, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chăm sóc tâm lý.\n\nNhiễm phóng xạ là một tình trạng nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính mạng và sức khỏe. Do đó tìm hiểu về bệnh và biết cách phòng tránh là một điều cần thiết. Trên đây, YouMed đã cung cấp cho bạn những điều cần biết về bệnh phóng xạ. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy đến cơ sở y tế nếu bạn rơi vào tình huống trên.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Khử nhiễm', 'content': ['', 'Biện pháp này liên quan đến việc loại bỏ các hạt phóng xạ bên ngoài bằng cách cởi bỏ quần áo và giày. Điều này giúp loại bỏ khoảng 90% ô nhiễm. Tắm rửa bằng nước và xà phòng để loại bỏ các hạt phóng xạ ở trên bề mặt da.', '', 'Khử nhiễm có tác dụng ngăn chặn các chất phóng xạ lan rộng hơn. Đồng thời làm giảm nguy cơ ô nhiễm bên trong do hít phải, nuốt phải hoặc vết thương hở.', '']}, {'title': 'Điều trị tủy xương bị tổn thương', 'content': ['', 'Người bệnh sẽ được sử dụng một loại protein gọi là nhân tố kích thích thích bạch cầu hạt. Protein này thúc đẩy sự phát triển của các tế bào bạch cầu chống lại tác động phóng xạ với tủy xương. Ngoài ra, thuốc được sử dụng điều trị gồm filgrastim (Neupogen), sargramostim (Leukine) và pegfilgrastim (Neulasta). Chúng dùng để làm tăng khả năng sản xuất tế bào bạch cầu và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng có thể xảy ra. Nếu cơ thể bị tổn thương nghiêm trọng đến tủy xương, người bệnh cũng có thể được truyền hồng cầu hoặc tiểu cầu.', '']}, {'title': 'Điều trị nhiễm bức xạ bên trong', 'content': ['', 'Một số phương pháp điều trị có thể làm giảm tổn thương cho các cơ quan nội tạng do các bức xạ hạt gây ra. Nhân viên y tế chỉ sử dụng các phương pháp điều trị này nếu chắc chắn người bệnh đã tiếp xúc với một loại phóng xạ cụ thể. Những phương pháp bao gồm:', '', '- Kali iodide. Đây là một dạng không hoạt động của iốt. Iốt là chất rất cần thiết cho hoạt động bình thường của tuyến giáp. Nếu cơ thể tiếp xúc nhiều với bức xạ này, tuyến giáp sẽ hấp thụ đồng vị phóng xạ iod (Radioactive iodine) và các radioiodine cuối cùng được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua nước tiểu. Nếu dùng kali iodide, nó có thể lấp đầy “chỗ trống” trong tuyến giáp và ngăn chặn sự hấp thụ chất phóng xạ iod. Kali iodide không phải là thuốc chữa bệnh và có hiệu quả nhất nếu dùng trong vòng một ngày sau khi tiếp xúc với đồng vị phóng xạ iod .\n- Prussian xanh không hòa tan (Radiogardase) là một loại thuốc nhuộm có khả năng liên kết với các hạt của các nguyên tố phóng xạ như caesium và thallium. Các hạt phóng xạ sau đó được bài tiết qua phân. Điều trị này giúp tăng tốc độ loại bỏ các hạt phóng xạ và làm giảm lượng phóng xạ mà tế bào có thể hấp thụ.\n- Diethylenetriamine pentaacetic acid (DTPA). DTPA liên kết với các hạt của các nguyên tố phóng xạ plutonium, americium và curium. Các hạt phóng xạ này sau đó được cơ thể thải qua đường nước tiểu, do đó làm giảm lượng phóng xạ hấp thụ.', '']}, {'title': 'Điều trị hỗ trợ nâng đỡ', 'content': ['', 'Bên cạnh các điều trị chính ở trên, người bệnh sẽ phải cần thêm các điều trị hỗ trợ. Nhằm nâng đỡ tổng trạng và điều trị các vấn đề khác do nhiễm phóng xạ như:', '', '- Nhiễm khuẩn;\n- Đau đầu;\n- Sốt;\n- Tiêu chảy;\n- Buồn nôn và nôn;\n- Mất nước;\n- Bỏng;\n- Loét.', '']}, {'title': 'Kế hoạch chăm sóc cuối đời', 'content': ['', 'Đối với những người bệnh đã hấp thụ lượng phóng xạ rất lớn thì sẽ có rất ít cơ hội phục hồi. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, người bệnh có thể tử vong trong vòng hai ngày hoặc hai tuần. Do đó, đối với những trường hợp này, người bệnh sẽ được sử dụng thuốc để kiểm soát cơn đau, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chăm sóc tâm lý.', '', 'Nhiễm phóng xạ là một tình trạng nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính mạng và sức khỏe. Do đó tìm hiểu về bệnh và biết cách phòng tránh là một điều cần thiết. Trên đây, YouMed đã cung cấp cho bạn những điều cần biết về bệnh phóng xạ. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy đến cơ sở y tế nếu bạn rơi vào tình huống trên.', '']}]}]
|
34
|
Bệnh teo đa hệ thống
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-teo-da-he-thong-msa-nguyen-nhan-chan-doan-va-dieu-tri/
|
disease
|
Bệnh teo đa hệ thống (MSA): nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
|
Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/
|
['Bệnh teo đa hệ thống (MSA) là một rối loạn thoái hóa thần kinh hiếm gặp. Triệu chứng bệnh rất đa dạng, và có thể đe dọa tử vong. Vậy bệnh này có thể được điều trị khỏi hoàn toàn không? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn tìm hiểu nhé.']
|
['Bệnh teo đa hệ thống là gì?', 'Những dấu hiệu và triệu chứng teo đa hệ thống là gì?', 'Khi nào bạn nên đến gặp bác sĩ?', 'Nguyên nhân nào gây bệnh teo đa hệ thống?', 'Biến chứng bệnh teo đa hệ thống gồm những gì?', 'Chẩn đoán bệnh teo đa hệ thống như thế nào?', 'Những phương pháp nào giúp điều trị bệnh teo đa hệ thống?']
|
[{'title': 'Bệnh teo đa hệ thống là gì?', 'content': ['Bệnh teo đa hệ thống (MSA) là một rối loạn thoái hóa thần kinh hiếm gặp. Chúng ảnh hưởng đến các hệ thần kinh tự chủ. Chúng chi phối huyết áp, nhịp thở, chức năng bàng quang và kiểm soát cơ bắp.', 'Trước đây, bệnh còn được biết đến dưới tên là hội chứng Shy-Drager. Teo đa hệ thống có triệu chứng giống bệnh Parkinson, như di chuyển chậm, cứng cơ và giảm khả năng giữ thăng bằng.', 'Điều trị bệnh teo đa hệ thống gồm thuốc và thay đổi lối sống. Tuy chúng không điều trị triệt để bệnh nhưng có thể giúp giảm triệu chứng. Bệnh sẽ diễn tiến nặng dần và có thể đe dọa tính mạng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những dấu hiệu và triệu chứng teo đa hệ thống là gì?', 'content': ['', 'Bệnh teo đa hệ thống (MSA) ảnh hưởng đến nhiều cơ quan. Các triệu chứng thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành, thường là ở độ tuổi 50 hoặc 60.', '', 'Bệnh được chia theo hai loại: thể Parkinson và thể tiểu não. Tùy thuộc vào loại teo đa hệ thống mà có các triệu chứng bệnh khác nhau.', '', 'Teo đa hệ thống thể Parkinson\n\nĐây là loại teo đa hệ thống phổ biến nhất. Các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như bệnh Parkinson, bao gồm:\n\n- Cứng cơ.\n- Khó gập duỗi tay chân.\n- Cử động tay chân chậm.\n- Run rẩy (ít xuất hiện ở bệnh nhân MSA như bệnh nhân mắc Parkinson).\n- Gặp khó khăn khi thay đổi tư thế và thăng bằng.\n\n', 'Teo đa hệ thống thể tiểu não\n\nCác dấu hiệu và triệu chứng chính của tình trạng này là những vấn đề về khả năng phối hợp cơ bắp (mất khả năng điều hòa). Ngoài ra, người bệnh cũng có thể có:\n\n- Giảm khả năng chuyển động và phối hợp, chẳng hạn như dáng đi mất vững và mất thăng bằng.\n- Nói chậm hoặc nói nhỏ (chứng khó đọc).\n- Rối loạn thị giác, chẳng hạn như nhìn mờ hoặc song thị và khó giữ mắt nhìn cố định.\n- Khó nuốt hoặc khó nhai.\n\n\n', 'Một số dấu hiệu và triệu chứng chung khác:\n\nNgoài các triệu chứng kể trên, một số triệu chứng thường gặp của bệnh teo đa cơ quan:\n\n- Hạ huyết áp tư thế. Huyết áp giảm khi thay đổi tư thế sẽ khiến bạn cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng, thậm chí là ngất xỉu.\n- Đôi khi, người bệnh cũng có thể tăng huyết áp đến ngưỡng nguy hiểm khi nằm .\n\nTeo đa hệ thống có thể gây ra những tình trạng bất thường ở hệ thần kinh tự chủ, bao gồm:\n\nRối loạn chức năng tiết niệu và đường ruột:\n\n- Táo bón.\n- Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột (không tự chủ).\n\nĐổ mồ hôi lượng bất thường\n\n- Giảm tiết mồ hôi, nước mắt và nước bọt.\n- Mất khả năng dung nạp nhiệt độ do giảm tiết mồ hôi.\n- Kiểm soát nhiệt độ cơ thể kém, thường khiến người bệnh lạnh tay hoặc chân.\nRối loạn giấc ngủ\n- Thường mệt mỏi sau khi thức dậy.\n- Khó thở về đêm.\nRối loạn chức năng tình dục\n- Không có khả năng để đạt được cực khoái hoặc duy trì khả năng cương cứng dương vật (suy giảm khả năng tình dục).\n- Mất ham muốn tình dục.\n\nVấn đề tim mạch\n- Thay đổi màu sắc ở tay và chân nguyên do bởi tình trạng giảm tưới máu.\n- Tay chân lạnh.\nVấn đề tâm thần\n- Khó kiểm soát cảm xúc, như cười hay khóc không hợp lí.\n'], 'subsections': [{'title': 'Teo đa hệ thống thể Parkinson', 'content': ['', 'Đây là loại teo đa hệ thống phổ biến nhất. Các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như bệnh Parkinson, bao gồm:', '', '- Cứng cơ.\n- Khó gập duỗi tay chân.\n- Cử động tay chân chậm.\n- Run rẩy (ít xuất hiện ở bệnh nhân MSA như bệnh nhân mắc Parkinson).\n- Gặp khó khăn khi thay đổi tư thế và thăng bằng.', '']}, {'title': 'Teo đa hệ thống thể tiểu não', 'content': ['', 'Các dấu hiệu và triệu chứng chính của tình trạng này là những vấn đề về khả năng phối hợp cơ bắp (mất khả năng điều hòa). Ngoài ra, người bệnh cũng có thể có:', '', '- Giảm khả năng chuyển động và phối hợp, chẳng hạn như dáng đi mất vững và mất thăng bằng.\n- Nói chậm hoặc nói nhỏ (chứng khó đọc).\n- Rối loạn thị giác, chẳng hạn như nhìn mờ hoặc song thị và khó giữ mắt nhìn cố định.\n- Khó nuốt hoặc khó nhai.', '', '']}, {'title': 'Một số dấu hiệu và triệu chứng chung khác:', 'content': ['', 'Ngoài các triệu chứng kể trên, một số triệu chứng thường gặp của bệnh teo đa cơ quan:', '', '- Hạ huyết áp tư thế. Huyết áp giảm khi thay đổi tư thế sẽ khiến bạn cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng, thậm chí là ngất xỉu.\n- Đôi khi, người bệnh cũng có thể tăng huyết áp đến ngưỡng nguy hiểm khi nằm .', '', 'Teo đa hệ thống có thể gây ra những tình trạng bất thường ở hệ thần kinh tự chủ, bao gồm:', '', 'Rối loạn chức năng tiết niệu và đường ruột:', '', '- Táo bón.\n- Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột (không tự chủ).', '', 'Đổ mồ hôi lượng bất thường', '', '- Giảm tiết mồ hôi, nước mắt và nước bọt.\n- Mất khả năng dung nạp nhiệt độ do giảm tiết mồ hôi.\n- Kiểm soát nhiệt độ cơ thể kém, thường khiến người bệnh lạnh tay hoặc chân.', 'Rối loạn giấc ngủ', '- Thường mệt mỏi sau khi thức dậy.\n- Khó thở về đêm.', 'Rối loạn chức năng tình dục', '- Không có khả năng để đạt được cực khoái hoặc duy trì khả năng cương cứng dương vật (suy giảm khả năng tình dục).\n- Mất ham muốn tình dục.', '', 'Vấn đề tim mạch', '- Thay đổi màu sắc ở tay và chân nguyên do bởi tình trạng giảm tưới máu.\n- Tay chân lạnh.', 'Vấn đề tâm thần', '- Khó kiểm soát cảm xúc, như cười hay khóc không hợp lí.']}]}, {'title': 'Khi nào bạn nên đến gặp bác sĩ?', 'content': ['Nếu bạn có bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng có thể gặp ở bệnh teo đa hệ thống, bạn hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ ngay. Bác sĩ sẽ giúp đánh giá và chẩn đoán chính xác bệnh bạn đang mắc. Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh teo đa hệ thống, bạn hãy đến bệnh viện ngay nếu có xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây bệnh teo đa hệ thống?', 'content': ['Các chuyên gia vẫn không rõ nguyên nhân chính xác gây teo đa hệ thống. Họ vẫn đang nghiên cứu để xem liệu di truyền hay môi trường có ảnh hưởng đến tiến trình bệnh không. Tuy nhiên, hiện vẫn không có bằng chứng đáng kể nào hỗ trợ các giả thuyết này.', 'Teo đa hệ thống gây tổn hại và co rút (teo) các phần của não bộ (tiểu não, hạch nền và thân não). Đây là các vùng não giúp điều hòa các chức năng bên trong cơ thể, tiêu hóa và kiểm soát vận động.', 'Dưới kính hiển vi, vùng não bị tổn thương của những người bệnh cho thấy các tế bào thần kinh có chứa một protein bất thường gọi là alpha-synuclein. Một số nghiên cứu cho thấy protein này có biểu hiện ra các triệu chứng của bệnh teo đa hệ thống.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng bệnh teo đa hệ thống gồm những gì?', 'content': ['', 'Diễn tiến bệnh MSA rất phức tạp, nhưng bệnh thường không thuyên giảm. Bệnh diễn tiến nặng dần và có thể làm ảnh hưởng đến các hoạt động hằng ngày của người bệnh.', '', 'Một số biến chứng có thể gặp gồm:\n\n- Khó thở trong lúc ngủ.\n- Chấn thương do té ngã do giảm khả năng thăng bằng và do ngất.\n- Do người bệnh có thể nằm liệt tại giường nên có thể gặp xuất hiện tổn trên da.\n- Mất khả năng tự chăm sóc ở thể.\n- Liệt dây thanh, ảnh hưởng đến giọng nói và khó thở.\n- Khó nuốt tăng dần.\n\nThông thường người bệnh có thể sống 7 đến 10 năm sau khi có triệu chứng đầu tiên của bệnh teo đa cơ xuất hiện. Tuy nhiên, thời gian sống còn của người mắc MSA rất khác nhau ở từng cá nhân. Một số trường hợp hiếm gặp, người bệnh có thể sống đến 15 năm hoặc lâu hơn. Tử vong thường do suy hô hấp.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Một số biến chứng có thể gặp gồm:', 'content': ['', '- Khó thở trong lúc ngủ.\n- Chấn thương do té ngã do giảm khả năng thăng bằng và do ngất.\n- Do người bệnh có thể nằm liệt tại giường nên có thể gặp xuất hiện tổn trên da.\n- Mất khả năng tự chăm sóc ở thể.\n- Liệt dây thanh, ảnh hưởng đến giọng nói và khó thở.\n- Khó nuốt tăng dần.', '', 'Thông thường người bệnh có thể sống 7 đến 10 năm sau khi có triệu chứng đầu tiên của bệnh teo đa cơ xuất hiện. Tuy nhiên, thời gian sống còn của người mắc MSA rất khác nhau ở từng cá nhân. Một số trường hợp hiếm gặp, người bệnh có thể sống đến 15 năm hoặc lâu hơn. Tử vong thường do suy hô hấp.', '']}]}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh teo đa hệ thống như thế nào?', 'content': ['', 'Chẩn đoán bệnh teo đa hệ thống (MSA) có thể khó khăn. Một số dấu hiệu và triệu chứng của bệnh – như cứng cơ và dáng đi bất thường – cũng xảy ra với các rối loạn khác, như bệnh Parkinson. Do đó, việc chẩn đoán có thể khó khăn hơn. Việc khám lâm sàng, với các xét nghiệm tự động và hình ảnh khác nhau, có thể giúp bác sĩ xác định liệu người bệnh có bị teo đa hệ thống không.', '', 'Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đề nghị thêm các xét nghiệm khác để xác định các triệu chứng của bạn có phải do teo đa hệ thống gây ra không.', '', 'Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn mắc bệnh teo đa hệ thống, họ sẽ hỏi bệnh sử, yêu cầu bạn làm thêm xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh học não, chẳng hạn như MRI, để xác định xem bạn có thực sự MSA hay không.', '', 'Nghiệm pháp bàn nghiêng\n\nXét nghiệm này có thể giúp bác sĩ xác định xem bạn có bất thường trong điều hòa huyết áp không. Đây là một quy tình, bạn nằm trên một bàn phằng. Bàn sẽ được nghiên dần đến góc 70 độ.\n\nTrong quá trình thực hiện nghiệm pháp bàn nghiêng, bác sĩ sẽ theo dõi huyết áp và nhịp tim của bạn.\n\n\n', 'Các xét nghiệm để đánh giá các chức năng hệ thần kinh tự chủ\n\nCác bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm khác để đánh giá các chức năng tự chủ của cơ thể, bao gồm:\n\n- Đo huyết áp khi người bệnh ở tư thế nằm và đứng.\n- Bài kiểm tra đánh giá mức độ tiết mồ hôi của cơ thể.\n- Các xét nghiệm để đánh giá chức năng bàng quang và ruột.\n- Điện tâm đồ để theo dõi điện tim.\nNgoài ra, nếu bạn có các bất thường khi ngủ, như là ngủ ngáy hoặc bất thường đường thở, bác sĩ có thể đề nghị làm đánh giá giấc ngủ. Điều này có thể giúp bác sĩ chẩn đoán rối loạn giấc ngủ tiềm ẩn, chẳng hạn như bệnh ngưng thở khi ngủ, và có phương pháp điều trị thích hợp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nghiệm pháp bàn nghiêng', 'content': ['', 'Xét nghiệm này có thể giúp bác sĩ xác định xem bạn có bất thường trong điều hòa huyết áp không. Đây là một quy tình, bạn nằm trên một bàn phằng. Bàn sẽ được nghiên dần đến góc 70 độ.', '', 'Trong quá trình thực hiện nghiệm pháp bàn nghiêng, bác sĩ sẽ theo dõi huyết áp và nhịp tim của bạn.', '', '']}, {'title': 'Các xét nghiệm để đánh giá các chức năng hệ thần kinh tự chủ', 'content': ['', 'Các bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm khác để đánh giá các chức năng tự chủ của cơ thể, bao gồm:', '', '- Đo huyết áp khi người bệnh ở tư thế nằm và đứng.\n- Bài kiểm tra đánh giá mức độ tiết mồ hôi của cơ thể.\n- Các xét nghiệm để đánh giá chức năng bàng quang và ruột.\n- Điện tâm đồ để theo dõi điện tim.', 'Ngoài ra, nếu bạn có các bất thường khi ngủ, như là ngủ ngáy hoặc bất thường đường thở, bác sĩ có thể đề nghị làm đánh giá giấc ngủ. Điều này có thể giúp bác sĩ chẩn đoán rối loạn giấc ngủ tiềm ẩn, chẳng hạn như bệnh ngưng thở khi ngủ, và có phương pháp điều trị thích hợp.']}]}, {'title': 'Những phương pháp nào giúp điều trị bệnh teo đa hệ thống?', 'content': ['Thực tế, không có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh teo đa hệ thống. Mục đích điều trị chủ yếu là giảm triệu chứng, từ đó giúp người bệnh nâng cao chất lượng sống và duy trì chức năng các cơ quan.', 'Để điều trị các dấu hiệu bệnh cụ thể, bác sĩ đưa ra một số phương án điều trị sau:', 'Thuốc giúp nâng huyết áp lên\n- Fludrocortisone (corticosteroid) và các loại thuốc khác có thể giúp nâng huyết áp lên. Nguyên do là corticosteroid giúp cơ thể giữ muối và nước nhiều hơn.\n- Thuốc pyridostigmine có thể nâng huyết áp khi ở tư thế đứng mà không làm tăng huyết áp khi bạn đang nằm.\n- Midodrine có thể giúp nâng huyết áp lên một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, Midodrine cần được kê toa và sử dụng cực kì cẩn thận vì có thể làm huyết áp tăng cao khi nằm. Do đó, trong vòng 4 giờ sau khi dùng thuốc người bệnh không nên nằm.\n- FDA đã phê duyệt droxidopa để điều trị hạ huyết áp tư thế. Tuy nhiên, thuốc có thể khiến người bệnh đau đầu, chóng mặt và buồn nôn.\n', 'Các loại thuốc để giảm các dấu hiệu giống bệnh Parkinson\nMột số loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson, như levodopa kết hợp với carbidopa, có thể được dùng giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng giống bệnh Parkinson, chẳng hạn như cứng khớp Tuy nhiên, không phải tất cả mọi bệnh nhân mắc teo đa hệ thống đều đáp ứng tốt với thuốc trị Parkinson. Ngoài ra, các thuốc này có thể giảm hiệu quả sau một vài năm.\n', 'Thuốc điều trị rối loạn cương dương\nĐể điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ có thể chỉ một số loại thuốc, như sildenafil (Viagra).\n', 'Kiểm soát tình trạng khó nuốt và khó thở\nNếu bạn gặp khó khăn khi nuốt, hãy thử ăn thức ăn mềm hơn. Nếu tình trạng khó nuốt hoặc khó thở ngày càng nặng dần, bạn có thể sẽ được cho ăn bằng ống thông.\n', 'Điều trị các bất thường ở bàng quang\nNếu bạn đang gặp vấn đề kiểm soát bàng quang, thuốc có thể có hiệu quả trong giai đoạn sớm của bệnh. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển nặng, bạn có thể cần phải đặt một ống thông mềm vào bàng quang vĩnh viễn để dẫn nước tiểu ra ngoài.\n', 'Vật lí trị liệu\nChuyên gia vật lý trị liệu có thể giúp bạn duy trì khả năng vận động và cơ bắp ở ngưỡng tốt nhất có thể.\nNgoài ra, chuyên gia về ngôn ngữ học có thể giúp bạn cải thiện hoặc duy trì giọng nói của mình.\n', 'Những biện pháp nào giúp kiểm soát bệnh teo đa hệ thống?\nCác bác sĩ thường khuyên thực hiện các biện pháp sau để giảm bớt các triệu chứng bệnh như:\n- Chế độ ăn giúp nâng huyết áp lên. Bạn có thể thêm một chút muối vào bữa ăn và uống nhiều nước hơn. Muối và nước có thể làm tăng thể tích máu và tăng huyết áp. Ngoài ra, cà phê và các đồ uống chứa caffeine khác cũng giúp tăng huyết áp.\n- Kê đầu cao khi ngủ. Nâng đầu cao lên một góc 30° sẽ giúp bạn không bị tăng huyết áp quá nhiều khi ngủ. Ngoài ra, khi thức dậy, bạn nên chuyển tư thế nằm sang ngồi một cách thật chậm rãi.\n- Chế độ ăn uống lành mạnh. Bổ sung nhiều chất xơ vào chế độ ăn uống để giảm táo bón. Bạn cũng có thể sử dụng thuốc nhuận tràng không cần kê đơn. Ngoài ra, bạn nên chia nhỏ các bữa ăn, và ăn ít carbohydrate.\n- Tránh ở nơi quá nóng. Tốt nhất, bạn nên ở trong phòng có máy lạnh vào những ngày trời quá nóng.Ngoài ra bạn cũng cần tránh để nhiệt độ nước quá cao khi tắm.\n- Cân nhắc mang vớ áp lực. Chúng sẽ giúp bạn giảm nguy cơ hạ huyết áp quá đột ngột.\nBệnh teo đa hệ thống là một bệnh lí hiếm gặp. Đến nay các chuyên gia vẫn chưa hiểu rõ hết cơ chế bệnh sinh của bệnh. Biểu hiện bệnh rất phức tạp, đôi khi xuất hiện ở toàn thân, diễn tiến nặng dần và có thể đe dọa tính mạng người mắc. Do đó, khi nghi ngờ bản thân mắc bệnh này, bạn hãy đi khám bác sĩ ngay nhé. Mong rằng những thông tin từ bài viết của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn sẽ giúp ích cho bạn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc giúp nâng huyết áp lên', 'content': ['- Fludrocortisone (corticosteroid) và các loại thuốc khác có thể giúp nâng huyết áp lên. Nguyên do là corticosteroid giúp cơ thể giữ muối và nước nhiều hơn.\n- Thuốc pyridostigmine có thể nâng huyết áp khi ở tư thế đứng mà không làm tăng huyết áp khi bạn đang nằm.\n- Midodrine có thể giúp nâng huyết áp lên một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, Midodrine cần được kê toa và sử dụng cực kì cẩn thận vì có thể làm huyết áp tăng cao khi nằm. Do đó, trong vòng 4 giờ sau khi dùng thuốc người bệnh không nên nằm.\n- FDA đã phê duyệt droxidopa để điều trị hạ huyết áp tư thế. Tuy nhiên, thuốc có thể khiến người bệnh đau đầu, chóng mặt và buồn nôn.']}, {'title': 'Các loại thuốc để giảm các dấu hiệu giống bệnh Parkinson', 'content': ['Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson, như levodopa kết hợp với carbidopa, có thể được dùng giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng giống bệnh Parkinson, chẳng hạn như cứng khớp Tuy nhiên, không phải tất cả mọi bệnh nhân mắc teo đa hệ thống đều đáp ứng tốt với thuốc trị Parkinson. Ngoài ra, các thuốc này có thể giảm hiệu quả sau một vài năm.']}, {'title': 'Thuốc điều trị rối loạn cương dương', 'content': ['Để điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ có thể chỉ một số loại thuốc, như sildenafil (Viagra).']}, {'title': 'Kiểm soát tình trạng khó nuốt và khó thở', 'content': ['Nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt, hãy thử ăn thức ăn mềm hơn. Nếu tình trạng khó nuốt hoặc khó thở ngày càng nặng dần, bạn có thể sẽ được cho ăn bằng ống thông.']}, {'title': 'Điều trị các bất thường ở bàng quang', 'content': ['Nếu bạn đang gặp vấn đề kiểm soát bàng quang, thuốc có thể có hiệu quả trong giai đoạn sớm của bệnh. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển nặng, bạn có thể cần phải đặt một ống thông mềm vào bàng quang vĩnh viễn để dẫn nước tiểu ra ngoài.']}, {'title': 'Vật lí trị liệu', 'content': ['Chuyên gia vật lý trị liệu có thể giúp bạn duy trì khả năng vận động và cơ bắp ở ngưỡng tốt nhất có thể.', 'Ngoài ra, chuyên gia về ngôn ngữ học có thể giúp bạn cải thiện hoặc duy trì giọng nói của mình.']}, {'title': 'Những biện pháp nào giúp kiểm soát bệnh teo đa hệ thống?', 'content': ['Các bác sĩ thường khuyên thực hiện các biện pháp sau để giảm bớt các triệu chứng bệnh như:', '- Chế độ ăn giúp nâng huyết áp lên. Bạn có thể thêm một chút muối vào bữa ăn và uống nhiều nước hơn. Muối và nước có thể làm tăng thể tích máu và tăng huyết áp. Ngoài ra, cà phê và các đồ uống chứa caffeine khác cũng giúp tăng huyết áp.\n- Kê đầu cao khi ngủ. Nâng đầu cao lên một góc 30° sẽ giúp bạn không bị tăng huyết áp quá nhiều khi ngủ. Ngoài ra, khi thức dậy, bạn nên chuyển tư thế nằm sang ngồi một cách thật chậm rãi.\n- Chế độ ăn uống lành mạnh. Bổ sung nhiều chất xơ vào chế độ ăn uống để giảm táo bón. Bạn cũng có thể sử dụng thuốc nhuận tràng không cần kê đơn. Ngoài ra, bạn nên chia nhỏ các bữa ăn, và ăn ít carbohydrate.\n- Tránh ở nơi quá nóng. Tốt nhất, bạn nên ở trong phòng có máy lạnh vào những ngày trời quá nóng.Ngoài ra bạn cũng cần tránh để nhiệt độ nước quá cao khi tắm.\n- Cân nhắc mang vớ áp lực. Chúng sẽ giúp bạn giảm nguy cơ hạ huyết áp quá đột ngột.', 'Bệnh teo đa hệ thống là một bệnh lí hiếm gặp. Đến nay các chuyên gia vẫn chưa hiểu rõ hết cơ chế bệnh sinh của bệnh. Biểu hiện bệnh rất phức tạp, đôi khi xuất hiện ở toàn thân, diễn tiến nặng dần và có thể đe dọa tính mạng người mắc. Do đó, khi nghi ngờ bản thân mắc bệnh này, bạn hãy đi khám bác sĩ ngay nhé. Mong rằng những thông tin từ bài viết của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn sẽ giúp ích cho bạn.']}]}]
|
35
|
Bệnh thận IgA
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-than-iga/
|
disease
|
Bệnh thận IgA: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
|
ThS.BS Trần Quốc Phong
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-tran-quoc-phong/
|
['Trong các bệnh lý về thận thì bệnh thận IgA là bệnh lý khá hiếm gặp. Các triệu chứng của bệnh đa số không thể hiện rõ nên dễ bị bỏ qua. Nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây của ThS.BS Trần Quốc Phong sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin chung về bệnh cũng như cách điều trị và phòng ngừa bệnh thận IgA.']
|
['Bệnh Thận IgA là gì?', 'Triệu chứng của bệnh thận IgA', 'Nguyên nhân bệnh thận IgA', 'Các yếu tố tăng nguy cơ nhiễm bệnh', 'Cách điều trị bệnh thận IgA', 'Các biến chứng', 'Cách phòng ngừa mắc bệnh thận IgA']
|
[{'title': 'Bệnh Thận IgA là gì?', 'content': ['Bệnh thận IgA còn được gọi là bệnh Berger. Đây là một bệnh lý của thận xảy ra khi kháng thể immunoglobulin A (IgA) bị tích tụ nhiều trong thận. Sự tích tụ này dẫn đến tình trạng viêm cục bộ. Theo thời gian có thể khiến thận bị ảnh hưởng, làm cản trở khả năng lọc máu của thận.', 'Bệnh thận IgA thường tiến triển chậm trong vài năm. Diễn tiến của bệnh khác nhau tùy cơ địa mỗi người. Không có cách điều trị hoàn toàn bệnh thận IgA, nhưng một số loại thuốc có thể làm chậm quá trình bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh thận IgA', 'content': ['Ở giai đoạn đầu, bệnh thận IgA có thể không có triệu chứng. Các triệu chứng có thể tiềm ẩn trong nhiều năm. Các triệu chứng nếu có xuất hiện thì phổ biến nhất là tiểu máu.', 'Tiểu ra máu là dấu hiệu của cầu thận bị tổn thương. Lượng máu có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Nước tiểu có thể chuyển sang màu hồng đỏ (màu của hồng cầu) hoặc màu của trà, cola.', 'Triệu chứng khác của bệnh thận IgA là có albumin trong nước tiểu. Albumin là protein chính trong máu. Bình thường, albumin không qua được màng lọc cầu thận và không có trong nước tiểu. Tuy nhiên, khi các cầu thận bị tổn thương, một lượng lớn protein sẽ thoát ra ngoài vào nước tiểu.', 'Khi albumin ra ngoài qua nước tiểu, máu sẽ mất khả năng hấp thụ chất lỏng từ cơ thể. Do đó, các chất lỏng bị ứ đọng lại gây phù. Phù thường thấy ở chân, bàn chân hoặc mắt cá chân.', 'Nước tiểu có bọt là một dấu hiệu khác của tình trạng albumin niệu. Một số bệnh nhân bị bệnh thận IgA có cả tiểu máu và tiểu albumin (tiểu đạm)', 'Sau 10 đến 20 năm từ khi mắc bệnh, khoảng 20 – 40% người lớn phát triển bệnh thận mạn giai đoạn cuối.', 'Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thận giai đoạn cuối có thể có:', '- Tăng huyết áp.\n- Thiểu niệu, vô niệu\n- Phù chân.\n- Ngứa, tê toàn thân.\n- Chán ăn, giảm cân.\n- Buồn nôn và nôn\n- Da sạm đen.\n- Chuột rút cơ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân bệnh thận IgA', 'content': ['Immunoglobulin A (IgA) là một kháng thể quan trọng trong hệ thống miễn dịch. Chúng có vai trò cách tấn công các mầm bệnh xâm nhập và chống lại sự nhiễm trùng. Nhưng trong bệnh thận IgA, kháng thể này tích tụ nhiều các cầu thận, gây ra viêm (viêm cầu thận) và dần dần ảnh hưởng đến khả năng lọc của chúng.', 'Các nhà nghiên cứu không biết chính xác nguyên nhân gây ra lắng đọng IgA trong thận là gì. Tuy nhiên nghiên cứu cho rằng sự lắng đọng này có thể liên quan đến một số vấn đề sau:', '- Do gen: Bệnh thận IgA phổ biến hơn ở một số gia đình và ở một số nhóm dân tộc nhất định.\n- Các bệnh về gan như xơ gan, viêm gan B, C.\n- Bệnh tiêu chảy. Ăn gluten (một loại protein có trong hầu hết các loại ngũ cốc) có thể gây ra tình trạng này.\n- Nhiễm trùng. Có thể do HIV và một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các yếu tố tăng nguy cơ nhiễm bệnh', 'content': ['Như đã nói, nguyên nhân chính xác của bệnh thận IgA chưa được biết rõ. Tuy nhiên, các yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ phát triển tình trạng này:', '- Dân tộc. Bệnh thận IgA phổ biến hơn ở người da trắng và châu Á hơn là ở người da đen.\n- Tuổi tác. Bệnh thận IgA thường phát triển ở độ tuổi thanh thiếu niên và dưới 30 tuổi.\n- Tiền sử gia đình. Gia đình có người mắc bệnh thận IgA thì các thành viên khác có nguy cơ cao mắc bệnh này.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách điều trị bệnh thận IgA', 'content': ['Nghiên cứu vẫn chưa tìm ra phương pháp chữa trị cụ thể cho bệnh thận IgA. Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc điều trị là ngăn ngừa hoặc trì hoãn bệnh thận giai đoạn cuối bằng cách:', 'Điều trị bệnh thận IgA – Giảm phù\nBác sĩ có thể kê đơn thuốc lợi tiểu, một loại thuốc giúp thận loại bỏ thêm chất lỏng ra khỏi máu làm giảm tình trạng phù. Giảm phù có thể kiểm soát tình trạng tăng huyết áp. Dùng thuốc lợi tiểu cùng với thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin thường làm tăng hiệu quả của thuốc lợi tiểu.\n', 'Điều trị bệnh thận IgA – Ức chế hệ thống miễn dịch\nĐôi khi bác sĩ có thể sử dụng thuốc để ức chế hệ thống miễn dịch. Do viêm là đáp ứng bình thường của hệ thống miễn dịch. Việc ức chế hệ miễn dịch có thể làm giảm viêm. Một số thuốc ức chế miễn dịch là:\n- Corticosteroid, phổ biến là prednisone.\n- Cyclophosphamide.\n', 'Giảm cholesterol trong máu trong điều trị bệnh thận IgA\nNhững người mắc bệnh thận IgA có thể tăng cholesterol máu. Cholesterol là một loại chất béo được tìm thấy trong hầu hết các tế bào của cơ thể. Một trong một số loại thuốc làm giảm cholesterol là statin.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị bệnh thận IgA – Giảm phù', 'content': ['Bác sĩ có thể kê đơn thuốc lợi tiểu, một loại thuốc giúp thận loại bỏ thêm chất lỏng ra khỏi máu làm giảm tình trạng phù. Giảm phù có thể kiểm soát tình trạng tăng huyết áp. Dùng thuốc lợi tiểu cùng với thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin thường làm tăng hiệu quả của thuốc lợi tiểu.']}, {'title': 'Điều trị bệnh thận IgA – Ức chế hệ thống miễn dịch', 'content': ['Đôi khi bác sĩ có thể sử dụng thuốc để ức chế hệ thống miễn dịch. Do viêm là đáp ứng bình thường của hệ thống miễn dịch. Việc ức chế hệ miễn dịch có thể làm giảm viêm. Một số thuốc ức chế miễn dịch là:', '- Corticosteroid, phổ biến là prednisone.\n- Cyclophosphamide.']}, {'title': 'Giảm cholesterol trong máu trong điều trị bệnh thận IgA', 'content': ['Những người mắc bệnh thận IgA có thể tăng cholesterol máu. Cholesterol là một loại chất béo được tìm thấy trong hầu hết các tế bào của cơ thể. Một trong một số loại thuốc làm giảm cholesterol là statin.']}]}, {'title': 'Các biến chứng', 'content': ['Quá trình diễn tiến của bệnh khác nhau ở từng người. Một số người mắc bệnh trong nhiều năm với ít hoặc không có biến chứng gì. Một số trường hợp có thể phát triển một hoặc nhiều biến chứng sau:', '- Tăng huyết áp: Lắng đọng IgA có thể làm tăng huyết áp và gây tổn thương thêm cho thận.\n- Cholesterol cao: Mức cholesterol cao có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch.\n- Suy thận cấp: Thận mất khả năng lọc do lắng đọng IgA, các chất thải tích tụ nhanh chóng trong máu. Lâu dần thận không được cấp máu đủ gây suy thận cấp.\n- Bệnh thận mạn: Bệnh thận IgA có thể khiến thận dần dần ngừng hoạt động. Sau đó, bệnh nhân cần lọc máu vĩnh viễn hoặc ghép thận để sống.\n- Hội chứng thận hư: Đây là một nhóm các vấn đề gây ra do tổn thương cầu thận bao gồm: protein niệu cao, protein máu thấp, cholesterol, lipid cao, và phù mi mắt, bàn chân, chướng bụng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách phòng ngừa mắc bệnh thận IgA', 'content': ['Chế độ ăn uống và dinh dưỡng đóng một vai trò trong việc làm mắc bệnh hoặc ngăn ngừa bệnh thận IgA. Bác sĩ có thể khuyến nghị những người bị bệnh thận, cụ thể là bệnh thận IgA bằng cách:', 'Phòng ngừa bệnh thận IgA bằng cách thay đổi chế độ ăn\n- Hạn chế natri trong chế độ ăn, chủ yếu là muối để giúp giảm phù và giảm huyết áp.\n- Ăn chế độ ăn ít chất béo bão hòa và cholesterol để giúp kiểm soát nồng độ lipid, hoặc chất béo trong máu\n- Ăn vừa phải hoặc giảm lượng protein, mặc dù lợi ích của việc giảm protein trong chế độ ăn vẫn đang được nghiên cứu. Protein phân hủy thành các chất thải mà thận phải lọc từ máu. Ăn nhiều protein hơn nhu cầu của cơ thể có thể tạo gánh nặng cho thận và khiến chức năng thận suy giảm nhanh hơn. Tuy nhiên, lượng protein quá thấp có thể dẫn đến suy dinh dưỡng. Những người bệnh thận theo chế độ ăn hạn chế protein cần được xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.\n', 'Bổ sung omega-3\nMột số nghiên cứu chỉ ra rằng chất bổ sung dầu cá có chứa axit béo omega-3 có thể làm chậm quá trình tổn thương thận ở một số người mắc bệnh thận bằng cách giảm huyết áp. Omega-3 có thể giúp giảm viêm và làm chậm tổn thương thận.\nNhững người bị bệnh thận IgA nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những thay đổi trong chế độ ăn uống để quản lý tốt nhất nhu cầu cá nhân của mình.\nTrên đây là bài viết của YouMed về bệnh thận IgA và một số vấn đề liên quan khác. Nhìn chung bệnh khá hiếm gặp và thường không có triệu chứng trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên nếu không được chẩn đoán và điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Phòng ngừa bệnh lý này bằng cách thay đổi chế độ ăn uống bằng chế độ ăn ít muối. Nếu có bất cứ vấn đề gì hoặc thấy các triệu chứng của bệnh, bạn nên đi khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phòng ngừa bệnh thận IgA bằng cách thay đổi chế độ ăn', 'content': ['- Hạn chế natri trong chế độ ăn, chủ yếu là muối để giúp giảm phù và giảm huyết áp.\n- Ăn chế độ ăn ít chất béo bão hòa và cholesterol để giúp kiểm soát nồng độ lipid, hoặc chất béo trong máu\n- Ăn vừa phải hoặc giảm lượng protein, mặc dù lợi ích của việc giảm protein trong chế độ ăn vẫn đang được nghiên cứu. Protein phân hủy thành các chất thải mà thận phải lọc từ máu. Ăn nhiều protein hơn nhu cầu của cơ thể có thể tạo gánh nặng cho thận và khiến chức năng thận suy giảm nhanh hơn. Tuy nhiên, lượng protein quá thấp có thể dẫn đến suy dinh dưỡng. Những người bệnh thận theo chế độ ăn hạn chế protein cần được xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.']}, {'title': 'Bổ sung omega-3', 'content': ['Một số nghiên cứu chỉ ra rằng chất bổ sung dầu cá có chứa axit béo omega-3 có thể làm chậm quá trình tổn thương thận ở một số người mắc bệnh thận bằng cách giảm huyết áp. Omega-3 có thể giúp giảm viêm và làm chậm tổn thương thận.', 'Những người bị bệnh thận IgA nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những thay đổi trong chế độ ăn uống để quản lý tốt nhất nhu cầu cá nhân của mình.', 'Trên đây là bài viết của YouMed về bệnh thận IgA và một số vấn đề liên quan khác. Nhìn chung bệnh khá hiếm gặp và thường không có triệu chứng trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên nếu không được chẩn đoán và điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Phòng ngừa bệnh lý này bằng cách thay đổi chế độ ăn uống bằng chế độ ăn ít muối. Nếu có bất cứ vấn đề gì hoặc thấy các triệu chứng của bệnh, bạn nên đi khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị.']}]}]
|
36
|
Bệnh thận lupus
|
https://youmed.vn/tin-tuc/benh-than-lupus-bieu-hien-chan-doan-va-dieu-tri/
|
disease
|
Bệnh thận lupus: biểu hiện, chẩn đoán và điều trị
|
ThS.BS Vũ Thành Đô
|
https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/
|
['Bệnh thận lupus là một loại bệnh thận do lupus ban đỏ hệ thống gây ra. Lupus là một bệnh tự miễn trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào và cơ quan của chính cơ thể. Bệnh thận lupus có thể trở nên tồi tệ hơn theo thời gian và dẫn đến suy thận. Nếu thận bị suy sẽ cần chạy thận hoặc ghép thận để duy trì sự sống.']
|
['Thận có chức năng gì?', 'Bệnh thận lupus là gì?', 'Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh thân lupus phổ biến như thế nào?', 'Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm thận lupus?', 'Các triệu chứng của bệnh thận lupus là gì?', 'Các biến chứng của bệnh bệnh thận lupus là gì?', 'Những xét nghiệm để chẩn đoán bệnh cầu thận?', 'Điều trị bệnh lupus như thế nào?', 'Các phương pháp điều trị này có tác dụng phụ không?']
|
[{'title': 'Thận có chức năng gì?', 'content': ['Chức năng chính của thận là lọc máu và loại bỏ chất thải ra khỏi máu để tạo thành nước tiểu. Để giữ cho cơ thể hoạt động bình thường, thận sẽ cân bằng muối và khoáng chất như canxi, phốt pho, natri và kali lưu hành trong máu. Ngoài ra, thận cũng tiết ra các hormone giúp kiểm soát huyết áp, kích thích tủy xương tạo tế bào hồng cầu.', 'Tham khảo thêm: Thận và những thông tin có thể bạn chưa biết'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh thận lupus là gì?', 'content': ['Có hai loại lupus. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là một dạng bệnh lupus có thể gây tổn thương cho da, khớp, thận và não và có thể gây tử vong. Một dạng khác của bệnh lupus được gọi là lupus ban đỏ dạng đĩa, chỉ ảnh hưởng đến da.', 'Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) nếu ảnh hưởng đến thận được gọi là bệnh thận lupus. Lupus là một bệnh tự miễn, có nghĩa là hệ thống miễn dịch bình thường bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật, lại quay lại chống lại cơ thể. Tình trạng này làm tổn thương cho các cơ quan và mô bao gồm cả thận.', 'Bệnh thận lupus gây viêm các mạch máu nhỏ lọc chất thải bên trong thận, còn được gọi là cầu thận. Hệ thống miễn dịch tấn công chúng như thể tấn công một căn bệnh.', 'Bệnh thường phát triển trong vòng 5 năm đầu tiên sau khi các triệu chứng của bệnh lupus bắt đầu. Nó thường ảnh hưởng đến những người từ 20 đến 40 tuổi. Trong giai đoạn đầu của bệnh, thường không có biểu hiện triệu chứng gì rõ ràng. Thường thì các triệu chứng đầu tiên là tăng cân do phù ở bàn chân, mắt cá chân, cẳng chân, bàn tay và mí mắt. Ngoài ra, nước tiểu có thể có bọt hoặc tiểu màu đỏ. Tuy nhiên, các dấu hiệu đầu tiên của bện thường chỉ thấy khi xét nghiệm phân tích nước tiểu có bất thường.', 'Người ta ước tính rằng có tới 60% tất cả những người mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) sẽ phát triển bệnh thận lupus, đặc trưng bởi các biến chứng thận cần được đánh giá và điều trị. Có đến 25% những người mắc bệnh này sẽ phát triển thành bệnh thận giai đoạn cuối (suy thận).'], 'subsections': []}, {'title': 'Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh thân lupus phổ biến như thế nào?', 'content': ['Lupus thường gặp ở phụ nữ hơn là nam giới và thường xảy ra nhất ở độ tuổi sinh sản. Cứ 10 người thì có 9 người bị lupus là phụ nữ. Lupus cũng phổ biến hơn ở những người gốc Phi hoặc Châu Á. Người Mỹ gốc Phi và người Mỹ gốc Á có nguy cơ mắc bệnh lupus cao hơn người da trắng khoảng 2 đến 3 lần. Tại Hoa Kỳ, cứ 250 phụ nữ Mỹ gốc Phi thì có 1 người mắc bệnh lupus.', 'Tổn thương thận là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến do bệnh lupus gây ra. Ở người lớn mắc bệnh lupus, cứ 10 người thì có tới 5 người bị bệnh thận. Ở trẻ em bị lupus, 8 trong số 10 trẻ sẽ bị bệnh thận.', 'Người Mỹ gốc Phi, người gốc Tây Ban Nha / người Latinh và người Mỹ gốc Á có nhiều khả năng bị viêm thận lupus hơn người da trắng. Viêm thận lupus thường gặp ở nam nhiều hơn nữ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm thận lupus?', 'content': ['Hiện nay nguyên nhân của bệnh chưa được biết rõ. Các chuyên gia cho rằng tiền sử gia đình và môi trường sống như bị viêm nhiễm, vi rút, hóa chất độc hại hoặc tiếp xúc với chất ô nhiễm (khói xe, khói nhà máy) có thể đóng một vai trò trong việc gây ra bệnh. Đàn ông và phụ nữ ở mọi lứa tuổi và chủng tộc đều có thể mắc bệnh lupus. Tuy nhiên, khoảng 90% những người được chẩn đoán mắc bệnh lupus là phụ nữ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các triệu chứng của bệnh thận lupus là gì?', 'content': ['Bệnh thận lupus có thể gây ra nhiều triệu chứng và khác nhau ở mỗi người. Các triệu chứng của bệnh bao gồm:', '- Có máu trong nước tiểu ( tiểu ra máu ): Tổn thương cầu thận có thể làm cầu thận rò rỉ máu vào nước tiểu. Nước tiểu có thể có màu hồng hoặc màu nâu nhạt.\n- Protein trong nước tiểu (protein niệu): Bình thường có rất ít protein trong nước tiểu. Khi cầu thận bị tổn thương, sẽ rò rỉ protein từ dòng máu vào nước tiểu. Protein trong nước tiểu quá nhiều sẽ biểu hiện tiểu bọt.\n- Phù: Do tụ dịch bên trong cơ thể, thường bệnh nhân sẽ phù ở những vùng như bàn chân, mắt cá chân, mí mắt.\n- Tăng cân.\n- Huyết áp cao.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các biến chứng của bệnh bệnh thận lupus là gì?', 'content': ['Hiện nay, việc điều trị tích cực có tác dụng kiểm soát tốt bệnh thận lupus vì vậy đã hạn chế biến chứng xảy ra.', 'Nếu không được điều trị và kiểm soát tốt, từ 10 đến 30 phần trăm những người bị bệnh này phát triển thành suy thận.', 'Dạng bệnh thận lupus nghiêm trọng nhất, được gọi là viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa, có thể hình thành sẹo ở thận. Sẹo sẽ tồn tại vĩnh viễn, càng nhiều sẹo hình thành thì chức năng thận càng suy giảm. Mặc dù vậy, việc chẩn đoán và điều trị sớm có thể giúp ngăn ngừa tổn thương lâu dài.', 'Những người bị bệnh này có nguy cơ cao bị ung thư, chủ yếu là ung thư hạch bạch huyết tế bào lympho B – tế bào của hệ thống miễn dịch. Họ cũng có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những xét nghiệm để chẩn đoán bệnh cầu thận?', 'content': ['Xét nghiệm phân tích nước tiểu\nThận lọc chất thải của cơ thể ra bên ngoài qua nước tiểu. Do đó, xét nghiệm phân tích nước tiểu có thể cho thấy bất kỳ vấn đề nào về cách hoạt động của thận.\nXem thêm: Màu nước tiểu phản ánh sức khỏe của bạn như thế nào?\n', 'Sinh thiết thận\nĐây là thủ thuật sẽ đâm một cây kim rất mỏng và dài qua da ở sau lưng và đâm đến thận. Từ đây sẽ lấy một mẫu mô ở thận để kiểm tra dưới kính hiển vi giúp xác định mức độ viêm hoặc sẹo của thận.\n', 'Xét nghiệm máu\nXét nghiệm creatinine máu, ure máu để đánh giá chức năng thận. Creatinine máu được xem như là chất thải và thận sẽ loại bỏ ra ngoài cơ thể. Khi nồng độ creatine trong máu tăng cao, chứng tỏ chức năng thận bị suy giảm. Nồng độ creatinine máu tăng tỉ lệ thuận với sự suy giảm chức năng thận.\nKiểm tra các kháng thể kháng phospholipid và kháng thể kháng hạt nhân (ANA) ít nhất một lần trong thời gian mắc bệnh.\nXem thêm: Những thông tin cần biết về xét nghiệm chức năng thận\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm phân tích nước tiểu', 'content': ['Thận lọc chất thải của cơ thể ra bên ngoài qua nước tiểu. Do đó, xét nghiệm phân tích nước tiểu có thể cho thấy bất kỳ vấn đề nào về cách hoạt động của thận.', 'Xem thêm: Màu nước tiểu phản ánh sức khỏe của bạn như thế nào?']}, {'title': 'Sinh thiết thận', 'content': ['Đây là thủ thuật sẽ đâm một cây kim rất mỏng và dài qua da ở sau lưng và đâm đến thận. Từ đây sẽ lấy một mẫu mô ở thận để kiểm tra dưới kính hiển vi giúp xác định mức độ viêm hoặc sẹo của thận.']}, {'title': 'Xét nghiệm máu', 'content': ['Xét nghiệm creatinine máu, ure máu để đánh giá chức năng thận. Creatinine máu được xem như là chất thải và thận sẽ loại bỏ ra ngoài cơ thể. Khi nồng độ creatine trong máu tăng cao, chứng tỏ chức năng thận bị suy giảm. Nồng độ creatinine máu tăng tỉ lệ thuận với sự suy giảm chức năng thận.', 'Kiểm tra các kháng thể kháng phospholipid và kháng thể kháng hạt nhân (ANA) ít nhất một lần trong thời gian mắc bệnh.', 'Xem thêm: Những thông tin cần biết về xét nghiệm chức năng thận']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh lupus như thế nào?', 'content': ['Lupus được điều trị bằng các loại thuốc ngăn chặn hệ thống miễn dịch của cơ thể. Chúng bao gồm các loại thuốc như steroid (corticosteroid) và thuốc chống sốt rét. Thông thường, điều trị viêm thận lupus bao gồm:', '- Corticosteroid (thường được gọi là “steroid”).\n- Thuốc ức chế miễn dịch.\n- Thuốc ức chế men chuyển và ARB.\n- Thuốc lợi tiểu.\n- Thay đổi chế độ ăn uống.', 'Corticosteroid và thuốc ức chế miễn dịch: Những loại thuốc này được sử dụng để làm giảm hệ thống miễn dịch và ngăn nó tấn công làm tổn thương cầu thận.', 'Thuốc ức chế ACE và ARB: Đây là những loại thuốc hạ huyết áp được sử dụng để giảm mất protein trong máu và kiểm soát huyết áp.', 'Thuốc lợi tiểu: Nhóm loại thuốc này giúp cơ thể bớt tích tụ dịch, nó cũng được dùng để hạ huyết áp.', 'Thay đổi chế độ ăn uống: bao gồm chế độ ăn giảm muối (natri) và giảm đạm để giảm tải chất thải cho thận.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các phương pháp điều trị này có tác dụng phụ không?', 'content': ['Mỗi loại thuốc trong bất kỳ phương pháp điều trị nào đều có thể có tác dụng phụ riêng. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này thường không đáng kể với hầu hết bệnh nhân.', 'Nếu bạn là một phụ nữ bị bệnh thận lupus và muốn có con, nên cần được tư vấn của bác sỹ về ảnh hưởng của việc điều trị trong quá trình mang thai.', 'Hầu hết bệnh nhân khi được điều trị và kiểm soát đều có tuổi thọ sống gần như bình thường. Tuy nhiên, có thể cần dùng thuốc trong nhiều năm. Với những người có bệnh lupus ít bùng phát hoặc ít triệu chứng cũng cần nên đi khám sức khỏe định kỳ.'], 'subsections': []}]
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.